--- NGUYỄN ANH SƠN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC TRONG QUẢN LÝ BỆNH SƯNG RỄ DO NẤM PLASMODIOPHORA BRASSICAE WORONIN TRÊN CÂY CẢI BẮP TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 1-
NGUYỄN ANH SƠN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC TRONG
QUẢN LÝ BỆNH SƯNG RỄ DO NẤM PLASMODIOPHORA
BRASSICAE WORONIN TRÊN CÂY CẢI BẮP TẠI
HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Thanh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn ñề
Lâm Đồng là một tỉnh có ñiều kiện khí hậu, ñất ñai thuận lợi cho nghề trồng rau phát triển Trong những năm qua, nông dân Lâm Đồng ñã từng bước tiếp thu khoa học kỹ thuật mới dưới nhiều hình thức: Thông qua hội thảo tập huấn, thực hiện các mô hình khuyến nông, học hỏi kinh nghiệm sản xuất của các nhà ñầu tư nước ngoài tại Lâm Đồng và quá trình tích lũy kinh nghiệm qua hàng chục năm sản xuất Nông dân sản xuất rau ở Lâm Đồng ñã ứng dụng những công nghệ mới về giống, kỹ thuật sản xuất rau tiên tiến, sản xuất rau trong nhà lưới, nhà kính Diện tích trồng rau ngày càng mở rộng hình thành những vùng chuyên canh sản xuất rau hàng hoá quy mô lớn, chất lượng cao tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, huyện Đơn Dương Sản phẩm rau của Lâm Đồng ñã tham gia xuất khẩu ñến thị trường các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore và cung cấp cho thị trường các tỉnh Miền Đông, Miền Trung, ñặc biệt
là thành phố Hồ Chí Minh với số lượng ngày càng lớn
Diện tích trồng rau của Lâm Đồng năm 2005 ñạt 29.400 ha, sản lượng ñạt 710.000 tấn, tốc ñộ phát triển bình quân trong 5 năm là 9,1% về diện tích và 10,6% về sản lượng Chủng loại rau ngày càng ña dạng và phong phú hơn, có nhiều loại rau chất lượng ngon, giá trị dinh dưỡng cao mang tính ñặc sản chỉ duy nhất trồng ở Lâm Đồng ñã ñược thị trường trong nước tiêu thụ mạnh và có giá trị xuất khẩu cao Trong ñó rau họ thập tự (cải bắp, cải thảo, suplơ) chiếm ñến 60%
và chủ yếu là cây cải bắp
Cải bắp là loài cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng rau Tuy vậy, trong những năm gần ñây, một số sâu bệnh hại có chiều hướng gia tăng gây hoang mang cho sản xuất, ñặc biệt là bệnh sưng rễ cải bắp ñang là vấn
ñề bức xúc trong sản xuất rau hiện nay
Từ năm 2003 ñến nay, bệnh ñã xuất hiện và gây hại nặng trên cây cải bắp và một số cây họ thập tự khác tại Lâm Đồng Nông dân sản xuất rau tại ñịa phương rất
Trang 4hoang mang về khả năng lây lan và mức ñộ phát tán của bệnh hại cũng như sự thiệt hại nghiêm trọng ñến kinh tế của nông dân trong sản xuất
Để phòng trừ bệnh sưng rễ cải bắp, người dân ñịa phương ñã tiến hành rất nhiều biện pháp khác nhau, tuy nhiên chưa có hiệu quả rõ rệt Nhiều nông dân gặp khó khăn trong việc lựa chọn cây trồng khác ñể thay thế cây rau họ thập tự trên ñất ñã nhiễm bệnh hoặc không dám tiếp tục trồng rau họ thập tự (nhất là cải bắp) trong khi các biện pháp phòng trừ bệnh hại này chưa có hiệu quả rõ rệt
Bệnh sưng rễ do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin gây hại trên
nhiều loài rau thập tự và rất phổ biến ở các nước ôn ñới trên thế giới Tại Việt Nam, bệnh sưng rễ cải bắp mới xuất hiện gần ñây, vì vậy chưa có nhiều nghiên cứu về bệnh hại này
Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác góp phần ñáng kể trong quản lý sâu bệnh hại cây trồng, tuy nhiên người dân chưa thực sự hiểu rõ và ñánh giá ñược hiệu quả rõ ràng của các biện pháp canh tác
Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng các biện pháp canh tác trong quản lý bệnh sưng rễ do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin trên cây cải bắp tại huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng”
2 Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá hiệu quả một số biện pháp kỹ thuật canh tác trong việc phòng trừ bệnh sưng rễ trên cây cải bắp ñể lựa chọn và ứng dụng ra cộng ñồng góp phần tăng thu nhập cho người dân ñịa phương
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp
theo về bệnh sưng rễ cải bắp do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin và
biện pháp phòng trừ bệnh này
Trang 5- Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn chỉnh quy trình sản xuất cây cải bắp theo hướng an toàn hiệu quả tại huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn ñược trình bày trong 62 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, trong ñó có 19 bảng biểu, 5 biểu ñồ và 4 hình ảnh minh họa
Trong quá trình thực hiện tác giả ñã tham khảo 34 tài liệu, trong ñó có 24 tài liệu tiếng việt và 10 tài liệu tiếng anh
Toàn bộ luận văn gồm có 5 phần, trong ñó gồm:
Mở ñầu: 3 trang
Chương I: Tổng quan tài liệu: 22 trang
Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 5 trang
Chương III: Kết quả và thảo luận: 27 trang
Kết luận và kiến nghị: 02 trang
Trang 6Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây cải bắp
1.1.1 Vị trí cây cải bắp
Tên khoa học của cây cải bắp là Brassica oleracea var capitata Cải bắp
ngày nay có nguồn gốc từ cải biển không cuốn Đầu tiên cải biển chỉ ñược dùng như cây thuốc ñể chữa bệnh như làm dịu cơn ñau của bệnh gút, chữa tiêu chảy, nước ép cải bắp dùng ñể giải ñộc khi ăn phải nấm ñộc [4]
Ngày nay, người ta còn tìm thấy một số loài cải bắp dại tại bờ biển Anh và vùng xung quanh Địa Trung Hải Loài cải bắp cuốn chặt ngày nay là thế hệ sau của cải bắp dại
Khi ñiều tra về thực vật, nhà thực vật cổ Hy Lạp Theophastic ñã mô tả 3 dạng hình trong nhóm cải bắp: Dạng hình lá nhăn nheo xoăn hoặc gợn sóng, dạng hình thứ 2 là mượt nhẵn, dạng hình thứ 3 là dạng dại có mùi hăng Dựa vào nguồn gốc, sự phát sinh, phát triển, sự liên quan giữa dạng hình dại và trồng trọt
ñể tiến hành phân loại Mặt khác, khi phân loại các tác giả còn dựa vào ñặc ñiểm hình thái và nguồn gốc ñịa lý như vậy sự phân loại sẽ hoàn chỉnh hơn [4]
Loài B Oleraceae chiếm vị trí quan trọng của chi Bassicaeae, có nhiều
biến chủng có ý nghĩa to lớn trong việc sản xuất thực phẩm, ñời sống kinh tế và
xã hội [20]
Những biến chủng này cũng ñang chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau của nhiều quốc gia, có thể tập hợp chúng trong nhóm cải bắp (Cole Crops)
- Cải bắp: Brassica oleracea L,var.capitata
- Su hào: Brassica oleracea L,var gongylodes
- Súp lơ trắng: Brassica oleracea L,var.botrytis
- Súp lơ xanh: Brassica oleracea L,var.italica
- Cải làn: Brassica oleracea L,var alloglalra
- Cải Bixen: Brassica oleracea L,var gmmifera
Trang 7- Cải xoăn (Kale) Brassica oleracea L,var acephata
1.1.2 Tầm quan trọng của cây cải bắp
1.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cây cải bắp
Ông bà ta xưa có câu: “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói
ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, ñặc biệt là ñối với các dân tộc châu Á và nhất là người Việt Nam Cải bắp là loại rau ăn lá có giá trị dinh dưỡng cao Trong lá cải bắp chứa một số chất quan trọng như: Đường saccaroza, protein, các chất khoáng: natri (Na), photpho (P), sunphua (S), canxi (Ca)…Đặc biệt trong lá cải bắp chứa nhiều axit ascorbis, B- caroten, vitamin C, B1, B2, B3 và vitamin K [12]
Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng ta cần khoảng 1300 –1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương ñương với lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người phải vào khoảng 250 – 300gr (tức khoảng 7,5 – 9kg/người/tháng) Nghiên cứu của nhà khoa học Pháp, ông Dorolle (1942) ñã cho biết: lượng rau phải cung cấp trung bình/người
khoảng 360gr/ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) [4]
Cải bắp là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng Ngoài các chất khoáng như: Mg, Ca, P, Fe… là những chất cấu tạo nên máu và xương thì cải bắp còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipid, axit hữu cơ
và các chất thơm…Đặc biệt trong cải bắp còn chứa các vitamin A, B, C, E và PP…có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật [25]
Theo bác sĩ Paul Talalay trường ñại học John Hopkin ở bang Marylan (Mỹ) [4] cho biết: Trong cây cải bắp có chất Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người Ngoài cung cấp dinh dưỡng, cải bắp còn cung cấp các chất xenllulo có tác dụng khử chất ñộc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá Trong cải bắp có chứa chất dầu và Ancoloit, ñó là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn giúp bảo vệ con người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loại
Trang 8Cải bắp là món rau vừa ngon, vừa rẻ, lại vừa ñem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe vì nó nằm trong số những loại rau giàu dinh dưỡng, nhất là nguồn vitamin
C và chất xơ Cải bắp cũng dồi dào nguồn kali, canxi, magie, sắt, sulfur, folate, vitamin K, axit folic…
Trong cải bắp còn chứa các chất chống oxy hóa polyphenols, cho khả năng chống viêm nhiễm Do ñó, ăn cải bắp sống có thể thanh lọc chất thải ở dạ dày, ruột, giải ñộc gan, cải thiện hệ tiêu hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch,
giảm vết loét, ngăn ngừa ung thư
Ngoài ra, cải bắp còn mang lại nhiều lợi ích khác như: rất giàu iốt, giúp cho
bộ não và thần kinh hoạt ñộng tốt, từ ñó có lợi cho việc ñiều trị chứng Alzheimer
Ăn cải bắp còn giúp phòng ngừa bệnh táo bón nhờ nguồn chất xơ dồi dào Vitamin E chứa trong cải bắp cũng giúp duy trì sự khỏe mạnh cho da, tóc và mắt Người ta cũng chứng minh, nước ép của rau cải bắp có tác dụng chữa viêm dạ dày Theo nhiều nghiên cứu, khi uống 25-50 ml nước ép cải bắp mỗi ngày còn giúp ñiều trị hiệu quả chứng ñau ñầu, hen suyễn, viêm phế quản và các vấn ñề tiêu hóa khác [23]
So với các loại cây trồng chủ ñạo khác thì cải bắp có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng trên một ñơn vị diện tích ñất lớn hơn nhiều lần Năng suất 1 ha cải bắp có thể gấp ñến 10 lần lúa, và xếp thứ 2 sau cà chua Ngoài ra, cải bắp còn chứa protein, carotene, vitamin C khá cao sao với một số loại rau quả khác Qua bảng 1.1 cho thấy, trên cùng một ñơn vị diện tích lượng protein thu ñược từ cải bắp gấp 5 lần từ ñậu nành, lượng carotene gấp 2 lần từ cà chua, lượng vitamin C tương ñương lượng vitamin C trong cà chua
Trang 9Bảng 1.1: Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng
Cây trồng Năng suất
Do vậy, cải bắp ngày càng ñược trồng phổ biến rộng rãi trên thế giới: diện tích, năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên Theo FAO (2004) thì diện tích
và sản lượng cải bắp trên thế giới năm 2003 là 3.185.687 ha và 65.956.162 tấn Trong khi ñó diện tích súp lơ chỉ ñạt 862.558 ha và 15.948.166 tấn (nguồn 12 records (Symbols and Abbre viation) FAO, 2004) [4]
1.1.2.3 Giá trị về kinh tế
Cải bắp là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao, là cây rau quan trọng trong
vụ Đông ở miền Bắc nước ta trong công thức luân canh: lúa xuân – lúa mùa –
Trang 10Theo Bùi Thị Gia (2000) trồng cải bắp sẽ lãi khoảng 40 triệu ñồng/ha/năm Cải bắp chịu ñược vận chuyển, bảo quản nên là loại rau dự trữ tốt, cải bắp còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị [12]
Cải bắp có khả năng thích nghi rộng, dễ trồng, năng suất cao, chất lượng tốt ñược nhà nông chọn trồng và người tiêu dùng ưa thích Những nơi trồng cải bắp nổi tiếng ở Hà Nội: Đặng Xá, Văn Đức, Gia Lâm, Dịch Vọng, Từ Liêm
Hiện nay sản xuất cải bắp luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều loại cây trồng khác Điều này thể hiện rõ trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Năng suất, doanh thu, lợi nhuận một số loại rau tại Đà Lạt
Lợi nhuận
Loại rau
Năng suất trung bình (tấn/ha)
Đơn giá trung bình (VND/
kg)
Doanh thu trung bình (ha) (1.000 VND)
Lợi nhuận trung bình (ha) (1,000 VND) Cải bắp 80 1000 – 3,800 72,000 – 304,000 60,000 – 80,000
Cải thảo 70 - 80 800 – 4,100 56.000 – 320,000 39,500 - 45,000
Cà chua 80 – 100 1.000 – 7.000 80,000 – 700,000 50,000-90,000 Hành tây 65 2,100-5,500 136,500 – 162,500 53,000-68,000
(Nguồn: Thảo luận nhóm nông dân của hai vùng Đơn Dương & Đức Trọng do
Axis thực hiện, 2007 )
So với lúa, trên một ñơn vị diện tích, cây cải bắp có giá trị sản xuất cao hơn từ 3 –5 lần, thậm chí gấp 5-7 lần [19] Mặc dù trồng cải bắp yêu cầu thâm canh cao, công lao ñộng nhiều, thời vụ nghiêm ngặt nhưng cải bắp có tỷ xuất hàng hoá lớn hơn nhiều loại cây trồng khác, là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao [23] Cây cải bắp có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm nên sản lượng trên một ñơn vị diện tích trong năm cao
Mức ñầu tư sản xuất cải bắp không lớn, có thời gian sinh trưởng ngắn, quay vòng ñược ñất sản xuất nên giá thành sản xuất thấp hơn giá bán, do vậy, nhìn chung sản xuất cải bắp có lãi từ 30 ñến 80 triệu/ha
Trang 11Ngoài ra cải bắp là loại cây trồng ñưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ số
sử dụng ruộng ñất, thay ñổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong sản xuất nông nghiệp
1.1.2.4 Giá trị về mặt xã hội
Cây rau nói chung và cây cải bắp nói riêng ñóng một vai trò quan trọng trong ñời sống tinh thần của người dân Rau không chỉ có giá trị về mặt dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà các sản phẩm ñược chế biến từ rau với những hình thức ñẹp mắt và hương vị lôi cuốn khác nhau tạo một cảm giác sảng khoái, tươi mát cho người sử dụng Ngoài ra rau còn góp phần tạo nên nét văn hoá ñặc thù của từng vùng, miền dân tộc
Cây rau còn là nhịp cầu nối cho nông dân tiếp cận với các chương trình khuyến nông, tiếp cận với khoa học kỹ thuật ñể mở mang thêm kiến thức trồng trọt, làm cho các nhà sản xuất rau xích lại gần nhau hơn, hoàn thiện hơn Ngoài
ra cây rau còn góp phần tạo công ăn việc làm, giúp nâng cao năng suất và tinh thần lao ñộng cho người dân Trong ñiều kiện hiện tại ở Việt Nam, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức lao ñộng, thì việc tạo thêm công ăn, việc làm cho người dân từ việc sản xuất rau có ý nghĩa rất lớn không chỉ về kinh tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ khác Thông qua việc sản xuất rau, người nông dân ñã có nhiều cơ hội hơn trong việc hoà mình với thế giới bên ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ năng thị trường và khả năng giao tiếp
Sản xuất rau thu hút nhiều loại hình lao ñộng, nhiều lao ñộng thất nghiệp
có tính thời vụ trong nông thôn
