1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc

111 460 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế ñó, ñề tài “Đánh giá tác ñộng của công tác quản lý rừng tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông - tỉnh Đắk Lắk” ñược ñặt ra là hết sức cần thiết nhằm góp

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Võ Đại Hải

BUÔN MA THUỘT - 2010

Trang 2

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS.TS Võ Đại Hải - người hướng dẫn khoa học, ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp ñỡ, truyền ñạt những kiến thức quí báu và dành những tình cảm tốt ñẹp cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả xin cảm ơn Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Đăk Lăk, phòng kỹ thuật Chi cục lâm nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả xin ghi nhận sự giúp ñỡ to lớn của Công ty Lâm nghiệp Krông Bông ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho ñề tài luận văn

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Buôn ma thuột, 2010 Tác giả

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niện cơ bản trong luận văn 3

1.2 Trên thế giới 5

1.2.1 Đánh giá tác ñộng môi trường của công tác quản lý rừng 5

1.2.2 Nghiên cứu về quản lý rừng 7

1.1.3.Chính sách và giải pháp thu hút người dân tham gia quản lý rừng 8

1.3 Ở Việt Nam 10

1.3.1 Đánh giá tác ñộng môi trường của công tác quản lý rừng 10

1.3.2 Nghiên cứu về quản lý rừng 12

1.2.3 Chính sách và giải pháp thu hút người dân tham gia quản lý rừng 14

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2 4.1 Quan ñiểm và cách tiếp cận của ñề tài 20

2.4.2 Phương pháp giải quyết vấn ñề 21

2.4.3 Phương pháp giái quyết cụ thể 22

Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 28

3.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1 Vị trí ñịa lý và ranh giới 28

3.1.2 Địa hình 28

3.1.3 Khí hậu 28

Trang 4

3.1.6 Tài nguyên rừng và ñất lâm nghiệp 29

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao ñộng 31

3.2.2 Cơ sở hạ tầng 33

3.3 Nhận xét và ñánh giá chung 34

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Đánh giá tình hình hoạt ñộng SXKD của Công ty Lâm nghiệp Krông Bông 36

4.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty 36

4.1.2 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh 40

4.2 Phân tích ảnh hưởng của các hoạt ñộng SXKD tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp KRông Bông 46

4.2.1 Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới môi trường 46

4.2.2 Phân tích ảnh hưởng của hoạt ñộng khai thác rừng tới môi trường 47

4.2.3 Phân tích ảnh hưởng của hoạt ñộng trồng rừng tới môi trường 50

4.2.4 Phân tích ảnh hưởng của hoạt ñộng chăm sóc, bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tới môi trường 52

4.2.5 Đánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các hoạt ñộng SXKD tới môi trường 54

4.3 Đánh giá tác ñộng tổng hợp của công tác quản lý tài nguyên rừng tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp KRông Bông 56

4.3.1 Ảnh hưởng của ñộ che phủ rừng tới chức năng nuôi dưỡng nguồn nước 56

4.3.2 Ảnh hưởng của dộ che phủ rừng và sự thay ñổi diện tích các trạng thái rừng của Công ty tới xói mòn ñất 59

4.3.3 Đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của rừng qua các giai ñoạn 65

4.4 Đánh giá mức ñộ phù hợp với các tieu chuẩn môi trường theo Bộ tiêu chuẩn QLRBV ở Công ty lâm nghiệp Krông Bông 67

4.4.1 Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV và những tiêu chí về môi trường 67

Trang 5

4.5 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức về tác ñộng môi

trường ở Công ty lâm nghiệp Krông Bông 82

4.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy quản lý rừng bền vững về mặt môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông 84

4.6.1 Biện pháp giảm thiểu tác ñộng môi trường theo tiêu chuẩn số 6 của FSC 84

4.6.2 Các giải pháp cụ thể ñối với Công ty theo từng giai ñoạn 87

Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Tồn tại 92

5.3 Kiến nghị 92

Tài liệu tham khảo

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tài nguyên rừng và ñất ñai

Phụ lục 2: Danh sách lãnh ñạo, cán bộ ñã phỏng vấn trao ñổi Phụ lục 3: Mẫu câu hỏi phỏng vấn công nhân Công ty

Phụ lục 4: Các thông tin, số liệu cần thu thập tại Công ty Lâm nghiệp Krông Bông Phụ lục 5: Biến ñộng diện tích các trạng thái rừng tự nhiên do Công ty quản lý giai ñoạn 2000 – 2009

Phụ lục 6: : Biến ñộng diện tích các loài cây rừng trồng của Công ty quản lý giai ñoạn 2000 - 2009

Phụ lục 7: Khả năng hấp thụ CO2 của một số dạng rừng trồng của Công ty Giai ñoạn 2000 - 2009

Trang 6

ESIA Đánh giá tác ñộng môi trường và xã hội

GTZ Deutsche Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit - Tổ

chức hợp tác kỹ thuật Đức

ISO International Organization for Standardization - Tổ chức quốc

tế về tiêu chuẩn hóa ITTO International Tropical Timber Organization - Tổ chức gỗ

nhiệt ñới quốc tế

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NWG National Working Group (on QLRBV) - Tổ công tác quốc gia

quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng

P&C&I VN Vietnam Principles & Criteria & Indicators - Bộ tiêu chuẩn

FSC Việt Nam

PRA Participatory Rural Appraisal - Đánh giá nông thôn có sự tham

gia

FAO United Nations Food and Agriculture Organization - Tổ chức

Lương - Nông của Liên Hợp Quốc FSC The Forest Stewardship Council - Hội ñồng quản trị rừng

Trang 7

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 8

TT TÊN BẢNG Trang

Bảng 3.1: Số liệu tổng hợp diện tích hiện trạng rừng, ñất lâm ghiệp

30 Bảng 3.2: Dân tộc, dân số huyện Krông Bông

31 Bảng 3.3: Dân số, lao ñộng ở 4 Buôn trên ñịa bàn Công ty quản lý

32 Bảng 4.1: Tổng hợp số liệu tài nguyên rừng, ñất ñai 38 Bảng 4.2: Tổng số cán bộ của Công ty chia theo phòng ban, tổ ñội

39 Bảng 4.3: Diện tích của Công ty bị chặt phá làm nương rẫy

41 Bảng 4.4: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh khai thác lâm sản, chế

biên trong những năm gần ñây ……… 44 Bảng 4.5: Các hoạt ñộng kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng

Bảng 4.6: Mức ñộ ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất kinh

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của ñộ che phủ rừng tới dòng chảy khu vực

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của ñộ che phủ rừng tới dòng chảy tại Công

Bảng 4.9: Lượng ñất xói mòn giảm qua các giai ñoạn tại Công ty

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của biến ñộng diện tích các loại rừng tới xói

Bảng 4.11: Phân tích ảnh hưởng của biến ñộng diện tích các loại

rừng tới xói mòn ñất khu vực Tây nguyên ……… 61 Bảng 4.12: Xác ñịnh trọng số cho các trạng thái rừng giai ñoạn

Bảng 4.13: Xác ñịnh trọng số cho các trạng thái rừng giai ñoạn

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của biến ñộng diện tích các trạng thái rừng

tới xói mòn có sử dụng trọng số giai ñoạn 2000 - 2005 63

Trang 9

Bảng 4.16: Biến ñộng khả năng hấp thụ CO2 của một số trạng thái

rừng do Công ty quản lý giai ñoạn 2000 - 2005 65 Bảng 4.17: Biến ñộng khả năng hấp thụ Carbon của một số trạng

thái rừng do Công ty quản lý giai ñoạn 2005 - 2009 66 Bảng 4.18: Tiêu chuẩn 6 - tiêu chí - chỉ số về môi trường 70

Bảng 4.19:

Kết quả ñánh giá mức ñộ phù hợp các chỉ số môi trường

ở Công ty Lâm nghiệp Krông Bông theo tiêu chuẩn 6 của FSC Việt Nam

76

Bảng 4.20: Phân tích SWOT về tác ñộng môi trường ở CTLN

Bảng 4.21: Các biện pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại trong

tiêu chuẩn 6 của FSC Việt Nam về “Tác ñộng môi trường”

84

Trang 10

Hình 2.1: Làm việc, phỏng vấn lãnh ñạo, CB kỹ thuật Công

Hình 4.2 Thu thập số liẹu tại xưởng chế biến gỗ 43

Hình 4.3 Thu thập số liệu tại vườn ươm……… 45

Trang 11

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố

trong bất kỳ một công trình nào khác

Người cam ñoan

Nguyễn Đức Việt

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần ñây, hiện tượng suy thoái môi trường ñã thường xuyên xảy ra với tần suất lớn hơn, gây ảnh hưởng lớn không những tới sức khỏe của con người cũng như các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà còn tác ñộng rất lớn tới toàn bộ ñời sống kinh tế - xã hội của loài người nói chung Biểu hiện rõ nhất của sự suy thoái này là biến ñổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính, lũ lụt, hạn hán, triều cường,… thường xuyên xảy ra, ñe dọa nghiêm trọng tính mạng của con người Đứng trước những khó khăn ñó, hàng loạt các biện pháp mạnh mẽ ñã ñược nhiều tổ chức, nhiều quốc gia áp dụng nhằm bảo vệ môi trường sống, tuy nhiên hiệu quả ñạt ñược là không ñáng kể so với các khoản chi phí rất tốn kém ñã bỏ ra Nghị ñịnh thư Kyoto ñược ký kết với sự tham gia của hơn 160 quốc gia trên thế giới và gần ñây nhất là Chương trình giảm phát thải do phá rừng và suy thoái rừng (REDD) của Liên hiệp quốc với mục ñích làm giảm hiệu ứng phát thải là một trong những minh chứng thể hiện sự quan tâm của các quốc gia tới vấn ñề cải thiện môi trường, trong ñó bảo vệ và phát triển rừng là một biện pháp rất có hiệu quả và cần có tiếng nói chung của các quốc gia trên thế giới

