1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên

119 543 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN TRẦN VŨ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA RỪNG TRỒNG KEO LÁ TRÀM Acacia auriculiformis TẠI MỘT SỐ KHU VỰC HUYỆN SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 1

NGUYỄN TRẦN VŨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

CỦA RỪNG TRỒNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis)

TẠI MỘT SỐ KHU VỰC HUYỆN SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Buôn Ma Thuột, 2009

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

………

NGUYỄN TRẦN VŨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

CỦA RỪNG TRỒNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis)

TẠI MỘT SỐ KHU VỰC HUYỆN SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Lâm Học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN HÒA

Buôn Ma Thuột, 2009

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Trần Vũ

Trang 6

Luận văn này ñược hoàn thành tại Trường Đại Học Tây Nguyên theo chương trình ñào tạo cao học lâm nghiệp hệ chính quy, khóa I (năm 2006 – 2009)

Để hoàn thành ñược khoá học tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô giáo Khoa Nông Lâm nghiệp, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tận tình dạy dỗ, giúp ñỡ tôi trong suốt khoá học

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Văn Hòa

ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn và giúp tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Nông nghiệp Trường Đại Học Phú Yên, những bạn ñồng nghiệp, những bạn học viên cùng lớp ñã ñộng viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, công nhân viên Ban Quản Lý Rừng phòng hộ huyện Sông Cầu – Tỉnh Phú Yên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn…!

Học viên

Nguyễn Trần Vũ

Trang 7

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa i

Lời cam ñoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục IVi Danh mục chữ viết tắt Danh mục ñồ thị Danh mục bảng biểu ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Trong nước 6

Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16

2.1 Điều kiện tự nhiên 16

2.1.1 Vị trí ñịa lý 16

2.1.2 Địa hình 16

2.1.3 Khí hậu thời tiết 17

2.1.4 Thủy văn 17

2.1.5 Đất ñai 17

2.2 Tình hình sản xuất lâm nghiệp 19

2.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Lâm 19

2.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Lộc 20

2.2.3 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Cảnh 21

2.3 Tình hình kinh tế xã hội 22

Trang 8

2.3.1 Dân số 22

2.3.2 Đời sống dân cư 23

2.3.3 Y tế - Văn hóa - Giáo dục 24

2.3.4 Tình hình giao thông 24

2.4 Thuận lợi và khó khăn của ñiều kiện tự nhiên 24

Chương 3: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Mục tiêu nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.1 Giới thiệu kỹ thuật trồng keo lá tràm 26

3.3.2 Đánh giá sinh trưởng 26

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 27

3.3.4 Đánh giá hiệu quả xã hội 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp luận tổng quát 27

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu chung 28

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 28

3.4.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

3.4.3.2 Phương pháp ñiều tra sinh trưởng và trữ lượng 29

3.4.3.3 Thu thập các chỉ tiêu về chất lượng 30

3.4.3.4 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế 30

3.4.3.5 Phương pháp ñánh giá hiệu quả xã hội 33

3.4.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 33

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Kỹ thuật trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng Keo lá tràm 34

Trang 9

4.1.1 Kỹ thuật trồng 34

4.1.2 Kỹ thuật chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng 34

4.2 Đánh giá sinh trưởng 36

4.2.1 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 36

4.2.2 Sinh trưởng ñường kính D1,3 39

4.2.3 Chất lượng rừng trồng 41

4.2.4 Đánh giá trữ lượng 43

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 45

4.3.1 Chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng Keo lá tràm 45

4.3.1.1 Chi phí ñầu tư cho 01 ha tạo rừng tại 03 khu vực nghiên cứu … 46

4.3.1.2 Chi phí ñầu tư cho 01 ha tạo rừng tính cả lãi vay tại 03 khu vực nghiên cứu 47

4.3.2 Thu nhập từ 01 ha rừng Keo lá tràm 51

4.4 Hiệu quả xã hội 55

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh kinh doanh trồng rừng Keo lá tràm ở ñịa phương 61

4.5.1 Về kỹ thuật trồng rừng 61

4.5.2 Về chính sách 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Tồn tại 64

3 Kiến nghị 65 Tài liệu tham khảo

Phụ biểu

Trang 10

BCR: Tỷ suất thu nhập so với chi phí

NPV: Giá trị hiện tại thực

OTC: Ô tiêu chuẩn

Trang 11

Hình 4.1 Biểu ñồ sinh trưởng chiều cao Hvn của Keo lá tràm 10 năm tuổi Hình 4.2 Biểu ñồ sinh trưởng ñường kính D1,3 của Keo lá tràm 10 năm tuổi Hình 4.3 Biểu ñồ trữ lượng gỗ của Keo lá tràm 10 năm tuổi

Trang 12

Bảng 1.1 Sinh trưởng của Keo lá tràm tại Đại Lải (9/1990 - 8/ 1999)

Bảng 1.2 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại Đông Hà, Sông Mây và Cẩm Quỳ (1994 - 1999)

Bảng1.3 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ và Chơn Thành (1997 - 2000)

Bảng 1.4 Sinh trưởng của các dòng Keo lá tràm (xuất xứ Coen R) ñược lựa chọn tại Cẩm Quỳ (6/1998 - 4/2000)

Bảng 1.5 Sinh trưởng của các xuất xứ keo lá tràm 03 tuổi

Bảng 2.2 Cơ cấu các nhóm ñất vùng nghiên cứu

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp hàm lượng dinh dưỡng trong ñất tại các khu vực nghiên cứu

Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng ñất khu vực xã Xuân Lâm

Bảng 2.5 Hiện trạng ñất lâm nghiệp của xã Xuân Lộc

Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng ñất lâm nghiệp khu vực Xuân Cảnh

Bảng 2.7 Thực trạng phát triển dân số qua một số năm

Bảng 4.1 Chiều cao trung bình của Keo lá tràm 10 năm tuổi (m)

Bảng 4.2 Đường kính trung bình D1,3 của Keo lá tràm 10 năm tuổi (cm) Bảng 4.3 Chất lượng rừng trồng của các khu vực nghiên cứu

Bảng 4.4 Trữ lượng gỗ Keo lá tràm sau 10 năm tuổi

Bảng 4.5 Chi phí trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ cho 01 ha tạo rừng ñến năm thứ 10 của các khu vực

Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng tính cả lãi vay chu kỳ kinh doanh10 năm ở Xuân Lâm

Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng tính cả lãi vay chu kỳ kinh doanh10 năm ở Xuân Lộc

Trang 13

Bảng 4.9 Thu nhập từ 01 ha rừng Keo lá tràm

Bảng 4.10 Cân ñối thu nhập và chi phí cho 01 ha rừng (Chu kỳ kinh doanh

10 năm)

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng

Bảng 4.12 Số lao ñộng tham gia trồng rừng 1 chu kỳ kinh doanh 10 năm Bảng 4.13 Khung phân tích SWOT

