1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum

113 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, công tác quản lý rừng phòng hộ trong những năm qua ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ, tình trạng phát nương làm rẫy giảm nhiều so với những năm trước ñây, người dân và cộng ñồng ñịa

Trang 1

NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ THUỘC

DỰ ÁN 661 GIAI ĐOẠN 1999-2007 TẠI TỈNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Buôn Ma Thuột - 2009

Trang 2

NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ THUỘC

DỰ ÁN 661 GIAI ĐOẠN 1999-2007 TẠI TỈNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

TS Võ Đại Hải

Buôn Ma Thuột - 2009

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực; ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ tên tác giả

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 4

Luận văn này ñược hoàn thành tại Khoa Nông Lâm - trường Đại học Tây Nguyên theo chương trình ñào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 1, giai ñoạn 1999 -

2007

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, bản thân ñã nhận nhiều

sự quan tâm, giúp ñỡ của Khoa Đào tạo sau ñại học của Trường Đại học Tây Nguyên; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk; Các Thầy Cô giáo tham gia giảng dạy Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp

ñỡ quý báu ñó

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn ñến TS Võ Đại Hải

- người hướng dẫn khoa học; Người ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp ñỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Khoa Đào tạo sau ñại học - Trường Đại học Tây Nguyên; Đặc biệt là Tiến sĩ Đào Mai Luyến ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn

Tác giả xin cảm ơn UBND tỉnh Đắk Lắk; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Phát triển Lâm nghiệp; Ban quản lý Dự án 661 của tỉnh Đắk Lắk và các Ban quản lý Dự án 661 cơ sở ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai ñề tài nghiên cứu; Cung cấp những thông tin, tư liệu cần thiết và phối hợp thu thập các số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho nội dung luận văn này

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp; bạn bè gần xa

và người thân trong gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 2009

Tác giả

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 6

Trang phụ bìa……….i

Lời cam ñoan……….ii

Lời cảm ơn………iii

Mục lục……… ……….Ivi Danh mục các bảng Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt Danh mục các hình ảnh ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 3

1.1 Trên thế giới……… 3

1.1.1 Đánh giá dự án ……… 3

1.1.2 Nghiên cứu xói mòn ñất và thuỷ văn rừng……… 5

1.1.3 Các biện pháp kỹ thuật xây dựng và các mô hình rừng phòng hộ…… 9

1.1.4 Các chính sách tổ chức, quản lý rừng phòng hộ………10

1.2 Ở Việt Nam……… …11

1.2.1 Đánh giá Dự án……… 11

1.2.2 Nghiên cứu xói mòn ñất và thuỷ văn rừng………12

1.2.3 Các biện pháp kỹ thuật xây dựng và các mô hình rừng phòng hộ…… 15

1.2.4 Các chính sách tổ chức, quản lý rừng phòng hộ………17

1.3 Nhận xét và Đánh giá chung……….18

CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 20

2.1 Mục tiêu ñề tài……… 20

2.2 Đối tượng nghiên cứu……… 20

2.3 Giới hạn nghiên cứu……… 20

Trang 7

2 5.1 Quan ñiểm và cách tiếp cận trong nghiên cứu……… 21

2.5.2 Phương pháp giải quyết vấn ñề……… 22

2.5.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể……… 24

CHƯƠNG III: KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU……….27

3.1 Điều kiện tự nhiên……….27

3.1.1 Vị trí ñịa lý……….27

3.1.2 Địa hình, ñịa thế……….27

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn………28

3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng……… 29

3.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội……… 30

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao ñộng……… 30

3.2.2 Thực trạng chung về kinh tế của Tỉnh……… 31

3.2.3 Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng………32

3.3 Nhận xét và ñánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu……… 32

3.3.1 Thuận lợi………32

3.3.2 Khó khăn………33

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN………… 35

4.1 Đánh giá kết quả trồng rừng phòng hộ Dự án 661 giai ñoạn 1999-2007 tại Tỉnh Đắk Lắk……… 35

4.1.1 Mục tiêu và tổ chức thực hiện Dự án……….35

4.1.2 Kết quả thực hiện Dự án………37

Trang 8

4.2.1 Các văn bản chỉ ñạo kỹ thuật trong dự án 661 tại tỉnh Đắklắk………… 45

4.2.2 Tình hình áp dụng các hướng dẫn kỹ thuật tại tỉnh Đắklắk……….… 46

4.3 Đánh giá tình hình sinh trưởng rừng trồng phòng hộ dự án 661 giai ñọan 1999-2007 tại tỉnh Đắklắk……… 51

4.3.1 Tỷ lệ sống……… 57

4.3.2 Tình hình sinh trưởng của một số loài cây trồng chính……….59

4.3.3 Một số mô hình thành công và chưa thành công trong Dự án 60

4.3.4 Một số vấn ñề tồn tại trong các mô hình rừng trồng phòng hộ Dự án 661 tại tỉnh Đắk Lắk 62

4.4 Tổng kết và ñánh giá hệ thống các cơ chế chính sách, suất ñầu tư trồng rừng trong dự án 661 tại tỉnh Đắk Lăk 65

4.4.1 Các văn bản hướng dẫn chỉ ñạo trong dự án 661 tại tỉnh Đắklắk 65

4.4.2 Đánh giá tình hình áp dụng hệ thống các chính sách, suất ñầu tư xây dựng rừng phòng hộ trên thực tế trong dự án 661 tại tỉnh Đắklắk 68

4.5 Phân tích các khoảng trống về kỹ thuật và chính sách Dự án 661 áp dụng ở tỉnh Đắk Lắk 70

4.5.1 Phân tích khoảng trống về kỹ thuật 70

4.5.2 Phân tích khoảng trống về chính sách 73

4.6 Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng phòng hộ cho Dự án 661 giai ñoạn 2008 - 2011 tại tỉnh Đắk Lắk 77

Trang 9

hộ 83

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Tồn tại 88

5.3 Kiến nghị 88

Tài liệu tham khảo 89 Phần phụ biểu:

Phụ biểu 1: Định mức trồng và chăm sóc rừng trồng loài cây: Muồng ñen và Keo lá tràm ñối với công trình các Công ty lâm nghiệp; Ban Quản lý rừng phòng hộ, ñặc dụng thực hiện

Phụ biểu 2: Định mức trồng và chăm sóc rừng trồng loài cây: Muồng ñen và Keo lá tràm ñối với công trình các cá nhân, hộ gia ñình và cộng ñồng thực hiện

Phụ biểu 3: Định mức trồng và chăm sóc rừng trồng loài cây: Xà cừ và Keo

lá tràm ñối với công trình các Công ty lâm nghiệp; Ban Quản lý rừng phòng

hộ, ñặc dụng thực hiện

Phụ biểu 4: Định mức trồng và chăm sóc rừng trồng loài cây: Xà cừ và Keo

lá tràm ñối với công trình các cá nhân, hộ gia ñình và cộng ñồng thực hiện Phụ biểu 5: Định mức trồng và chăm sóc rừng trồng loài cây: Keo lá tràm ñối với công trình các Công ty lâm nghiệp; Ban Quản lý rừng phòng hộ, ñặc dụng thực hiện

Phụ biểu 6: Định mức trồng và chăm sóc rừng trồng loài cây: Keo lá tràm ñối với công trình các cá nhân, hộ gia ñình và cộng ñồng thực hiện

Trang 10

Phụ biểu 9: Bảng biểu thu thập thông tin trồng rừng phòng hộ

Phụ biểu 10: Biên bản phúc tra nghiệm thu công trình Trồng và Chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất

Phụ biểu 11: Biên bản phúc tra nghiệm thu công trình chăm sóc rừng trồng phòng hộ