Việt Nam trong hơn 20 năm qua cũng ñã rất quan tâm tới việc phát triển rừng nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Thể hiện sự quan tâm của nhà nước tới vấn ñề phát triển rừng ở nước ta là hàng loạt các văn bản pháp luật có liên quan tới phát triển rừng như: Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Quyết ñịnh 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quả lý rừng,… và hàng loạt các chương trình dự án trồng rừng quốc gia như chương trình 327 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Dự án 661) Thông qua Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai ñoạn 1998-2010, diện tích rừng nước ta ñã không ngừng tăng lên từ 9,2 triệu ha năm 1990 với ñộ che phủ 27,2% lên 13,12 triệu ha năm 2009, ñộ che phủ 38,7% (Bộ NN & PTNT, 2009)

Trang 13

Xu hướng phát triển lâm nghiệp hiện nay là phát triển theo hướng bền vững không chỉ về mặt kinh tế, xã hội mà còn bền vững cả về mặt môi trường Điều này ñã ñược quy ñịnh rõ tại tiêu chuẩn 6 trong quy chế quản

lý rừng bền vững của FSC Việt Nam, thể hiện tầm quan trọng của vấn ñề môi trường trong công tác quản lý rừng Thực tiễn hiện nay ở Việt Nam cho thấy các vấn ñề về kinh tế - xã hội trong phát triển tài nguyên rừng ñã ñược quan tâm ñánh giá khá nhiều, với các quy mô khác nhau Tuy nhiên, vấn ñề ñánh giá tác ñộng công tác quản lý rừng ñến môi trường là một vấn

ñề chưa ñược chú ý nhiều Đây là một công việc tương ñối khó do hiện nay các nghiên cứu ở nước ta ñược tiến hành chưa nhiều, chưa có ñầy ñủ các thông tin, dữ liệu ñể phân tích ñánh giá

Công ty lâm nghiệp Krông Bông, tiền thân là Xí nghiệp Lâm Nông Công nghiệp huyện Krông Bông, ñứng chân trên ñịa bàn huyện Krông Bông, trước ñây hoạt ñộng chủ yếu tập trung vào việc khai thác, chế biến lâm sản Trong những năm gần ñây Công ty ñã có nhiều ñổi mới trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñã chuyển từ kinh doanh gỗ sang gỗ sang quản

lý kinh doanh tổng hợp tài nguyên rừng; Đã tận dụng triệt ñể tài nguyên rừng và ñất rừng nhằm mở rộng ngành nghề, trong ñó phát triển trồng rừng sản xuất là chủ ñạo Kết quả bước ñầu ñã tạo ra sự thay ñổi cơ bản trong một số lĩnh vực ñời sống kinh tế - xã hội của người dân ñịa phương, góp phần bảo vệ môi trường chung trong khu vực Tuy nhiên, cho ñến nay vấn

ñề ñánh giá tác ñộng của công tác quản lý rừng tới môi trường tại Công ty chưa ñược tiến hành

Xuất phát từ thực tế ñó, ñề tài “Đánh giá tác ñộng của công tác quản

lý rừng tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông - tỉnh Đắk Lắk”

ñược ñặt ra là hết sức cần thiết nhằm góp phần thực hiện thành công mục tiêu các chương trình trồng rừng Quốc gia (661), phát triển kinh tế - xã hội của Công ty và ñịa phương ñồng thời hướng tới quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trong tương lai

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm cơ bản dùng trong luận văn

Theo thuật ngữ lâm nghiệp năm 1996 do Vụ Khoa học Công nghệ

xuất bản thì Môi trường ñược hiểu là "Toàn bộ tổng thể vật chất, năng

lượng và các hiện tượng ảnh hưởng ñến sự tồn tại của cơ thể sống" [52]

Cũng có thể hiểu môi trường là một tổ hợp các yếu tố bên ngoài của một hệ thống nào ñó Chúng tác ñộng lên hệ thống này và xác ñịnh xu hướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong ñó hệ thống ñang xem xét là một tập hợp con Môi trường của một hệ thống ñang xem xét cần phải có tính tương tác với hệ thống ñó

Một ñịnh nghĩa rõ ràng và ñược sử dụng rộng rãi hơn: môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác ñộng ñến các hoạt ñộng sống của con người như: không khí, nước, ñộ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế Nói chung, môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, ñiều kiện hoàn cảnh, các ñối tượng khác hay các ñiều kiện nào ñó mà chúng bao quanh khách thể này hay các hoạt ñộng của khách thể diễn ra trong chúng [55] Trong khi ñó một yếu tố hết sức quan trọng tác ñộng tới môi trường

và ảnh hưởng lớn tới quá trình ổn ñịnh của môi trường ñó là công tác quản

lý rừng

Khái niệm về Quản lý rừng bền vững (QLRBV) ñã ñược hiểu và ñịnh nghĩa từ lâu, ñiển hình trong những năm gần ñây thì ñịnh nghĩa về quản lý rừng bền vững càng ñược ñịnh nghĩa rõ hơn

Theo Tiến trình Helsinki: QLRBV là quản lý rừng và ñất rừng một

cách hợp lý ñể duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, ñồng thời duy trì tiềm năng thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái của chúng trong hiện tại cũng như trong tương lai, ở cấp ñịa phương, cấp quốc gia và toàn cầu, không gây ra những tác hại ñối với các hệ sinh thái khác [47]

Trang 15

Còn ñối với tổ chức gỗ nhiệt ñới quốc tế (ITTO) thì “QLRBV là quá

trình quản lý những diện tích rừng cố ñịnh, nhằm ñạt ñược những mục tiêu

là ñảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ của rừng như mong muốn mà không làm giảm ñáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng, không gây ra những tác ñộng tiêu cực của những môi trường vật lý và xã hội” [47]

Mục tiêu chung ñể thực hiện ñược mục tiêu QLRBV trước hết phải ñạt ñược sự ổn ñịnh về diện tích, bền vững về tính ña dạng sinh học, về năng suất kinh tế và ñảm bảo hiệu quả về môi trường sinh thái của rừng Tuy nhiên, vấn ñề QLRBV cũng phải ñảm bảo tính linh hoạt khi áp dụng các biện pháp quản lý rừng cho phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương ñược quốc gia và quốc tế chấp nhận

Như vậy, có thể hiểu việc ñánh giá tác ñộng của công tác quản lý rừng tới môi trường là những hoạt ñộng ngăn chặn tình trạng mất rừng, khai thác quá mức những nguồn tài nguyên thiên nhiên,…trong ñó việc khai thác lợi dụng rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chất lượng của rừng, ñồng thời duy trì và phát huy ñược chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền ñối với con người và thiên nhiên

Trước những mục tiêu cơ bản về môi trường ñưa ra thì công tác quản

lý rừng phải ñồng thời ñạt ñược bền vững trước hết về môi trường sau ñó tới kinh tế và xã hội [5] Nội dung cơ bản của những thuật ngữ này ñược thể hiện ở 3 góc ñộ khác nhau sau:

- Bền vững về môi trường: Đảm bảo hệ sinh thái ổn ñịnh, giữ gìn bảo

toàn sản phẩm của rừng, ñáp ứng khả năng phục hồi rừng trên quá trình tự nhiên

- Bền vững về kinh tế: Lợi ích mang lại lớn hơn chi phí ñầu tư và ñược

truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Bền vững về xã hội: Phản ánh sự liên hệ giữa sự phát triển tài nguyên

rừng và tiêu chuẩn xã hội, không diễn ra ngoài sự chấp thuận của cộng ñồng

Trang 16

1.2 Trên thế giới

1.2.1 Đánh giá tác ñộng môi trường của công tác quản lý rừng

Đánh giá tác ñộng môi trường và xã hội (ESIA) ñang ngày càng ñược tăng cường và áp dụng ở nhiều ngành với mục tiêu nhằm ñảm bảo cho các vấn ñề môi trường và xã hội ñược quan tâm thoả ñáng trước khi ñưa ra những lựa chọn ñầu tư quan trọng, là phương tiện phù hợp ñể hỗ trợ quá trình ra quyết ñịnh [60]

Ở rất nhiều quốc gia ESIA ñược thiết lập như một qui trình lập kế hoạch/phê duyệt chủ yếu chỉ áp dụng cho thiết kế khả thi các dự án phát triển qui mô lớn với vùng tác ñộng hạn chế ESIA không có mối liên kết cụ thể với bất kỳ một cơ chế phê duyệt hay cấp phép nào, ñiều ñó có nghĩa rằng những kết quả của qui trình ESIA không thể có hiệu lực và khó kiểm soát [46]

