Trong ñó có ñầu tư nhân lực và kinh phí cho công tác giao ñất giao rừng cho nhân dân quản lý và sản xuất nông lâm kết hợp, ñể phát triển kinh tế xã hội của vùng nông thôn và bảo vệ môi t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN -
NGUYỄN HỮU VIỆT
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHI GIAO ĐẤT GIAO RỪNG Ở XÃ EA KAO, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK,
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN -
NGUYỄN HỮU VIỆT
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
SAU KHI GIAO ĐẤT GIAO RỪNG Ở XÃ EA KAO, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK,
GIAI ĐOẠN 1997 - 2007
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Văn Hòa
Buôn Ma Thuột, tháng 10 năm 2009
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Hữu Việt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn ñược thực hiện theo chương trình ñào tạo thạc sĩ Lâm nghiệp khóa 1, thời gian ñào tạo từ năm 2006 ñến năm 2009 tại trường Đại học Tây Nguyên, tỉnh Đăk Lăk
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa nông lâm nghiệp, Khoa sau Đại học trường Đại học Tây Nguyên và các thầy giáo, cô giáo ñã tham gia chương trình giảng dạy và quản lý ñào tạo, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho chúng tôi hoàn thành chương trình học này
Đặc biệt xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS
Nguyễn Văn Hòa ñã tận tình giúp ñỡ, truyền ñạt những kiến thức khoa học
và dành nhiều thời gian ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng tỏ lòng biết ơn tới lãnh ñạo UBND Thành phố Buôn Ma Thuột, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, UBND xã Ea Kao,
bà con nông dân các thôn buôn trong xã ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi hòan thành luận văn này
Mặc dù ñã hết sức cố gắng, nhưng do hạn chế về trình ñộ khoa học và thời gian làm ñề tài, nên luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận những ý kiến ñóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo cùng bạn bè ñồng nghiệp ñể luận văn ñược hòan thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn
Buôn Ma Thuột, tháng 10 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Hữu Việt
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1Sử dụng ñất bền vững và thực tiễn quản lý sử dụng ñất: 4
1.2Tổng quan vấn ñề nghiên cứu trên thế giới và Việt nam: 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Trong nước 8
1.2.3 Thảo luận vấn ñề nghiên cứu 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
2.1Đối tượng phạm vi nghiên cứu: 19
2.2Đặc ñiểm khu vực vực nghiên cứu 20
2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 20
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 25
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1Mục tiêu nghiên cứu 30
3.2Nội dung nghiên cứu: 31
3.3Phương pháp nghiên cứu: 32
Trang 63.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung: 32
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 32
Chương 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1Đánh gía tiến trình và hiệu quả GĐGR cho hộ gia ñình tại xã Ea Kao 36
4.1.1 Tình hình triển khai GĐGR tại xã Ea Kao 36
4.1.2 Phân tích, ñánh gía tiến trình GĐGR 38
4.1.3 Những thay ñổi về tài nguyên rừng và lợi ích từ rừng ñược giao 45 4.2Phân tích, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất và rừng sau khi GĐGR qua các giai ñoạn 52
4.2.1 Quá trình biến ñộng sử dụng ñất của xã giai ñoạn 1997 - 2007 52
4.2.2 Phân tích hiện trạng sử dụng ñất, rừng năm 2007 60
4.3Hiệu quả sử dụng ñất sau khi giao ñất giao rừng 62
4.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng ñất 62
4.3.2 Đặc ñiểm tính chất ñất dưới các mô hình sử dụng ñất 71
4.4Đề xuất giải pháp cải tiến GĐGR và sử dụng tài nguyên ñất, rừng có hiệu quả 77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Nguyên nghĩa
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TN & MT Tài nguyên và môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu của TP.BMT năm 2008 21
Bảng 4.1 Tóm tắt sự tham gia của người dân trong tiến trình GĐGR 38
Bảng 4.2: Kết quả phân tích SWOT: 39
Bảng 4.3.Kết quả phân tích sự thay ñổi các loại lợi ích vật chất từ rừng
ñược giao 46
Bảng 4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay ñổi tài nguyên rừng 50
Bảng 4.5 Biến ñộng tài nguyên ñất ñai, tài nguyên rừng xã Ea Kao, Thành
phố Buôn Ma Thuột 52
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 60
Bảng 4.7 Đánh giá cho ñiểm theo 4 nhân tố môi trường, sinh trưởng, xã
hội và kinh tế của 3 mô hình Nông lâm kết hợp 68
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu lý hoá tính của ñất 71
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bản ñồ khu vực nghiên cứu 20
Hình 2.2 Biểu ñồ diễn biến nhiệt ñộ và ñộ ẩm của Tp BMT năm 2008 22
Hình 2.3 Biểu ñồ diễn biến lượng bốc hơi, lượng mưa và số giờ nắng của Tp BMT năm 2008 23
Hình 4.1 Kết quả ñánh giá sự thay ñổi tài nguyên rừng ở ñịa phương 45
Hình 4.2 Phân bố lợi ích từ rừng ñược giao theo hai nhóm hộ 50
Hình4.3 Bản ñồ hiện trạng rừng xã Ea Kao năm 1997 54
Hình 4.4 Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng xã Ea Kao năm 2002 55
Hình 4.5 Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng xã Ea Kao năm 2007 56
Hình 4.6 Thay ñổi sử dụng ñất xã Ea Kao trong thời gian 10 năm 57
Hình 4.7 Thay ñổi sử dụng ñất năm 2002 và 2007 so với năm 1997 57
Hình 4.8 Biểu ñồ hiện trạng sử dụng ñất xã Ea Kao năm 2007 61
Hình 4.9 Sơ ñồ lát cắt thể hiện thực trạng canh tác nông lâm nghiệp khu vực ñã giao rừng và ñất rừng 65
Hình 4.10 % ñiểm của 4 chỉ tiêu môi trường, sinh trưởng, xã hội và kinh tế của 3 mô hình Nông lâm kết hợp 70
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên rừng và ñất rừng là nguồn tài nguyên quan trọng có vai trò to
lớn ñối với con người và mọi sự sống trên trái ñất Việc sử dụng tài nguyên
rừng và ñất rừng hợp lý có hiệu quả và lâu bền ñang là vấn ñề quan tâm hàng
ñầu của mỗi quốc gia Trong những năm gần ñây ñã xuất hiện nhiều thiên tai
như lũ lụt, hạn hán, nhiệt ñộ trái ñất nóng lên, hiệu ứng nhà kính,… ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống kinh tế xã hội của con người Từ ñó con
người mới bắt ñầu nhận thức ñược việc chặt phá rừng bừa bãi, sử dụng ñất
không ñúng mục ñích,… là nguyên nhân chính gây nên những thiên tai ñó
Chính vì vậy, hiện nay việc sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên thiên
nhiên, cũng như việc xây dựng một nền nông nghiệp bền vững không còn là
trách nhiệm của một quốc gia nào mà nó là trách nhiệm chung cho tất cả các
nước trên thế giới
Vấn ñề xã hội hóa nghề rừng ñã ñược Đảng và Nhà nước ta quan tâm từ
những năm cuối thế kỷ 20 Trong ñó giải pháp giao ñất giao rừng (GĐGR)
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng và ñất rừng Nhà nước
ñã ban hành nhiều chính sách GĐGR cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử
dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông, lâm nghiệp Mục ñích làm
cho người dân miền núi có thể sống bằng nghề rừng, việc quản lý tài nguyên
rừng và ñất rừng ñược toàn thể xã hội cùng có trách nhiệm tham gia nhằm
phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Vùng Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng và ñất rừng giàu tiềm năng,
có thể phát triển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, quy
mô lớn có sức cạnh tranh cao Tuy nhiên, quá trình sản xuất ñồng bào dân tộc
Tây Nguyên với tập quán lạc hậu chặt phá rừng làm nương rẫy, phương thức
canh tác du canh du cư, bên cạnh ñó tình trạng phát triển cây công nghiệp tràn
lan không theo quy hoạch làm cho tài nguyên rừng và ñất rừng ngày một cạn
kiệt, suy thoái tài nguyên ñất
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Trang 12Thành phố Buôn Ma Thuột (TP.BMT) có tổng diện tích tự nhiên 37.718ha, diện tích rừng và ñất rừng 2.028,61 ha chiếm 5,3 % diện tích tự nhiên Trong
ñó có 831,13 ha rừng, chiếm 2,2 % diện tích tự nhiên, ñất trống ñồi trọc 1.197
ha chiếm 3,2% diện tích tự nhiên Trong ñó xã Ea Kao diện tích rừng và ñất rừng 718 ha, chiếm 14,8 % diện tích tự nhiên; ñất có rừng 268,6 ha chiếm 5,56% diện tích ñất tự nhiên Diện tích rừng xã Ea Kao là ñầu nguồn của hồ
Ea Kao và hồ Buôn Bông cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất trên ñịa bàn và các xã phường phía tây nam của Thành phố, nên có vai trò quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái của xã và TP.BMT
Trong những năm qua UBND tỉnh Đăk Lăk và TP.BMT quan tâm ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho xã Ea Kao là xã ña số ñồng bào dân tộc tại chỗ
và phía bắc vào sinh sống nên ñời sống gặp nhiều khó khăn Trong ñó có ñầu
tư nhân lực và kinh phí cho công tác giao ñất giao rừng cho nhân dân quản lý
và sản xuất nông lâm kết hợp, ñể phát triển kinh tế xã hội của vùng nông thôn
và bảo vệ môi trường sinh thái của TP.BMT
Tuy vậy, chính quyền xã cũng như phần lớn hộ gia ñình nhận rừng và ñất rừng còn lúng túng trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, chưa chủ ñộng trong sản xuất kinh doanh nên không phát huy ñược hiệu quả của rừng và ñất rừng ñược giao Do ñó, ñời sống của nhân dân sau khi nhận ñất nhận rừng vẫn còn khó khăn, việc quản lý sử dụng rừng và ñất rừng hiệu quả chưa cao Để góp phần khắc phục những hạn chế trên ñồng thời có biện pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng và ñất rừng ở ñịa phương, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng ñất sau khi giao ñất giao rừng ở xã Ea Kao, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk giai ñoạn 1997 – 2007”
Đề tài thực hiện nhằm giúp các hộ gia ñình nhận thức rõ quyền lợi, vai trò, trách nhiệm và có giải pháp sử dụng ñất trong sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả Bên cạnh ñó giúp chính quyền ñịa phương nâng cao hiệu quả quản
lý sử dụng tài nguyên rừng và ñất rừng trên ñịa bàn
Trang 13Chương 1: T
Trang 14T ỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Sử dụng ñất bền vững và thực tiễn quản lý sử dụng ñất:
Hiện nay công tác ñánh giá ñất ñược thực hiện trên nhiều quốc gia và trở
thành một khâu quan trọng trong các hoạt ñộng ñánh giá tài nguyên hay quy
hoạch sử dụng ñất (theo FAO, Guidenlines for Land Use Planning, 1994)
Thể hiện trên 3 nội dung:
-Đáp ứng ñược mục ñích kinh tế trước mắt cũng như lâu dài của người dân
-Ổn ñịnh về mặt xã hội, văn hóa
-Đảm bảo môi trường sinh thái bền vững
Các loại hình sử dụng ñất hiện tại ñược xem xét và ñánh giá theo 3 yêu cầu
trên Từ ñó xác ñịnh loại hình sử dụng ñất nào bền vững và mức ñộ bền vững
ở khía cạnh nào Điều này là một căn cứ giúp cho việc ñịnh hướng phát triển
nông nghiệp ở từng vùng sinh thái và toàn quốc [24]
Phát triển bền vững phải ñảm bảo sử dụng ñúng mức và ổn ñịnh các nguồn
tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ ñược môi trường sống Đó không chỉ là sự
phát triển về kinh tế - văn hoá - xã hội một cách vững chắc nhờ vào khoa học
công nghệ tiên tiến, mà còn ñảm bảo ổn ñịnh, và cải thiện những ñiều kiện tự
nhiên mà con người ñang sống Việc quản lý bảo vệ và xây dựng chiến lược
phát triển lâm nghiệp ở các quốc gia có nhiều chuyển biến theo hướng:
- Chuyển mục tiêu quản lý, từ sử dụng rừng sản xuất gỗ là chủ yếu sang
thực hiện mục tiêu sử dụng rừng kết hợp cả ba lợi ích: Kinh tế - Xã hội -
Môi trường, chú trọng nhiều hơn ñến mục tiêu phát huy tác dụng môi
trường sinh thái
- Phân cấp quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng từ Trung ương xuống cấp
ñịa phương và cơ sở
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", List tab
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5"
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", List tab
Trang 15- Đẩy mạnh GĐGR cho các hộ nông dân và cộng ñồng, giảm bớt sự can
thiệp của Nhà nước, ñể tạo ñiều kiện cho việc quản lý, phát triển rừng
năng ñộng hơn, hiệu quả hơn
- Khuyến khích sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương vào công tác quản
lý rừng, theo hình thức: Liên kết quản lý rừng; phát triển các chương
trình lâm nghiệp cộng ñồng; các chương trình bảo tồn thiên nhiên
1.2 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu trên thế giới và Việt nam:
1.2.1 Trên thế giới
Bền vững nói chung và về ñất ñai nói riêng ñã ñược các nhà khoa học
trong nước và trên thế giới quan tâm Tùy theo cách nhìn nhận về quản lý và
sử dụng ñất sao cho hợp lý ñã ñược nhiều tác giả khác nhau ñề cập tới ở
những mức ñộ rộng hẹp khác nhau Việc ñưa ra một khái niệm thống nhất là
một ñiều rất khó thực hiện Chúng ta biết rằng việc quản lý sử dụng và phát
triển tài nguyên thiên nhiên tích qua các khái niệm cho thấy có những ñiểm
giống nhau, ñó là dựa trên quan ñiểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt
ñộng có liên quan ñến ñất ñai phải ñược xem xét một cách toàn diện và ñồng
thời nhằm ñảm bảo lâu dài và bền vững Những nội dung chủ yếu thường
ñược chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh
thái ña dạng sinh học và các ñặt ñiểm về mặt xã hội và nhân văn Quá trình
phát triển của việc quản lý sử dụng ñất trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử
phát triển của xã hội loài người Sau ñây là những minh chứng cho sự phát
triển này:
Quá trình phát triển và tồn tại của xã hội loài người có liên quan mật thiết
ñến các nguồn tài nguyên thiên nhiên như ñất, nước, không khí, khoáng sản,
ñộng thực vật Trong ñó, có thể nói rằng ñất có vai trò rất lớn ñối với sản xuất
Nông - Lâm nghiệp nói riêng và ñối với các ngành kinh tế nói chung
Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.3", Tab stops: Not at 0"
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", List tab
Trang 16Thời kỳ Cộng sản nguyên thủy, loài người sống chủ yếu bằng cách hái quả chưa sản xuất nên chưa có nhận xét về ñất Đến thời kỳ Nông nô ñã có hoạt ñộng sản xuất nên ñã có nhận xét và kinh nghiệm sản xuất Ở thời kỳ Phong kiến do tư tưởng tôn giáo thống trị nên khoa học về ñất có phát triển nhưng còn chậm Bắt ñầu từ thế kỷ XIX nhiều công trình nghiên cứu về ñất ñược ra ñời [20]