Bản ñồ Hành chính tỉnh Đắk Lắk

Bản ñồ Hiện trạng rừng tỉnh Đắk Lắk

Bản ñồ Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Đắk Lắk

Bản ñồ Phân cấp phòng hộ tỉnh Đắk Lăk

Trang 12

B/C Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí

BQL Ban quản lý

BVR Bảo vệ rừng

CB Cán bộ

ĐD Đặc dụng

FAO Tổ chức Lương Nông thế giới

GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc dân

IRR Tỷ suất thu hồi nội nhập

KN Khoanh nuôi

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NPV Hiện giá thuần

ÔTC Ô tiêu chuẩn

661 Dụ án trồng mới 5 triệu ha rừng (theo quyết ñịnh 661)

Trang 13

NPV Hiện giá thuần

IRR Tỷ suất thu hồi nội nhập

B/C Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

BVR Bảo vệ rừng

QPN Quy phạm Ngành

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ÔTC Ô tiêu chuẩn

GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc dân

BQL Ban Quản Lý

KN TS Khoanh nuôi tái sinh

661 Dụ án trồng mới 5 triệu ha rừng (theo quyết ñịnh 661)

Trang 14

Bảng Tên bảng Trang 2.2 Địa ñiểm ñặt Ô tiêu chuẩn ñiều tra, ñánh giá 25

3.1 Tốc ñộ phát triển GDP phân theo Ngành kinh tế, giai ñoạn

4.3 Cơ cấu nguồn vốn sử dụng cho việc xây dựng và Phát triển

rừng, giai ñoạn 1999- 2007 tại tỉnh Đắk Lắk 42

4.4 Cơ cấu nguồn vốn Dự án 661 tại tỉnh Đắk Lắk giai ñoạn

Trang 15

Hình

2.1 Sơ ñồ phương hướng giải quyết vấn ñề của ñề tài 23

3.1 Rừng trồng Keo tai tượng, năm trồng 2005 tại Ban

Quản Lý rừng phòng hộ Núi Vọng Phu 34

4.1 Rừng trồng phòng hộ, năm trồng 2004 tại Ban Quản lý

rừng phòng hộ Krông năng ñã có ñường lâm nghiệp 36

4.2 Cán bộ ñi phúc tra nghiệm thu rừng trồng tại tiểu khu

1149 – Công ty lâm nghiệp Krông Bông 39

4.3 Trồng rừng phòng hộ ñầu nguồn ñể bảo vệ nguồn nước

4.4 Cán bộ ñi kiểm tra rừng trồng phòng hộ, năm trồng

2003 tại tiểu khu 788 – Công ty lâm nghiệp Mdrắk 58

4.5

Mô hình trồng rừng hỗn giao: Thông 3 lá- Keo tai

tượng tại tiểu khu 314- Ban Quản Lý rừng phòng hộ

ñầu nguồn Krông Năng

63

4.6 Cây Keo giống chuẩn bị xuất vườn tại Ban Quản Lý

rừng phòng hộ Krông Năng 80

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp lâm sản, bảo tồn ña dạng sinh học, du lịch sinh thái và phòng hộ môi trường Ngày nay, giá trị phòng hộ môi trường của rừng ñã vượt xa giá trị cung cấp lâm sản truyền thống Là một nước nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, với 3/4 diện tích là ñồi núi và thường xuyên phải chịu những trận mưa, bão lớn thì rừng phòng hộ mà ñặc biệt là rừng phòng hộ ñầu nguồn có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với nước ta Chính phủ ñã có 2 Chương trình quốc gia lớn ñầu tư xây dựng và phát triển hệ thống rừng phòng hộ là Chương trình 327 giai ñoạn 1992-1997

và Dự án 661 giai ñoạn 1998-2010, thể hiện sự quan tâm rất lớn của Nhà nước với ñối tượng này

Đắk Lăk là tỉnh có diện tích tự nhiên và rừng lớn, trong ñó rừng phòng

hộ ñầu nguồn chiếm 14% diện tích rừng và ñất rừng của tỉnh Nhìn chung, công tác quản lý rừng phòng hộ trong những năm qua ñã ñạt ñược nhiều tiến

bộ, tình trạng phát nương làm rẫy giảm nhiều so với những năm trước ñây, người dân và cộng ñồng ñịa phương ñã ñược Nhà nước giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Tuy nhiên, trong thời gian qua do những tác ñộng tăng dân số cơ học, nhu cầu ñất canh tác, gỗ tiêu dùng, chất ñốt tăng cao, nên chất lượng và ñộ che phủ của rừng cũng bị ảnh hưởng Việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ñầu nguồn của tỉnh Đắk Lăk trở thành vấn

ñề khách quan và cấp bách, không chỉ có ý nghĩa trực tiếp ñối với ñời sống ñồng bào dân tộc Tây nguyên mà còn liên quan ñến việc phòng hộ các tỉnh phía Nam và Nam TB vì Đăk Lăk là nơi bắt nguồn của nhiều con sông lớn

Dự án 661 ñược triển khai tại tỉnh Đắk Lắk từ năm 1999 (năm 1998 là năm chuẩn bị) với mục tiêu: Bảo vệ diện tích rừng hiện có; tăng ñộ che phủ của rừng, góp phần ñảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai; tăng khả

Trang 17

năng sinh thủy; sử dụng có hiệu quả diện tích ñất trống ñồi núi trọc tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng, góp phần xóa ñói giảm nghèo

Trong 9 năm thực hiện (1999-2007) toàn tỉnh hiện tại có 19 Dự án 661 ñược triển khai, kết quả ñã trồng mới ñược 29.174 ha, trong ñó rừng PH và

ĐD là 5.079 ha; KN tái sinh tự nhiên và KN kết hợp trồng bổ sung 37.323,5 lượt ha, trung bình mỗi năm 4.147 lượt ha, chăm sóc rừng trồng 25.271 ha, trung bình mỗi năm 2.807,9 lượt ha, giao khoán QLBVR ñến hộ 511.592,7 lượt ha, trung bình mỗi năm 56.843,6 lượt ha cho 2.932 hộ, trong ñó 1.564 hộ

là ñồng bào dân tộc tại chỗ, diện tích giao khoán từ 25-30 ha/hộ, trồng rừng từ 1-2 ha, mức thu nhập bình quân hàng năm trên 2,5 triệu ñồng/hộ Với những kết quả ñó, dự án 661 ñã góp phần quan trọng trong việc nâng ñộ che phủ của rừng toàn tỉnh từ 38% (năm 1999) lên 43% (năm 2007) Tuy nhiên, ñộ che phủ rừng vẫn không ñồng ñều giữa các vùng, nhiều ñịa phương trước ñây diện tích rừng tự nhiên khá lớn nay ñã thay thế bằng các cây trồng nông nghiệp như cà phê, cao su, tại huyện Krông Buk ñộ che phủ rừng chỉ còn 2,5%, huyện Krông Păk 6,6%, Krông Năng 9,9%, CưM'gar 16,5%

Kết quả và ý nghĩa mà dự án 661 mang lại trong việc xây dựng và phát triển rừng trồng phòng hộ là rất lớn ñối với tỉnh Đăk Lăk, tuy nhiên cho ñến nay chưa có một công trình nghiên cứu, ñánh giá một cách toàn diện và hệ thống về vấn ñề này, chủ yếu mới dừng lại ñánh giá tình hình triển khai thực

hiện kế hoạch Xuất phát từ yêu cầu ñó, ñề tài Đánh giá kết quả trồng rừng phòng hộ thuộc Dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 tại tỉnh Đăk Lăk ñặt ra là

rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn to lớn nhằm tổng kết và ñánh giá ñược kết quả trồng rừng phòng hộ dự án 661 tại tỉnh Đăk Lăk, rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như ñề xuất một số khuyến nghị cho việc triển khai Dự án

661 trong những năm tiếp theo ở tỉnh Đăk Lăk và những nơi khác có ñiều kiện tương tự

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Đánh giá dự án

Ngày nay, cụm từ “Dự án” ñã ñược sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn

thế giới Dự án có nhiều quy mô khác nhau, có những dự án tầm cỡ quốc tế, quốc gia, có những dự án của doanh nghiệp và có cả những dự án của cá nhân hay hộ gia ñình [6]

- Theo Cleland và King (1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực và trí lực trong một thời gian nhất ñịnh ñể ñạt ñược mục tiêu cụ thể Vấn ñề quan trọng ñược ñặt ra là dự án phải có mục tiêu nhất ñịnh và quá trình thực hiện dự án phải hướng tới các mục tiêu ñó

- Theo Clipdap: Dự án là một tập hợp các hoạt ñộng ñể giải quyết một vấn ñề hay hoàn thiện một trạng thái ñặc biệt nào ñó Nội dung ñược nhấn mạnh ở ñây là các hoạt ñộng có tính ñịnh hướng của dự án ñể giải quyết một vấn ñề cụ thể nào ñó

- Theo tài liệu hội thảo PIMES [14] ñã ñưa ra hai khái niệm:

+ Dự án là quá trình gồm các hoạt ñộng ñã ñược lập kế hoạch nhằm ñạt ñược những thay ñổi mong muốn hoặc ñạt ñược một mục tiêu cụ thể nào

