BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊNLUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH THÚ Y TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SALMONELLA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM MẠNH CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI
KHUẨN SALMONELLA SPP Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON
TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM MẠNH CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI
KHUẨN SALMONELLA SPP Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON
TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG QUỐC CHƯỚNG
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH THÚ Y
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN
BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SALMONELLA SPP SPP Ở BÒ Ở BÒ BỆNH CỦA VI KHUẨN
BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SALMONELLA SPP SPP Ở BÒ Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON TUM VÀ THỬ NGHIỆM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
PHẠM MẠNH CƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG QUỐC CHƯỚNG
Trang 4NỘI DUNG
Những nội dung chính của ñề tài
ĐỐI NỘI DUNG- PP NGHIÊN CỨU
TƯỢNG-KẾT QUẢ THẢO PHẦN
Trang 5MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển về mọi mặt của ñất nước, ngành chăn nuôi trong những năm gần ñây ñã ñạt ñược các thành tựu to lớn trong mở rộng quy
mô, nâng cao chất lượng ñàn gia súc, gia cầm.
Là một tỉnh Tây Nguyên, Kon Tum có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành chăn nuôi, trong ñó có chăn nuôi bò Tuy nhiên hàng năm tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra, tuy không nổ ra thành dịch nhưng vân gây thiệt hại cho người chăn nuôi, trong ñó có bệnh
LÝ DO
CHỌN
1
2
dịch nhưng vân gây thiệt hại cho người chăn nuôi, trong ñó có bệnh
do vi khuẩn Salmonella gây ra.
Theo Selbitz H-J và cs (1995) thì các ñàn gia súc bị nhiễm Salmonella
trầm trọng không những gây thiệt hại kinh tế cho chăn nuôi mà chúng còn là nguồn tàng trữ mầm bệnh chủ yếu ñối với con người
Trang 6MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác ñịnh các serotype Salmonella
và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn phân lập ñược từ ñàn bò nuôi tại tỉnh Kon Tum và ñề xuất sử dụng tỉnh Kon Tum và ñề xuất sử dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị.
Trang 7Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Salmonella spp ở bò tại tỉnh Kon Tum làm cơ sở
cho việc phòng, trị bệnh.
Xác ñịnh tình hình nhiễm, vai trò gây tiêu chảy
của các serotype Salmonella thường gây bệnh và
của các serotype Salmonella thường gây bệnh và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
khi bò, bê bị tiêu chảy.
Xác ñịnh ñược các loại thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt ñược vi khuẩn, xây dựng phác ñồ
ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở bò.
Trang 8ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đ T nghiên cứu
Địa ñiểm lấy mẫu
1
2
- Vi khuẩn Salmonella trên bò
(≥ 12 tháng tuổi), bê (≤12 tháng tuổi)
- Bò nuôi tại các hộ gia ñình trên ñịa bàn các huyện:
Sa Thầy, Đắk Tô và Thành phố Kon Tum.
- Các ñiểm chăn nuôi bò tại các huyện Sa Đối tượng
- Các hộ chăn nuôi bò tại các huyện: Sa Thầy, Đắk Tô và Thành phố Kon Tum.
Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu
4
Địa ñiểm nghiên cứu - Phòng thí nghiệm Thú y, Khoa Chăn nuôi
thú y, trường Đại học Tây Nguyên
- Phòng thí nghiệm vi khuẩn, cơ quan Thú y Vùng 5.
Trang 9Để ñạt mục tiêu của ñề tài, chúng tôi nghiên cứu các nội dung sau:
2006- 2010.