Từ những năm 70 của thế kỷ 20, các nhà khoa học của Trung tâm phát triển ñời sống nông thôn Basptit Minñanao Philippiness tổng hợp, hoàn thiện và phát triển mô hình kỹ thuật canh tác trên ñất dốc SALT (Sloping Agricultural Land Technology) [19] Trải qua một thời gian dài nghiên cứu và hoàn thiện ñến năm 1992 các nhà Khoa học ñã cho ra ñời 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác Nông nghiệp bền vững trên ñất dốc và ñược các Tổ chức quốc tế ghi nhận, ñó là các mô hình SALT1, SALT2, SALT3 và SALT4
Mô hình SALT1 (Sloping Agricultural Land Technology) ñây là mô hình tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ ñất với sản xuất lương thực Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên ñất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp +25% cây lưu niên (nông nghiệp) + 50% cây nông nghiệp hàng năm
Mô hình SALT2 (Simple Agro–Livestock Technology), ñây là mô hình kinh tế Nông - Lâm - Súc kết hợp ñơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp + 20% lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại
Mô hình SALT3 (Sustainable Agro-Forest land Technology) là mô hình kỹ thuật canh tác Nông - Lâm kết hợp bền vững Cơ cấu sử dụng ñất là 40% nông nghiệp + 60% lâm nghiệp, mô hình này ñòi hỏi ñầu tư cao cả về nguồn lực và vốn liếng cũng như sự hiểu biết
Mô hình SALT4 (Small Agrofruit Likelihood Technology), ñây là mô hình
kỹ thuật sản xuất Nông - Lâm nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ
Cơ cấu sử dụng ñất dành cho lâm nghiệp là 60% dành cho nông nghiệp 15%
Trang 17và dành cho cây ăn quả là 25% Đây là mô hình ñòi hỏi phải ñầu tư cao nguồn lực, vốn liếng cũng như kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm
Khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia ñã bị giảm sút một cách nghiêm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của ñồng bào miền núi và hạ lưu bị
ñe dọa, phương thức quản lý tập trung như trước ñây không còn thích hợp nữa, người ta ñã tìm mọi cách ñể cứu vãn tình trạng suy thoái tài nguyên rừng thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm ñộng viên và thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng Phương thức quản lý rừng cộng ñồng (Lâm nghiệp cộng ñồng) xuất hiện ñầu tiên ở Ấn ñộ và dần dần chuyển thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (NêPan, Thái Lan, Philippin ) Hiện nay ở các nước ñang phát triển khi sản xuất nông, lâm nghiệp còn chiếm vị trí quan trọng ñối với người dân nông thôn miền núi, thì quản lý rừng theo phương thức phát triển lâm nghiệp xã hội sẽ là một hình thức mang tính chất bền vững nhất cả về phương diện kinh tế, xã hội lẫn môi trường sinh thái [37]
Ở Thái Lan, trong 2 thập kỷ qua ñã thực hiện dự án phát triển làng Lâm nghiệp (Forest Village) ở vùng ñông Bắc, mục tiêu của dự án làng Lâm nghiệp là: Giải quyết ổn ñịnh vấn ñề kinh tế - xã hội ñối với người du canh thông qua việc sử dụng ñất, sản xuất lương thực, chất ñốt và các nhu cầu khác; Thực hiện kế hoạch ñịnh cư tự nguyện trên cơ sở xây dựng các cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội và giúp ñỡ người dân phát triển sản xuất [3]
Ở Philippine trong chương trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp, Chính phủ giao quyền quản lý sử dụng ñất lâm nghiệp cho cá nhân, các hội quần chúng
và cộng ñồng ñịa phương trong 25 năm (và sau ñó gia hạn thêm 25 năm) thiết lập rừng cộng ñồng và giao cho nhóm hộ quản lý Người ñược giao ñất phải
có kế hoạch trồng rừng, nếu ñược giao dưới 300 ha thì năm ñầu phải trồng
Trang 1840% diện tích, 5 năm sau phải trồng ñược 70% và sau 7 năm hoàn thành trồng
rừng trên diện tích ñược giao [25]
Ở Ấn Độ, khi chính sách Lâm nghiệp quốc gia ñược thông qua năm 1988
thì các cộng ñồng lâm nghiệp ñược khuyến khích tự xác ñịnh vị trí của mình
trong việc phát triển và bảo vệ các khu rừng mà họ có những quyền lợi ở ñó
Trong các năm 1988, 1989 ở bang Orissa và Tây Bengal ñã thông qua các
hướng dẫn về việc chuyển giao quyền quản lý một phần rừng công cộng cho
các cộng ñồng lâm nghiệp [25]
Những kinh nghiệm ở một số nước khác nhau như: Nam Triều Tiên,
Thái Lan, ñều có xu hướng chung là cho phép một nhóm người ở các ñịa
phương có nhiều rừng quyền sử dụng các lợi ích từ rừng và quy ñịnh rõ trách
nhiệm của họ tương xứng với lợi ích ñược hưởng Thông thường các nước
chú ý tăng cường quyền sử dụng gỗ, củi, thức ăn gia súc cần thiết ñể người
dân có thể tự cung tự cấp cho nhu cầu của mình, tạo ñiều kiện cho họ có thêm
thu nhập từ rừng và ñiều kiện thuê nhân công ñịa phương ñảm bảo quyền sử
dụng ñất canh tác, tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ
Gần ñây tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hiệp quốc FAO (Food
Agricultural Organization) ñang cho áp dụng một chế ñộ canh tác hợp lý trên
ñất dốc theo hệ thống nông lâm kết hợp Theo hướng này việc trồng cây nông
nghiệp (hoa màu, lương thực), cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rừng và phát
triển chăn nuôi trên cùng một vạt ñất dốc phù hợp với ñiều kiện sinh thái và
cho hiệu quả kinh tế cao rất ñược chú trọng ở Châu Á và các vùng ñang phát
triển [25]
1.2.2 Trong nước
Cũng như các nước ñang phát triển khác, Việt Nam ñã và ñang ñối mặt với
áp lực tăng dân số cũng như nhu cầu lương thực, việc duy trì và mở rộng diện
tích ñất nông nghiệp ở nước ta là một nhu cầu cấp bách, nhưng ñồng thời cũng
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", List tab
Formatted: Font color: Auto, French (France)
Trang 19phải có chiến lược sử dụng ñất hợp lý ñể ngăn chặn suy thoái tài nguyên ñất ñai Với nhu cầu ñó, công tác ñiều tra, ñánh giá khả năng sử dụng tài nguyên ñất ở nước ta ñã ñược thực hiện từ rất sớm Từ năm 1945 ñến nay, hàng loạt công trình nghiên cứu của các nhà khoa học của nhiều thế hệ nối tiếp nhau ở
cả 2 miền Nam - Bắc Những nghiên cứu này không những làm sáng tỏ các ñặc ñiểm và tính chất của tài nguyên ñất ở các vùng lãnh thổ, mà còn ñưa ra những phương hướng sử dụng và khai thác hợp lý tiềm năng ñất nông lâm nghiệp
Chủ trương giao ñất giao rừng ở Việt Nam ñã ñược Đảng và Nhà nước ta
ñề ra và thực hiện từ năm 1968 Qua mỗi giai ñoạn phát triển, Nhà nước lại có những ñiều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tế Vì vậy việc giao ñất giao rừng trong từng giai ñoạn cũng có sự khác nhau về phạm vi, quy mô mức ñộ và kết quả ñạt ñược Với ñối tượng rừng và ñất rừng thì những thay ñổi thực sự bắt ñầu từ khi có Quyết ñịnh 179/CT-HĐBT ngày 12/11/1968 của
Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng: “Về một số chính sách ñối với hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng” Trong thời kỳ này chỉ có hai thành phần kinh tế:
Quốc doanh và hợp tác xã; trong lâm nghiệp là quốc doanh và hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng, trong nông nghiệp là hợp tác xã nông nghiệp Hai thành phần kinh tế này cùng thực hiện chính sách kế hoạch hoá tập trung cấp phát giao nộp và cơ chế thị trường có tổ chức Đây là thời kỳ phát triển kinh
tế kế hoạch hoá tập trung trên cơ sở quốc doanh và hợp tác xã Đất nông nghiệp, Lâm nghiệp ñược giao cho hai thành phần kinh tế cơ bản: Quốc doanh và hợp tác xã, chưa giao ñất cho hộ gia ñình [19]
Đầu những năm 1980 là thời kỳ Nhà nước ñang nghiên cứu cải cách quản
lý kinh tế trong nông nghiệp và cải tiến quản lý hợp tác xã nhằm ñảm bảo phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế trong lâm nghiệp, ñó là Quyết ñịnh 184/HĐBT ngày 6-11-1982 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng
“ Về ñẩy mạnh giao ñất giao rừng cho tập thể và cá nhân trồng cây gây rừng”
Trang 20Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng và Nhà nước chủ trương ñổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, phát triển kinh tế hàng hoá gắn với kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước chú trọng phát triển kinh tế hộ gia ñình, coi kinh tế hộ gia ñình là ñơn vị kinh tế cơ bản tự chủ Thông tư liên bộ số 01/TT/LB của Bộ Lâm nghiệp và Tổng cục quản lý ruộng ñất ngày 6/2/1991 hướng dẫn việc giao rừng cho các tổ chức,
cá nhân ñể sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp Quyết ñịnh số 327/CT-HĐBT ngày 15/9/1992 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng về một số chủ trương, chính sách sử dụng ñất trống, ñồi núi trọc, rừng bãi bồi ven biển và mặt nước Trong ñó ban hành chính sách ñầu tư hỗ trợ 40% tổng vốn ñầu tư dành cho các hộ gia ñình vay không tính lãi suất, việc hoàn trả vốn vay bắt ñầu từ khi
có sản phẩm Ngày 22/7/1992 Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng ra quyết ñịnh số 264/CT về chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển rừng quyết ñịnh này giải quyết khó khăn về vốn cho nhân dân gây trồng cây lâm nghiệp ở vùng ñịnh canh ñịnh cư, Nhà nước hỗ trợ vay vốn không lấy lãi và cũng từ ñây ngành lâm nghiệp ñã cùng với các ñịa phương vận dụng và thực hiện giao ñất giao rừng ñến các hộ nông dân, công nhân trong lâm trường cũng ñược giao khoán rừng và ñất rừng [19] Ở những nơi thực hiện ñúng chính sách giao ñất giao rừng, thì rừng ñã có chủ thực sự không còn tình trạng chủ rừng chung chung mà thực chất là vô chủ Vì thế người nông dân ñã yên tâm ñầu tư vào việc kinh doanh rừng và cải tạo ñất ñai Nhiều nơi ñã có sản phẩm hàng hoá, diện tích ñất trống, ñồi núi trọc ñược ñưa vào khai thác sử dụng ngày càng tăng, nhiều mô hình sản xuất theo phương thức Nông lâm kết hợp, làm vườn rừng, trang trại ñã khá phổ biến ở nhiều ñịa phương Qua nhận ñất, nhận rừng ñời sống của người dân ñã dần ñược nâng lên rõ rệt, ñó là những tiến bộ bước ñầu ñáng khích lệ của công tác giao ñất giao rừng trong giai ñoạn này, làm
Trang 21tiền ñề cho chuyển hướng ngành lâm nghiệp, từ lâm nghiệp quốc doanh, sang lâm nghiệp xã hội
Luật ñất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 và luật ñiều chỉnh, bổ sung một số ñiều của luật ñất ñai năm 1998, năm 2001 Tiếp theo ñó chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 64/CP(1993) về giao ñất nông nghiệp và Nghị ñịnh số 02/CP(1994) về giao ñất lâm nghiệp, quyết ñịnh số 202/TTg (1994) về khoán bảo vệ rừng, ngành lâm nghiệp ñã có thông tư hướng dẫn số 06-LN/KL (1994) về giao ñất lâm nghiệp Nghị ñịnh số 01/CP ngày 1/11/1995 về giao khoán và sử dụng vào mục ñích nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, trong các doanh nghiệp Nhà nước Quyết ñịnh 661/QĐ-TTg ngày 29-7-1998 về chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng Nghị ñịnh số 163/CP ngày 16-11-1999 thay thế cho nghị ñịnh 02/CP (1994) về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp Giai ñoạn này Đảng và Nhà nước ta ñã có những thay ñổi lớn trong quản lý rừng và ñất rừng, Nhà nước ñã ban hành các chủ trương chính sách về ñất ñai nhằm triển khai thực hiện tốt công tác giao ñất giao rừng
Từ năm 2003 ñến nay, Đảng và Nhà nước tiếp tục có những ñiều chỉnh Luật ñất ñai năm 2003 thay thế luật ñất ñai năm1993; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 thay thế Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991; Nghị ñịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất ñai 2003; Nghị ñịnh số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004; Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân ñược giao, ñược thuê, nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp; Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát
Trang 22triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân và cộng ñồng dân cư
Chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ và phát triển rừng ñang ñược ñẩy mạnh, ñây là bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, làm cho rừng có chủ thực sự, gắn quyền lợi với trách nhiệm, tạo ñiều kiện ñể người dân bảo vệ ñược rừng, yên tâm quản lý, ñầu tư phát triển rừng trên diện tích rừng ñược giao
Công tác bảo vệ và phát triển rừng ñã nhận ñược sự quan tâm của Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền các cấp, có nhiều chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho người làm nghề rừng và ñồng bào các dân tộc miền núi ñã ñược ban hành, vì thế ñời sống của người dân ñược cải thiện, nhận thức ñược nâng cao
Phần lớn các diện tích rừng ñã ñược giao cho các chủ quản lý, sử dụng, nhưng thực tế công tác giao rừng, cho thuê rừng còn có những hạn chế sau:
- Tỷ lệ diện tích rừng do các doanh nghiệp Nhà nước, UBND các cấp quản lý chiếm khoảng 45%, trong khi ñó tỷ lệ diện tích rừng giao cho các hộ gia ñình, cá nhân thấp (23%), làm giảm hiệu quả xã hội của chính sách giao rừng, cho thuê rừng của Nhà nước và chưa huy ñộng ñược nguồn lực to lớn trong dân
Nhiều nơi diện tích rừng giao cho chủ rừng và người dân chưa xác ñịnh
cụ thể trên bản ñồ và thực ñịa; hồ sơ giao ñất, giao rừng thiếu nhất quán, quản
lý không chặt chẽ và không ñồng bộ Có những diện tích rừng và ñất lâm nghiệp ñược giao, quản lý ñã bị chuyển ñổi mục ñích khác nhưng không bị xử lý
Diện tích rừng có chủ thực sự rất thấp, dẫn ñến tình trạng rừng chưa ñược bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả Qua ñánh giá của một số ñịa phương hiệu quả sau giao rừng chỉ ñạt 20% - 30% Nhiều doanh nghiệp Nhà
Trang 23nước quản lý diện tích rừng lớn nhưng không có khả năng kinh doanh và chưa ñược tạo ñiều kiện ñể sản xuất kinh doanh có hiệu quả các diện tích rừng ñược giao; các diện tích rừng do UBND các cấp quản lý cơ bản vẫn trong tình trạng không chủ hoặc không ñược bảo vệ, quản lý tốt; nhiều diện tích rừng giao cho các hộ gia ñình, cá nhân chưa phát huy hiệu quả kinh tế, người dân vẫn chưa sống ñược bằng nghề rừng
Những hạn chế nói trên phát sinh từ một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ và lãnh ñạo UBND các cấp về công tác giao rừng còn hạn chế, chưa quán triệt ñúng chủ trương về giao ñất, giao rừng của Đảng, Nhà nước, vẫn còn tư tưởng cho rằng rừng là tài nguyên quốc gia, nếu giao rừng cho mọi thành phần kinh tế