FAO [55], một dự án lâm nghiệp dù có ñạt hiệu quả tài chính nhưng chưa ñạt hiệu quả về môi trường và hiệu quả về xã hội,…thì vẫn không ñược gọi là một dự án bền vững Theo Rinard R [60] việc ñánh giá hiệu quả kinh tế nên ñánh giá ñồng thời các hiệu quả môi trường và xã hội trong ñánh giá các chương trình dự án lâm nghiệp

Trên thế giới, việc ñánh giá tác ñộng môi trường, kinh tế - xã hội, hay một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào ñó ñã có lịch sử hàng trăm năm

có thể chia làm hai giai ñoạn:

* Giai ñoạn 1: Từ ñầu những năm 1960 ñến cuối những năm 1970, ñặc trưng của giai ñoạn này là những nghiên cứu xung quanh những vấn ñề

về chất lượng môi trường mâu thuẫn với sự tăng trưởng kinh tế

Ban ñầu là những nghiên cứu về vấn ñề bảo vệ môi trường ñồng thời ñảm bảo an toàn lương thực thông qua việc hạn chế việc hạn chế nạn phá rừng Nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức sử dụng ñất, các hoạt ñộng canh tác ñến môi trường và ñất ñai ñược công bố

như: Nghiên cứu của Freizen Daling (1968) về "Tác ñộng của con người

ñến sinh quyển"; Gober (Pháp, 1968) về "Đất và việc giữ ñộ phì của ñất -

Trang 17

các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất",… Tổ chức nông nghiệp và lương

thực của Liên hợp quốc (FAO) trong nhiều năm qua nghiên cứu vấn ñề canh tác trên ñất dốc ñã ñưa ra các mô hình canh tác có hiệu quả như: SALT1, SALT2, SALT3, SALT4 [50]

Đến ñầu năm 1970, Quốc hội Hoa kỳ ñã ban hành Luật chính sách quốc gia về môi trường, thường gọi tắt là NEPA Luật này quy ñịnh rằng tất

cả những kiến nghị quan trọng ở cấp tiểu bang về luật pháp, hoạt ñộng kinh

tế, kỹ thuật lúc ñưa ra xét duyệt ñể ñược Nhà nước chấp nhận ñều phải kèm theo một báo cáo về tác ñộng ñến môi trường của việc làm ñược khuyến nghị Tiếp theo Hoa kỳ là Canada, Australia, Anh, Nhật, Đức,…cũng lần lượt ban hành luật ñánh giá tác ñộng môi trường (Lê Thạc Cán, 1994) [6] Trong những năm 1970 và ñầu năm 1980, ở một số nước ñang phát triển như Thái Lan, Singapo, Philipin, Indonesia,… ñã ban hành những quy ñịnh

về ñánh giá tác ñộng môi trường [32]

* Giai ñoạn 2: Từ ñầu những năm 1980 ñến nay, ñặc trưng của giai ñoạn này là phát triển bền vững, trong ñó ñã thể hiện ñược sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế

Từ năm 1980 cho ñến nay, khái niệm phát triển bền vững ñã ñược nêu ra ngày càng trở nên phổ biến Ngày nay, quan ñiểm phát triển bền vững ñã trở thành quan ñiểm chính thống và bắt buộc mọi người không thể

bỏ qua Bản báo cáo "Tương lai của chúng ta" của ủy ban Brundtland

(1987) ñã công nhận ñánh giá tác ñộng môi trường là một cấu thành thiết yếu trong quá trình phát triển bền vững Báo cáo cũng ñã vạch ra sự tham gia rộng lớn hơn của cộng ñồng và các quyết ñịnh có ảnh hưởng ñến môi trường, tạo ñiều kiện cho các cộng ñồng sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có tại ñịa phương

Năm 1992, tại hội nghị quốc tế về môi trường ở Riôde Janneiro

(Braxin) ñã ñi ñến tiếng nói chung là: "Phải kết hợp hài hòa giữa bảo vệ

môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới một sự phát triển bền vững trên phạm vi từng nước trên thế giới" [34]

Trang 18

Năm 1994, Walfredo Raqual Rola ñã ñưa ra một mô phỏng về tác ñộng của các phương thức canh tác [43] Theo mô phỏng này hiệu quả của một phương thức canh tác ñược ñánh giá theo quan ñiểm tổng hợp, trên cả

3 mặt môi trường, kinh tế và xã hội Tất cả các hoạt ñộng ñó ñều nhằm mục tiêu cuối cùng là bảo vệ môi trường (phát triển bền vững) và phát triển toàn diện kinh tế - xã hội

1.2.2 Nghiên cứu về quản lý rừng

Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trên thế giới có sự quan tâm ñặc biệt về vấn ñề sử dụng ñất ñai, tài nguyên rừng bền vững Vào ñầu thế kỷ XVIII các Nhà lâm học Đức như Hartig GL [56], Heyer F [57],… ñã

ñề xuất nguyên tắc sử dụng lâu bền ñối với rừng thuần loài ñều tuổi vào thời ñiểm này các nhà khoa học Pháp (Guornand, 1922), Thụy Sỹ (H.Biolley) cũng ñã ñề ra phương pháp kiểm tra, ñiều chỉnh sản lượng với rừng ñồng tuổi khai thác chọn [54]

Trong giai ñoạn ñầu thế kỷ XX, hệ thống quản lý rừng ở nhiều quốc gia ñã bị giảm sút nghiêm trọng, môi trường và cuộc sống của ñồng bào miền núi bị ñe dọa Con người ñã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái rừng qua việc ban bố một số chính sách nhằm ñộng viên và thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng Phương thức quản lý rừng cộng ñồng xuất hiện ñầu tiên ở Ấn Độ và dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippin,…) [44]

Do diện tích rừng bị suy thoái và canh tác nông nghiệp không bền vững, FAO (1967 - 1969) ñã quan tâm ñến phát triển nông lâm kết hợp và trong các nghiên cứu của mình ñã ñi ñến thống nhất: áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp là phương thức tốt nhất ñể sử dụng ñất rừng nhiệt ñới hợp

lý, tổng hợp và nhằm giải quyết vấn ñề lương thực thực phẩm và sử dụng lao ñộng dư thừa ñồng thời thiết lập cân bằng sinh thái [55]

Khái niệm QLRBV hình thành từ ñầu thế kỷ XVIII, ban ñầu chỉ chú trọng ñến việc khai thác, sử dụng gỗ lâu dài, liên tục trong thời gian dài

Trang 19

Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, QLRBV ñã có sự thay ñổi về chất, chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh tổng hợp tài nguyên rừng, quản lý hệ sinh thái rừng Cuối cùng quản lý bảo vệ rừng dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí ñược xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường QLRBV là ñóng góp ñáng kể của công tác lâm nghiệp ñối với sự phát triển,

sự phát triển ñó phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai [33]

1.2.3 Chính sách và giải pháp thu hút người dân tham gia quản lý rừng

Nghiên cứu Thom R Waggener (2000) ñể phát triển trồng rừng theo hướng bảo vệ môi trường nhưng lại ñạt hiệu quả kinh tế cao không chỉ ñòi hỏi phải có sự ñầu tư tập trung về kinh tế và kỹ thuật mà còn phải nghiên cứu làm sáng tỏ hàng loạt vấn ñề có liên quan ñến môi trường Chính vì vậy

ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada, ñã và ñang bắt ñầu quan tâm nghiên cứu về môi trường ở cấp quốc gia hiện nay ñược tập trung vào vấn ñề là quản lý rừng bền vững

Theo Ianuskơ K (1996) cho thấy ñể duy trì ñược hiệu quả, tính ổn ñịnh và bền vững của rừng cần phải giải quyết vấn ñề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế, trong ñó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách ñòn bẩy ñể thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng, phương thức canh tác phải gần với kiến thức bản ñịa và ñược người dân áp dụng

Liu Jinlong (2004) [58] ñã ñưa ra một số công cụ chủ ñạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng dựa trên việc phân tích và ñánh giá thực

tế ở Trung Quốc:

- Rừng và ñất rừng cần ñược tư nhân hoá;

- Ký hợp ñồng hoặc cho tư nhân thuê ñất lâm nghiệp của Nhà nước;

- Giảm thuế ñánh vào các lâm sản;

Trang 20

- Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng

- Phát triển hợp tác giữa các công ty với người dân ñể phát triển trồng rừng

Tác giả ñã ñưa ra những công cụ ñề xuất tương ñối toàn diện từ quan ñiểm chung về quản lý lâm nghiệp, vấn ñề ñất ñai, thuế,… cho tới mối quan

hệ giữa các công ty và người dân Có thể coi ñây là những ñòn bẩy thúc ñẩy người dân tham gia trồng rừng ở Trung Quốc và là những ñịnh hướng cho các nước khác học và làm theo, trong ñó có Việt Nam

Ngoài ra, còn nhiều hình thức khuyến khích người dân, tập thể,…tham gia và công tác trồng rừng ñược nhiều tác giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu như: Narong Mahannop (2004) [59] ở Thái Lan, Ashadi and Nina Mindawati (2004) [53] ở Indonesia, qua nghiên cứu thì ở các nước Đông Nam Á có 3 vấn ñề sau ñược xem là quan trọng nhất:

+ Quy ñịnh rõ ràng về quyền sử dụng ñất

+ Quy ñịnh rõ ñối tượng hưởng lợi rừng trồng

+ Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân

Đây là những vấn ñề mà các nước trong khu vực, trong ñó có Việt Nam ñã và ñang giải quyết ñể thu hút nguồn vốn tư nhân ñầu tư vào trồng rừng

Để giải quyết tình hình trên, cộng ñồng quốc tế ñã thành lập nhiều tổ chức, ñề xuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng như: Chiến lược bảo tồn quốc tế (1980, 1991); Tổ chức gỗ nhiệt ñới quốc tế (ITTO năm 1983); Chương trình hành ñộng của tổ chức Nông lương thực (FAO, 1985); Hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển (UNCED, Rio de Janeiro, 1992); Công ước về buôn bán ñộng thực vật quý hiếm (CITES); Công ước về ña dạng sinh học (CBD, 1992); Công ước về thay ñổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994); Công ước về chống sa mạc hóa (CCD, 1996); Hiệp ñịnh quốc tế về gỗ nhiệt ñới (ITTA, 1997)

Hiện nay, trên thế giới nhiều nước ñã ban hành các bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc gia (Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia, ) và cấp quốc tế như tiến trình Helsinki, tiến trình Montreal Hội ñồng quản trị rừng

Trang 21

(FSC) và Tổ chức gỗ nhiệt ñới với bộ tiêu chuẩn quản lý rừng (C&I) ñược vận dụng ở nhiều nước trên thế giới [47]

Hội nghị lần thứ XVIII tháng 9/1998 tại Hà Nội, Các nước trong khu vực Đông Nam Á ñã thoả thuận về ñề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số vùng ASEAN về QLRBV (viết tắt là C&I ASEAN) Thực chất C&I ASEAN cũng giống như C&I của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc gia và cấp ñơn vị quản [20] Theo FSC Newsletter số 4 ngày 04/6/2007, ñã có 818 chứng chỉ QLRBV ñược cấp cho 81 quốc gia với tổng diện tích 90.784.799 ha và 5.646 chứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) cấp cho các doanh nghiệp chế biến gỗ tại 78 nước [30], trong ñó những cánh rừng ñầu tiên ở Đông Dương ñược nhận chứng chỉ FSC

vào ngày 29/02/2006 là hai khu rừng tự nhiên ở Trung Lào [1], [2]

1.3 Ở Việt Nam

1.3.1 Đánh giá tác ñộng của công tác quản lý rừng tới môi trường

Ở Việt Nam, “ñánh giá tác ñộng” ñược quan tâm chú ý nhiều từ khi ñổi mới, ñặc biệt trong các dự án phát triển; ñánh giá dự án không chỉ ñược ñánh giá qua các tiêu chí phân tích tài chính mà nó còn bao gồm cả những tiêu chí ñánh giá về hiệu quả xã hội và môi trường Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển ñổi sang kinh tế thị trường, ñánh giá hiệu quả kinh tế thường ñược chú trọng hơn Mặc dù vậy, môi trường và xã hội cũng tác ñộng không nhỏ ñến quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong kinh doanh lâm nghiệp, vì vậy giai ñoạn hiện nay ñể QLRBV người ta tiến hành ñánh giá

cả tác ñộng về kinh tế, môi trường và xã hội [19]

Trước năm 1980, ở Việt nam nghiên cứu về ñánh giá tác ñộng môi trường còn rất ít, chỉ có những nghiên cứu nhỏ, không tập trung, chưa toàn diện về xói mòn ñất Tuy nhiên, cũng ñã có những nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức canh tác ñến ñất và nước nhưng còn chưa hệ thống và chỉ tiêu ñánh giá còn ñơn giản

Từ sau năm 1980, kinh tế ñất nước phát triển kéo theo việc suy thoái tài nguyên rừng nên công tác ñánh giá tác ñộng môi trường bắt ñầu ñược chú trọng và phát triển Năm 1983, chúng ta mới chính thức bắt ñầu chương

Trang 22

trình nghiên cứu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên Đến năm 1987,

Nguyễn Ngọc Sinh lần ñầu tiên ñưa ra tài liệu "Giới thiệu các phương pháp

ñánh giá tác ñộng môi trường" [43]

Năm 1985, trong quy ñịnh về ñiều tra sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường, Hội ñồng bộ trưởng (nay là chính phủ) có

nêu "Trong xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của các công trình xây

dựng lớn hay công trình phát triển kinh tế xã hội quan trọng cần phải tiến hành ñánh giá tác ñộng môi trường" Có thể nói ñây là một văn bản quan

trọng mở ra một thời kỳ mới và cũng từ ñây việc ñánh giá tác ñộng môi trường ñã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước [50]

Hoành Xuân Tý (1994) với công trình "Bảo vệ ñất và ña dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ rừng" ñã tiến hành nghiên cứu về môi trường, kinh tế Song, trong cách phân tích ñánh giá, tác giả thường thiên về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà không ñánh giá một cách toàn diện trên các mặt [45]

Năm 1994, nhiều công trình của nhiều tác giả khác ñã tiến hành những nghiên cứu về tác ñộng môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội của các phương thức canh tác như: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm với công trình

"Hiệu quả các biện pháp canh tác trên ñất dốc" và "Sử dụng ñất trống ñồi núi trọc và bảo vệ rừng; Đăng Trung Thuận, Trương Quang Hải và tập thể với công trình "Nghiên cứu và ñề xuất mô hình phát triển kinh tế môi trường tại một số vùng sinh thái ñiển hình"; Phùng Ngọc Lan, Vương Văn Quỳnh với ñề tài "Nghiên cứu khả năng giữ nước và bảo vệ ñất của các phương thức canh tác trong các hộ gia ñình ở huyện Hàm yên - Tuyên Quang" [43]

Lê Thạc Cán (1994) hoàn thành công trình nghiên cứu "Đánh giá tác ñộng môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn" tạo tiền ñề

cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu về môi trường thực hiện những nghiên cứu tiếp theo

Trang 23

Dự án "Đánh giá tác ñộng môi trường Lâm nghiệp Việt Nam qua

một số mô hình liên kết quản lý rừng cộng ñồng tại Yên Bái và Hà Giang"

cũng ñã có các nghiên cứu ñánh giá chính sách lâm nghiệp thông qua các

mô hình liên kết quản lý rừng tại hai tỉnh miền núi phía Bắc và cũng ñã có các kết luận và kiến nghị ñể có thể duy trì những các thành công của dự án

rà soát lại các quỹ ñất rừng rừng do các Lâm trường ñang quản lý, rà soát lại các hộ ñồng khoán QLBVR, khoanh nuôi và trồng rừng do các ñơn vị quốc doanh quản lý, kết hợp chặt chẽ chức năng phòng hộ và chức năng sản xuất, có những chính sách hưởng lợi từ khi giao ñất giao rừng hay khoán bảo vệ rừng

Theo các nghiên cứu của Phạm Xuân Thịnh [44] và Đàm Đình Hùng [26], ñã ñề cập ñến một số tác ñộng của dự án về mặt môi trường, kinh tế

và xã hội, ñúc kết các kinh nghiệm từ ñó rút ra những mặt làm ñược và những mặt còn tồn tại làm cơ sở ñịnh hướng phát triển giai ñoạn hậu dự án

và cho các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài ở Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ mô tả các hoạt ñộng là chủ yếu, việc ñánh giá còn mang tính chất ñịnh tính

Nghiên cứu của Lại Thị Nhu năm 2004 “Đánh giá tác ñộng của dự

án khi trồng rừng nguyên liệu ván dăm giai ñoạn 1999-2003 của công ty lâm nghiệp Thái nguyên” ñã ñánh giá về các mặt môi trường, kinh tế và xã

hội Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác ñộng tích cực mà chưa

ñi sâu phân tích những tác ñộng tiêu cực của dự án [42]

Nguyễn Minh Hằng, Vũ Nam (2006) [21], ñã ñánh giá tác ñộng môi trường tại lâm trường Trường Sơn - Quảng Ninh - Quảng Bình, kết quả xác ñịnh ñược các nhóm liên quan ñến hoạt ñộng quản lý rừng cùng với việc bảo vệ môi trường Ở ñây các hoạt ñộng sử dụng rừng chủ yếu của người dân bản ñịa và nhu cầu của các nhóm liên quan trong phạm vi lâm trường,

và chưa chỉ ra những chỉ số cụ thể về môi trường - QLRBV của Hội ñồng quản trị rừng quốc tế FSC

1.3.2 Nghiên cứu về quản lý rừng

Trang 24

Công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng ở nước ta ñược chia thành

3 thời kỳ theo quá trình phát triển của lịch sử cũng như quá trình phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước như sau [48]:

- Trước năm 1945: Toàn bộ diện tích rừng nước ta là rừng tự nhiên

ñã ñược chia theo các chức năng ñể quản lý sử dụng:

• Rừng chưa quản lý: Là những diện tích rừng ở những vùng núi hiểm trở, dân cư thưa thớt

• Rừng mở ñể kinh doanh: Là những diện tích rừng ở vùng có dân cư

và ñường giao thông thuận lợi cho vận chuyển lâm sản

• Rừng cấm: Là những diện tích rừng sau khai thác, cần ñược bảo vệ

ñể tái sinh trong cả chu kỳ theo vòng quay ñiều chế

Nhìn chung, thời kỳ trước 1945 tài nguyên rừng Việt Nam còn phong phú và ña dạng, nhu cầu lâm sản nói chung của con người còn thấp, rừng khai thác lợi dụng tự do và mức ñộ tác ñộng của con người vào rừng còn ít, tài nguyên rừng còn phong phú, vì vậy vấn ñề QLRBV chưa ñược ñặt ra [31]

- Từ năm 1946 - 1990: Sự ra ñời của ngành Lâm nghiệp các hoạt

ñộng của ngành ñã trải qua nhiều giai ñoạn khác nhau

• Giai ñoạn từ 1946 - 1960 công tác bảo vệ rừng chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ, hướng dẫn nông dân miền núi sản xuất trên nương rẫy,

ổn ñịnh công tác ñịnh canh ñịnh cư, khôi phục kinh tế sau chiến tranh

• Giai ñoạn 1961 - 1975 QLBVR ñược ñẩy mạnh, khoanh nuôi tái sinh rừng gắn với công tác ñịnh canh ñịnh cư Khai thác rừng ñã chú ý ñến thực hiện theo quy trình, quy phạm, ñảm bảo xúc tiến tái sinh tự nhiên

• Giai ñoạn 1976 - 1989 bảo vệ rừng gắn liền với việc tu bổ, khoanh nuôi, trồng rừng, gắn chặt công tác quản lý bảo vệ với việc ñầu tư nghiên cứu ứng dụng KHCN vào việc xây dựng hệ thống rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất [31]

- Từ năm 1991 ñến nay: Ngành lâm nghiệp nước ta chuyển ñổi cơ

chế quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang lâm nghiệp xã hội, gắn với ñịnh

Trang 25

hướng phát triển của nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; Hệ thống và tính chất quản lý ngành cũng ñã có sự thay ñổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên rừng tổng hợp, ña ngành, ña mục tiêu; Hàng loạt các chủ trương, chính sách mới ñược ban hành, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển của ngành Lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng bền vững

Vũ Nhâm (2001 - 2004) [35] ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu và xây

dựng “Hướng dẫn tổ chức ñánh giá rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền

vững quốc gia” nhằm hỗ trợ cho 10 lâm trường thuộc Bộ Nông nghiệp và

PTNT ký cam kết thực hiện phương án QLRBV

Hướng tới mục tiêu thực hiện QLRBV, Viện quản lý rừng bền vững

và chứng chỉ rừng cùng với các chuyên gia hàng ñầu trong và ngoài nước ñã nhóm họp nhằm xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV cho Việt Nam, ñến nay ñã hoàn thành phiên bản 9C Những tiêu chuẩn, tiêu chí này dựa trên cơ sở ñiều chỉnh, bổ sung những tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC quốc tế, có sử dụng nhiều

ý kiến ñóng góp của các nhà quản lý và các nhà khoa học lâm nghiệp trong nước và quốc tế ñể ñảm bảo những tiêu chuẩn quốc tế vừa phù hợp với ñiều kiện Việt Nam [51]

1.3.3 Chính sách và giải pháp thu hút người dân tham gia quản lý rừng

Từ sau khi ñổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Nhà nước ñã ban hành hàng loạt chính sách về ñất ñai, ñầu tư, tín dụng,… ñã có tác ñộng mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp ở Việt Nam

- Chỉ thị 12/2003/CT-Ttg ngày 16/5/2003 về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ñể bảo vệ và phát triển rừng;

- Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2020

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa ñổi (2004)

- Luật khuyến khích ñầu tư trong nước, nghị ñịnh 43/1999/NĐ-CP, nghị ñịnh 50/1999/NĐ-CP, [7]

- Luật Đất ñai sửa ñổi năm 2003 bổ sung Luật Đất ñai năm (1998, 2001)

Trang 26

- Nghị ñịnh 01/CP; 02/CP; 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và các cá nhân

sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp [8]

- Nghị ñịnh số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chính phủ quy ñịnh về phòng cháy chữa cháy rừng [11]

- Nghị ñịnh số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, ñộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [12]

- Nghị ñịnh số 99/2009-NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo

vệ rừng và quản lý lâm sản [10]

- Quyết ñịnh số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân ñược giao, ñược thuê, nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp [16]

- Quyết ñịnh 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng [13]

- Quyết ñịnh 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng

và ñất Lâm nghiệp [14]

- Quyết ñịnh số 186/1006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng [19]

- Quyết ñịnh số 40/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005 của Bộ NN&PTNT

về việc ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác.[3]

- Quyết ñịnh số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam ñến năm 2010 [17]

- Thông tư số 56/1999/TT/BNN-KL ngày 30/3/1999 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng ñồng dân cư thôn, làng, bản, ấp [4]

Trang 27

Bên cạnh việc ban hành các văn bản pháp quy trên, ngành lâm nghiệp nước ta cũng tham gia nhiều hoạt ñộng hướng tới QLRBV như:

- Hưởng ứng phong trào Quốc tế “Rừng vì con người”, tháng 6/1997

Bộ NN&PTNT ñã ký cam kết bảo tồn ít nhất 10% diện tích rừng gồm các hệ sinh thái rừng hiện có và cùng cộng ñộng ñồng Quốc tế, Việt Nam sẽ tham gia thị trường lâm sản bằng các sản phẩm ñược dán nhãn là khai thác hợp pháp trong các khu rừng ñã ñược cấp chứng chỉ trong khối AFTA và WTO [60]

- Ngay sau khi Việt Nam gia nhập khối ASEAN (1995), nhu cầu hợp tác về QLRBV trong khối ñã trở thành một trong các nội dung chính trong các cuộc họp thường niên Qua nhiều cuộc thảo luận nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn QLRBV cho ASEAN và ñẩy mạnh việc thực hiện QLRBV trong mỗi nước thành viên Việt Nam nổi lên là nước có nhu cầu cấp thiết phải quản lý rừng bền vững khi nguồn tài nguyên rừng trong nước

ñã trở nên cạn kiệt

Nhà nước ñã tiến hành quy hoạch lâm phận trong phạm vi cả nước và từng ñịa phương, phân chia rừng theo mục ñích sử dụng Đã tiến hành giao ñất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp Từng bước thực hiện mỗi mảnh ñất, khu rừng ñều

có chủ cụ thể và hướng tới xã hội hoá nghề rừng Chính sách giao khoán rừng và ñất lâm nghiệp ñã thu hút mọi nguồn nhân lực, vật lực cùng kinh doanh có hiệu quả rừng và ñất rừng ñược giao

Nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển rừng ở Việt Nam ñã

có các công trình quan trọng nghiên cứu là:

- Đỗ Doãn Triệu (1997) [49] ñã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích ñầu

tư nước ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp

- Võ Nguyên Huân (1997) [25] “Đánh giá hiệu quả giao ñất giao rừng ở Thanh Hoá”, nghiên cứu các loại hình chủ rừng sản xuất và khuyến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản

lý và sử dụng bền vững Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra những khó khăn và

Trang 28

hạn chế của chính sách giao đất khốn rừng và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâm nghiệp và khốn bảo vệ rừng

- Vũ Long (2000) [30] “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao

và khốn đất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc”;

- Đỗ Đình Sâm, Lê Quang Trung (2003) [39] “Đánh giá hiệu quả trồng rừng cơng nghiệp ở Việt Nam”

Phạm Xuân Phương (2003) [37] đã rà sốt các chính sách liên quan đến rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng tuy nhiên cũng chỉ rõ các chủ trương, chính sách là rất kịp thời rất cĩ ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện cịn gặp nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hồn thiện các chính sách để cĩ quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng cĩ thể vay vốn trồng rừng đảm bảo cĩ lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đồn giống tốt

Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Hồng Quân và Phạm Quang Minh, (2003) [38] Cho thấy thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ cơng nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua đã thu được một số kết quả đáng kể nhưng cũng cịn nhiều vấn đề cần giải quyết như: diện tích rừng trồng sản xuất hàng năm chỉ đạt 50% kế hoạch, các cơ sở chế biến cịn

ở xa vùng nguyên liệu, chính sách cịn chưa đồng bộ

Nhìn chung, các nghiên cứu đã tập trung vào các vấn đề bức xúc nhất của kinh tế - chính sách phát triển lâm nghiệp hiện nay và bước đầu đã giải quyết được những vấn đề thực tế đặt ra Tuy nhiên, do quy mơ và phạm

vi nghiên cứu nhỏ, các khía cạnh được quan tâm hẹp, vấn đề thị trường ít được chú ý nên giá trị vận dụng của các giải pháp và đề xuất thấp Việc xây dựng hệ thống chính sách phù hợp để thu hút người dân tham gia vào cơng tác phát triển rừng, xố đĩi giảm nghèo bằng nghề rừng trên chính mảnh đất họ được giao vẫn cịn là những thách thức nhằm giải quyết yêu cầu của sản xuất lâm nghiệp là hiệu quả và bền vững

Mặc dù cịn khá mới mẻ song QLRBV và chứng chỉ rừng cũng rất được quan tâm Cĩ thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu sau:

Trang 29

- Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường (1998): Quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên lưu vực sông Sê San [28]

- Hồ Viết Sắc (1998): QLBVR khộp ở Easup- Đắc Lắc [40]

- Đỗ Đình Sâm (1998): Du canh với vấn ñề QLRBV ở Việt Nam [39]

- Lại Hữu Hoàn (2003): Nghiên cứu ñề xuất một số giải pháp quản lý

sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại xã Hương Lộc, huyện Nam Động, tỉnh Thừa Thiên - Huế [24]

- Lê Văn Hùng (2004): Nghiên cứu cơ sở và thực tiễn làm căn cứ ñề xuất các giải pháp quy hoạch quản lý rừng bền vững tại lâm trường Ba Rền

- công ty lâm nghiệp Long Đại - tỉnh Quảng Bình [27]

- Nhữ Văn Kỳ (2005): Nghiên cứu một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ hồ Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang [29]

- Nguyễn Tiến Thành (2007): Quy hoạch kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn QLRBV tại lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang [41]

Bên cạnh những nỗ lực của Chính phủ và Bộ NN&PTNT cũng ñã có nhiều tổ chức và dự án quốc tế hỗ trợ quá trình hướng tới QLRBV ở Việt Nam Tiêu biểu là Chương trình Hỗ trợ Quản lý và Sử dụng rừng bền vững (GTZ) với các hoạt ñộng: Lập bản ñồ và phân vùng chức năng rừng trong môi trường quy hoạch quản lý rừng tự nhiên của các lâm trường quốc doanh (tháng 11 năm 2006) với hoạt ñộng; Tổ chức hội thảo xây dựng kế hoạch và thực hiện QLRBV (tháng 5 năm 2007); Hướng dẫn xây dựng phương án QLR tại các Lâm trường ñiểm [48]

Những nghiên cứu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hướng tới QLRBV của các ñịa phương và thể hiện ñược sự cam kết của Việt Nam với cộng ñồng quốc tế trong vấn ñề QLRBV Tuy nhiên, ñây mới chỉ là những nghiên cứu mang tính chất về cơ sở lý luận chưa phân tích ñược các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững

và bước ñầu ñưa các nghiên cứu áp dụng vào một số ñịa phương

Trang 30

Chương 2:

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

* Về thực tiễn:

Đề xuất ñược một số giải pháp nhằm góp phần quản lý bền vững về mặt môi trường ở Công ty lâm nghiệp Krông Bông

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là

các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty lâm nghiệp Krông Bông và

sự tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñó tới môi trường rừng

- Phạm vi nghiên cứu

+ Môi trường là một phạm trù rất rộng, trong ñề tài này giới hạn chủ yếu trong 3 khía cạnh: i) Xói mòn ñất; ii) Điều tiết nguồn nước (dòng chảy); và iii) Khả năng hấp thụ CO2

+ Chỉ ñánh giá tiêu chuẩn 6 trong bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam (phiên bản 9c) ñể xem xét mức ñộ phù hợp của các chỉ số về môi trường

+ Đề tài không ñánh giá tác ñộng về kinh tế và xã hội của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để ñạt ñược các mục tiêu nghiên cứu ñề ra, ñề tài ñặt ra các nội dung sau:

Trang 31

- Đánh giá tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty lâm nghiệp Krông Bông

- Phân tích ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông:

- Đánh giá tác ñộng tổng hợp của công tác quản lý tài nguyên rừng tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông

- Đánh giá mức ñộ phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường theo Bộ tiêu chuẩn QLRBV ở Công ty Lâm nghiệp Krông Bông

- Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách về tác ñộng môi trường ở Công ty lâm nghiệp Krông

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy quản lý rừng bền vững về mặt môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan ñiểm và cách tiếp cận của ñề tài

- Đánh giá tác ñộng của công tác quản lý rừng tới môi trường là một công việc khó, ñòi hỏi phải có thời gian và kinh phí, do ñiều kiện nghiên cứu của ñề tài có nhiều giới hạn nên quan ñiểm và cách tiếp cận chủ yếu của ñề tài là kế thừa các kết quả nghiên cứu, số liệu ñã có

- Hoạt ñộng quản lý rừng theo nghĩa rộng bao gồm rất nhiều công việc, vì vậy khi ñánh giá và phân tích cần phải ñặc biệt chú ý ñến các khâu quan trọng có ảnh hưởng lớn tới môi trường như khai thác rừng, xử lý thực

bì, làm ñất, làm ñường vận xuất,… Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có liên quan ñến rất nhiều các ñối tượng như lãnh ñạo, cán bộ kỹ thuật, công nhân, người dân ñịa phương,… vì vậy trong quá trình ñánh giá cần áp dụng cách tiếp cận có sự tham gia

- Tác ñộng môi trường trong ñề tài ñược xem xét trên 3 khía cạnh: xói mòn ñất, dòng chảy và khả năng hấp thụ CO2 của rừng

- Ảnh hưởng của công tác quản lý rừng của Công ty tới môi trường cần ñược xem xét một cách toàn diện ở trên cả 2 mặt: tích cực và tiêu cực

Trang 32

ñể từ ñó ñề ra các giải pháp phù hợp nhằm phát huy những ảnh hưởng tích cực và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực

- Đánh giá ảnh hưởng của công tác quản lý rừng của Công ty tới môi trường cần phải xem xét trên quan ñiểm lịch sử, nghĩa là không chỉ chú ý ñến các hoạt ñộng hiện tại mà cần phải chú ý tới các hoạt ñộng ñã diễn ra trong quá khứ và sẽ diễn ra trong tương lai, ñặt nó theo trạng thái ñộng theo tiến trình lịch sử Các vấn ñề trọng tâm cần xem xét là sự thay ñổi diện tích các trạng thái rừng, thay ñổi ñộ che phủ, kỹ thuật áp dụng,…

2.4.2 Phương hướng giải quyết vấn ñề

Sơ ñồ 2.1 Phương hướng giải quyết vấn ñề của ñề tài

Thu thập số liệu, thông

tin ñã có

Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty

Đánh giá ảnh hưởng hoạt ñộng SXKD của Công ty tới môi trường

Đánh giá mức ñộ phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường theo Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia

Trang 33

Đề tài xuất phát từ việc thu thập các thông tin và tài liệu ñã có, tìm hiểu những nhân tố có ảnh hưởng tới công tác quản lý rừng của Công ty như: ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu tổ chức sản xuất, phương hướng ñầu tư sản xuất lâm nghiệp của Công ty qua từng thời kỳ,… Trên cơ

sở phân tích ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tới môi trưởng, ñề tài ñã tiến hành ñánh giá tác ñộng tổng hợp của công tác quản lý rừng tới môi trường, ñánh giá mức ñộ phù hợp tiêu chuẩn môi trường theo

Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia, phân tích SWOT và ñề xuất các giải pháp

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

2.4.3.1 Thu thập thông tin, số liệu ñã có:

- Thu thập các số liệu, tài liệu về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, ñặc biệt là bộ tiêu chuẩn quốc gia phiên bản 9c về QLRBV do Tổ công tác quốc gia soạn thảo (nay là Viện QLRBV và CCR)

- Các bản ñồ hiện trạng, số liệu về tài nguyên rừng của Công ty lâm nghiệp Krông Bông

- Thu thập các tài liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Cơ cấu tổ chức và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty lâm nghiệp Krông Bông qua các thời kỳ

- Thu thập các số liệu, công trình nghiên cứu ñã có về ñánh giá tác ñộng môi trường rừng, ñặc biệt là tới khả năng bảo vệ ñất và nuôi dưỡng nguồn nước, khả năng hấp thụ CO2 của một số trạng thái rừng

2.4.3.2 Phương pháp phân tích ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tới môi trường tại Công ty lâm nghiệp Krông Bông

- Làm việc với cán bộ kỹ thuật của Công ty ñể nắm ñược ảnh hưởng của các bước công việc trong các khâu: trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng, khai thác rừng,… có ảnh hưởng tới môi trường, qua ñó sơ bộ ñánh giá ảnh hưởng của từng bước công việc tới môi trường

Trang 34

Hình 2.1 Làm việc, phỏng vấn lãnh ñạo,cán bộ kỹ thuật

- Sử dụng các công cụ PRA ñể tiến hành ñiều tra phỏng vấn lãnh ñạo, cán bộ kỹ thuật, công nhân tham gia trực tiếp trong các bước công việc của các khâu trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng và khai thác rừng,… có tác ñộng tới môi trường Mỗi khâu công việc tiến hành phỏng vấn 2 lãnh ñạo Công ty, 3 cán bộ kỹ thuật và 5 công nhân trực tiếp tham gia hoạt ñộng sản xuất trong khâu công việc ñó

- Điều tra khảo sát các hiện trường khai thác rừng, trồng rừng,… ñể kiểm chứng những thông tin ñã thu thập ñược ñồng thời bổ sung những số liệu còn thiếu về ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như: khai thác rừng, trồng rừng,… tới môi trường

- Tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty tới môi trường rừng ñược chia thành 3 mức ñộ:

• Ảnh hưởng nhiều tới môi trường : ký hiệu: +++

• Ảnh hưởng trung bình tới môi trường : ký hiệu: ++

• Ảnh hưởng ít tới môi trường : ký hiệu: +

2.4.3.3 Phương pháp ñánh giá tác ñộng tổng hợp của công tác quản

lý tài nguyên rừng tới môi trường tại Công ty Lâm nghiệp Krông Bông:

Trang 35

a Phương pháp ñánh giá ảnh hưởng của ñộ che phủ rừng tới chức năng nuôi dưỡng nguồn nước:

- Kế thừa kết quả nghiên cứu của Võ Đại Hải và Ngô Đình Quế (2006) trong công trình nghiên cứu về ñánh giá ảnh hưởng của ñộ che phủ rừng tới dòng chảy và xói mòn ñất tại một số lưu vực sông vùng Tây Nguyên

- Thu thập số liệu về sự thay ñổi ñộ che phủ rừng do Công ty quản lý trong các giai ñoạn 2000 - 2005, 2005 - 2009

- Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ che phủ rừng tới dòng chảy tại khu vực Tây Nguyên ñề tài tiến hành nội suy ảnh hưởng của sự biến ñộng 1% ñộ che phủ rừng có tác ñộng như thế nào tới lưu lượng ñỉnh lũ trung bình năm và lưu lượng dòng chảy kiệt ñể thấy rõ ñược chức năng nuôi dưỡng nguồn nước của rừng

- Từ sự biến ñộng ñộ che phủ của rừng do Công ty quản lý qua các năm 2000, 2005, 2009 ñề tài ñánh giá ảnh hưởng của nó tới khả năng nuôi dưỡng nguồn nước của rừng thông qua mức ñộ tăng, giảm lưu lượng ñỉnh

lũ và lưu lượng nước trên các lưu vực vào mùa khô kiệt

b Phương pháp ñánh giá ảnh hưởng của ñộ che phủ và sự thay ñổi diện tích các trạng thái rừng tới xói mòn ñất:

* Phương pháp ñánh giá ảnh hưởng của ñộ che phủ tới xói mòn ñất:

- Kế thừa kết quả nghiên cứu của ñề tài “Nghiên cứu ñịnh giá rừng ở

Việt Nam” do Vũ Tấn Phương (2009) - Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và

Môi trường rừng thuộc Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam chủ trì thực hiện ñã xây dựng ñược phương trình tương quan giữa ñộ che phủ của rừng với xói mòn ñất ở lưu vực sông Ba ñể phục vụ cho tính toán ảnh hưởng của

ñộ che phủ rừng của Công ty tới xói mòn như sau:

A = 32,82 * X-0,2136 (với hệ số tương quan R = 0,92)

Trong ñó:

A là lượng ñất bị xói mòn (tấn/ha/năm)

X là ñộ che phủ rừng (%)

Trang 36

- Trên cơ sở xác ñịnh ñược ñộ che phủ rừng qua các năm 2000, 2005,

2009 ñề tài tiến hành ñánh giá lượng ñất xói mòn tăng, giảm thông qua sự tăng, giảm ñộ che phủ rừng của Công ty qua các năm ñể thấy rõ ñược ảnh hưởng của

ñộ che phủ rừng tới chức năng chống xói mòn ñất của rừng

* Phương pháp ñánh giá ảnh hưởng của sự biến ñộng diện tích các trạng thái rừng tới xói mòn ñất:

- Kế thừa kết quả nghiên cứu của Võ Đại Hải và Ngô Đình Quế (2006) trong việc ñánh giá ảnh hưởng của sự biến ñộng diện tích các trạng thái rừng qua các thời kỳ tới xói mòn ñất ở khu vực tây nguyên, ñề tài tiến hành nội suy sự biến ñộng 1% diện tích mỗi loại rừng trong từng giai ñoạn ảnh hưởng tăng hoặc giảm xói mòn ñối với từng trạng thái rừng

- Thu thập số liệu về sự biến ñộng diện tích các trạng thái rừng của Công ty qua các thời kỳ 2000, 2005, 2009

- Chất lượng các loại rừng khác nhau (rừng giàu, rừng nghèo) có ảnh hưởng khác nhau tới xói mòn Tuy nhiên, diện tích mỗi trạng thái rừng cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới xói mòn ñất Do vậy, ñể ñánh giá ảnh hưởng tổng hợp của rừng tới xói mòn ñất, ñề tài ñã tiến hành tính toán trọng số cho mỗi trạng thái rừng theo tỷ lệ phần trăm diện tích trong mỗi giai ñoạn Trọng số cho mỗi trạng thái rừng ñược tính toán cụ thể như sau: + Tính tỷ lệ % diện tích mỗi trạng thái rừng trong từng giai ñoạn

2000 - 2005, 2005 - 2009

+ Từ tỷ lệ % diện tích mỗi trạng thái rừng ñề tài tiến hành chuyển ñổi thành hệ số dưới dạng số thập phân với tổng trọng số của tất cả các trạng thái rừng là 1 Ví dụ: tỷ lệ % diện tích trạng thái rừng A là 33%, trọng

Trang 37

của sự biến ñộng diện tích các loại rừng của Công ty qua các thời kỳ tới xói mòn ñất

c Phương pháp ñánh giá khả năng hấp thụ CO2 từ diện tích rừng do Công ty quản lý:

- Kế thừa kết quả nghiên cứu trong ñề tài “Nghiên cứu ñịnh giá rừng

ở Việt Nam” của Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng; một

số kết quả cụ thể về khả năng hấp thụ CO2 của một số trạng thái rừng như sau:

+ Rừng tre nứa: 103,6 tấn/ha

Bên cạnh ñó, ñề tài cũng kế thừa tài liệu về khả năng hấp thụ CO2 của một số dạng rừng trồng Việt Nam (Võ Đại Hải - 2009) ñể phục vụ cho tính toán khả năng hấp thụ carbon cho diện tích các loại rừng do Công ty quản lý

- Thu thập các số liệu có liên quan tới diện tích các loại rừng (rừng

tự nhiên, rừng trồng), các trạng thái rừng (rừng giàu, rừng nghèo,…) và các loài cây trồng rừng (Keo, Bạch ñàn),… từ ñó sơ bộ tính toán khả năng hấp thụ carbon của diện tích rừng do Công ty quản lý qua các thời kỳ 2000 -

- Từ kết quả phân tích các ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty tới môi trường, kết hợp với việc phòng vấn cán bộ

Trang 38

kỹ thuật, người dân trong khu vực, ñề tài tiến hành so sánh với các tiêu chí, chỉ số của tiêu chuẩn 6 (quản lý rừng bền vững về mặt môi trường) của FSC nhằm ñánh giá những mặt ñã phù hợp và chưa phù hợp trong tổng số

32 chỉ số cần ñánh giá của tiêu chuẩn 6

Trang 39

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí ñịa lý và ranh giới

Toàn bộ diện tích của Công ty Lâm nghiệp Krông Bông thuộc ñịa phận của 07 xã: Dang Kang, Hoà Thành, Cư Kty, Hoà Phong, Cư Pui, Cư Đrăm, Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk Cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 85 km về hướng Đông Nam

- Tọa ñộ ñịa lý:

+ Từ 12019’00” ñến 12037’30” ñộ vĩ Bắc

+ Từ 108033’00” ñến 108044’30” ñộ kinh Đông

- Địa giới hành chính:

+ Phía Bắc giáp: Huyện Ea Kar, một phần huyện M’Đrăk

+ Phía Nam giáp: Khu rừng phòng hộ núi cao

+ Phía Đông giáp: Huyện M’Đrăk và tỉnh Khánh Hòa

+ Phía Tây giáp: Vườn Quốc gia Chư Yang Sin

Trang 40

* Chế ñộ gió: Hướng gió chính: Đông - Bắc trong mùa khô, Tây Nam trong mùa mưa

3.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối: Tổng chiều dài sông suối trong vùng ước tính khoảng 55 km, trong ñó có 3 suối chính gồm:

+ Suối Ea Kar có dòng chảy từ Đông sang Tây dài 10 km

+ Suối Krông Tul có dòng chảy từ Đông sang Tây dài 20 km

+ Suối Ea Mang dài chảy từ Đông Nam sang Tây Bắc dài 5 km Tất cả các suối trên ñều hợp lưu với sông Krông Bông, lưu lượng nước phân bố không ñều trong năm Mùa mưa lưu lượng trung bình, mùa khô lưu lượng ít

3.1.5 Thổ nhưỡng

Đất ñai khu vực Krông Bông chủ yếu gồm các loại ñất chính sau: + Đất ñỏ vàng phát triển trên ñá mẹ Granit (Đá hoa cương), phân bố trên các ñịa hình núi cao

+ Đất xám vàng phát triển trên ñá mẹ phiến sét, ñá cát phân bố ở vùng tương ñối bằng phẳng

+ Đất ñỏ phát triển trên ñá mẹ Ba zan

+ Đất phù sa, ñất dốc tụ phân bố vùng ven sông suối

3.1.6 Tài nguyên rừng và ñất lâm nghiệp

Tổng diện tích Công ty hiện ñang quản lý, sử dụng là 28.473,6 ha Trong ñó:

- Đất có rừng là 26.345,6 ha, chiếm 92,5% diện tích Công ty, gồm: rừng tự nhiên là: 26.028,9 ha, rừng trồng là: 315 ha

- Đất không rừng quy hoạch cho lâm nghiệp là 1735,8 ha, chiếm 6.1%;

- Đất khác 391,9 chiếm 1,4% %

Biểu 3.1: Số liệu tổng hợp diện tích, hiện trạng rừng, ñất lâm nghiệp

Ngày đăng: 29/11/2014, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị ủịnh số 99/2009-NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ: Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 99/2009-NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
11. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị ủịnh số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chớnh phủ: Quy ủịnh về phũng chỏy chữa chỏy rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
12. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị ủịnh số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chớnh phủ: Về quản lý thực vật rừng, ủộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
13. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (1998), Quyết ủịnh 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ: Về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 1998
14. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (1998), Quyết ủịnh 245/1998/QĐ - TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ: Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của cỏc cấp về rừng và ủất Lõm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 245/1998/QĐ - TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 1998
16. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), Quyết ủịnh số 178/2001/QĐ- TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ: Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn ủược giao, ủược thuờ, nhận khoỏn rừng và ủất lõm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2001
17. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003), Quyết ủịnh số 192/2003/QĐ- TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ: Về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiờn nhiờn Việt Nam ủến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
19. Trương Tất Đơ (2008), “Đỏnh giỏ tỏc ủộng xó hội của cụng tỏc quản lớ rừng tại Lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái” Luận văn Thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đỏnh giỏ tỏc ủộng xó hội của cụng tỏc quản lớ rừng tại Lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái”
Tác giả: Trương Tất Đơ
Năm: 2008
20. Phạm Hoài Đức (1999), Báo cáo hội thảo tổ chức vùng ASEAN quản lý rừng bền vững, Kual Lum pur Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội thảo tổ chức vùng ASEAN quản lý rừng bền vững
Tác giả: Phạm Hoài Đức
Năm: 1999
22. Vừ Đại Hải, Ngụ Đỡnh Quế (2006), Đỏnh giỏ tỏc ủộng của rừng tới dũng chảy và xúi mũn ủất trờn một số lưu vực sụng miền Trung và Tõy Nguyờn.Tạp chí NN&PTNT, số 19, trang 57 - 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ tỏc ủộng của rừng tới dũng chảy và xúi mũn ủất trờn một số lưu vực sụng miền Trung và Tõy Nguyờn
Tác giả: Vừ Đại Hải, Ngụ Đỡnh Quế
Năm: 2006
23. Võ Đại Hải và cộng sự (2009), Năng suất sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam
Tác giả: Võ Đại Hải và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
24. Lại Hữu Hoàn (2003), Nghiên cứu giải pháp sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại xã Hương Lộc huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sỹ, ĐHLN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại xã Hương Lộc huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lại Hữu Hoàn
Năm: 2003
25. Vừ Nguyờn Huõn (1997), “Đỏnh giỏ hiệu quả của việc gia ủất lõm nghiệp và khoỏn bảo vệ rừng cho hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn”. Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu khoa học cụng nghệ lõm nghiệp giai ủoạn 1996 – 2000. NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ hiệu quả của việc gia ủất lõm nghiệp và khoỏn bảo vệ rừng cho hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn”. "Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu khoa học cụng nghệ lõm nghiệp giai ủoạn 1996 – 2000
Tác giả: Vừ Nguyờn Huõn
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1997
26. Đàm Đỡnh Hựng (2003), Nghiờn cứu tỏc ủộng của dự ỏn lõm nghiệp và quản lý rừng phũng hộ ủầu nguồn tại tiểu dự ỏn xó Tõn Thành huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa, luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của dự ỏn lõm nghiệp và quản lý rừng phũng hộ ủầu nguồn tại tiểu dự ỏn xó Tõn Thành huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đàm Đỡnh Hựng
Năm: 2003
28. Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường (1998), ”Quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững lưu vực sông Sê San”, hội thảo quốc gia về Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hội thảo quốc gia về Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Tác giả: Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
29. Nhữ Văn Kỳ (2005), Nghiên cứu một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ hồ Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ hồ Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nhữ Văn Kỳ
Năm: 2005
30. Vũ Long (2000), Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất sau khi giao và khoỏn ủất lõm nghiệp ở cỏc tỉnh miền nỳi phớa Bắc. Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất sau khi giao và khoỏn ủất lõm nghiệp ở cỏc tỉnh miền nỳi phớa Bắc
Tác giả: Vũ Long
Năm: 2000
31. Nguyễn Ngọc Lung (2007), "Hiện trạng quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam”, Tạp chớ NN&PTNT, số ủặc san về quản lý sử dụng rừng bền vững, thương mại và tiếp thị lâm sản chính ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2007
32. Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự (1996), Giáo trình lập và quản lý Dự án ủầu tư, trường Đại học Kinh tế quốc dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý Dự án ủầu tư
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự
Năm: 1996
33. Trần Văn Mùi (2005), Nghiên cứu một số giải pháp góp phần quản lý rừng bền vững tại Vườn quốc gia Cát Tiên, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, ĐHLN 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp góp phần quản lý rừng bền vững tại Vườn quốc gia Cát Tiên
Tác giả: Trần Văn Mùi
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.16:   Biến ủộng khả năng hấp thụ CO 2  của một số trạng thỏi - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.16 Biến ủộng khả năng hấp thụ CO 2 của một số trạng thỏi (Trang 9)
Hình 3.1. Hình ảnh rừng tự nhiên tại CTLN Krông Bông - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Hình 3.1. Hình ảnh rừng tự nhiên tại CTLN Krông Bông (Trang 42)
Bảng 3.2: Dân tộc, dân số huyện Krông Bông - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.2 Dân tộc, dân số huyện Krông Bông (Trang 42)
Bảng 3.3: Dõn số, lao ủộng ở 4 buụn trờn ủịa bàn Cụng ty quản lý - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.3 Dõn số, lao ủộng ở 4 buụn trờn ủịa bàn Cụng ty quản lý (Trang 43)
Bảng 4.1:  Tổng hợp số liệu tài nguyờn rừng và ủất ủai giai ủoạn  2000- 2009 - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.1 Tổng hợp số liệu tài nguyờn rừng và ủất ủai giai ủoạn 2000- 2009 (Trang 49)
Bảng 4.2: Tổng số cỏn bộ của Cụng ty chia theo phũng ban, tổ ủội - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.2 Tổng số cỏn bộ của Cụng ty chia theo phũng ban, tổ ủội (Trang 50)
Hình 4.2. Thu thập số liệu tại xưởng chế biến gỗ - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Hình 4.2. Thu thập số liệu tại xưởng chế biến gỗ (Trang 54)
Bảng 4.4. Kết quả hoạt ủộng kinh doanh khai thỏc lõm sản, gia cụng  chế biến, trong những năm gần ủõy - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.4. Kết quả hoạt ủộng kinh doanh khai thỏc lõm sản, gia cụng chế biến, trong những năm gần ủõy (Trang 55)
Hình 4.3. Thu thập số liệu tại vườn ươm - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Hình 4.3. Thu thập số liệu tại vườn ươm (Trang 56)
Bảng 4.5: Cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty cú ảnh  hưởng tới môi trường - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.5 Cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty cú ảnh hưởng tới môi trường (Trang 57)
Bảng 4.5 cho ta thấy cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh chủ yếu của  Công  ty  Lâm  nghiệp  Krông  Bông  có  ảnh  hưởng  chủ  yếu  tới  môi  trường  gồm cú 3 nhúm hoạt ủộng chớnh: - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.5 cho ta thấy cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Lâm nghiệp Krông Bông có ảnh hưởng chủ yếu tới môi trường gồm cú 3 nhúm hoạt ủộng chớnh: (Trang 58)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của ủộ che phủ rừng tới dũng chảy khu vực Tõy - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của ủộ che phủ rừng tới dũng chảy khu vực Tõy (Trang 68)
Bảng 4.9: Lượng ủất xúi mũn giảm qua cỏc giai ủoạn tại Cụng ty Krụng Bụng  Giai ủoạn - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.9 Lượng ủất xúi mũn giảm qua cỏc giai ủoạn tại Cụng ty Krụng Bụng Giai ủoạn (Trang 70)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của biến ủộng diện tớch cỏc loại rừng tới xúi  mòn khu vực Tây Nguyên - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của biến ủộng diện tớch cỏc loại rừng tới xúi mòn khu vực Tây Nguyên (Trang 72)
Bảng 4.11. Phõn tớch ảnh hưởng của biến ủộng diện tớch cỏc loại rừng tới  xúi mũn ủất khu vực Tõy Nguyờn - đánh giá tác động của công tác quản lý rừng đến môi trường tại công ty rừng krong bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.11. Phõn tớch ảnh hưởng của biến ủộng diện tớch cỏc loại rừng tới xúi mũn ủất khu vực Tõy Nguyờn (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w