Như vậy, vấn ñề ñặt ra hiện nay ñối với công tác quản lý bảo vệ rừng ñặc dụng nói chung và quản lý rừng ñặc dụng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka nói riêng, ñó là cần phải khai thác ñư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
Trần Xuân Phước
“ĐÁNH GIÁ NHU CẦU BẢO TỒN THEO HƯỚNG ĐỒNG
QUẢN LÝ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
Trang 2Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trần Xuân Phước
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm học,
hệ chính quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn: Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học Ban lãnh ñạo Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, UBND và gia ñình các hộ dân ở các xã vùng ñệm KBT ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ñiều tra hiện trường, thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Xuân Thanh, giảng viên trường ĐHTN ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này
Cám ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt
ñể tôi hoàn thành ñược khoá học này
Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
BMT, tháng 09 năm 2011
Trần Xuân Phước
Trang 4MỤC LỤC Trang
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Mở ñầu 1
Chương 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Khái niệm ñồng quản lý 4
1.2 Cơ sở lý luận 5
1.2.1 Tính pháp lý về quản lý rừng ñặc dụng 5
1.2.2 Đồng quản lý nhằm kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên với phát triển kinh tế - xã hội bền vững 7
1.3 Cơ sở thực tiển 7
1.3.1.Đồng quản lý rừng ñặc dụng vận dụng khoa học tiên tiến kết hợp kiến thức bản ñịa 7
1.3.2 Đồng quản lý rừng ñặc dụng giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích Quốc gia và lợi ích các bên liên quan 7
1.3.3 Đồng quản lý rừng ñặc dụng với chiến lược xóa ñói giảm nghèo 8
1.4 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 8
1.5 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 10
1.6 Hướng nghiên cứu của luận văn 12
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NAM KA 14
1 Đặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 14
1.1 Vị trí ñịa lý 14
1.2 Đặc ñiểm ñịa hình 14
1.3 Đất ñai thổ nhưỡng 14
Trang 51.4 Khí hậu thuỷ văn 15
1.5 Thảm thực vật rừng 16
1.6 Tài nguyên thực vật rừng 18
1.7 Khu hệ ñộng vật 18
2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội 19
2.1 Đặc ñiểm kinh tế xã hội các xã vùng ñệm 19
2.1.1 Dân số - lao ñộng và dân tộc 19
2.1.2 Tình hình kinh tế và ñời sống 20
2.1.3 Thực trạng xã hội 21
2.2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội xã Nam Ka 21
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.2.2 Các nguồn tài nguyên 22
2.2.3 Hiện trạng xây dựng tổng hợp 23
2.2.4 Đánh giá chung tình hình hiện trạng 25
Chương 3 : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 27
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 27
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 27
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2.1 Đối tượng 27
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka – tỉnh Đắk Lắk 28
3.3.2 Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp 29
Trang 63.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.4.3 Xử lý số liệu 31
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Tiềm năng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka 34
4.1.1 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng KBT 34
4.1.2 Sự phụ thuộc của người dân vào rừng 40
4.1.3 Các giá trị bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka 45
4.1.4 Thực trạng ñội ngũ liên quan ñến công tác QLBVR KBTN Nam ka 47
4.2 Phân tích các bên liên quan 47
4.2.1 Vai trò của các bên liên quan 48
4.2.2 Mâu thuẫn và khả năng hợp tác giữa các bên liên quan 53
4.2.3 Phong tục tập quán, kiến thức và thể chế bản ñịa của cộng ñồng dân cư tại xã Nam Ka liên quan ñến công tác quản lý rừng 56
4.3 Nhận xét chung 57
4.3.1 Về quy mô diện tích và diễn thế của rừng 58
4.3.2 Về thú hoang dã 58
4.3.3 Về ñời sống nhân dân và cơ sở hạ tầng quanh vùng 58
4.4 Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý rừng Khu BTTN Nam Ka 60
4.4.1 Đề xuất một số nguyên tắc 60
4.4.2 Đề xuất một số giải pháp ñồng quản lý rừng KBTTN Nam Ka 65
Chương 5 : KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Tồn tại 84
5.3 Kiến nghị 84
Danh mục các chữ viết tắt
Trang 7Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
RRA Đánh giá nhanh nông thôn - Rapid Rural Appraisal
SWOP Mặt mạnh (Strengths), Mặt yếu (Weaknesses), Cơ hội
(Opportunities), Thách thức (Threats)
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNR Tài nguyên rừng
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
UBND Ủy ban nhân dân
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
Danh mục các bảng
Trang 8Trang
Bảng 2.1 Diện tích các kiểu rừng 16
Bảng 2.2 Dân số và thành phần dân tộc của các xã KBT Nam Ka 19
Bảng 2.3 Thống kê dân số xã Nam Ka 23
Bảng 2.4 Tổng hợp hiện trạng sử dụng ñất toàn xã 24
Bảng 3.1 Khái quát mục tiêu, nội dung, phương pháp theo khung Logic 32
Bảng 4.1 Tổng hợp các vụ vi phạm lâm luật (2001-2010) 34
Bảng 4.2 So sánh thảm thực vật rừng trước và hiện nay 35
Bảng 4.3 Nguy cơ và thách thức trong công tác quản lý rừng 39
Bảng 4.4 Mức ñộ ñốt nương làm rẫy của các hộ gia ñình 41
Bảng 4.5 Mức ñộ khai thác gỗ của các hộ gia ñình 41
Bảng 4.6 Mức ñộ khai thác LSNG của các hộ gia ñình 43
Bảng 4.7 Mức ñộ chăn thả gia súc của các hộ gia ñình trên ñất rừng 44
Bảng 4.8 Nguồn thu tiền mặt của các hộ gia ñình (triệu/hộ/năm) 44
Bảng 4.9 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên 51
Bảng 4.10 Ma trận phân tích mâu thuẫn và hợp tác ñồng quản lý 54
Bảng 4.11 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức) 59
Bảng 4.12 Giám sát, ñánh giá các hoạt ñộng ñồng quản lý rừng 79
Danh mục các hình
Trang 9Trang
Hình 1.1 Hội thảo VCF tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka 12
Hình 2.1 Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng khu bảo tồn Nam Ka 17
Hình 3.1 Các bước chính tiến hành nghiên cứu 29
Hình 4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy KBTTN Nam Ka 36
Hình 4.2 Sơ ñồ VENN phân tích các bên liên quan ñồng quản lý rừng 48
Hình 4.3 Các ñối tác chính tham gia ñồng quản lý 56
Hình 4.4 Tiến trình thực hiện ñồng quản lý Khu BTTN Nam Ka 65
Hình 4.5 Cơ cấu tổ chức ñồng quản lý rừng 67
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong nhiều thập kỷ qua, thế giới ñã nhận thấy rằng, các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) và vườn quốc gia (VQG) có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn ña dạng sinh học và mang lại lợi ích cho toàn xã hội Các khu bảo tồn (KBT) là nơi lưu trữ các vật liệu thiên nhiên cho sự phát triển của các ngành y