sẽ khó quản lý và mất rừng, vì vậy có biểu hiện né tránh và ít quan tâm ñến công tác này;
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng qua các thời kỳ ñược thực hiện khác nhau, không theo một hệ thống thống nhất và nhất quán Chính sách, quy ñịnh của Nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng, trách nhiệm và quyền hưởng lợi của các chủ rừng vẫn chỉ mang tính ñịnh hướng, thiếu cụ thể nên các ñịa phương rất lúng túng trong triển khai thực hiện;
- Các chính sách về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp, sử dụng rừng, quyền hưởng lợi còn thiếu thống nhất Chưa xác ñịnh rõ ràng các ñối tượng rừng ñể giao, cho thuê rừng, thiếu các chính sách hỗ trợ các chủ rừng, ñặc biệt là các cộng ñồng, hộ gia ñình, cá nhân trong quản lý, kinh doanh nghề rừng;
- Công tác tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng của các ngành, các cấp chậm, kém hiệu quả Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, sử dụng rừng còn chậm và thiếu ñồng bộ Phân công, phân cấp trách nhiệm còn chồng chéo, không rõ ràng và
Trang 24thiếu thống nhất Có thời kỳ Chính phủ, UBND các cấp, doanh nghiệp Nhà nước ñều tham gia vào việc giao rừng, cho thuê rừng;
- Năng lực về tổ chức quản lý và chuyên môn kỹ thuật của các cơ quan Nhà nước các cấp, ñặc biệt là cấp cơ sở về giao rừng, cho thuê rừng rất hạn chế
- Điều tra, quy hoạch các loại rừng và ñánh giá chất lượng rừng ñể làm
cơ sở cho việc giao rừng, cho thuê rừng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu
- Công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và cơ chế chính sách về lâm nghiệp còn hạn chế và chưa thực sự có hiệu quả Người dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa chưa tích cực tham gia nhận rừng, cũng như quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng ñược giao;
- Việc giám sát, theo dõi, ñánh giá hiệu quả công tác giao rừng, cho thuê rừng, sử dụng rừng sau khi giao, cho thuê chưa ñược làm thường xuyên
Giao ñất lâm nghiệp là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo ra
sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế- xã hội trong nông nghiệp, nông thôn, từng bước nâng cao ñời sống cho ñồng bào các dân tộc miền núi, xây dựng nông thôn mới Trong khi ñó ở nước ta, ñất dốc chiếm khoảng 70% tổng diện tích ñất tự nhiên, nghiên cứu và tổng hợp các kết quả nghiên cứu việc sử dụng ñất trung
du và miền núi Việt Nam, Bùi Quang Toản (1991) ñã nêu ra 3 khó khăn lớn nhất cho việc phát triển hệ thống canh tác trên ñất dốc là: Xói mòn - rửa trôi, khô hạn ñất và cỏ dại Nguyễn Quang Mỹ (1985) và nhiều tác giả khác cũng cho rằng, trong ñiều kiện của Việt Nam biện pháp chống xói mòn hữu hiệu
và rẻ tiền nhất là biện pháp phủ xanh Họ cho rằng: ‘‘Việc bố trí cây trồng thành băng giữa cây hằng năm và cây lâu năm luân phiên giữa các băng và trồng xen, trồng gối… sẽ tạo một tán che tối ña, nhiều tầng, hạn chế ñược sức
Trang 25công phá trực tiếp của hạt mưa” Đó là cơ sở lý luận vững chắc nhất của hệ
thống Nông – Lâm kết hợp trên ñất dốc
Tình hình nghiên cứu các mô hình LNXH ở Việt Nam:
Phùng Ngọc Lan (1995) cho rằng ở các vùng sinh thái khác nhau có những
nội dung khác nhau về LNXH, trong ñó bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng là
một trong những mục tiêu quan trọng của LNXH nhưng cơ cấu cây trồng và
cách thức bố trí có thể khác nhau Phát triển kinh tế hộ gia ñình là một trong
những nội dung chủ yếu phát triển LNXH Tính ña dạng về nhân văn, tính
không ñồng ñều về phát triển ở các vùng ñòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh
hoạt trong việc xây dựng các mô hình LNXH cho phù hợp [19]
- Xây dựng mô hình LNXH vùng ñồi núi cao:
Phùng Ngọc Lan (1996), ñã xây dựng các mô hình LNXH ở vùng núi phía
Bắc Bắc Bộ theo dạng Rừng-Ruộng-Vườn-Ao-Chuồng-Thủ công mỹ nghệ
Các mô hình ñược xây dựng trên quan ñiểm dựa vào ý thức tự nguyện của
người dân, người dân xây dựng, bảo vệ và ñược hưởng những lợi ích mà mình
làm ra Sự thành công của mô hình còn phải kể ñến là ñã biết gắn kết giữa hộ
gia ñình với các cơ quan nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ñể ñưa
nhanh các giống và kỹ thuật mới về lâm nghiệp như khoanh nuôi phục hồi
rừng tự nhiên, trồng và làm giàu rừng Các mô hình ñã phát huy ñược hiệu
quả và ñược người dân thừa nhận
Trên quan ñiểm tiếp cận có sự tham gia, Võ Đại Hải và Nguyễn Thanh
Đạm (1999), ñã xây dựng ñược 7 mô hình LNXH ở 3 xã Minh Quang, Ba
Trại và Cẩm lĩnh – huyện Ba Vì - tỉnh Hà Tây Các mô hình ñã ñưa ñược
giống cây Keo lai có năng suất cao cho người dân trên cơ sở phát triển trồng
rừng tập trung, phân tán trên ñồi và trong vườn hộ, mang lại những lợi ích
thiết thực cho người dân về kinh tế-xã hội, nhờ ñó mà ñã thu hút ñược nhiều
người dân tham gia phát triển lâm nghiệp trên ñịa bàn
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", List tab
Formatted: Font: Bold, German (Germany)
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space After: 0 pt, Tab stops: 0", List tab
Trang 26Nguyễn Văn Chinh - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ñã
tiến hành ñiều tra phân tích một số hệ thống trồng trọt cây công nghiệp lâu
năm trên ñất ñồi vùng Tây Nguyên và ñã ñưa ra ñược các biện pháp ñể phát
triển hệ thống cây công nghiệp lâu năm trên ñất ñồi, làm cơ sở ñể khai thác
hiệu quả ñất trống ñồi núi trọc, ñó là việc áp dụng tổng hợp các biện pháp:
Biện pháp ñầu tư, biện pháp sinh học, biện pháp kỹ thuật và các biện pháp về
cơ chế chính sách [4]
Nhìn chung công tác giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất chưa gắn kết với công tác giao rừng và các cơ
chế hưởng lợi, chính sách hỗ trợ ñi kèm, vì vậy hiệu quả của việc sử dụng
rừng và ñất rừng còn rất thấp, tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm và ñời sống
của người dân cũng không ñược cải thiện
Mục tiêu của Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam là tiếp tục
triển khai các biện pháp bảo vệ có hiệu quả diện tích tích rừng hiện có và phát
huy sử dụng tối ña lợi thế của rừng, tiềm năng lao ñộng ở ñịa phương; bảo vệ
rừng gắn với phát triển bền vững tài nguyên rừng góp phần nâng ñộ che phủ
của rừng lên 43% vào năm 2010 và cải thiện ñời sống người dân miền núi,
xây dựng nông thôn mới
Để ñạt ñược mục tiêu trên cần phải tăng cường công tác giao rừng, cho
thuê rừng cho các thành phần kinh tế ñể phát triển sản xuất và tăng nguồn thu
trong lâm nghiệp Bên cạnh ñó, áp lực về dân số ở các vùng có rừng tăng
nhanh, ñòi hỏi cao về ñất ở và ñất canh tác, những ñối tượng này chủ yếu là
những hộ nghèo, ñời sống gặp nhiều khó khăn, sinh kế chủ yếu dựa vào phát
nương làm rẫy, khai thác lợi dụng tài nguyên rừng Trong khi ñó diện tích
rừng tăng ñồng nghĩa với diện tích các loại ñất khác bị thu hẹp, ñây chính là