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần ñây, rừng tự nhiên ñã bị suy giảm nhanh chóng cả về

số lượng và chất lượng Trước thực trạng ñó, các ñịa phương ở nước ta ñã quan tâm và ñẩy mạnh kinh doanh trồng rừng Trong ñó việc trồng các loài cây mọc nhanh, năng suất cao góp phần tăng nhanh ñộ che phủ ñất trống ñồi núi trọc, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về gỗ, giải quyết việc làm cho cộng ñồng

xã hội, nhất là ñồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa

Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ với tổng diện tích 5.045 km2 Ngành lâm nghiệp của tỉnh hiện ñang quản lý và sử dụng 156.336 ha ñối tượng ñất trống ñồi núi trọc phân bố ở vùng ñịa hình phức tạp

Huyện Sông Cầu là huyện miền núi của tỉnh Phú Yên có diện tích ñất lâm nghiệp trong toàn huyện 29.917,3 ha Trong ñó ñất chưa có rừng chiếm 15.754,5 ha là tiềm năng trong việc kinh doanh và phát triển trồng rừng

Trong những năm qua, ngành lâm nghiệp tỉnh Phú Yên nói chung và Huyện Sông Cầu nói riêng ñã thực hiện nhiều biện pháp tích cực ñể duy trì và bảo vệ vốn rừng hiện có, khai thác hợp lý rừng tự nhiên Đồng thời tích cực trồng rừng mới ñể nâng cao ñộ che phủ của rừng, bảo vệ ñất ñai, chống xói mòn và tạo ra nguồn nguyên liệu thay thế dần cho lâm sản từ rừng tự nhiên

Với mục tiêu ổn ñịnh kinh doanh lâm nghiệp, tăng cường tác dụng che phủ, bảo vệ sử dụng ñất hiệu quả, nhiều ñơn vị sản xuất lâm nghiệp trên ñịa bàn huyện ñã chú trọng ñầu tư công tác trồng rừng Nhưng do nhiều nguyên nhân về giống, về kỹ thuật trồng còn hạn chế nên, năng suất các loại rừng trồng chưa cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu gỗ cho công nghiệp chế biến và mục tiêu kinh tế nói chung

Trang 15

Trong các loài cây ñưa vào trồng rừng, Keo lá tràm, Keo lai ñược ñưa vào trồng thuần loài ở một số khu vực trên ñịa bàn huyện Sông Cầu - Phú Yên bước ñầu ñã mang lại hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu ñánh giá một cách toàn diện, do ñó ñịa phương còn lúng túng trong việc ñánh giá công tác phát triển trồng rừng từ khâu kỹ thuật ñến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội

Để góp phần tìm hiểu tình hình sinh trưởng, phát triển và hiệu quả công tác trồng rừng phục vụ việc ổn ñịnh kinh doanh lâm nghiệp của ñịa phương, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại một số khu vực thuộc huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”

Do quỹ thời gian có hạn, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu về sinh trưởng chiều cao vút ngọn, ñường kính ngang ngực D1.3, trữ lượng (M) và hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc trồng Keo lá tràm tại 3 xã: Xuân Lâm, Xuân Lộc và Xuân Cảnh huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên

Đề tài sẽ góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc trồng rừng sản xuất và ñề xuất một số vùng trồng rừng sản xuất trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

Keo lá tràm là cây nguyên sản ở phía bắc Australia, Papua new Guiea

và Irian Juaya của Indonesia

Hiện nay, người ta tìm ra khoảng 1.300 lồi cây Keo trên tồn thế giới, trong đĩ khoảng 950 lồi cĩ nguồn gốc ở Australia, và phần cịn lại phổ biến trong các khu vực khơ của vùng nhiệt đới và ơn đới ấm ở cả hai bán cầu, bao gồm Châu Phi, Miền Nam Châu Á, Châu Mỹ dẫn theo Lê Đình Khả, [19] Ngày nay, Keo lá tràm được gây trồng tại nhiều nước như Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh Nghiên cứu sinh trưởng và dự đốn sản lượng rừng Keo lá tràm được hình thành và phát triển đầu tiên ở Châu Âu từ thế kỷ XIX Năm 1780 ở Châu Âu đã xuất hiện những nghiên cứu lâu dài

Những nghiên cứu về sinh trưởng

Nghiên cứu sinh trưởng, phân chia cấp đất đã cĩ nhiều cơng trình đề cập đến với những mơ hình tốn học chặt chẽ như các cơng trình xây dựng biểu diễn đầu tiên ở Trung Âu của Fies (1866), Cotta (1821), Schumacher (1823), Hatig (1805), Mayer Stevenson (1944), Coile (1960), Nix (1987), Fao (1986) và các nhà lâm học Nga [33]

Trên thế giới, cho đến nay số lượng hàm tốn học mơ tả quá trình sinh trưởng rất phong phú, duới đây là một số kết quả thống kê một số hàm sinh trưởng đã được sử dụng

Trang 17

Theo Joness (1996) có 3 trường hợp phải phân chia ñánh giá rừng và ñất rừng ñó là: Phân chia cấp ñất trên cơ sở quan hệ chiều cao theo tuổi, phân chia thực bì và phân chia môi trường

Theo D Alder (1980) ñối với rừng ñơn giản vùng nhiệt ñới ñôi khi hokhông phải là chỉ tiêu thích hợp ñể biểu thị cấp ñất Trường hợp này thường xuất hiện ở những lâm phần của các loài cây sinh trưởng nhanh và những loài cây biến ñộng mạnh về sinh trưởng chiều cao [33]

Richhom (1904) cho rằng: Trữ lượng rừng là một hàm số của chiều cao bình quân lâm phần Chiều cao bình quân lâm phần ở tuổi xác ñịnh là một chỉ tiêu biểu thị tốt cho sức sản xuất của lâm phần ñó

Với lượng mưa trung bình 2.700 mm, Keo lá tràm 3 năm tuổi, chiều cao trung bình của một cây ñứng trồng với mật ñộ 1.010 cây/ha là 12,4 m, ñường kính trung bình 12,2 cm, trữ lượng gỗ 73,2 m3/ha; ở tuổi 4 chiều cao vút ngọn là 13,1 m, ñường kính là 13,6 cm, và trữ lượng 96,1 m3/ha Trên ñất nông cạn khô cằn ở Tây Bengal, sản lượng chỉ 5 m3/ha/năm vào năm thứ 15 Theo Wiersum và Ramlan cho rằng sản lượng gỗ Keo lá tràm có thể cao hơn 20 m3/ha/năm trên một chu kì 10-20 năm Trên ñất nghèo dinh dưỡng sản lượng ñạt từ 8-12 m3/ha/năm Trên ñảo của Madura, lượng mưa hàng năm 1700-1900 mm, Keo lá tràm từ 7-12 tuổi, sản lượng có thể ñạt 7,6-9

m3/ha/năm, ở những nơi có lượng mưa ít từ 1.000-1.400 mm, sản lượng chỉ ñạt 2-6 m3/ha/năm.[41]