Sản xuất rau bước ñầu giúp người nông dân hình thành thói quen sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ
1.2 Đặc ñiểm thực vật học, yêu cầu sinh thái của cây cải bắp
1.2.1 Đặc ñiểm thực vật học
1.2.1.1 Hệ rễ
Trang 12Hình 1.1: Đặc ñiểm thực vật học cây cải bắp
ướt, không chịu hạn cũng như chịu úng
Ở thời kỳ cây con rễ phụ phát triển rất nhanh, ñặc biệt là sau trồng 40 ngày sự phân bố của rễ phụ, lông hút gấp 10 lần so với bề mặt lá
Khối lượng của hệ rễ ñược hình thành và phát triển mạnh vào năm ñầu Số lượng rễ của giống sớm thường kém hơn giống muộn
Ở mỗi nách lá ñều có mầm nách ở trạng thái ngủ nghĩ, khi thu hoạch bắp, chồi sinh trưởng mạnh sau 25-30 ngày, chúng giống như một cây cải bắp nhưng không có
rễ Những nhánh này có thể nhân giống vô tính hoặc hữu tính tùy thuộc vào tuổi phát dục của nó Thân trong là ñoạn thân mang những lá không có màu xanh, ñộ cao thân trong so với ñộ cao bắp biểu hiện giá trị sử dụng của cải bắp cao hay thấp Giá trị
sử dụng của cải bắp cao hay thấp ñược biểu diễn bởi công thức h/H*10 Đoạn thân trong càng dài thì giá trị sử dụng của cải bắp càng thấp Nếu ñộ cao trong thân chiếm 40% ñộ cao bắp thì loại cải bắp này là cây thân ngắn
Trang 131.2.1.3 Lá
Lá là bộ phận quan trọng của cây, là ñặc trưng hình thái dùng ñể phân biệt giống này với giống khác, cải bắp có 2 loại lá: lá ngoài và lá trong Lá ngoài thường có màu xanh, xanh nhạt, xanh sẫm Người ta thường căn cứ vào hình dạng lá, màu sắc lá, sự phân bố gân lá ñể nhận biết giống
Những giống có lá mỏng, ít sáp thường sinh trưởng chậm, chín muộn, dễ nhiễm sâu bệnh hại, khả năng chịu khô hạn kém Những lá có nhiều khí khổng
và nhỏ, có nhiều chất sáp, thoát hơi nước mạnh vào buổi trưa nhưng lại khôi phục nhanh khả năng hút nước vào buổi chiều là những cây chịu hạn tốt
Trên lá có nhiều sáp là những cây có hàm lượng vitamin C cao, dựa vào ñặc ñiểm này các nhà chọn giống có thể chọn giống có nhiều vitamin C so với giống khác Lá trong là bộ phận sử dụng chủ yếu, số lượng lá và khối lượng mỗi
lá là chỉ tiêu có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất Điều này phụ thuộc chủ yếu vào ñặc tính của giống và kỹ thuật trồng trọt
Số lá trong thay ñổi theo liều lượng nitơ, từ 60 – 100kg N: số lá trong từ
40 ñến 50 lá, thay ñổi theo khoảng cách và mật ñộ trồng
Do không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên lớp trong của cải bắp có màu vàng nhạt, trắng ngà
1.2.1.4 Hoa, quả, hạt
Hoa cải bắp thuộc họ hoa thập tự, hoa lưỡng tính, thụ phấn chéo nhờ côn trùng Chúng rất dễ dàng lai tạp với các cây trong họ Sự lai tạp giữa các biến chủng không có ý nghĩa kinh tế Đối với cải bắp, lai giữa giống với nhau thể hiện
ưu thế lai rất rõ Khi sản xuất hạt giống và thực hiện các chương trình lai tạo giống cần tiến hành cách ly nghiêm ngặt Khoảng cách ñể cách ly giữa các giống
là 2000m
Quả của các cây trong họ thập tự và cây cải bắp thuộc loại quả giác 2 mảnh vỏ, khi quả chín khô, vỏ tách ñôi hạt rơi ra ngoài Do vậy, cần thu hoạch khi quả bắt ñầu chín vàng Quả cải bắp dài trung bình 8 – 10 cm, giống cải bắp
Trang 14Hà Nội có từ 115 – 716 quả Giống cây cải bắp Bắc Hà có khoảng 376 – 464 quả
Hạt cải bắp nhỏ hình tròn, cầu, nhẵn hoặc dạng lưới, màu nâu ñỏ hoặc nâu sẫm Khối lượng 1000 hạt: 3,5 – 6,5g
1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây cải bắp
1.2.2.1 Nhiệt ñộ
Cải bắp có nguồn gốc ở vùng ôn ñới, trong quá trình sinh trưởng, phát triển, chúng ưa thích khí hậu mát mẻ, ôn hòa, là cây chịu rét khá, khả năng chịu nhiệt không cao Cải bắp có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ từ 15 – 200C Hạt cải bắp
có thể nẩy mầm ở nhiệt ñộ (-50C) nhưng chậm
Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách: bằng số lượng, trị số nhiệt ñộ, bằng biến ñộng của trị số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt, bằng thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt
ñộ theo thời gian v.v…
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng
và phát triển của cây cải bắp Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía cao hơn
hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và gây chết
Trang 15trên 250C cây sinh trưởng chậm, thời gian cuốn bắp bị kéo dài, còi cọc, dẫn ñến bắp nhỏ, năng suất và chất lượng bắp cải ñều giảm
Khi nhiệt ñộ cao trên 350C sẽ gây rối loạn trong quá trình trao ñổi chất, chất nguyên sinh bị biến ñổi, các hạt protein bị tan vỡ, quang hợp giảm, cây nhanh chóng già cỗi Nhiệt ñộ thấp dưới 100C cây không cuốn bắp ñược
Trong quá trình chọn tạo giống các nhà khoa học ñã tạo ñược những giống chịu nhiệt, bắp có thể cuốn trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao Cải bắp là cây hai năm ñể thông qua giai ñoạn xuân hóa cần nhiệt ñộ thấp Những giống chín muộn yêu cầu nhiệt ñộ thấp nghiêm khắc hơn giống sớm Các giống thông qua giai ñoạn xuân hóa thuận lợi khi nhiệt ñộ 3-50C, một số giống có thể thông qua giai ñoạn xuân hóa ở nhiệt ñộ 10 -120C, thời gian qua gian ñoạn xuân hóa từ 30 - 40 ngày, phụ thuộc vào ñặc tính của giống
1.2.2.2 Ánh sáng
Cải bắp là cây ưu ánh sáng ngày dài, mức ñộ mẫn cảm phụ thuộc vào ñặc tính của giống Trong quá trình sinh trưởng phát triển cải bắp yêu cầu thời gian chiếu sáng dài, cường ñộ ánh sáng trung bình
Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất cải bắp vì ánh sáng quyết
ñịnh 90 ñến 95% năng suất cây trồng [12]
Đối với cải bắp, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường
ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng
Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè, rồi mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông
Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây cải bắp còn phụ thuộc vào ñộ dài ngày, ñộ cao so với mặt biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ ñộ, mây, bụi, không khí… [4]
Đối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ theo sự bố trí mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh…v.v
Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất cải bắp: Ánh sáng
Trang 16thích sự vươn dài của lóng
Ở thời kỳ trãi lá, thời kỳ hình thành bắp, cây rất mẫn cảm với ánh sáng, cây quang hợp mạnh ở cường ñộ ánh sáng 20000 – 22000 lux
Thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng ñều ảnh hưởng ñến chất lượng cây giống và cuốn bắp Ươm cây giống trong ñiều kiện chiếu sáng dài sẽ thúc ñẩy cây sinh trưởng rút ngắn thời gian ở vườn ươm Ánh sáng ngày ngắn và cường ñộ ánh sáng yếu sẽ làm hàm lượng vitamin C trong cây là 25%, ánh sáng quá mạnh không có lợi cho cây tổng hợp vitamin C
Giống muộn và giống trung bình sinh trưởng trong ñiều kiện ánh sáng ngắn sẽ có lợi cho quá trình tích lũy vật chất Trong cây do thời gian sinh trưởng kéo dài, ñể qua giai ñoạn xuân hóa, cây yêu cầu thời gian chiếu sáng trên 14h/ngày
Rau cải ñặc biệt là cải bắp ưa ẩm, ưa thích tưới nước, không chịu hạn cũng không chịu ngập úng Cải bắp có nguồn gốc ở vùng ẩm ướt, hệ rễ cạn Khả năng hút nước ở tầng dưới ñất sâu kém Cây có nhiều lá, diện tích lá lớn, hàm lượng nước trong lá cao, cường ñộ thoát hơi nước lớn, hàm lượng nước trong lá cao, cường ñộ thoát hơi nước của cải bắp lớn 10g/giờ/m2 (Recheva 1958) Do
