1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị

80 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH Gonado Stimulin Hormone của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thưc hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Người cam ñoan

Bùi Quốc Vương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 3 năm học tập và thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, người thân, bạn bè

và ñồng nghiệp

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Phòng ñào tạo Sau Đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại học Tây Nguyên

Trực tiếp là thầy hướng dẫn PGS- TS Nguyễn Văn Thanh Trưởng bộ

môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp tôi học tập và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh ñạo Trạm thú y Huyện Krông Pắk và Ban chăn nuôi thú y các xã Ea Phê, Ea Kuăng, Hòa An

Nhân dịp này, xin ñược bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và người thân, cùng bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện về vật chất và tinh thần, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñề tài

Một lần nữa xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp tôi hoàn thành chương trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Bùi Quốc Vương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH vii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính câp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cấu tạo của cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm 3

1.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái 3

1.1.2 Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của lơn 5

1.2 Bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái 15

1.2.1 Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung 15

1.2.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung 16

1.2.3 Các thể viêm tử cung 18

1.2.4 Một số vi khuẩn thường gặp ở tử cung lợn 21

1.2.5 Những hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị 25

1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung 31

1.3.1 Trên thế giới 30

1.3.2 Tại Việt Nam 31

CHƯƠNG 2 33

ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PPNC 33

2.1 Đối tượng nghiên cứu 33

2.2 Nội dung nghiên cứu 33

2.3 Nguyên liệu nghiên cứu 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

Trang 4

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3 38

KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 38

3.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung 38

3.2 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo từng lứa đẻ 40

3.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc viêm tử cung theo từng giai đoạn 42

3.4 Tỷ lệ mắc theo các mùa trong năm 43

3.5 Tỷ lệ mắc ở các thể viêm 45

3.6 Một số chỉ tiêu và lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn bị viêm 48

3.7 Kết quả theo dõi mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn nái và 50

3.8 Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch âm đạo 51

3.9 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập 53

3.10 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn trong dịch viêm 55

3.11 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại 56

3.12 Kết quả kết hợp điều trị bệnh lợn con tiêu chảy với điều trị 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

Kết luận 61

Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

A - TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 63

B - TÀI LIỆU NƯỚC NGỒI 66

PHỤ LỤC

- Bảng chuẩn đánh giá đường kính vịng vơ khuẩn

- Bảng kháng sinh chuẩn với tính mẩn cảm của vi khuẩn

- Các thuốc dùng để điều trị bệnh viêm tử cung

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

- Dạng: Dạng Smouth

- Dạnh: Dạng Rough

- DNA: Deoxyribonucleic acid

- E.coli: Escherichia coli

- Gr-: Gram am

- Gr+: Gram dương

- GSH: Gonado Stimulin Hormone

- FSH : Folliculo Stimulin Hormone

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái 38

Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các lứa đẻ 41

Bảng 3.3 Tỷ lệ viêm ở hai giai đoạn 42

Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các mùa trong năm 44

Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc ở các thể viêm tử cung 47

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và của lợn 48

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát mối tương quan giữa bệnh viêm 50

Bảng 3.8 Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch âm đạo, tử cung lợn 52

Bảng 3.9 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập 54

Bảng 3.10 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ 55

Bảng 3.11 Kết quả điều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của 57

Bảng 3.12 Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy lợn con kết hợp với điều 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Biểu ñồ 1: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái 38

Biểu ñồ 2: Biểu ñồ so sánh tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các 41

Biểu ñồ 3: Tỷ lệ mắc viêm tử cung qua các giai ñoạn 42

Biểu ñồ 4: Tỷ lệ mắc bệnh theo các mùa trong năm 44

Biểu ñồ 5: Tỷ lệ mắc ở các thể viêm 47

Biểu ñồ 6: Mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ và 50

Biểu ñồ 7: Kết quả ñiều trị tiêu chảy lợn con kết hợp với viêm tử 59

Hình 1: Lợn nái ñang nuôi con bị viêm tử cung 40

Hình 2: Lợn nái chờ phối bị viêm tử cung 40

Hìnhlợn 3: Lợn con 5 ngày tuổi bị tiêu chảy 51

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, với mục ñích hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường nội ñịa, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu càng cao của người tiêu dùng thịt lợn Mô hình chăn nuôi lợn ngày càng theo hướng nạc tập trung quy mô trang trại ñang ñược áp dụng rộng rãi tại nhiều ñịa phương trong toàn tỉnh Đắk Lắk Trong ñó, Krông Pắk là ñịa phương có tổng ñàn lợn ñẫn ñầu cả tỉnh

Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển ñàn nái sinh sản, nhất là ñàn lợn nái ngoại là vấn

ñề rất cần thiết Tuy nhiên, trong một số bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại ñang nuôi tại huyện Krông Pắk hiện nay là bệnh viêm tử cung

Bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản ở lợn nái không những thế, ñây còn là một trong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ lợn con mắc hội chứng ỉa chảy do bú phải sữa mẹ kém phẩm chất

Những vấn ñề nêu trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu thực trạng bệnh viêm

tử cung từ ñó ñưa phương pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Krông Pắk – tỉnh ĐăkLăk là việc làm rất cần thiết

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất ñồng thời bổ sung thêm những tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“ Thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Krông Pắk – tỉnh Đắk Lắk và thử nghiệm ñiều trị’’

Trang 9

1.2 Mục ñích của ñề tài là

1.2.1 Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi

theo mô hình trang trại tại huyện Krông Pắk – tỉnh Đắk Lắk

1.2.2 Đưa ra ñược một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn

nái ngoại

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH SẢN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CÁI

