ĐẶT VẤN ĐỀ Trước tình trạng nhiều loài ñộng vật hoang dã quý, hiếm bị suy giảm nghiêm trọng do môi trường sống bị thu hẹp; nạn săn bắt, buôn bán trái phép và nhu cầu sử dụng cao; việc gâ
Trang 1KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP -
ĐỖ NGỌC DŨNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Style Definition: Heading 6,bang: Font: 13 pt Style Definition: Heading 5,Hinh: Font: 13 pt
Style Definition: Heading 4: Font: 13 pt, Not
Italic, English (U.K.), Indent: Left: 0.33", No bullets or numbering
Formatted: Font: Bold Formatted: Line spacing: single Formatted: Font: 16 pt, Bold
Formatted: Justified
Formatted: Centered Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Justified
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP -
ĐỖ NGỌC DŨNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
0.98", Left
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình ñược thực hiện trong thời gian từ tháng 8 năm 2010 ñến tháng 10 năm
2011 Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người cam ñoan
Đỗ Ngọc Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian hai năm học tập và gần một năm thực tập, ñến nay tôi ñã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp Để có ñược những kết quả ñó, tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh ñạo trường Đại Học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành
khóa học và ñợt thực tập này
Các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại học Tây Nguyên ñã dạy tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường
TS Cao Thị Lý người trực tiếp ñã hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài
Lãnh ñạo, cán bộ của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đăk Lăk, Hạt Kiểm lâm các
huyện, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi hoàn thành bài luận văn này
Các chủ trại, cơ sở gây nuôi ñộng vật hoang dã (ĐVHD) ở 15 huyện, thị xã
Buôn Hồ và Thành phố Buôn Ma Thuột ñã cung cấp thông tin, dữ liệu và tham gia
các hoạt ñộng nghiên cứu mà ñề tài triển khai tại ñịa phương
Tập thể lớp Cao học khóa 3 trường Đại học Tây Nguyên
Trong thời gian học và làm ñề tài còn phải tham gia công tác tại ñơn vị cũng
như theo học các lớp ñào tạo khác về chuyên ngành nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu
sót Mong thầy cô chỉ bảo thêm và sự góp ý của bạn bè
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Những quan ñiểm về gây nuôi ñộng vật hoang dã: 3
1.2 Thế giới 4
1.3 Trong nước 6
1.3.1 Tình hình gây nuôi ñộng vật hoang dã 6
1.3.2 Quản lý việc gây nuôi ñộng vật hoang dã 10
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 15
2.1.1 Khái quát về lớp Bò sát (Reptilia): 15
2.1.2 Khái quát về lớp thú (Mamalia): 16
2.2 Giới hạn nghiên cứu: 16
2.3 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu 17
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 17
2.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu 25
Chương 3 : MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: 29
3.3.2 Phương pháp cụ thể: 30
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Thực trạng gây nuôi và quản lý gây nuôi ñộng vật hoang dã 38
4.1.1 Thực trạng gây nuôi ñộng vật hoang dã ở ñịa phương 38
4.1.2 Thực trạng quản lý gây nuôi ĐVHD 53
4.2 Hiệu quả gây nuôi và những nhân tố ảnh hưởng ñến gây nuôi ĐVHD 61
4.2.1 Kết quả ñánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi 61
4.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến gây nuôi một số loài ĐVHD tại ñịa phương 65
4.2.3 Ứng dụng các mô hình quan hệ ảnh hưởng trong gây nuôi ĐVHD 70
4.3 Hướng quản lý và phát triển gây nuôi hiệu quả và bền vững 75
4.3.1 Hướng phát triển gây nuôi bền vững 75
4.3.2 Hướng quản lý gây nuôi hiệu quả 78
Field Code Changed
Trang 6Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 90
Formatted: Font: 11 pt Formatted: tieu de
Trang 7Formatted: tieu de
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BCR : Benefit Cost Rate – Tỷ lệ Thu nhập Chi phí
BPV : Benefit Present Value – Giá trị hiện tại của thu nhập
BCTN : Báo cáo tốt nghiệp
CBA : Phân tích chi phí – lợi ích
CITES : Công ước về buôn bán quốc tế các loài ñộng vật, thực vật
hoang dã nguy cấp
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
GPGN : Giấy phép gây nuôi
GPKD : Giấy phép kinh doanh
GVHD : Gíao viên hướng dẫn
IFAW : Quỹ Cứu trợ ñộng vật quốc tế
IRR : The Internal of Return – Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
NPV : Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
TP BMT : Thành phố Buôn Ma Thuột
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
SWOT : (Strengths – Weaknesses – Opportunities - Threats)
phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức
VBPL : Văn bản Pháp luật
WCS : Hiệp hội Bảo vệ ñộng vật hoang dã
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các nhóm ñất chính ở Đắk Lắk 22
Bảng 2.2: Diện tích rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk, 24
Bảng 2.3: Diện tích rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk phân theo chức năng quản lý, sử dụng: 24
Bảng 3.1: Mã hóa các biến ñể phân tích hồi quy tìm quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả gây nuôi Nhím và Heo rừng lai 34
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp số cơ sở và ñịa phương gây nuôi ĐVHD ở Đắk Lắk 38
Bảng 4.2: Danh mục các loài ĐVHD gây nuôi 39
Bảng 4.3: Các loài ĐVHD ñược gây nuôi ở Đắk Lắk 41
Bảng 4.4: Danh mục các cơ sở và số lượng ĐVHD gây nuôi tại Đắk Lắk 42
Bảng 4.5: Phân tích SWOT về “Thực trạng gây nuôi ñộng vật hoang dã ở ñịa phương” 46
Bảng 4.6: Quy trình gây nuôi và chăm sóc ñối với các loài vật nuôi 48
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp tình hình ñăng ký gây nuôi ĐVHD trên ñịa bàn tỉnh 57
Bảng 4.8: Kết quả phân tích SWOT về “Thực trạng quản lý gây nuôi ĐVHD ở ñịa phương” 60
Bảng 4.9: Kết quả ñánh giá nhanh hiệu quả của các cơ sở gây nuôi ở ñịa phương 62 Bảng 4.10: Quy luật mã hóa các biến ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Nhím 66
Bảng 4.11: Quy luật mã hóa các biến ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Heo rừng lai 68
Bảng 4.12: Tổ hợp biến số ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Nhím 71
Bảng 4.13: Tổ hợp biến số về hiệu quả nuôi Heo rừng lai 74
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Bản ñồ tỉnh Đắk Lắk và những ñịa phương nghiên cứu 19
Hình 3.1: Sơ ñồ mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu 37
Hình 4.2: Sơ ñồ cây vấn ñề: “Những tồn tại, khó khăn trong gây nuôi ĐVHD tự phát, kém hiệu quả” 76
Hình 4.3: Cây mục tiêu: “ Gây nuôi ĐVHD hiệu quả và bền vững” 77
Hình 4.4: Sơ ñồ cây vấn ñề “Những tồn tại, khó khăn trong quản lý gây nuôi ĐVHD tại ñịa phương” 79
Hình 4.5: Sơ ñồ cây mục tiêu “Hướng quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả” 80
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước tình trạng nhiều loài ñộng vật hoang dã quý, hiếm bị suy giảm nghiêm
trọng do môi trường sống bị thu hẹp; nạn săn bắt, buôn bán trái phép và nhu cầu sử
dụng cao; việc gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ñộng vật rừng là một trong
các hướng giải pháp cần ñược quan tâm và khuyến khích, nhằm gắn mục tiêu phát
triển kinh tế với chiến lược bảo tồn lâu dài ñối với ñối tượng này Hiện có nhiều
quan ñiểm khác nhau về vấn ñề “Gây nuôi và phát triển ñộng vật hoang dã” Theo
nhiều nhận ñịnh, nếu như kết hợp tốt giữa gây nuôi gắn với bảo tồn thì không những
không làm suy giảm số lượng các loài ñộng vật hoang dã (ĐVHD) có giá trị kinh tế,
mà còn tạo ñiều kiện cho chúng phát triển, sinh sôi ñể phục hồi số lượng của một số
loài ngoài tự nhiên
Hoạt ñộng gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ñộng vật hoang dã ñã xuất
phát từ khá lâu và ñang phát triển mạnh trong những năm gần ñây, tập trung chủ
yêú là các loài phổ biến với mục ñích kinh tế, thương mại, lẫn với một số loài
ĐVHD quý hiếm hiện còn với số lượng rất ít ngoài tự nhiên Việc nuôi hươu, nai
lấy nhung; nuôi nhím, heo rừng lấy thịt ñã ñược triển khai ở nhiều ñịa phương
Tuy vậy, hầu hết các hoạt ñộng gây nuôi ñộng vật hoang dã vẫn mang tính tự phát,
nhỏ lẻ, chưa thực hiện ñúng hướng dẫn, quy trình quy phạm gây nuôi chưa mang
tính hệ thống, mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của từng cơ sở, cá nhân gây nuôi
Nhu cầu và thị hiếu của thị trường ñối với ñộng vật hoang dã lớn, một mặt thúc ñẩy
phát triển gây nuôi, mặt khác gây xáo trộn và không bền vững cho việc gây nuôi
một cách chân chính Nhiều vấn ñề phát sinh như: Lợi dụng giấy chứng nhận ñăng
ký gây nuôi ñể ñưa những cá thể ĐVHD ñược bẫy, bắt ngoài tự nhiên bổ sung vào