ñó, cây cải bắp yêu cầu ñộ ẩm ñất và không khí cao trong suốt thời gian sinh trưởng
Trang 17Khi ñất và không khí thiếu ẩm cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, cuốn chậm, bắp xốp, nhiều chất xơ dẫn ñến năng suất và chất lượng ñều giảm Theo tính toán một cây bắp cải một ngày ñêm tiêu hao khoảng10 lít nước Năng suất cải bắp cao nhất khi ñộ ẩm ñất là 80%, ñộ ẩm không khí từ 85 – 90% [4]
Nếu dư thừa nước sẽ làm giảm chất lượng do nồng ñộ các chất hòa tan giảm, giảm ñộ giòn, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh hại và ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi, ñồng thời cải bắp không chịu ñược vận chuyển và bảo quản
1.2.2.4 Đất và dinh dưỡng
Cây cải bắp có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại ñất, nhưng ñất trồng cải bắp tốt nhất là ñất thịt pha cát, ñất thịt nhẹ và thịt trung bình, giàu chất dinh dưỡng, ñủ ẩm, tưới tiêu tốt, ñộ pH từ 6 – 7,5, thích hợp nhất là 6-7 Nếu ñất
có ñộ pH dưới 5,5 cần phải bón vôi ñể trung hòa ñộ chua trong ñất
Cây cải bắp sinh trưởng kém trên ñất nghèo chất dinh dưỡng và trên ñất nhiều cát Chất dinh dưỡng của cải bắp phản ứng tốt trên nền phân hữu cơ và phân khoáng N.P.K
Nitơ (N) là thành phần quan trọng của chất diệp lục, có tác dụng làm tăng
số lá, diện tích lá, tăng tỷ lệ cuốn bắp, tăng khối lượng bắp, do ñó là yếu tố có tác dụng quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng bắp Nhưng thừa hoặc thiếu ñạm ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng sinh dưỡng
Thiếu ñạm cây sinh trưởng chậm, thân lá còi cọc, tán cây nhỏ bé, số lá giảm nghiêm trọng, thời gian cuốn kéo dài do ñó dẫn ñến năng suất và chất lượng giảm
Đạm dư thừa làm cho thân lá non mềm, lá mỏng, cuốn chậm, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh, khó vận chuyển và bảo quản, dư lượng nitrat (NO3-) trong bắp tăng
Lân (P) là nguyên tố cây cần ở thời kỳ cây con, làm thúc ñẩy sự sinh trưởng của cây, trải lá sớm, tăng tỷ lệ cuốn bắp, chín sớm, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây Lân có tác dụng cải thiện chất lượng bắp và hạt giống
Trang 18Kali (K) có tác dụng làm tăng khả năng quang hợp của cây, tăng cường quá trình trao ñổi chất và vận chuyển vật chất trong cây Kali còn làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại, làm tăng ñộ chặt bắp do ñó giúp cải bắp chịu ñược vận chuyển và cất trữ
Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, thời tiết lạnh và khô cần tăng cường bón kali Thời kỳ hình thành bắp và bắp lớn cây cần nhiều kali
Cải bắp cũng rất mẫn cảm với các nguyên tố vi lượng Đất thiếu magie (Mg) làm lá bị thay ñổi màu sắc, ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của cây Nếu ñất thiếu Bo (B) ruột cây chứa ñầy nước, ñen, rỗng, bệnh phát triển Đất thiếu ñồng (Cu) trên lá xuất hiện những ñám màu vàng nhạt
1.2.2.5 Phản ứng của cải bắp ñối với ñộ chua (pH) của ñất
Hầu hết các loại rau thích hợp với ñộ chua trung tính hoặc hơi chua Đối với rau ñộ pH trong ñất thích hợp từ 5,0 – 6,8 nếu pH <5,0 và >8,0 dễ gây ñộc cho rau, rau phát triển yêú tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số vi sinh vật gây bệnh
Bảng 1.3: Độ pH thích hợp cho các loại rau
Cà, Khoai tây, Cà rốt,
Hành ta, Thìa là, Rau
diếp, dưa hấu
Đậu cô ve, cải củ, Su hào, súp lơ, cải xanh, Dưa chuột,
cà chua, tỏi ta, Bí ngô
Cải bắp, cải bao, Rau
cần tây, Xà lách, hành tây, cần ta, cải soong
Nguồn: Cẩm nang trồng rau, 2006 [12]
Qua bảng 1.3 ta thấy, pH thích hợp cho cây cải bắp sinh trưởng phát triển thuận lợi là 6 – 6.8, nếu pH < 5 cần bón vôi ñể nâng ñộ pH thích hợp cho cây cải bắp sinh trưởng thuận lợi
1.3 Những nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước bệnh sưng rễ trên cây cải bắp
1.3.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.1.1 Tình hình nhiễm bệnh sưng rễ tại một số nước trồng cải bắp
Theo Tsujimoto (2005) bệnh sưng rễ trên cây cải bắp nói riêng và cây họ
Trang 19thập tự nói chung ñã xuất hiện ñầu tiên ở thế kỷ thứ 5 tại Italy Sau ñó, bệnh gây hại lan rộng khắp Châu Âu vào thế kỷ thứ 16 [26] Năm 1878, ñược Woronin
ñịnh danh ñầu tiên là Plasmodiophora brassicae Woronin (thuộc giới: Protoza, ngành: Plasmodiophoromycota, bộ: Plasmodiophorales, họ: Plasmodiophoraceae)
Cho ñến nay, bệnh ñã xuất hiện và gây hại ở 69 quốc gia trên 425 loài (CABI, 2000) Bệnh gây hại phổ biến trên cây họ thập tự, kể cả loài hoang dại thuộc họ thập tự Tuy nhiên, chúng cũng ký sinh ở pha sơ cấp trên các cây họ hoà thảo, họ hồng và thuốc phiện (Webb 1945, Mac Farlane 1952, Colhoun 1953) [27]
Theo trường ñại học Cornell, bệnh sưng rễ là bệnh rất nguy hiểm và ảnh hưởng lớn ñến năng suất ñến cây trồng Ngoài cải bắp bệnh còn tấn công nhiều loại cây trồng khác như cải thảo, lơ xanh, su hào…và một số cỏ họ hòa thảo [34]
Theo Vegetable Disease Information Note, bệnh sưng rễ ñã gây hại nặng
ở miền bắc Carolina năm 1995 Đây là vùng chuyên canh và xuất khẩu cải bắp nhiều năm, mầm bệnh ñã tích tụ và làm cho ñất bị nhiễm nặng Chính bệnh sưng
rễ ñã gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến việc xuất khẩu cải bắp của vùng này ñến các vùng khác và các nước khác trên thế giới
Bệnh sưng rễ ñã gây hại nặng cho nghành trồng rau tại Trung Quốc, nhiều vùng chuyên trồng cải bắp phải chuyển ñổi cây trồng, làm ảnh hưởng ñến lượng rau xuất khẩu, gây ảnh hưởng ñến kinh tế người trồng rau
Bệnh do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin gây ra, là loại nấm cổ
sinh ñơn bào (không có nhánh, sợi nấm) và là loài nấm ký sinh bắt buộc Chúng chỉ phát triển và sinh sản trong tế bào ký chủ còn sống mới hoàn tất vòng ñời Nấm có thể tồn tại trong ñất 7-10 năm ở dạng bào tử tĩnh, cũng có thể lâu hơn Bệnh phát triển thích hợp trong ñất chua và khoảng nhiệt ñộ từ 18-250C Tuy nhiên bệnh chỉ gây hại tấn công khi mật ñộ bào tử trong ñất ñạt > 104 bào tử/1g ñất Bệnh gây hại nặng ở các vùng có ẩm ñộ ñất cao, vào mùa mưa trồng cải bắp bệnh gây hại nặng [31]
Như vậy, ñến nay tất cả các vùng trồng cải bắp nói riêng và cây họ thập tự
Trang 20tại một số vùng chuyên canh cải bắp lớn trên thế giới như Bắc Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan…ñã bị nhiễm nặng buộc phải chuyển ñổi cây trồng, làm ảnh hưởng lớn ñến việc xuất khẩu rau của các nươc này
1.3.1.2 Đặc ñiểm sinh học, sinh thái, phạm vi ký chủ của nấm Plasmodiophora brassicae Woronin và một số biện pháp phòng trừ ñã ñược áp dụng trên thế giới
* Đặc ñiểm sinh học
Những biến ñổi sinh lý của thể gây bệnh trên cây cải bắp ñược Honig (1931) lần ñầu tiên ghi nhận và ñược nhiều tác giả xác nhận (Karling, 1968) Nhiều nòi sinh lý bệnh sưng rễ ñược phân loại và kiểm chứng bởi Macfarlane (1955), Lammerink (1964), William (1966) và Ayers (1972) Sự biến dị về bệnh sưng rễ ở Châu Âu ñã ñược công bố và xuất bản (Toxopeus và cộng sự, 1986) Trong ñó ñã phân loại rõ ràng sự tương tác của bệnh hại trong 15 biến dị, ñược chia làm 3 nhóm ñộc lập, mỗi nhóm gồm 5 kiểu gen khác biệt ñược chọn lọc từ
các họ Brassicae Campestrix, B napus và B Oleracae [34]
Biện pháp kiểm soát di truyền thể gây bệnh ñã ñược Crute (1986) ñề cập, liên quan ñến lý thuyết chuyển gen Tuy nhiên, những nghiên cứu thực nghiệm
bị hạn chế bởi thiếu những phương pháp ñáng tin cậy ñể phân lập những bào tử riêng lẻ bệnh sưng rễ (Jones, 1928; Scott, 1985 ) sự phát triển của phương pháp ñánh dấu nguyên tử ngày nay thuận lợi cho việc nhận dạng và phân lập ñặc ñiểm của bào tử, tập trung nghiên cứu về việc chuyên biệt ñánh dấu các gen gây ñộc
và tự gây ñộc ñã ñược mô tả bởi Mither (1996) [35]
* Đặc ñiểm sinh thái
Nấm bệnh Plasmodiophora brassicae Woronin phát triển thuận lợi trong
môi trường ñất có ñộ pH ñất thấp, ñất càng chua bệnh phát triển càng mạnh Ngưỡng hạn chế nấm bệnh phát triển là pH từ 6.5 trở lên, trong môi trường này nấm phát triển chậm, khả năng hình thành bào tử thấp [29]
Nhiệt ñộ thích hợp cho nấm phát triển là 20 – 25 0C, ẩm ñộ > 80%, ñiều kiện này phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây cải bắp, chính vì vậy ñây
Trang 21cũng là ñiều kiện vô cùng thuận lợi cho nấm bệnh phát triển và gây hại nặng cho cây cải bắp
- Nhóm ký chủ nhiễm trung bình: su hào (kohlrabi), cảo búp xoăn (kale) Súp lơ (cauliflower), súp lơ xanh (broccoli)…
- Nhóm ký chủ nhiễm bệnh nhẹ: cải mù tạc ñen (black mustart)
- Nhóm ký chủ có tính kháng: cải xoong xứ lạnh (winter cress), củ cải ngựa (Horseradish)…
* Sự thiệt hại do bệnh sưng rễ cây cải bắp
- Làm giảm năng suất, nếu nhiễm bệnh nặng có thể mất trắng
- Làm giảm chất lượng sản phẩm: vị ngon, hàm lượng các axit amin, chất bột, ñường, chất béo… thời gian lưu trữ ngắn
- Làm giảm giá trị sử dụng ñất, phải luân canh lâu dài
* Các biện pháp phòng trừ ñã ñược áp dụng tại các nước trồng cải bắp (Theo Harling và Kenedy, 1991) [18]
Trước ñây, nhiều tác giả cho rằng khi ñã bị bênh sưng rễ chỉ còn cách tiêu hủy cây bệnh và chuyển sang trồng cây khác trong vòng 2-3 năm Sau ñó, nhiều tác giả tập trung nghiên cứu chọn tạo ra các giống cải bắp có tính kháng bệnh này, tuy nhiên vẫn chưa tìm ra ñược giống kháng hiệu quả
Việc thu gom, tiêu hủy tàn dư cây trồng ñược chú trọng ñể hạn chế nguồn nấm bệnh Một số tác giả ñưa ra khảo nghiệm một số hoạt chất khử trùng nấm
Trang 22Đến năm 1960 ñể hạn chế bệnh sưng rễ có thể Nicolas Trembly ñưa ra các biện pháp sau:
- Vệ sinh ñồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư và sử dụng nguồn nước sạch không
bị nhiễm bệnh
- Bón vôi: bệnh sưng rễ gây hại nặng ở những loại ñất có ñộ pH thấp, bón vôi, nâng ñộ pH gây ñiều kiện bất lợi cho nấm phát triển, sinh bào tử
- Biện pháp hoá học: sử dụng Quitozene (terraclor 75 WP) ñược áp dụng
ở Châu Âu, Canada và một số nước khác, hoặc sử dụng Nebijin 0.3DP (flusulfamide) ñược sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Tuy nhiên hiệu quả phòng trừ chưa cao mà chi phí sử dụng các loại thuốc này rất cao
1.3.2 Nghiên cứu trong nước
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1988) [21] bệnh sưng rễ cải bắp ñã xuất hiện từ lâu ở Việt Nam, mức ñộ hại không cao và ít phổ biến ở các vùng trồng rau họ thập tự ở Hà Tây, Hà Nội Các nghiên cứu biện pháp phòng trừ ít ñược chú ý do ñó chưa có loại thuốc ñặc trị bệnh sưng rễ Các khuyến cáo phòng trừ chủ yếu là sử dụng giống sạch bệnh, bón vôi và xử lý ñất bằng focmon… một
số kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm xâm nhiễm, các giai ñoạn phát triển của nấm
Plasmodiophora brassicae Woronin gây bệnh sưng rễ và khả năng hạn chế bằng
biện pháp ñiều chỉnh ñộ pH ñất ñược Đoàn Thị Thanh và cộng sự giới thiệu trong tạp chí bảo vệ thực vật số tháng 5/2004 Việc ñiều chỉnh ñộ pH ñất giúp hạn chế tỷ lệ bệnh, tuy nhiên hiệu quả phòng trừ còn thấp
Năm 2003 bệnh sưng rễ gây hại nặng ở Đà Lạt, có 200 ha bị nhiễm nặng buộc nông dân chuyển ñổi cây trồng khác họ thập tự (báo cáo tổng kết năm 2004 của chi Cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Lâm Đồng, năm 2006) Các nghành chuyên môn ñịa phương ñã tiến hành khảo nghiệm một số thuốc: Rovral 50WP, Topsin 70wp, Kasuran, Daconil….nhưng hiệu quả phòng trừ không cao [7]
Theo báo cáo tổng kết của chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Lâm Đồng thì ñiều kiện khí hậu ñất ñai ở Lâm Đồng có nhiệt ñộ trung bình từ 18-200C phù hợp với nhiệt ñộ tối thích của dịch hại, ñộ pH khá thấp 4.8 - 5.3, ñộ ẩm ñất khá cao
Trang 23>80% Mặc khác, cây rau họ thập tự ñược trồng quanh năm là ñiều kiện thích hợp ñể bệnh gây hại
Một số nguyên nhân lây lan bệnh hiện nay tại Đà Lạt:
Chế ñộ luân canh và vệ sinh ñồng ruộng: Tàn dư cây bệnh không ñược nông dân tập trung tiêu huỷ, phần lớn gom trên bờ ruộng hoặc ñổ xuống mương nước làm cho nguồn bệnh lây lan nhanh sang các vùng lân cận
Chất lượng cây giống ở vườn ươm: Bị lây lan từ vườn sản xuất, giá thể, khay ñựng, nguồn nước
Do ñó cần tiến hành nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ bệnh sưng rễ một cách tổng hợp ñể kịp thời khuyến cáo cho nông dân sử dụng
Bệnh sưng rễ trên cây cải bắp (do nấm Plasmodiophora brassicae
Woronin) ñã xuất hiện và gây hại nặng ở hầu hết các nước trồng cải bắp và những cây trồng trong họ thập tự Do nấm bệnh có khả năng tồn tại trong ñất rất lâu từ 5-
7 năm nên khả năng tiêu hủy nguồn bệnh rất khó, nhiều vùng trồng cải bắp nổi tiếng của Đài Loan, Trung Quốc và ở Việt Nam như tại Đà Lạt, ñất ñã bị nhiễm bệnh nặng buộc phải chuyển ñổi cây trồng không thể tiếp tục trồng cải bắp
Nhiều nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ ñã ñược tiến hành Tuy nhiên chủ yếu chỉ ñi sâu nghiên cứu các biện pháp tiêu diệt nguồn bệnh bằng hóa chất mà chưa thật sự có những ñánh giá chính xác về hiệu quả phòng trừ của các biện pháp kỹ thuật canh tác Biện pháp kỹ thuật canh tác chính là các hoạt ñộng trong quá trình trồng trọt, nhưng lại có khả năng hạn chế sâu bệnh hại rất tốt mà không cần tốn thêm nhiều chi phí cho sản xuất Chính vì vậy, việc nghiên cứu ñánh giá khả năng phòng trừ bệnh sưng rễ trên cây cải bắp bằng các biện pháp canh tác ñể người sản xuất hiểu ñược vai trò và tầm quan trọng của những biện pháp này ñể kiểm soát bệnh sưng rễ một cách hiệu quả là thật sự cần thiết
Trang 24* Triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh, sự phát sinh phát triển của bệnh sưng rễ trên cây cải bắp
Triệu chứng phía trên mặt ñất
Hình 1.2: Triệu chứng trên mặt ñất của bệnh sưng rễ cải bắp
Cây bị bệnh sưng rễ biểu hiện các triệu chứng: sinh trưởng chậm, cằn cỗi,
lá biến màu xanh bạc, có biểu hiện héo vào lúc trưa nắng, sau ñó phục hồi vào lúc trời mát Khi cây bị nặng toàn thân héo rũ kể cả khi trời mát, lá chuyển màu xanh bạc, nhợt nhạt, héo vàng và cây chết hoàn toàn Để nhận dạng bệnh phía trên mặt ñất, ta quan sát vào buổi trưa, khi trời nắng, nhiệt ñộ cao, cây yêu cầu quang hợp và thoát hơi nước mạnh Lúc này rễ cây bị hư tổn nên cây không thể hút nước và dinh dưỡng ñủ cung cấp cho phần phía trên mặt ñất nên lá có biểu hiện héo rũ, phát triển kém Tuy nhiên, vào sáng sớm hôm sau ta nhận thấy những cây này lại hồi xanh trở lại Trạng thái héo rũ vào lúc trời nắng và hồi xanh lúc trời mát cứ lặp ñi lặp lại nhiều lần, ñây chính là biểu hiện chính thể hiện triệu chứng phía trên mặt ñất của bệnh sưng rễ
Bệnh sưng rễ thường biểu hiện triệu chứng cục bộ: trên ruộng rau, sẽ có những vùng bị nhiễm bệnh trong khi những vùng khác chưa thấy biểu hiện bệnh Biểu hiện gây bệnh cục bộ hay rãi rác trên ruộng phụ thuộc vào nguồn gây bệnh ban ñầu, nếu nguồn gây bệnh ban ñầu ở trong ñất thì bệnh có biểu hiện cục bộ, còn nguồn gây bệnh ban ñầu là nước tưới, thì bệnh có biểu hiện rãi rác
Trang 25Triệu chứng phía dưới mặt ñất
Hình 1.3: Triệu chứng bệnh phía dưới mặt ñất của bệnh sưng rễ cải bắp
Triệu chứng bệnh dễ nhận biết nhất là sự phình to tạo u sưng và nổi cục sần sùi ở bộ phận rễ (rễ chính, rễ phụ, lông hút) Trong giai ñoạn cây con (vườn ươm) do diện tích lá còn nhỏ nên cây thoát hơi nước ít, ñồng thời trong vườn ươm nên cây không bị nắng nóng do ñó cây ñã nhiễm bệnh sưng rễ nhưng chưa biểu hiện triệu chứng phía trên mặt ñất (héo rũ) Chỉ khi nhổ cây lên kiểm tra rễ mới phát hiện ñược bệnh
Bệnh gây hại trên bộ rễ của cây (rễ chính và rễ bên), bộ phận rễ bị biến dạng sưng phồng lên, có kích cỡ khác nhau tuỳ thuộc vào thời kỳ và mức ñộ nhiễm bệnh
Nếu bệnh gây hại trong giai ñoạn vườn ươm, rễ cái của cây con sưng phồng lên
Nếu cây bị nhiễm sớm (giai ñoạn vườn ươm, hồi xanh) cây khó phục hồi
và chết, nhưng nếu cây bị bệnh ở giai ñoạn muộn hơn (giai ñoạn hình thành bắp) cây có thể cho thu hoạch nhưng năng suất giảm, chất lượng kém
Bệnh tấn công vào vùng rễ, gây biến dạng, làm giảm khả năng hút nước, dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cây Vì vậy, tạo ñiều kiện thuận lợi cho
một số loại nấm rễ khác như Pythium, Rhizoctonia, Fusarium xâm nhập vào
Trang 26trong rễ làm thối rễ Khi rễ cải bắp bị thối sẽ phóng thích hàng ngàn bào tử nấm
bệnh Plasmodiophora brassicae Woronin vào trong ñất
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin gây ra, ñây là loại nấm
cổ sinh ñơn bào và là loài nấm ký sinh chuyên tính, cơ quan của nấm là thể hợp
bào Plasmodium Quá trình phát triển của nấm hầu như chỉ tiến hành trong tế
bào rễ cây ký chủ sống và tạo thành vô số bào tử tĩnh trong tế bào rễ cây ở giai ñoạn cuối cùng Chúng phát triển và sinh sản trong tế bào ký chủ còn sống mới hoàn tất vòng ñời Nấm có thể tồn tại trong ñất 7-10 năm ở dạng bào tử tĩnh, cũng có thể lâu hơn Bệnh phát triển thích hợp trong ñiều kiện ñất chua (pH<5)
và khoảng nhiệt ñộ từ 18-250C Tuy nhiên bệnh chỉ thể hiện triệu chứng ảnh hưởng ñến cây cải bắp khi mật ñộ bào tử trong ñất ñạt > 104 bào tử/1g ñất
Nấm tồn tại trong ñất và xâm nhập vào cây thông qua lông hút của rễ cây, chóp ñầu rễ hoặc qua vết thương xây sát ở rễ phụ hoặc thân cây Những bào tử này sẽ là nguồn lây nhiễm qua ñất khi các tế bào chủ bị phân huỷ
Bệnh có thể lan truyền qua ñất (ñất bám vào dày, dép, công cụ khi sử dụng trên ruộng), khi trồng cây hoặc tiêu nước Nấm không thể xâm nhập vào hạt và vì vậy không tồn tại trong hạt, trồng cây ñã nhiễm bệnh từ vườn ươm là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh lan truyền ra diện rộng
Nấm có thể xâm nhập vào rễ trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây, nhưng thời kỳ cây non là giai ñoạn nấm dễ xâm nhiễm và phá hoại mạnh nhất Mỗi cây
bị bệnh sưng rễ là một quả bom hẹn giờ Những phần rễ phình to chứa ñầy các bào tử nấm Khi rễ thối rữa, những bào tử nấm sẽ ñược giải phóng vào ñất Điều này thường xảy ra khi cây bị nhiễm không ñược dọn khỏi ruộng
Khi phát triển trong cây, bào tử ñộng tiếp tục ñược hình thành ở pha thứ cấp và tấn công những cây bên cạnh hoặc phát tán di chuyển xa hơn Bào tử tĩnh ñược hình thành rất nhiều trong tàn dư cây bệnh và giải phóng ra ñất khi rễ cây
bị phân huỷ Nấm bệnh không lây lan qua hạt giống nhưng lây nhiễm gián tiếp qua quá trình sản xuất và vận chuyển hạt giống
Trang 27Thực tế cho thấy khi ñất bị nhiễm nấm gây bệnh sưng rễ cải bắp, nó có thể tồn tại hơn 7 năm, ngay cả khi không có cải bắp hoặc trồng các cây họ thập tự khác trên ruộng Đây là một trong những loại nấm bền vững nhất ñược biết ñến trong các vùng trồng rau chuyên canh khi bệnh ñã xuất hiện
Tuy nhiên, trên ruộng bị nhiễm nấm, hiếm khi tất cả các cây ñều bị nhiễm bệnh, bệnh thường xuất hiện cục bộ, ở mỗi nơi chỉ có một vài cây chết vì bệnh sưng rễ cải bắp Vì vậy, trên ruộng bị nhiễm vẫn có thể trồng cải bắp, vấn ñề quan trọng chính là ngăn không cho nấm phát triển
Khi nấm xâm nhập vào lông hút rễ cây cải bắp, cây sẽ phản ứng lại bằng cách tạo ra những khối u trên rễ Điều này sẽ hạn chế việc hút nước và hấp thụ chất dinh dưỡng Cây không thể phát triển bình thường ñược nhưng sẽ không chết ngay lập tức vì vẫn còn một số rễ phụ hút nước và hấp thụ chất dinh dưỡng Khi cây bị nghi ngờ là nhiễm bệnh sưng rễ nhưng không nghiêm trọng, ta vẫn có thể ñể chúng ở lại ruộng cho ñến khi thu hoạch Khi thu hoạch, nên nhổ
cả cây lên, nếu rễ cây bị nhiễm thì ñể cách ly tại một vị trí tập trung, ñể khô sau
ñó ñốt là biện pháp tối ưu nhất vì nếu chôn lấp, bệnh vẫn có thể tồn tại trong ñiều kiện nhiệt ñộ >600C Không ñể những cây bị nhiễm ở trong ruộng, cây bị nhiễm nặng thì sẽ không hình thành bắp, phải dọn chúng khỏi ruộng
* Vòng ñời của nấm Plasmodiophora brassicae Woronin
Trang 28Các bào tử ñộng sơ cấp tồn tại trong ñất, trong nước tưới xâm nhiễm vào chóp rễ cải bắp (xâm nhiễm sơ cấp), khi vào trong rễ chúng phát triển thành các thể hợp bào và các ñộng bào tử Sau ñó, di chuyển ra ñất và hình thành các ñộng bào tử thứ cấp rồi lại tiếp tục xâm nhiễm thứ cấp vào trong rễ các cây lân cận Khi xâm nhiễm vào trong rễ làm cho biểu bì rễ phình to và nấm phát sinh phát triển trong rễ, hoàn thành vòng ñời, sinh ra hàng triệu bào tử chứa trong rễ Khi
rễ thối mục sẽ phóng thích các bào tử tĩnh này vào trong ñất, chúng sẽ nẩy mầm
và trở thành bào tử ñộng sơ cấp trong ñất và thực hiện chu trình xâm nhiễm tiếp theo Nguồn nấm bệnh chính là ở các rễ nhiễm bệnh chứa ñầy các bào tử, nếu không tiêu hủy nguồn bệnh này sẽ là nguồn bệnh ban ñầu nguy hiểm gây nên dịch bệnh
Trang 29Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
- Cây cải bắp và bệnh sưng rễ trên cây cải bắp
- Các biện pháp kỹ thuật quản lý bệnh sưng rễ trên cây cải bắp
+ Luân canh cây trồng + Liều lượng vôi bón + Bón phân hợp lý
+ Sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma
+ Trồng cây bẫy
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu ñất trồng cải bắp
- Mẫu rễ cải bắp bị sưng do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin
- Bào tử nấm Plasmodiophora brassicae Woronin
- Chế phẩm Trichoderma (Nguồn gốc, thành phần, cách sử dụng ở phụ lục 2)
- Phân vi lượng Wokozim (Nguồn gốc, thành phần, cách sử dụng ở phụ lục 3)
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2009 ñến tháng 8/2010
2.2.2 Địa ñiểm nghiên cứu
Tại xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh, N’thol Hạ, xã Liên Hiệp và thị trấn Liên Nghĩa
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra về tình hình nhiễm bệnh sưng rễ cải bắp, các biện pháp phòng trừ ñã ñược áp dụng tại huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng và hiệu quả của chúng
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ, so sánh, ñánh giá kết quả
Trang 30- Lựa chọn và ñề xuất biện pháp phòng trừ có hiệu quả bệnh sưng rễ trên cây cải bắp ñể ứng dụng trên diện rộng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Bước 2: Điều tra thực ñịa, chọn ñịa ñiểm và ñối tượng, phân tích xác
ñịnh khả năng và xây dựng phương pháp cụ thể cho từng ñối tượng
- Bước 3: Thu thập các vật liệu nghiên cứu ñã chọn, tìm hiểu các ñặc tính
sinh học, sinh thái của ñối tượng nghiên cứu chính, kế thừa các kết quả ñã nghiên cứu và kinh nghiệm của người dân ñể triển khai thử nghiệm
- Bước 4: Bố trí và triển khai các nghiên cứu, thử nghiệm, theo dõi và lựa
chọn kết quả tối ưu, bổ sung hoàn thiện quy trình
- Bước 5: Đề xuất, khuyến cáo, ứng dụng quy trình ra cộng ñồng
2.4.2 Phương pháp triển khai cụ thể
2.4.2.1 Điều tra về tình hình nhiễm bệnh sưng rễ cải bắp, các biện pháp phòng trừ ñã ñược áp dụng tại ñịa phương và hiệu quả của chúng
* Điều tra phỏng vấn: Lập phiếu ñiều tra ñể xác ñịnh tình hình nhiễm
bệnh sưng rễ cải bắp và các biện pháp canh tác ñược áp dụng tại ñịa phương
Địa ñiểm: Xã Hiệp An, Xã Hiệp Thạnh, xã Liên Hiệp, xã N’thol Hạ và thị trấn Liên Nghĩa
Số hộ ñiều tra 200 hộ có trồng cải bắp, trong ñó tại mỗi xã, chọn 40 hộ (bao gồm: 10 hộ sản xuất giỏi, 10 hộ sản xuất khá, 10 hộ sản xuất trung bình, 10
hộ sản xuất kém)
Nội dung phỏng vấn: Diện tích trồng cải bắp, năng suất, nguyên nhân gây bệnh sưng rễ, triệu chứng bệnh, nguyên nhân lây lan, sự phát sinh phát triển của
Trang 31bệnh, các biện pháp phòng trừ bệnh ñã và ñang tiến hành và hiệu quả của mỗi biện pháp
* Kiểm tra thực ñịa: Chọn ngẫu nhiên tại mỗi xã 3 hộ có trồng cải bắp
Tại mỗi vườn chọn 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm diện tích 10 m2, ñiều ta tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh, số lượng bào tử nấm bệnh trong ñất trồng, số lượng bào tử nấm bệnh trong nước tưới, số lượng bào tử trong mẫu cây con ở vườn ươm, các biện pháp kỹ thuật tác ñộng và hiệu quả kỹ thuật của từng biện pháp
- Tổng hợp và ñánh giá kết quả
2.4.2.2 Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật
Gồm 5 thí nghiệm, bố trí tại các xã chuyên trồng cải bắp như Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, N’thol Hạ và thị trấn Liên Nghĩa
* Biện pháp luân canh
Thí nghiệm gồm 3 công thức, 3 lần lặp lại theo khối ñầy ñủ ngẫu nhiên Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30 m2
CT1: Trồng cải bắp liên tục 2 vụ ( Đối chứng)
CT2: Trồng luân canh cà chua – cải bắp
CT3: Trồng luân canh với ñậu nành – cải bắp
( Đánh giá ở vụ 2)
* Liều lượng vôi
Thí nghiệm gồm 5 công thức, 3 lần lặp lại theo khối ñầy ñủ ngẫu nhiên Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30 m2
CT1: Không bón vôi (Đối chứng)
CT2: Bón với liều lượng 150kg vôi/1000m2
CT3: Bón với liều lượng 200kg vôi/1000m2
CT4: Bón với liều lượng 250kg vôi/1000m2
CT5: Bón với liều lượng 300kg vôi/1000m2
* Bón phân
Thí nghiệm gồm 3 công thức, 3 lần lặp lại theo khối ñầy ñủ ngẫu nhiên
Trang 32CT1: Bón theo quy trình (Đối chứng)
CT2: Bón theo quy trình + 100 kg phân hữu cơ/1000m2
CT3: Bón theo quy trình + 2kg phân Wokozim/1000m2
* Xử lý chế phẩm Trichoderma
Thí nghiệm gồm 5 công thức 3 lần lặp lại khối ñầy ñủ ngẫu nhiên Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30m2
CT1: Đối chứng (không xử lý)
CT2: Xử lý chế phẩm Trichoderma, liều lượng 2kg/1000m2
CT3: Xử lý chế phẩm Trichoderma, liều lượng 3kg/1000m2
CT4: Xử lý chế phẩm Trichoderma, liều lượng 4kg/1000m2
CT5: Xử lý chế phẩm Trichoderma, liều lượng 5kg/1000m2
* Bẫy cây trồng
Thí nghiệm gồm 2 công thức, 3 lần lặp lại khối ñầy ñủ ngẫu nhiên
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30m2
CT1: Đối chứng (Không trồng bẫy cây trồng)
CT2: Biện pháp bẫy cây trồng (Trồng dày cây cải cay ñể kích thích bào tử tĩnh nẩy mầm, thu hoạch toàn bộ cây trồng sau 3 tuần ñể cắt ñứt vòng ñời của nấm bệnh Sau ñó, tiến hành trồng cải bắp ñể ñánh giá mức ñộ nhiễm bệnh)
2.4.2.3 Đề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả
Từ kết quả các nghiên cứu và tổng quan tài liệu, tiến hành xây dựng biện pháp phòng trừ bệnh sưng rễ cải bắp có hiệu quả
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Theo phần mềm Excel 5.0 và phần mềm xử lý thống kê IRRISTAT
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Năng suất
- Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh sưng rễ
- Số lượng bào tử nấm Plasmodiophora brassicae Woronin
- Thời gian theo dõi: 15 ngày/ lần
Trang 33n5: Số cây bị bệnh ở cấp 5 (toàn rễ bị thối)
N: Tổng số cây ñiều tra
- Năng suất
Thu hoạch cải bắp ở các ô thí nghiệm: Trọng lượng mỗi bắp cải thu ñược phải lớn hơn 1kg
- Số lượng bào tử nấm gây bệnh Plasmodiophora brassicae Woronin trong
ñất, nước, cây con
+ Đo ñộ pH ñất bằng máy ño pH ñiện tử (Cắm máy xuống ñất trong vòng 5-7 phút, ghi các chỉ số pH cần ño)
+ Phương pháp lấy mẫu ñất: Tại mỗi công thức thí nghiệm, lấy theo 5
Trang 34cho chung vào túi ni lông, ghi nhãn Trãi ñều lượng ñất trên ra trộn ñều nhiều lần, sau ñó lấy 50g, ghi nhãn và gửi ñi phân tích tại trường ñại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí minh
+ Phương pháp lấy mẫu nước: Lấy 3 mẫu nước suối, 3 mẫu nước ao hồ tại một số hộ dùng ñể tưới cải bắp, 3 mẫu nước ngầm, 3 mẫu nước máy Sau ñó, gửi ñi phân tích tại trường ñại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí minh
+ Phương pháp lấy mẫu cây con: lấy ngẫu nhiên 4 mẫu cây con trong vườn ươm, bỏ vào túi ni long, gửi ñi phân tích tại trường ñại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí minh
+ Chỉ tiêu phân tích ñất: lượng bào tử nấm Plasmodiophora brassicae
Woronin có trong 1g ñất/1ml nước/1g rễ
2.6 Quy trình kỹ thuật áp dụng
Áp dụng quy trình kỹ thuật của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng (Phụ lục 1)
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tìm hiểu một số ñặc ñiểm ñặc trưng tại khu vực nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài
Đức trọng là huyện nằm ở vùng giữa của tỉnh Lâm Đồng, tỉnh miền núi phía nam Tây Nguyên có ñộ cao từ 600 – 1000m so với mực nước biển Huyện
có diện tích tự nhiên 90.180 ha, chiếm 9,23% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Lâm Đồng Trong ñó ñất dùng cho nông nghiệp chiếm 46.234 ha, còn lại chủ yếu là ñất rừng
Tổng dân số 171.330 người (1/12/2009), chiếm 14% dân số toàn tỉnh, dân
số ñứng thứ 2 sau thành phố Đà Lạt
Ðất sản xuất nông nghiệp chia làm 2 nhóm chính: nhóm Feralit vàng ñỏ chiếm tỷ lệ cao, nhưng ñộ phì từ thấp ñến trung bình, tuy nhiên lượng lân dễ tiêu cao và chứa nhiều nguyên tố vi lượng thích hợp cho cây rau, hoa và cây ăn quả Nhóm còn lại là Feralit nâu ñỏ trên ñá bazan có ñộ phì cao hơn, thích hợp cho việc canh tác loại rau có củ Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa tính ñất tại khu vực nghiên cứu (ñược phân tích tại bộ môn nông hóa thổ nhưỡng trường ñại học Tây Nguyên), ñược trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hóa tính ñất tại khu vực nghiên cứu
Trang 36Qua bảng 3.1 và so sánh với nhu cầu sinh thái của cây cải bắp ta thấy, đất
ở Đức Trọng thuộc loại chua nhiều, hàm lượng hữu cơ cũng như đạm ở mức trung bình, hàm lượng lân tổng số và kali tổng số thuộc loại trung bình, hàm lượng lân dễ tiêu nghèo, kali dễ tiêu ở mức trung bình Để sử dụng đất cho trồng cải bắp, nơng dân cần cĩ chế độ bĩn vơi, phân hữu cơ để cải tạo đất
Bảng 3.2 Số liệu khí tượng khu vực nghiên cứu từ 11/2009 đến 7 /2010
Tháng
Nhiệt độ KK TB
( 0 C) 20,3 19,6 20,1 19,7 21,4 22,9 22,1 21,7 22,1 Nhiệt độ KK tối
cao ( 0 C) 26,3 26 29,7 27,4 26,9 26,8 26,3 27,8 29,6 Nhiệt độ KK tối thấp
( 0 C) 15,9 14,6 18,6 18,7 18,4 18,5 13,6 14,4 17,3 (%)Tổng lượng
Tổng giờ nắng (giờ)
120 179 224 241 202 242 166 197 167
(Nguồn: Trạm khí tượng Liên Khương)
Qua bảng 3.2 cho thấy, khí hậu ở Đức Trọng cĩ nhiệt độ trung bình thấp,
ơn hịa, biên độ giao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn, ẩm độ khơng khí thích hợp với tập đồn cây á nhiệt đới và nhiều loại cây trồng vùng ơn đới, tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt
Hiện nay ngành nơng nghiệp Đức Trọng vẫn cịn thu hút 78.5% lao động
xã hội Sản xuất nơng nghiệp trên lĩnh vực trồng trọt đang phát triển về diện tích, tăng vụ, tăng năng suất và chất lượng nơng sản Hàng năm, ngành nơng nghiệp Đức Trọng cung ứng cho thị trường tiêu dùng (chủ yếu Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam) khoảng 200,000 tấn rau các loại
Trang 37Tình hình sản xuất rau của tỉnh Lâm Đồng ngày càng tăng nhanh về diện tích, năng suất và chất lượng Theo số liệu thống kê của sở nông nghiệp Lâm Đồng thì diện tích rau của toàn tỉnh chủ yếu tập trung ở thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng và huyện Đơn Dương
Nhìn chung ñiều kiện tự nhiên của huyện Đức Trọng phù hợp cho cây rau phát triển Diện tích rau không ngừng tăng cao, cùng với các chính sách hỗ trợ cho ngành trồng rau phát triển, Đức Trọng trở thành vùng chuyên canh rau lớn thứ 2 của tỉnh Lâm Đồng (sau huyện Đơn Dương)
* Tình hình nhiễm bệnh sưng rễ cải bắp tại khu vực nghiên cứu
Theo báo cáo tổng kết của chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Lâm Đồng thì bệnh sưng rễ chỉ xuất hiện rãi rác từ năm 2003 tại Đà Lạt nhưng ñến nay bệnh ñã lây lan ra các vùng trồng rau trọng ñiểm của tỉnh ñưa diện tích bị nhiễm bệnh lên ñến 457 ha
Bảng 3.3: Quá trình phát triển của bệnh sưng rễ cải bắp (ha) qua các năm
tại Lâm Đồng Năm
Địa ñiểm
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009 của chi cục BVTV tỉnh Lâm Đồng)
Lâm Đồng là tỉnh sản xuất rau lớn ở nước ta, với 43.400 ha, trong ñó diện tích trồng rau thập tự vào khoảng 800 ha Tổng sản lượng rau toàn tỉnh trên 1.1560.000 tấn, sản phẩm không những tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước trong khu vực Điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi cho việc trồng rau quanh năm, nông dân luôn áp dụng các biện pháp thâm canh cao: Giống, phân bón, tưới tiêu… Trong ñó, thành phần dịch hại phát triển phong phú và xuất hiện quanh năm khiến cho người dân phải luôn tìm mọi cách ñể hạn chế tác hại của chúng như tăng số lần phun, tăng nồng ñộ sử dụng
Trang 38Bệnh sưng rễ hại cải bắp ñã xuất hiện từ lâu tại Đà Lạt, gây hại rãi rác từ giữa năm 2003 và bùng phát trên diện rộng từ ñầu mùa mưa năm 2004 ñến nay Năm 2004, bệnh ñã gây hại nặng trên diện tích 200 ha chuyên trồng rau
họ thập tự, tập trung tại các phường 7,8,9 và 12 thuộc thành phố Đà Lạt
Năm 2005, bệnh có xu hướng lan rộng trên khắp các vùng trồng rau của tỉnh: gây hại trên 400 ha tại thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương (trong ñó
280 ha bị hại nặng và 20 ha mất trắng), gây hại nặng cục bộ ở một số xã ở Đức Trọng (20 ha ở xã Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Nghĩa), xuất hiện gây hại nhẹ ở Đơn Dương
Năm 2006 bệnh tiếp tục gây hại trên 325 ha ở các vùng ñã bị nhiễm bệnh, xuất hiện và gây hại ở một số khu vực mới: Gây hại 30 ha ở Đức Trọng (20 ha ở xã N’thol hạ, 10 ha ở xã Liên Hiệp) và xuất hiện gây hại rãi rác ở huyện Đơn Dương
Cho ñến nay bệnh tiếp tục gây hại nặng tại các khu vực ñã bị nhiễm và có
xu hướng lan rộng khắp các khu vực trồng rau của tỉnh Những diện tích bị nhiễm nặng, nông dân buộc phải chuyển ñổi sang cây trồng khác họ cây thập tự
do chưa áp dụng các biện pháp phòng trừ có hiệu quả
Qua quá trình ñiều tra sơ bộ các hộ trồng cải bắp tại các vùng trồng cải bắp của tỉnh cho thấy Bệnh sưng rễ gây hại nặng ở những vùng chuyên canh cải bắp trong nhiều vụ liên tục, sử dụng nguồn nước tưới từ các sông suối, ñặc biệt tại những vùng chưa có thói quen vệ sinh ñồng ruộng, tiêu hủy tàn dư cây bệnh sau khi thu hoạch
Qua bảng 3.3 ta thấy, mặc dù bệnh mới xuất hiện từ năm 2003 nhưng cho ñến nay bệnh ñã lây lan ñến nhiều vùng trồng rau và với mức ñộ gây hại nghiêm trọng Nhiều phương pháp ñã ñược ñưa ra ñể xử lý bệnh, tuy nhiên cho ñến nay, bệnh sưng rễ vẫn là bệnh hại nguy hiểm, gây nên nỗi ñáng sợ cho người trồng rau
3.2 Điều tra một số thông tin về bệnh sưng rễ
3.2.1 Điều tra sự hiểu biết của nông dân về bệnh sưng rễ cải bắp
Điều tra 200 hộ tại 5 xã trồng rau trên ñịa bàn huyện Đức Trọng với các mục ñích chính là thăm dò sự hiểu biết của nông dân về các nguyên nhân gây
Trang 39bệnh sưng rễ, nguyên nhân lây lan, các biện pháp hạn chế bệnh sưng rễ và hiệu quả của từng biện pháp ñã ñược thực hiện, làm cơ sở cho việc thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm và ñề xuất
Trong 200 hộ ñược ñiều tra, có 136 hộ bị nhiễm bệnh sưng rễ, chiếm 68% Tuy nhiên sự hiểu biết của nông dân về nguyên nhân gây bệnh và nguyên nhân lây lan của bệnh thì rất khác nhau Kết quả ñiều tra ñược tổng hợp và trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4: Nguyên nhân gây bệnh, nguyên nhân lây lan bệnh sưng rễ cải bắp
Tỷ lệ
Nguyên nhân
Số hộ ñiều tra
Số hộ chọn
Phần lớn nông dân ñã xác ñịnh ñược ñây ñúng là bệnh do nấm gây ra nhưng không biết biện pháp phòng trừ cũng như biện pháp hạn chế bệnh lây lan
Số hộ nông dân cho là nguyên nhân lây lan do ñất và nước khá cao, chiếm
từ 28 -30% số hộ ñiều tra Nhưng nhìn chung nông dân vẫn sử dụng nguồn nước chung lấy từ ao hồ, sông suối vì cho rằng nước giếng khoan và nước máy khá ñắt
không ñủ chi phí
Trang 40Kết quả tổng hợp từ các phiếu ñiều tra cũng cho thấy, số hộ trồng rau bị sưng rễ là 68% trong ñó tập trung chủ yếu ở xã Hiệp An, Định An Các xã còn lại
bị nhiễm nhẹ hơn (40 -50% tổng số hộ ñiều tra) Nhìn chung các xã ở huyện Đức Trọng ñã bị nhiễm bệnh cả trên khu vực trồng tập trung như xã Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh và cả khu vực trồng ít như xã N’thol Hạ và thị trấn Liên Nghĩa Như vậy, qua kết quả ñiều tra cho thấy: nông dân trồng rau tại huyện Đức Trọng vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây bệnh sưng rễ (chỉ có 44% nông dân xác ñịnh ñược nguyên nhân gây bệnh là do nấm)
Mặc dù, phần lớn nông dân biết ñược nguồn lây lan nguồn bệnh là do ñất trồng và do nước tưới, nhưng nông dân vẫn chưa tiến hành các biện pháp hạn chế lây lan như tiêu hủy tàn dư cây bệnh, vệ sinh ñồng ruộng, không vứt cây bệnh gần nguồn nước tưới
Trước khi tiến hành thí nghiệm các biện pháp phòng trừ, chúng tôi ñiều tra các biện pháp phòng trừ ñã ñược nông dân áp dụng và ñể người dân tự ñánh giá sơ bộ về hiệu quả của những biện pháp này Kết quả ñánh giá ñược trình bày