1.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái

Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền ñình (Giáo trình giải phẫu gia súc, 1982)[3])

1.1.1.1 Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của lợn gồm một ñôi tre ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng

Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hormone: Estrogen, Progesterone, Oxytocine, Relaxin và Inhibin Các hormone này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú

Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự

phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh,

nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến

vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây giãn nở xương chậu, làm giãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó

ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004) [7]

Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang,

Trang 11

thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Trên buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng (Khuất Văn Dũng, 2005) [5]

Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra bưồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang (Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 2002) [35]

Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng

ñể tạo nên thể vàng (Trần Thị Dân, 2004) [7]

Trang 12

1.1.1.2 Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phễu

mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn

Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành rào cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn

1.1.1.3 Tử cung (Uterus)

Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang

và niệu ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu

Tử cung ñược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các dây chằng

Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân và cổ tử cung:

Sừng tử cung dài 50 – 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng Thân tử cung dài 3 – 5cm

Cổ tử cung lợn dài 10 – 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo

Trang 13

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc

- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và

nối tiếp vào hệ thống các dây chằng

- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài

Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ñàn hồi và mạch quản, ñặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ñan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể Do vậy, nó có ñặc tính co thắt (Đặng Đình Tín, 1986) [26]

Theo (Trần Thị Dân, 2004) [7], trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho

sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ñồng thời ñẩy thai ra ngoài khi sinh ñẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung

- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ñược phủ bởi một

lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ñổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ñộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp

Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ñến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ñạt ñược khả năng phân tiết tối ña khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn của chu kỳ lên giống

Trang 14

1.1.1.4 Âm ñạo (Vagina)

Âm ñạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ñầu trước giáp cổ tử cung, ñầu sau thông ra tiền ñình, giữa âm ñạo và tiền ñình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh

Âm ñạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ñực khi giao phối, ñồng thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong quá trình sinh ñẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung

Âm ñạo có cấu tạo gồm 3 lớp:

- Lớp liên kết ở ngoài

- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong Các lớp

cơ âm ñạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung

- Lớp niêm mạc âm ñạo: Theo Đặng Đình Tín (1986) [26], âm ñạo lợn dài

10 – 12cm

1.1.1.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)

Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ Tiền ñình bao gồm:

- Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo,

phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2

lá niêm mạc gấp lại thành một nếp

- Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh

- Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo Cấu tạo giống thể

hổng ở bao dương vật của con ñực

Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay

về âm vật

1.1.1.6 Âm vật (Clitoris)

Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng

Trang 15

Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là niêm mạc âm vật

1.1.1.7 Âm hộ (Vulva)

Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dưới hậu môn và ngăn cách với nó bởi vùng hồi âm Bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới Môi âm hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính

1.1.2 Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn

Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi Nó ñược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng… Để ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người

ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:

1.1.2.1 Sự thành thục về tính

Theo A.A.Xuxoep, Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1985) [1] sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung,

âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục

Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng

+ Giống

Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống có thể vóc lớn

Trang 16

Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1995) [29], tuổi thành thục về tính của lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái, Mường Khương, ) Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào

4 – 5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi) Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường ñộng dục lần ñầu ở 6 tháng tuổi

+ Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

+ Điều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới

Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Theo Paul Hughes and James Tilton (1996) [44] nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn

Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo

Trang 17

giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng

1.1.2.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp

* Chu kỳ tính

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn

ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [5]

Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ñịnh Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 –

22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi

* Giai ñoạn trước ñộng dục

Đây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai

Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao có ñường kính 10 – 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử

Trang 18

cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở và có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình

* Giai ñoạn ñộng dục

Đây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi

tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và hơi khụyu xuống sẵn sàng chịu ñực (Phùng Thị Vân - 2004) [36]

Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu

kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính

* Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài khoảng hai ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều

Trang 19

hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu ăn uống hơn, niêm mạc toàn

bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ

tử cung ñóng lại

* Giai ñoạn nghỉ ngơi

Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Đây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

* Cơ chế ñộng dục

Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutei Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Theo Schitten và cs (1989) [45] Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục Đồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện

Trang 20

cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu kỳ ñộng dục

* Thời ñiểm phối giống thích hợp

Thời gian tinh trùng lợn ñực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng

45 – 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực

Đối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi

có hiện tượng chịu ñực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từ lúc bắt ñầu ñộng dục

Đối với lợn nái nội thời ñiểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lai 1 ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian ñộng dục ngắn hơn

Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ñực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ñực buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ñoạn chịu ñực “chặn ñầu khoá ñuôi” của thời kỳ rụng trứng

1.1.2.3 Sinh lý ñẻ

Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) [6], gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh – thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ñẻ

Trang 21

Khi gần ñẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ñẻ 1 – 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ñường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra ngoài Trước khi ñẻ 1 – 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ñầu có những thay ñổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ñầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ñầu tiết

Ở lợn, sữa ñầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh gia súc ñẻ:

+ Trước khi ñẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi ñẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu

- Cơ chế ñẻ: ñẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa của

cơ chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai ñã thành thục

- Về mặt cơ giới: thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài

- Nội tiết: trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai Đến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) Đồng thời tuyến yên tiết Oxytocine, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocine trước khi ñẻ

Trang 22

- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ

- Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường

từ 2 – 6h, nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài

1.2 BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI (MESTRITIS)

1.2.1 Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung

Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)[6], viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau

ñẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả

năng sinh sản ở gia súc cái

Theo các tác giả Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000)[29], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:

- Công tác phối giống không ñúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ñược vô trùng khi phối giống có thể ñưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ñực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ñã bị viêm tử cung, viêm âm ñạo truyền sang cho lợn khoẻ

- Lợn nái ñẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau ñẻ bị sát nhau xử lý không triệt ñể cũng dẫn ñến viêm tử cung

Trang 23

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phĩ thương hàn, bệnh lao,… gây viêm

- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ khơng sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật cĩ điều kiện để xâm nhập vào gây viêm

Ngồi các nguyên nhân kể trên viêm tử cung cịn cĩ thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian động đực (vì lúc đĩ cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo đường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Lê Văn Năm và cs, 1997) [18]

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[11], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở đường tiết niệu cĩ mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm đạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra

Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một

cơ quan nào đĩ cĩ kèm theo bại huyết, do vậy cĩ trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng đã bị viêm tử cung

1.2.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

Đánh giá được hậu quả của viêm tử cung nên đã cĩ rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh và đưa ra các nhận xét cĩ ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn đốn, phịng và điều trị bệnh

Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)[7] và PGS.TS Trần Thị Dân (2004)[7] khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai

Trang 24

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ñi ñến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ñó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu

- Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó bào thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

- Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường

có mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại

- Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone

Trang 25

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở lại ñược và không thải trứng ñược

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[11], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng

mà người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là: chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn ñến hội chứng MMA, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng

Qua ñó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể tỷ lệ mắc bệnh giảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả

1.2.3 Các thể viêm tử cung

Một gia súc cái ñược ñánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải kể ñến sự nguyên vẹn và mọi hoạt ñộng bình thường của cơ quan sinh dục (Settergren I., 1986) [46] Khi bất kỳ một bộ phận của cơ quan sinh dục bị bệnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của gia súc (Aberth Youssef, 1997) [39] Các tác giả A.Bane, (1986) [38] Đặng Đình Tín, (1985) [23], Yao - Ac et al, (1989) [47] ñều cho rằng; các quá trình bệnh xảy ra ở cơ quan sinh dục là các nguyên nhân chính dẫn ñến hiện tượng rối loạn sinh sản

và giảm năng suất của gia súc cái

Theo Đặng Đình Tín (1985) [23], bệnh viêm tử cung ñược chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung

Trang 26

1.2.3.1 Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

Theo Nguyễn Văn Thanh (1999)[19], Black W.G.,(1983) [41] và Debois C.H W., (1989) [42] viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của

tử cung, ñây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh

ñẻ, nhất là trong trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung bị

tổn thương, tiếp ñó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli,

Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus… xâm

nhập và tác ñộng lên lớp niêm mạc gây viêm (Arthur G.H,1964) [40], (Sttergren.I, 1986 ) [46]

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000) [20], bệnh viêm nội mạc tử cung có thể chia 2 loại:

- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương

ở niêm mạc tử cung

- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử

*Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis)

Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm Con vật

có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh

Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết… Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm,

có khi nó khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua

cổ tử cung Niêm mạc âm ñạo bình thường

Trang 27

* Viêm nội mạc tử cung thể màng giả

Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương

ñã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm xuống Con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…

1.2.3.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis Puerperalis)

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000)[20], viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ñó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung

bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm ñạo tím thẫm, niêm mạc âm ñạo khô, nóng màu ñỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái ñau ñớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ñỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên

có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc

Thể viêm này thường ảnh hưởng ñến quá trình thụ thai và sinh ñẻ lần sau Có trường hợp ñiều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh

1.2.3.3 Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperali)

Theo Đặng Đình Tín (1985)[23], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tính cục bộ, toàn thân xuất

Trang 28

hiện những triệu chứng ñiển hình và nặng Lúc ñầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ñỏ sẫm, sần sùi mất tính trơn bóng Sau ñó các tế bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm có mủ, lớp tương mạc có thể dính với các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm mô tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dày lên, có thể

kế phát viêm phúc mạc

Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: nhiệt ñộ tăng cao, mạch nhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, ñại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luôn biểu hiện trạng thái ñau ñớn, khó chịu, lưng và ñuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu và mùi thối khắm Khi kích thích vào thành bụng thấy con vật có phản xạ ñau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn.Trường hợp một số vùng của tương mạc ñã dính với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện ñược trạng thái thay ñổi về vị trí và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc

cả hai buồng trứng Nếu ñiều trị không kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc ñã dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh ñẻ lần sau sẽ gặp nhiều khó khăn, có thể dẫn tới vô sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

1.2.4 Một số vi khuẩn thường gặp ở tử cung của lợn

Bình thường cổ tử cung luôn ñóng và ngăn chặn các quá trình nhiễm trùng từ bên ngoài vào cổ tử cung Khi gia súc ñẻ hoặc bị viêm ñường sinh dục thì cổ tử cung thường mở Như vậy, các vi khuẩn từ ngoài sẽ xâm nhập vào ñường sinh dục và trong tử cung lợn lúc ñó thường có mặt của các loại vi

khuẩn: Staphylococcus, Streptococcus, E coli, Salmonella,

1.2.4.1 Staphylococcus

Là loại cầu khuẩn Gram(+), ñường kính từ 0,7 -1,0µ, không sinh nha bào và thường không có vỏ, không có lông, không di ñộng Trong bệnh phẩm,

Trang 29

tụ cầu thường xếp thành từng ñôi, chụm lại từng ñám nhỏ hình chùm nho Môi trường lỏng các vi khuẩn ñứng riêng lẻ thành từng ñám nhỏ hoặc từng chuỗi ngắn (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 1997 )[23]

Staphylococcus là loại hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp 32-370C, pH thích hợp từ 7,2 - 7,6

- Trong môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 5-6 giờ vi khuẩn ñã làm ñục môi trường, sau 24giờ môi trường ñục rõ hơn, lắng cặn nhiều, không có màng

- Trong môi trường thạch thường: sau khi cấy 24 giờ, vi khuẩn hình

thành khuẩn lạc tưng ñối to dạng S (Smouth) mặt khuẩn lạc hơi ướt, bờ ñều

nhẵn, mặt lồi ñường kính từ 2 - 4 mm Tuỳ vào màu sắc khuẩn lạc mà người

ta chia ra các loại sau:

+ Tụ cầu có khuẩn lạc màu vàng thẫm (Staphylococcus aureus) có khả

năng gây bệnh cho ñộng vật Màu vàng thẫm là do sự biến màu của chất Caroten Màu vàng thẫm thấy rõ nhất trong môi trường có chứa tinh bột hoặc acid béo bay hơi Nguyễn Như Thanh và cộng sự, (1997 ) [23]

+ Tụ cầu trắng (Staphylococcus albus) và tụ cầu vàng chanh (Staphylococcus citreus) không có ñộc lực và không có kh năng gây bệnh

- Trong môi trường thạch máu: Staphyloccus aureus gây dung huyết

mạnh do có men Haemolysin, với vòng dung huyết kép gồm phần dung huyết hoàn toàn ở trong và vòng dung huyết một phần ở phía ngoài trên thạch máu

- Trong môi trường thạch Sapman: là môi trường dùng ñể phân lập, xác ñịnh ñộc lực của tụ cầu Nếu tụ cầu có khả năng lên men ñường Mannit sinh

ra acid làm pH thay ñổi (pH = 6,8) môi trường chuyển từ màu hồng sang mầu vàng Tụ cầu không gây bệnh, không lên men ñường mannit, môi trường giữ nguyên màu hồng

- Trong môi trường Gelatin: vi khuẩn có men gelatilaza làm tan chảy gelatin

Trang 30

Tụ cầu có sức ñề kháng kém với nhiệt ñộ và hoá chất, ở 700C tụ cầu chết trong 1 giờ, ở 800C chết trong 10 phút, với 1000C chết trong vòng vài phút, acid phênic 3% - 5% diệt vi khuẩn trong 3 - 5 phút, Focmol 1% diệt vi khuẩn trong 1 giờ

1.2.4.2 Streptococcus

Streptococcus là những vi khuẩn hình cầu hoặc hình bầu dục, ñường

kính khoảng 1µ, ñôi khi có vỏ bọc, bắt màu Gram (+), không di ñộng

Vi khuẩn ñứng thành chuỗi dài, chiều dài của mỗi chuỗi từ 2 - 12 ñơn vị hoặc hoặn tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường Nguyễn Như Thanh và cộng sự, (1997 )[23]

Vi khuẩn thích hợp ở môi trường có nhiệt ñộ 370C và pH = 7,2 - 7,6, sống hiếu khí tuỳ tiện

- Trong môi trường nước thịt: vi khuẩn hình thành hạt hoặc sợi bông rồi lắng xuống ñáy ống Sau 24 giờ nuôi cấy, môi trường trong, ñáy ống có cặn

- Trong môi trường thạch thường: khuẩn lạc dạng S, tròn, lồi, bóng, hơi xám Khi làm tiêu bản liên cầu xếp thành chuỗi ngắn

- Trong môi trường thạch máu: khuẩn lạc có ñường kính khoảng 1mm, gây dung huyết bởi các yếu tố:

+ Dung huyết dạng (α): ñộc lực không cao

+ Dung huyết dạng (γ ): ñộc lực cao

+ Dung huyết dạng (β): không có khả năng gây bệnh

Vi khuẩn Streptococcus ñề kháng thấp với nhiệt ñộ và hoá chất: ở 700C

vi khuẩn bị diệt trong 30 - 40 phút, ở 1000C bị diệt trong 1 phút, các chất sát trùng cũng dễ tiêu diệt vi khuẩn

1.2.4.3 Salmonella

Vi khuẩn có kích thước 0,4 - 0,6 x 1 - 3µ không có nha bào và giáp

mô, bắt màu Gram (-) Đa số các loài Salmonella ñều có kh năng di ñộng

Trang 31

mạnh Khi nhuộm vi khuẩn bắt màu toàn thân hoặc hi ñậm ở hai ñầu Nguyễn Như Thanh và cộng sự, (1997 )[23]

Là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp 370C, pH

- Trong môi trường Brilliant green agar: khuẩn lạc dạng S màu ñỏ

Bị diệt ở 60 C sau 1 giờ, ở 700C sau 20 phút, dung dịch NaOH 4%, HgCl2 1%, Formon 2% tiêu diệt sau 20 phút

1.2.4.4 Eschirichia coli (E coli)

E coli là trực khuẩn hình gậy kích thước 2 - 3 x 0,6µ Trong c thể có hình cầu trực khuẩn ñứng riêng lẻ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn các

E coli ñều có lông, có kh năng di ñộng, vi khuẩn E coli không sinh nha bào,

có thể có giáp mô, bắt màu Gram (-) Nguyễn Như Thanh và cộng sự, (1997)[23]

E coli là trực khuẩn yếm khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp

- Trong môi trường Macconkey: khuẩn lạc dạng S màu ñỏ

- Trong môi trường Brilliant green agar: khuẩn lạc dạng S có màu vàng chanh

Trang 32

Bị diệt ở 600C trong vòng 15 - 30 phút, HgCl2 1%, Formon 2%, acid Phenic diệt vi khuẩn sau 5 phút, ngoài môi trường các chủng ñộc có thể tồn tại tới 4 tháng

