Xuất phát từ yêu cầu ñó, ñề tài “Đánh giá tác ñộng xã hội của công tác quản lý rừng tại Công ty Lâm Lâm nghiệp Nam Nung tỉnh Đăk Nông” ñặt ra là hết sức cần thiết nhằm giúp Công ty Lâm
Trang 1VŨ MINH KHÔI
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TÁC QUẢN
LÝ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP NAM NUNG
TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Buôn Ma Thuột - 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
VŨ MINH KHÔI
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TÁC QUẢN
LÝ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP NAM NUNG
TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS Võ Đại Hải
Buôn Ma Thuột - Năm 2009
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn “Đánh giá tác ñộng xã hội của công tác quản lý rừng của Công ty lâm nghiệp Nam Nung tỉnh Đak Nông” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong luận văn ñược sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn này chưa ñược công bố tại bất cứ công trình nào khác
Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2009
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tây Nguyên theo chương trình ñào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá I, giai ñoạn
2006 - 2009
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả ñã nhận ñược
sự quan tâm, giúp ñỡ của Khoa Sau ñại học, khoa Nông lâm - Trường Đại học Tây Nguyên, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Đăk Nông, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp ñỡ quí báu ñó
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Võ Đại Hải - người hướng dẫn khoa học, ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tác giả trong thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn
Tác giả xin cảm ơn UBND, Sở NN & PTNT tỉnh Đăk Nông ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và triển khai ñề tài nghiên cứu Xin cảm ơn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ñã cung cấp những thông tin, tư liệu cần thiết cũng như tạo ñiều kiện cho tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè gần
xa và người thân trong gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2009
Tác giả
Trang 5Mục Lục
Trang
Đặt vấn
đề 1
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 3
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 5
1.1.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng 6
1.1.4 Các giải pháp tăng cường quản lý rừng bền vững 8
1.2 ở Việt Nam 9
1.2.1 Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 9
1.2.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 11
1.2.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng 13
1.2.4 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rừng bền vững 15
1.3 Nhận xét và đánh giá chung 17
Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu 18
2.1 Mục tiêu đề tài 18
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận 20
2.4.2 Phương hướng giải quyết vấn đề 21
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 23
Chương III: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27
3.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.2 Địa hình 27
Trang 63.1.3 Đất đai 28
3.1.4 Khí hậu 28
3.1.5 Thủy văn 28
3.1.6 Tài nguyên rừng 29
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động 30
3.2.2 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục 32
3.3 Nhận xét và đánh giá chung 33
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 35
4.1 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và QLBVR của công ty lâm nghiệp Nam Nung 35
4.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty 35
4.1.2 Tài nguyên rừng 40
4.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh 43
4.1.4 Tình hình quản lý bảo vệ rừng 54
4.2 Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp, khoán QLBVR tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 56
4.2.1 Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp trên địa bàn 56
4.2.2 Đánh giá tình hình giao khoán QLBVR tại Công ty 59
4.3 Đánh giá tác động qua lại giữa Công ty Lâm nghiệp Nam Nung và địa phương 62
4.3.1 Những hoạt động hỗ trợ của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung đối với địa phương 62
4.3.2 Những hoạt động của địa phương hỗ trợ Công ty 73
4.4 Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn xã hội trong QLRBV ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 76
4.4.1 Tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững và những tiêu chí về xã hội 76
4.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chí xã hội ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 83
Trang 74.5 Đề xuất một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc đẩy QLRBV và
bền vững về mặt xã hội ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 89
4.5.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về tác động xã hội ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 89
4.5.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quản lý rừng bền vững về mặt xã hội tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 91
4.5.3 Đề xuất các công việc ưu tiên 97
Chương V: Kết luận, tồn tại và kiến nghị 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Tồn tại 101
5.3 Kiến nghị 102
Tài liệu tham khảo 103 Phần phụ lục
Phụ lục 1: Danh sách một số người chủ yếu đã tham gia phỏng vấn, trao đổi Phụ lục 2 : Tổ chức bộ máy công ty hiện nay
Phụ lục 3: Các thông tin, số liệu cần thu thập tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung Phụ lục 4: Thông tin, Số liệu cần thu thập ở các xã
Phụ lục 5: Đề cương Phỏng vấn hộ gia đình
Trang 8Danh mục các bảng
3.1 Dõn số 2 xó trờn ủịa bàn cụng ty lõm nghiệp Nam Nung quản lý 30 3.2 Cỏc dõn tộc trờn ủịa bàn cụng ty lõm nghiệp Nam Nung quản lý 31 3.3 Tỡnh hỡnh lao ủộng 2 xó trờn ủịa bàn Cụng ty lõm nghiệp Nam Nung 32 4.1 Tổng số cán bộ lâm trường chia theo trình độ chuyên môn 38 4.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ công ty lâm nghiệp Nam
Nung
39
4.3 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng của Công ty 40 4.4 Trữ lượng rừng công ty lâm nghiệp Nam Nung theo nhóm cấp kính 42 4.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lâm nghiệp
Nam Nung giai đoạn 2004 - 2006
46
4.6 Kế hoạch thực hiện các hoạt động sản xuất giai đoạn 2007 - 2010 49 4.7 Kế hoạch trồng cao su, trồng rừng giai đoạn 2007 - 2010 50 4.8 Kế hoạch nuôi dưỡng rừng giai đoạn 2007 - 2010 51 4.9 Kế hoạch làm giàu rừng giai đoạn 2007 - 2010 52 4.10 Kế hoạch khoanh nuôi rừng giai đoạn 2007 - 2010 52 4.11 Dự kiến khai thác gỗ giai đoạn 2007 - 2010 53 4.12 Dự kiến khai thác lâm sản phụ (Lồ ô) 53 4.13 Thống kê các cuộc họp công tác QLBVR và PCCCR 55 4.14 Thống kê diện tích đất lâm nghiệp đã giao trên địa bàn xã Nâm Nung 57 4.15 Thống kê diện tích đất lâm nghiệp đã giao trên địa bàn xã Nâm NĐir 57
4.19 Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn và đường điện cao thế 69 4.20 Tiêu chuẩn 2 - tiêu chí - chỉ số về mặt xã hội 79 4.21 Tiêu chuẩn 3 - tiêu chí - chỉ số về mặt xã hội 80 4.22 Tiêu chuẩn 4 - tiêu chí - chỉ số về mặt xã hội 81 4.23 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội ở Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung theo tiêu chuẩn 2 FSC Việt Nam
83
4.24 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội ở Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung theo tiêu chuẩn 3 FSC Việt Nam
84
Trang 94.25 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội ở Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung theo tiêu chuẩn 4 FSC Việt Nam
86
4.26 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về tác
động xã hội ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
89
4.27 Các biện pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại trong tiêu chuẩn
2 của FSC Việt Nam: "Quyền và trách nhiệm sử dụng đất"
91
4.28 Các biện pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại trong tiêu chuẩn
3 của FSC Việt Nam: "Quyền của người dân sở tại"
91
4.29 Các biện pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại trong tiêu chuẩn 2