số lượng vật nuôi; buôn bán trao ñổi các loài không có nguồn gốc, xuất xứ; nuôi tự
phát, không ñăng ký…
Công tác quản lý trại nuôi sinh sản, sinh trưởng ĐVHD chưa ñược quan tâm
ñúng mức, nên ñã hình thành các trại nuôi tự phát, không báo cáo hoặc ñăng ký Cơ
quan chức năng còn lúng túng trong việc xác ñịnh nguồn gốc ñộng vật và hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ ñăng ký Thực tế công tác quản lý gây nuôi
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 11ñộng vật hoang dã ở nhiều ñịa phương trong cả nước còn gặp nhiều khó khăn, ñiều
ñó ñã dẫn ñến nhiều bất cập ñối với hoạt ñộng này
Đắk Lắk là một trong những ñịa phương cũng ñang ñứng trước những khó
khăn về mặt quản lý như thế, bởi nếu việc quản lý không chặt sẽ dẫn ñến tình trạng
ñưa những cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên vào, mặt khác nếu quá cứng nhắc trong
khâu quản lý thì lại hạn chế cho việc gây nuôi, phát triển Do vậy nghiên cứu thực
trạng, phân tích hiệu quả và phương hướng phát triển gây nuôi ĐVHD ở ñịa
phương, từ ñó ñề xuất giải pháp cụ thể về ñiều kiện, trình tự thủ tục ñăng ký gây
nuôi cũng như vận chuyển, xuất bán sản phẩm nhằm phát triển và quản lý việc gây
nuôi theo hướng bền vững, gắn phát triển kinh tế với mục tiêu bảo tồn ĐVHD
trong ñiều kiện ñặc thù của ñịa phương Đó chính là hướng nghiên cứu của ñề tài:
“Thực trạng quản lý và hướng phát triển gây nuôi ñộng vật hoang dã ở tỉnh Đắk
Lắk"
Formatted: Font: 13 pt
Trang 12CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những quan ñiểm về gây nuôi ñộng vật hoang dã:
Gây nuôi ñộng vật hoang dã là hình thức ñưa ñộng vật hoang dã ngoài tự nhiên về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng trong môi trường có sự quản lý của con người Trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng ñộng vật hoang dã là nơi ñể của các loài ñộng vật hoang dã sinh ñẻ ra các thế hệ kế tiếp hoặc nuôi con non, trứng của các loài từ tự nhiên ñể nuôi lớn cho ấp nở thành cá thể con trong môi trường có kiểm soát [3Trích số tài liệu nào ở phần TLTK nói về ñiều này]
Động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm là loài ñộng vật có giá trị ñặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài ñộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy ñịnh [4Trích số tài liệu nào ở phần TLTK nói về ñiều này]
Trước nạn săn bắt và buôn bán ĐVHD ñang khiến nhiều loài phân bố ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung có nguy cơ tuyệt chủng Vấn ñề gây nuôi ĐVHD ñã hình thành, hiện các trang trại gây nuôi ĐVHD ñang phát triển mạnh về
số lượng Những người khởi xướng mô hình này cho rằng, các hoạt ñộng gây nuôi trang trại sẽ làm giảm bớt nạn săn bắt trong tự nhiên bởi ĐVHD gây nuôi và sản phẩm của chúng là mặt hàng thay thế hợp pháp và có chi phí ñầu tư thấp [16] Họ còn cho rằng, các trang trại gây nuôi cũng góp phần ñảm bảo an ninh lương thực và
là công cụ hữu hiệu giúp xoá ñói giảm nghèo cho các vùng nông thôn và làm giàu cho một số ñịa phương như TP.HCM, Bình Dương [25]
Một số người cho rằng gây nuôi ĐVHD sẽ góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ñồng thời bảo tồn lâu dài nguồn tài nguyên ĐVHD Trái lại, một số khác lại cho rằng gây nuôi ĐVHD có thể sẽ khiến một số loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên Mặt khác, gây nuôi ĐVHD gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong việc thực thi luật bảo vệ ĐVHD vì khó có thể phân biệt giữa các vụ buôn bán ĐVHD hợp pháp và trái phép Một số người cho rằng giới bảo tồn phản ñối mọi hình thức gây nuôi và buôn bán ĐVHD bởi họ muốn bảo vệ “tất cả các loài
Trang 13ĐVHD” Các tổ chức bảo tồn phản ñối mọi hình thức buôn bán ĐVHD trái phép và
ủng hộ những nỗ lực nhằm ngăn chặn các hoạt ñộng săn bắt và buôn bán ĐVHD
một cách không bền vững cũng như các mối ñe doạ làm mất môi trường sống
Nhiều nhà bảo tồn cũng thừa nhận rằng một số loài ĐVHD có thể ñược gây nuôi
thành công trong các trang trại mà không gây tác hại nghiêm trọng ñến quần thể
ĐVHD trong tự nhiên [29]
Con người ñã biết gây nuôi ñộng vật rừng từ thời xa xưa và tạo ra nhiều loài
gia súc, gia cầm có giá trị Ngày nay, gây nuôi các loài ñộng vật trong ñó ñộng vật
rừng vẫn ñang tiếp tục ñược phát triển ở nhiều nước trên thế giới Gây nuôi ĐVHD
không những mang lại lợi ích kinh tế mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo
tồn hoặc cứu nguy các nguồn gen ñang có nguy cơ bị tiêu diệt
Việc xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên là một
trong các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ một hay nhiều loài ñộng vật hoang dã
quý hiếm, có giá trị kinh tế, có ý nghĩa lớn nhằm bảo vệ nguồn gen “Nguồn gen”
này ñược coi như nguồn tích lũy cơ sở di truyền cho sự phát triển và duy trì nòi
giống Thật vậy, các gia súc nuôi hiện nay có xu hướng thoái hóa dần (sức ñề kháng
giảm) Nhằm góp phần tăng khả năng chống chịu bệnh tật, phát triển tầm vóc,… các
nhà di truyền, chăn nuôi ñã lai tạo giữa con vật nuôi ñã ñược thuần dưỡng với ñộng
vật hoang dã Con lai ñạt ñược những ưu ñiểm cao hơn trước và ñặc biệt là khả
năng chống chọi với ñiều kiện khắc nghiệt của môi trường sẽ ñược tăng cường [19]
1.2 Thế giới
Trên thế giới gây nuôi ñộng vật hoang dã và quản lý gây nuôi ñộng vật
hoang dã ñã hình thành rất sớm, có thể nói tại nhiều nước việc chăn nuôi ĐVHD ñã
trở thành ngành công nghiệp, kéo theo nó là ngành chế biến và xuất khẩu các sản
phẩm của chúng như: Thành tựu nuôi hươu ở New Zealand và ứng dụng mô hình
này ñể phát triển dự án nuôi hươu ñang ñược xem xét ñể phát triển ở các nước ñang
phát triển trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương như Thái Lan Không chỉ ở
New Zealand mà còn ở Australia, Trung Quốc, một số nước châu Âu, Hoa Kỳ và
Canada, khi số lượng ngày càng tăng của các sản phẩm hươu ñược trao ñổi, mua
bán trên thị trường thế giới, cạnh tranh giữa các trang trại hươu ngày càng trở nên
Comment [C1]: Nên ñưa phần này vào một trong những nội dung của tổng quan nghiên cứu Tiêu ñề
“Những quan ñiểm khác nhau về gây nuôi ĐVHD”
ñể dẫn chứng và phân tích Từ ñó nhận ñịnh của người nghiên cứu về các quan ñiểm ntn? Tính phù hợp ñối với thực tế VN & ñịa phương?
Comment [C2]: Thêm một số nội dung ñối với các nước trên thế giới, ĐNA
Đối với nhiều loài
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 14gay gắt, ñiều ñó ñòi hỏi cần phải chú ý ñến việc quản lý Một số cách quản lý hiện
hành và tiếp thị trực tiếp tại New Zealand ñược thảo luận, với hy vọng có thể cung
cấp thông tin ở nhiều quốc gia khác nhau nhằm thúc ñẩy cho việc liên doanh nuôi
Hươu thành công [20]
Trước năm 1990, Thái Lan là nước ñã hình thành nghề nuôi Heo rừng từ
nguồn Heo rừng thiên nhiên Việc thuần hóa Heo rừng cũng bắt ñầu từ những người
nông dân ở vùng gần biên giới Thái Lan – Miến Điện Đến năm 1996, Bộ Nông
nghiệp Thái Lan ñã chính thức công nhận nghề nuôi Heo rừng và phổ biến rộng rãi
quy trình nuôi loài ñộng vật này Và khoảng 10 năm sau ñó, nghề nuôi Heo rừng ñã
phổ biến khắp nơi ở Thái Lan và tạo thêm nguồn cung ứng ñạm từ ñộng vật với
lượng mỡ ít và giá thành tương ñối rẻ (125 ÷ 130 Baht/kg) (tương ñương 50 ÷ 60
nghìn ñồng Việt Nam) Có nhiều trang trại hiện ñang gây nuôi Heo rừng ở nước
này, ñiển hình là các trang trại quy mô lớn như: trang trại Bán Bưng (tỉnh Buri –
Đông Bắc Thái Lan), trại Nunthaphisan (200 con), trại Iter (huyện Châu Athanh,
tỉnh Nakhon Pa Thổm), trại Heo rừng Bò Thong (huyện Bò Thong), trai Lăm
Diên,… ngoài ra Cục Kiểm lâm cũng xây dựng trại Heo rừng ñể nhân giống heo
cho dân [8]
Tại Malaysia, ñến năm 2007, Nhím Đuôi ngắn ñược Sở Động vật hoang dã
và Công viên quốc gia (PERHILITAN) (Department of Wildlife and National
Parks) của nước này thành lập sự án 5 mô hình trang trại gây nuôi nhím Dự án này
cũng ñược tài trợ từ Viện công nghệ sinh học nông nghiệp Malaysia, cùng với sự
tham gia nghiên cứu của trường ñại học Putra, Kebangsaan và Mardi của Malaysia
nhằm quản lý và nâng cao năng suất, dinh dưỡng Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy thịt nhím có lượng protein tương ñương với thịt bò và thịt cừu nhưng lượng
chất béo thấp hơn Các loại acid amin có vai trò quan trọng trong việc chữa lành vết
thương và các loại acid béo khác [19]
Cũng tại Malaysia, Perhilitan ñã có 2 dự án chăn nuôi nhím thương mại hợp
tác với người dân, một dự án bắt ñầu từ năm 2005 tại Negeri Sembiann với 20 ñực
và 30 con cái, một dự án khác bắt ñầu từ năm 2006 tại Bangting, Selangor với 32 cá
thể, tất cả các cá thể nhím ñược cấy ghép các vi mạch với mục ñích nhận dạng, cán
Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 15bộ thú y cung cấp các dịch vụ tư vấn và theo dõi Mục ñích dự án là ñảm bảo số
lượng lớn nhím bị giam cầm có thể ñạt ñược thông qua hệ thống chăn nuôi và ứng
dụng các công nghệ sinh học mới nhất [29]
Như vậy, có thể thấy việc gây nuôi ĐVHD ở nhiều nước trên thế giới ñã phát
triển mạnh ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng cũng như xuất khẩu sản phẩm một cách
rộng rãi Việc liên doanh cũng ñã ñược chú ý trong gây nuôi ñối với một số loài cho
sản phẩm có tính cạnh tranh, nhằm hướng ñến phát triển gây nuôi bền vững và phát
triển mở rộng thị trường Việc áp dụng công nghệ nhằm quản lý và giám sát gây
nuôi ñối với các loài cũng ñã ñược chú trọng Tất cả những thành quả ñó rất ñáng ñể
chúng ta có thể tham khảo và áp dụng một cách phù hợp cho phát triển gây nuôi
ĐVHD ở Việt Nam
1.3 Trong nước
1.3.1 Tình hình gây nuôi ñộng vật hoang dã
Hệ thống các trung tâm cứu hộ ĐVHD ñã và ñang ñược xây dựng ở một số
ñịa phương trong cả nước như Cúc phương, Tam ñảo, Củ Chi, Cát Tiên,…nơi tiếp
nhận, thu thập những cá thể ñộng vật hoang dã từ săn bắt, nuôi nhốt, vận chuyển
buôn bán trái phép,…nhằm phục hồi sức khỏe, chăm sóc và nuôi dưỡng tạo ñiều
kiện ñể có thể trả lại tự nhiên Đặc biệt, một số trung tâm cứu hộ với sự hỗ trợ về kỹ
thuật và kinh phí từ các tổ chức bảo tồn quốc tế, ñã triển khai nhiều hoạt ñộng
nghiên cứu về sinh học, sinh thái, ñặc ñiểm sinh sản, tập tính, thức ăn,…của các loài
nhằm cung cấp cơ sở khoa học không chỉ phục vụ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng;
mà còn hướng ñến phục vụ cho công tác bảo tồn loài và sinh cảnh của loài ngoài tự
nhiên [30] Trong số ñó tiêu biểu có thể kể ñến như: Trung tâm cứu hộ linh trưởng,
trung tâm cứu hộ rùa ở Cúc Phương, trung tâm cứu hộ ĐVHD Củ Chi Bên cạnh ñó,
một số trung tâm cứu hộ hiện cũng gặp phải nhiều khó khăn về kinh phí và kỹ thuật
ñể có thể thực hiện các hoạt ñộng ñúng chức năng và nhiệm vụ ñặt ra cho cứu hộ
ĐVHD như trung tâm cứu hộ ĐVHD Sóc Sơn
Các vườn thú, thảo cầm viên, các ñịa ñiểm du lịch trong cả nước là môi
trường nuôi dưỡng và phát triển nhiều loài ñộng vật hoang dã, trong ñó có những
loài hiện xếp bậc ñe dọa cao và quý hiếm ngoài tự nhiên Một số loài khác không có
Comment [C3]: Ở nội dung này sử dụng tất cả những thông tin liên quan ở bên dưới, sắp xếp theo các ý:
-Gây nuôi bảo tồn nguồn gen, cứu hộ trong các TT cứu hộ (Tt cứu hộ Cúc Phương, Củ chi, Cát tiên -Gây nuôi phục vụ giải trí, giáo dục, nâng cao nhận thức: Vườn thú, thảo cầm viên, các ñịa ñiểm du lịch -Gây nuôi phát triển kinh tế
Cuối mỗi phần ñều có nhận ñịnh của tác giả về những ñiều làm ñược, chưa làm ñược của thực tế ñó
và những nghiên cứu hỗ trợ cho các vấn ñề ñó thế nào? Còn những gì chưa ñược quan tâm…
Trang 16phân bố tự nhiên ở Việt Nam cũng ñược thu thập và nuôi ở ñây nhằm giới thiệu tính
ña dạng phong phú của ñộng vật hoang dã Việc nuôi dưỡng và chăm sóc các loài trong ñiều kiện này, góp phần lớn cho công tác giáo dục, nâng cao nhận thức ñối với ñộng vật hoang dã của cộng ñồng Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy ở một
số vườn thú lớn như Hà Nội vấn ñề vệ sinh, kỹ thuật chăm sóc, ñặc ñiểm sinh thái ñối với một số loài vẫn chưa ñược chú trọng ñúng mức, nhằm tạo một môi trường nuôi phù hợp hơn cho các loài Đa số các loài nuôi nhốt hoàn toàn trong các loại chuồng, khung, củi,…Từ chăm sóc, nuôi dưỡng các loài, kỹ thuật nuôi và theo dõi, chăm sóc bệnh ñối với một số loài cũng ñã ñược ñúc kết và viết thành hướng dẫn như “Nuôi thú linh trưởng ở thảo cầm viên Sài Gòn” của PhanNguyễn Việt Lânm
[11]
Hoạt ñộng gây nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài ñộng vật hoang dã phát triển trong những năm gần ñây tại Việt Nam bước ñầu mang lại thu nhập cao cho nhiều hộ gia ñình, bảo tồn ñược nhiều nguồn gen ñộng vật hoang dã quý hiếm, song vẫn còn mang tính tự phát Bên cạnh ñó, tình trạng buôn bán, xuất nhập khẩu và quá cảnh ñộng vật hoang dã bất hợp pháp gia tăng là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm nguồn tài nguyên ñộng vật hoang dã tự nhiên và ña dạng sinh học, dẫn ñến nhiều loài ñang có nguy cơ tuyệt chủng cao [26]
Hiện nay, phong trào gây nuôi ñộng vật hoang dã ñang phát triển và ñược khuyến khích Nhiều nơi coi ñó là một nghề ñể phát triển kinh tế, làm giàu chính ñáng Thành phố Hồ Chí Minh có thể ñược nhìn nhận là nơi ñi ñầu trong phát triển trang trại nuôi trồng cây con chất lượng cao, có giá trị kinh tế lớn Chính quyền, các ngành chức năng thành phố Hồ Chí Minh rất năng ñộng, sáng tạo ñề ra nhiều chương trình ñể phát triển nông thôn, làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng ñổi mới Các chương trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chương trình bò sữa, chương trình hoa lan cây cảnh, cá cảnh; chương trình cá sấu, chương trình nông thôn mới ñang ñược phát ñộng và ñem lại hiệu quả khá thiết thực Trồng cây gì, nuôi con gì, ñể trên cùng một diện tích ñất nông nghiệp nhưng giá trị cao hơn rất nhiều so với năng suất trồng lúa, ñó là câu hỏi luôn trăn trở ñối với các cán bộ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn [22]
Trang 17Tại thành phố Hồ Chí Minh các trang trại gây nuôi ñộng vật hoang dã trong những năm gần ñây phát triển mạnh Hàng trăm tổ chức và cá nhân ñang gây nuôi hàng chục loài với hàng trăm ngàn cá thể ñộng vật hoang dã Trong ñó có nhiều loài quý hiếm ñáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết nhiều việc làm và thu nhập cho bà con nông dân Nhiều người không những thoát nghèo mà còn làm giàu từ nghề gây nuôi ñộng vật hoang dã Một số ngành nghề mới như thuộc da, sản xuất ñồ mỹ nghệ, chế biến các món ăn ñặc sản từ ñộng vật hoang dã xuất hiện Giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước sản phẩm của ñộng vật hoang dã ñem lại giá trị nhiều tỉ ñô la cho ñất nước, góp phần thực hiện thành công chương trình chuyển ñổi kinh tế nông nghiệp nông thôn [22]
Theo nguồn tin từ Chi cục Kiểm lâm, hiện chủng loài ĐVHD nuôi thuần dưỡng ở TPHCM khá phong phú, gồm: hơn 187.000 con cá sấu, 3.500 con nhím, hơn 24.000 con trăn, 368 con gấu (trong ñó có 320 gấu ngựa, còn lại là gấu chó), hơn 28.000 con rắn các loại, 1.370 con heo rừng, hơn 7.000 con rùa các loại, gần 3.000 con kỳ ñà, 755 khỉ ñuôi dài, 17.500 chim yến và hơn 500.000 con bò sát lưỡng cư Số ĐVHD này có nguồn gốc rõ ràng, nuôi hợp pháp dưới sự quản lý chặt chẽ của Chi cục Kiểm lâm Số loài khan hiếm giống là: Cầy vòi hương, nhím, dông,
kỳ ñà [17]
Việc nuôi ĐVHD hiện nay diễn ra theo phong trào và chứa ñựng nhiều rủi ro cho người dân Những năm trước, nghề nuôi heo rừng tại TP.HCM phát triển mạnh, nay nhu cầu nuôi ñã bão hòa nên giá bán heo giống giảm 30% so với trước Ngành nuôi nhím cũng ñang ñi theo quy trình tương tự Hiện giá nhím giống lên ñến trên
10 triệu ñồng/cặp Theo tính toán, chỉ 3-5 năm nữa thị trường nhím giống sẽ bão hòa Mới ñây nhất là phong trào nuôi yến phát triển mạnh mẽ tại TP.HCM Thật ra chỉ một số hộ nuôi yến thu ñược lợi nhuận cao nhưng ñã kéo theo hàng trăm nhà ñầu tư khác ñổ tiền tỉ ra xây nhà yến Rất khó quản lý hoạt ñộng nuôi ĐVHD vì còn thiếu các quy ñịnh cụ thể Hiện chưa có thông tư hướng dẫn quản lý gấu nuôi, chưa
có tiêu chuẩn ngành cho từng trại nuôi, chưa có quy chế quản lý loài ví dụ như chim yến [18]
Trang 18Nhìn chung, việc nuôi ĐVHD ñang ñược khuyến khích, nhưng phát triển mô hình này cũng chứa ñựng nhiều rủi ro Do tình hình suy thoái kinh tế thế giới và tác ñộng cạnh tranh của các nước trong khu vực nên ña số các trại nuôi xuất khẩu ñang phải cầm cự chờ thời cơ
Gây nuôi ĐVHD có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo tồn ĐVHD ñồng thời ñem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, do các loài ĐVHD có bản năng hoang dã nên người nuôi cần phải tuân thủ các quy ñịnh, tránh nguy cơ ảnh hưởng ñến sự an toàn cho con người và môi trường xung quanh Dù ñã ñẩy mạnh công tác quản lý nhưng việc mua bán, vận chuyển trái phép ĐVHD vẫn thường xuyên xảy ra; các hành vi nuôi nhốt ĐVHD trái phép, hiện tượng trại nuôi mua ñi bán lại kiếm lời, hợp thức hóa số ñộng vật mua từ các nơi khác về, gây khó khăn trong việc kiểm soát Hơn nữa, công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập Chẳng hạn, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản có những mức phạt rất cao nhưng thẩm quyền xử phạt của Chi cục Kiểm lâm còn hạn chế, không có biện pháp chế tài ñối với các chủ trại nuôi không khai báo, ñăng ký gây nuôi ĐVHD hoặc ñối xử tàn nhẫn, bỏ bê không chăm sóc ĐVHD; quản