1.2.5 Những hiểu biết cơ ban về thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị bệnh Sinh Sinh sản

Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam, danh pháp quốc tế là Antibiotic

Năm 1942, Waksman, người tìm ra Streptomycine ñã ñịnh nghĩa: "Một chất

kháng sinh hay một hợp chất có tính kháng sinh là do các vi sinh vật sản xuất

ra có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác"

Năm 1957, Turpin Velu ñịnh nghĩa: "Hợp chất do một c thể sống tạo ra hoặc chất tổng hợp có hệ số hoá học trị liệu cao, có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều rất thấp do ức chế một số quá trình sống của virus, vi sinh vật và ngay

cả một số tế bào của các cơ thể ña bào"

Ngày nay kháng sinh ñược ñịnh nghĩa rộng hơn: "Kháng sinh là chất do

vi nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc bán tổng hợp, có khi là chất tổng hợp có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều rất thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật" Lê Thị Ngọc Diệp, (1999) [9], Hoàng Tích Huyền và cộng

sự, (2001)[14]

Để giúp cho việc ñịnh hướng lựa chọn kháng sinh có hiệu qủa trong ñiều trị, các nhà khoa học ñã phân loại kháng sinh trên cơ sở: phân loại theo nguồn gốc, theo hoạt phổ kháng khuẩn, theo mức ñộ tác dụng, theo cấu trúc hoá học Trong ñó cách phân loại theo cấu trúc hoá học ñược sử dụng rộng rãi nhất vì hoạt phổ, mức ñộ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặt chẽ với nhau Hoàng Tích Huyền, (1997) [13], Lê Thị Ngọc Diệp, (1999) [9] Với

c sở này, kháng sinh ñược phân làm các nhóm sau:

- Nhóm β -lactamin: trong cấu trúc hoá học của nhóm này có một liên kếtβ- lactamin Liên kết này rất yếu, dễ bị ñứt bởi men penicillinaza và từ ñó

hoạt tính kháng sinh cũng gim theo Cơ chế tác ñộng của các kháng sinh

Trang 33

thuộc nhóm này là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn Nhóm này ñược

chia nhỏ thành 2 phân nhóm chính là: Penicilline và Cephalosporin Hoàng

Tích Huyền, (1997)[35]

- Nhóm Aminoglycozis (Aminozid): trong cấu trúc phân tử của kháng

sinh thuộc nhóm này có ñường ñính theo nhóm amin Kích thước phân tử của nhóm này khá lớn do ñó khó hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu Bởi vậy khi cho uống có tác dụng ñiều trị bệnh nhiễm trùng ñường ruột rất tốt nhưng nhiễm trùng máu hoặc các bộ phận khác trong cơ thể thì phi tiêm Tác ñộng của các kháng sinh thuộc nhóm này là ức chế quá trình tổng hợp Protein của

vi sinh vật do chúng gắn chặt với tiểu phần 30s của Riboxom

- Nhóm Chloramphenicol: là loại kháng sinh có hoạt phổ rộng, tác ñộng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), Ricketsia, Mycoplasma Cơ chế

tác dụng của kháng sinh thuộc nhóm này là ức chế quá trình tổng hợp Protein của cơ thể thông qua việc gắn chặt với tiểu phần 50s của Riboxom ở tế bào vi khuẩn Hiện nay các kháng sinh thuộc nhóm này ñã bị hạn chế sử dụng, một

số bị cấm sử dụng do có kh năng gắn cả vào tiểu phần 70s của Riboxom ở trẻ

sơ sinh gây còi cọc chậm lớn, suy tuỷ không hồi phục ở gia súc non

- Nhóm Tetracycline: là những chất có cấu tạo 4 vòng benzen chỉ khác

nhau ở các gốc gắn vào vòng Cơ chế tác dụng của chúng là ức chế quá trình tổng hợp Protein của vi sinh vật thông qua việc gắn vào tiểu phần 30s của Riboxom Thuốc có hoạt phổ kháng khuẩn rộng nhưng khá ñộc với gan, thận

và thần kinh do có ái lực cao với các kim loại có hoá trị II, III gây còi cọc, chậm lớn ở gia súc non

- Nhóm polipeptide: trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptid

Cơ chế tác dụng của kháng sinh thuộc nhóm này là tác ñộng lên màng tế bào

vi khuẩn, làm thay ñổi tính thấm của màng, từ ñó phá huỷ chức năng hàng rào bảo vệ của màng tế bào vi khuẩn Hoạt phổ kháng khuẩn rộng, tuy nhiên khi

Trang 34

sử dụng cần ñề phòng ñộc với thận và suy hô hấp Hoàng Tích Huyền và cộng

- Nhóm Sulfamid: là những hợp chất tổng hợp có tính kháng khuẩn cao, là dẫn xuất của Sulphonamide Cơ chế tác ñộng của nhóm này là cạnh

tranh hoá học do cấu trúc hoá học và kích thước phân tử của chúng gần giống với PABA, do ñó cạnh tranh với PABA ảnh hưởng ñến quá trình tổng hợp

acid forlic (chất cần thiết cho quá trình phát triển của vi khuẩn) Nhóm này

ñối kháng với Novocain, tham gia vào phản ứng Axetyl hoá khi cho uống cho nên dễ gây sỏi thận

- Nhóm Quinolon: là những kháng sinh có hoạt phổ rất rộng, tác ñộng trên tất cả các loại vi khuẩn, Ricketsia, Mycoplasma, ít bị kháng thuốc C chế

tác ñộng của nhóm này bao gồm:

+ Ức chế enzim DNA - gyase: Enzim DNA-gyase là enzim tham gia

vào quá trình tổng hợp nên các acit nhân DNA của vi khuẩn Do ñó ñích tác

dụng của thuốc là DNA-gyase Nhiễm sắc thể của vi khuẩn là hình vòng tròn

gồm 2 chuỗi DNA xoắn kép Tuỳ theo ñiều kiện phát triển của vi khuẩn mà DNA có thể tồn tại ở hai dạng: dạng xoắn kép hoặc dạng thả lỏng

Trong quá trình sinh sản và phát triển của vi khuẩn có sự sao chép và nhân lên của nhiễm sắc thể kèm theo sự sao chép có sửa chữa của DNA ñược

thực hiện bởi các enzim toprosomerase (các enzim này làm nhiệm vụ cắt tạm

thời các chuỗi DNA rồi sau ñó tự ñóng lại) Tuỳ theo vị trí cắt của 1 hay 2

mảnh DNA mà người ta chia các toprosomerase thành toprosomerase I và

toprosomerase II Enzim DNA-gyrase là một toprosomerase II Cấu trúc của

Trang 35

DNA - gyrase gồm Gyr - A và phần Gyr-B) Các phần ñơn vị A làm nhiệm vụ

cắt tạm thời các mảnh DNA trong giai ñoạn ñầu và nối chúng lại ở giai ñoạn cuối sau khi nhiễm sắc thể ñã ñược nhân ñôi Các phần ñơn vị B làm nhiệm

vụ tách riêng các mảnh và xoắn vòng lại Gyrase là mục tiêu hấp dẫn của các

quinolon hay nói chính xác hơn ñích tác dụng của quinolon là gyrase Chúng

gắn vào các phòng ñơn vị A của các gyrase làm cho các enzim không thực

hiện ñược nhiệm vụ của mình Tức là hai mảnh DNA khi ñã bị cắt ra thì không gắn lại ñược Do vậy mà DNA ở trong tế bào dưới dạng những ñoạn riêng lẻ Như vậy dưới tác dụng của thuốc sự sao chép và nhân lên của các DNA bị ức chế

+ Cơ chế tạo Chelat: trong công thức phân tử của thuốc có chứaβ

-Cetomic nên các Quinolon có thể tạo Chelat: với các cation hoá trị II (Mg ++ ,

Cu ++ và ñặc biệt là Fe ++ ) Do ñó các liên kết kim loại (metal-protein) sẽ là mục tiêu tiềm tàng thu hút các Quinolon Các thuốc có Chelat tưng ứng với

phức hợp ñẳng phân tử tích ñiện dưng (những phức hợp 1/1, tức một phân tử thuốc kết hợp với một kim loại hoá trị II) sẽ có tác dụng diệt khuẩn Còn

thuốc có Chelat tưng ứng với phức hợp trung hoà (phức hợp 2/1, tức là 2 phân

tử thuốc kết hợp với một phân tử kim loại hoá trị II) thì không có tác dụng diệt khuẩn Lê Thị Ngọc Diệp, (1999) [9]

Cũng như các sinh vật khác, vi khuẩn cũng có khả năng thích nghi với ñiều kiện sống Chính vì thế, việc sử dụng kháng sinh kéo dài và không ñúng cách ñã tạo cho vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1974) [34] một cá thể hoặc một nòi vi khuẩn nhất ñịnh nào ñó ñược gọi là ñề kháng với thuốc nếu nó có thể sống và phát triển ñược trong một môi trường

có nồng ñộ kháng sinh cao hơn nồng ñộ ức chế sinh sản và phát triển của phần lớn những cá thể khác hoặc những nòi khác trong cùng một canh khuẩn

Để hạn chế sự kháng thuốc cần thực hiện theo các biện pháp sau:

Trang 36

- Chỉ dùng kháng sinh ñiều trị khi biết chắc chắn bị nhiễm khuẩn Cần cân nhắc kỹ khi ñiều trị dự phòng hay phối hợp kháng sinh

- Chọn kháng sinh theo kết qủa kháng sinh ñồ, ñặc biệt ưu tiên các kháng sinh có phổ hẹp, ñặc hiệu

- Chọn kháng sinh có khả năng khuyếch tán tốt nhất vào ñiểm nhiễm khuẩn: chú ý ñặc ñiểm dược ñộng học của thuốc

- Phối hợp kháng sinh hợp lý, ñặc biệt ở những bệnh kéo dài

- Giám sát liên tục tình hình kháng thuốc của vi khuẩn và thông báo kịp thời

- Đề cao biện pháp khử khuẩn và vô khuẩn Khi ñã phát hiện ñược vi khuẩn kháng thuốc phải dừng ngay thuốc ñang ñiều trị và những thuốc có cùng cơ chế, cùng ñích tác dụng Chú ý tuyệt ñối không ñược tự ý tăng liều ñiều trị khi thấy bệnh không khỏi Bùi Thị Tho,(2003) [33]

Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999)[9] ñể phát huy hết tác dụng của kháng sinh trong ñiều trị, hạn chế các tác hại của thuốc, ngăn cản hiện tượng kháng thuốc cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có kết luận chắc chắn là nhiễm khuẩn hoặc khi có kết quả làm kháng sinh ñồ Đối với mầm bệnh ñã biết thì nên dùng các kháng sinh có hiệu lực nhất, ít ñộc và có phổ tác dụng hợp lý

- Lựa chọn ñúng thuốc, ñúng bệnh, dùng liều cao ngay từ ñầu, tránh dùng liều thấp hay tăng dần vì dễ gây lên hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc

- Dùng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt lúc vi khuẩn ñang ở giai ñoạn phát triển và chịu tác dụng của thuốc nhiều nhất

- Chọn ñường ñưa thuốc thích hợp, ñúng liều lượng, liệu trình ñể luôn giữ nồng ñộ thuốc ổn ñịnh trong cơ thể Nếu cần thiết phải thay thuốc khác

- Nên phối hợp thuốc khi ñiều trị ñể làm tăng khả năng diệt khuẩn, hạn chế hiện tượng kháng thuốc

Trang 37

- Trong thời gian dùng thuốc nên kết hợp ñiều trị bổ sung các loại vitamin, thuốc bổ và ñiều chỉnh khẩu phần ăn hợp lý nhằm nâng cao sức ñề kháng cho cơ thể

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới ngành chăn nuôi ñang rất phát triển, ñặc biệt

là chăn nuôi lợn, các nước không ngừng ñầu tư cải tạo chất lượng ñàn giống

và áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi Để cải tạo chất lượng ñàn giống thì vấn ñề hạn chế bệnh sinh sản là một vấn ñề tất yếu cần phải giải quyết, ñặc biệt là bệnh viêm tử cung

Do ñó, ñã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh viêm tử cung và ñã ñưa ra các kết luận giúp cho người chăn nuôi lợn nái sinh sản hạn chế ñược bệnh này Tuy vậy, tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn nái sinh sản vẫn rất cao

Theo A.I.Sobko và N.I.GaDenKo (1978)[2], nguyên nhân của bệnh viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do hiện tượng sát nhau Bệnh phát triển là do nuôi dưỡng không ñủ chất, do ñưa vào ñường sinh dục những chất kích thích ñẻ, chúng phá hủy hoặc làm kết tủa chất nhày ở bộ máy sinh dục

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[11], hiện viêm tử cung âm ỉ kéo dài

từ lứa ñẻ trước ñến lần ñộng dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ, từ ñó làm giảm năng suất sinh sản Ông cũng cho biết, khi tiến hành nghiên cứu trên ñàn lợn nái ở xứ Brơ-ta-nhơ (Pháp) năm 1991 thì phát hiện thấy 15% số lợn nái bị viêm tử cung Viêm tử cung thường bắt ñầu bằng sốt ở một vài giờ sau khi ñẻ, chảy mủ vào ngày hôm sau và bệnh thường kéo dài 48 ñến 72 giờ (A.Bane, 1986) [38]

Theo nguồn tin từ trang web www.Science direct.com , Công ty Bayer

nghiên cứu 828 lợn nái ñẻ ñược chia thành 4 nhóm gồm:

Trang 38

Nhóm 1: Không ñược ñiều trị

Nhóm 2: Điều trị bằng 25g hỗn hợp theo tỷ lệ 1,25g Furazolidone + 5g Sulphadimidine sodiumsulfat

Streptomycin 0,25g

Penicilline 500.000 UI

Dung dịch MgSO4 1% 40 ml + VTMC

1.3.2 Tại Việt Nam

Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh

mẽ, số lượng ñầu lợn tăng lên không ngừng, song song với nó tình hình dịch bệnh cũng tăng, ñặc biệt là bệnh sinh sản Trong khi ñó người chăn nuôi chưa ñược trang bị ñầy ñủ các kiến thức cần thiết nên năng suất chăn nuôi chưa cao Mặt khác, các công trình nghiên cứu về bệnh sinh sản, ñặc biệt là bệnh viêm tử cung còn rất ít, do ñó tỷ lệ lợn nái mắc bệnh ñang ngày càng gia tăng

Theo Nguyễn Văn Thanh (2003) [28], tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung là tương ñối cao, bệnh thường tập trung ở ñàn lợn nái ñẻ lứa ñầu hoặc ñã

ñẻ nhiều lứa, khi thử nghiệm ñiều trị tác giả nhận thấy dùng PGF2α liều 25mg tiêm dưới da kết hợp với dung dịch Lugol 0,1% thụt cho kết quả ñiều trị cao

Trang 39

Theo Lê Xuân Cương (1986)[4], lợn nái chậm sinh sản do nhiều nguyên nhân, trong ñó tổn thương bệnh lí sinh dục chiếm tỷ lệ ñáng kể Đặc biệt các lợn nái ñẻ khó cần áp dụng các thủ thuật ngoại khoa thì niêm mạc ñường sinh dục rất dễ bị tổn thương và dẫn tới viêm tử cung

Theo Phạm Chí Thành, Lê Tuấn Hùng, Đặng Quang Nam (1997) [32], sử dụng Rivanol 1%, dung dịch Lugol 0,5%, kháng sinh ñể ñiều trị viêm tử cung cho kết quả cao

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ñàn lợn nái ngoại ñang trong giai ñoạn sinh sản nuội tại các trang trại thuộc huyện Krông Pắk tỉnh Đắk Lắk