Những nghiên cứu về kinh tế

Gỗ của Keo lá tràm dùng trong sản xuất giấy, ñồ gỗ gia dụng và các công cụ Nó có chứa tanin nên có thể dùng trong công nghiệp thuộc da Tại

Ấn Độ, gỗ và than củi từ Keo lá tràm dùng làm nguồn nhiên liệu Nhựa của Keo lá tràm cũng ñược buôn bán ở quy mô thương mại, loài cây này cũng

Trang 18

ñược thổ dân Australia dùng làm thuốc giảm ñau Các chất chiết ra từ gỗ lõi của Keo lá tràm có tác dụng chống nấm làm hư hại gỗ

Loài cây này cũng ñược trồng như là cây cảnh, cây lấy bóng râm và trồng trong các ñồn ñiền ñể lấy gỗ ở khu vực Đông Nam Á và Sudan

Cành nhánh và lá khô của Keo lá tràm dùng làm chất ñốt Gỗ của Keo

lá tràm có vân ñẹp, bóng, không bụi, chịu ñược nén, va ñập rất tốt

Ở Sindh vỏ cây Acacia arabica ñược sử dụng ñể thuộc da Ở một số

quốc gia, vỏ cây này ñược coi là phương thuốc có ích trong ñiều trị việc xuất tinh sớm trong y học Vỏ các loài Keo khác nhau rất giàu tanin và là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng; các loài có giá trị lớn nhất trong việc này là

Acacia pycnantha (Keo vàng), Acacia decurrens (Keo vỏ dà), Acacia dealbata (Keo bạc) và Acacia mearnsii (Keo ñen) Loài Keo ñen ñược trồng ở Nam Phi Quả của Acacia nilotica (gọi là "neb-neb" trong ngôn ngữ bản ñịa),

một loài khác ở Châu Phi cũng rất giàu tanin và cũng ñược những thợ thuộc

da sử dụng [41]

Một số loài cung cấp các loại gỗ có giá trị; chẳng hạn Acacia melanoxylon (Keo gỗ ñen) ở Australia, chúng là loài cây thân gỗ lớn; gỗ của chúng ñược dùng ñể làm ñồ gỗ nội thất và có ñộ bóng cao; hay Acacia homalophylla (gỗ Myall, cũng ở Australia) tạo ra gỗ có mùi thơm, ñược sử dụng cho mục ñích làm cảnh Acacia formosa cung cấp loại gỗ có giá trị của Cuba gọi là "sabicu" Acacia seyal ñược coi là cây keo (shitta) ñã xuất hiện

trong Kinh Thánh và cung cấp gỗ shitta Nó ñược sử dụng trong sản xuất hộp ñựng pháp ñiển của người Do Thái Là một biểu tượng tinh thần, nó còn là một trong những biểu tượng có quyền lực nhất trong hội Tam ñiểm, thể hiện

linh hồn của Thượng Đế và sự tinh khiết của tâm hồn Acacia heterophylla từ ñảo Réunion và Acacia koa (Keo Hawaii) từ quần ñảo Hawaii là các loài cây lấy gỗ có giá trị Tại Việt Nam, các loài cây keo tai tượng (Acacia mangium)

Trang 19

và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) được trồng để làm nguyên liệu sản

xuất giấy, cải tạo vườn rừng

Hạt của một số lồi Keo được dùng làm thực phẩm và một loạt các sản

phẩm khác trong ẩm thực Ví dụ, hạt của Acacia niopo được nướng và dùng

như là thuốc hít tại Nam Mỹ

Tại Lào và Thái Lan, các loại rễ của Acacia pennata (gọi là cha-om)

được sử dụng trong súp, cà ri, trứng ốp lết hay các mĩn xào

Nhiều lồi trong chi Acacia chứa một số ancaloit cĩ các tác động tới thần kinh như gây ảo giác, trong đĩ DMT và NMT là nổi bật và cĩ ích nhất

Lá, thân và hoặc rễ cĩ thể ủ với một số thực vật chứa MAOI để thu được các

tác dụng khi uống Nĩ cĩ thể coi là một dạng của Ayahuasca Cĩ thể liên quan

đến tác dụng này, thần thoại Ai Cập đã gắn cây keo với các đặc trưng của cây của sự sống [41], [42]

1.2 Trong nước

Việc nghiên cứu sinh trưởng và dự đốn sản lượng rừng phục vụ kinh doanh rừng ở nước ta đã được các nhà khoa học viện khoa học Lâm nghiệp, viện điều tra quy hoạch rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp và các Trung tâm nghiên cứu trong cả nước tiến hành

Năm 1970, Đồng Sỹ Hiền và một số tác giả Viện khoa học lâm nghiệp

đã lập biểu thể tích cây đứng rừng Việt Nam riêng cho từng lồi nhưng chung cho các địa phương, tác giả chọn f01 làm hệ số tính thể tích thân cây

Một số tác giả như Vũ Đình Phương (1971), Trịnh Đức Huy (1988), Đào Cơng Khanh và các cơng sự (1993) đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu quy luật tăng trưởng và lập biểu thể tích cho một số lồi cây trồng ở vùng nguyên liệu giấy sợi như Mỡ (Manglietia glauca), Bồ đề, Thơng ba lá, Thơng Cairibe, Bạch Đàn

Trang 20

Bảng 1.1 Sinh trưởng của Keo lá tràm tại Đại Lải (9/1990 - 8/ 1999)

D1,3

(cm)

H (m)

V (dm3)

NT

NT

NT PNG

NT

NT PNG

NT

10,5 10,4 10,1 10,1 10,0 9,9 9,5 9,4 9,3 8,8 8,2 7,8

10,2 10,2 9,9 9,8 9,4 10,1 9,5 9,2 9,4 8,3 7,5 6,9

49,5 48,7 45,9 45,0 41,0 44,2 38,7 38,6 38,5 28,6 24,3 19,4

Nguồn: Trung tân nghiên cứu giống cây rừng Việt Nam

Những xuất xứ có triển vọng về cơ bản vẫn giống với những xuất xứ ñã ñược ñánh giá và ñề xuất trước ñây (Lê Đình Khả, 1996; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1996; Nguyễn Hoàng Nghĩa, Lê Đình Khả, 2000) [21]

Khảo nghiệm so sánh một số xuất xứ Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo

lá liềm, Keo nâu (A aulacocarpa) và Keo quả xoắn (A cincinnata) cũng ñược Trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh xây dựng tại Mang Yang (Gia Lai) trên ñất Bazan và ñất ñồi phân hóa từ ñá granit năm 1992 (Mai Đình Hùng, Huỳnh Đức Nhân, Cameron, 1996) Số liệu ño ñếm ở giai ñoạn 4 năm tuổi (1996) cho thấy Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lưỡi liềm là những loài có sinh trưởng nhanh hơn hai loài còn lại