lý hoạt ñộng xuất nhập khẩu, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài ñộng vật, thực vật hoang dã ñến nay vẫn chưa ñược cấp giấy phép Từ thực trạng này, các cơ quan hữu trách tạo ñiều kiện hơn nữa ñể công tác gây nuôi ĐVHD ñược quan tâm ñúng mức, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện ñời sống người dân, giảm áp lực cho việc săn bắt, mua bán trái phép ĐVHD [17]
Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng, ĐVHD ñược gây nuôi không làm giảm sức
ép lên ĐVHD trong tự nhiên Ngược lại, nhiều trường hợp ñộng vật bị săn bắt trái phép trong tự nhiên ñược hợp pháp hoá trong trang trại Hơn nữa, các trang trại luôn tiềm ẩn nguy cơ vật nuôi xổng chuồng và có thể truyền bệnh cho các cá thể loài trong tự nhiên; và khi ñó, chính các trang trại gây nuôi lại làm chệch hướng các nguồn lực bảo tồn Theo khảo sát của WCS, 20% số chủ trang trại gây nuôi ĐVHD cho biết ñã xảy ra hiện tượng sổng chuồng Trong số này, ñặc biệt có một số loài gây nguy hiểm ñến tính mạng con người như trăn, rắn hổ mang, cá sấu,… [22]
Trang 19Như vậy, có thể thấy gây nuôi ĐVHD ñã góp phần tăng thu nhập kinh tế Tuy
nhiên do phát triển gây nuôi tự phát, thiếu quản lý nên ñã gây khó khăn cho phát
triển gây nuôi ñối với các loài có khả năng phát triển thương mại, ảnh hưởng ñến
bảo tồn một số loài, ñặc biệt là các loài có nguy cơ cao ngoài tự nhiên Do vậy song
hành cùng với gây nuôi ĐVHD, cần thiết phải có quản lý và hướng dẫn ñể ñảm bảo
phát triển ĐVHD với hai mục ñích là bảo tồn loài, bảo tồn nguồn gen và góp phần
tăng thu nhập cho cộng ñồng
1.3.2 Quản lý việc gây nuôi ñộng vật hoang dã
Thời gian qua, việc nuôi nhốt ñộng vật hoang dã trong toàn quốc diễn ra rất
phức tạp Dư luận xã hội có nhiều ý kiến trái chiều về vấn ñề này Để tạo ñiều kiện
thuận lợi cho những trang trại, hộ gia ñình, cá nhân ñã, ñang và sẽ nuôi nhốt ñộng
vật hoang dã hợp pháp, về chủ trương của Nhà nước và pháp luật hiện hành là tạo
ñiều kiện và bảo hộ cho mọi thành phần kinh tế bảo tồn, gây nuôi, phát triển ñộng
vật hoang dã có nguồn gốc và ñảm bảo các ñiều kiện ñăng ký hoạt ñộng gây nuôi
hợp pháp [26]
Các văn bản pháp luật và Công ước quốc tế có liên quan ñến quản lý gây
nuôi ĐVHD như:
Nghị ñịnh số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ quy ñịnh về
ñộng vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm ñược phân thành 2 nhóm bao gồm: i) Nhóm
IB: nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục ñích thương mại, gồm những loài ñộng
vật rừng có giá trị ñặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số
luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao; ii) Nhóm
IIB: hạn chế khai thác, sử dụng vì mục ñích thương mại, gồm những loài ñộng vật
rừng có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần
thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
Công ước CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài ñộng vật, thực
vật hoang dã nguy cấp Phụ lục của Công ước CITES bao gồm: i) Phụ lục I: Danh
mục những loài ñộng vật, thực vật hoang dã bị ñe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm
xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự
nhiên vì mục ñích thương mại; ii) Phụ lục II: Danh mục những loài ñộng vật, thực
Comment [C4]: Ở phần này cũng hệ thống lại tất
cả các thông tin theo các ý -Chủ trương của nhà nước -Luật pháp liên quan ñến gây nuôi: Chính sách, văn bản hướng dẫn, …(liệt kê hết tất cả…) -Quy trình hướng dẫn của từng ñịa phương -Thực tế quản lý gây nuôi ĐVHD trong cả nước
Từ ñó cũng ñúc kết những ñiều làm ñược, chưa làm ñược, những bất cập về chính sách, về quản lý, về nghiên cứu hỗ trợ quản lý…ñể thấy ñược những “lỗ hổng” về quản lý gây nuôi …cần phải nghiên cứu khắc phục
Điều này liên quan ñến tính cấp thiết của nghiên cứu của mình
Formatted: Font: Not Italic
Comment [C5]: Nội dung này ñưa vào tổng quan
ở Việt Nam – phần chính sách
Formatted: Font: Not Italic
Trang 20vật hoang dã hiện chưa bị ñe dọa tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn ñến tuyệt chủng,
nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật
từ tự nhiên vì mục ñích thương mại những loài này không ñược kiểm soát; iii) Phụ
lục III: Danh mục những loài ñộng vật, thực vật hoang dã mà một nước thành viên
của Công ước CITES yêu cầu nước thành viên khác của Công ước CITES hợp tác
ñể kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục ñích thương mại
Điều kiện ñể ñăng ký trại nuôi ñộng vật hoang dã ñược quy ñịnh tại Nghị
ñịnh số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ quy ñịnh về quản lý hoạt
ñộng xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài ñộng vật, thực vật hoang dã, quý, hiếm Các
ñiều kiện gây nuôi ñược quy ñịnh cụ thể gồm:
− Chuồng, trại ñược xây dựng phù hợp với ñặc tính của loài nuôi và năng lực
sản xuất của trại nuôi
− Những loài ñộng vật ñã ñược cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận
có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát
và việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài ñó trong tự
nhiên
− Bảo ñảm các ñiều kiện an toàn cho người và vệ sinh môi trường theo quy
ñịnh của Nhà nước
− Có người ñủ chuyên môn ñáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi, chăm sóc
loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh
− Trường hợp khai thác con non, trứng từ tự nhiên ñể nuôi sinh trưởng, ấp nở
phải ñược cơ quan quản lý quy ñịnh tại Điều 9, Nghị ñịnh 82/2006/NĐ-CP
cho phép
Tùy từng trường hợp cụ thể, các trại nuôi hiện chưa ñảm bảo các quy ñịnh
của pháp luật sẽ ñược cơ quan chức năng của ñịa phương rà soát, phân loại ñể giải
quyết cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế, pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
Việc khai thác và sử dụng các sản phẩm của ñộng vật hoang dã gây nuôi tùy thuộc
vào từng loài theo quy ñịnh cụ thể của pháp luật trong nước và quốc tế Nếu mẫu
vật từ các loài ñộng vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc gây
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Indent: Left: 0.25", Hanging:
0.24", Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5"
Trang 21nuôi hợp pháp ñược phép khai thác sử dụng tiêu thụ xuất khẩu nhập khẩu theo quy
ñịnh của Công ước này; ñộng vật rừng hoang dã nguy cấp quý hiếm quy ñịnh tại
Nghị ñịnh số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ, về việc quản lý bảo
vệ thực vật rừng, có nguồn gốc gây nuôi hợp pháp ñược phép khai thác, sử dụng tùy
theo quy ñịnh trong Nghị ñịnh này, trường hợp xuất khẩu theo quy ñịnh của Nghị
ñịnh 82/2006/NĐ-CP; sản phẩm gây nuôi hợp pháp các loài ñộng vật hoang dã khác
người nuôi ñược tự do khai thác và sử dụng [26]
Về quy ñịnh của pháp luật thì không có loài ñộng vật nào không ñược gây
nuôi, vấn ñề là việc gây nuôi phải hợp pháp, có nghĩa là có nguồn giống hợp pháp,
ñảm bảo các ñiều kiện trại nuôi, không làm ảnh hưởng ñến bảo tồn trong tự nhiên
Quản lý Nhà nước về gây nuôi ñộng vật hoang dã là của cả hệ thống cơ quan và các
ngành, các cấp có liên quan, Kiểm lâm chỉ là cơ quan nhà nước có vai trò quan
trọng trong tình hình hiện nay, khi mà hoạt ñộng gây nuôi ñộng vật hoang dã còn có
quan hệ trực tiếp ñến bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn thiên nhiên Kiểm lâm ñã
và ñang tập trung vào việc tổ chức thực hiện một số công việc sau:
1.− Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật gây nuôi, cứu hộ ñộng vật
hoang dã;
2.− Lập quy hoạch bảo tồn và phát triển các loài ñộng vật hoang dã phù hợp với
tình hình phát triển của ñất nước;
3.− Tổ chức ñăng ký trại nuôi theo quy ñịnh của pháp luật, kiểm tra, giám sát,
ngăn chặn xử lý những vi phạm Hỗ trợ liên kết sản xuất, tìm ñầu ra cho
những mặt hàng xuất khẩu lớn ñang ñược gây nuôi hợp pháp như cá sấu,
trăn ;
4.− Hướng dẫn các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng thực hiện ñúng quy ñịnh của
Nhà nước, ñặc biệt ñối với các trại nuôi ñộng vật hung dữ, ñảm bảo an toàn
cho người nuôi và nhân dân trong vùng, và an toàn dịch bệnh;
5.− Đẩy mạnh các hoạt ñộng tuyền truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân về
các quy ñịnh, chủ trương, chính sách của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, kinh
doanh buôn bán, gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ñộng vật hoang dã
Công khai hóa thủ tục quản lý, cấp phép và ñăng ký trại nuôi;
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
Trang 226.− Tăng cường hợp tác quốc tế, ñặc biệt với các nước trong khu vực, ñấu tranh
ngăn chặn tình trạng buôn bán trái phép ñộng vật hoang dã qua biên giới
Việc nuôi ĐVHD hiện nay diễn ra theo phong trào và chứa ñựng nhiều rủi ro