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Krông Pắk

2.2.5 Thử nghiệm một số phát ñồ ñiều trị viêm tử cung và theo dõi khả năng sinh sản của lợn sau khi ñiều trị

2.2.6 Thử nghiệm ñiều trị kết hợp bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở lợn con

2.3 Nguyên liệu nghiên cứu

2.3.1 Các môi trường nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

* Các môi trường phổ thông

- Môi trường nước thịt: dùng ñể nuôi cấy xét nghiệm ngay từ ñầu

Ngày đăng: 29/11/2014, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.A.Xuxoep. Cù Xuân Dần- Lê Khắc Thận dịch (1985). Sinh lý sinh sản gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: A.A.Xuxoep. Cù Xuân Dần- Lê Khắc Thận dịch
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1985
2. A.I.Sobko và N.I.GaDenko (1978). Trần Hoàng, Phan Thanh Phượng dịch. Cẩm nang bệnh lợn. Tập 1. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: A.I.Sobko và N.I.GaDenko
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1978
3. Bộ Nụng Nghiệp- Vụ ủào tạo (1982). Giỏo trỡnh giải phẫu gia sỳc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh giải phẫu gia sỳc
Tác giả: Bộ Nụng Nghiệp- Vụ ủào tạo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1982
4. Lê Xuân Cương (1986). Năng suất sinh sản của lợn nái. NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cương
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1986
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Giáo trình sinh sản gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Thị Dân (2004). Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TPHCM
Năm: 2004
9. Lê Thị Ngọc Diệp (1999), ”Thuốc chống vi khuẩn – phân loại – cơ chế - tác dụng - sự kháng thuốc và ứng dụng trong chăn nuôi thú y”. Chuyờn ủề giảng dạy sau ủại học, chuyờn nghành thỳ y, Trường Đại học Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyờn ủề giảng dạy sau ủại học, chuyờn nghành thỳ y
Tác giả: Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1999
10. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000). Bệnh ở lợn nái và lợn con. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
11. F.Madec và C.Neva (1995) . Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái
12. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, MSC. Võ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông (2000). Giáo trình chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, MSC. Võ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
13. Hoàng Tích Huyền (1997), Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh
Tác giả: Hoàng Tích Huyền
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
15. Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thành Dương(1997) “Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò” NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
16. Trương Lăng (2000). Hướng dẫn ủiều trị cỏc bệnh lợn. NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ủiều trị cỏc bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2000
17. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2005), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập 2. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập 2
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
18. Lê Văn Năm và cộng sự (1997). Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
19. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y. NXB Nơng Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nơng Nghiệp
Năm: 1997
20. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000). Bệnh sinh sản gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
21. Lê Hồng Mận (2002). Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở Nông hộ. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở Nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
22. Đặng Đình Tín (1985). Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y. Trường ĐHNNI- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Năm: 1985
26. Đặng Đình Tín (1986). Sản khoa và bệnh sản khoa thú y. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi  Địa ủiểm Số lợn nỏi theo dừi - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi Địa ủiểm Số lợn nỏi theo dừi (Trang 45)
Hỡnh 1: Lợn nỏi ủang nuụi con bị viờm tử cung - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
nh 1: Lợn nỏi ủang nuụi con bị viờm tử cung (Trang 47)
Hình 2: Lợn nái chờ phối bị viêm tử cung - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Hình 2 Lợn nái chờ phối bị viêm tử cung (Trang 47)
Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung qua cỏc lứa ủẻ (n=90)  Lứa ủẻ Số  lợn mắc bệnh (con ) Tỷ  lệ (%) - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung qua cỏc lứa ủẻ (n=90) Lứa ủẻ Số lợn mắc bệnh (con ) Tỷ lệ (%) (Trang 48)
Bảng 3.3. Tỷ lệ viờm ở hai giai ủoạn (n=90)  Chỉ  tiêu - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.3. Tỷ lệ viờm ở hai giai ủoạn (n=90) Chỉ tiêu (Trang 49)
Bảng 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các mùa trong năm (n = 90) - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các mùa trong năm (n = 90) (Trang 51)
Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc các thể viêm tử cung - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc các thể viêm tử cung (Trang 54)
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và của lợn  bị viêm tử  cung - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và của lợn bị viêm tử cung (Trang 55)
Bảng  3.7.  Kết  quả  khảo sát  mối tương  quan  giữa bệnh  viêm  tử  cung ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở lợn con - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
ng 3.7. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở lợn con (Trang 57)
Bảng 3.8. Thành phần vi khuẩn cú trong dịch õm ủạo, tử cung lợn  nái bình thường và bệnh lý - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.8. Thành phần vi khuẩn cú trong dịch õm ủạo, tử cung lợn nái bình thường và bệnh lý (Trang 59)
Bảng  3.9. Kết  quả  xỏc  ủịnh  tớnh  mẫn  cảm  của cỏc  vi  khuẩn  phõn  lập ủược từ dịch viờm ủường sinh dục của lợn nỏi với một số thuốc khỏng  sinh và hoá học trị liệu - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
ng 3.9. Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ dịch viờm ủường sinh dục của lợn nỏi với một số thuốc khỏng sinh và hoá học trị liệu (Trang 61)
Bảng 3.10. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn  cú  trong  dịch  viờm  ủường sinh  dục  của  lợn nỏi  với một  số  thuốc khỏng  sinh và hoá học trị liệu - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.10. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cú trong dịch viờm ủường sinh dục của lợn nỏi với một số thuốc khỏng sinh và hoá học trị liệu (Trang 62)
Bảng 3.11. Kết quả ủiều trị viờm tử cung và khả năng sinh sản của  lợn nái sau khi khỏi bệnh - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.11. Kết quả ủiều trị viờm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh (Trang 64)
Bảng 3.12. Kết quả ủiều trị bệnh tiờu chảy lợn con kết hợp với ủiều  trị viêm tử cung ở lợn mẹ - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
Bảng 3.12. Kết quả ủiều trị bệnh tiờu chảy lợn con kết hợp với ủiều trị viêm tử cung ở lợn mẹ (Trang 66)
Bảng  chuẩn ủỏnh giỏ ủường kớnh vũng vụ khuẩn - thực trạng bênh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi  tại huyện krongpak tỉnh đăk lăk và thử nghiệm điều trị
ng chuẩn ủỏnh giỏ ủường kớnh vũng vụ khuẩn (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w