Tum
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Salmonella thường gây bệnh ở bò (S typhimurium, S dublin và
S enteritidis) phân lập ñược.
của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tiến hành nuôi cấy vào môi trường
- Không ñể quá 24 giờ
- Ngày tháng lấy mẫu
- Tình trạng sức khỏe
- Lứa tuổi, ñịa chỉ…
Bệnh phẩm
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu ñược chọn
1
- 01 phường của TP Kon Tum
- 01 xã của huyện ven TP (H Sa Thầy)
- 01 xã của huyện xa TP (H Đắk Tô) -Theo PP chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Số liệu thu thập
Xác ñịnh dung lượng lấy mẫu cần lấy
chọn mẫu
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu phân sau khi lấy
Nuôi cấy tăng sinh
1
2
- Cho vào lọ ñã ñược hấp tiệt trùng
- Bảo quản trong phích lạnh
- Chuyển về phòng thí nghiệm
- Nuôi cấy vào môi trường Silenit
- Để tủ ấm ở 370C/ 24 giờ
Nuôi cấy phân lập
3 - Lấy 1 ít huyển dịch từ môi trường Silenit cấy vào muôi trường XLD
Phương pháp
xử lý mẫu
4 Kiểm tra hình thái VK - Trên môi trường KIA, manit…
- Xác ñịnh các Serotype của vi khuẩn
Trang 13Gia súc bình thường Mẫu phân Gia súc tiêu chảy
Môi trường tăng sinh Silenit
Đem ử ấm ở 370C trong 24 giờ
Cấy chuyển trên môi trường XLD/ ủ ở nhiệt ñộ 370C trong 24 giờ
Chọn khuẩn lạc ñiển hình
nghiệm Chọn khuẩn lạc ñiển hình
Cấy chuyển vào môi trường text sinh hóa: KIA, manit, ure- itndol
Biểu hiện ñặc trưng của Salmonella: trên KIA: ñỏ/vàng/H2S(+)/gas(+)/;
Manitol(+); Urea(-); Indol(-); VP(-)
Cấy VK vào môi trường thạch thường ñể giữ mẫu
Trang 14KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh
Kon Tum
- Điều kiện tự nhiên:
Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới phía bắc Tây Nguyên Nằm ở ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc
Tây Nguyên Nằm ở ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc
tế Bờ Y- Ngọc Hồi.
Phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi, Bắc giáp Quảng Nam, Tây giáp với hai nước bạn Lào và Campuchia, Nam giáp với tỉnh Gia Lai Vì vậy, tỉnh Kon Tum có vị trí rất quan trọng
về phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng ñối với vùng Tây Nguyên, Miền Trung và cả
Trang 15Điều kiện tự nhiên (tt):
mùa cao nguyên:
+ Độ ẩm bình quân hàng năm 78 – 87%.
mm, và có sự phân hóa thời gian và không gian.
+ Biên ñộ dao ñộng nhiệt giữa ngày và ñêm khá
Trang 16Điều kiện tự nhiên (tt):
Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt ñầu vào tháng 4, 5 ñến tháng 10, 11, tập trung ñến
85 – 90% lượng mưa hàng năm.
Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, ñồng bào
Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, ñồng bào dân tộc ít người chiếm 54% dân số của tỉnh.
Trang 17Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
Kết cấu hạ tầng tuy ñã ñược cải thiện nhưng vẫn còn yếu kém Dân số còn quá ít và phân bố không hợp lý, ñồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao Tích lũy nội
bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo ñược nguồn lực ổn ñịnh
bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo ñược nguồn lực ổn ñịnh
và lâu dài cho ñầu tư và phát triển.
Đây chính là những khó khăn, hạn chế gây ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác phòng chống bệnh cho gia súc, gia cầm trên ñịa bàn tỉnh
Trang 18Bản ñồ hành chính tỉnh Kon Tum
Trang 19Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh
ñàn gia súc của Chi cục Thú y tỉnh Kon Tum, tổng ñàn
bò của tỉnh trong 5 năm từ 2006- 2010 như sau:
Trang 20Tổng ñàn bò của tỉnh Kon Tum trong 5 năm từ 2006- 2010
Trang 21Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo lứa tuổi.