cho người dân Rất khó quản lý hoạt ñộng nuôi ĐVHD vì còn thiếu các quy ñịnh cụ
thể Hiện chưa có thông tư hướng dẫn quản lý gấu nuôi, chưa có tiêu chuẩn ngành
cho từng trại nuôi, chưa có quy chế quản lý từng loài [21]
Chủ trương của nhà nước là tạo ñiều kiện và bảo hộ cho mọi thành phần kinh
tế bảo tồn, gây nuôi, phát triển ĐVHD có nguồn gốc Điều này ñược thể hiện trong
một số văn bản pháp luật liên quan như: Nghi Định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10
tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ quy ñịnh về quản lý hoạt ñộng xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy
nhân tạo các loài ñộng vật, thực vật hoang dã, quý, hiếm; Công ước về buôn bán
quốc tế các loài ñộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); Chỉ thị số 359/TTg
ngày 29 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính Phủ về những biện pháp cấp bách
ñể bảo vệ và phát triển các loài ĐVHD; Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL ngày 11
tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường
công tác quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và cơ sở trồng cấy nhân tạo
ñộng, thực vật hoang dã; Công văn số 515 /KL-VPCITES ngày 14 tháng 5 năm
2007 của Cục Kiểm lâm về việc ñăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng ñộng vật
hoang dã thông thường; Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm
2011của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa ñổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy ñịnh về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo
Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 [21]
Tuy nhiên trong thực tế triển khai việc quản lý gây nuôi ĐVHD cũng còn
nhiều bất cập như công tác quản lý trại nuôi sinh sản, sinh trưởng ĐVHD chưa ñược
quan tâm ñúng mức, nên ñã hình thành các trại nuôi tự phát, không báo cáo hoặc
ñăng ký; các cơ quan chức năng còn lúng túng trong việc xác ñịnh nguồn gốc ñộng
vật và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ ñăng ký Thực tế công tác
quản lý gây nuôi ñộng vật hoang dã ở nhiều ñịa phương trong cả nước còn gặp
nhiều khó khăn, ñiều ñó ñã dẫn ñến nhiều bất cập ñối với hoạt ñộng này
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Field Code Changed Formatted: Font: 13 pt
Trang 23Đắk Lắk là một trong những ñịa phương cũng ñang ñứng trước những khó khăn về mặt quản lý như thế, bởi nếu việc quản lý không chặt sẽ xãy ra tình trạng người nuôi lợi dụng ñưa những cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên vào ñể mua bán, sử dụng trái phép Mặt khác, quản lý quá cứng nhắc sẽ hạn chế việc gây nuôi, phát triển ĐVHD tại ñịa phương Để giải quyết vấn ñề này, ñòi hỏi trên cơ sở chính sách
và luật pháp hiện hành, các ñịa phương cần phân tích thực tế tình hình gây nuôi ĐVHD ở ñịa phương, phát hiện những vấn ñề ảnh hưởng ñến hiệu quả gây nuôi và phát triển ñể có thể quản lý việc gây nuôi và phát triển ĐVHD hiệu quả hơn
Trang 24CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu với ñối tượng là các loài ĐVHD gây nuôi trong
ñiều kiện có ñăng ký với cơ quan Kiểm lâm, công tác quản lý trại nuôi sinh sản, trại
nuôi sinh trưởng ĐVHD của cơ quan chức năng
Hầu hết các loài ĐVHD hiện ñang ñược các trại trên ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk
gây nuôi thuộc hai lớp ñộng vật
− Lớp thú gồm các loài như: Hươu, Nai, Nhím, Heo rừng, Cầy vòi hương, Gấu,
Khỉ,
− Lớp bò sát gồm các loài như: Ba ba, cá Sấu, Kỳ ñà, Rùa, Trăn, Rắn,…
Trong ñó ñề tài ñiều tra, nghiên cứu chi tiết ñối với các loài ĐVHD thuộc hai
lớp trên Riêng ñối với các loài thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae) ñề tài chỉ ghi
nhận số liệu và tình hình ñăng ký, không ñiều tra nghiên cứu vì ñặc ñiểm gây nuôi
loài này tại Đắk Lắk có những ñặc thù riêng, cần có ñề tài nghiên cứu riêng
2.1.1 Khái quát về lớp Bò sát (Reptilia):
Bao gồm các loài ñộng vật biến nhiệt, có cấu tạo hệ thống tuần hoàn chưa
phát triển, có 4 chi với khớp ñộng nằm ngang, một số loài có số chi tiêu biến Đa số
các loài bò sát ñẻ trứng, không biết ấp trứng, một số loài có tập tính canh chừng
trứng Trứng có vỏ can xi hoặc vỏ dai, nhiều noãn hoàn Da khô có vảy sừng Dạ
dày ñơn Cơ quan cảm giác kém phát triển
Thuộc lớp bò sát có 3 bộ gồm:
Bộ có vảy (Squamata): Gồm ñại ña số loài bò sát với ñặc ñiểm thân phủ vảy
sừng; khe huyệt nằm ngang; con ñực có cơ quan giao cấu chẻ ñôi; ñẻ trứng (một số
loài ñẻ con với kiểu "noãn thai sinh"); trứng có vỏ cứng hoặc màng dai, thiếu lòng
trắng Bộ có 02 bộ phụ: Bộ phụ thằn lằn (Lacertilia) và bộ phụ rắn (Ophidia)
Bộ Rùa (Testudinata): Gồm những loài bò sát cổ; cơ thể ñặt trong hộp giáp
xương; ñầu, cổ và chi có khả năng thu vào trong hộp; rùa không có răng, có mỏ
sừng Bộ gồm các họ: Họ Ba Ba (Trionychidae); họ Rùa vàng (Testudinidae); họ
Rùa ñầm (Emydidae)
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
Trang 25Bộ Cá Sấu (Crocodylia): Gồm các loài bò sát có hình dạng thằn lằn, có cấu
tạo giải phẩu tiến hóa hơn cả trong lớp bò sát Cấu tạo tim phổi khá hoàn thiện,
thích nghi cao với ñời sống dưới nước Mõm dài, hơi cong lên, khi bơi ñể lộ mũi và
mắt; ñuôi to, khỏe và ñẹp Chi trước 5 ngón, chi sau 4 ngón; giữa các ngón có màng
bơi Thân phủ giáp sừng, dưới giáp là những tấm xương lớn Ở Việt Nam, trong bộ
này chỉ có họ cá Sấu chính thức (Crocodinidae), với hai loài cá Sấu nước lợ, hay
còn gọi là cá Sấu hoa cà (Crocodylus porosus) và cá Sấu nước ngọt, hay còn gọi là
cá Sấu xiêm (Crocodylus siamensis)
2.1.2 Khái quát về lớp thú (Mamalia):
Các loài ñộng vật thuộc lớp thú gồm những loài có tổ chức cơ thể cao nhất
trong các lớp ñộng vật có xương sống, thể hiện qua các ñặc ñiểm:
− Toàn bộ cơ thể ñược phủ một lớp lông mao, thân nhiệt cao và ổn ñịnh
− Hệ thần kinh rất phát triển, ñặc biệt là lớp vỏ xám của não bộ Các hệ cơ
quan trong cơ thể như: hệ cơ, hệ xương, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
hệ bài tiết, hệ sinh dục phát triển hoàn thiện
− Trong hệ cơ có sự xuất hiện của cơ hoành, ngăn xoang ngực, xoang bụng và
bảo vệ các nội quan bên trong cơ thể
− Đặc ñiểm sinh sản của thú là thụ tinh trong, ñẻ con và nuôi con bằng sữa
Danh mục thú hoang dã Việt Nam (2008) mô tả tất cả 295 loài, trong ñó có
288 loài và 7 phân loài thú, không kể thú biển, thuộc 37 họ và 13 bộ có phân bố ở
Việt Nam
2.2 Giới hạn nghiên cứu:
Về ñịa ñiểm: Đề tài ñã thực hiện tại 15 huyện, thị và Thành phố có ñăng ký
gây nuôi ñộng vật hoang dã trong toàn tỉnh, gồm: Thành phố Buôn Ma Thuột; Thị
xã Buôn Hồ và các huyện Ea Kar, Krông Pắk, Ea Sup, Cư M'gar, Krông Buk, Ea
H’leo, M' Drăk, Lăk, Buôn Đôn, Krông Năng, Krông Ana, Cư Kuin và Krông
Bông
Dữ liệu ñiều tra chi tiết ñược thực hiện ở hầu hết các huyện, trong ñó tập
trung nhiều ở thành phố Buôn Ma Thuột và chủ yếu các loài ñược nuôi nhiều và
phổ biến như: Nhím, Heo rừng lai, và một số loài Bò sát
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
Trang 26Về phạm vi: Nghiên cứu tập trung mô tả và phân tích thực trạng gây nuôi,
quản lý gây nuôi Trong ñó có chú trọng ñến ñiều tra tình hình sinh trưởng, phát
triển của vật nuôi Không ñi sâu nghiên cứu về tập tính, quy trình kỹ thuật gây nuôi
ñối với các loài
Về thời gian: Đề tài ñược thực hiện trong thời gian 14 tháng, từ tháng
8/2010 ñến tháng 10/2011
2.3 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Vị trí ñịa lý
Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên với ñộ cao trung bình 400-600m
so với mặt biển, có tọa ñộ ñịa lý từ 107°28'57"- 108°59'37" ñộ kinh Đông và từ
12°9'45" - 13°25'06" ñộ vĩ Bắc
Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông giáp
tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Đắk Nông và Cam Pu Chia, có
chiều dài biên giới gần 70 km giáp với Cam Pu Chia Trung tâm của tỉnh là thành
phố Buôn Ma thuột
(Chú ý: bản ñồ cần vẽ mũi tên chỉ hướng Bắc – phải bổ sung)
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0"
Trang 28Hình 2.1: Bản ñồ tỉnh Đắk Lắk và những ñịa phương nghiên cứu
Khí hậu thời tiết
Do ñặc ñiểm vị trí ñịa lý, ñịa hình nên khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự chi
phối của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát
dịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, ñó là
nhiệt ñộ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởng
của gió mùa Tây nam, mùa ñông mưa ít Vùng phía Đông và Đông Bắc thuộc các
huyện M’Drăk, Ea Kar, Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh hưởng khí
hậu Tây và Đông Trường Sơn
Khí hậu chia làm 2 mùa khá rỏ rệt, mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10 kèm
theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9,
lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh
Formatted: Indent: Left: 0"
Trang 29hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, trong mùa này ñộ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng
Các ñặc trưng khí hậu:
i Nhiệt ñộ: ñặc ñiểm nổi bật của chế ñộ nhiệt ở Tây Nguyên là hạ thấp theo
ñộ cao tăng lên Nhiệt ñộ trung bình ở ñộ cao 500 - 800m giao ñộng từ 22 - 23oC, những vùng có ñộ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt ñộ trung bình 23,7oC, M’Drăk nhiệt ñộ 24oC Tổng nhiệt ñộ năm cũng giảm dần theo ñộ cao, ở ñộ cao < 800m, tổng nhiệt ñộ năm ñạt 8000 - 9500oC, ñộ cao >800m có tổng nhiệt ñộ giảm xuống chỉ còn 7500 - 8000oC Biên ñộ nhiệt trong ngày lớn, có ngày biên ñộ ñạt
20oC, biên ñộ nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn, tháng giêng có nhiệt ñộ trung bình thấp nhất ở Buôn Ma Thuột 18,4oC, ở M’Drăk 20oC, tháng có nhiệt ñộ cao nhất là tháng 4 ở Buôn Ma Thuột 26,2oC, ở Buôn Hồ 27,2 oC
ii Chế ñộ mưa: lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh ñạt từ
1600-1800mm, trong ñó vùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía nam (1950-2000mm); vùng có lượng mưa thấp nhất là vùng phía Tây Bắc (1500-1550mm) Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 84% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm 16%, vùng Ea Sup lượng mưa mùa khô chiếm 10% có năm không có mưa Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 8, 9 Mùa mưa Tây nguyên còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cơn bảo ở duyên hải Trung bộ Lượng mưa năm biến ñộng lớn (lượng mưa năm lớn nhất gấp 2,5 -3 lần lượng mưa năm nhỏ nhất) Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Buôn Ma Thuột lượng mưa cao nhất vào năm 1981 có trị số 2.598mm, lượng mưa năm nhỏ nhất vào năm 1970 ñạt 1147 mm Các tháng mưa tập trung thường gây lũ lụt vùng Lăk- Krông Ana
iii Các yếu tố khí hậu khác:
Độ ẩm không khí: trung bình năm khoảng 82%, tháng có ñộ ẩm cao nhất là tháng 9 trung bình 90% tháng có ñộ ẩm thấp nhất là tháng 3 trung bình 70%
Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi các tháng 2,3,4 ñạt từ 150 -200 mm Tổng
lượng bốc hơi trung bình năm 1300-1500mm bằng 70% lượng mưa năm chủ yếu vào mùa khô
Trang 30Chế ñộ nắng: tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2139
giờ, năm cao nhất 2323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1991 giờ Trong ñó mùa khô số
giờ nắng trung bình cao hơn (1.167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ)
Chế ñộ gió: có 2 hướng gió chính theo 2 mùa, mùa mưa gió Tây Nam thịnh
hành thường thổi nhẹ khoảng cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hành
thường thổi mạnh cấp 3, cấp 4 có lúc gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Mùa khô gió tốc ñộ
lớn thường gây khô hạn
Tóm lại khí hậu Đắk Lắk vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt ñới gió mùa,
vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại cây
trồng, vật nuôi khác nhau Tuy nhiên do chế ñộ thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa khô
thiếu nước, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượng mưa
lớn cũng gây xói mòn và rửa trôi ñất ñai
Thuỷ văn
Hệ thống sông suối trên ñịa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương ñối ñồng
ñều, nhưng do ñịa hình dốc nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu
như không có nước trong mùa khô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống
rất thấp Trên ñịa bàn có hai hệ thông sông chính chảy qua là hệ thống sông Srêpok
và sông Ba Hệ thống sông Srêpok có diện tích lưu vực chiếm tới 2/3 diện tích lãnh
thổ bao gồm lưu vực dòng chính Srêpok và tiểu lưu vực Ea H’Leo; hệ thống sông
Ba không chảy qua Đắk Lắk nhưng ở phía Đông và Đông Bắc của tỉnh có 2 nhánh
thuộc thượng nguồn sông Ba là sông Krông H’Năng và sông Hinh
Tài nguyên thiên nhiên
i Tài nguyên ñất
Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.312.537 ha, trong ñó chủ yếu là nhóm ñất
xám, ñất ñỏ bazan và một số nhóm khác như: ñất phù sa, ñất gley, ñất ñen
Các ñất hình thành từ ñá bazan có ñộ phì khá cao (pH/H2O từ trung tính ñến chua,
ñạm và lân tổng số khá) Sự ñồng nhất cao giữa ñộ phì nhiêu tự nhiên và ñộ phì
nhiêu thực tế của các nhóm ñất và loại ñất, ñược phân bố trên cao nguyên Buôn Ma
Thuột trải dài khoảng 90 km theo hướng ñông bắc - tây nam và rộng khoảng 70 km
Phía bắc cao nguyên này (Ea H’Leo) cao gần 800 m, phía nam cao 400 m, càng về
Formatted: Indent: Left: 0"
Formatted: Indent: Left: 0"
Trang 31phía tây chỉ còn 300 m, bề mặt cao nguyên rất bằng phẳng chỉ còn ñiểm một vài ñồi
núi
Nhóm ñất phù sa (Fuvisols): 14.708 ha, ñược hình thành và phân bố tập
trung ven các sông suối trong tỉnh Tính chất của loại ñất này phụ thuộc vào sản
phẩm phong hoá của mẫu chất
Nhóm ñất Gley (Gleysols): 29.350 ha, phân bố tập trung ở các khu vực thấp
trũng thuộc các huyện Lăk, Krông Ana và Krông Bông
Nhóm ñất xám (Acrisols): 579.309 ha, là nhóm lớn nhất trong số các nhóm
ñất có mặt tại Đắk Lắk, phân bố ở hầu hết các huyện
Nhóm ñất ñỏ (Ferrasol, trong ñó chủ yếu là ñất ñỏ bazan): 311.340 ha, là
nhóm ñất chiếm diện tích lớn thứ hai (sau ñất xám) chiếm tới 55,6% diện tích ñất ñỏ
bazan toàn Tây Nguyên Đất ñỏ bazan còn có tính chất cơ lý tốt, kết cấu viên cục ñộ
xốp bình quân 62 - 65%, khả năng giữ nước và hấp thu dinh dưỡng cao
Bảng 2.1: Các nhóm ñất chính ở Đắk Lắk
Các nhóm ñất chính Diện tích
(ha)
Tỷ lệ trên diện tích
tự nhiên (%)
− Đất nâu (Lixisols) 146.055 11,1 − Ở ñịa hình ít dốc
Formatted: English (U.K.)
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Trang 32Các nhóm ñất chính Diện tích
(ha)
Tỷ lệ trên diện tích
tự nhiên (%)
− Đất mới biến ñổi
− Đất nứt nẻ
(Vertisols) 3.794 0,3
− Tập trung ở huyện Krông Păk và vùng núi thấp và gò ñồi rải rác ở các huyện
Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Đắk Lắk, năm 2011
Nguồn: Trích nguồn dữ liệu từ ñâu, thời gian nhớ ghi vào ñây
ii Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Với những ñặc ñiểm về khí hậu-thủy văn và với 3 hệ thống
sông ngòi phân bố tương ñối ñều trên lãnh thổ (hệ thống sông Srepok; hệ thống
sông Ba, hệ thống sông Đồng Nai) cùng với hệ thống hồ chứa và suối, ñã tạo cho
Đắk Lắk một mạng lưới sông hồ khá dày ñặc Vì vậy, nhiều vùng trong tỉnh có khả
năng khai thác nguồn nước mặt thuận lợi ñể phục vụ sản xuất và ñời sống, nhất là
các ñịa bàn phân bố dọc theo hai bên sông Krông Ana thuộc các huyện:Krông Ana,
Krông Pắk, Lăk,
Nguồn nước ngầm: Tập trung chủ yếu trong các thành tạo BaZan & Trầm
tích Neogen ñệ tứ, tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: Nước lỗ hổng và nước khe nứt Chất
lượng nước thuộc loại nước siêu nhạt, ñộ khoáng hoá M= 0,1 - 0,5, pH = 7-9 Loại
hình hoá học thường là Bicacbonat Clorua - Magie, Can xi hay Natri
iii Tài nguyên rừng:
Đắk Lắk là tỉnh cao nguyên trung bộ có diện tích tự nhiên 1.312.537 ha,
trong ñó diện tích ñất có rừng là 640.527,6 ha Tài nguyên rừng Đắk Lắk rất phong
phú và ña dạng về các hệ sinh thái, các loài ñộng - thực vật, có nhiều loài ñộng-
thực vật quý hiếm ñã ñược ghi trong sách ñỏ Việt Nam và thế giới Rừng Đắk Lắk
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0" + Tab after: 0.25" + Indent at: 0.25"
Formatted: Font: 13 pt
Trang 33còn có chức năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn cho toàn bộ hệ
thống canh tác nông nghiệp, phòng hộ dốc núi cao, phòng hộ biên giới của tỉnh và
là khu vực ñầu nguồn, ảnh hưởng dòng chảy các con sông lớn của khu vực duyên
hải miền Trung và Đông Nam bộ như sông Sêrêpốk, sông Ba, sông Hinh, sông
Đồng Nai, v.v
Theo số liệu thống kê về diễn biến rừng và ñất lâm nghiệp có ñến ngày
01/01/ 2011 thì tỉnh Đắk Lắk có 640.527,6 ha rừng, bao gồm: 567.854,4 ha rừng tự
nhiên; 72.673,3 ha rừng trồng, trong ñó có 30.038,5 ha rừng trồng là cây cao su
Phân theo chức năng có: 218.931,30 ha rừng ñặc dụng; 66.085,8 ha rừng phòng hộ
và 322.505,2 ha rừng sản xuất Độ che phủ rừng năm 2010 ñạt 48,8% (ñã tính cả
diện tích trồng cao su và rừng trồng mới dưới 3 năm tuổi)
Bảng 2.2: Diện tích rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk,
STT Loại ñất loại rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú
3 Đất khác (nông nghiệp, thổ cư ) 592.908,9 45,2
Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Đắk Lắk, năm 2011
Nguồn: Trích nguồn dữ liệu từ ñâu nhớ ghi vào ñây
Bảng 2.3: Diện tích rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk phân theo chức năng
Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Đắk Lắk, năm 2011
Formatted: English (U.S.)