tế, nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp; ñồng thời gìn giữ các chức năng
tự nhiên của hệ sinh thái, bảo vệ ñất ñai, ñiều hòa khí hậu, giúp con người ñược sống trong bầu khí quyển trong lành Mặc dù các KBT có tầm quan trọng như vậy, nhưng quản lý các khu bảo tồn ñó ñang gặp rất nhiều khó khăn từ phía các cộng ñồng ñịa phương, ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam
Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội, trong ñời sống vật chất và tinh thần của con người, trong việc duy trì các chu trình tuần hoàn tự nhiên và sự cân bằng sinh thái Chính vì thế trong những thập kỷ qua, cộng ñồng thế giới rất quan tâm ñến công tác bảo tồn ña dạng sinh học Ở Việt Nam công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ñược Đảng
và Nhà nước ta hết sức quan tâm
Ở Việt Nam công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ñã ñược Chủ tịch
Hồ Chí Minh khởi xướng và phát ñộng chiến dịch trồng cây từ năm 1959 Trong suốt quá trình phát triển của ñất nước, Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm ñến công tác bảo tồn ña dạng sinh học bằng việc ban hành nhiều văn kiện mang tính chất pháp lý liên quan ñến bảo tồn Đa dạng sinh học; như Luật
Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, Kế hoạch hành ñộng ña dạng sinh học… và tham gia các Công ước Quốc tế
Với ñặc ñiểm diện tích tự nhiên trải dài trên gần 15 vĩ ñộ (8 0 20 ’ - 22 0 22 ’
vĩ ñộ Bắc) và hơn 7 kinh ñộ (102 0 10 ’ -109 0 20 ’ kinh ñộ Đông), ñịa hình ña dạng,
biến ñổi từ ñộ cao 3.143 m cho ñến âm dưới mực nước biển, khí hậu nhiệt ñới gió mùa; là nơi hội tụ của các luồng thực vật di cư Việt Nam là một trong những nước ñược ñánh giá có tính ña dạng cao về các hệ sinh thái rừng, ña
Trang 11dạng loài Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong ñó nguyên nhân chính là mất rừng ñang ñe doạ nghiêm trọng ña dạng sinh học Năm 1943 diện tích rừng nước ta là 14,3 triệu ha tương ñương ñộ che phủ 43%, ñến năm
1990 diện tích rừng chỉ còn 9,18 triệu ha, tương ñương ñộ che phủ 27,2%[7]
Từ năm 1990 ñến nay với nhiều chủ trương, ñường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước diện tích rừng Việt Nam không ngừng tăng lên, tính ñến tháng 12 năm 2008 diện tích rừng cả nước 13,118 triệu ha tương ñương ñộ che phủ 38,7% [4] Trong ñó, rừng tự nhiên 10,348 triệu ha, rừng trồng 2,77
triệu ha (phân theo chức năng: rừng ñặc dụng 2,062 triệu ha, chiếm 15,71%; rừng phòng hộ 4,739 triệu ha, chiếm 36,13%; rừng sản xuất 6,299 triệu ha chiếm 47,26%), nhưng chất lượng rừng chưa ñược cải thiện nhiều, một số loài
thực vật, ñộng vật có nguy cơ bị diệt chủng
Hệ thống rừng ñặc dụng ñược coi là chiến lược bảo tồn thiên nhiên lâu dài của Việt Nam và là cơ hội tồn tại của các loài ñộng - thực vật ñang bị ñe dọa Hiện Việt Nam có 144 khu rừng ñặc dụng, trong ñó có 30 vườn Quốc gia,
69 Khu bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn loài và 45 khu bảo tồn cảnh quản với tổng diện tích 2,062 triệu ha [4]
Để khắc phục tình trạng trên, các ngành, các cấp, các Ban quản lý khu BTTN Việt Nam ñã và ñang thay ñổi cách tiếp cận trong quản lý TNR, trao ñổi kinh nghiệm, hài hoà với những thông lệ, tiêu chí quản lý BTTN quốc tế Vấn
ñề quản lý rừng bền vững ñang ñược rất nhiều người quan tâm và quản lý rừng
có sự tham gia của cộng ñồng ñang là một hướng ñi có hiệu quả
Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là rừng ñặc dụng quan trọng của tỉnh ĐắkLắk, ñược thành lập theo quyết ñịnh số 182/QĐ/KL ngày 13 tháng 5 năm
1991 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT), nằm trên 06 xã của 02 huyện là: xã Nam Ka, xã Ea R’Bin, xã Đăk Nuê, xã Buôn Triết, xã Buôn Tría huyện Lăk; xã Bình Hoà huyện Krông Ana Có tổng diện tích tự nhiên 21.912,3 ha, gồm nhiều dãy núi nối tiếp nhau với mức ñộ chia cắt mạnh, chính vì vậy ñã tạo ra những cảnh quan vô cùng phong phú của các hệ sinh thái
Trang 12rừng nhiệt ñới, từ núi cao ñồi gò ñến những trảng bằng của các thung lũng và
ao hồ, ñầm lầy nên chứa ñựng rất nhiều những nguồn gen quý hiếm của các loài ñộng thực vật ở Tây nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung, ñồng thời là nơi góp phần ñiều tiết dòng nước ñầu nguồn của 2 con sông Ea Krông Nô và
Ea Krông Na
Mặc dù ñã ñược thành lập khá lâu nhưng ít có người biết ñến Trong những năm qua Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka ñã thu ñược nhiều kết quả trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn ña dạng sinh học Tuy nhiên, Khu bảo tồn vẫn chịu nhiều sức ép trong việc quản lý bảo vệ rừng như tệ nạn khai thác thực vật, săn bắt ñộng vật rừng, xâm lấn diện tích rừng,
ñã làm suy thoái, mất dần giá trị ña dạng sinh học vô cùng quý báu
Như vậy, vấn ñề ñặt ra hiện nay ñối với công tác quản lý bảo vệ rừng ñặc dụng nói chung và quản lý rừng ñặc dụng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam
Ka nói riêng, ñó là cần phải khai thác ñược sức mạnh tổng hợp của các bên liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng Để thực hiện ñược vấn ñề này cần phải ñánh giá ñúng thực trạng công tác quản lý rừng hiện nay, tìm ra ñược tồn tại, khó khăn, thách thức; phân tích, ñánh giá ñược tiềm năng, khả năng ñồng quản lý rừng của các bên liên quan ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp phù hợp, sát ñúng với ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, luật pháp Nhà nước hiện hành
Để góp phần giải quyết những vấn ñề nêu trên, xuất phát từ lý luận và thực tiển, với sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Xuân Thanh, chúng tôi
thực hiện ñề tài “Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka - tỉnh Đắk lắk”
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm ñồng quản lý
Khái niệm ñồng quản lý hay hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên (Co – management of Protected Areas) ñược nhiều tác giả ñịnh nghĩa Sau ñây là
một số khái niệm thường ñược dùng trong các nghiên cứu về ñồng quản lý
Rao và Geisler [33], ñịnh nghĩa ñồng quản lý là sự chia sẽ việc ra quyết ñịnh giữa những người sử dụng tài nguyên ñịa phương với các nhà quản lý tài nguyên về chính sách sử dụng các vùng bảo vệ Các ñối tác cần hướng tới mối
quan tâm chung là bảo tồn thiên nhiên ñể trở thành “ñồng minh tự nguyện”
Borrini – Feyerabend [29], ñưa ra khái niệm về ñồng quản lý các khu
bảo tồn ( Protected Areas) là tìm kiếm sự hợp tác, trong ñó các bên liên quan
cùng nhau thỏa thuận chia sẽ chức năng quản lý, quyền và nghĩa vụ trên một
vùng lãnh thổ hoặc một khu vực tài nguyên dưới tình trạng bảo vệ