Trang 21

Khảo nghiệm các xuất xứ Keo lá tràm tiến hành theo dự án ACIAR

9310 hợp tác với Australia Khảo nghiệm xây dựng năm 1994 tại Cẩm Quỳ

Ba Vì - Hà Tây, Đông Hà - Quảng Trị, Sông Mây - Đồng Nai Sau 03 năm cho thấy xuất xứ South Coen (Qld) là xuất xứ có sinh trưởng tốt tại Sông Mây

và Đông Hà, Rifle Creek (Qld) có sinh trưởng tốt tại Cẩm Quỳ, Lower Pasco (Qld) có sinh trưởng tốt tại Đông Hà (Montagu và cs 1998)

Đánh giá giai ñoạn 5 tuổi cho thấy tại Cẩm Quỳ Halroyed (Qld) là xuất

xứ có sinh trưởng tốt nhất, tiếp ñó là xuất xứ Rifle Creek (Qld) và Goomadeer

R (NT) Tại Đông Hà xuất xứ có sinh trưởng tốt nhất là Wondo Village (Qld), tiếp ñó là các xuất xứ Lower Pasco (Qld), Goomadeer R (NT), Morehead (PNG) và Manton (NT) Tại Sông Mây các xuất xứ có sinh trưởng tốt nhất là Wenlock R (Qld), Halroyed (Qld), Morhead (PNG) [18]

Ở Sông Mây thể tích thân cây trung bình của 16 xuất xứ là 90 dm3/cây thì ở Đông Hà là 30,1dm3 /cây, ở Ba Vì là 20,4 dm3 /cây Như vậy ở giai ñoạn

05 tuổi mật ñộ trồng như nhau (2x3m) Keo lá tràm tại Sông Mây có sinh trưởng thể tích gấp 3 lần ở Đông Hà và gấp hơn 4 lần ở Cẩm Quỳ (nơi có ñất xấu hơn Đá Chông thuộc Ba Vì) Điều ñó chứng tỏ ñiều kiện khí hậu, ñất ñai

có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng của Keo lá tràm

Khảo nghiệm sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ và Chơn Thành (1997 - 2000) cho thấy: các xuất xứ keo lá tràm có triển vọng nhất tại vườn giống Cẩm Quỳ là Rocky Creek (Qld) và Coen River(Qld), trong lúc ñó ở Chơn Thành xuất xứ có triển vọng là từ vườn giống Melville (NT) Các xuất xứ có sinh trưởng tốt nhất ở cả 02 vườn giống

là Olive River (Qld), Archer River và Tribs (Qld)

Từ năm 1996 – 1999, dự án FORTIP (Regional Project on Forest Tree improvement) do trung tâm nghiên cứu giống cây rừng hợp tác với CSIRO của Australia ñã ñược thực hiện một số vùng tại Việt Nam Dự án này bao

Trang 22

gồm xây dựng 46 ha rừng giống và vườn giống cho các loài Keo lá tràm, Keo tai tượng, Bạch Đàn Urô, Bạch Đàn Caman tại Cẩm Quỳ (Ba Vì - Hà Tây), Vạn Xuân (Phú Thọ), Đông Hà (Quảng Trị) và Chơn Thành (Bình Phước)

Bảng 1.2 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại Đông Hà, Sông Mây và Cẩm Quỳ (1994 - 1999)

V (dm3)

D 1.3

(cm)

H (m)

V (dm3)

D 1.3

(cm)

H (m)

V (dm3)

6,9 7,1 6,3 6,5 6,8 6,8 6,9 6,7 6,5 6,6 6,6 6,6 6,4 5,8 5,7 6,3 6,5

38,6 35,1 33,0 33,0 33,1 33,0 32,9 31,4 30,7 30,6 30,6 28,9 25,6 23,3 21,2 20,8 30,1

11,6 11,9 13,2 10,8 11,9 12,3 12,4 11,8 13,3 12,1 12,4 13,2 10,7 10,6 10,0 11,8 11,8

14,8 15,5 15,3 13,8 14,9 15,3 15,1 14,6

16 14,5 15,3 15,4 13,3 13,4 13,1 12,7 14,6

88,5 95,4 117,7 71,6 84,4 103,1 102,6 91,6 120,1 93,3 103,1 117,5 68,3 65,4 60,2 63,8 90,4

7,5 7,9 6,9 7,9 8,5 7,3 7,0 7,9 7,6 7,7 7,8 9,0 7,4 7,1 7,5 8,6 7,7

7,0 7,8 6,8 7,4 7,4 7,5 6,6 7,4 7,4 7,3 7,5 8,5 7,1 7,1 7,2 8,4 7,4

17,2 22,0 15,5 21,8 24,3 18,1 14,6 21,8 19,2 19,7 21,9 31,5 16,7 15,8 18,9 26,8 20,4

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

Trang 23

Trong ñó có 8 ha vườn giống Keo lá tràm và 7 ha vườn giống Keo tai tượng tại Cẩm Quỳ và Chơn Thành Vật liệu ñể xây dựng vườn giống là hạt giống thu từ các cây trội ñã ñược chọn lọc tại Papua New Guinea (PNG), các bang Queensland (Qld) và Northern Territory (NT) của Australia, cũng như từ Sakaerat của Thái Lan Đây là các xuất xứ ñược khảo nghiệm và ñánh giá tốt nhất tại Thái Lan và Việt Nam Mỗi xuất xứ gốc ñược chọn một số cây trội

Bảng 1.3 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ

V (dm3)

Lô hạt

D1.3

(cm)

H (m)

V (dm3)

Trang 24

Nguồn: Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn lọc giống cây rừng –

Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam

Hạt lấy từ các cây trội ñược thụ phấn tự do ñược coi là một gia ñình (family)

Những gia ñình này ñược gây trồng trong các vườn giống theo khối hàng 4 cây lặp lại 8 lần hoàn toàn ngẫu nhiên Sau 3 năm ñã tiến hành ñánh giá sinh trưởng của cây theo gia ñình và theo xuất xứ Từ ñó giữ lại những gia ñình tốt nhất của những xuất xứ có triển vọng tỉa bỏ những các thể và những gia ñình xấu ñể thành vườn giống lấy hạt cung cấp giống cho trồng rừng ở Việt Nam

Bảng 1.4 Sinh trưởng của các dòng Keo lá tràm (xuất xứ Coen R) ñược lựa chọn tại Cẩm Quỳ (6/1998 - 4/2000)

Trang 25

Nghiên cứu chọn lọc dòng vô tính keo lá tràm tại Ba Vì cho thấy xuất

xứ Coen River (Qld) (lô hạt 16142) là xuất xứ không những có sinh trưởng nhanh nhất mà còn có hình dáng thân cây ñẹp nhất, thân cây thẳng, cành nhánh nhỏ Vì thế việc chọn giống, nhân giống sinh dưỡng và khảo nghiệm dòng vô tính ñã ñược thực hiện cho lô hạt này

Năm 1993 các cây hom ñược nhân từ 40 cây của lô hạt này ñã ñược trồng hỗn hợp ở dạng mô hình trồng thử (khoảng 500 cây) tại Đá Chông

Từ khu rừng trồng này ñã chọn 05 cây trội, nhân giống hom và khảo nghiệm dòng vô tính Tuy còn quá sớm (22 tháng tuổi) song vẫn cho thấy cả

05 dòng ñược chọn ñều có ñộ vượt về thể tích so với giống nền của xuất xứ Coen River 25 - 87%, ñặc biệt có ñộ vượt so với giống sản xuất lấy giống trong nước (ĐN) 44 - 120%, ñồng thời có các chỉ tiêu chất lượng như ñộ thẳng thân cây, ñộ nhỏ cành, khả năng sinh trưởng (ñược thể hiện qua chỉ tiêu

“ phát triển ngọn”) tốt hơn rõ rệt so với giống ñối chứng

Tuy vậy, 05 cây trội nói trên ñược chọn từ một số dòng vô tính của 40 cây ban ñầu trồng hỗn hợp năm 1993 tại Đá Chông, vì thế cần xác ñịnh sự sai khác giữa chúng với nhau Bằng phương pháp “in dấu vân tay AND” (AND fingerpringting) Butcher (2001) ñã dùng 3 microsatellite markers Am 030,

Am 136 và Am 770 ñể xác ñịnh mối quan hệ giữa các dòng Keo lá tràm này

và thấy ñược các locus tương ứng của các dòng như sau:

Dòng Aa81 và Aa85 có các Alen giống nhau tức là 02 dòng này không khác nhau về mặt di truyền, trong khi ñó các chỉ tiêu về hình thái giải phẫu lại cho thấy dòng 82 và 85 có ñộ dài cuống lá hoàn toàn giống nhau, các chỉ tiêu khác không theo hướng này Mặc dầu còn có một số chỉ tiêu hình thái cần ñược xem xét thêm Song kết quả nghiên cứu chỉ thị phân tử khi sử dụng 3 micostellite nói trên có thể coi các dòng Aa30, Aa81 và Aa85 là một dòng

Trang 26

Các dịng vơ tính cịn lại đều cĩ những khác biệt nhau nhất định và khác biệt 3 dịng trên [19]

Năm 1990 trung tâm giống Đơng Nam Bộ thực hiện khảo nghiệm 06 xuất xứ keo lá tràm và được xếp hạng ở bảng sau:

Các xuất xứ Morehead R từ Ơxtrâylia và PaPua New Guinea (PNG) Mai Kussa và Noogoo Swamp đều cĩ triển vọng

Năm 1991, 12 xuất xứ Keo lá tràm được đưa vào khảo nghiệm tại Đại Lải trong dự án 027 do Trung tâm Đơng Bắc Bộ thực hiện sau 21tháng tuổi các xuất xứ cĩ sinh trưởng đầu bảng là E Alligator, Coen, Goomadeer

Bảng 1.5 Sinh trưởng của các xuất xứ keo lá tràm 03 tuổi

Tỷ lệ sống ( %)

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

Năm 1992, Lê Đình Khả nghiên cứu nhân giống Keo lá tràm và Keo tai tượng bằng hom bằng dung dịch IBA cho thấy Giâm hom vào tháng 07 thì Keo lá tràm và Keo tai tượng ở giai đoạn 1 năm tuổi ra rễ rất cao, khơng cần

xử lý thuốc vẫn cĩ thể ra rễ 90% Trong các đoạn thân thì đoạn sát ngọn cĩ tỷ

lệ ra rễ cao nhất ở cả hai lồi bố mẹ [19]

Năm 2001, Nguyễn Văn Xuân đã nghiên cứu sinh trưởng và dự đốn sản lượng rừng trồng Keo lá tràm làm cơ sở đề xuất giải pháp kinh doanh tại

Trang 27

Đăk Lăk Kết quả tác giả xác lập phương trình sinh trưởng chiều cao cho các cấp ñất như sau:

Cấp ñất Phương trình Hệ số tương quan

I Cấp ñất tốt H từ 15 - 17m Ph = 129,55A -1,3474 0,98

II Cấp ñất trung bình H từ 13 - 15m Ph = 124,197A - 1,2577 0,96

III Cấp ñất xấu H từ 11 - 13m Ph = 120,2603A-1,19417 0,97

Phương trình sinh trưởng ñường kính cho các cấp ñất như sau:

Cấp I Pd = 186,33.A - 1,3884

Cấp II Pd = 197,97.A - 1,4364

Cấp III Pd = 188,62426.A - 1,4955

Phương trình thể tích V = - 0,01677 + 0,003362.h + 0,275209.d2 .h/104 Kết quả tác giả ñưa ra trữ lượng của các cấp ñất tương ứng với các tuổi khai thác như sau:

Mật ñộ trồng ban ñầu 1660 cây/ha thì tuổi khai thác là 7, 8 và 10 ứng với các cấp ñất từ tốt ñến xấu Tương ứng với các cấp ñất này, trữ lượng khai thác khoảng 140m3 /ha, 120m3 /ha và 110m3/ha [33]

Về hiệu quả kinh tế: hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về vấn ñề này Nhưng từ thực tế kết quả khai thác gỗ của các ñơn vị trồng rừng Keo lá tràm làm gỗ nguyên liệu và chế biến ñồ gỗ dân dụng của các Công ty trồng rừng thì tại Công ty lâm nghiệp M’Đrăk (Đăk Lăk) 01 ha rừng Keo lá tràm trồng

10 năm tuổi giá bán cây ñứng là 65 triệu ñồng/ha, Công ty Lâm nghiệp huyện

Ea Kar rừng Keo lá tràm 8 năm tuổi giá bán 40 triệu ñồng/ha Tại Hàm Tân

và Bắc Bình (Bình Thuận) rừng Keo lá tràm 7 năm tuổi giá bán cây ñứng là

45 triệu/ha Tại khu vực Trị An, Long Thành (Đồng Nai) rừng Keo lá tràm 8 năm tuổi trữ lượng gỗ bình quân từ 130 - 150 m3/ha, giá bán cây ñứng 40,5 triệu ñồng/ha, tại Xuân Lộc (Đồng Nai) rừng Keo lá tràm 9 năm tuổi giá bán cây ñứng trung bình là 50,5 triệu ñồng/ha Tại khu vực Bù Đăng (Bình

Trang 28

Phước) rừng keo lá tràm 7 năm tuổi giá bán cây ñứng trung bình 50 triệu ñồng/ha, [15], [17]

Nhận xét: Từ nghiên cứu trên cho thấy: mặc dù ñã có nhiều công trình

nghiên cứu về sinh trưởng, thể tích, lập biểu cấp ñất cho Keo lá tràm trên các vùng ñịa lý khác nhau của cả nước Ở tỉnh Phú Yên, ñến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về sinh trưởng và hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của loài Keo lá tràm nói chung và huyện Sông Cầu nói riêng Chính vì vậy, nghiên cứu sinh trưởng, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, tại khu vực huyện Sông Cầu ñể ñề xuất các biện pháp kinh doanh rừng trồng tại ñây là rất cần thiết Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ rất cần thiết ñối với các ñơn vị trồng rừng sản xuất

Do ñó, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng Keo lá tràm tại Sông Cầu tỉnh Phú Yên sẽ có ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn sản xuất ñể các Công ty lâm nghiệp làm cơ sở cho việc ñầu tư trồng rừng sản xuất nói chung và mở rộng diện tích Keo lá tràm tại ñịa phương nói rêng

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí ñịa lý

Huyện Sông Cầu nằm về phía Bắc tỉnh Phú Yên, cách Thành phố Tuy

Hòa khoảng 60 km (theo quốc lộ 1A) và cách thành phố Quy Nhơn 42 km

(theo quốc lộ 1D) Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 489,28 km2, chiếm 9,66 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh Phú Yên

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định

+ Phía Tây giáp huyện Đồng Xuân

+ Phía Đông giáp Biển Đông

+ Phía Nam giáp huyện Tuy An

Trang 30

nhiều suối nhỏ xen kẽ dưới chân ñồi nên một số khu vực có ruộng lúa ở nhũng thung lũng

2.1.3 Khí hậu thời tiết

Các khu vực nghiên cứu mang ñặc ñiểm khí hậu vùng núi thấp duyên hải Trung Trung Bộ, một năm có hai mùa rõ rệt Lượng mưa trung bình năm biến ñổi trong từ 1600 - 1700mm

Mùa mưa từ tháng 09 ñến tháng 12, tập trung ở tháng 10 - 11, trong 04 tháng mùa mưa lượng mưa có thể ñạt 900 - 1200mm Mùa nắng từ cuối tháng

12 ñến trung tuần tháng 08, nắng nóng hạn nhất vào tháng 07 và hầu như không có mưa

Lượng bốc hơi khá cao, khoảng 1200 - 1300mm, lượng bốc hơi ñạt giá trị lớn trong mùa khô tháng 6, 7, 8 và thấp nhất trong 04 tháng mùa mưa (9,

2.1.5 Đất ñai

Toàn bộ ñất huyện Sông Cầu ñược chia làm 7 loại chính, tổng hợp theo bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.1 Cơ cấu các nhóm ñất vùng nghiên cứu

Nguồn: Át lát Tài nguyên ñất Phú Yên

Theo tài liệu thống kê của Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ñất tại khu vực trồng rừng chủ yếu là ñất Feralít ñỏ vàng phát triển trên ñá Granit, ñỏ vàng phát triển trên ñá phiến sa thạch sét, ñá biến chất và nâu vàng phát triển trên ñá Bazan

Rừng Keo lá tràm ñược trồng chủ yếu là trên ñất dốc, có thành phần dinh dưỡng từ nghèo ñến trung bình

Để tận dụng hợp lý quỹ ñất trống nghèo dinh dưỡng rất lớn hiện còn của huyện ñồng thời nhanh chóng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc của huyện góp phần làm tăng ñộ che phủ bề mặt ñất, tăng khả năng phòng hộ, hạn chế tình trạng xói mòn rửa trôi ñang diễn ra, ñồng thời góp phần bảo vệ mùa màng, bảo vệ nguồn nước ngầm và phát triển du lịch sinh thái thì vấn ñề trồng rừng các loài cây mọc nhanh có khả năng cải tạo ñất như keo lai, Keo lá tràm,

Trang 32

Keo tai tượng là rất cần thiết tại huyện Sông Cầu nói riêng và các khu vực khác của tỉnh nói chung

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp hàm lượng dinh dưỡng trong ñất tại các khu vực nghiên cứu

(00 )

PH

Hàm lượng mùn trung bình

K2O

(mg/

100 gam ñất)

Xuân

Lâm

Đất ñỏ vàng, ñất

ñen 15-25 4,0-4,5 2,36 0,08 6,10 5,1 Xuân

Nguồn: Phòng nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Sông Cầu

2.2 Tình hình sản xuất lâm nghiệp

2.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Lâm

Diện tích ñất lâm nghiệp trong toàn xã có 11.092,3 ha; gồm: ñất rừng tự nhiên phòng hộ: 3.567 ha, ñất trồng rừng phòng hộ 6.069,3 ha, ñất trống là 4.911,5 ha, trong ñó ñất ñã giao sử dụng 1.598,0 ha, ñất chưa giao sử dụng là 3.313,5 ha Diện tích ñất chưa sử dụng còn nhiều cần ñưa vào quy hoạch trồng rừng ñể tận dụng ñất một cách hợp lý và nhanh chóng làm tăng ñộ che phủ bề mặt

Trang 33

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng ñất khu vực xã Xuân Lâm

Hiện trạng Diện tích ñất tự nhiên của xã

Nguồn: Ban ñịa chính xã Xuân Lâm

2.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất Lâm nghiệp của Xuân Lộc

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 11.973,1 ha, trong ñó ñất có rừng tự nhiên là 7.015,8 ha, bao gồm rừng cây gỗ 3.013,5 ha, rừng trung bình 981,5

ha, rừng nghèo 1.507,4 ha, rừng non 321 ha, rừng hỗn giao tre + lồ ô + cây gỗ 982,4 ha, rừng le 212 ha

Trang 34

Bảng 2.4 Hiện trạng ñất lâm nghiệp của xã Xuân Lộc

Nguồn: Ban ñịa chính xã Xuân Lộc

Đất không có rừng là 4.957,5 ha, trong ñó ñất trống 1.675,1 ha, ñất có trảng cỏ cây bụi 1.562,8 ha, ñất cây bụi rải rác 895,5 ha, ñất khác 823,9 ha Hiện tại, ñất không có rừng diện tích còn lớn, diện tích này trồng cây nông nghiệp ngắn ngày kém hiệu quả Nhất thiết phải trồng rừng ñể nâng cao ñộ che phủ, hạn chế xói mòn rửa trôi

2.2.3 Hiện trạng sử dụng ñất lâm nghiệp xã Xuân Cảnh

Tổng diện tích tự nhiên hiện có của xã là 19.220,3 ha, trong ñó ñất có rừng tự nhiên là 6.422,3 ha, ñất có rừng trồng các loại là 3.998,0 ha, ñất chưa

sử dụng 8.800,0 ha Với quỹ ñất này cần nhanh chóng trồng rừng ñể nâng cao

ñộ che phủ bề mặt ñất và phát triển du lịch sinh thái

Trang 35

Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng ñất lâm nghiệp khu vực Xuân Cảnh

* Xuân Lâm: Tổng dân số của xã Xuân Lâm là 9.469 người, số người trong

ñộ tuổi lao ñộng là 6.314người Dân số Xuân Lâm bao gồm nhiều dân tộc sinh sống như Tày, Nùng, Ê Đê và dân kinh tế mới

Trang 36

* Xuân Lộc: Dân cư trên ñịa bàn xã Xuân Lộc khoảng 785 hộ, gần 3000 nhân

khẩu trong gồm một số là ñồng bào dân tộc thiểu số và dân di cư tự do chưa

ổn ñịnh

* Xuân Cảnh: Trên ñịa bàn xã có khoảng 650 hộ gia ñình, khoảng 1.923 nhân

khẩu và một số dân di cư tự do sống rải rác chưa ổn ñịnh

Sông Cầu có mật ñộ dân số ở mức trung bình so với cả tỉnh Nhưng diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người vào loại thấp nhất tỉnh (0,08 ha/người) Thế mạnh của huyện là phát triển mạnh các ngành nghề khác như ñánh bắt hải sản, du lịch dịch vụ; Thâm canh và kinh doanh các loại cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao như ñiều, dừa, trồng rừng ñể khai thác hết quỹ ñất chưa sử dụng

2.3.2 Đời sống dân cư

Bảng 2.6 Thực trạng phát triển dân số qua một số năm

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Sông Cầu năm 2006

Trang 37

2.3.3 Y tế - Văn hóa - Giáo dục

+ Y tế: Xã ñã có trạm y tế ñể chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, mỗi trạm có

01 bác sỹ khám chữa bệnh Năm 2008 ñược sự quan tâm của chính quyền ñịa phương tỉnh, huyện trạm y tế ñã ñược ñầu tư nâng cấp và trang bị thêm phương tiện, dụng cụ khám chữa bệnh ñể phục vụ nhân dân

+ Văn hóa: Hiện tại xã ñã có 03 trạm thu phát sóng ñiện thoại nên phương

tiện liên lạc rất thuận lợi và nhanh chóng và góp phần tích cực tuyên truyền ñường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống và nâng cao dân trí cho nhân dân

+ Giáo dục: Được sự quan tâm của ñảng, nhà nước những năm gần ñây chất

lượng giảng dạy không ngừng ñược nâng cao Thường xuyên chú trọng ñến công tác ñào tạo giáo viên dạy học, chăm lo ñến cơ sở vật chất, bảo ñảm trang thiết bị cho bậc tiểu học và Trung học cơ sở

2.3.4 Tình hình giao thông

Tình hình giao thông tại các khu vực nghiên cứu còn nhiều khó khăn Tại khu vực trung tâm xã hệ thống ñường giao thông những năm gần ñây ñã ñược ñầu tư làm ñường cấp phối theo chương trình dự án 135 của chính phủ Đường giao thông từ xã ñến các thôn buôn một số nơi ở Xuân Lộc và Xuân Cảnh chưa ñược ñầu tư nâng cấp, ñường ñất ñã hư hỏng cần ñầu tư nâng cấp sửa chữa và làm mới, xã Xuân Lâm có ñường quốc lộ 1A ñi qua nên việc giao thông ñi lại thuận lợi hơn Xuân Lộc và Xuân Cảnh Việc ñi lại từ xã Xuân lộc

và Xuân Cảnh vào các khu vực trồng rừng chủ yếu lợi dụng ñường lâm nghiệp là chính

2.4 Các thuận lợi và khó khăn của ñiều kiện tự nhiên

Thuận lợi: Vị trí ñịa lý tự nhiên rất thuận lợi ñể giao lưu kinh tế, trao ñổi

văn hóa, khoa học kỹ thuật, phát triển du lịch dịch vụ trong và ngoài tỉnh

Trang 38

Điều kiện tự nhiên, ñặc biệt là ñất ñai có nhiều thuận lợi ñể phát triển tổng hợp nhiều loại cây trồng, vật nuôi như: Dừa, ñiều, mía và chăn nuôi bò, heo và ñặc biệt là trồng rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

Việc triển khai các dự án trồng rừng ñược chính quyền ñịa phương và người dân ủng hộ, bên cạnh ñó giải quyết ñược việc làm và nâng cao thu nhập cho ñồng bào dân tộc sống gần rừng

Khó khăn: Mưa lớn tập trung nên thường gây ra lũ quét ở các vùng sản xuất

nông nghiệp, gây thiệt hại lớn cho mùa màng và các công trình giao thông, thủy lợi, Rừng tự nhiên còn rất ít, ñồi núi trọc nhiều (chiếm 80% diện tích), sông suối ít, lưu vực nhỏ, ñộ dốc lớn, ñịa hình chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc sản xuất, quản lý; Đất ñai ñể phát triển nông nghiệp có ñộ phì tự nhiên nhìn chung rất thấp, gây khó khăn và tốn kém lớn trong việc thâm canh tăng năng suất cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất của cây trồng

Trang 39

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là rừng Keo lá tràm 10 tuổi trồng thuần loại bằng cây con có túi bầu trên ñịa bàn 3 xã Xuân Lâm, Xuân Cảnh và Xuân Lộc huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để ñáp ứng mục tiêu ñặt ra ñề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung

như sau:

3.3.1 Giới thiệu kỹ thuật trồng rừng Keo lá tràm ở vùng nghiên cứu 3.3.2 Đánh giá sinh trưởng

- Sinh trưởng chiều cao Hvn

- Sinh trưởng ñường kính ngang ngực D1.3.

- Đánh giá chất lượng rừng trồng: tốt, trung bình, xấu

- Trữ lượng gỗ sau 10 năm tuổi (M)

Trang 40

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Xác ñịnh chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng trồng (từ giống, làm ñất trồng rừng, trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ - phòng chống cháy rừng trong suốt chu

kỳ kinh doanh 10 năm)

- Xác ñịnh thu nhập cho 01 ha rừng trồng (lấy tổng thu nhập khi kết thúc chu kỳ kinh doanh trừ ñi các chi phí từ trồng rừng, chăm sóc rừng, quản

lý bảo vệ - phòng chống cháy rừng trong suốt chu kỳ kinh doanh kể cả các khoản thuế và lãi vay)

3.3.4 Đánh giá hiệu quả xã hội

- Khả năng tạo ra việc làm cho người dân

- Khả năng tăng thu nhập, nâng cao ñời sống của người dân, số hộ gia ñình nhận khoán trồng rừng

- Nhận thức và sự chấp nhận của người dân ñịa phương khi thực hiện

dự án trồng rừng sản xuất

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp luận tổng quát

Sinh trưởng cây rừng nói chung là sự tăng lên về kích thước chiều cao vút ngọn, ñường kính ngang ngực, thể tích thân cây Nói cách khác ñó là sinh trưởng của một thực thể sinh học, nó chịu sự tác ñộng của các nhân tố môi trường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi cá thể và quần thể Vì vậy, khi nghiên cứu sinh trưởng không thể tách rời ảnh hưởng của các nhân tố ñó Sinh trưởng của cá thể và của quần thể (lâm phần) là hai vấn ñề khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau Sinh trưởng của lâm phần gồm toàn bộ sự tăng lên về khối lượng vật chất ñược tích luỹ bởi từng cá thể và vật chất bị mất ñi từ những bộ phận hay các thể bị ñào thải (chết hoặc bị tỉa thưa) Những ñại lượng sinh trưởng bình quân như chiều cao vút ngọn, ñường kính ngang ngực, thể tích thân cây có vỏ…luôn phụ thuộc vào tuổi và tuân theo

Ngày đăng: 29/11/2014, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nghĩa Biên (2005), Bài giảng kinh tế lâm nghiệp chương trình cao học, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lâm nghiệp chương trình cao học
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Biên
Năm: 2005
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QĐ số: 40/2005/QĐ – BNN, “Về việc ban hành quy chế khai thỏc gỗ và lõm sản”, Mục 5 ủiều 27, trang 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành quy chế khai thỏc gỗ và lõm sản
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QĐ số: 532/NKT “Về việc ban hành tạm thời ủịnh mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng” ngày 15/07/1988 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành tạm thời ủịnh mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QĐ số: 38/2007/BNN - PTNT “Về việc ban hành ủịnh mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành ủịnh mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng
6.Công ty Lâm nghiệp Sông Cầu (1999), Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
Tác giả: Công ty Lâm nghiệp Sông Cầu
Năm: 1999
11. Cụng ty cổ phần Tập Đoàn Tõn Mai (2008), Hợp ủồng kinh tế số: 09/HĐKT năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp ủồng kinh tế số
Tác giả: Cụng ty cổ phần Tập Đoàn Tõn Mai
Năm: 2008
12. Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai (2006), Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng, Đông Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng
Tác giả: Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai
Năm: 2006
13. Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai (2007), Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng, Đông Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng
Tác giả: Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai
Năm: 2007
14. Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai (2008), Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng, Đông Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng
Tác giả: Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai
Năm: 2008
15. Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai (2009), Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng
Tác giả: Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai
Năm: 2009
17. Cụng ty TNHH Liờn Doanh Cỏt Phỳ (2009), Hợp ủồng kinh tế số: 102/HHDKT năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp ủồng kinh tế số
Tác giả: Cụng ty TNHH Liờn Doanh Cỏt Phỳ
Năm: 2009
19. Trần Đức Dục, Hoàng Văn Công, Lê Thanh Bồn (1992), Thổ nhưỡng học, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thổ nhưỡng học
Tác giả: Trần Đức Dục, Hoàng Văn Công, Lê Thanh Bồn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1992
20. Đặng Văn Dung (2008), “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả của rừng Keo lai làm nguyên Liệu giấy tại Đăk Lăk, Đăk Nông” Tạp chí lâm nghiệp số (2) trang 628 - 634 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả của rừng Keo lai làm nguyên Liệu giấy tại Đăk Lăk, Đăk Nông
Tác giả: Đặng Văn Dung
Năm: 2008
21. Ngô Thế Dân – Lê Quốc Hưng, Công nghệ nhân và sản xuất giống cây trồng, giống cây lâm nghiệp và giống vật nuôi tập 1, NXB Lao Động – Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nhân và sản xuất giống cây trồng, giống cây lâm nghiệp và giống vật nuôi tập 1
Nhà XB: NXB Lao Động – Hà Nội 2002
22. Vũ Tiến Hinh (1995), Điều tra rừng, Bài giảng dùng cho cao học lâm nghiệp, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dùng cho cao học lâm nghiệp
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1995
23. Hà Quang Khải (1999), Giỏo trỡnh ủất, Trường Đại Học Lõm Nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh ủất
Tác giả: Hà Quang Khải
Năm: 1999
24. Lê Đình Khả và các cộng tác viên, “Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam”, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
25. Lê Đình Khả (1999), Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1999
26. Lê Đình Khả (1997), Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng, tập 2, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
27. Ngô Kim Khôi, Thống kê toán học trong lâm nghiệp, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học trong lâm nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Sinh trưởng của Keo lá tràm tại Đại Lải (9/1990 - 8/ 1999) - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 1.1 Sinh trưởng của Keo lá tràm tại Đại Lải (9/1990 - 8/ 1999) (Trang 20)
Bảng 1.2 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại Đông Hà, Sông Mây và  Cẩm Quỳ (1994 - 1999) - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 1.2 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại Đông Hà, Sông Mây và Cẩm Quỳ (1994 - 1999) (Trang 22)
Bảng 1.3 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ  và Chơn Thành (1997 - 2000) - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 1.3 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ và Chơn Thành (1997 - 2000) (Trang 23)
Bảng 1.4 Sinh trưởng của cỏc dũng Keo lỏ tràm (xuất xứ Coen R) ủược lựa  chọn tại Cẩm Quỳ (6/1998 - 4/2000) - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 1.4 Sinh trưởng của cỏc dũng Keo lỏ tràm (xuất xứ Coen R) ủược lựa chọn tại Cẩm Quỳ (6/1998 - 4/2000) (Trang 24)
Bảng 2.1 Cơ cấu cỏc nhúm ủất vựng nghiờn cứu - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 2.1 Cơ cấu cỏc nhúm ủất vựng nghiờn cứu (Trang 31)
Bảng  2.2  Bảng  tổng  hợp  hàm  lượng  dinh  dưỡng  trong  ủất  tại  cỏc  khu  vực  nghiên cứu - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
ng 2.2 Bảng tổng hợp hàm lượng dinh dưỡng trong ủất tại cỏc khu vực nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng ủất khu vực xó Xuõn Lõm - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng ủất khu vực xó Xuõn Lõm (Trang 33)
Bảng 2.4        Hiện trạng ủất lõm nghiệp của xó Xuõn Lộc - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 2.4 Hiện trạng ủất lõm nghiệp của xó Xuõn Lộc (Trang 34)
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng ủất lõm nghiệp khu vực Xuõn Cảnh - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng ủất lõm nghiệp khu vực Xuõn Cảnh (Trang 35)
Bảng 2.6  Thực trạng phát triển dân số qua một số năm - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 2.6 Thực trạng phát triển dân số qua một số năm (Trang 36)
Bảng 4.1    Chiều cao trung bình của Keo lá tràm 10 năm tuổi (m) - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 4.1 Chiều cao trung bình của Keo lá tràm 10 năm tuổi (m) (Trang 50)
Bảng 4.2 Đường kính trung bình D1,3 của Keo lá tràm 10 năm tuổi (cm) - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 4.2 Đường kính trung bình D1,3 của Keo lá tràm 10 năm tuổi (cm) (Trang 52)
Bảng 4.4 Trữ lượng gỗ Keo lá tràm sau 10 năm tuổi - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 4.4 Trữ lượng gỗ Keo lá tràm sau 10 năm tuổi (Trang 56)
Hỡnh 4.3 Biểu ủồ trữ lượng gỗ của Keo lỏ tràm 10 năm tuổi - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
nh 4.3 Biểu ủồ trữ lượng gỗ của Keo lỏ tràm 10 năm tuổi (Trang 57)
Bảng 4.9 Thu nhập từ 01 ha rừng Keo lá tràm - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 4.9 Thu nhập từ 01 ha rừng Keo lá tràm (Trang 65)
Bảng 4.12 Số lao ủộng tham gia trồng rừng 1 chu kỳ kinh doanh 10 năm - đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên
Bảng 4.12 Số lao ủộng tham gia trồng rừng 1 chu kỳ kinh doanh 10 năm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w