Trang 342.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn thành phố Buơn Ma Thuột, và các
huyện, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk với những đặc thù về điều kiện xã hội như
sau:
i.Dân cư, dân tộc
Dân số Đắk Lắk cĩ khoảng 1,8 triệu người với mật độ dân số 137 người/km2
Trên địa bàn Đắk Lắk cĩ 43 dân tộc, trong đĩ người Ê Đê và người M’Nơng là
những dân tộc bản địa chính Sau khi tách tỉnh, Đắk Lắk cĩ 13 đơn vị hành chính,
bao gồm thành phố Buơn Ma Thuột, thị xã Buơn Hồ và 13 huyện là: Krơng Pắk, Ea
Kar, M’Drăk, Krơng Búk, Ea H’leo, Krơng Năng, Cư Mgar, Buơn Đơn, Ea Súp,
Krơng Ana, Lắk, Cư Kiun và Krơng Bơng
Thành phần các dân tộc tại chỗ ở Đắk Lắk chủ yếu là người Êđê, M’nơng và
một số dân tộc ít người khác như Ba na, Gia rai, Sê đăng nhưng số lượng khơng
lớn Trong số 44 dân tộc anh em cĩ mặt trên địa bàn Đắk Lắk, một số dân tộc cĩ số
dân lớn là: Dân tộc Kinh chiếm 70,65% dân số, Dân tộc Ê đê chiếm 13,69 %, ngồi
ra các dân tộc khác cĩ tỷ lệ thấp hợn như: Dân tộc Nùng 3,9%, Dân tộc Mnơng
3,51%, Dân tộc Tày 3,03%, Dân tộc Thái 1,04%, Dân tộc Dao 0,86%,
Từng dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Đắk Lắk tuy cĩ truyền thống và
bản sắc riêng độc đáo, nhưng đã cùng nhau đồn kết, xây dựng quê hương và hình
thành nên một nền văn hố phong phú và giàu bản sắc
ii Kinh tế, sản xuất
Đắk Lắk phát triển kinh tế chủ đạo dựa vào sản xuất và xuất khẩu nơng sản,
lâm sản (chiếm khoảng 60% GDP) Bên cạnh đĩ tỉnh cĩ tiềm năng về du lịch sinh
thái Đắk Lắk là tỉnh cĩ diện tích trồng cà phê lớn nhất Việt Nam với trên 174.740
ha Sản lượng hàng năm trên dưới 435.000 tấn cà phê nhân Ngồi ra, tỉnh cũng là
nơi trồng bơng (bơng vải), cacao, cao su, điều lớn của Việt Nam Đắk Lắk cũng là
nơi phát triển các loại cây ăn trái khác, đặc biệt như cây bơ, sầu riêng, chơm chơm,
xồi Hiện tại, cà phê và bơ của Đắk Lắk đã được mang thương hiệu của mình
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: No bullets or numbering
Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.)
Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.)
Formatted: English (U.S.)
Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13
Trang 35Đắk Lắk là một trong những tỉnh có tiềm năng lớn về rừng với gần 1 triệu ha
ñất Nông, Lâm nghiệp, trong ñó trên 600.000 ha có rừng, ñộ che phủ của rừng ở ñây
là 50% Đắk Lắk không chỉ có núi non trùng ñiệp với những thảm rừng ña sinh thái
với hơn 3 nghìn loài cây, 93 loài thú, 197 loài chim, mà còn là cao nguyên ñất ñỏ
phù hợp với việc phát triển cây công nghiệp dài ngày
Tốc ñộ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tổng GDP năm 2010 (giá so sánh năm
1994) gấp trên 2,6 lần so với năm 2000 Tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân hàng
năm thời kỳ 5 năm 2006 - 2010 ñạt 11,5% Trong ñó nông, lâm, ngư nghiệp tăng
4,5%, công nghiệp và xây dựng tăng 23,5%, dịch vụ tăng 20,7% Cơ cấu các ngành
kinh tế ñến năm 2010 dự kiến: nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 49 - 50%; công
nghiệp và xây dựng khoảng 20 - 21%; các ngành dịch vụ khoảng 31 - 32% Thu
nhập bình quân ñầu người theo giá hiện hành ñạt 7,5 triệu ñồng (tương ñương 500
USD)
Phát triển cơ sở hạ tầng: Thuỷ lợi ñảm bảo tưới chủ ñộng cho 80% diện tích
cây trồng có nhu cầu Giao thông: nhựa hoá hoặc bê tông hoá 100% tỉnh lộ, "cứng
hoá" 100% ñường trục chính liên xã; 100% xã có ñường ô tô ñến trung tâm ñược
cứng hoá Điện: 100% số xã có ñiện lưới quốc gia; 90% số hộ ñược dùng ñiện
Thông tin: 100% số xã nối ñược mạng thông tin viễn thông và cứ 100 người dân có
10 máy ñiện thoại Tốc ñộ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm 10 - 12% Tổng
kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm Kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm
2006 - 2010 ñạt 2.100 triệu USD và nhập khẩu ñạt 315 triệu USD Tỷ lệ hộ nghèo
giảm còn 10%
Bổ sung thêm phần kinh tế: Tổng thu nhập kinh tế của tỉnh, thành phần kinh
tế của các ñịa phương, tỷ lệ hộ nghèo ñói (Niên giám thống kê)
iii Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới ñường bộ rất phát triển nối Buôn Ma Thuột với Nha Trang ở phía
ñông (198 km), Pleiku ở phía bắc (195 km), Kontum (224 km) nối với Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh (353 km) hay Đà Lạt ở phía nam (193 km) vì Đắk Lắk
ñược coi như trung tâm của Tây Nguyên Đắk Lắk có 14 tỉnh lộ với tổng chiều dài
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5"
Formatted: Font: (Default) Times New
Trang 36460 km, gần 70% trong số ñó ñã ñược rải nhựa Hãng Hàng không Quốc gia Việt
Nam (Vietnam Airlines) và các hãng khác ñã có các chuyến bay thẳng từ Thành phố
Hồ Chí Minh tới sân bay Buôn Ma Thuột và từ Hà Nội, Đà Nẵng bay thẳng tới
Buôn Ma Thuột
Giáo dục – Đào tạo: Ngành giáo dục ñào tạo ñược quan tâm ñầu tư thích
ñáng và ñã ñạt ñược nhiều thành tựu, góp phần nâng cao trình ñộ dân trí Năm 2000
Đắk Lắk ñã ñược Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận tỉnh ñã hoàn thành chương trình
quốc gia xoá mù chữ và phổ cập tiểu học Năm học 2008 - 2009, toàn tỉnh có 656
trường phổ thông với 12.856 lớp học, 20.261 giáo viên và 420.751 học sinh Tỉnh
hiện có trường Đại học Tây Nguyên là trường ñại học lớn nhất của Tây Nguyên, 01
trường Cao ñẳng Sư phạm, 03 trường trung học chuyên nghiệp và 02 trường ñào tạo
công nhân kỹ thuật, trung tâm giáo dục thường xuyên tại tất cả các huyện, thành
phố và hệ thống các trung tâm ñào tạo ngoại ngữ, tin học trên toàn tỉnh Với hệ
thống các trường ñào tạo hiện có, trong những năm qua ñã ñào tạo, bồi dưỡng và cơ
bản cung cấp ñủ ñội ngũ cán bộ, giáo viên phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh
Các viện, trường trung ương:
Trường Đại học Tây Nguyên: Trường có 5 khoa: Dự bị, Sư phạm, Nông lâm,
Kinh tế và khoa Y; 3 trung tâm: Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Tây
Nguyên, Trung tâm Công nghệ Sinh học, Trung tâm nghiên cứu lâm sàng và sức
khoẻ cộng ñồng và 2 ñơn vị phục vụ: Trung tâm Khảo thí và Trung tâm thông tin -
Thư viện Lực lượng cán bộ, giảng viên 390 người (giảng viên là 277 người) trong
ñó có 30 tiến sỹ, 91 thạc sỹ, 48 giảng viên chính Hiện có khoảng 5.000 sinh viên
theo học trong các khoa
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên: Được thành lập
theo Quyết ñịnh 930/1977/QĐ-TTg, Với chức năng chính là nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ về nông lâm nghiệp, thuỷ lợi của vùng Tây Nguyên; Tham
gia ñào tạo, tư vấn, hợp tác quốc tế về các vấn ñề liên quan Với tổng số nhân viên
là 268 người; trong ñó 6 tiến sĩ, 10 thạc sĩ
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0.5"
Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Trang 37Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên: Được thành lập năm 1977 với lĩnh vực
hoạt ñộng là khoa học y dược Tổng số nhân viên là 89 người trong ñó 54 người có
trình ñộ cao ñẳng trở lên
Một số kết quả ñạt ñược trong nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Về Khoa học công nghệ: Đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
trong nông lâm nghiệp, công nghệ sau thu hoạch, chế biến ñối với một số loại nông
sản, ñảm bảo chất lượng xuất khẩu
Về khoa học xã hội và nhân văn: Đã tập trung nghiên cứu bảo tồn và phát
triển các giá trị văn hoá truyền thống Nhiều ñề tài ñã ñi sâu nghiên cứu về bản sắc