Wild và Mutebi [36], lại cho rằng ñồng quản lý là một quá trình hợp tác giữa các cộng ñồng ñịa phương với các tổ chức nhà nước trong việc quản lý và
sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc các tài sản khác, các bên liên quan; nhà nước hay tư nhân cùng nhau thông qua một hiệp thương, xác ñịnh sự ñóng góp của mỗi ñối tác và kết quả là cùng nhau ký một hiệp ước phù hợp mà các ñối
tác ñều chấp nhận ñược
Andrew W.Ingle và các tác giả [28], ñồng quản lý ñược coi như sự sắp xếp quản lý ñược thương lượng bởi nhiều bên liên quan, dựa trên cơ sở thiết lập quyền và quyền lợi, hoặc quyền hưởng lợi ñược nhà nước công nhận mà hầu hết những người sử dụng tài nguyên chấp nhận ñược Quá trình ñó ñược thể hiện trong việc chia sẻ quyền ra quyết ñịnh và kiểm soát việc sử dụng tài
nguyên
Borrini – Feyerabend [29], còn quan niệm rằng ñồng quản lý như là một dạng hợp tác trong ñó có hai hoặc nhiều ñối tác xã hội hiệp thương với nhau xác ñịnh và thống nhất việc chia sẽ chức năng quản lý quyền và trách nhiệm về
Trang 14một vùng, một lãnh thổ hoặc nguồn tài nguyên thiên nhiên ñược xác ñịnh Đồng thời với mục tiêu về văn hóa, chính trị việc ñồng quản lý là nhằm tìm
kiếm sự “công bằng” trong quản lý tài nguyên thiên nhiên
Qua các khái niệm của các tác giả nói trên, ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn ñược hiểu như sau: Đồng quản lý rừng Khu bảo tồn là sự tham gia của hai hay nhiều ñối tác vào công tác quản lý bảo vệ rừng khu bảo tồn, trong ñó trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của các ñối tác ñược thống nhất thông qua thảo luận trên cơ sở khả năng, năng lực của các bên và không trái với luật pháp Nhà nước hiện hành, Công ước Quốc tế Nhà nước ñang tham gia, nhằm ñạt mục tiêu chung quản lý tài nguyên rừng Khu bảo tồn tốt hơn, vừa thoả mãn
mục tiêu riêng của từng ñối tác
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Tính pháp lý về quản lý rừng ñặc dụng
Luật Đất ñai sửa ñổi năm 2003 [17], quy ñịnh tổ chức quản lý rừng ñặc dụng giao khoán ngắn hạn ñất rừng ñặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia ñình chưa có ñiều kiện di chuyển ra khỏi khu vực ñó ñể bảo vệ, giao khoán ñất rừng ñặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia ñình cá nhân sinh sống ổn ñịnh trong khu vực ñó ñể bảo vệ và phát triển rừng; UBND tỉnh có thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất vùng ñệm ñối với hộ gia ñình, cá nhân sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm về lâm
nghiệp
Điều 50, 51 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 [18], quy ñịnh tổ chức quản lý rừng ñặc dụng, khai thác lâm sản trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch vụ - hành chính của Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên ñược thực hiện theo Quy chế quản lý rừng, không gây thiệt hại ñến mục tiêu bảo tồn và cảnh quan của khu rừng; ñược khai thác các cây ñổ gãy, các loài lâm sản ngoài gỗ trừ các loài ñộng thực vật nguy cấp quý hiếm cấm khai thác
theo quy ñịnh của Chính phủ
Trang 15Quyết ñịnh số 661/1998/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu
ha rừng
Quyết ñịnh số 186/2006/QĐ - TTg ngày 14/8/2006 [12] của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Tại mục 3, Điều 15 quy ñịnh tổ chức cộng ñồng dân cư ñược Nhà nước giao rừng ñặc dụng mà cấp Bộ hoặc UBND tỉnh không thành lập Ban quản lý khu rừng, có trách nhiệm tổ chức quản lý khu rừng ñược giao; ban quản lý khu rừng ñặc dụng có năng lực
và ñiều kiện phát triển du lịch sinh thái, ñược thành lập một bộ phận trực thuộc
ñể thực hiện nhiệm vụ này, theo hình thức bước ñầu là ñơn vị sự nghiệp có thu; ban quản lý khu rừng ñặc dụng huy ñộng vốn, lồng ghép nguồn vốn; Nhà nước
khuyến khích tổ chức cá nhân ñầu tư bảo vệ và phát triển rừng ñặc dụng
Nghị ñịnh số 23/2004/NĐ-CP [10] về việc hướng dẫn thi hành luật bảo
vệ phát triển rừng; Điều 5, 6 quy ñịnh rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo
vệ và phát triển rừng của UBND cấp huyện và xã
Nghị ñịnh số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Trong ñó quy ñịnh thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và mức
xử phạt ñối với từng hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
Luật Đa dạng sinh học năm 2008, quy ñịnh sự ña dạng về nguồn ñầu tư
bảo tồn và phát triển bền vững ña dạng sinh học
Thông tư 56/1999/TT-BNN-KL ngày 30/3/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng quy ước quản lý bảo vệ và
phát triển rừng trong cộng ñồng dân cư bản, làng, buôn, thôn, ấp
Quyết ñịnh số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam ñến năm 2010
Nghị ñịnh số: 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của chính phủ về tổ
chức quản lý hệ thống rừng ñặc dụng
Trang 161.2.2 Đồng quản lý nhằm kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên với phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Để phát triển kinh tế, xã hội con người phải khai thác tài nguyên thiên nhiên, trong ñó có tài nguyên rừng Trong khi ñó bảo tồn là bảo vệ và tạo ñiều kiện cho chính bản thân nó phát triển hơn, như vậy ở một góc ñộ nào ñó bảo tồn mâu thuẫn với phát triển kinh tế xã hội Để giải quyết mâu thuẫn này thì ñồng quản lý là giải pháp hữu hiệu, nó ñảm bảo cho con người khai thác nguồn tài nguyên một cách hợp lý, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế nâng cao ñời sống kinh tế - xã hội, phát triển tạo nguồn lực ñể bảo tồn phát triển rừng ñặc
bảo vệ rừng, bảo tồn ña dạng sinh học chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
1.3.2 Đồng quản lý rừng ñặc dụng giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích Quốc gia và lợi ích các bên liên quan
Lợi ích rừng ñặc dụng mang lại thường mang tính Quốc gia, Quốc tế Hiệu quả khó có thể ño ñếm và phải mất nhiều thời gian mới phát huy hiệu quả, trong khi ñó cộng ñồng dân cư quan tâm ñến rừng ñặc dụng thường với mục tiêu ngắn hạn, phục vụ nhu cầu cuộc sống trong một thời gian, thời ñiểm nhất ñịnh Trên thực tế thường thì lợi ích quốc gia và lợi ích cá nhân; giữa lợi ích lâu dài và lợi ích trước mắt thường không hoàn toàn ñồng nhất, ñể giải
quyết hài hòa vấn ñề này thì ñồng quản lý rừng có tính khả thi cao
Trang 171.3.3 Đồng quản lý rừng ñặc dụng với chiến lược xóa ñói giảm nghèo