TT Địa ñiểm nghiên
cứu
Tổng
số mẫu kiểm tra
≤ 12 tháng tuổi > 12 tháng tuổi
Tổng
số mẫu dương tính
Tổng
tỷ lệ nhiễm (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ nhiễm (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ nhiễm (%)
Trang 23Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo
tình trạng sức khỏe
mẫu phân bò bình thường và 87 mẫu phân bò tiêu
chảy, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở ñàn bò
nuôi, kết quả thu ñược trình bày ở bảng sau:
nuôi, kết quả thu ñược trình bày ở bảng sau:
Trang 24Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo
Tổng
số mẫu dương tính
Tổng
tỷ lệ nhiễm (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ nhiễm (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ nhiễm (%)
Trang 25Đồ thị: Tỷ lệ nhiễm Salmonella theo
Trang 26Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo mùa
Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở bò là
bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra Bởi vậy nghiên cứu phân lập tỷ lệ nhiễm của vi
khuẩn Salmonella ở bò theo mùa là ñiều cần
khuẩn Salmonella ở bò theo mùa là ñiều cần
thiết giúp chúng ta có cơ sở ñể xây dựng kế hoạch phòng, chống bệnh phù hợp, hiệu quả Kết quả ñược ghi nhận ở bảng sau:
Trang 27Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo mùa
n cứu
Tổng
số mẫu dương tính
Tổng
tỷ lệ nhiễm (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ nhiễm (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ nhiễm (%)
Trang 28Đồ thị: Tỷ lệ nhiễm Salmonella theo mùa
Trang 29Hình: Vi khuẩn Salmonella.trên môi trường XLD
Trang 30Hình: Salmonella trên môi trường KIA
Trang 31Các mẫu sau khi nuôi cấy trên môi trường chuyên biệt,
chúng tôi tiến hành giám ñịnh Salmonella bằng các phản
ứng sinh hóa, chọn những chủng có phản ứng sinh hóa thể hiện ñặc trưng trong môi trường KIA, tiến hành xác ñịnh
serotype của các chủng Salmonella bằng hệ thống ñịnh
Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng
Salmonella phân lập ñược
serotype của các chủng Salmonella bằng hệ thống ñịnh
danh vi khuẩn Vitek-2 Kết quả ñịnh danh ñược thể hiện qua bảng sau:
Trang 32Bảng: Kết quả xác ñịnh serotype các chủng Salmonella
phân lập ñược trên bò STT Serotype Salmonella
Bò khỏe mạnh (n=30) Bò bị tiêu chảy (n=30)
Trang 33ss ee
S th
om so n
c ho
le ra
e su is
S ty
ph ym
ur iu m
thường
Bò tiêu chảy
Trang 34Hình: Hệ thống ñinh danh vi khuẩnVitek-2
Trang 35Kết quả kiểm tra một số yếu tố gây bệnh của một
số chủng Salmonella phân lập
Kết quả kiểm tra ñộc lực của 3 chủng Salmonella phân
lập ñược
bò bị tiêu chảy, chúng tôi chọn 3 chủng xuất hiện với
tỷ lệ cao là: S typhymurium, S enteritidis và S dublin
tỷ lệ cao là: S typhymurium, S enteritidis và S dublin
ñể tiến hành thử ñộc lực bằng phương pháp tiêm truyền chuột nhắt trắng.
Trang 36Bảng: Kết quả kiểm tra ñộc lực của Salmonella
Trang 37Hình: Kiểm tra ñộc lực của Salmonella trên
chuột nhắt trắng
Trang 38Kết quả kiểm tra khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột
khả năng sản sinh ñộc tố ruột gây tích nước của 3 chủng
Salmonella phân lập ñược bằng thí nghiệm phân ñoạn ruột
lợn, một mô hình thí nghiệm cũng ñược sử dụng nhiều từ trước ñến nay.
Kết quả kiểm tra một số yếu tố gây bệnh của một
số chủng Salmonella phân lập (tt)
trước ñến nay.
phân ñược chọn ñể làm thí nghiệm Mỗi chủng tương ứng một mẫu và ñược lặp lại 3 lần trên ñoạn ruột lợn.
trình bày qua bảng sau:
Trang 39Bảng: Kết quả kiểm tra khả năng sản sinh
Lượng nước tích trong ñoạn ruột 3cm
Tỷ lệ (lượng dịch/ñộ dài ñoạn ruột)
Đánh giá kết quả
Trang 40Hình: Khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột của
Salmonella
Trang 41Đồ thị: Khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột
Salmonella enteritidis
Salmonella dublin
Salmonella enteritidis Salmonella dublin
Trang 42Kết quả xác ñịnh khả năng xâm nhập của Salmonella
phân lập ñược, chúng tôi tiến hành thí nghiệm lấy canh
Kết quả kiểm tra một số yếu tố gây bệnh của một
số chủng Salmonella phân lập (tt)
trùng ở nồng ñộ 5.10 vi khuẩn/ ml nhỏ mắt chuột lang Mỗi chủng là một chuột lang tương ứng và ñược lập lại ba lần.
Kết quả thực nghiệm ñược thể hiện ở bảng sau:
Trang 43Biểu hiện các mức ñộ viêm niêm mạc mắt của chuột thí
nghiệm
(+) n/ (%)
(++) n/ (%)
(+++) n/ (%)
(++++) n/ (%)
Kết quả dương tính chung n/ (%)
S typhymurium
33,33
2 66,66
0 0,00
0 0,00
1 33,33
0 0,00
3
100,00
Trang 44Hình: Kiểm tra yếu tố xâm nhập trên
mắt chuột lang
Trang 45Kết quả thử tính mẫn cảm của các loại kháng
sinh thông thường
phân lập ñược từ phân bò, bê tiêu chảy trên 8 loại kháng sinh thông thường Kết quả ñược trình bày ở bảng sau:
bảng sau:
Trang 46Bảng: Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng
Salmonella
X
Loại kháng sinh
Số lần thử kháng sinh ñố
Đường kính vòng vô khuẩn ño ñược của các chủng
Salmonella Salmonella
Trang 47Hình: Kết quả làm kháng sinh ñồ
Trang 48Kết quả ñiều trị
Xây dựng phác ñồ ñiều trị
Căn cứ vào những loại kháng sinh mẫn cảm sau khi
ñã thử khả năng mẫn cảm với các chủng Salmonella
phân lập ñược, chúng tôi xây dựng phác ñồ ñiều trị Kết quả ñược thể hiện ở bảng sau:
Kết quả ñược thể hiện ở bảng sau:
Trang 49Bảng: Một số phác ñồ ñiều trị
Phác ñồ Tên thuốc Liều dùng cho
10kgP
Đường cấp thuốc
Thời gian khỏi bệnh bình quân
1ml/10kgP/ngày Tiêm bắp 3-5 ngày
> 12 tháng
I Bactrim
II Enrofloxacin III Kanamycin 1ml/10kgP/ngày Tiêm bắp 3-5 ngày
Trang 50Kết quả ñiều trị thực nghiệm và ứng dụng ñiều trị
Để ñánh giá chính xác tác dụng của các loại kháng sinh
và hóa dược ñang ñược sử sụng phổ biến hiện nay,
trong ñiều trị bệnh do Salmonella gây nên ở bò thì song
song với ñiều trị thực nghiệm tại phòng thí nghiệm,
trong ñiều trị bệnh do Salmonella của cán bộ thú y
tuyến cơ sở thời gian qua Kết quả ñiều trị thể hiện qua bảng sau:
Trang 51Bảng: Kết quả ñiều trị thực nghiệm và ứng dụng
ñiều trị
Phác ñồ
Loại gia súc
Số lượng (con)
Tình trạng sức khỏe
Thuốc sử dụng
Hiệu quả ñiều trị
Số con khỏi bệnh
Sau 3 ngày
Sau 5 ngày
Tổng
số con KB
Tỷ lệ (%)
Lô 2
(ñiều trị thực
Tiêu chảy (sau khi gây bệnh)
Enrofloxacin 2 1 3 100,00
Lô 3
Trang 52KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
KẾT LUẬN
Từ những kết quả nghiên cứu trên cho phép chúng tôi ñưa ra những kết luận sau:
1 Bò nuôi tại một số huyện và thành phố Kon Tum, tỉnh Kon
Tum nhiễm Salmonella với tỷ lệ là 51,26%;
2 Bò ở các lứa tuổi khác nhau mắc bệnh tiêu chảy với các tỷ lệ
cũng khác nhau trong ñó tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò > 12
tháng tuổi là 40,18 %, bò ≤ 12 tháng tuổi là 64,44%.