văn hoá các dân tộc bản ñịa Tìm hiểu về luật tục, chữ viết, nghi lễ, lễ hội, hoa văn
truyền thống, nhằm khôi phục và phát huy những giá trị văn hoá của các dân tộc,
nâng cao sự hưởng thụ văn hoá trong cộng ñồng
Về ñiều tra cơ bản: Đắk Lắk có hàng trăm công trình lớn nhỏ về ñiều tra cơ
bản thuộc nhiều lĩnh vực như: Chương trình Tây Nguyên I, Chương trình Tây
Nguyên II, các chương trình, ñề tài, dự án ñiều tra về tài nguyên khoáng sản, sinh
thái và xã hội của Đắk Lắk - Tây Nguyên, các dự án hợp tác quốc tế về sử dụng hợp
lý tài nguyên nước, ñất, ña dạng sinh học
Y tế Tại Đắk Lắk, mạng lưới y tế từ tỉnh ñến cơ sở ñược quan tâm củng cố,
cán bộ y tế cơ sở ñược tăng cường Toàn tỉnh có 203 cơ sở y tế với 3.911 giường
bệnh, 4.230 cán bộ y tế, ñạt tỷ lệ 22 giường bệnh và 23,8 cán bộ y tế trên 1 vạn dân;
từng bước ñáp ứng nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tuyến
tỉnh có 1 bệnh viện ña khoa, 1 bệnh viện chuyên khoa, 1 khu ñiều trị phong cùng 7
cơ sở y tế khác (da liễu, sốt rét, tâm thần ) Tuyến huyện có 14 bệnh viện ña khoa,
14 ñội vệ sinh phòng dịch sốt rét và 14 ủy ban dân số kế hoạch hóa gia ñình
Bổ sung thêm các phần ñiện, trường, trạm (y tế, bưu ñiện…)
Formatted: Indent: Left: 0.08"
Trang 38CHƯƠNG 3 : MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm ñạt ñược các mục tiêu sau:
− Mô tả ñược thực trạng gây nuôi ñộng vật hoang dã ở Đắk Lắk
− Hiệu quả kinh tế, môi trường của việc gây nuôi ĐVHD tại ñịa phương
− Phân tích ñược thực trạng quản lý việc gây nuôi ĐVHD
− Hướng giải pháp quản lý và phương hướng phát triển gây nuôi ĐVHD ở tỉnh
Đắk Lắk
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề tài sẽ thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
− Phân tích thực trạng gây nuôi ñộng vật hoang dã ở ñịa phương
+ Điều tra tình hình gây nuôi và quy trình nuôi ñối với một số loài ĐVHD
+ Điều tra tình hình sinh trưởng, phát triển của vật nuôi
+ Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, trở ngại của gây nuôi ĐVHD
− Đánh giá nhanh hiệu quả của một số mô hình gây nuôi ĐVHD ñối với các
loài phổ biến
− Điều tra thực trạng ñăng ký và quản lý gây nuôi ĐVHD
− Phân tích những nhân tố ảnh hưởng ñến gây nuôi ĐVHD ở ñịa phương
− Đề xuất giải pháp cho quản lý việc phát triển gây nuôi bền vững ĐVHD
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:
Liên quan ñến gây nuôi ĐVHD không thuần túy chỉ chú ý ñến khía cạnh kỹ
thuật, mà còn liên quan ñến nhiều vấn ñề kinh tế, xã hội, quản lý,…Do vậy nghiên
cứu ñã sử dụng tổng hợp nhiều cách thức, bao gồm: Thu thập dữ liệu thứ cấp, kế
thừa những kết quả nghiên cứu, phát hiện từ trước ñến nay; ñiều tra, quan sát,
phỏng vấn và ghi nhận hình ảnh thực tế tại các cơ sở gây nuôi; mô tả, phân tích thực
trạng, phân tích hiệu quả; phân tích thống kê; tổng hợp và hệ thống hóa Tiếp cận
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
Formatted: Indent: Left: 0.24", Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 0.5" + Indent at: 0.75"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.64" + Indent at: 0.89"
Formatted: Indent: Left: 0.24", Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 0.5" + Indent at: 0.75"
Trang 39nghiên cứu ñi từ thực tế các cơ sở gây nuôi ñến thực tế quản lý tại cơ quan trực tiếp
quản lý việc gây nuôi ĐVHD trên ñịa bàn
3.3.2 Phương pháp cụ thể:
Nghiên cứu ñã thu thập số liệu thứ cấp tại phòng Bảo tồn thiên nhiên CCKL
tỉnh và kế thừa dữ liệu ñiều tra về gây nuôi ñộng vật hoang dã ở Đắk Lắk , tập trung
cho các loài Nhím và Heo rừng lai, ñược thực hiện năm 2010, 2011 của các tác giả
Đỗ Văn Thảo; Phạm Bá Trình và Ngô Thị Kim Phận thực hiện tại thành phố Buôn
Ma Thuột và các huyện Ea Kar, Cư Kuin, Krông Pắk
Điều tra thực tế tại các cơ sở gây nuôi Nhím và các cơ sở gây nuôi Heo rừng
lai trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện, Ea Kar, Krông Pắk, Cư
Kuin bằng phương pháp phỏng vấn, thảo luận theo mẫu biểu 1 (Phụ lục 1)
Điều tra thực tế còn kết hợp với những ghi nhận từ quan sát và chụp ảnh
Quan sát giúp nhìn nhận một cách trực quan và cụ thể về mô hình, cung cấp cơ sở
thực tế cho thảo luận ñánh giá Chụp ảnh lưu lại những hình ảnh trực quan mà sau
này có thể ñược sử dụng ñể minh họa và hệ thống dữ liệu dễ dàng Kết hợp với các
chủ cơ sở gây nuôi, theo dõi các tập tính của Nhím, Heo rừng lai, Cầy voi hương,
các loài Rắn trong thời gian 1 tháng (từ tháng 4 – tháng 5 năm 2011), ghi nhận
những biểu hiện tập tính và quy trình nuôi, chăm sóc theo mẫu biểu 3 (phụ lục 1)
Thông tin, dữ liệu thu thập và ñiều tra thực tế ñược tổng hợp hệ thống thành
cơ sở dữ liệu gây nuôi theo các loài bằng phần mềm Excel Cơ sở dữ liệu này không
chỉ phục vụ cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo trong khuôn khổ của ñề tài, mà
còn ñược cập nhật theo thời gian nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý gây nuôi ĐVHD
của cơ quan Kiểm lâm tại ñịa phương
Để ñánh giá thực trạng gây nuôi các loài ĐVHD ở ñịa phương, nghiên cứu
ñã sử dụng một phần kết quả ñiều tra thảo luận với các chủ cơ sở gây nuôi, tổng hợp
và phân tích bằng công cụ SWOT theo mẫu biểu 1 (Phụ lục 1) Công cụ SWOT
ñược dùng trong nghiên cứu ñể xác ñịnh ñược thực trạng các thuận lợi, khó khăn
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Bullets and Numbering
Trang 40của các cơ sở hiện tại trong quá trình hoạt động gây nuơi và quản lý gây nuơi của
các cơ quan chức năng; đồng thời cũng giúp phát hiện, dự đốn được các thử thách
mà cơ sở cĩ thể phải đối mặt cũng như những cơ hội cĩ được trong tương lai
Khung phân tích SWOT
Tương tự như trên, việc đánh giá thực trạng quản lý gây nuơi ĐVHD trên địa
bàn tồn tỉnh cũng được thực hiện thơng qua quá trình kiểm tra, theo dõi việc cấp
giấy chứng nhận gây nuơi cho người dân; kết quả thảo luận và phỏng vấn với hai
nhĩm đối tượng là chủ các cơ sở gây nuơi cán bộ kiểm lâm phụ trách cơng tác quản
lý gây nuơi ĐVHD tại thành phố Buơn Ma Thuột và các huyện trên địa bàn tỉnh
Kết quả trên được tổng hợp và phân tích hệ thống theo các điểm thuận lợi, khĩ
khăn, cơ hội và cản trở trong khung phân tích SWOT theo mẫu biểu 4 (Phụ lục 1)
Đánh giá nhanh từng mơ hình theo các tiêu chí đánh giá về các mặt: Kinh tế,
khả năng sinh trưởng của vật nuơi, sinh thái – mơi trường, xã hội dựa chủ yếu vào
quan sát, phỏng vấn kết hợp chụp ảnh tại từng mơ hình, trang trại về: Thơng tin
chung; lịch sử thành lập mơ hình hoặc trang trại; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở
địa phương; mơ tả mơ hình, trang trại; kỹ thuật canh tác và chăm sĩc các cấu phần
trong mơ hình; năng suất, sản lượng, thu nhập từ mơ hình; thị trường của các sản
phẩm từ mơ hình; ý nghĩa xã hội, mơi trường của mơ hình Phân tích tính bền vững
của các mơ hình gây nuơi (Dựa vào đánh giá nhanh – mẫu biểu 2 (Phụ lục 1) Đây
là bước vận dụng cải tiến từ phương pháp đánh giá mơ hình Nơng lâm kết hợp
(Nhĩm nghiên cứu thuộc Mạng lưới giáo dục Nơng lâm kết hợp – VNAFE, 2008),
cĩ điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu của đề tài
Nhân tố bên trong
Nhân tố bên ngồi
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Outline numbered + Level: 3 +
Numbering Style: i, ii, iii, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.5" + Tab after: 0.75" + Indent at: 0.75"