Các khu rừng ñặc dụng thường ñược quy hoạch thành lập ở vùng sâu vùng xa, nơi mà ñời sống của người dân ñang gặp khó khăn và sự phụ thuộc vào rừng của người dân lớn hơn ở nơi khác Nếu việc quản lý bảo vệ rừng ñặc dụng chỉ ñược thực hiện bởi các ban quản lý rừng ñặc dụng, vô hình dung ñã gây khó khăn hơn cho người dân sống gần rừng tìm kiếm cơ hội nâng cao ñời sống vật chất Trong khi ñó, vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn là những vùng ñược Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm ñẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao ñời sống mọi mặt Đồng quản lý rừng là phương thức quản lý tạo cơ hội cho các bên liên quan trong ñó có cộng ñồng người dân tham gia nhiều hơn trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn ña dạng sinh học, ñồng thời tạo nguồn thu nhập hợp pháp và thường xuyên; nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần Như vậy ñồng quản lý rừng ñặc dụng góp phần xóa
ñói giảm nghèo một cách bền vững
1.4 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Đồng quản lý hay hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên (Co – management of Protected Areas) lần ñầu tiên ñược biết ñến ở Ấn Độ, sau ñó
Châu Phi, Châu Mỹ và ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu, hệ thống lại
Năm 1996 Wild và Mutebi [36], ñã nghiên cứu hợp tác quản lý tại Vườn Quốc gia Bwindi Impenetrable và Mgahinga Gorilla thuộc Uganda Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu hợp tác giữa Ban quản lý Vườn Quốc gia và cộng ñồng dân cư; hai bên thỏa thuận ký kết quy ước cho phép người dân khai thác bền vững một số lâm sản, ñổi lại có nghĩa vụ tham gia bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên trên ñịa bàn Như vậy phương thức ñồng quản lý ở ñây là giữa Ban quản lý Vườn với cộng ñồng người dân
Năm 1999 trong bài viết của Sherry, E.E về Vườn Quốc gia Vutul ở Canada [33], tác giả ñã ñề cao vai trò của sự liên minh giữa chính quyền, thổ dân và Ban quản lý Vườn Quốc gia trong việc huy ñộng lực lượng tham gia quản lý Kết quả mang lại thật khả quan: công tác bảo tồn ñược thực hiện tốt
Trang 18hơn, giá trị của Vườn Quốc gia tăng lên Đồng quản lý ở ñây ñã kết hợp kiến thức bản ñịa với mục tiêu bảo tồn, Ban quản lý Vườn chuyển giao kỹ thuật bảo tồn, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế còn người dân thực hiện các mô hình ñó Sự hợp tác ñã giải quyết hài hòa giữa chính sách của chính quyền và bản sắc truyền thống của người dân.
Schuchemann nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Andringitran thuộc Nước Cộng hòa Madagascar [34], ñể thực hiện quản lý Vườn Quốc gia Chính phủ Madagascar ñã có Nghị ñịnh ñảm bảo quyền của người dân trong Vườn Quốc gia như: Quyền chăn thả gia súc, khai thác tài nguyên rừng phục hồi ñể sử dụng tại chổ, giữ gìn các ñiểm thờ cúng thần rừng ñổi lại người dân phải tham gia bảo vệ sự ổn ñịnh của các hệ sinh thái Đồng quản lý ở ñây ñã có nhiều bên tham gia hơn bao gồm cả ñơn vị quản lý du lịch trong vườn và chính quyền ñịa
phương
Theo báo cáo của Oli Krishna Prasad tại Khu bảo tồn Hoàng gia Chitwan ở Nepal [31], cộng ñồng dân cư vùng ñệm ñược tham gia hợp tác với một số các bên liên quan quản lý tài nguyên vùng ñệm phục vụ cho du lịch 30% - 50% lợi ích thu ñược từ du lịch sẽ ñầu tư trở lại cho các hoạt ñộng kinh
tế xã hội của cộng ñồng Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở ñồng quản lý tài
Trang 19mình, còn chính quyền và Ban quản lý Vườn Quốc gia hỗ trợ người dân xây
dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội
Ở khu vực Đông Nam Á, Thái Lan ñược ñánh giá là Quốc gia có nhiều thành công trong công tác xây dựng các chương trình ñồng quản lý các khu rừng bảo vệ Các cộng ñồng dân cư có ñời sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng thường thành thạo khi ñóng vai trò là người bảo vệ hoặc người tham gia quản
lý khu bảo tồn Poffenberger, M và Mc Gean, B 1993 trong báo cáo “Liên minh cộng ñồng: ñồng quản lý rừng ở Thái Lan” [32]ñã có nghiên cứu ñiểm
tại Vườn Quốc gia Dong Yai nằm ở vùng Đông Bắc và khu rừng phòng hộ Nam Sa ở phía Bắc Thái Lan Đây là những vùng quan trọng ñối với công tác bảo tồn ña dạng sinh học, ñồng thời cũng là vùng có nhiều ñặc ñiểm ñộc ñáo
về kinh tế, xã hội, về thể chế của cộng ñồng người dân ñịa phương trong quản
lý và sử dụng tài nguyên Tại Dong Yai, người dân ñã chứng minh ñược khả năng của họ trong việc tự tổ chức các hoạt ñộng bảo tồn, ñồng thời phối hợp với Cục Lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng hệ thống quản lý rừng ñảm bảo ổn ñịnh về môi trường sinh thái, cũng như phục vụ lợi ích của người dân trong
khu vực Họ khẳng ñịnh rằng: “nếu Chính phủ có chính sách khuyến khích và chuyển giao quyền lực thì họ chắc chắn sẽ thành công trong việc kiểm soát các hoạt ñộng khai thác quá mức tài nguyên rừng, các hoạt ñộng phá rừng và tác
ñộng tới môi trường”
1.5 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Đồng quản lý tài nguyên rừng là một khái niệm khá mới ở Việt Nam Theo một số tài liệu khái niệm ñồng quản lý rừng lần ñầu tiên ñược ñưa vào Việt Nam năm 1997 Tại khóa tập huấn về “Kết hợp bảo tồn và phát triển”
(Integrated Conservation and Development - ICD) tổ chức tại Vườn quốc gia
Cát Tiên do Quỹ quốc tế về bảo tồn thiên nhiên tài trợ, sau ñó khái niệm này tiếp tục ñược giới thiệu trong một số khóa tập huấn về bảo tồn thiên nhiên của
các dự án ñược các tổ chức quốc tế tài trợ
Trang 20Năm 2002 Ulrich Apel, Oliver C Maxwell và các tác giả ñã [23], có nghiên cứu về phối hợp quản lý và bảo tồn ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông Các tác giả ñánh giá nghịch lý về sử dụng ñất ñai và nhà ở, tình hình quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở một số thôn bản thuộc vùng ñệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông Nghiên cứu này ñã ñưa ra một số phân tích
về sự phụ thuộc của người dân ñối với tài nguyên rừng và ñánh giá một số thể
chế, chính sách hiện có ñối với công tác quản lý rừng ñặc dụng
Năm 2003 Hội thảo ñể thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Xai Lai Leng do cộng ñồng quản lý ñược tổ chức tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An [16], tại Hội thảo nhiều ý kiến tham luận và trao ñổi của các nhà quản lý, các
chuyên gia về một số vấn ñề ñồng quản lý khu bảo tồn
Năm 2003 Nguyễn Quốc Dựng [14], ñã có nghiên cứu về ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh Nghiên cứu này ñã ñánh giá giá trị ña dạng sinh học của Khu bảo tồn, tiềm năng ñồng quản lý của các bên liên quan, bao gồm: Chính quyền xã Tà Bhing, cộng ñồng dân tộc Cơ Tu, Kiểm lâm, UBND huyện ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý Đồng quản lý ở
ñây là sự hợp tác giữa Ban quản lý vườn, chính quyền và cộng ñồng người dân
Năm 2006 Vũ Đức Thuận [20], ñã nghiên cứu ñề xuất ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La Nghiên cứu ñã phân tích các bên liên quan và ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñể tiến tới tổ chức ñồng quản