sự mất cân ñối cần có sự ñiều chỉnh thông qua việc giao rừng, cho thuê rừng
cho các hộ gia ñình và cá nhân ở các ñịa phương tạo nên cơ hội và ñộng lực
ñể cải thiện ñời sống cho người dân Vì vậy chính sách GĐGR là giải pháp
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.2", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", List tab
Trang 27lớn nhằm giải quyết công ăn việc làm, thu hút người dân miền núi tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng tạo ñiều kiện rừng ñều có chủ thực sự
Đăk Lăk là một trong những tỉnh ñầu tiên của Tây Nguyên tiến hành GĐGR cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp Cũng như
cả nước chiến lược phát triển lâm nghiệp Đăk Lăk theo hướng khuyến khích các thành phần kinh tế khác nhau tham gia vào hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp; các doanh nghiệp lâm nghiệp hiện ñang ñược tổ chức lại, nhiều diện tích rừng và ñất rừng ñã dần dần ñược giao, cho thuê ñến các tổ chức kinh tế khác: Cộng ñồng, nhóm hộ và hộ gia ñình, cá nhân
Được sự quan tâm Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố quan tâm ñầu tư nhân lực và kinh phí giao ñất giao rừng Các chính sách này ñề cập rất xác thực ñến việc thiết lập quyền làm chủ về ñất ñai ñể người nhận ñất, nhận rừng có ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tổ chức sản xuất và ñể nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai Tiến trình GĐGR ñược vận dụng rất gần với phong tục tập quán, xã hội của ñịa phương nên ñược thực hiện ñơn giản, ñơn thuần là GĐGR trên nền hiện trạng thực tế Tiến trình GĐGR ở Buôn Ma Thuột thành công sẽ là cơ hội ñể những năm tới sẽ GĐGR nhiều hơn Thông qua các hình thức tham gia của người dân, nên chính sách ñất ñai của Nhà nước ñã ñược triển khai khá ñầy ñủ ở cấp
xã và Thành phố, phần nào ñược phổ cập ñến từng người dân ở thôn buôn
Về ñịa bàn GĐGR: Trọng tâm là xã ñây thực sự là hướng ñi ñúng vì ñây có lực lượng ñiều hành và lao ñộng mạnh Mặt khác GĐGR trên ñịa bàn
xã sẽ tránh ñược tình trạng giao theo kiểu manh mún, giao ñi giao lại nhiều lần ñối với mỗi loại ñất trên cùng một ñịa bàn xã
Tiến trình GĐGR hoàn thành sẽ là ñiều kiện tốt ñể phát triển sản xuất
và ñặc biệt rất thuận lợi cho công tác quản lý bảo vệ rừng Việc chọn gắn giao ñất nương rẫy cùng với ñất lâm nghiệp và ñiều chỉnh theo quy hoạch tổng thể
Trang 28của xã cho các hộ là việc làm cần thiết và ñáp ứng kịp thời nguyện vọng của
người dân
1.2.3 Thảo luận vấn ñề nghiên cứu
Tổng quan về các nghiên cứu trên thế giới và trong nước, chúng ta thấy
nền lâm nghiệp các nước trong khu vực ñều ñã chuyển hướng sang LNXH từ
rất sớm, ñặc trưng LNXH ở các nước nói chung ñều có sự khác biệt về nội
dung, phương thức hoạt ñộng, song ñều có nét chung là tập trung vào ñối
tượng hộ gia ñình, vấn ñề giao ñất giao rừng, quyền sử dụng ñất và chế ñộ
hưởng lợi, LNXH ở nước ta trong thời gian qua ñã thu ñược những thắng
lợi bước ñầu và ñã góp phần thiết thực vào việc xây dựng và phát triển tài
nguyên rừng
Các kết quả nghiên cứu liên quan ñến hiệu quả sử dụng ñất sau khi
GĐGR trên thế giới cũng như trong nước, trên cơ sở ñã nghiên cứu chúng tôi
thực hiện ñề tài ñánh giá công tác GĐGR tại xã Ea Kao, Thành phố Buôn Ma
Thuột tỉnh Đăk Lăk sẽ là bước kiểm nghiệm và qua thực tế sẽ phát hiện
những vướng mắc, tồn tại trong GĐGR Đồng thời sẽ phát hiện những ñiểm
bất cập trong chính sách ñất ñai, ñặc biệt là chính sách trong việc chuyển mục
ñích sử dụng ñất sang ñất nông nghiệp và chính sách quản lý, phân chia
hưởng lợi sau khi GĐGR Vì vậy nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
sau khi GĐGR trên ñịa bàn xã Ea Kao, Thành phố Buôn Ma Thuột là hết sức
cần thiết làm cơ sở cho việc triển khai mở rộng thực hiện công tác GĐGR trên
Trang 29Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu : Tình hình thay ñổi và sử dụng ñất, rừng sau khi
GĐGR cho nhân dân tại xã Ea Kao TP.BMT Tỉnh Đăk lăk, giai ñoạn 1997 - 2007
- Phạm vi nghiên cứu:
o• Đánh gía tiến trình GĐGR ñã thực hiện trước ñây tại ñịa phương
o• Tìm hiểu một số yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến thực
hiện GĐGR và sử dụng ñất, rừng sau khi GĐGR ở xã Ea Kao
TP.BMT
o• Do thời gian nghiên cứu ngắn nên việc ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất sau khi GĐGR mới chỉ dừng lại ở bước ñầu, chưa ñánh giá ñược
một cách ñầy ñủ và toàn diện hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
Formatted: Line spacing: Multiple 1.47 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.55" + Indent at: 0.8"
Trang 30Hình 2.1 Bản ñ ồ khu vực nghiên cứu
2.2
2.3.12.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Xã Ea Kao nằm về phía Nam của TP.BMT, cách trung tâm Thành phố
khoảng 15km Do ñó các yếu tố khí hậu, ñịa hình, ñất ñai thổ nhưỡng của xã
ảnh hưởng của khí hậu TP.BMT
2.3.1.12.2.1.1 Vị trí ñịa lý – ranh giới tự nhiên
Xã Eakao nằm về phía nam của TP.BMT cách trung tâm Thành phố
Buôn Ma Thuột 15 km; Có vị trí ñịa lý như sau:
- Phía Bắc giáp Phường EaTam
- Phía Đông giáp xã Hòa Thắng và huyện Cư Kuin
- Phía Nam giáp huyện Krông Na
- Phía Tây giáp xã Hòa Khánh và phường Khánh Xuân
Địa hình của xã không bằng phẳng và tương ñối phức tạp, bị chia cắt
nhiều bởI suối và hồ, phía Đông bắc và Đông nam có ñồi núi lượn sóng, ñịa
hình thấp dần về phía Tây nam của xã
Nằm ở vùng Tây nguyên nên khí hậu của xã vừa chịu sự chi phối của
khí hậu của vùng nhiệt ñới gió mùa và tính chất khí hậu cao nguyên dịu mát
Song, chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn
Khí hậu trong năm phân hóa thành hai mùa rõ rệt:
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 31Mùa mưa: bắt ñầu từ tháng 5 và kéo dài ñến hết tháng 10, mùa này
thường tập trung 80 – 90% lượng mưa của cả năm, khí hậu ẩm và dịu mát
Mùa khô: bắt ñầu từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, mùa này có lượng
mưa không ñáng kể, khí hậu mát và lạnh Đặc biệt, mùa này có gió Đông Bắc
thổi mạnh, lượng bốc hơi lớn nên thường gây ra khô hạn và cháy rừng
Theo số liệu thống kê của trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn tỉnh
Đăk Lăk năm 2008:
- Nhiệt ñộ không khí: Nhiệt ñộ không khí bình quân hàng năm khoảng
23,80C, trung bình các tháng trong năm khoảng 210C Sự chênh lệch nhiệt ñộ
trung bình giữa các tháng trong năm không nhiều, khoảng 2 - 30C ñối với
tháng nóng nhất (tháng 4 &5) và lạnh nhất tháng 12, tháng 1
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa khá lớn, bình quân 1800 - 2000 mm/năm
và tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm tới 85 - 90% lượng mưa cả năm
Mưa tập trung theo mùa và phân bố không ñều giữa các tháng trong năm ñã
ảnh hưởng ñến sản xuất và ñời sống nhân dân
- Độ ẩm không khí tương ñối cao, trung bình 81,3 %, trong ñó cao nhất
là tháng 8 (89%), thấp nhất là tháng 2 (72,7%)
- Về lượng bốc hơi: tổng lượng bốc hơi cả năm là 1232,3 mm, trong ñó
tháng 2 có lượng bốc hơi cao nhất (189,4 mm), thấp nhất là tháng 9 (46,1