ñó

+ Dự án là quá trình phát triển có kế hoạch, ñược thiết kế nhằm ñạt ñược mục tiêu cụ thể với khoản ngân sách xác ñịnh trong thời gian xác ñịnh Thông thường thì trong vòng 3 năm hoặc 5 năm sau khi kết thúc dự án thì các Bộ hay Công ty ñộc lập sẽ tiến hành ñánh giá dự án Tâm ñiểm là ñánh giá tác ñộng và tính bền vững của dự án so với mục tiêu ban ñầu Trong sổ tay hướng dẫn Giám sát ñánh giá của Ngân hàng thế giới cũng ñã ñưa ra nhiều khái niệm và phương pháp ñánh giá tác ñộng cho các dự án Tuy nhiên, tất cả

Trang 19

chỉ mang tính khái quát chung chung do ñó việc áp dụng các lý thuyết và hướng dẫn này cũng cần phải linh hoạt [57]

Trong quá trình thực hiện dự án, hoạt ñộng ñánh giá có thể ñược tiến hành vào những giai ñoạn quan trọng, thường gọi là ñánh giá giai ñoạn (Gittinger 1982) Có nhiều tác giả cho rằng, ñiều quan trọng là phải tiến hành ñánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan mà quan trọng nhất là người hưởng lợi từ dự án [52]

Theo tài liệu nghiên cứu của các tác giả trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins, Joachim Theis, Heather M Grady [dẫn theo 15] ñã phân chia thành hai loại ñánh giá: Đánh giá mục tiêu và ñánh giá tiến trình Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh hay không, nó tập trung vào phân tích các chỉ số ño ñạc hiệu quả thu ñược Đánh giá tiến trình là mở rộng diện ñánh giá hơn so với loại ñánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người ñể xem xét nhiều vấn ñề của dự án Trước những năm 1990, thuật ngữ “ñánh giá dự án” mới chỉ giới hạn ở ñánh giá hiệu quả dự án trong ñó có hiệu lực thực thi Từ sau năm 1990 các hoạt ñộng ñánh giá ñược thực hiện ñã bao gồm cả ñánh giá tác ñộng dự án, tức là xem xét các hoạt ñộng của dự án ñó có bền vững sau khi dự án kết thúc không (John et al, 2000) Hiện nay, việc ñánh giá tác ñộng ñược coi như bắt buộc ñối với tất cả các hoạt ñộng ñánh giá, bao gồm tất cả các thay ñổi về sinh thái, văn hoá - xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách ñem lại bởi các hoạt ñộng của một chương trình, dự án

FAO (1979) ñã xuất bản tài liệu “Phân tích các dự án Lâm nghiệp” do Hans M - Gregersen và Amoldo H Contresal biên soạn Đây là tài liệu giảng dạy dùng cho các ñịa phương mà tổ chức FAO có ñầu tư dự án trồng rừng và phát triển lâm nghiệp; tài liệu này tương ñối ñầy ñủ và phù hợp với ñiều kiện

Trang 20

ñánh giá hiệu quả các dự án lâm nghiệp ở các nước ñang phát triển, trong ñó

có nước ta

FAO [46] nhấn mạnh việc ñánh giá hiệu quả xã hội và môi trường khi ñưa ra các báo cáo tham luận về lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng ñồng Cũng theo FAO [49], một dự án ñầu tư trong lâm nghiệp dù có ñạt ñược hiệu quả tài chính cao (NPV, IRR, B/C, ) nhưng chưa ñạt ñược hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm tạo thêm thu nhập cho cộng ñồng, ) và hiệu quả môi trường (ô nhiễm, xói mòn ñất ) thì không ñược coi là một dự án bền vững

1.1.2 Nghiên cứu xói mòn ñất và thủy văn rừng

Để có cơ sở khoa học cho việc xây dựng và quản lý rừng phòng hộ ñầu nguồn thì việc tìm hiểu nguyên nhân xói mòn và hiện tượng xói mòn của ñất vùng ñầu nguồn rất ñược quan tâm Nhiều tác giả trên thế giới ñã nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước hạt mưa, cường ñộ mưa, phân bố mưa tới xói mòn ñất như công trình nghiên cứu của Hudson HW (1971), Zakharop P.X (1981) Ảnh hưởng của các yếu tố ñộ dốc, chiều dài dốc, loại ñất, lớp thực bì cũng ñược quan tâm nghiên cứu và công bố rộng rãi trong nhiều công trình khoa học của các tác giả như Smith D.D và Wischmeier W.H (1957), Ching J.G (1978), Giacomin (1992)

Công trình nghiên cứu ñầu tiên về xói mòn ñất và dòng chảy ñược nhà bác học Volni người Đức thực hiện trong thời kỳ 1877 ñến 1885 (Hudson N,

1981 [11]) Những ô thí nghiệm ñược sử dụng ñể nghiên cứu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: Thực bì, loại ñất, ñộ dốc mặt ñất, lượng mưa tới dòng chảy

và xói mòn ñất Trong công trình này Volni cũng nghiên cứu ảnh hưởng của loại ñất và ñộ dốc mặt ñất tới dòng chảy và xói mòn ñất Tuy nhiên, phần lớn các kết luận chưa ñược ñịnh lượng rõ ràng

Bằng thí nghiệm trong phòng, Ellison (theo Hudson N, 1981 [11]) thấy rằng các loại ñất khác nhau có biểu hiện khác nhau trong các pha xói mòn ñất

Trang 21

do nước Ellison là người ñầu tiên phát hiện ra vai trò của lớp phủ thực vật trong việc hạn chế xói mòn ñất và vai trò cực kỳ quan trọng của hạt mưa rơi ñối với xói mòn Phát hiện của Ellison ñã mở ra một phương hướng mới trong nghiên cứu xói mòn ñất, ñã làm thay ñổi quan ñiểm nghiên cứu về xói mòn và khẳng ñịnh khả năng bảo vệ ñất của lớp thảm thực vật

Kết quả quan trọng của nghiên cứu xói mòn và khả năng bảo vệ ñất, bằng các kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhà nghiên cứu ñã xây dựng ñược phương trình mất ñất ở trường Đại học Tổng hợp Pardiu (Mỹ) vào cuối năm 1950 (Hudson N, 1981 [11]) Sau ñó phương trình này ñược W H, Wischmeier hoàn chỉnh dần (W H, Wischmeier, 1978 [58]) Phương trình ñất mất làm sáng tỏ vai trò của từng nhân tố ảnh hưởng tới xói mòn Nó còn có tác dụng ñịnh hướng cho nhiều nghiên cứu sau này nhằm xác ñịnh quy luật xói mòn và nghiên cứu các mô hình canh tác bền vững ở các khu vực có ñiều kiện ñịa lý khác nhau

Việc nghiên cứu ñịnh lượng ảnh hưởng của các yếu tố tới xói mòn ñất lần ñầu tiên ñược V.A Sing (1940) ñưa ra khi tìm cách xác ñịnh ảnh hưởng của chiều dài sườn dốc (L) và ñộ dốc (S) ñến hoạt ñộng của xói mòn Sau ñó Smith D.D (1941) ñã xác ñịnh lượng ñất xói mòn cho phép và lần ñầu tiên ñã ñánh giá ảnh hưởng của các nhân tố cây trồng (C), cũng như việc áp dụng các biện pháp bảo vệ ñất (P) ở các mức ñộ khác nhau ñến xói mòn ñất bằng các công trình nhân tạo Tiếp ñó, nhiều phương trình dự báo xói mòn ñã ñược nghiên cứu và công bố, trong ñó phương trình của Wischmeier W.H - Smith D.D ñã ñược thừa nhận và ứng dụng rộng rãi

Lượng nước mưa giữ lại trên tán là một trong những chỉ tiêu phản ánh khả năng giữ nước, từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng phòng hộ của rừng Các công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ lượng nước mưa giữ lại trên tán lá rừng

lá kim ôn ñới chiếm tới 20 - 40% (Vương Lễ Tiên và Lý Á Quang, 1991 [37]

Trang 22

Những nghiên cứu về tỷ lệ lượng mưa ngăn giữ bởi tán rừng ở các kiểu thảm thực vật rừng tương ứng với các ñới khí hậu khác nhau ở Trung Quốc cho thấy, phạm vi biến ñộng của tỷ lệ lượng mưa bị ngăn giữ lại trong khoảng 11,4 - 34,3%, hệ số biến ñộng 6,68 - 55,05%, trong ñó tỷ lệ lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng lá kim thường xanh á nhiệt ñới, trên núi cao ở miền tây là lớn nhất, của rừng hỗn giao cây lá rộng thường xanh với cây lá rộng rụng lá á nhiệt ñới, miền núi là nhỏ nhất (Vu Chí Dân - Christoph Peisert - Dư Tân Hiểu, 2001) [4]

Lượng nước mưa lọt tán ñã ñược nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu Tuy nhiên, chỉ có một số ít công trình nghiên cứu ñảm bảo ñược ñộ tin cậy cần thiết khi ñưa ra số liệu về thành phần cân bằng nước này (Bruijnzeel L A, 1990a, 1990b) [41, 42] Nhìn chung, thành quả nghiên cứu lượng nước mưa lọt tán còn rất khiêm tốn, mới ñưa ra một số thông tin ban ñầu như: tỷ lệ phần trăm lượng nước mưa lọt tán so với tổng lượng mưa của các loại rừng thường ñạt từ 75 % trở lên, phụ thuộc vào cấu trúc tán lá, chỉ số diện tích lá, ñặc ñiểm mưa và nhân tố gió; năng lượng nước mưa lọt qua tán ở rừng cây gỗ thường lớn hơn năng lượng của mưa ngoài nơi trống; hàm lượng chất dinh dưỡng khoáng trong thành phần của nước mưa lọt tán cao hơn so với nước mưa ngoài nơi trống (Jordan và C F Herrea 1981) [51]

Vật rơi rụng có khả năng ngăn giữ nước tương ñối lớn, nên có tác dụng

bổ sung nước cho ñất và cung cấp nước cho thực vật (Vu Chí Dân & Vương

Lễ Tiên, 2001) [5] Ngoài ra, do vật rơi rụng có những lỗ hổng lớn và nhiều hơn so với ñất, nên lượng nước ngăn giữ lại dễ dàng bốc hơi ñi Những nghiên cứu của Black và Kelliher (1998) (dẫn theo Vu Chí Dân & Vương Lễ Tiên, 2001) [5] cho thấy rằng, lượng nước bốc hơi từ vật rơi rụng của các kiểu rừng khác nhau chiếm khoảng 3 - 21% tổng lượng nước bốc hơi trên mặt ñất rừng

Trang 23

Nhìn chung, ñất rừng tự nhiên có khả năng thấm nước cao và ít khi xuất hiện dòng chảy bề mặt (Doulass 1997 [43]; Pritchett, 1979 [dẫn theo 54] Tuy nhiên, khi rừng bị chặt hạ trở nên thưa thớt và ñộ dốc mặt ñất lớn, có thể tạo ra nhiều lượng nước chảy trên bề mặt (Ruxton B P, 1967 [55]; Imeson A

hộ ñầu nguồn nước Với trang thiết bị tạo mưa nhân tạo, các tác giả ñã nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố cấu trúc tới khả năng ñiều tiết nước, bảo vệ ñất của rừng như: cấu trúc tổ thành loài, cấu trúc tuổi, cấu trúc tầng thứ và ñộ tàn che Những nghiên cứu này ñã ñặt cơ sở cho việc xây dựng rừng phòng hộ ñầu nguồn cũng như việc xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác ñộng vào rừng ôn ñới Tuy vậy, do cấu trúc của rừng ôn ñới không có lớp thảm tươi cây bụi dày như ở nước ta nên các tác giả chưa chú ý nhiều ñến vai trò của tầng mặt ñất, ngoài ra cấu trúc tầng thứ cũng chưa ñược các tác giả nghiên cứu sâu Những thiếu sót này ñã ñược Lui Wenyao và các cộng sự (1992) bổ sung khi nghiên cứu ở tỉnh Yunnan, Trung Quốc

Bên cạnh rừng phòng hộ ñầu nguồn thì rừng phòng hộ ven biển cũng rất ñược quan tâm chú ý Các nghiên cứu ñều tập trung vào việc chọn loài cây

và xây dựng các ñai rừng phòng hộ ven biển Có thể kể ñến một số tác giả như Zheng Haishui (1996), Pinyopuarerk K và House A.P.N (1993), Nhikitin P.D, theo kết quả nghiên cứu của các tác giả này thì rừng phòng hộ trên ñất cát ven biển nên ñược xây dựng thành các ñai rừng, loài cây có khả năng phòng hộ tốt và ñược ñề cập ñến nhiều nhất là Phi lao Hiện nay, Phi lao cũng

Trang 24

ñược trồng nhiều ở nước ta trong các ñai rừng chắn gió, chắn cát ven biển ñặc

biệt là ở tỉnh Quảng Bình

1.1.3 Các biện pháp kỹ thuật xây dựng và các mô hình rừng phòng hộ

Ở Liên Xô và Trung Quốc thường dùng công thức ñể xác ñịnh diện tích

rừng chống xói mòn ở ñất dốc là: F =

h

Pxk AxK1 + 2 với F là diện tích rừng bảo

vệ dốc (ha), A là diện tích bậc thang mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải phòng chống xói mòn (ha), P là diện tích ñồng cỏ mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải phòng chống (ha); K1 là ñộ dày tầng nước mặt lớn nhất của dòng nước mặt sản sinh ra trên mỗi ha ruộng bậc thang (mm/phút); k2 là ñộ ñầy tầng nước mặt lớn nhất của dòng nước mặt sản sinh ra trên mỗi ha ñồng cỏ (mm/phút)

và h là sức hút nước của ñất rừng (mm/phút) [dẫn theo 39]

Đối với rừng phòng hộ ñầu nguồn, một số nước trên thế giới ñã áp dụng phương pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng bổ sung, bảo vệ ngăn ngừa các tác ñộng xấu tới rừng Tại Malaysia ñã xây dựng rừng nhiều tầng với việc sử dụng 2 loài cây trồng khác nhau; Nhật Bản cũng ñã tạo rừng nhiều tầng bằng cách khai thác rừng theo băng rộng 4-5 m và sau ñó trồng mới vào các băng rừng ñã chặt

Biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ ven biển cũng ñược quan tâm nghiên cứu Các công trình nghiên cứu của V.A Lômitcôsku (1809), Dokuchaep (1982), X A Timiriazep (1983, 1909, 1911) ñều cho rằng trên các hoang mạc muốn cải thiện tiểu khí hậu và cải tạo ñất phải trồng rừng phòng

hộ thành hệ thống ñai theo mạng lưới ô vuông, có kết cấu kín, có hỗn giao nhiều tầng Ở Trung Quốc và các nước Trung Đông, miền Đông và Tây Châu Phi thì Phi lao ñược coi là loài cây chủ ñạo trồng trên các vùng cát thành các

hệ thống ñai có chiều rộng ít nhất 100 - 200 m Sau ñai rừng Phi lao là các

Trang 25

ñai rừng hỗn giao hoặc thuần loài của Bạch ñàn, Keo, Thông nhựa, phía trong cùng sau các ñai rừng dùng ñể canh tác nông nghiệp

1.1.4 Các chính sách tổ chức, quản lý rừng phòng hộ

Từ giữa thế kỷ XX trở lại ñây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia ñã

bị giảm sút nghiêm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của ñồng bào miền núi bị ñe doạ thì phương thức quản lý tập trung như trước ñây không còn thích hợp nữa Người ta ñã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái rừng thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm ñộng viên và thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng Phương thức quản lý rừng cộng ñồng (hay lâm nghiệp cộng ñồng) xuất hiện ñầu tiên ở Ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippin, ) [dẫn theo 36]

Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà khoa học cũng ñã nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng như: Các nhà lâm học Đức (G.L.Hartig - 1840; Heyer - 1883; Hundeshagen - 1926) [56] ñã ñề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền ñối với rừng thuần loại ñồng tuổi; Các nhà lâm học Pháp (Gournand - 1922) và Thuỵ Sỹ (H.Biolley - 1922) ñã ñề ra phương pháp kiểm tra ñiều chỉnh sản lượng với rừng khai thác chọn khác tuổi, vv

Vào cuối thế kỷ XX, khi tài nguyên rừng ñã bị suy thoái nghiêm trọng thì con người mới nhận thức ñược rằng tài nguyên rừng là có hạn và ñang bị suy giảm nhanh chóng, nhất là tài nguyên rừng nhiệt ñới Nếu theo ñà mất rừng mỗi năm khoảng 15 triệu ha như số liệu thống kê của FAO thì chỉ hơn

100 năm nữa rừng nhiệt ñới hoàn toàn bị biến mất, loài người sẽ chịu những thảm hoạ khôn lường về kinh tế, xã hội và môi trường [47]

Theo báo cáo của Oli Krishna Prasad (1999), tại Khu bảo tồn Hoàng gia Chitwan ở Nepal, ñể quản lý rừng bền vững, cộng ñồng dân cư vùng ñệm ñược tham gia hợp tác với một số bên liên quan trong việc quản lý tài nguyên

Trang 26

vùng ñệm phục vụ cho du lịch Lợi ích của cộng ñồng khi tham gia quản lý tài nguyên là khoảng 30 - 50% thu ñược từ du lịch hằng năm sẽ ñược ñầu tư trở lại cho các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của cộng ñồng [53]

Phạm Xuân Thịnh [40], Đàm Đình Hùng [9] ñã ñề cập ñến một số tác ñộng của dự án về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, ñúc kết các kinh nghiệm, rút ra những mặt làm ñược và những mặt còn tồn tại làm cơ sở ñịnh hướng phát triển ở giai ñoạn hậu dự án và cho các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam Tuy nhiên, các báo cáo mới chỉ mô tả các hoạt ñộng của

dự án, còn ñánh giá tác ñộng của dự án mang nhiều tính chất ñịnh tính cảm quan hơn là các số liệu ñịnh lượng

Lại Thị Nhu (2004) khi nghiên cứu “Đánh giá tác ñộng của dự án trồng rừng nguyên liệu ván dăm giai ñoạn 1999 - 2003 của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên” [21] ñã ñánh giá về các mặt kinh tế, xã hội và môi

trường, quá trình ñánh giá có sử dụng các chỉ tiêu chỉ báo, có sự so sánh các

Trang 27

lĩnh vực trước và sau dự án Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác ñộng tích cực mà chưa ñi sâu phân tích những tác ñộng tiêu cực của dự án

Dự án “Đánh giá tác ñộng môi trường Lâm nghiệp Việt Nam qua một

số mô hình liên kết quản lý rừng cộng ñồng tại Yên Bái và Hà Giang” cũng

ñã có các nghiên cứu ñánh giá chính sách Lâm nghiệp thông qua các mô hình liên kết quản lý rừng tại hai tỉnh miền núi phía Bắc và cũng có những kết luận

và kiến nghị ñể có thể duy trì các thành công của dự án: (i) rà soát lại các quỹ ñất rừng do Lâm nghiệp quản lý (ii) rà soát lại các hợp ñồng khoán QLBV, khoanh nuôi và trồng rừng do các ñơn vị kinh doanh quản lý (iii) kết hợp chặt chẽ chức năng phòng hộ với chức năng sản xuất (iv) có chính sách cho người hưởng lợi từ khi ñược giao ñất giao rừng hay khoán BVR và trồng rừng (v) phát triển thị trường lâm sản ñịa phương (vi) xây dựng quỹ bảo vệ và tái tạo rừng của thôn bản (vii) khẳng ñịnh vị trí pháp lý của cộng ñồng thôn bản ñể quản lý sử dụng rừng như những chủ thể khác [1]

1.2.2 Nghiên cứu xói mòn ñất và thủy văn rừng

Nghiên cứu về xói mòn ñất là cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng rừng phòng hộ ñầu nguồn Ở nước ta vấn ñề này ñược nhiều tác giả rất quan tâm Theo Nguyễn Quang Mỹ (1984) [18] thì vấn ñề xói mòn ñất ñã bắt ñầu ñược quan tâm ở nước ta từ trước những năm 1954, bước ñầu mới chỉ là những biện pháp chống xói mòn sơ khai như làm ruộng bậc thang, xây kè cống

Nhiều tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu và cho ra ñời nhiều công trình khoa học có giá trị về xói mòn ñất như nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Bình, Cao Văn Vinh về ảnh hưởng của ñộ dốc tới xói mòn ñất, góp phần ñề ra các chỉ tiêu và quy chế bảo vệ, sử dụng và khai thác ñất dốc; Tôn Gia Huyên (1967), Chu Đình Hoàng, Nguyễn Xuân Quát, Bùi Ngạnh (1963) ñã tập trung nghiên cứu ở vùng Tây Bắc, Bắc Thái, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai về biện pháp và

Trang 28

công trình trồng cây phân xanh che phủ ñất; nghiên cứu của Chu Đình Hoàng

và Đào Khương về những nét ñặc trưng chủ yếu của xói mòn vùng khí hậu nhiệt ñới Việt Nam Nhiều phương pháp nghiên cứu hiện ñại ñã ñược áp dụng, xây dựng hàng loạt các khu quan trắc xói mòn ñịnh vị bằng xi măng, gạch, gỗ, kim loại như trạm nghiên cứu xói mòn An Châu (Hữu Lũng- Lạng Sơn), trạm Eakmat (Buôn Ma Thuột), trạm nghiên cứu xói mòn ñất Tây Nguyên

Trong những năm 1980, các công trình nghiên cứu ñã tập trung vào xói mòn ñất và khả năng giữ nước của một số thảm cây trồng nông nghiệp và công nghiệp, ñặc biệt là ở các tỉnh vùng Tây Nguyên Trong thời gian này nhiều khu nghiên cứu quan trắc ñịnh vị ñã ñược xây dựng kiên cố bằng gạch,

xi măng, gỗ, kim loại, Hàng loạt công trình mang nhiều sắc thái và ñi vào ñịnh lượng như công trình nghiên cứu của Nguyễn Quang Mỹ, Quách Cao Yêm, Hoàng Xuân Cơ (1984) [18] Những công trình nghiên cứu này ñã làm

rõ ảnh hưởng của nhân tố ñịa hình tới xói mòn, vai trò chống xói mòn của một

số thảm thực vật nông nghiệp, ñã chú ý tới ñộ che phủ gắn liền với các giai ñoạn phát triển của cây trồng, ñịnh hướng cho việc xây dựng các giải pháp phòng chống xói mòn trên sườn dốc Tuy nhiên, khă năng giữ nước của các thảm thực vật còn ít ñược chú ý (Pham Văn Điển, 2004) [7]

Trong công trình nghiên cứu xói mòn ñất ở Thanh Hoà (Vĩnh Phúc), Nguyễn Quang Mỹ và Đào Đình Bắc (1985) [dẫn theo 19] ñã ñưa ra một số nhận xét về ñặc ñiểm xói mòn ñất ở Việt Nam như sau: quá trình xói mòn ñất

ở Việt Nam thì hiện tượng xói mòn theo bề mặt gây tác hại to lớn hơn cả, tiếp sau là xói mòn theo dòng, còn xói mòn do gió chỉ hoạt ñộng ở một số nơi có ñiều kiện thích hợp như ở Tây Nguyên và giải ñồng bằng hẹp ven biển miền Trung Việc chống xói mòn ở Việt Nam phải mang ñặc ñiểm riêng của miền nhiệt ñới ẩm, chứ không thể theo khuôn mẫu của các nước Âu, Mỹ; cường ñộ

Trang 29

xói mòn ñất ở Việt Nam rất mạnh (150 - 200 tấn/ha/năm), song các biện pháp chống xói mòn còn rất thô sơ và chưa ñược triển khai rộng rãi Nhận ñịnh này của tác giả có lẽ hơi phiến diện, vì lượng ñất xói mòn 150 - 200 tấn/ha/năm chỉ xảy ra ở một số nơi có ñộ dốc lớn, ñất có kết cấu không tốt, nghèo mùn, thảm thực vật trơ trụi, chứ không thể là lượng ñất xói mòn bình quân ở nước

ta

Nghiên cứu của Phạm Văn Sơn (1994) [34] cho thấy, bình quân mỗi năm lòng hồ thủy ñiện Hòa Bình bị bồi lắng bình quân từ 0,3 - 0,5 m Bồi lắng ở sông Đà sẽ làm cho hồ chứa nước Hòa Bình bị giảm tuổi thọ từ 250 năm theo thiết kế xuống chỉ còn 50 - 100 năm

Vai trò của rừng trong việc giữ nước là rất quan trong Nghiên cứu của Võ Minh Châu (1993 - dẫn theo Vương Văn Quỳnh, 1999 [24]) cho thấy sự suy giảm diện tích rừng ñầu nguồn sông Ngàn Mọ từ 23.971 ha xuống còn 6.000

ha ñã làm cho lượng nước hồ Kẻ Gỗ giảm ñi ñáng kể từ 340 triệu m3 xuống còn 60 triệu m3 nước, do ñó không ñảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp trên diện tích 6.000 ha

Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương (2002) [32] ñã ñưa ra dẫn liệu lưu lượng dòng chảy tại nơi có rừng thấp hơn từ 2,5 ñến 27 lần so với khu vực canh tác nông nghiệp, rừng tự nhiên có tác dụng tốt hơn rừng trồng trong việc giảm dòng chảy mặt; dòng chảy kiệt ở nơi có rừng cao hơn ở nơi không có rừng

Các nghiên cứu của Bùi Ngạnh và Nguyễn Danh Mô (1977) [19]; Bùi Ngạnh và Nguyễn Ngọc Đích (1985) [20] cho thấy sự thay ñổi dòng chảy mặt

ở một số dạng rừng khác nhau, trên cơ sở ñó các tác giả ñã ñề xuất những mô hình bố trí các ñai rừng giữ nước trên sườn dốc Năm 1981, Lê Đăng Giảng

và Nguyễn Thị Hoài Thu (1981) [8] ñã tổng kết kết quả nghiên cứu về khả năng giữ nước, ñiều tiết dòng chảy của rừng thứ sinh hỗn giao lá rộng tại núi

Trang 30

Tiên, Hữu Lũng, Lạng Sơn Các tác giả ñã ñề nghị việc xây dựng và thiết kế rừng phòng hộ ở các triền sông phải phát huy ñược khả năng giữ nước cao nhất của nó trong những thời ñiểm lượng mưa mùa tập trung cao

Nghiên cứu của Võ Đại Hải (1996) [12], Nguyễn Ngọc Lung và Võ Đại Hải (1997) [17] cho thấy vai trò ñiều tiết nước, chống xói mòn ñất của rừng rất lớn: lượng nước mưa bị tán rừng ngăn cản dao ñộng từ 5,75 - 11,6% tùy thuộc vào từng loại rừng; lượng nước tạo thành dòng chảy ngầm và các dạng khác từ 88,2% - 92,5% tổng lượng nước mưa; lượng nước tạo thành dòng chảy bề mặt ở những nơi có rừng rất thấp, qua ñó hạn chế khả năng hình thành lũ và lũ quét Các tác giả cũng ñã thành công trong việc xây dựng phương pháp ño lượng nước mưa lọt qua tán rừng Theo ñó thì phải dùng ít nhất 9 ống ño mưa bố trí hệ thống trên diện tích 3600 m2 sẽ cho kết quả tin cậy với sai số luôn nhỏ hơn 10% Một thành quả nữa ñược thể hiện rõ nét qua công trình nghiên cứu này là việc xác ñịnh cấu trúc hợp lý của thảm thực vật rừng chống xói mòn ñất Hai tác giả ñã xây dựng ñược bảng tra hệ số thảm thực vật (hệ số C) tương ứng với ñặc ñiểm và cấu trúc của một số thảm rừng

1.2.3 Các biện pháp kỹ thuật xây dựng và các mô hình rừng phòng hộ

Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004) thì rừng phòng hộ ñầu nguồn phải ñược xây dựng thành rừng tập trung, liền vùng, nhiều tầng Tại ñiều 28 quyết ñịnh 186/TTg ngày 14/8/2006 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng quy ñịnh: Đối với rừng phòng hộ ñầu nguồn phải ñạt ñược ñộ tàn che từ 0,6 trở lên ñể rừng có khả năng duy trì, ñiều tiết nguồn nước, bảo vệ ñất, giảm xói mòn Đây là những cơ sở khoa học và pháp

lý quan trọng cho việc xây dựng rừng phòng hộ ñầu nguồn nước ta

Theo Nguyễn Anh Dũng (2006) thì ở nước ta hiện nay có 2 giải pháp

kỹ thuật chủ yếu ñề phục hồi và phát triển rừng phòng hộ, ñó là trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung Vấn ñề khoanh nuôi phục hồi

Trang 31

rừng ở nước ta ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, vào khoảng những năm 1950 sau khi miền Bắc ñược giải phóng, vấn ñề này ñược ñề cập ñến trong thuật ngữ

“khoanh núi nuôi rừng” Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà trong một thời gian rất

dài sau ñó người ta chỉ chú ý ñến khai thác rừng tự nhiên là chính Mãi ñến những năm 1990, cái ñược gọi là “khoanh núi nuôi rừng” mới ñược ñịnh hình

và phát triển theo cụm thuật ngữ “phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh ” Điều này ñược thể hiện trong 2 quy phạm ngành QPN 14-92 và

QPN 21-98

Nghiên cứu xác ñịnh loài cây phục vụ trồng rừng phòng hộ ñầu nguồn

là việc làm rất quan trọng Võ Đại Hải, Nguyễn Xuân Quát và Đào Công Khanh (1997) ñã nghiên cứu xác ñịnh chủng loại cây bản ñịa phục vụ cho trồng rừng phòng hộ ở một số vùng trọng ñiểm Trên cơ sở tiêu chuẩn cây bản ñịa ñưa vào trồng rừng phòng hộ là phải phù hợp với tiểu vùng sinh thái, kết hợp ñược với nhau, có tác dụng phù trợ lẫn nhau, ñiều tiết nguồn nước, chống xói mòn, giữ ñất, sống lâu năm, tán lá dày, rậm và thường xanh, bộ rễ phát triển sâu, các tác giả ñã ñưa ra mô hình trồng rừng phòng hộ dự tuyển cho 7 vùng sinh thái lâm nghiệp trên cả nước

Việc nghiên cứu và xác ñịnh cấu trúc hợp lý của rừng phòng hộ làm cơ

sở cho việc xây dựng các khu rừng phòng hộ có chất lượng cao cũng ñược quan tâm Năm 1996, Nguyễn Ngọc Lung và Võ Đại Hải ñã công bố công

trình Kết quả bước ñầu nghiên cứu tác dụng phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xây dựng rừng phòng hộ nguồn nước,

trong ñó các tác giả ñã ñánh giá ñược năng lực phòng hộ của một số dạng cấu trúc thảm thực vật rừng về mặt chống xói mòn và ñiều tiết nguồn nước Trên

cơ sở ñó ñề xuất những mô hình rừng phòng hộ ñầu nguồn có cấu trúc hợp lý

Theo Hoàng Liên Sơn và các cộng sự (2005) [35] cho biết Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai ñoạn 1998 - 2004 ñã xây dựng ñược khá nhiều mô

Trang 32

hình rừng trồng phòng hộ ñầu nguồn Kết quả tổng hợp số liệu báo cáo của các tỉnh có trồng rừng phòng hộ cho thấy các mô hình khá ña dạng, tổng số có tới 188 mô hình trồng rừng phòng hộ, mật ñộ trồng rừng rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng loài cây và kỹ thuật áp dụng trong mỗi mô hình Căn cứ vào các loài cây trồng rừng phòng hộ có thể chia các mô hình trồng rừng phòng

hộ thành 4 nhóm chính là cây bản ñịa trồng hỗn giao với nhau và cây bản ñịa hỗn giao với cây phù trợ; các loài Thông trồng thuần loài và Thông trồng hỗn giao với các loài cây khác; các loài Keo trồng thuần loài và Keo trồng hỗn giao với các loài cây khác; các loài Tre, luồng trồng thuần loài Trong những năm gần ñây, các mô hình này ña dạng và ñược phát triển rộng hơn ở nhiều tỉnh Ngoài ra, rừng tre luồng có khả năng chống xói mòn tốt do lá rụng nhiều

và khó phân huỷ, rễ cây nhiều chủ yếu phân bố ở bề mặt ñất nên che phủ ñất tốt

1.2.4 Các chính sách tổ chức, quản lý rừng phòng hộ

Việc tổ chức quản lý rừng phòng hộ ñã ñược quy ñịnh cụ thể trong

nhiều các văn bản pháp quy của Nhà nước như Quy chế quản lý rừng phòng

hộ, rừng ñặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên ban hành theo Quyết ñịnh

số 08/2001/ QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ [31]; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 [29]; Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 186/2006/ QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ [30]; Nghị ñịnh số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng [22], theo ñó việc tổ

chức, quản lý rừng phòng hộ nước ta có thể tóm tắt như sau:

Rừng phòng hộ nói chung và rừng phòng hộ ñầu nguồn nói riêng ñược Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng phòng

hộ quốc gia do Bộ NN & PTNT trực tiếp quản lý Trong khung tổ chức quản

lý của Bộ NN & PTNT có 2 Cục liên quan ñến quản lý rừng phòng hộ là: 1)

Trang 33

Cục Lâm nghiệp - chịu trách nhiệm về các hoạt ñộng phục hồi, phát triển vốn rừng phòng hộ, các chính sách quản lý và khuyến lâm; 2) Cục Kiểm lâm - chịu trách nhiệm bảo vệ, phòng chống cháy rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, ở cấp tỉnh có Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN & PTNT; ở cấp huyện có các phòng Kinh tế (phòng NN & PTNT trước ñây) và Hạt kiểm lâm

Mỗi khu rừng phòng hộ ñược xác lập, tổ chức quản lý theo mục ñích sử dụng trên từng ñịa bàn cụ thể và có chủ quản lý Chủ rừng ñược giao quản lý rừng và quyền sử dụng ñất, chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng theo quy ñịnh của pháp luật và không ñược trái với Quy chế quản rừng phòng hộ, Luật Bảo vệ Phát triển rừng

Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức ñộ quan trọng của mỗi khu rừng phòng hộ ñể thành lập Ban quản lý, trường hợp ñặc biệt có quy mô diện tích tập trung từ 5.000 ha trở lên ñược thành lập Ban quản lý, hoạt ñộng theo cơ chế ñơn vị sự nghiệp kinh tế có thu Khu rừng phòng hộ có diện tích tập trung

từ 20.000 ha trở lên, ñược tổ chức Hạt Kiểm lâm trực thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh Những khu rừng phòng hộ có diện tích dưới 5.000 ha (tập trung hoặc không tập trung) không thành lập Ban quản lý mà giao cho các tổ chức khác, hộ gia ñình, cá nhân quản lý, bảo vệ, xây dựng

Trang 34

thuật xây dựng rừng và các chính sách tổ chức quản lý rừng, Về ñánh giá dự

án cũng ñã có nhiều nghiên cứu thực hiện ở các mức ñộ khác nhau, nhìn chung ñã xây dựng ñược phương pháp luận, nội dung ñánh giá các tác ñộng của dự án, ñặc biệt chú trọng về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Kết quả các nghiên cứu này là những tài liệu tham khảo có giá trị, ñịnh hướng cho

ñề tài nghiên cứu

- Ở Việt Nam, việc nghiên cứu xây dựng và phát triển rừng phòng hộ ñầu nguồn ñược Nhà nước ñặc biệt quan tâm, rất nhiều các công trình nghiên cứu, các Dự án quy hoạch vùng phòng hộ ñầu nguồn ñược phê duyệt và triển khai Các văn bản quy phạm pháp luật ñược ban hành ñã tạo hành lang pháp

lý quan trọng cho việc xây dựng và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xói mòn ñất, thủy văn rừng, cấu trúc hợp lý của rừng phòng hộ, Việc ñánh giá các mô hình rừng trồng phòng hộ cũng ñược một số tác giả quan tâm nhưng nói chung còn ít Đặc biệt là trong Dự án 661 ñã xây dựng một khối lượng khá lớn rừng trồng phòng hộ, nhưng những nghiên cứu, ñánh giá về vấn ñề này còn rất ít hoặc nếu có thì mới chỉ thực hiện trên diện rộng, thiếu những nghiên cứu cụ thể cho từng vùng, từng ñịa phương Đăk Lăk là một trong những tỉnh Tây Nguyên tham gia thực hiện Dự án 661 từ năm 1999 và ñã ñạt ñược nhiều kết quả Cho ñến nay chưa có một công trình ñánh giá nào có hệ thống và toàn diện về các kết quả ñã ñạt ñược của dự án trên ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk Xuất phát từ yêu cầu ñó ñề tài: “Đánh giá kết quả trồng rừng phòng hộ thuộc

Dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 tại tỉnh Đăk Lăk" ñặt ra là rất cần thiết, có ý

nghĩa lý luận và thực tiễn lớn

Trang 35

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu ñề tài

* Về khoa học:

- Tổng kết và ñánh giá ñược kết quả trồng rừng phòng hộ, các biện pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách, suất ñầu tư, các mô hình lâm sinh ñã áp dụng trong dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 tại tỉnh Đắk Lắk

- Phân tích các khoảng trống, sự thiếu hụt trong hướng dẫn kỹ thuật, suất ñầu tư và việc áp dụng trong thực tiễn dự án 661 trên ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là rừng trồng phòng hộ tại tỉnh Đăk

Lăk thuộc Dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007

2.3 Giới hạn nghiên cứu

- Về ñịa bàn nghiên cứu: Giới hạn trong tỉnh Đắk Lắk

- Về nội dung nghiên cứu:

+ Đánh giá kết quả trồng rừng phòng hộ dự án 661: giới hạn trong việc ñánh giá diện tích trồng rừng, cơ cấu nguồn vốn ñầu tư trồng rừng phòng hộ, loài cây, lập ñịa, biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ thuộc tỉnh Đắk Lắk

Trang 36

+ Đánh giá chất lượng rừng trồng phòng hộ: Chỉ ñánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trên các dạng lập ñịa theo các chỉ tiêu D1,3, Hvn, Dt, tỷ

lệ sống, ñộ che phủ, ñiều kiện lập ñịa Vì ñiều kiện và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên không ñánh giá ñược khả năng phòng hộ của rừng

+ Đánh giá hệ thống cơ chế, chính sách dự án 661: Tập trung vào chính sách tổ chức quản lý triển khai thực hiện dự án, chính sách ñầu tư, hưởng lợi

2.4 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài ñặt ra các nội dung nghiên cứu sau ñây:

- Đánh giá kết quả trồng rừng phòng hộ Dự án 661 giai ñoạn 1999 -

2007 tỉnh Đắk Lắk

- Tổng kết và ñánh giá các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ Dự

án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 tại tỉnh Đắk Lắk

- Đánh giá tình hình sinh trưởng rừng trồng phòng hộ Dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 tại tỉnh Đắk Lắk

- Tổng kết và ñánh giá hệ thống cơ chế chính sách, suất ñầu tư trồng rừng trong dự án 661 tại tỉnh Đắk Lắk

- Phân tích các khoảng trống về kỹ thuật và chính sách Dự án 661 áp dụng ở tỉnh Đăk Lăk

- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng phòng hộ cho Dự án 661 giai ñoạn 2008 - 2010 nói riêng và trồng rừng phòng

hộ nói chung tại tỉnh Đắk Lắk

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan ñiểm và cách tiếp cận trong nghiên cứu

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu, ñánh giá ñã có về tình hình thực hiện, triển khai và các cơ chế chính sách, các hướng dẫn kỹ thuật, các mô hình lâm sinh áp dụng trong Dự án 661 tại tỉnh Đắk Lắk Các văn bản, chính sách chỉ ñạo thực hiện, số liệu tổng kết dự án 661 ở Trung ương và của tỉnh Đắk Lắk

Trang 37

- Kết hợp giữa tổng kết và ñánh giá của ñịa phương thông qua các báo cáo tổng kết ñánh giá thực hiện dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 với kết quả khảo sát, ñánh giá trên thực tế

+ Tiếp cận kết quả tổng kết và ñánh giá Dự án 661 của ñịa phương:

Tham khảo báo cáo kết quả thực hiện dự án 661 giai ñoạn 1999 - 2007 của tỉnh Đắk Lắk, các hướng dẫn kỹ thuật, cơ chế chính sách ñã áp dụng trong dự

và thống nhất với trình ñộ dân trí, ñiều kiện kinh tế xã hội của ñịa phương

2.5.2 Phương hướng giải quyết vấn ñề

Đề tài bắt ñầu từ việc thu thập các tài liệu, số liệu ñã có liên quan ñến các nội dung của ñề tài ở Ban quản lý dự án 661 Trung ương, Ban quản lý dự

án 661 tỉnh Đắk Lắk và các dự án 661 cơ sở về 2 vấn ñề:

i) Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ

ii) Cơ chế, chính sách và suất ñầu tư

Từ ñó tiến hành ñiều tra, khảo sát thực ñịa ñể tổng kết và ñánh giá các

mô hình rừng trồng phòng hộ, các biện pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách ñã áp dụng trong thực tiễn ñể tìm ra những khoảng trống, thiếu hụt về kỹ thuật và chính sách làm cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp cho giai ñoạn tới

Trang 38

Phương hướng và cách giải quyết vấn ñề của ñề tài ñược mô hình hoá theo sơ ñồ dưới ñây:

Hình 2.1: Sơ ñồ phương hướng giải quyết vấn ñề của ñề tài

Thu thập các thông tin, số liệu ñã có

Các thông tin ở Ban

Đề xuất các khuyến

nghị

Phân tích, xử lý thông tin, số liệu

Các thông tin ở các

dự án cơ sở trong

tỉnh

Trang 39

2.5.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.5.3.1 Thu thập các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu ñã có

- Thu thập các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, các Quyết ñịnh, Chỉ thị của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Lâm nghiệp, các Thông tư hướng dẫn liên bộ và của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,

liên quan ñến kỹ thuật trồng rừng phòng hộ và chính sách trong Dự án 661;

Các thông tin chung về tình hình thực hiện, triển khai dự án và những vấn ñề

có liên quan từ Ban quản lý 661 Trung ương, tỉnh Đăk Lăk và các dự án 661

cơ sở

- Thu thập các báo cáo khoa học, các kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ, các báo cáo ñánh giá dự án 661 giai ñoạn 1999-2007 và các báo cáo hàng năm; các mô hình rừng trồng phòng hộ trong thời gian qua trên ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk hoặc tại những vùng khác có ñiều kiện tương tự

- Thu thập các hướng dẫn kỹ thuật, cơ chế chính sách và loài cây, các

mô hình áp dụng trong dự án 661 của tỉnh Đắk Lắk Các thông tin, số liệu về tình hình, tiến ñộ thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án 661 tỉnh, các Ban quản lý dự án cơ sở

2.5.3.2 Phương pháp khảo sát, ñánh giá trên thực ñịa

Phương pháp ñánh giá chung ñược áp dụng là lập ô tiêu chuẩn, kết hợp với ñiều tra sơ thám và phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ kỹ thuật, người dân tham gia trồng rừng phòng hộ, những người tham gia quản lý, ñiều hành và thực hiện dự án 661 tại tỉnh Đăk Lăk Các bước của quá trình khảo sát, ñánh giá như sau:

- Làm việc với lãnh ñạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Lâm nghiệp, Ban quản lý dự án 661 của tỉnh và các Ban quản lý dự án cơ

sở trực thuộc ñể nắm ñược tình hình chung về việc triển khai thực hiện dự án, các hướng dẫn kỹ thuật, các cơ chế chính sách và các mô hình lâm sinh ñã áp

Trang 40

dụng, các loài cây trồng rừng, biện pháp kỹ thuật (lập ñịa, xử lý thực bì, làm ñất, phương thức trồng, mật ñộ trồng, bón phân, thời vụ, ) chủ yếu áp dụng trong Dự án 661, tình hình tổ chức thực hiện, những khó khăn, vướng mắc mà các ñịa phương gặp phải và các kiến nghị, ñề xuất của lãnh ñạo, cán bộ và người dân ñịa phương Từ ñó chọn ra các ñịa ñiểm ñể ñiều tra, khảo sát và ñánh giá chi tiết Cụ thể như sau:

Điều tra thực ñịa tại 5 ñơn vị Dự án 661 cơ sở - nơi có diện tích rừng trồng phòng hộ lớn là:

1) Công ty lâm nghiệp Krông Bông (huyện Krông Bông);

2) Công ty lâm nghiệp MĐrăk (Huyện M’Drăk);

3) Ban quản lý rừng phòng hộ Núi Vọng Phu (huyện M’Drăk);

4) Ban quản lý rừng phòng hộ Krông Năng (huyện Krông Năng);

5) Công ty lâm nghiệp Ea Kar (Huyện Ea Kar)

Do ñiều kiện sinh trưởng và phát triển rừng trồng ở các ñiểm nghiên cứu biến ñộng không lớn, và ñề tài không ñi sâu nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển cây trồng, nên chọn ñịa diện tại mỗi ñiểm nghiên cứu, lập 3

ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích 500 m2 (20m x 25m) ñể ñiều tra, ñánh giá, trong trường hợp số cây còn lại < 30 cây thì diện tích ÔTC sẽ ñược mở rộng hơn ñể ñảm bảo có ít nhất 30 cây còn sống cho mỗi loài Tổng số ÔTC ñiều tra ñược thể hiện ở bảng 2.2:

Bảng 2.2 Địa ñiểm ñặt ÔTC ñiều tra, ñánh giá

1

Công ty lâm nghiệp

Krông Bông

Lô a - K1 tiểu khu 1149

Lô b - K1 tiểu khu 1154

Lô b - K1 tiểu khu 1154

Năm trồng 2005 Năm trồng 2005 Năm trồng 2005

03 ÔTC

03 ÔTC

03 ÔTC

Ngày đăng: 29/11/2014, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang  2.2  Địa ủiểm ủặt ễ tiờu chuẩn ủiều tra, ủỏnh giỏ.  25 - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
ng Tên bảng Trang 2.2 Địa ủiểm ủặt ễ tiờu chuẩn ủiều tra, ủỏnh giỏ. 25 (Trang 14)
Hỡnh 2.1: Sơ ủồ phương hướng giải quyết vấn ủề của ủề tài - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
nh 2.1: Sơ ủồ phương hướng giải quyết vấn ủề của ủề tài (Trang 38)
Bảng 3.1. Tốc ủộ phỏt triển GDP phõn theo Ngành kinh tế   giai ủoạn  2001 - 2005. - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Bảng 3.1. Tốc ủộ phỏt triển GDP phõn theo Ngành kinh tế giai ủoạn 2001 - 2005 (Trang 46)
Hình 3.1. Rừng trồng Keo tai tượng năm 2005 tại BQL rừng phòng hộ  Núi Vọng Phu - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Hình 3.1. Rừng trồng Keo tai tượng năm 2005 tại BQL rừng phòng hộ Núi Vọng Phu (Trang 49)
Hình 4.1. Rừng phòng hộ, năm trồng 2004 tại BQL rừng phòng hộ  Krụng Năng ủó cú ủường lõm nghiệp - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Hình 4.1. Rừng phòng hộ, năm trồng 2004 tại BQL rừng phòng hộ Krụng Năng ủó cú ủường lõm nghiệp (Trang 51)
Bảng 4.1. Diện tớch rừng trồng mới, giai ủoạn 1999 – 2007    tại tỉnh Đăk Lăk - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Bảng 4.1. Diện tớch rừng trồng mới, giai ủoạn 1999 – 2007 tại tỉnh Đăk Lăk (Trang 53)
Hỡnh 4.2 . CB ủi  nghiệm thu phỳc tra rừng trồng tại TK 1149,  Công ty lâm nghiệp Krông bông - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
nh 4.2 . CB ủi nghiệm thu phỳc tra rừng trồng tại TK 1149, Công ty lâm nghiệp Krông bông (Trang 54)
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện dự ỏn 661 giai ủoạn 1999-2007 tỉnh Đăk Lăk - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện dự ỏn 661 giai ủoạn 1999-2007 tỉnh Đăk Lăk (Trang 55)
Bảng 4.3. Cơ cấu nguồn vốn sử dụng cho việc xây dựng và   phỏt triển rừng giai ủoạn 1999 – 2007, tại tỉnh Đắklắk - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Bảng 4.3. Cơ cấu nguồn vốn sử dụng cho việc xây dựng và phỏt triển rừng giai ủoạn 1999 – 2007, tại tỉnh Đắklắk (Trang 57)
Bảng  4.4.  Cơ  cấu  nguồn  vốn  dự  ỏn  661  tỉnh  Đăk  Lăk  giai  ủoạn  1999  –  2007 - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
ng 4.4. Cơ cấu nguồn vốn dự ỏn 661 tỉnh Đăk Lăk giai ủoạn 1999 – 2007 (Trang 58)
Bảng 4.5. Các mô hình lâm sinh áp dụng trong dự án 661 tỉnh Đăk Lăk - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Bảng 4.5. Các mô hình lâm sinh áp dụng trong dự án 661 tỉnh Đăk Lăk (Trang 62)
Bảng 4.6. Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc rừng trồng áp dụng  trong dự án 661 tỉnh Đăk Lăk - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Bảng 4.6. Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc rừng trồng áp dụng trong dự án 661 tỉnh Đăk Lăk (Trang 65)
Hỡnh 4.3. Trồng rừng phũng hộ ủầu nguồn ủể bảo vệ nguồn nước cho cư  dõn bản ủịa. - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
nh 4.3. Trồng rừng phũng hộ ủầu nguồn ủể bảo vệ nguồn nước cho cư dõn bản ủịa (Trang 71)
Hỡnh 4.4. Cỏn bộ ủi kiểm tra rừng trồng phũng hộ năm 2003   tại TK 788, Công ty lâm nghiệp M’Đrắk - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
nh 4.4. Cỏn bộ ủi kiểm tra rừng trồng phũng hộ năm 2003 tại TK 788, Công ty lâm nghiệp M’Đrắk (Trang 73)
Hình 4.5.  Mô hình hỗn giao Thông 3 lá - Keo Tai tượng tại TK 314   BQL rừng phũng hộ ủầu nguồn Krụng Năng - đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh thú y trên thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo tại thành phố kon tum, tỉnh kon tum
Hình 4.5. Mô hình hỗn giao Thông 3 lá - Keo Tai tượng tại TK 314 BQL rừng phũng hộ ủầu nguồn Krụng Năng (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w