lý rừng Khu bảo tồn
Năm 2007, Phạm Văn Hạ [15],ñã nghiên cứu ñồng quản lý Vườn Quốc
gia Chư Yang Sin - Đăk Lăk
Năm 2010, Lê Thị Thu Thuỷ [22], ñã nghiên cứu ñồng quản lý Vườn
Quốc gia Kon Ka Kinh – Gia Lai
Năm 2010, với sự tài trợ tài chính cũng như hỗ trợ kỹ thuật của VCF và với sự tư vấn của nhóm chuyên gia trường Đại học Tây Nguyên [25], một ñợt
ñánh giá, hội thảo về “Đánh giá nhu cầu bảo tồn tại khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Ka” ñã ñược tiến hành
Trang 21Hình 1.1 Hội thảo VCF tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka
Những năm gần ñây thông qua nguồn vốn ñầu tư của các tổ chức và
Chính phủ các nước, các dự án “ñồng quản lý rừng ñặc dụng” ñược triển khai
thực hiện tại một số khu bảo tồn như: Sông Thanh tỉnh Quảng Nam, Đăkrông Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền tỉnh Thừa
Thiên Huế,
Nhu cầu ñồng quản lý rừng ñặc dụng ở Việt Nam nói chung và Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka nói riêng hết sức lớn Các dự án ñã, ñang và sẽ thực hiện rất cần hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiển ñể ñưa ra ñược các nguyên tắc và giải pháp thực hiện các nguyên tắc về ñồng quản lý phù hợp với ñiều kiện từng khu rừng ñặc dụng, từng vùng sinh thái, tiến tới xây dựng Quy chế
ñồng quản lý cho tất cả các khu rừng ñặc dụng trong cả nước [5]
1.6 Hướng nghiên cứu của luận văn
Các nghiên cứu trước ñây, phần lớn các tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu ñồng quản lý giữa Ban quản lý Khu bảo tồn với cộng ñồng dân cư sống trong và gần rừng, chưa có nhiều nghiên cứu chú ý ñến các cơ quan, tổ chức khác có mối quan tâm hoặc có chức năng quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn Mặt khác ñề xuất tổ chức bộ máy, tiến trình tổ chức thực hiện ñồng quản lý
Trang 22nhiều ñiểm chưa thống nhất, chưa phù hợp với thực tiển Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka chưa có tác giả nào ñi sâu nghiên cứu vấn ñề này Do vậy, ñề tài tiến hành nghiên cứu ñồng quản lý tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, trong
ñó tập trung ñánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng; phân tích vai trò, khả năng, tiềm năng hợp tác cũng như mâu thuẫn giữa các bên liên quan Trên cơ sở các phân tích, ñánh giá, ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, góp phần giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý rừng Khu bảo tồn Nam ka và một số khu bảo tồn khác có ñiều kiện tương tự là mục tiêu và nội dung chủ yếu của ñề
tài
Trang 23chính của 02 huyện Lăk và Krông Ana
Huyện Lăk: có các xã Nam Ka, Ea R’Bin, Đăk Nuê, Buôn Triết và Buôn
Tría Huyện Krông Ana: có xã Bình Hoà
* Có toạ ñộ ñịa lý như sau:
Tây Nam, nơi cao nhất của khu vực là ñỉnh núi Chư Nam Ka cao 1.294m
Điểm thấp nhất là hồ Ea Boune nằm ở phía Tây Bắc của khu vực, có ñộ cao so với mặt nước biển là 418m Tất cả các dạng ñịa hình chuyển tiếp từ núi cao ñến ñồi gò, trảng bằng, ñồng cỏ của các thung lũng và ñầm hồ
1.3 Đất ñai thổ nhưỡng
Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka tuy có diện tích không lớn lắm, nhưng ñất ñai thổ nhưỡng ở ñây rất phong phú: có 12 loại ñất thuộc 6 nhóm ñất ñặc trưng, trên tổng 27 loại ñất của 9 nhóm trong bảng phân loại ñất của khu vực
Tây Nguyên
- Nhóm ñất phù sa (P): có loại ñất chính là (P.st.e)
- Nhóm Gley (GL): bao gồm các loại ñất (GL.fv.c và GL.hu.c)
Trang 24- Nhóm ñất mới biến ñổi (CM): gồm các loại ñất (CM.fv.st và CM.g.c)
- Nhóm ñất Đỏ (Fd): gồm các loại ñất (Fd.c.gr và Fd.c.vt)
- Nhóm ñất xám (X): gồm các loại ñất (X.fr; X.h; X.tm và X.vtm)
- Nhóm ñất ñen (R): gồm loại ñất ñen ñọng nước (R.St.h)
1.4 Khí hậu thuỷ văn
* Khí hậu:
Thuộc khí hậu nhiệt ñới gió mùa của khu vực Tây nguyên, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt ñầu từ cuối tháng 4 ñến ñầu tháng 12, mùa khô từ
cuối tháng 12 ñến ñầu tháng 4 năm sau
- Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ không khí trung bình trong năm là 22oC, càng lên ñai cao của các dãy núi, nhiệt ñộ càng thấp dần, biên ñộ nhiệt giữa ngày và ñêm ở ñây cũng dao ñộng thấp Nhiệt ñộ tháng cao nhất là 25oC vào tháng 4, nhiệt ñộ tháng thấp nhất là khoảng 15oC vào tháng 1
- Lượng bốc hơi: trong khu vực có tổng bức xạ thực tế và bức xạ hấp thụ tương ñối lớn, khoảng 120 – 140 Kcal/cm2, sự chênh lệch giữa các tháng nhỏ, cực ñại vào tháng 3 tháng 4, cực tiểu vào tháng 9, lượng bốc hơi phổ biến từ
1.000 ñến 1.200mm/năm
- Lượng mưa: ñây là khu vực có lượng mưa tương ñối lớn, tổng lượng mưa trung bình trong năm biến thiên từ 1.800 – 2.000mm, tập trung chủ yếu vào 3 tháng của mùa mưa ñó là tháng 9, 10, 11 chiếm khoảng 45 – 60% lượng mưa trong năm, vào mùa khô lượng mưa chỉ chiếm từ 5 – 10% lượng mưa
Trang 25* Thuỷ văn:
Trong Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka có hệ thống nước mặt rất phong phú, với mạng lưới sông suối dày ñặc cả bên trong và khu vực xung quanh Phía Tây và Nam của khu vực ñược bao bọc bởi hai con sông lớn Krông Nô và Krông Na, ñây là một trong những nhánh sông chính ñầu nguồn của sông Srêpôk, về mùa khô dòng sông này cũng là hệ thống giao thông ñường thuỷ của cư dân hai bên lưu vực Vào mùa mưa lưu lượng nước rất lớn và có nguy
cơ tạo ra lũ
1.5 Thảm thực vật rừng
Với các ñặc ñiểm về ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn mà Khu bảo tồn thiên
nhiên Nam Ka ñã hình thành nên 6 kiểu thảm thực vật rừng:
1 Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt ñới 3.482,3 15,89
2 Kiểu rừng thứ sinh nhân tác phục hồi sau nương rẫy 4.733 21,60
3 Kiểu rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt ñới 456,2 2,08
4 Kiểu rừng thứ sinh tre nứa, gỗ - lồ ô tre nứa 12.259 55,96
5 Kiểu trảng cỏ cây bụi cây gỗ rải rác 107,6 0,49
Trang 26Hình 2.1 Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng khu bảo tồn Nam Ka
Trang 271.6 Tài nguyên thực vật rừng
Trên cơ sở ñiều tra kết hợp với báo cáo nghiên cứu của PGS-TS Trần Hợp, ñã thống kê ñược 586 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 149 họ của 67
bộ trong 5 ngành thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka
- Ngành Thông ñất (Lycopodiophyta) có 3 loài thuộc 2 họ của 2 bộ,
chiếm 0,5% số loài hiện có của khu vực
- Ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 1 loài thuộc 1 họ của 1 bộ,
chiếm 0,2% số loài hiện có của khu vực
- Ngành Dương xỉ (Lycopodiophyta) có 30 loài thuộc 11 họ của 7 bộ,
chiếm 5,1% số loài hiện có của khu vực
- Ngành Thông (Pinophyta) có 2 loài thuộc 2 họ của 2 bộ, chiếm 0,3%
số loài hiện có của khu vực
- Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) có 550 loài thuộc 133 họ của 55 bộ, chiếm 93,9% số loài hiện có của khu vực.