3 Bò bị tiêu chảy tỷ lệ nhiễm Salmonella là 70,11% cao hơn gấp
1,6 lần so với 36,36% là tỷ lệ nhiễm ở bò bình thường.
4 Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở mùa mưa cao hơn mùa khô tương
ứng với tỷ nhiễm theo mùa là 63,82% và 39,80%.
Trang 53KẾT LUẬN (tt)
5 Bò nuôi tại tỉnh Kon Tum là ký chủ của nhiều loài Salmonella; với 14 chủng ñược tìm thấy ở bò bình thường là: S adelaide,
S agona, S anatum, S derby, S dublin, S enteritidis, S give,
S infantis, S manhattan, S saintpaul, S tallahassee, S thomson, S cholerae suis, S typhymurium và 9 chủng ñược
tìm thấy ở bò mắc bệnh tiêu chảy là: S adelaide, S derby, S.
typhymurium, S enteritidis, S infantis, S manhattan,
typhymurium, S enteritidis, S infantis, S manhattan, S.tallahassee, S.cholerae suis, S dublin Các chủng thường
xuất hiện với tỷ lệ cao là S.typhymurium, S.enteritidis và
S.dublin
6 Cả 3 chủng Salmonella phân lập ñược ñều thể hiện ñộc lực
cao, gây chết chuột 100% sau 48 giờ theo dõi Trong ñó
Salmonella enteritidis thể hiện ñộc lực mạnh nhất, chỉ sau 12
giờ sau khi tiêm canh trùng thì có ñến 75% chuột chết, tiếp ñó
Trang 54KẾT LUẬN (tt)
7 Salmonella enteritidis, Salmonella typhimurium và
Salmonella dublin ñều thể hiện khả năng xâm nhập qua
niêm mạc mắt chuột lang Trong ñó, Salmonella
typhimurium và Salmonella enteritidis thể hiện khả năng
xâm nhập với tỷ lệ 100%, Salmonella typhimurium là 33,33% Đây chính là ñiều kiện cần thiết ñể Salmonella có
33,33% Đây chính là ñiều kiện cần thiết ñể Salmonella có
thể xâm nhập vào cơ thể vật chủ ñể gây bệnh.
8 Tất cả 3 chủng Salmonella ñều có sản sinh ñộc tố ñường
ruột (100%), trong ñó ñộc tố ñường ruột ñược sản sinh
nhiều nhất là của Salmonella enteritidis với 2,80 ml; tiếp theo ñó là Salmonella typhimurium với 2,16 ml và ít hơn là
Salmonella dublin với lượng dịch dương tính là 1,93 ml.
Trang 55KẾT LUẬN (tt)
Enteritidis và S dublin phân lập ở bò nuôi tại tỉnh
Kon Tum mẫn cảm với 3 loại thuốc kháng sinh và hóa dược là Bactrim, Ciprofloxacin và Kanamycin.
bệnh tiêu chảy, sử dụng phác ñồ ñiều trị I, thành
(Trimethoprim/Sulfamethoxazol); phác ñồ II, thành phần là Enrofloxacin; phác ñồ III, thành phần là Kanamycin cho kết quả ñiều trịt tốt; trong ñó phác
Trang 56ĐỀ NGHỊ
Từ những kết luận trên chúng tôi có một số ñề nghị sau:
11
Tiếp tục nghiên cứu trên phạm vi rộng hơn ñể khẳng ñịnh thêm vai trò
gây bệnh của S typhimurium, S enteritidis, S dublin gây bệnh tiêu
11
22
33
gây bệnh của S typhimurium, S enteritidis, S dublin gây bệnh tiêu
chảy cho ñộng vật và có khả năng gây bệnh cho người.
Trên cơ sở xác ñịnh một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
phân lập ñược cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng phác ñồ ñiều trị cho
ñộng vật mắc bệnh do Salmonella gây nên.
Nghiên cứu chế tạo kháng huyết thanh phòng bệnh do Salmonella
typhimurium, S enteridis, S.dublin gây ra ở vật nuôi là cần thiết nhằm
hạn chế thiệt hại cho người chăn nuôi và bảo vệ sức khoẻ cộng ñộng Xác ñịnh thêm một số serotype gây bệnh cho vật nuôi ngoài những