mm), lượng nước bốc chủ yếu tập trung vào mùa khô
- Chế ñộ gió: gió thịnh hành vào mùa khô là gió Đông Bắc, vận tốc
trung bình là 3,4 m/s; mùa mưa có gió Tây và Tây Nam với vận tốc trung
bình là 2,4 m/s
- Về chế ñộ nắng: tổng số giờ nắng trong năm là 2.392,7 giờ, trong ñó
cao nhất là tháng 2 với 267 giờ và thấp nhất vào tháng 11 với 127 giờ
Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu của TP.BMT năm 2008
Ttb ( 0 C) 21.3 23.3 24.9 26 25.6 25.5 24.3 24 24.3 23,6 21.5 21.8
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Trang 330 50 100 150 200 250 300
Hình 2.3 Biểu ñồ diễn biến lượng bốc hơi, lượng mưa và số giờ nắng
của Tp BMT năm 2008
Tài nguyên ñất
Theo kết quả ñiều tra thổ nhưỡng ĐakLak năm 1978 và kết quả ñiều tra
bổ sung chuyển ñổi tên loại ñất theo hệ thống phân loại của FAO -
UNESSCO năm 1995, trên ñịa bàn của xã Ea Kao, TP.BMT có các loại ñất
chính sau:
• Đất nâu ñỏ trên ñá Bazan
Là nhóm ñất có ñộ phì cao, ñộ dày tầng ñất thường lớn hơn 100cm, kết
cấu dạng viên hạt, ñộ xốp cao, thành phần cơ giới nặng, khả năng giữ nước và
giữ màu tốt, thích hợp cho cây trồng dài ngày
• Đất nâu vàng trên ñá Bazan
Có thành phần cơ giới, ñất có kết cấu viên hạt, tơi xốp, thích hợp với
nhiều loại cây công nghiệp hàng năm và lâu năm
Formatted: Hinh
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 34• Đất ñỏ vàng trên ñá phiến sét
Phân bố ở ñịa hình ít dốc, thành phần cơ giới nặng, tầng ñất dày trên
100cm, giữ nước tốt, thích hợp với trồng cây lâu năm
• Đất dốc tụ thung lũng
Phân bố ở ñịa hình thấp, thành phần cơ giới nhẹ, tầng ñất dày, giàu
mùn, thích hợp với cây hàng năm
Tài nguyên nước
Nhìn chung tài nguyên nước trên ñịa bàn của xã khá phong phú nhưng
chịu ảnh hưởng rất lớn theo mùa trong năm Tài nguyên nước mặt bao gồm
nguồn nước mưa tự nhiên, nước chứa trong các hồ, suối, ñập, ñặc biệt xã có
hồ Ea Kao…Do ñịa hình của xã khá phức tạp, thấp trũng cục bộ nên các hồ,
ñập ñược xây dựng khá nhiều Đây là nơi chứa một nguồn nước mặt với trữ
lượng lớn, cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt Tài nguyên nước ngầm trên ñịa
bàn của xã dồi dào về trữ lượng và chất lượng nước ñảm bảo vệ sinh, ñây
cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể nhân dân khai thác sử dụng
Tài nguyên rừng, thảm thực vật
Do ñiều kiện ñịa hình và ñất ñai của xã thuận lợi cho nhiều loại cây
trồng phát triển nên thảm thực vật ở ñây cũng ña dạng về chủng loại Hiện
nay trên ñịa bàn của xã có 268,6 ha rừng trong ñó có 77 ha rừng tự nhiên
phòng hộ và 191,6 ha rừng trồng sản xuất Tài nguyên rừng trong những năm
gần ñây có chiều hướng giảm
Rừng tự nhiên gồm có các loại cây ưu thế như: Dầu Trà beng, Cà chít,
Cẩm liên, Căm xe có cấp ñường kính dưới 25 cm, chất lượng xấu, mọc rải
rác Ngoài ra còn có các loại cây như: Bằng lăng, Lòng mức lông Kiểu rừng
này bị tác ñộng bởi nạn chặt phá rừng bừa bãi, hiện có cấp ñường kính trung
bình 7 - 10 cm chất lượng kém, giá trị kinh tế thấp Rừng trồng sản xuất bao
gồm các loại cây keo, muồng, Sao ñen, Sao xanh, Muồng ñen, Điều
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 35Tài nguyên xã hội nhân văn
Lịch sử hình thành và phát triển của vùng ñất, con người Ea Kao gắn
liền với lịch sử và phát triển TP.BMT và tỉnh Đăk lăk cùng dân tộc Việt Nam
Các dân tộc trong xã tuy không hình thành nên những bộ tộc người riêng biệt
nhưng mỗi dân tộc lại tập trung ở một số vùng nhất ñịnh Người Kinh sinh
sống ở hầu hết các vùng trong xã, chủ yếu dân ñi xây dựng kinh tế mới phía
bắc vào chiếm 44,2 %; Đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 43,5 %, trong ñó
ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ là 36,5%; Ngoài ra còn có hơn 10 dân tộc
anh em khác cùng chung sống trên ñịa bàn xã, chiếm 14,3 %
Cộng ñồng các dân tộc ở xã với những truyền thống riêng của từng dân
tộc ñã hình thành nên một nền văn hoá rất ña dạng, phong phú và có những
nét ñộc ñáo, trong ñó nổi lên bản sắc văn hoá truyền thống của người dân tộc
Êñê và một số dân tộc thiểu số khác
Trên ñịa bàn xã thiên nhiên ñã ban tặng như hồ Ea Kao nằm ngay gần
trung tâm của Thành phố có lợi thế khai thác tiềm năng du lịch, phát triển
kinh tế xã hội, môi trường sinh thái Tuy nhiên một số vấn ñề về môi trường
cũng cần phải ñược quan tâm là diện tích che phủ rừng chưa cao, diện tích
cây xanh trong xã còn thấp, diện tích ñất chưa sử dụng còn nhiều Để tái tạo
cảnh quan môi trường của xã cần có các biện pháp trồng rừng phủ xanh ñất
trống, ñồi trọc
2.3.22.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
Xã Ea Kao là nhân dân trong xã chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp
Cũng như phần lớn các xã, phường trong thành phố, những năm gần ñây, thực
hiện việc ñổi mới nền kinh tế cùng cả nước Ea Kao ñã ñạt ñược những thành
tựu khá lớn trong phát triển kinh tế, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của xã ở mức
Formatted: Justified
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 36khá và ổn ñịnh Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp tăng dần tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp xây dựng và thương mại
dịch vụ, thu nhập của người dân ngày càng cao, cuộc sống luôn ñược cải
thiện Năm 2008, nền kinh tế của xã có tốc ñộ tăng trưởng chung là trên 5%
Sản xuất nông nghiệp
Xã có diện tích nông nghiệp là 3.382,96 ha, chiếm 70,04% diện tích tự
nhiên toàn xã Bình quân diện tích ñất nông nghiệp của xã là 2.372m2/nhân
khẩu toàn xã, bình quân ñất nông nghiệp trên nhân khẩu nông nghiệp là
2.497m2/khẩu Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã ñã
có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phát triển mạnh cả về số lượng và
chất lượng, cụ thể:
- Trồng trọt: Cây lúa: Đã gieo trồng 101,3ha lúa Đông Xuân, năng
suất 5 - 5,5 tấn/ha, lúa mùa 3 - 3,5 tấn/ha Sản lượng lương thực thóc 1822,8
tấn, sản lượng ca phê ñạt 2.610,83 tấn, sản lượng mía ñạt 525 tấn mía cây, cây
bông vải 102 tấn, rau – màu các loại ñạt 1.343 tấn Nhìn chung diện tích các
loại cây trồng như ngô lai, bông vải và cây mía năm vừa qua ñều tăng nhưng
năng suất giảm hơn vụ mùa năm trước
- Chăn nuôi: Được nhân dân trên ñịa bàn xã tập trung phát triển
về số lượng và quy mô ñi sâu vào chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm có giá
trị kinh tế cao, tăng thu nhập Đàn heo có 10.028 con, bò 696 con, trâu 66
con,dê 164 con, phong trào chăn nuôi gia súc gia cầm cũng trên ñà phát triển
tốt, tổng dàn gia cầm có khoảng 30.409 con Nhiều hộ gia ñình ñã mạnh dạn
ñầu tư tiền vốn nuôi heo theo mô hình trang trại, thức ăn chế biến sẵn, kết hợp
với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ñể chăn nuôi với số lượng lớn và
ñẩy mạnh các tiến bộ KHKT vào chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất
Trang 37Lâm trường BMT giảI thể UBND tỉnh Đăk lăk Quyết ñịnh giao 210 ha
khu lâm viên cho xã quản lý, trong ñó: 139,4 ha rừng trồng và cây công
nghiệp trồng Nông lâm kết hợp Theo dự án qui hoạch lâm nghiệp Thành phố