1.7 Khu hệ ñộng vật
- Lớp chim: Đã thống kê ñược 140 loài thuộc 43 họ của 17 bộ trong sinh cảnh ñầm lầy có các ñại diện của nhiều loài chim nước như: Cò ngang nhỏ, Cò ngang lớn, Cò trắng, Vịt ñầu vàng, Diệc lửa, Choắt nhỏ, … Với mật ñộ và số lượng khá lớn Ở sinh cảnh núi cao có các loài như: Cao cát bụng trắng, Hồng
hoàng, Gà lôi hồng tía, Trĩ sao, …
- Lớp thú: Có 55 loài thuộc 23 họ của 8 bộ, các loài thú sống trên sinh cảnh núi cao như: Vượn ñen, Voọc vá, Khỉ mặt ñỏ, Gấu ngựa, Gấu chó, … Ở sinh cảnh thấp hơn và tương ñối bằng phẳng có Trâu rừng, Hổ, Báo, Nai,
Hoẵng, Lợn rừng, Cheo cheo, …
- Lớp lưỡng cư – Bò sát: Gồm 50 loài thuộc 16 họ của 4 bộ Ở vùng núi cao có Kỳ ñà núi, Trăn hoa, Trăn ñất, Rắn hổ mang chúa, Rắn hổ mang, … Ở
Trang 28vùng sình lầy và ñầm có Ba ba nam bộ, Ba ba sông, Kỳ ñà, Rắn nước và nhiều loài lưỡng cư khác Riêng Cá sấu nước ngọt chúng tôi ñược biết qua người dân
ở ñây vẫn còn nhưng rất hạn hữu.
2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội
2.1 Đặc ñiểm kinh tế xã hội các xã vùng ñệm
Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka mặc dù nằm trên ñịa giới hành chính
06 xã của 02 huyện, nhưng trong khu vực không có dân cư sinh sống, trừ Buôn Lạch Ló nằm giữa khu bảo tồn với 36 hộ khoảng trên 160 nhân khẩu, chủ yếu
là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc xã Nam Ka, cuộc sống còn nhiều khó khăn, ñã ñược UBND tỉnh ĐắkLắk ñộng viên ñưa về ñịnh cư ở những xã
có ñiều kiện phát triển kinh tế tốt hơn, nhưng ñồng bào ở ñây vẫn chưa thực hiện Diện tích ñất sản xuất tại ñây vẫn ñược Ban quản lý Khu bảo tồn ñể cho dân sản xuất Đồng thời theo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng ở Quyết ñịnh số 1030/QĐ-UBND ngày 16/5/2007 của UBND tỉnh Đăk lăk, thì diện tích
ñịnh cư ñịnh canh của Buôn Lạch Ló cũng không nằm trong khu bảo tồn
2.1.1 Dân số - lao ñộng và dân tộc
Qua kết quả ñiều tra dân số và lao ñộng ở 8 xã thuộc 2 huyện, ña số ñây
là những xã ñông dân cư, một phần lớn là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, dân tộc ít người di cư tự do từ Bắc vào Còn lại là dân tộc Kinh ñược ñịnh cư tại ñây nhờ chương trình kinh tế mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
trong những năm trước ñây
Bảng 2.2 Dân số và thành phần dân tộc của các xã KBT Nam Ka
(%)
Trang 29Lăk Nam Ka 1056 6 446 2531 10 90
Do ñặc thù về ñiều kiện ñịa hình, ñất ñai và khí hậu trong vùng mà nhất
là hệ thống sông suối, ao hồ, ñập thuỷ lợi nên việc sản xuất nông nghiệp ở ñây cũng ñạt kết quả tương ñối cao, nhất là sản lượng lúa nước và sản lượng ngô Tuy nhiên, do áp lực về dân số, nhu cầu về lương thực ngày càng tăng cộng với
ý thức bảo vệ rừng kém nên người dân ñịa phương vẫn còn phá rừng làm rẫy
ñể trồng lúa cạn và hoa màu
+ Chăn nuôi:
Với tập quán sản xuất của ñồng bào là tự cung tự cấp, các vật nuôi ñược
sử dụng vào các mục ñích chính như: lễ hội, ma chay, … chưa chú trọng ñến việc thương mại hàng hoá nên năng suất và chất lượng chưa cao mặc dù ñiều kiện chăn nuôi ở ñây rất thuận lợi Một số loài vật nuôi chính như: Trâu, Bò, Lợn, Dê, Gà, Vịt, …
- Sản xuất lâm nghiệp:
+ Do ñặc ñiểm của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là có dân ñịnh cư sinh sống xung quanh khu vực khá ñông ñúc, ñịa hình phức tạp, nhu cầu về củi ñốt, gỗ xây dựng nhà cửa, các công trình phục vụ sinh hoạt khác ngày càng tăng vì vậy hoạt ñộng khai thác gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ diễn ra thường
xuyên ở hầu hết các thôn, buôn trong vùng
Trang 30+ Vấn đề trồng rừng cũng được thực hiện nhưng cịn hạn chế như xã Bình Hồ cĩ 46 ha, Buơn Tría 21 ha, Buơn Triết 40 ha, nhiều nhất là xã Đăk Nuê đến nay đã trồng được 1.397,26 ha Quản lý bảo vệ rừng theo chương trình 661 khoản 11.000 ha Giao khốn theo Nghị định 178/CP ngày
08/11/2005 của Chính phủ 2.068 ha
2.1.3 Thực trạng xã hội
- Giao thơng: Hiện nay về giao thơng ở 08 xã vùng đệm tương đối thuận lợi, hầu hết đã cĩ đường giao thơng liên xã, liên thơn, buơn Chất lượng đường khá tốt Một số xã đã cĩ đường nhựa đến tận nơi như: Buơn Triết, Buơn Tría, Bình Hồ, Đăk Nuê, Nam Ka Cịn lại các đường liên thơn, buơn ngồi đường
nhựa ra là đường cấp phối và đường đất lớn
- Thuỷ lợi: Đa số các xã đều cĩ hệ thống thuỷ lợi để phục vụ sinh hoạt
và sản xuất, trong đĩ nổi trội nhất là 2 đập lớn hồ Buơn Triết và hồ Buơn Tría ngồi ra cịn nhiều hồ đập nhỏ, cùng hệ thống sơng suối là nguồn nước vơ cùng
quan trọng trong đời sống của người dân ở đây
- Y tế: Cùng với sự phát triển của ngành y tế tỉnh nhà, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây cơng tác y tế về chăm sĩc sức khoẻ, phịng chống dịch bệnh cho cộng đồng được phát triển mạnh, ngồi các đồn y tế khám chữa bệnh nhân đạo miễn phí của trung ương, của tỉnh thì mỗi xã trong khu vực đã cĩ 1 trạm y tế được xây dựng bán kiên cố và cĩ từ 2 –
5 cán bộ y tế
- Giáo dục: Cùng với ngành y tế, ngành giáo dục cũng được sự quan tâm của các cấp chính quyền, hệ thống giáo dục phổ thơng trong vùng đã được phổ cập, 100% các xã đều cĩ trường cấp I, II, nhà trẻ, mẫu giáo, lực lượng giáo
viên đầy đủ
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội xã Nam Ka
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1.Vị trí địa lý
Trang 31Xã Nam Ka là một xã nằm hướng Đông Nam huyện Lăk, cách trung tâm
huyện lỵ 47 km
- Phía Bắc, phía Đông giáp huyện Lắk, tỉnh Đăk Lăk
- Phía Tây giáp xã Ea R’Bin, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk
- Phía Nam giáp huyện Lăk và xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh
2.2.2 Các nguồn tài nguyên
2.2.2.1 Tài nguyên ñất
- Đất nâu ñỏ trên ñá Bazan (Fk): Diện tích 370 ha chiếm 3,92% diện tích
tự nhiên
- Đất ñỏ vàng trên ñá phiến sét (FS): Diện tích 4.539 ha, chiếm 48,11%
diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía Bắc của xã
Trang 32- Đất dốc tụ (D) diện tích 100 ha chiếm 1,06 % tổng diện tích tự nhiên,
phân bố ở những vùng trũng thấp, ven sông Krông Nô, tại những khu vực này
có khai thác ñể trồng lúa và trồng màu
- Đất phù xa ñược bồi (Pb) diện tích 500 ha, chiếm 5,3 % tổng diện tích
tự nhiên, tập trung phần lớn ven sông Krông Nô
- Đất nâu vàng nhạt trên ñá cát (Fq) diện tích 20 ha, chiếm 0,22% tổng
diện tích tự nhiên
2.2.2.2 Tài nguyên rừng
Nằm trong vùng có ñiều kiện khí hậu, ñịa hình ñất ñai nhiều thuận lợi
nên thảm thực vật phát triển rất ña dạng và phong phú, toàn xã có 7.015 diện
tích ñất lâm nghiệp có rừng, chiếm 74,36% diện tích tự nhiên
2.2.3 Hiện trạng xây dựng tổng hợp
2.2.3.1 Dân số :
Dân số toàn xã hiện trạng có 2.170 người, 461 hộ, trong ñó ñồng bào
dân tộc thiểu số là 1.933 người, chiếm 89%
Bảng 2.3 Thống kê dân số xã Nam Ka
Số hộ Số khẩu
Trang 33Trong ñó: Dân tộc thiểu số 53 271
Diện tích tự nhiên của xã là 9.286 ha Đất xây dựng diện tích 115,23 ha
chiếm khoảng 1,24% (trong ñó ñất dân dụng chiếm 64,44% ñất xây dựng) còn
lại chủ yếu là ñất lâm nhiệp, ñất sản xuất nông nghiệp bao gồm ñất lúa, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng cây hàng năm, ñất chưa
sử dụng, ñất sông, suối, mặt nước chuyên dùng…
Trang 341 Đất nông nghiệp 8.724,39 95,13
2 Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng 171,41 1,87
2.2.3.3 Hiện trạng cơ sở kinh tế xã hội
a Nông nghiệp
- Trồng trọt:Thu nhập người dân chủ yếu dựa vào canh tác nông nghiệp Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp là 581,7 ha với các loài cây trồng chính là lúa nước, lúa rẫy, cà phê, sắn, bắp, ngô, thơm Sản lượng lương thực năm 2010
là 1.200 tấn, năng xuất bình quân ñạt 4 tấn/ha Bình quân thóc trên ñầu người
là 92 kg/người/năm
- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi ñang ñược chú trọng ñầu tư phát triển,
nhân dân ñã có ý thức thay ñổi giống mới, áp dụng khoa học kỹ thuật trong
khâu chọn giống ñảm bảo con giống ít dịch bệnh
b Lâm nghiệp
Diện tích ñất Lâm nghiệp là 8.261,94 ha, trong ñó rừng ñặc dụng 8.215,19ha, rừng sản xuất là 46,75 ha Diện tích rừng và ñất rừng hiện nay do Ban Quản lý rừng ñặc dụng Nam Ka quản lý Cũng như các ñịa phương khác, công tác quản lý bảo vệ rừng thực sự khó khăn, rừng bị giảm sút về chất lượng
và số lượng do nạn phá rừng làm nương rẫy và khai thác gỗ trái phép thường xuyên xảy ra, hiện tượng này không chỉ trên ñịa bàn xã mà nó còn phát triển mạnh hầu hết trên các ñịa phương có rừng trong cả nước
2.2.4 Đánh giá chung về hiện trạng rừng khu BTTN Nam Ka
2.2.4.1 Thuận lợi
* Về ñiều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên của khu vực khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, ñất ñai rộng, tập trung nên thuận tiện cho việc hình thành
Trang 35các vùng chuyên canh cây trồng, ñặc biệt ñất ñai có ñiều kiện ñể phát triển cây trồng như Cà phê, lúa, ngô, trồng rừng, phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô
lớn
* Về kinh tế xã hội:
Đời sống vật chất của người dân từng bước ñược tăng lên, giảm dần sự cách biệt giữa các vùng trong xã, số hộ ñói nghèo ngày càng giảm, sức khoẻ cộng ñồng ñược cải thiện, trình ñộ dân trí, ñời sống văn hoá tinh thần ñược nâng cao, chất lượng giáo dục ñã ñược nâng lên Dân cư hầu hết ñã phân bố ñồng ñều, khá tập trung gần các trục ñường giao thông chính trên ñịa bàn thuận
tiện cho việc quy hoạch khu dân cư
2.2.4.2 Khó khăn
* Về ñiều kiện tự nhiên:
Điều kiện khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt ñã gây không ít khó khăn trong sản xuất cũng như ñời sống nhân dân, mùa khô thường thiếu nước cho sản xuất, ngược lại mùa mưa giao thông ñi lại khó khăn Đất ñai tuy rộng nhưng so với nhiều vùng trong tỉnh ñộ màu mỡ không cao, vì vậy ngoài việc phát triển cây ngắn ngày, khả năng phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày
bị hạn chế
* Về kinh tế xã hội:
Nền kinh tế của xã chủ yếu là phát triển sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ chưa phát triển, cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa hợp lý, mức sống người dân còn thấp, trên ñịa bàn xã tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều, tỷ lệ tăng dân số hàng năm còn tương ñối cao, lao ñộng của xã phần lớn là lao ñộng nông nghiệp
Trang 36Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
+ Về khoa học: Làm rõ ñược thực trạng quản lý tài nguyên rừng và tiềm
năng ñồng quản lý ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka
+ Về thực tiễn: Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp
phần quản lý bền vững tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng
+ Các hình thức, biện pháp tổ chức, quản lý tài nguyên rừng cộng ñồng
dân cư xã Nam Ka ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka
+ Các yếu tố kỹ thuật và kinh tế, xã hội, kiến thức bản ñịa và thể chế của cộng ñồng dân cư liên quan ñến quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên
nhiên Nam ka
+ Cơ chế chính sách và trách nhiệm của các cấp có liên quan ñến công
tác quản lý hệ thống rừng ñặc dụng
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Do ñiều kiện thời gian, nhân lực và kinh phí thực hiện ñề tài hạn chế, phạm vi nghiên cứu ñược giới hạn cụ thể ở xã Nam ka huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk, một xã vùng ñệm của Khu BTTN Nam Ka huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk, ñặc
biệt có một buôn nằm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Trang 37Các ñối tác có liên quan ñến quản lý, bảo vệ, phát triển rừng Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Ka như: Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Ka;
Hạt Kiểm lâm các huyện liên quan; các cơ quan, tổ chức khoa học kỹ thuật trong tỉnh 3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka – tỉnh Đắk Lắk
- Thực trạng quản lý tài nguyên rừng, sự tham gia các bên liên quan trong quản lý rừng; các giá trị cần bảo tồn, thuận lợi, khó khăn, thách thức;
- Làm rõ thực trạng quản lý tài nguyên rừng sự, vai trò tham gia của
người dân trong việc nhận khoán QLBVR, cơ chế hưởng lợi của người dân tại KBT Nam Ka Phân tích thể chế, kiến thức và kinh nghiệm của cộng ñồng và
người dân ñịa phương trong công tác bảo tồn thiên nhiên;
- Đánh giá vai trò, mức ñộ, tiềm năng hợp tác và những mâu thuẫn tiềm tàng của các bên liên quan ñến ñồng quản lý tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên
nhiên Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý
3.3.2 Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka – tỉnh Đắk Lắk
* Nguyên tắc: Hợp pháp, tự nguyện tham gia, công bằng, ñảm bảo lợi
ích kinh tế, ñảm bảo tính bền vững, ñảm bảo tính dân chủ
* Giải pháp: Về quản lý và bảo vệ, giải pháp về khoa học và công nghệ,
giải pháp về kinh tế, giải pháp về xã hội
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Các bước chính thực hiện ñược sơ ñồ hoá như sau:
Trang 38Hình 3.1 Các bước chính tiến hành nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp
Kế thừa có chọn lọc thông tin cơ bản về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội khu vực nghiên cứu,
Các tài liệu về: Chính sách giao ñất, khoán rừng, quản lý rừng ñặc dụng, luật Bảo vệ phát triển rừng (2004), luật Đất ñai sửa ñổi (năm 2003), luật Đa dạng sinh học (2008) Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn
2006 - 2020; chủ trương, chính sách của tỉnh Đắk Lắk có liên quan ñến bảo vệ
và phát triển rừng Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Đắk Lắk giai ñoạn
2009 – 2020 Rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Đắk Lắk năm 2007 Các
số liệu về hiện trạng rừng khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, các nghiên cứu của
các tác giả trước ñây về ñồng quản lý rừng ñặc dụng
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập các tài liệu có liên
Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý
tài nguyên rừng tại KBT
Đề xuất giải pháp ñồng quản lý
Trang 39Tài liệu sơ cấp là tài liệu được tác giả thu thập trực tiếp ngồi thực địa
bằng các kỹ năng và phương pháp dưới đây:
3.4.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu
* Tiêu chí chọn xã:
- Cĩ địa bàn quản lý hành chính thuộc vùng đệm Khu Bảo tồn thiên
nhiên Nam Ka
- Hoạt động hằng ngày của người dân cĩ tác động đến Khu bảo tồn như: canh tác nơng nghiệp, khai thác lâm sản, săn bắt động vật và các tài nguyên
khác
- Cĩ vị trí quan trọng trong kiểm sốt các hoạt động khai thác lâm sản
trong khu bảo tồn và vùng đệm
Với những tiêu chí cơ bản trên đề tài tiến hành nghiên cứu tại xã Nam
Ka, huyện Lắk
* Tiêu chí chọn thơn:
Trong xã chọn 3 thơn, buơn: Buơn Knia, thơn 2 ( buơn Buốc ), thơn 6 (
buơn Lách lĩ ) các thơn này được chọn theo các tiêu chí sau:
- Thơn nằm trong vùng đệm gần Khu bảo tồn và thơn nằm trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt
- Đại diện cao về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
- Người dân thường vào rừng để khai thác lâm sản, động vật; canh tác
sản xuất nơng nghiệp
* Tiêu chí chọn hộ gia đình điều tra:
- Chọn hộ cĩ thu nhập cao, thu nhập trung bình và hộ cĩ thu nhập thấp
trong xã;
- Chủ hộ ở độ tuổi cao (trên 60 tuổi), tuổi trung niên (40 - 45 tuổi) và hộ
thanh niên vừa lập gia đình;
- Cĩ tính đại diện về giới (cĩ cả nam và nữ), cĩ trình độ học vấn ở mức trung bình, 1 số hộ cĩ tham gia cơng tác đồn thể (hội phụ nữ, đồn thanh
niên, hội cựu chiến binh )
Trang 403.4.2.2 Phương pháp ñiều tra
- Điều tra tiềm năng ñồng quản lý trong cộng ñồng
Sử dụng công cụ RRA (Rapid Rural Appraisal) và PRA (Participatory Rural Appraisal) ñiều tra nhanh về tiềm năng ñồng quản lý của các bên liên
quan như: cộng ñồng dân cư xã Nam Ka, các Hạt Kiểm lâm: Lắk, Krông Na,
chính quyền ñịa phương xã Nam Ka
- Các công cụ sử dụng trong ñiều tra
+ Bảng câu hỏi phỏng vấn các cơ quan cấp huyện, xã, thôn
+ Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia ñình: Mỗi thôn chọn 9 hộ ñể phỏng vấn gồm 3 hộ giàu, 3 hộ có ñiều kiện kinh tế mức trung bình và 3 hộ thuộc
diện nghèo trong xã (ñồng thời kết hợp với các ñộ tuổi khác nhau)
- Phương pháp chọn người dân tham gia thảo luận
+ Về số lượng mỗi thôn trong xã chọn 9 người tham gia thảo luận, ñại
diện cho cả 2 giới (nam và nữ);
+ Về tuổi tác: 3 người cao tuổi, 3 người trung niên và 3 thanh niên;
+ Về công việc thường làm: thường vào rừng thu hái các loài lâm sản ngoài gỗ, khai thác gỗ, săn bắn, bẫy ñộng vật rừng, thu hái các loại rau, măng
rừng, canh tác nông lâm nghiệp…
- Sử dụng phương pháp SWOT ñể phân tích thuận lợi, nguy cơ và thách
thức có liên quan ñến quản lý rừng;