của FSC Việt Nam: "Quan hệ cộng đồng và quyền của công dân"
92
Trang 10DANH MụC CáC Ký HIệU Và Từ VIếT TắT
4 ĐKTN, KT-XH Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
5 ESIA Đánh giá tác động môi trường và xã hội
16 PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 GEF Quỹ môi trường toàn cầu
20 ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế
21 XDCB Xây dựng cơ bản
22 PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
23 RBTC Rừng bảo tồn cao
24 RRA Đánh giá nhanh nông thôn
25 SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
26 VACR Vườn, ao, chuồng, ruộng
Trang 11danh môc c¸c h×nh ¶nh
2.2 Pháng vÊn c¸n bé x· vµ c«ng nh©n C«ng ty 25
4.1 V¨n phßng C«ng ty L©m nghiÖp Nam Nung 36 4.2 Rõng trång cao su cña C«ng ty L©m nghiÖp Nam Nung 41 4.3 Rõng trång thö nghiÖm c©y l¸ réng C«ng ty L©m nghiÖp Nam
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong giai ñoạn hiện nay QLRBV (Quản lý rừng bền vững) ñược ñặt ra như
là một yêu cầu cấp thiết với mỗi quốc gia và cộng ñồng quốc tế Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, nhờ sáng kiến của những người sử dụng và kinh doanh gỗ về việc chỉ buôn bán và sử dụng gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng ñã ñược quản lý bền vững, từ
ñó một loạt các tổ chức QLRBV ñã ra ñời và có phạm vi hoạt ñộng khác nhau trên thế giới như Montreal, ITTO, Pan - European, Africal Timber Organization Initiative, CIFOR và FSC, trong ñó chứng chỉ FSC là có uy tín và có phạm vi áp dụng rộng rãi nhất Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN cũng chủ yếu xoay quanh chủ ñề QLRBV với 2 lý do: một là xu hướng mất rừng của các nước ñang phát triển do áp lực dân số, lương thực, khai thác trái phép, cháy rừng, hai là bị thị trường thế giới từ chối dần việc nhập khẩu nếu ñồ gỗ không có chứng chỉ QLRBV
Ở Việt Nam, trong nửa thế kỷ từ năm 1945 ñến 1990 diện tích rừng liên tục giảm từ 14,3 xuống 9,2 triệu ha, ñộ che phủ rừng là 27,2% mà lý do chính là do quản lý và sử dụng rừng không bền vững Từ sau năm 1992 thông qua các chương trình lớn như 327 và sau ñó là dự án 661, gần 3 triệu ha rừng ñã ñược phục hồi, góp phần thúc ñẩy ngành lâm nghiệp phát triển và cân bằng môi trường sinh thái cho ñất nước Theo kết quả kiểm kê rừng công bố ngày 27/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT thì ñến hết ngày 31/12/2006 diện tích rừng nước ta ñã tăng lên là 12,874 triệu
ha với ñộ che phủ là 38,0% Để giữ ñược diện tích rừng hiện có và phát triển thêm vốn rừng thì QLRBV là một yêu cầu rất cần thiết ở nước ta
Trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai ñoạn 2006 - 2020 ghi
rõ: Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và cấp chứng chỉ rừng cho các mặt hàng xuất khẩu; Nâng cấp năng lực quản lý cho chủ rừng, xây dựng các tiêu chuẩn và cấp chứng chỉ rừng, mục tiêu ñến năm 2020 ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất ñược cấp chứng chỉ rừng Chương trình Quản lý và phát triển bền vững - một trong 5
Trang 13chương trình trọng ñiểm quốc gia về lâm nghiệp, có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc lần ñầu tiên xác ñịnh cho ñất nước một lâm phận ổn ñịnh 15,6 triệu ha, với 7,8 triệu ha rừng sản xuất, có 30% ñược cấp chứng chỉ QLRBV, cung cấp 22,2 triệu m3 gỗ/năm, kim ngạch xuất khẩu 7,8 tỷ USD vào năm 2020
QLRBV ñòi hỏi phải ñáp ứng bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường, trong ñó yếu tố xã hội ở Việt Nam hiện nay ñang ñược quan tâm nhiều
vì nó gắn liền với ñời sống của hàng chục triệu người dân miền núi, gắn với xóa ñói giảm nghèo và chính sách ñầu tư của Chính phủ, ñặc biệt trong bối cảnh Nhà nước ñang có những thay ñổi lớn trong sắp xếp các lâm trường quốc doanh thành các công ty lâm nghiệp tự hạch toán kinh doanh ñộc lập
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung, tiền thân là lâm trường Nam Nung những năm trước ñây hoạt ñộng chủ yếu là khai thác rừng tự nhiên, sau ñó chuyển sang trồng rừng phòng hộ và quản lý bảo vệ rừng theo dự án 661 Hiện nay khi chuyển sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh Công ty ñang ñứng trước những cơ hội và thách thức mới, ñặc biệt là trong việc thu hút người dân ñịa phương vào quản lý rừng Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc ñối với công tác quản lý rừng bền vững, vì vậy ñánh giá tác ñộng xã hội là một trong những vấn ñề quan trọng hàng ñầu cần phải thực hiện ñể có những bước ñi phù hợp
Xuất phát từ yêu cầu ñó, ñề tài “Đánh giá tác ñộng xã hội của công tác quản
lý rừng tại Công ty Lâm Lâm nghiệp Nam Nung tỉnh Đăk Nông” ñặt ra là hết sức
cần thiết nhằm giúp Công ty Lâm nghiệp Nam Nung nói riêng và các Công ty Lâm nghiệp/lâm trường có ñiều kiện tương tự tiếp cận và dần ñáp ứng ñược các tiêu chí của Bộ Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV mà trước hết là các tiêu chí xã hội trong ñiều kiện và bối cảnh mới
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Đánh giá tác ñộng xã hội của các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp
Đánh giá tác ñộng xã hội và môi trường (ESIA) ñang ngày càng ñược tăng cường và áp dụng ở nhiều ngành với mục tiêu ñảm bảo cho các vấn ñề xã hội và môi trường ñược quan tâm thoả ñáng trước khi ñưa ra những lựa chọn ñầu tư quan trọng Đây là phương tiện phù hợp ñể hỗ trợ quá trình ra quyết ñịnh [3] Trước những năm 1990, thuật ngữ “ñánh giá dự án” mới chỉ giới hạn ở ñánh giá hiệu quả, chủ yếu là về mặt kinh tế Từ sau năm 1990 các hoạt ñộng ñánh giá ñã bao gồm cả ñánh giá tác ñộng tức là xem xét các hoạt ñộng của dự án ñó có bền vững không sau khi dự án kết thúc (John et al, 2000) Hiện nay, việc ñánh giá tác ñộng ñược xem như bắt buộc ñối với tất cả các hoạt ñộng ñánh giá, bao gồm tất cả các thay ñổi về sinh thái, văn hoá - xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách ñem lại bởi các hoạt ñộng của một chương trình, dự án
Đánh giá và giám sát tác ñộng nhằm mục ñích xem xét những thay ñổi ñược mong ñợi có thực sự xảy ra không? có hay không những tác ñộng không ñược mong ñợi nhằm ñiều chỉnh việc quản lý dự án; cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình
ra quyết ñịnh từ cấp dự án tới cấp ra chính sách [3]
Ở rất nhiều quốc gia ESIA ñược thiết lập như một qui trình lập kế hoạch/phê duyệt chủ yếu chỉ áp dụng cho thiết kế khả thi các dự án phát triển quy mô lớn ESIA không có mối liên kết cụ thể với bất kỳ một cơ chế phê duyệt hay cấp phép nào, ñiều ñó có nghĩa rằng những kết quả của quy trình ESIA không thể có hiệu lực
và khó kiểm soát [36]
Năm 1996 trong báo cáo ñánh giá của Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996) ñã khuyến nghị rằng hoạt ñộng ñánh giá tài chính
Trang 15ñơn thuần chỉ nên sử dụng cho các công ty kinh doanh mà lợi nhuận kinh tế là yếu
tố hàng ñầu, còn ñối với các dự án ñầu tư mang nhiều yếu tố xã hội thì nên cân nhắc việc ñánh giá hiệu quả xã hội và môi trường
Tổ chức nghiên cứu cao cấp về phát triển quốc tế Nhật bản (2003) ñã ñề xuất việc ñánh giá tác ñộng không chỉ tập trung so sánh kết quả ñầu ra với ñầu vào của
dự án mà còn phải xem xét những ảnh hưởng tiêu cực và tích cực, hiện tại và tương lai, thậm chí là những ảnh hưởng gián tiếp phát sinh từ những ảnh hưởng trực tiếp
Vì vậy, trong quá trình ñánh giá dự án, việc thiết kế phương pháp và câu hỏi nên chia thành các nhóm vấn ñề là chính sách, thể chế - quản lý, kỹ thuật, môi trường, văn hoá - xã hội và kinh tế - tài chính; những tác ñộng ñược phân loại thành 4 nhóm: tích cực/tiêu cực và mong ñợi/không mong ñợi
FAO [45], [46] nhấn mạnh việc ñánh giá hiệu quả xã hội và môi trường khi ñưa ra các báo cáo tham luận về lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng ñồng Cũng theo FAO [44], một dự án trong lâm nghiệp dù có ñạt ñược hiệu quả tài chính cao nhưng chưa ñạt ñược hiệu quả xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập, ) và hiệu quả môi trường thì không ñược coi là một dự án bền vững Theo Renard R [49] việc ñánh giá hiệu quả kinh tế nên tiến hành ñồng thời với các ñánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trong ñánh giá các chương trình, dự án lâm nghiệp Nghị ñịnh thư Kyoto ra ñời và việc thành lập Quĩ môi trường toàn cầu (GEF) càng ñề cao vai trò của việc ñánh giá hiệu quả xã hội và môi trường
Đứng trên phương diện các phương thức canh tác, Walfredo [50] ñã cho rằng: Phương thức canh tác sẽ có những tác ñộng tới kinh tế, sinh thái và xã hội từ ñó sẽ
có ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế, cân bằng sinh thái và phát triển xã hội Tất cả các mối quan hệ ảnh hưởng này sẽ tác ñộng toàn diện về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 161.1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững
Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trên thế giới có sự quan tâm ñặc biệt về vấn ñề sử dụng ñất ñai, tài nguyên rừng bền vững Khái niệm về QLRBV hình thành từ ñầu thế kỷ XVIII, ban ñầu chỉ chú trọng ñến khai thác, sử dụng gỗ ñược lâu dài, liên tục Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh
tế - xã hội, QLRBV ñã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là QLRBV trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí ñược xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường QLRBV là ñóng góp của công tác lâm nghiệp ñối với
sự phát triển, sự phát triển ñó phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai [24]
Vào ñầu thế kỷ 18, các Nhà lâm học Đức như Hartig, GL [52], Heyer, F [53], ñã ñề xuất nguyên tắc sử dụng lâu bền ñối với rừng thuần loài ñều tuổi Vào thời ñiểm này các nhà khoa học Pháp (Gournand, 1922) và Thụy Sỹ (H Biolley) cũng ñã ñề ra phương pháp kiểm tra, ñiều chỉnh sản lượng ñối với rừng ñồng tuổi khai thác chọn [51]
Hiện nay ñã có nhiều tổ chức ñưa ra khái niệm QLRBV như Tổ chức Gỗ nhiệt ñới (ITTO), Hiệp ước Helsinki [37], ủy ban Quốc tế về môi trường và phát triển [24], Các ñịnh nghĩa trên có cách diễn ñạt khác nhau nhưng bao gồm hai vấn
ñề chính là quản lý rừng ổn ñịnh bằng các biện pháp phù hợp nhằm ñạt các mục tiêu
ñề ra và ñảm bảo sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường [23]
Trong giai ñoạn ñầu của thế kỷ XX, hệ thống quản lý rừng ñã tập trung ở nhiều quốc gia, ñặc biệt là những quốc gia ñang phát triển Vai trò sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý rừng không ñược chú ý Mặc dù trong các quy ñịnh pháp luật thì rừng là tài sản của toàn dân nhưng trên thực tế người dân không hề ñược hưởng lợi từ rừng, vì vậy họ chỉ biết khai thác rừng ñể lấy lâm sản và lấy ñất canh tác phục vụ cho
Trang 17nhu cầu sống của chính họ mà không hề quan tâm ñến xây dựng và bảo vệ vốn rừng Bên cạnh ñó, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng nên trong giai ñoạn này tình trạng khai thác quá mức trở thành nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng [34]
Từ giữa thế kỷ 20 trở lại ñây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia ñã bị giảm sút nghiêm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của ñồng bào miền núi bị ñe doạ thì phương thức quản lý tập trung như trước ñây không còn thích hợp nữa Người ta
ñã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái rừng thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng bền vững Phương thức quản lý rừng cộng ñồng xuất hiện ñầu tiên ở Ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippines, ) [25]
Do diện tích rừng bị suy thoái và canh tác nông nghiệp không bền vững, FAO (1967 - 1969) ñã quan tâm ñến phát triển nông lâm kết hợp và trong các nghiên cứu của mình ñã ñi ñến thống nhất: áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp là phương thức tốt nhất ñể sử dụng ñất rừng nhiệt ñới một cách hợp lý, tổng hợp và nhằm giải quyết vấn ñề lương thực, thực phẩm và sử dụng lao ñộng dư thừa ñồng thời thiết lập cân bằng sinh thái [44]
1.1.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng
Nghiên cứu của Ianuskơ K (1996) cho thấy ñể duy trì ñược hiệu quả, tính ổn ñịnh và bền vững của rừng cần phải giải quyết vấn ñề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế, trong ñó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách ñòn bẩy ñể thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng, phương thức canh tác phải gần với kiến thức bản ñịa và ñược người dân áp dụng
Theo Thom R Waggener (2000) ñể phát triển trồng rừng theo hướng sản xuất
Trang 18hàng hoá với hiệu quả kinh tế cao không chỉ ñòi hỏi phải có sự ñầu tư tập trung về kinh tế và kỹ thuật mà còn phải làm sáng tỏ hàng loạt vấn ñề có liên quan ñến chính sách và thị trường Chính vì vậy ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada, nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay ñược tập trung vào 2 vấn
ñề lớn là thị trường và khả năng cạnh tranh sản phẩm
Liu Jinlong (2004) [47] dựa trên việc phân tích và ñánh giá thực tế ñã ñưa ra một số công cụ chủ ñạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là:
i) Rừng và ñất rừng cần ñược tư nhân hoá
ii) Ký hợp ñồng hoặc cho tư nhân thuê ñất lâm nghiệp của Nhà nước
iii) Giảm thuế ñánh vào các lâm sản
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng
v) Phát triển hợp tác trồng rừng giữa các công ty với người dân
Những công cụ mà tác giả ñề xuất tương ñối toàn diện từ quan ñiểm chung về quản lý lâm nghiệp, về ñất ñai, thuế, ñầu tư, cho tới mối quan hệ giữa các công ty
và người dân Đây có thể nói là những ñòn bẩy thúc ñẩy tư nhân tham gia trồng rừng ở Trung Quốc và là những ñịnh hướng cho một số nước khác
Các hình thức khuyến khích trồng rừng cũng ñược nhiều tác giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu như Narong Mahannop (2004) [48] ở Thái Lan, Ashadi and Nina Mindawati (2004) [43] ở Indonesia, Ở các nước Đông Nam Á, 3 vấn ñề ñược xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng là:
i) Quy ñịnh rõ ràng về quyền sử dụng ñất
ii) Quy ñịnh rõ ñối tượng hưởng lợi rừng trồng
iii) Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân
Đây là những vấn ñề mà các nước trong khu vực, trong ñó có Việt Nam ñã và ñang giải quyết ñể thu hút nguồn vốn tư nhân ñầu tư vào trồng rừng
Trang 191.1.4 Các giải pháp tăng cường quản lý rừng bền vững
Theo thống kê của FAO (2003), trong giai ñoạn 1990 - 1995 ở các nước ñang phát triển ñã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất Tính ñến năm 2000, diện tích rừng toàn thế giới, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng chỉ còn 3.869,455 triệu ha, tỷ lệ che phủ chỉ chiếm 29,6% lãnh thổ [11] Cộng ñồng quốc tế ñã thành lập nhiều tổ chức, ñề xuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng như: Chiến lược bảo tồn quốc tế (1980, 1991); Tổ chức gỗ nhiệt ñới quốc tế (ITTO năm 1983); Chương trình hành ñộng của tổ chức Nông lương thực (FAO, 1985); Hội nghị của Liên hợp quốc
về môi trường và phát triển (UNCED, Rio de Janeiro, 1992); Công ước về ña dạng sinh học (CBD, 1992); Công ước về chống sa mạc hóa (CCD, 1996); Hiệp ñịnh quốc tế về gỗ nhiệt ñới (ITTA, 1997) [11]
Hiện nay, trên thế giới nhiều nước ñã có các bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc gia (Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia, ) và cấp quốc tế như tiến trình Helsinki, tiến trình Montreal Hội ñồng quản trị rừng (FSC) và Tổ chức gỗ nhiệt ñới quốc tế với bộ tiêu chuẩn quản lý rừng ñược vận dụng ở nhiều nước trên thế giới [37]
Hội nghị lần thứ 18 tháng 9/1998 tại Hà Nội, Các nước trong khu vực Đông Nam Á ñã thoả thuận về ñề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số vùng ASEAN về QLRBV (viết tắt là C&I ASEAN) Thực chất C&I ASEAN cũng giống như C&I của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc gia và cấp ñơn vị quản [12] Theo FSC Newsletter số 4 ngày 04/6/2007, ñã có 818 chứng chỉ QLRBV ñược cấp cho 81 quốc gia với tổng diện tích 90.784.799 ha và 5.646 chứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) cấp cho các doanh nghiệp chế biến gỗ tại
78 nước [23], trong ñó những cánh rừng ñầu tiên ở Đông Dương ñược nhận chứng
chỉ FSC vào ngày 29/02/2006 là 2 khu rừng tự nhiên ở Trung Lào [Error! Reference
source not found.]
Trang 201.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Đánh giá tác ñộng xã hội của các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp
QLRBV chỉ ñạt ñược khi ñáp ứng ñược 3 yếu tố: kinh tế, môi trường và xã hội Trong một chừng mực nào ñó, yếu tố xã hội là yếu tố quyết ñịnh, tác ñộng trực tiếp lên các yếu tố khác, ñặc biệt ở nước ta khi cơ chế, chính sách về QLRBV vẫn còn ñang trong quá trình hoàn thiện
Trên thực tế rất nhiều lâm trường hoạt ñộng yếu kém ñối với các vấn ñề xã hội, không giải quyết triệt ñể những bất ñồng giữa lợi ích ñơn vị với lợi ích cộng ñồng Người dân sống tại khu vực rừng phải chịu ảnh hưởng bởi những tác ñộng tiêu cực trong khi các hoạt ñộng quản lý rừng không thể mang lại lợi ích và ñảm bảo những nhu cầu tối thiểu của họ Do vậy, việc ñánh giá tác ñộng xã hội nhằm giải quyết các vấn ñề ñặt ra của hoạt ñộng quản lý rừng là vấn ñề cấp thiết trong giai ñoạn hiện nay ñối với mỗi lâm trường [14]
Ở Việt Nam, “ñánh giá tác ñộng” ñược quan tâm chú ý nhiều hơn từ khi ñổi mới, ñặc biệt trong các dự án phát triển; ñánh giá dự án không chỉ ñược ñánh giá qua các chỉ tiêu tài chính mà còn bao gồm cả những tiêu chí về hiệu quả xã hội và môi trường Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển ñổi sang kinh tế thị trường, ñánh giá hiệu quả kinh tế thường ñược chú trọng hơn Mặc dù vậy, môi trường và xã hội cũng tác ñộng không nhỏ ñến quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong kinh doanh lâm nghiệp, vì vậy trong giai ñoạn hiện nay ñể QLRBV cần tiến hành ñánh giá cả tác ñộng về kinh tế, môi trường và xã hội
Lại Thị Nhu (2004) khi nghiên cứu “Đánh giá tác ñộng của dự án trồng rừng nguyên liệu ván dăm giai ñoạn 1999 - 2003 của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên”[26] ñã ñánh giá về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình ñánh
giá có sử dụng các chỉ tiêu dự báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án
Trang 21Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác ñộng tích cực mà chưa ñi sâu phân tích những tác ñộng tiêu cực của dự án
Phạm Xuân Thịnh [35], Đàm Đình Hùng [17] ñã ñề cập ñến một số tác ñộng của dự án về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, ñúc kết các kinh nghiệm, rút ra những mặt làm ñược và những mặt còn tồn tại làm cơ sở ñịnh hướng phát triển ở giai ñoạn hậu dự án và cho các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam Tuy nhiên, các báo cáo mới chỉ mô tả các hoạt ñộng của dự án, còn ñánh giá tác ñộng của dự án còn mang nhiều ñịnh tính
Nguyễn Minh Hằng, Vũ Nam (2006) [14] ñã ñánh giá tác ñộng xã hội tại lâm trường Trường Sơn, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, kết quả ñã xác ñịnh ñược các nhóm liên quan ñến hoạt ñộng quản lý rừng, các hoạt ñộng sử dụng rừng chủ yếu của người dân bản ñịa và nhu cầu của các nhóm liên quan trong phạm vi lâm trường Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra những chỉ số, chỉ tiêu và tiêu chuẩn cụ thể về mặt xã hội nào ñã phù hợp và chưa phù hợp với bộ tiêu chuẩn QLRBV của Hội ñồng quản trị rừng quốc tế FSC làm cơ sở ñể ñề xuất một số giải pháp nhằm QLRBV và tiến tới cấp chứng chỉ rừng cho ñơn vị
Nguyễn Văn Sản, Lê Khắc Côi (2007) [33] ñã thực hiện việc ñánh giá tác ñộng kinh tế - xã hội tại Công ty lâm sản xuất khẩu (Forexco) tỉnh Quảng Nam và chỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số và tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn QLRBV của Hội ñồng quản trị rừng quốc tế FSC từ ñó ñề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng Tuy nhiên, những ñánh giá tác ñộng chỉ dựa theo các chỉ số của bộ tiêu chuẩn, những giải pháp ñề xuất chỉ ñặt trong tình huống cụ thể ở hiện tại mà chưa có những dự báo, phân tích xu hướng thay ñổi các yếu tố xã hội nhằm ñề xuất các giải pháp và những công việc ưu tiên trong tiến trình QLRBV
Trang 22Chương trình lâm nghiệp Việt Nam - Cộng hoà liên bang Đức (2007) ñã tiến hành hỗ trợ ñánh giá tác ñộng xã hội tại lâm trường Ninh Sơn - Ninh Thuận, Lâm trường M’Drắk - Đăklăk, lâm trường Đăk Tô - Kon Tum và Lâm trường Văn Chấn
- Yên Bái [8], [10], [9] Bước ñầu ñã chỉ ra ñược những tồn tại cơ bản, sự phù hợp của các chỉ số, chỉ tiêu và tiêu chuẩn trong quản lý rừng của các lâm trường từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm QLRBV theo tiêu chuẩn FSC Việt Nam
1.2.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững
Công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng ở Việt Nam từ trước tới nay ñược chia thành 3 thời kỳ theo quá trình phát triển của lịch sử cũng như quá trình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước như sau [22]:
- Thời kỳ trước năm 1945: Tài nguyên rừng Việt Nam còn phong phú, nhu
cầu lâm sản nói chung của con người còn thấp, rừng bị khai thác lợi dụng tự do Mức ñộ tác ñộng của con người vào rừng còn ít, tài nguyên rừng còn khá phong phú, vấn ñề QLRBV chưa ñược ñặt ra [23]
- Thời kỳ từ năm 1946 - 1990: với sự ra ñời của ngành Lâm nghiệp các hoạt
ñộng của ngành ñã trải qua nhiều giai ñoạn khác nhau Ngay sau hoà bình lập lại, toàn bộ diện tích rừng và ñất rừng ở miền Bắc ñược quy hoạch vào các lâm trường quốc doanh Nhiệm vụ chủ yếu là khai thác lâm sản ñể phục vụ cho nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế Nhiệm vụ xây dựng và phát triển vốn rừng tuy có ñặt ra nhưng chưa ñược các ñơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp quan tâm ñúng mức
- Thời kỳ từ năm 1991 ñến nay: ngành lâm nghiệp nước ta chuyển ñổi cơ chế
quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm nghiệp xã hội, gắn với ñịnh hướng phát triển của nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; Hệ thống và tính chất quản lý ngành cũng ñã có sự thay ñổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên rừng tổng hợp, ña ngành, ña mục tiêu; Hàng loạt các chủ trương, chính sách
Trang 23mới ñược ban hành, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển của ngành Lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng bền vững
Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 12/1998 hội thảo Quốc gia về QLRBV do Bộ
NN & PTNT, WWF Đông Dương, Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan tại Hà Nội và Hội ñồng quản trị rừng quốc tế (FSC) ñồng tài trợ ñã ñược tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh Có nhiều báo cáo, tham luận về khái niệm QLRBV, ñánh giá hiện trạng về rừng
và quản lý sản xuất lâm nghiệp tại Việt Nam, Kết quả hội thảo ñã thống nhất thành lập Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR (NWG) và ñề xuất chương trình hoạt ñộng trong 5 năm ñầu tiên [1] Nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt ñộng QLRBV và cấp chứng chỉ rừng ở nước ta, tháng 6/2006 Viện Quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng (trực thuộc Hội KHKT lâm nghiệp Việt Nam) ñược thành lập
Vũ Nhâm (2001 - 2004) [25] ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu và xây dựng
“Hướng dẫn tổ chức ñánh giá rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững quốc gia”
nhằm hỗ trợ cho 10 lâm trường thuộc Bộ NN & PTNT ký cam kết thực hiện phương
án QLRBV
Hướng tới mục tiêu thực hiện QLRBV, Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cùng với các chuyên gia hàng ñầu trong và ngoài nước ñã nhóm họp nhằm xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV cho Việt Nam, ñến nay ñã hoàn thành phiên bản 9C Những tiêu chuẩn, tiêu chí này dựa trên cơ sở ñiều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC quốc tế [42] Do những tiêu chuẩn và tiêu chí áp dụng chung trong toàn quốc, ñồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn tiêu chí quốc tế nên việc áp dụng không thể phù hợp với mọi trường hợp và mọi ñiều kiện của từng ñịa phương Vì vậy, khi áp dụng các tiêu chuẩn, tiêu chí cần có sự mềm dẻo trong một phạm vi nhất ñịnh nào ñó, vừa ñược các tổ chức chứng chỉ rừng quốc tế FSC và FSC quốc gia chấp nhận
Trang 241.2.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng
Từ sau khi ñổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Nhà nước ñã ban hành hàng loạt chính sách về ñất ñai, ñầu tư, tín dụng, ñã có tác ñộng mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp ở Việt Nam
- Nghị ñịnh 01/CP; 02/CP; 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và các cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp [5]
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa ñổi (2004)
- Luật khuyến khích ñầu tư trong nước, nghị ñịnh 43/1999/NĐ - CP, nghị ñịnh 50/1999/NĐ-CP,
- Luật Đất ñai sửa ñổi năm 2003 bổ sung Luật Đất ñai năm (1998, 2001)
- Nghị ñịnh số 139/2004-NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản [7]
- Nghị ñịnh 48/2002/NĐ-CP [3] của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung danh mục thực vật, ñộng vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy ñịnh danh mục thực vật, ñộng vật rừng quý hiếm và chế ñộ quản lý, bảo vệ
- Quyết ñịnh số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về việc ban hành quy chế quản lý rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên [6]
Song song với việc ban hành các văn bản pháp quy trên, ngành lâm nghiệp nước ta cũng tham gia nhiều hoạt ñộng hướng tới QLRBV như:
- Hưởng ứng phong trào Quốc tế “Rừng vì con người”, tháng 6/1997 Bộ NN&PTNT ñã ký cam kết bảo tồn ít nhất 10% diện tích rừng gồm các hệ sinh thái rừng hiện có và cùng cộng ñộng ñồng Quốc tế, Việt Nam sẽ tham gia thị trường lâm
Trang 25sản bằng các sản phẩm ñược dán nhãn là khai thác hợp pháp trong các khu rừng ñã ñược cấp chứng chỉ trong khối AFTA và WTO [3]
- Ngay sau khi Việt Nam gia nhập khối ASEAN (1995), nhu cầu hợp tác về QLRBV trong khối ñã trở thành một trong các nội dung chính trong các cuộc họp thường niên Qua nhiều cuộc thảo luận nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn QLRBV cho ASEAN và ñẩy mạnh việc thực hiện QLRBV trong mỗi nước thành viên Việt Nam nổi lên là nước có nhu cầu cấp thiết phải quản lý rừng bền vững khi nguồn tài nguyên rừng trong nước ñã trở nên cạn kiệt
Nhà nước ñã tiến hành quy hoạch lâm phận trong phạm vi cả nước và từng ñịa phương, phân chia rừng theo mục ñích sử dụng Đã tiến hành giao ñất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp Từng bước thực hiện mỗi mảnh ñất, khu rừng ñều có chủ cụ thể và hướng tới xã hội hoá nghề rừng Chính sách giao khoán rừng và ñất lâm nghiệp ñã thu hút mọi nguồn nhân lực, vật lực cùng kinh doanh có hiệu quả
Nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian gần ñây cũng ñã ñược quan tâm nhiều hơn Các công trình quan trọng có thể kể ñến là:
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [40] ñã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích ñầu tư nước ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
- Võ Nguyên Huân (1997) [18] ñã nghiên cứu các loại hình chủ rừng sản xuất
và khuyến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững ở Thanh Hóa
- Vũ Long (2000) [21] “Đánh giá hiệu quả sử dụng ñất sau khi giao và khoán ñất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc”;
Trang 26- Đỗ Đình Sâm, Lê Quang Trung (2003) [32] “Đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam”
Phạm Xuân Phương (2003) [27] ñã rà soát các chính sách liên quan ñến rừng như chính sách về ñất ñai, ñầu tư tín dụng tuy nhiên cũng chỉ rõ các chủ trương, chính sách là rất kịp thời, rất có ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều bất cập Tác giả cũng ñịnh hướng hoàn thiện các chính sách ñể có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồng rừng ñảm bảo có lợi nhuận
Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [28] cho biết thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua ñã thu ñược một số kết quả ñáng kể nhưng cũng còn nhiều vấn ñề cần giải quyết như: diện tích rừng trồng sản xuất hàng năm chỉ ñạt 50% kế hoạch, các cơ sở chế biến còn ở
xa vùng nguyên liệu, chính sách còn chưa ñồng bộ
Lê Quang Trung, Cao Lâm Anh, Trần Việt Trung (2000), qua quá trình nghiên cứu và phân tích các chính sách khuyến khích trồng rừng Thông nhựa ñã ñưa ra 10 khuyến nghị rất sát thực ñịnh hướng phát triển loại rừng này [41]
Nhìn chung, các nghiên cứu ñã tập trung vào các vấn ñề bức xúc nhất của kinh tế - chính sách phát triển lâm nghiệp hiện nay và bước ñầu ñã giải quyết ñược những vấn ñề thực tế ñặt ra Tuy nhiên, do quy mô và phạm vi nghiên cứu nhỏ, các khía cạnh ñược quan tâm hẹp, vấn ñề thị trường ít ñược chú ý nên giá trị vận dụng của các giải pháp và ñề xuất còn nhiều hạn chế
1.2.4 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rừng bền vững
Mặc dù còn khá mới mẻ song QLRBV và chứng chỉ rừng cũng rất ñược quan tâm Có thể kể ñến một số công trình nghiên cứu sau:
- Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường (1998): Quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên lưu vực sông Sê San [20]
Trang 27- Hồ Viết Sắc (1998): Quản lý bảo vệ rừng khộp ở Easup - Đắc Lắc [30]
- Đỗ Đình Sâm (1998): Du canh với vấn ñề QLRBV ở Việt Nam [31Error!
Reference source not found.]
- Lại Hữu Hoàn (2003): Nghiên cứu ñề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại xã Hương Lộc, huyện Nam Động, tỉnh Thừa Thiên - Huế [15]
- Lê Văn Hùng (2004): Nghiên cứu cơ sở và thực tiễn làm căn cứ ñề xuất các giải pháp quy hoạch quản lý rừng bền vững tại lâm trường Ba Rền - công ty lâm nghiệp Long Đại - tỉnh Quảng Bình [16]
- Nhữ Văn Kỳ (2005): Nghiên cứu một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ hồ Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
- Nguyễn Tiến Thành (2007): Quy hoạch kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn QLRBV tại lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang [34]
Bên cạnh những nỗ lực của Chính phủ và Bộ NN&PTNT, có nhiều tổ chức
và dự án quốc tế hỗ trợ quá trình QLRBV ở Việt Nam Tiêu biểu là Chương trình Lâm nghiệp Việt Nam - Đức (GTZ) với các hoạt ñộng: Lập bản ñồ và phân vùng chức năng rừng trong môi trường quy hoạch quản lý rừng tự nhiên của các lâm trường quốc doanh (tháng 11 năm 2006) với hoạt ñộng; Tổ chức hội thảo xây dựng
kế hoạch và thực hiện QLRBV (tháng 5 năm 2007) [38]; Hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng tại các Lâm trường ñiểm [13],
Những nghiên cứu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hướng tới QLRBV của các ñịa phương và thể hiện ñược sự cam kết của Việt Nam với cộng ñồng quốc tế trong vấn ñề QLRBV Tuy nhiên, ñây mới chỉ là những nghiên cứu mang tính chất về cơ sở lý luận, chưa phân tích ñược các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững
Trang 281.3 Nhận xét và ñánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các vấn ñề
có liên quan tới ñề tài có thể rút ra một số nhận xét sau ñây:
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới về ñánh giá tác ñộng xã hội và QLRBV tương ñối phong phú và toàn diện về tất cả các mặt, ñã xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí QLRBV và ñưa vào áp dụng trong nhiều năm qua Đánh giá tác ñộng xã hội ñược các nước rất quan tâm và là một trong những yêu cầu bắt buộc trong QLRBV Đây là những tài liệu tham khảo và bài học kinh nghiệm rất có giá trị ñối với nước ta Tuy nhiên, do ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở mỗi nước khác nhau nên nội dung, phương pháp và kết quả ñánh giá ở mỗi nơi khác nhau, các tiêu chuẩn và tiêu chí trong QLRBV phải ñạt ñược yêu cầu vừa ñảm bảo nguyên tắc quốc tế vừa phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh ở mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái
- Mặc dù QLRBV còn khá mới mẻ ñối với nước ta nhưng các nghiên cứu gần
ñây cũng ñược quan tâm và thực hiện nhiều hơn Đánh giá tác ñộng xã hội của công
tác quản lý rừng cũng ñã ñược tiến hành nhưng chưa có hệ thống, ñặc biệt là chưa gắn việc ñánh giá với các tiêu chí QLRBV, quan ñiểm và cách tiếp cận trong ñánh giá cũng chưa ñược toàn diện Việc nghiên cứu ñánh giá tác ñộng xã hội của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp nhằm ñề xuất các giải pháp QLRBV tiến tới cấp chứng chỉ rừng dựa trên cơ sở các số liệu thực tế và dự báo cũng như lộ trình các công việc ưu tiên cho từng giai ñoạn là việc làm cần thiết và có ý nghĩa cả về khoa học lẫn thực tiễn góp phần ñẩy nhanh tiến trình QLRBV và cấp chứng chỉ rừng ở Việt Nam theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp ñến năm 2020 Xuất phát
từ yêu cầu ñó ñề tài luận văn ñặt ra là cần thiết
Trang 29CHƯƠNG 2:
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu ñề tài
* Về thực tiễn:
Đề xuất ñược một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc ñẩy tiến trình QLRBV ở Công ty lâm nghiệp Nam Nung
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty lâm nghiệp Nam Nung, mối quan hệ qua lại về mặt xã hội giữa Công ty lâm nghiệp Nam Nung với người dân ñịa phương trên ñịa bàn Công ty ñang quản
lý
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñược giới hạn trong ñánh giá tác ñộng về mặt
xã hội của Công ty ñến người dân ñịa phương và ngược lại; ñối chiếu với các chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn về mặt xã hội (tiêu chuẩn 2, 3 và 4) trong Bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam (phiên bản 9C) ñể ñề xuất một số giải pháp và các công việc
ưu tiên nhằm QLRBV và tiến tới cấp chứng chỉ rừng tại Công ty lâm nghiệp Nam Nung Đề tài không ñánh giá tác ñộng về kinh tế và môi trường của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty
Trang 302.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài ñặt ra các nội dung nghiên cứu sau ñây:
- Đánh giá tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và QLBVR của Công ty lâm nghiệp Nam Nung:
+ Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty
+ Tài nguyên rừng
+ Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
+ Tình hình quản lý bảo vệ rừng
- Đánh giá tình hình giao ñất lâm nghiệp và khoán QLBVR tại Công ty:
+ Đánh giá tình hình giao ñất lâm nghiệp trên ñịa bàn
+ Đánh giá tình hình giao khoán QLBVR tại Công ty
- Đánh giá tác ñộng qua lại giữa Công ty lâm nghiệp Nam Nung và ñịa phương:
+ Những hoạt ñộng hỗ trợ của Công ty ñối với ñịa phương
+ Những hoạt ñộng ñịa phương hỗ trợ Công ty
- Đánh giá mức ñộ phù hợp của các tiêu chuẩn xã hội trong công tác quản lý rừng
ở Công ty lâm nghiệp Nam Nung:
+ Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV và những tiêu chí về xã hội
+ Đánh giá mức ñộ phù hợp các tiêu chí xã hội trong công tác quản lý rừng ở Công ty lâm nghiệp Nam Nung
- Đề xuất một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc ñẩy tiến trình QLRBV và bền vững về mặt xã hội ở Công ty lâm nghiệp Nam Nung:
+ Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức về tác ñộng xã hội của công tác quản lý rừng ở Công ty lâm nghiệp Nam Nung
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy quản lý rừng bền vững về mặt xã hội tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Trang 312.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Quan ñiểm nghiên cứu và cách tiếp cận
2.4.1.1 Quan ñiểm nghiên cứu
Đánh giá tác ñộng xã hội của công tác quản lý rừng ở Công ty lâm nghiệp Nam Nung tỉnh Đăk Nông cần phải ñược xem xét trên 2 góc ñộ:
i) Hoạt ñộng quản lý, bảo vệ và kinh doanh rừng của Công ty lâm nghiệp Nam Nung có tác ñộng như thế nào ñến các yếu tố xã hội ở ñịa phương
ii) Các yếu tố xã hội của ñịa phương có tác ñộng như thế nào ñến hoạt ñộng quản lý rừng của Công ty
Trong quá trình nghiên cứu 2 vấn ñề này phải ñược ñặt trong mối quan hệ biện chứng với nhau, tác ñộng qua lại với nhau, không ñược xem xét các vấn ñề theo một chiều hướng nhất ñịnh Mối quan hệ này là cơ sở quan trọng ñể ñánh giá
sự thích ứng của các tiêu chuẩn/chỉ số xã hội trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia cũng như
ñề xuất các khuyến nghị cho công tác QLRBV tại Công ty lâm nghiệp Nam Nung
- Đánh giá những vấn ñề liên quan ñến việc quản lý rừng và tác ñộng xã hội của Công ty lâm nghiệp Nam Nung cần phải xem xét trên quan ñiểm lịch sử, nghĩa
là không chỉ chú ý ñến các hoạt ñộng hiện tại mà phải xem xét cả các hoạt ñộng diễn ra trong quá khứ và tương lai, ñặt nó trong trạng thái ñộng theo tiến trình lịch
sử Điều này ñặc biệt quan trọng khi Công ty lâm nghiệp Nam Nung ñang trong quá trình chuyển sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh
- Đánh giá tác ñộng xã hội cũng cần phải chú ý ñến cả khía cạnh về kinh tế
và kỹ thuật như tình hình phát triển kinh tế của ñịa phương dưới ảnh hưởng của hoạt
ñộng quản lý rừng, cơ hội tạo thu nhập và việc làm, kỹ thuật canh tác nông lâm nghiệp,… vì các yếu tố này có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới các yếu tố xã hội
Trang 322.4.1.2 Cách tiếp cận
- Đánh giá tác ñộng xã hội là một vấn ñề phức tạp không chỉ liên quan trực tiếp ñến các ñơn vị (Công ty Lâm nghiệp, xã, thôn, ) và người dân ñịa phương mà còn liên quan ñến nhiều cơ quan, ban ngành khác trên ñịa bàn nên trong quá trình
nghiên cứu cần phải tiếp cận có sự tham gia của nhiều các ñơn vị khác nhau như
UBND các xã, các thôn có liên quan và ñặc biệt là người dân, những hộ gia ñình sống gần rừng,
- Do thời gian nghiên cứu ngắn nên cách tiếp cận chủ yếu sẽ là kế thừa các số
liệu và thông tin ñã có như ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình hoạt ñộng của Công ty, giao khoán quản lý bảo vệ rừng, ñề tài chỉ tiến hành ñiều tra bổ sung các thông tin còn thiếu hoặc ñể cập nhật thông tin
- Diện tích sản xuất lâm nghiệp của Công ty phân bố khá rộng: trên ñịa bàn nhiều xã với ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau, kèm theo ñó là ñời sống
và ñặc ñiểm canh tác ở các xã cũng rất khác nhau, vì vậy khi xem xét, ñánh giá tác ñộng xã hội cũng như ñề xuất các khuyến nghị cần phải tiếp cận theo từng khu vực
cụ thể
- Trong khu vực Công ty Lâm nghiệp Nam Nung có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, mỗi dân tộc có tập quán canh tác, trình ñộ dân trí, văn hóa khác nhau, vì vậy, khi ñánh giá tác ñộng xã hội cần phải chú ý ñến ñặc ñiểm của từng dân tộc cụ thể
2.4.2 Phương hướng giải quyết vấn ñề
Nghiên cứu xuất phát từ việc khảo sát và ñánh giá các nhân tố chi phối ñặc thù ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ rừng của Công ty như ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, ñặc ñiểm và ảnh hưởng của dân cư sống xung quanh
rừng, ñể thấy ñược mối quan hệ qua lại giữa hoạt ñộng quản lý rừng của Công ty
và ñịa phương Từ ñó nhìn nhận rõ vị trí, vai trò của người dân ñịa phương trong
Trang 33hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và quản lý bảo vệ rừng của Công ty, ñồng thời cũng làm rõ vai trò và sự ảnh hưởng của Công ty ñến sự phát triển của cộng ñồng dân cư xung quanh
Phương hướng giải quyết vấn ñề ñược khái quát hóa qua sơ ñồ sau:
Hỡnh 2.1: Phương hướng giải quyết vấn ñề Trên cơ sở ñánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu của từng vấn ñề cụ thể chủ yếu
thông qua bức tranh hiện trạng ñể xem xét thực chất của vấn ñề Từ thực trạng này,
sẽ ñi sâu ñánh giá những cơ hội và thách thức trong việc phát triển hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh và quản lý bền vững tài nguyên rừng làm cơ sở ñề xuất những khuyến nghị có tính khả thi cho vùng nghiên cứu, trong ñó chú trọng ñánh giá mức
ñộ phù hợp của các tiêu chuẩn xã hội trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV ñối với công tác quản lý rừng ở khu vực nghiên cứu
Điểm yếu
Cỏc thỏch thức
Mối quan hệ biện chứng giữa hoạt ñộng của Cụng ty
và mụi trường xó
hội
Cỏc ñề xuất
Điểm mạnh
Cỏc cơ hội
ĐKTN, KT-XH cỏc xó trờn ñịa bàn Cụng ty
Cỏc hoạt ñộng của Cụng ty
Trang 342.4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.4.3.1 Thu thập thông tin, số liệu ñã có
Tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan sau ñây:
• Báo cáo nghiên cứu về ñánh giá tác ñộng xã hội ñã ñược tiến hành ở một số ñịa ñiểm của Dự án GTZ như ở Ninh Sơn - Ninh Thuận, lâm trường M’DRăk - Đăk Lăk và lâm trường Đăk Tô - Kon Tum; lâm trường Văn Chấn - Yên Bái
• Thu thập các quy ñịnh, hướng dẫn và tài liệu về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, ñặc biệt là Bộ tiêu chuẩn Quốc gia phiên bản 9C về QLRBV do Tổ công tác quốc gia soạn thảo (nay là Viện QLRBV và CCR)
• Các bản ñồ và số liệu tài nguyên rừng của Công ty lâm nghiệp Nam Nung
- Tiến hành làm việc với các cơ quan quản lý lâm nghiệp, các tổ chức có liên quan ở tỉnh Đăk Nông ñể thu thập các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ nghiên cứu Các cơ quan làm việc bao gồm:
+ Sở NN & PTNT, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông
+ Công ty lâm nghiệp Nam Nung
+ UBND các xã, thôn trong khu vực Công ty lâm nghiệp Nam Nung
Các tài liệu, thông tin chính thu thập bao gồm:
• Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu, trong ñó chú trọng ñến các số liệu về kinh tế - xã hội như dân số, dân tộc, lao ñộng, thu nhập, tình hình sản xuất nông lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng,
• Cơ cấu tổ chức và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Nam Nung
• Mối quan hệ qua lại giữa Công ty lâm nghiệp Nam Nung với ñịa phương trong QLBVR cũng như phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương,
Trang 35- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các ñối tượng có liên quan: Quá trình ñiều tra, phỏng vấn ñược tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc với những câu hỏi mở Đối tượng phỏng vấn trực tiếp ñược chia thành 3 nhóm sau:
+ Công ty lâm nghiệp Nam Nung: Đối tượng phỏng vấn là lãnh ñạo Công ty
và cán bộ kỹ thuật, công nhân Công ty Nội dung phỏng vấn tập trung vào tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giao khoán bảo vệ rừng của Công ty, những khó khăn, tồn tại và thách thức ñối với Công ty, ñịnh hướng phát triển của Công ty trong những năm tới; những hoạt ñộng hỗ trợ ñịa phương của Công ty, những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ cộng ñồng dân cư xung quanh ñến hoạt ñộng của Công ty ñặc biệt là ñến công tác quản lý bảo vệ rừng, Tổng số người phỏng vấn 10 người
+ UBND các xã trên ñịa bàn Công ty: Tiến hành làm việc với tất cả các xã trên ñịa bàn, phỏng vấn cán bộ lãnh ñạo xã và các cán bộ chuyên trách xã, thôn như cán bộ nông lâm nghiệp, cán bộ ñịa chính, nội dung phỏng vấn là ñặc ñiểm tình hình kinh tế - xã hội của xã, hoạt ñộng sử dụng ñất, cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, ñặc ñiểm dân cư, các phúc lợi và dịch vụ xã hội trên ñịa bàn xã (y tế, giáo dục, các chương trình dự án hỗ trợ), các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn xã; hoạt ñộng giao khoán bảo vệ rừng, những hỗ trợ ñối với công tác sản xuất kinh doanh và quản lý bảo vệ rừng của Công ty, những tác ñộng tích cực và tiêu cực từ những hoạt ñộng của Công ty ñến sản xuất và ñời sống của người dân và ngược lại Tổng số người phỏng vấn 10 người
+ Các hộ gia ñình: Các hộ gia ñình ñược lựa chọn ngẫu nhiên ở mỗi xã theo nguyên tắc có ñủ các thành phần dân tộc, nghề nghiệp, mức sống, Nội dung phỏng vấn tập trung vào hoạt ñộng kinh tế, thu nhập, chi tiêu và mức sống của các hộ gia ñình, những hoạt ñộng liên quan ñến tài nguyên rừng tại ñịa phương ñặc biệt là hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp, nhận khoán và bảo vệ rừng, những thu nhập từ rừng, Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của Công ty ñến ñời sống và sản xuất của
Trang 36người dân, những ảnh hưởng của người dân ñến hoạt ñộng sản xuất của Công ty Tổng số người phỏng vấn 20 người, mỗi xã 10 người
H×nh 2.2: Pháng vÊn c¸n bé x· vµ c«ng nh©n C«ng ty
2.4.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp PRA và phương pháp RRA ñể ñánh giá những tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên ñịa bàn các xã khu vực Công ty quản lý
- Sử dụng phương pháp phân tích SWOT (ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức) ñể phân tích và ñánh giá vấn ñề
- Đánh giá mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí về xã hội của Bộ tiêu chuẩn Quốc gia về QLRBV ñược thực hiện cho từng chỉ số cụ thể và ñược chia thành 3 mức ñộ: Đã phù hợp, phù hợp một phần và chưa phù hợp
Các bước thực hiện nghiên cứu ñược khái quát hóa qua sơ ñồ sau:
Trang 37Mối quan hệ qua lại
Hình 2.2: Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu
Thu thập các thông tin, số liệu đã có
Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương
Tình hình hoạt động
sản xuất của Công ty
Đánh giá sự phù hợp với bộ tiêu chuẩn 9C
Các đề xuất, khuyết nghị
Trang 38CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
km về hướng Tây - Nam, cụ thể ñịa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc: Giáp Công ty lâm nghiệp Đức lập
- Phía Nam: Giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Nung
- Phía Đông: Giáp huyện Krông An Na, tỉnh Đăk Lăk
- Phía Tây: Giáp Công ty lâm nghiệp Đăk Mol
3.1.2 Địa hình
Địa hình khu vực công ty bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các suối lớn nhỏ, nhiều khu ñồi bát úp xen kẽ Các suối nhỏ có nước về mùa mưa thường gây khó khăn cho việc mở mang giao thông ñi lại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cũng như việc vận chuyển các loại lâm sản ra nơi tiêu thụ Khu vực Công ty lâm nghiệp Nam Nung có bốn dạng ñịa hình chính là:
- Dạng núi cao
- Dạng ñồi bát úp chiếm 70% tổng diện tích
- Dạng ñịa hình ñồi thấp tương ñối bằng phẳng
- Dạng ñịa hình thung lũng nằm ven sông Krông Nô và hạ lưu suối Đăk PRí
Trang 393.1.3 Đất ñai
Theo tài liệu ñiều tra, nghiên cứu của Viện khoa học kỹ thuật Nông - Lâm nghiệp Tây Nguyên thì ñất ñai khu vực nghiên cứu gồm 2 loại chính:
- Đất nâu vàng trên ñá Bazan, có ñộ dầy tầng ñất từ 70 - 100 cm, thành phần
cơ giới thịt trung bình ñến thịt nặng Dạng ñất này chiếm tỷ lệ khá lớn
- Đất Feralit ñỏ vàng trên ñá bazan có ñộ dầy tầng ñất > 120 cm và có mạch nước ngầm > 2m, ñây là loại ñất tốt, thuận lợi cho việc sản xuất Nông - Lâm nghiệp trên ñịa bàn Công ty
Đất tốt, tầng dày nhiều màu mỡ là một thế mạnh lớn của Công ty lâm nghiệp Nam Nung Tuy nhiên, do ñịa hình bị chia cắt, ñộ dốc lớn nên trong quá trình sản xuất cần ñặc biệt chú trọng ñến các giải pháp làm hạn chế chống xói mòn và rửa trôi
3.1.4 Khí hậu
Công ty lâm nghiệp Nam Nung nằm trong vùng khí hậu Cao nguyên nhiệt ñới
ẩm, ñồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây - Nam khô nóng thổi từ Lào vào các tháng 2-3, do vậy khí hậu trong vùng ñược chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau
+ Mùa mưa từ tháng 4 ñến tháng 10
Nhiệt ñộ trung bình năm 230C, lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm; ñộ ẩm bình quân 82% Hướng gió thịnh hành vào mùa mưa là gió Tây - Nam, vào thời ñiểm mùa khô là gió Đông - Bắc Gió cũng là nhân tố quan trọng làm ảnh hưởng trực tiếp ñến việc canh tác các loại cây Nông - Công nghiệp trên ñịa bàn
3.1.5 Thủy văn
Toàn bộ diện tích rừng và ñất rừng của Công ty nằm trên lưu vực của ba con suối chính ñó là suối Đăk Drô, Suối Đăk PRí và suối Đăk Druok, các con suối này ñều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, ñổ ra sông Krông Nô Mặc dù lưu
Trang 40lượng nước không lớn nhưng vẫn ñủ cho sinh hoạt, chăn nuôi và sản xuất nông lâm nghiệp Đặc biệt có suối Đăc Mhang ñã ñược ñắp tạo thành một hồ chứa nước rộng trên 25 ha, có lưu lượng nước chứa 300.000 m3 ñáp ứng ñủ cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại ñịa phương
+ Cao su: 1.022,05 ha
+ Rừng nguyên liệu: 629,36 ha
+ Rừng thực nghiệm: 10,0 ha
+ Rừng Muồng - Tếch: 64,1 ha
- Đất không có rừng: 2.153,61 ha
Trạng thái rừng của Công ty gồm có: IIIa3, IIIa2, IIIa1, RIIIa1, IIa, IIb, Ia, Ib,
Ic, tre le, lồ ô Thực bì chủ yếu là cỏ tranh, cỏ lào, trinh nữ và một số loại thực bì khác, các loại thực bì này tập trung chủ yếu là rừng hỗn giao, rừng non, rừng phục hồi và một số diện tích rừng tái sinh sau khai thác
Ngoài ra, trên ñịa bàn của công ty còn có 2 xã với diện tích ñất lâm nghiệp rất lớn Cụ thể xã Nâm Nung có tổng diện tích tự nhiên 5.312,5 ha và xã Nâm NĐir là 10.419,2 ha Hiện nay, diện tích ñất ñai này thuộc quản lý của các xã nhưng ñây là nguồn ñất ñai khá lớn ñể công ty có thể ñầu tư phát triển sản xuất lâm nghiệp