Buôn Ma Thuột 2000- 2010: Diện tích ñất rừng xã Ea Kao là 718 ha, trong ñó
ñất rừng tự nhiên 291,7 ha, ñất rừng trồng: 426,3 ha
Hiện trạng rừng và ñất rừng 2008: Diện tích rừng và ñất rừng 718 ha,
chiếm 14,8 % diện tích tự nhiên; trong ñó ñất có rừng 268,60 ha ñất rừng
chiếm 5,56% diện tích ñất tự nhiên, diện tích rừng tự nhiên phòng hộ 77 ha,
diện tích rừng trồng sản xuất 191,60 ha
Công tác quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng trong mùa khô ñã ñược ñẩy
mạnh từ công tác tuyên truyền, vận ñộng nhân dân thực hiện các biện pháp
phòng chống cháy rừng, thường xuyên tuần tra canh gác bảo vệ rừng, kiện
toàn, củng cố và xây dựng tổ ñội quần chúng thực hiện công tác PCCCR
Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, thương mại:
Những năm gần ñây ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ thương mại của ñịa phương còn phát triển chậm, hầu như không có, một
vài năm gần ñây mới phát triển nhỏ như: sửa chữa xe máy, máy nông nghiệp,
làm cửa sắt, hàn xì, sửa chữa ñiện cơ, ñiện tử…Tuy nhiên do ñịa phương phần
lớn sống bằng nghề nông nghiệp, nên sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn chậm,
quy mô cơ sở chưa ñược ñầu tư mở rộng một cách thích ñáng
Về hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ: Hiện nay toàn xã có 310 hộ kinh
doanh buôn bán lớn nhỏ, một số mặt hàng kinh doanh như vật liệu xây dựng,
phân bón ñang có hướng phát triển khá
Theo thống kê trên ñịa bàn xã, tính ñến thời ñiểm 01/01 năm 2009, toàn
xã có 15.882 khẩu, trong ñó khẩu nông nghiệp 15.026 khẩu chiếm 94,6%,
khẩu phi nông nghiệp có 856 khẩu Toàn xã có 2.945 hộ, trong ñó hộ nông
Formatted: Justified
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 38nghiệp 2.781, hộ phi nông nghiệp 164 hộ Diện tích tự nhiên 4.830 ha, mật ñộ
dân số trung bình 328,8 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,20%
Số người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng là 7.464 người, chiếm 47% tổng
số nhân khẩu toàn xã Phần lớn lực lượng lao ñộng ñang làm trong lĩnh vực
nông nghiệp, còn lại một bộ phận lao ñộng ñang làm ở một số ngành nghề
như: chế biến nông lâm sản, sửa chữa xe máy, cơ khí và kinh doanh thương
mại dịch vụ
2.3.2.32.2.2.3 Thực trạng phát triển các khu
dân cư
Những năm gần ñây bộ mặt các khu dân cư Ea Kao có nhiều thay ñổi,
ñời sống nhân dân có bước cải thiện Số hộ có nhà mái bằng ngày càng nhiều
Số hộ có phương tiện nghe nhìn chiếm 75%, 100% số hộ trong xã có ñiện
chiếu sáng, 70% số hộ dùng nước sạch và trên 11% hộ có xe máy, ñời sống
nhân dân ñang ñi lên, không còn hộ chịu ñói
Tổng diện tích khu dân cư nông thôn hiện nay là 913,01 ha, trong ñó
ñất nông nghiệp 507,79 ha; ñất chuyên dùng 298,60 ha; diện tích ñất ở có
105,42 ha, ñất chưa sử dụng 1,20 Bình quân diện tích ñất ở/hộ là 366m2/hộ
2.3.2.42.2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ
tầng
Giao thông
Lợi thế lớn nhất về giao thông ở xã Ea Kao là có ñường Y wang chạy
qua dài 9km, nối giữa trung tâm thành phố ñi về xã Đây là trục ñường có tầm
quan trọng ñặc biệt của xã hiện nay trong phát triển kinh tế, giao lưu trao ñổi
hàng hoá, cơ hội ñầu tư từ bên ngoài và phục vụ ñi lại thuận lợi của nhân dân
Ngoài ra xã còn có trên 60 km ñuờng liên xã, phường và giữa các thôn buôn
trong xã, tuyến ñường chính ñã ñược trải nhựa, còn một số tuyến ñường ñất,
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 39lịng đường hẹp xe 2 bánh đi lại khĩ khăn ảnh hưởng lớn đến quá trình sản
xuất nơng nghiệp và đi lại của nhân dân
Thuỷ lợi
Xã Xã Eakao Kao cĩ lợi thế là cĩ các hồ chứa nước lớn như hồ Ea Kao,
buơn Bơng, kao thắng phục vụ sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn xã và các
phường, xã phía tây của Thành phố Hệ thống dẫn nước của xã chủ yếu phục
vụ sản xuất nơng nghiệp ở các mương N1, N2, mương Cao Thắng… dài
khoảng 12km đã cơ bản được kiên cố hố
Điện, bưu chính viễn thơng
Mạng lưới hệ thống điện gần như đã toả đều khắp các hộ dân Số hộ gia
đình cĩ điện thắp sáng, sinh hoạt và sản xuất chiếm 80% Hiện ở xã đã cĩ
điểm bưu điện văn hố, số hộ cĩ phương tiện nghe nhìn chiếm 70%
Giáo dục
Cơng tác giáo dục - Đào tạo cĩ nhiều chuyển biến tích cực, cơ sở vật
chất được quan tâm đầu tư ở các cấp học, ngành học trong mấy năm gần đây
Được sự quan tâm của Phịng Giáo dục Đào tạo thành phố, các cấp uỷ chính
quyền địa phương, chất lượng dạy và học cĩ nhiều tiến bộ
Y tế
Ea Kao cĩ 1 trạm y tế với diện tích 3.000m2, trong đĩ cĩ 01 Bác sỹ, 02
y sỹ Nhìn chung cơ sở vật chất bước đầu đáp ứng được nhu cầu khám và điều
trị cho nhân dân Cơng tác dân số được cấp uỷ Đảng chính quyền và đồn thể
quan tâm, hàng năm đều tổ chức các đợt chiến dịch về dân số KHHGĐ, kết
quả hàng năm đều hạ tỉ lệ dân số xuống 1,52%
Văn hố, thể thao
Về văn hố: Đài truyền thanh xã thường xuyên phục vụ tốt các nhiệm
vụ chính trị của địa phương Đảm bảo tuyên truyền đầy đủ các chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước kịp thời đến người dân
Formatted: Justified, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Justified, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Justified, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted Formatted Formatted Formatted
Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted
Trang 40Các hoạt ñộng thể dục, thể thao ñã tiến hành và khởi sắc, trong thời
gian tới cần ñầu tư và nâng cấp cơ sở TDTT ñặt nền móng cho một phong
trào thể dục thể thao vững mạnh
Thuận lợi: Địa hình và khí hậu ña dạng ñã tạo ra những vùng sinh thái
nông nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng Đặc biệt có quỹ ñất ñỏ Bazan
lớn, ñộ phì cao, tầng ñất dày thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu
năm có giá trị kinh tế cao như cà phê, cây ăn trái, tiêu…
Tài nguyên nhân văn phong phú với cộng ñồng các dân tộc anh em sinh
sống trên mảnh ñất này ñã hình thành nên nhiều phong tục tập quán ñộc ñáo
Cùng với cảnh quan có nhiều hồ chứa nước, Ea Kao là xã có tiềm năng, thế
mạnh ñể phát triển kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái của Thành phố
Những khó khăn, hạn chế: Địa hình ña dạng, có nơi ñộ dốc lớn dễ xói
mòn, rửa trôi nên cần chú trọng các biện pháp canh tác thích hợp cho ñất ñồi,
cũng như việc chú trọng khoanh nuôi, bảo vệ trồng rừng phòng hộ ñầu nguồn
Mùa mưa ñến sớm và thường mưa nhiều hơn vào thời gian thu hoạch nên ảnh
hưởng ñến chất lượng nông sản, chi phí sơ chế bảo quản sau khi thu hoạch cao
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm ñề xuất một số giải pháp hướng ñến việc sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất và rừng, ổn ñịnh sản xuất nông lâm nghiệp
tại xã Ea Kao, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Mục tiêu chung:
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, rừng sau khi GĐGR cho
người dân ở ñịa phương
Formatted
Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted
Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt