1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia

126 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban lãnh ñạo 3 công ty: Công ty TNHH Phước Vân- Tuy Phước, công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn - Quy Nhơn, công ty Lâm Nghiệp Hà Thanh - Vân Canh và gia ñình các hộ dân ở 3 xã: Phước Thành huy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

-

PHAN VĂN HÒA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA VIỆC

TRỒNG RỪNG KEO LAI (Acacia mangium x Acacia

auriculiformis) LÀM NGUYÊN LIỆU GIẤY TẠI MỘT SỐ

ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Buôn Ma thuột, tháng 8 / 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

-

PHAN VĂN HÒA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA VIỆC

TRỒNG RỪNG KEO LAI (Acacia mangium x Acacia

auriculiformis) LÀM NGUYÊN LIỆU GIẤY TẠI MỘT SỐ

ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60 62 60

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Võ Hùng

Buôn Ma Thuột, tháng 8 / 2010

Trang 3

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

Phan Văn Hòa

Trang 4

Lời cảm ơn

Để hoàn thành chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm học, hệ chính

quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm nghiệp,

Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy và tạo

ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học

Ban lãnh ñạo và tập thể cán bộ giáo viên trường Trường Cao ñẳng nghề Cơ

ñiện –Xây dựng và Nông lâm Trung bộ Bình Định ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về vật

chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập ñể tôi ñạt ñược kết quả này

Ban lãnh ñạo 3 công ty: Công ty TNHH Phước Vân- Tuy Phước, công ty Lâm

Nghiệp Quy Nhơn - Quy Nhơn, công ty Lâm Nghiệp Hà Thanh - Vân Canh và gia

ñình các hộ dân ở 3 xã: Phước Thành huyện Tuy Phước, Canh Vinh huyện Vân

Canh và Long Mỹ Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định ñã tạo ñiều kiện thuận lợi

cho tôi trong quá trình ñiều tra hiện trường, thu thập số liệu phục vụ cho quá trình

nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Võ Hùng giảng viên chính,

trường Đại học Tây Nguyên ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn

tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này

Cảm ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi

hoàn thành ñược khoá học này

Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước

ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những

thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể

luận văn ñược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên Phan Văn Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan iii

Lời cảm ơn iv

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình ix

MỞ ĐẦU – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Ở Việt Nam 4

1.2.1 Vấn ñề giống keo lai 4

1.2.2 Sinh trưởng của cây keo lai 6

1.2.3 Năng suất và sản lượng 8

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 12

2.2 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu 13

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 13

2.2.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 18

Chương 3: MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 28

3.2.1 Nghiên cứu hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng rừng keo lai giâm hom ñã áp dụng tại ñịa phương 28

3.2.2 Đánh giá chất lượng sinh trưởng rừng trồng keo lai 28

3.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của rừng trồng keo lai 28

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp tổng hợp ñể nâng cao hiệu quả trồng rừng keo lai tại khu vực nghiên cứu 29

Trang 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3.1 Phương pháp luận nghiên cứu 29

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng rừng keo lai giâm hom áp dụng tại ñịa phương 35

4.1.1 Kỹ thuật trồng keo lai 35

4.1.2 Kỹ thuật chăm sóc keo lai 39

4.1.3 Bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng 40

4.1.4 Phân tích thực trạng trồng rừng keo lai tại ñịa phương 41

4.1.5 Khai thác và tiêu thụ gỗ rừng trồng 44

4.2 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo lai ở 3 ñịa phương 44

4.2.1 Đánh giá tỷ lệ sống và phẩm chất rừng trồng keo lai 44

4.2.2 Sinh trưởng chiều cao và ñường kính rừng trồng keo lai 50

4.2.3 Tính trữ lượng rừng trồng qua thể tích cây bình quân 59

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lai 62

4.3.1 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai 62

4.3.2 Hiệu quả thu nhập từ việc trồng rừng keo lai trong phát triển kinh tế nông hộ 68

4.3.3 Chuỗi thị trường và tính ổn ñịnh kinh tế hộ gia ñình trồng keo lai lấy gỗ ở Bình Định 74

4.3.4 Hiệu quả xã hội của rừng trồng keo lai 79

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả chương trình trồng rừng keo lai tại tỉnh Bình Định 82

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87

Kết luận 87

Đề nghị 91

Tài liệu tham khảo 92

PHỤ LỤC 95

Trang 7

Danh mục các chữ viết tắt

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

CIPP Bối cảnh - Đầu vào - Tiến trình - Đầu ra

(Context - Input - Process - Product)

PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural

Appraisal)

SWOT Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Trở ngại

(Strengths - Weakness - Opportunities - Threats) TN&MT Tài nguyên và môi trường

Trang 8

khác nhau 67Bảng 4.8 Chi phí, lợi nhuận và chênh lệch trong kênh thị trường 77Bảng 4.9 Số lao ñộng tham gia trồng và chăm sóc 1ha rừng keo lai chu kỳ 7 năm

80

Trang 9

Danh mục các hình

Trang

Hình 4.1: Phân tích thực trạng trồng rừng keo lai tại 3 ñịa phương tỉnh Bình Định

42

Hình 4.2: Tỷ lệ sống của rừng trồng keo lai tại 3 khu vực chủ sở hữu là người dân

466

Hình 4.3: Tỷ lệ sống của rừng trồng keo lai tại 3 khu vực chủ sở hữu là công ty 47

Hình 4.4: Phẩm chất rừng trồng keo lai cỡ tuổi 6 tại 3 huyện nghiên cứu 48

Hình 4.5: Phẩm chất rừng trồng keo lai cỡ tuổi 7 tại 3 huyện nghiên cứu 48

Hình 4.6: Đo chiều cao cây keo lai bằng dụng cụ Sunnto 50

Hình 4.7: Đo ñường kính thân cây bằng thước ño ñường kính 51

Hình 4.8: Khai thác rừng keo lai ở tuổi 7 51

Hình 4.9: So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 6 tuổi 53

Hình 4.10:So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 7 tuổi 54

Hình 4.11:So sánh sinh trưởng ñường kính keo lai 6 tuổi 57

Hình 4.12:So sánh sinh trưởng ñường kính keo lai 7 tuổi 58

Hình 4.13:Rừng keo lai 7 năm tuổi xã Canh Vinh – Vân Canh 61

Hình 4.14:Rừng keo lai 7 năm tuổi xã Phước Mỹ - Quy Nhơn 61

Hình 4.15:Rừng keo lai 7 năm tuổi xã Phước Thành – Tuy Phước 62

Hình 4.16:So sánh cơ cấu ñất canh tác của hộ dân ở 3 huyện 69

Hình 4.17:So sánh nguồn thu nhập của hộ dân có trồng keo lai ở 3 huyện 6969

Hình 4.18:Phỏng vấn hộ trồng rừng keo lai xã Canh Vinh – Vân Canh 710

Hình 4.19:Phỏng vấn hộ trồng rừng keo lai xã Phước Thành – Tuy Phước 71

Hình 4.20:Phỏng vấn hộ trồng rừng keo lai xã Phước Mỹ - Quy Nhơn 71

Hình 4.21:So sánh ñất canh tác của hộ có và không có trồng keo lai 72

Hình 4.22:So sánh các nguồn thu nhập của hộ có và không có trồng keo lai 73

Hình 4.23:Một số hình ảnh của các công ty thu mua gỗ keo làm nguyên liệu giấy tại Quy Nhơn 788

Trang 10

MỞ ĐẦU – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Thời gian gần ñây, rừng tự nhiên ñã bị suy giảm nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Trước tình hình ñó, nhiều cơ quan lâm nghiệp, tổ chức

cá nhân và người dân nhiều ñịa phương ñã ñẩy mạnh kinh doanh rừng trồng Việc trồng rừng ñã góp phần ñáng kể nâng cao tỷ lệ che phủ ñất trống ñồi núi trọc, ñáp ứng nhu cầu về gỗ ñồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho người dân sống gần rừng nhất là ñồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa Hiện tại việc trồng rừng các loài cây mọc nhanh cho năng suất cao ñang là nhu cầu thực tiễn cấp thiết, với nhiều thành phần kinh tế tham gia

Bình Định là tỉnh duyên hải miền trung, phát triển lâm nghiệp ở ñây không chỉ ñể phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái mà còn tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho người dân tại chỗ, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, nâng cao tỷ lệ che phủ bề mặt ñất

Trong nhiều năm qua, có nhiều ñơn vị sản xuất lâm nghiệp và người dân trên ñịa bàn tỉnh Bình Định ñã chú trọng công tác trồng rừng sản xuất, rừng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ và rừng nguyên liệu giấy nhưng chất lượng giống chưa ñược cải thiện, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa ñược áp dụng ñầy ñủ Vấn ñề lựa chọn loài cây trồng chưa phù hợp với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai nơi trồng, ñầu tư thấp dẫn ñến năng suất các loại rừng trồng chưa cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu gỗ cho công nghiệp chế biến nói chung và nguyên liệu cho ngành công nghiệp bột giấy nói riêng

Keo lai là loài cây mọc nhanh ñã ñược nhiều công ty, người dân ñịa phương lựa chọn ñưa vào gây trồng thuần loài ở nhiều huyện của tỉnh Bình Định Theo nhận ñịnh của cơ quan quản lý lâm nghiệp tỉnh, cây keo lai ñã bước ñầu ñã mang lại hiệu quả kinh tế nhất ñịnh Tuy nhiên cho ñến nay, tại ñịa phương chưa có những công trình nghiên cứu ñầy ñủ ñể ñánh giá ñược tình hình sinh trưởng cũng như chất lượng và hiệu quả kinh tế, xã hội một

Trang 11

cách khoa học, từ ñó làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây mọc nhanh làm nguyên liệu giấy phù hợp với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai của tỉnh Bình Định

Để góp phần cải thiện và nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng nguyên liệu, tận dụng diện tích ñất trống ñồi núi trọc một cách hợp lý, có hiệu quả, nhằm chủ ñộng cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp bột giấy của tỉnh Với những lý do trên, ñược sự nhất trí của phòng Đào tạo sau ñại học, trường ñại học Tây Nguyên và người hướng dẫn khoa học, chúng tôi

tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng keo lai (Acacia Mangium x Acacia Auriculiformis) làm nguyên liệu giấy tại một số ñịa phương tỉnh Bình Định”

Đề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu ñánh gía hiệu quả kinh tế - xã hội của rừng trồng keo lai giâm hom, trên ñịa bàn cáchuyện thuộc tỉnh Bình Định

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Keo lai là tên gọi viết tắt của giống lai tự nhiên giữa hai loài keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống lai này ñược Messrs Hepbum và Shim phát hiện năm 1972 trong những hàng cây trồng ven ñường Năm 1978 khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland (Australia) Pedkey ñã xác nhận ñó là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm Trong tự nhiên keo lai cũng ñược phát hiện

ở Papu NewGuinea (Turn bull,1986; Grinfin, 1988) dẫn theo Lê Đình Khả (1997) [12]

Nghiên cứu năm 1987 của Rufelds cho thấy tại miền Bắc Sabah – Malaisia, keo lai xuất hiện ở rừng keo tai tượng 3 - 4 cây/ha còn Wong thì thấy xuất hiện tỷ lệ 1/500 cây

Năm 1991 Cyrin Pinso và Robert NaSi ñã thấy tại khu UluKukut cây lai tự nhiên ñời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của keo tai tượng ở Sabah Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của keo lai là trung gian giữa keo tai tượng và keo lá tràm, có phẩm chất tốt hơn keo tai tượng

Tại Thái Lan (Kij Kar,1992), keo lai ñược tìm thấy ở vườn ươm keo tai tượng (lấy giống từ Malaisia) tại trạm nghiên cứu Jon – Pu của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao et al,1989) Trong giai ñoạn vườn ươm keo lai hình thành lá giả (Phylod) sớm hơn keo tai tượng và muộn hơn keo lá tràm, dẫn theo Lê Đình Khả (1997).[12]

Keo lai ñã ñược nghiên cứu nhân giống thành công bằng hom (Griffin, 1991) Tuy nhiên, trên thế giới vẫn chưa có những nghiên cứu về tính chất vật

lý và cơ học cũng như tính chất bột giấy của keo lai và chưa có những nghiên cứu chọn lọc cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính ñể từ ñó tạo ra các dòng tốt nhất ñể ñưa vào sản xuất (Lê Đình Khả,1999)

Trang 13

Hiện nay keo lai ñược trồng rất nhiều quốc gia trên thế giới : Australia, Papua new Guinea va Indonexia , Malaixia, Philippin phù hợp với nhiều ñiều kiện sinh thái, cây phát triển nhanh, trồng dễ sống, trong một chu kỳ cho một sinh khối lớn hơn các loài keo khác và chất lượng gỗ cũng ñẹp

Sinh trưởng và sản lượng: Qua các số liệu khảo nghiệm và trồng rừng thực tế thì sinh trưởng cây keo lai sinh trưởng rất nhanh và cho sinh khối lớn hơn rất nhiều so với các loài cây keo bố mẹ và các giống keo lai khác

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Vấn ñề giống keo lai

Ở nước ta, keo lai xuất hiện lác ñác một số nơi ở Nam Bộ như Tân Tạo, Trảng Bom, Sông Mây và ở BaVì (Hà Tây), Phú Thọ, Hoà Bình và Tuyên Quang…(Lê Đình Khả,1999) Những cây lai này ñã xuất hiện trong rừng keo tai tượng với những tỷ lệ khác nhau Ở các tỉnh Miền Nam là 3 - 4%, còn ở

Ba Vì là 4 - 5% Riêng giống lai tự nhiên tại BaVì ñược xác ñịnh là Acacia Mangium (xuất xứ Daitree thuộc bang Queensland) với Acacia auriculiformis (xuất xứ Darwin thuộc Bang Northern Territoria) của Australia

Keo lai ñược phát hiện và khảo nghiệm ñợt 1 từ năm 1993 – 1995, ñến năm 1996 Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ñã phối hợp với các ñơn vị khác tiếp tục nghiên cứu về keo lai Các nghiên cứu này là chọn lọc thêm các cây trội keo lai tự nhiên, xây dựng khảo nghiệm các dòng vô tính, tiến hành ñánh giá tiềm năng bột giấy của keo lai cũng như tiến hành khảo nghiệm các dòng keo lai ñược lựa chọn ở các vùng sinh thái khác nhau (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thảo và các cộng sự,1999; Lê Đình Khả,1999) [12] Kết quả cho thấy keo lai có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng so với keo tai tượng và keo lá tràm, có nhiều ñặc ñiểm hình thái trung gian giữa keo tai tượng và keo lá tràm Khi cắt cây ñể tạo chồi thì keo lai cho rất nhiều chồi (trung bình 289 hom/01gốc) Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình 47%,

Trang 14

trong ñó có 11 dòng cho ra rễ từ 57 – 85% Sai khác giữa các dòng về sinh trưởng là khá rõ Một số dòng vô tính sinh trưởng rất nhanh nhưng các chỉ tiêu chất lượng không ñạt yêu cầu, một số dòng vừa sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt có thể nhân giống nhanh và số lượng nhiều ñưa vào sản xuất như các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32

Năm 1996 –1997 việc chọn lọc cây trội tại BaVì (Hà Tây) và khu vực Đông Nam Bộ như khu vực Bầu Bàng, Sông Mây và trường Cao Đẳng Lâm nghiệp Ở BaVì ñiều kiện lập ñịa khá khắc nghiệt (ñất ñồi trọc, nghèo dinh dưỡng và mùa ñông lạnh)

Ở Đông Nam Bộ là ñất phù sa cổ sâu, ít bị ñá ong hoá, tương ñối bằng phẳng, có nắng quanh năm Vì vậy, keo lai ở BaVì sinh trưởng chậm hơn ở Đông Nam Bộ song các cây lai ñược chọn cả hai nơi ñều có sinh trưởng vượt trội rõ rệt hơn so với keo tai tượng, số liệu dưới ñây cho thấy những cây keo lai ñược lựa chọn có ñường kính vượt keo tai tượng 30,1 – 149,1% (tại BaVì)

và 25,3 – 107,7% (tại Đông Nam Bộ), chiều cao vượt keo tai tượng từ 29,4 – 125,8% (tại Ba Vì) và 12,1 – 81,8% (tại Đông Nam Bộ) Đây cũng là những cây keo lai có hình dáng thân cây và tán lá ñẹp nhất ở mỗi nơi, khảo nghiệm dòng vô tính có thể sẽ chọn ñược một số dòng tốt nhất ñể phát triển vào sản xuất (Lê Đình Khả, Nguyễn Văn Thảo, Phạm Văn Tuấn và các cộng sự 1999;

Lê Đình Khả, 1999)[14]

Khảo nghiệm một số dòng vô tính mới ñược chọn năm 1996 ở (Cẩm Quỳ) ñã ñược xây dựng ngay tại nơi chọn lọc cây mẹ Nguồn keo lai ñược lựa chọn là từ các rừng keo tai tượng ñược lấy giống từ Đồng Nai, thấy nổi lên một số nét chính các cây trội keo lai mới ñược chọn mặc dù có ñộ vượt ban ñầu khá lớn, song qua khảo nghiệm ñều thấy sinh trưởng kém hơn các dòng keo lai cũ là BV5, BV10 Trong 14 dòng ñược ñưa vào khảo nghiệm có 10 dòng vượt các loài keo có bố mẹ ñược trồng làm ñối chứng Trong ñó có 8 dòng có ñộ vượt lớn hơn 25% so với các loài cây bố mẹ (Lê Đình Khả và các

Trang 15

công sự, 1997-1999) Hệ số biến ñộng về ñường kính và chiều cao của keo lai cũng luôn nhỏ hơn keo tai tượng và keo lá tràm, nghĩa là keo lai có ưu ñiểm

có ñường kính và chiều cao ñồng ñều hơn keo tai tượng (Lê Đình Khả và các cộng sự, 1997)

Một số dòng keo lai ñược lựa chọn có hàm lượng xenlulô cao hơn hai loài bố mẹ và cao hơn Bạch ñàn Caman Độ chịu kéo, ñộ gấp, và ñộ trắng giấy của keo lai cũng cao hơn hai loài bố mẹ, bồ ñề và mỡ

Nghiên cứu của Lê Đình Khả và các cộng sự năm 1997 cho thấy không nên dùng hạt của keo lai trồng rừng mới Cây lai ñời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ và ñồng nhất tương ñối về hình thái Song khi sinh sản bằng hạt ñể cho thế hệ lai thứ hai (F2) lại bị phân ly hình thái và bị thoái hoá, vì vậy khi trồng rừng bằng cây con mọc từ hạt của cây lai F1 cây trồng sẽ

bị phân hoá về sinh trưởng và hình thái, ñồng thời ưu thế lai cũng bị giảm xuống Chính vì vậy, việc nhân giống bằng hom hoặc nhân giống bằng nuôi cấy mô là phương pháp bảo ñảm nhất ñể giữ ưu thế lai ñời F1

1.2.2 Sinh trưởng của cây keo lai

Nghiên cứu so sánh tại rừng trồng ở BaVì ñã cho thấy lúc 2,5 tuổi keo lai có chiều cao 4,5m, ñường kính ngang ngực trung bình từ 5,21cm, trong khi keo tai tượng có chiều cao là 2,77m và ñường kính là 2,63m (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Đình Hải, 1993)[18]

Nghiên cứu chọn lọc cây trội, nhân giống và bước ñầu khảo nghiệm dòng vô tính keo lai ở Đông Nam Bộ do Phạm Văn Tuấn, Lưu Bá Thịnh, Phạm Văn Chiến tiến hành năm (1995;1998;1999) cho thấy hom chồi ra rễ cao nhất ñược giâm hom từ tháng 5 – 7 và xử lý bằng IBA dạng bột nồng ñộ 0,7% và 1,0% trong ñó các cá thể keo lai khác nhau có tỷ lệ ra rễ khác nhau Qua khảo nghiệm cho thấy các dòng Keo lai có sinh trưởng nhanh hơn keo lá tràm và keo tai tượng từ ñó chọn ñược các dòng 3; 5; 6; 12 có sinh trưởng

Trang 16

nhanh ñể nhân giống ñại trà cho trồng rừng sản xuất ở Đông Nam Bộ và các ñịa phương có ñiều kiện lập ñịa tương tự

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tân, Trần Hồ Quang, Ngô Thị Minh Duyên, Đoàn Thị Mai (1995) về nuôi cấy mô cây keo lai thấy rằng có thể nhân giống nhanh cây keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô trong môi trường MS (Murashige and Skoog) với BAP (Benzym Amino Purinine) 2mg/l thì số chồi nhân lên 20 – 21 lần và có thể cho các chồi ra rễ bằng biện pháp giâm hom thông thường trên nền cát sông ñược phun sương trong nhà kính, nghiên cứu này ñã xác ñịnh ñược môi trường thích hợp và tỷ lệ các nguyên tố

ña lượng, vi lượng, tỷ lệ các chất kích thích sinh trưởng cũng như môi trường nuôi cấy mô keo lai

Sau này Lê Đình Khả và cộng sự ở Malaisia thí nghiệm giâm trực tiếp cây mô trên nền cát sông, sau 01 tháng giâm hom cây mô có tỷ lệ ra rễ 90 – 100% và sau 02 tháng giâm hom cây ra rễ vẫn giữ ñược 80 – 100% (Lê Đình Khả và cộng sự, 2001)

Nghiên cứu nhân giống keo lai bằng hom tại BaVì cho thấy khả năng cung cấp hom thay ñổi theo tuổi cây và theo các tháng trong năm Số hom cắt ñược từ cây giống một tuổi là 116 hom/cây, cây giống hai tuổi là 357 hom/cây, cây từ 3 – 4 tuổi từ 511 – 518 hom/cây Như vậy, cây hai tuổi ñã có khả năng cung cấp hom gấp 3 lần cây một tuổi, cây ba tuổi thì khả năng cung cấp hom bắt ñầu ổn ñịnh, thời gian cắt ñược nhiều hom nhất là tháng 5 – tháng 10, thực tế ñây là thời kỳ ra rễ cao nhất

Các loại hoocmon dùng ñể giâm hom cho cây gỗ là IAA, IBA Thí nghiệm giâm hom cho cây giống ba tuổi của keo lai bằng IAA, IBA dạng bột, ñược chuẩn bị theo chất nền của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng có tên gọi tắt là (TTG) ñã ñược tiến hành tại vườn ươm Chèm (Hà Nội) của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ñược tiến hành tháng 8 năm 1998, mỗi công thức 30 hom, lặp lại 03 lần Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức ñối chứng

Trang 17

(không xử lý hoocmon) có tỷ ra rễ 61,1%, các công thức xử lý TTG2 (tức là IAA) có tỷ lệ ra rễ trung bình từ 70 - 77,8%, các công thức xử lý TTG1 (tức là IBA) có tỷ lệ ra rễ trung bình 72,2 – 88,9%, trong ñó công thức xử lý bằng IBA 0,75% dạng bột có tỷ lệ ra rễ trung bình cao nhất (86,7 – 93,3%) Điều này chứng tỏ IAA, IBA có tác dụng kích thích ra rễ ñối với hom keo lai khá

rõ rệt và IBA là chất kích thích ra rễ mạnh hơn IAA

1.2.3 Năng suất và sản lượng

Nghiên cứu giống keo lai và vai trò các biện pháp thâm canh khác trong tăng năng suất rừng trồng của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) cho thấy cải thiện giống và các biện pháp thâm canh ñều có vai trò quan trọng trong tăng năng suất rừng trồng Muốn tăng năng suất rừng trồng cao, nhất thiết phải áp dụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác Kết hợp giữa giống ñược cải thiện với các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh mới tạo ñược năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp Các giống keo lai ñược lựa chọn qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn rất nhiều so với các loài bố mẹ Ví dụ tại Cẩm Quỳ (BaVì – Hà Tây) khi ñược trồng ở ñiều kiện thâm canh (có cày ñất và bón phân thích hợp) thì ở giai ñoạn hai năm tuổi keo lai có thể tích 19,6dm3/cây Trong lúc các loài keo bố mẹ trồng cùng ñiều kiện lập ñịa ở công thức quảng canh có thể tích thân cây 4,7dm3/cây Trong khi các loài bố mẹ trồng cùng ñiều kiện thâm canh như vậy thì thể tích thân cây chỉ ñạt 2,7 – 6,1dm3/cây, còn công thức quảng canh chỉ ñạt 0,6 – 1,2dm3/cây (Lê Đình Khả, 1997;1999)

Nghiên cứu khả năng cải tạo ñất của keo lai và hai loài bố mẹ của Lê Đình Khả, Đoàn Thị Bích, Nguyễn Đình Hải (1999)[14] cho thấy ở giai ñoạn vườn ươm 03 tháng tuổi các dòng keo lai ñã ñược lựa chọn có số lượng nốt sần từ 39,9 – 80,3 cái/cây, gấp 2,5 – 13 lần các loài bố mẹ Khối lượng tươi của các nốt sần ở các dòng keo lai từ 0,39 – 0,47g/cây, trong lúc của các loài

bố mẹ là 0,075 – 0,15g/cây, còn khối lượng khô của các nốt sần ở các dòng

Trang 18

keo lai là 0,08 – 0,130g/cây, gấp 5 – 12 lần các loài keo bố mẹ (0,011 – 0,017g/cây)

Một số dòng keo lai có lượng vi khuẩn cố ñịnh nitơ cao hơn các loài bố

mẹ, một số khác có tính chất trung gian Đặc biệt, dưới tán rừng keo lai 5 tuổi khảo nghiệm tại Đá Chông thuộc trạm thực nghiệm giống BaVì (1999), số lượng vi sinh vật và số lượng vi khuẩn cố ñịnh Nitơ tự do trong 01 gram ñất cao hơn rõ rệt so với ñất dưới tán rừng keo tai tượng và keo lá tràm, 01 gam ñất dưới tán rừng keo lai có thể gấp 5 – 17 lần các loài keo bố mẹ và cao gấp

97 lần mẫu ñất lấy ở nơi ñất trống Vì thế ñất dưới tán rừng keo lai ñược cải thiện hơn ñất dưới tán rừng keo hai loài bố mẹ cả về hoá tính, lý tính và số lượng vi sinh vật

Nghiên cứu khả năng chịu hạn của một số dòng keo lai ñược lựa chọn tại BaVì của Lê Đình Khả, Đoàn Thị Mai, Nguyễn Thiên Hương, (1999) trong các dòng keo lai ñược lựa chọn có sự khác nhau về cường ñộ thoát hơi nước, áp suất thẩm thấu, ñộ ẩm cây héo và thể hiện tính chịu hạn cao hơn bố

mẹ Trong ñó dòng BV32 có sức chịu hạn khá nhất, tiếp theo là các dòng BV5, BV10 và BV16

Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Dao (2003) cho thấy khảo nghiệm tại BaVì (Hà Tây) ở phương thức thâm canh Keo lai 78 tháng tuổi chiều cao vút ngọn trung bình 15m, ñường kính trung bình D1.3 14,3cm, thể tích thân cây keo lai ñạt 172,2dm3/cây gấp 1,42 – 1,48 lần keo tai tượng và gấp 5,6 – 10,5 lần thể tích keo lá tràm Khảo nghiệm tại Bình Thanh (Hoà Bình) ở công thức thâm canh 7 tuổi chiều cao trung bình keo lai là 22,3m, ñường kính trung bình D1.3

20,7cm, ở công thức quảng canh keo lai có chiều cao 22,9m, ñường kính D1.3

là 19,3cm, thể tích thân cây keo lai ñạt 383,1dm3/cây ở công thức thâm canh, còn thể tích thân cây công thức quảng canh là 344,2 dm3/cây

Khảo nghiệm tại Đại Lải (Vĩnh Phúc) ở ñất ñồi lateritic nghèo dinh dưỡng, mùa ñông lạnh sau 6 năm tuổi ở công thức thâm canh Hvn trung bình

Trang 19

ñạt 15,5m, D1.3 trung bình 11,7cm, thể tích thân cây ñạt 86,2dm3/cây, trong khi ñó thể tích thân cây keo tai tượng là 16,2 – 31,3dm3/cây Khảo nghiệm tại Đông Hà (Quảng Trị) cho thấy ở 5,5 tuổi Hvn keo lai là 16,7m, D1.3 trung bình 17,2cm, thể tích thân cây là 202,2dm3/cây

Khảo nghiệm tại Long Thành (Đồng Nai) ở giai ñoạn 5 tuổi Hvn trung bình ñạt 21,6m, D1.3 13,6cm, thể tích thân cây là 189,7dm3/cây

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thế năm 2004 thì keo lai dòng BV10 trồng thuần loài trên ñất phát triển trên ñá phiến Thạch sét và ñất phát triển trên ñá Sa thạch ở Lâm trường Hữu Lũng và Lâm trường Phúc Tân thuộc Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc Kết quả cho thấy tại hai khu vực sinh trưởng chiều cao vút ngọn của dòng keo lai (BV10) cao hơn keo tai tượng từ 3,1 – 4,4m, dòng keo lai (BV10) sinh trưởng trên cùng một loại ñất ở hai khu vực thì chiều cao (Hvn) ở Hữu Lũng cao hơn ở Phúc Tân; ñường kính D1.3 của dòng keo lai (BV10) ở Hữu Lũng sinh trưởng nhanh hơn keo tai tượng, tại Hữu Lũng D1.3 của Keo lai (BV10) từ 11,3 – 12,7cm, còn keo tai tượng từ 10,6 – 12,2cm, ở Phúc Tân sinh trưởng ñường kính D1.3 của keo lai từ 8,9 – 9,3cm, keo tai tượng từ 7,6 – 7,7cm Hệ số biến ñộng chiều cao của keo lai thấp hơn so với keo tai tượng

Hiện nay, keo lai ñược trồng phổ biến trên cả nước cho thấy sinh trưởng vượt trôi so với keo lá tràm và phù hợp với hầu hết các loại ñất, tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay các loại ñất tốt chủ yếu chỉ ñể sản suất trồng các loại cây khác có hiệu quả kinh tế hơn so với trồng rừng Do vậy, hầu hết diện tích trồng rừng chỉ ñược trồng hầu hết là ñất xấu, có ñộ dốc lớn, ñất trơ sỏi ñá

…nhưng trồng rừng bằng giống keo lai thì cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng rừng bằng loài keo lá tràm và keo tai tượng

Qua các năm gần ñây một số ñơn vị chuyển sang chuyên trồng rừng bằng cây keo lai ñã ñem lại hiểu quả kinh tế về nhiều mặt như: về mặt xã hội thì giải quyết ñựơc công ăn việc làm cho một lực lượng lao ñộng dồi dào ở

Trang 20

vùng sâu vùng xa Tăng thu nhập cho những người dân trồng rừng, góp phần xoá ñói giảm nghèo, cải thiện tình dân sinh kinh tế Về mặt sinh thái góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc và cải tạo ñất Hiện nay nhiều ñơn vị trồng rừng bằng keo lai bước ñầu cho một hiệu quả kinh tế khá cao và từ ñấy làm

mô hình nhân rộng ra cho người ñịa phương tham gia vào trồng rừng

Tỉnh Bình Định hiện tại quỹ ñất trống, ñồi trọc còn khá nhiều, sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, một số ñơn vị sản xuất lâm nghiệp ở ñây ñã trồng keo lai nhưng diện tích chưa nhiều, ñầu tư thấp, năng suất chưa cao Đặc biệt

là chưa có những nghiên cứu ñánh giá sinh trưởng chiều cao, ñường kính, phẩm chất rừng trồng, trữ lượng và sản lượng, cũng như ñánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của keo lai và chưa có nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng ñến sinh trưởng rừng trồng Đề tài góp phần giải quyết những vấn ñề tồn tại nêu trên

Trang 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN

CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và vật lực cũng như theo yêu cầu của luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu chỉ mong đợi đĩng gĩp bước đầu trong nghiên cứu phương pháp đánh gía tổng hợp về hiệu quả kinh

tế, xã hội của các phương án kinh doanh rừng trồng keo lai khác nhau tại địa phương Vì vậy, đề tài được giới hạn trong phạm vi và đối tượng như sau :

* Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịng keo lai BV10, trồng thuần loại bằng cây con giâm hom trên các địa phương của tỉnh Bình Định Đối tượng rừng nghiên cứu là các lâm phần rừng trồng ở cở tuổi bước vào năm khai thác (6 –

7 tuổi) Như vậy, với 3 địa điểm nghiên cứu thì ít nhất cĩ 6 đối tượng được lựa chọn nghiên cứu để so sánh, đối chứng kết quả

* Phạm vi nghiên cứu

Trong khuơn khổ của một luận văn thạc sỹ và do giới hạn về thời gian,

đề tài tập trung nghiên cứu tại một số khu vực được xác định trên 3 địa phương trồng nhiều rừng keo lai của tỉnh Bình Định là huyện Tuy Phước, Vân Canh và Thành phố Quy Nhơn Tại mỗi địa phương sẽ nghiên cứu trên một đối tượng là rừng của cơng ty (cơng ty TNHH Phước Vân- Tuy Phước, cơng ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn - Quy Nhơn, cơng ty Lâm Nghiệp Hà Thanh

- Vân Canh), một đối tượng là rừng của hộ dân Các đối tượng này trồng rừng theo hệ thống biện pháp kinh tế kỹ thuật phổ biến nhất (về định suất đầu tư, định mức kỹ thuật, thang mật độ trồng…) Ba huyện được chọn nghiên cứu là nơi cĩ người dân và các cơng ty trồng cây keo lai nhiều hơn các huyện khác

ở trong tỉnh Bình Định

Trang 22

2.2 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.2.1.1 Vị trí ñịa lý

Bình Định thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, diện tích tự nhiên 603.596,2 ha; phía bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía nam giáp tỉnh Phú Yên, phía ñông giáp biển Đông và phía tây giáp tỉnh Gia Lai, cách Thủ ñô Hà Nội 1.065 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 686 km, cách cửa khẩu quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) qua Lào 300 km Là 1 trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng ñiểm miền trung (cùng với Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi); nằm ở trung tâm của trục Bắc-Nam (trên cả 3 tuyến quốc lộ 1A, ñường sắt và ñường hàng không, là cửa ngõ ra biển gần nhất, thuận lợi nhất của Tây Nguyên, nam Lào, ñông bắc Campuchia và Thái Lan, qua quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn)

2.2.1.2 Đặc ñiểm khí hậu

Bình Định nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, với hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 01 ñến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 ñến tháng 12 Lượng mưa phân phối không ñều trong năm, tập trung chủ yếu vào tháng 10 và tháng 11 Lượng mưa bình quân năm từ 1.600-1.800 mm (vùng ñồng bằng ven biển), từ 2.400-2.800 mm (vùng núi phía Tây) Nơi có lượng mưa bình quân cao nhất

là vùng thượng nguồn sông Kôn trên 3.000 mm/năm và thấp nhất là khu vực thành phố Quy Nhơn 1.500 mm/năm

Nhiệt ñộ trung bình từ 27-27,60C, nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất 34,90C, nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất 20,60C Biên ñộ nhiệt ngày trung bình thay ñổi theo mùa, biên ñộ cao nhất vào mùa hè là 120C

Số giờ nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng khoảng 2400 giờ, số giờ nắng cao khoảng 263 – 264 giờ vào tháng 4, tháng 5, số giờ nắng thấp nhất khoảng 102 giờ vào tháng 12

Trang 23

Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân hàng năm ñạt 79 – 82%; vào các tháng 10, 11 và 12 ñộ ẩm trên 96%; ñộ ẩm thấp nhất trung bình khoảng 51-53% vào tháng 6 và 7

Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình 1.000 – 1.150 mm Thời kỳ bốc hơi cao nhất vào các tháng: 6,7

Gió: Hướng gió thay ñổi theo mùa, tốc ñộ gió trung bình cả năm là 2 – 2,3 m/s Hướng gió thịnh hành vào mùa ñông là hướng Tây Bắc và Bắc, hướng thịnh hành vào mùa hè là hướng Đông Nam, gió Tây Nam từ tháng 4 ñến tháng 8 trong năm thường xuyên xuất hiên các ñợt gió Tây Khô kéo dài

từ 30 ñến 60 ngày gây tác ñộng xấu ñến sản xuất nông nghiệp và ñời sống nhân dân

2.2.1.3 Thủy văn, nguồn nước

Bình Định có 4 dòng sông chính; chiều dài ngắn, dòng chảy hẹp, có ñộ chênh cao lớn giữa vùng thượng lưu với vùng hạ lưu, lưu lượng dòng chảy phân bố không ñều trong năm, cụ thể:

- Sông Lại Giang: hợp lưu của 02 dòng sông An Lão và sông Kim Sơn, diện tích lưu vực 1.460 km2, lưu lượng dòng chảy bình quân năm 23,6 m3/s (trạm An Hoà)

- Sông La Tinh: sông nhỏ nhất trong số 4 con sông trong tỉnh; diện tích lưu vực 719 km2, lưu lượng dòng chảy bình quân năm 11,1 m3/s

- Sông Kôn: sông lớn nhất trong tỉnh; diện tích lưu vực 3.010 km2, lưu lượng dòng chảy bình quân năm 64,4 m3/s (trạm Cây Muồng)

- Sông Hà Thanh: diện tích lưu vực 539 km2, lưu lượng dòng chảy bình quân năm 10,4 m3/s (trạm Nậm Tăng)

Nguồn nước ngầm: Qua các tài liệu khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm trong vùng nông từ 3 – 5m, có trữ lượng lớn nhưng phần lớn ñã bị nhiễm phèn dẫn ñến việc ñưa vào sử dụng sinh hoạt và sản xuất không ñáng

Trang 24

kể Hiện nay ngoài các công trình cấp nước sinh hoạt hiện có, vào mùa khô nhân dân trong các vùng vẫn phải lấy nước từ Thành Phố Quy Nhơn ñể sinh hoạt

2.2.1.4 Địa chất, ñất ñai

Theo tài liệu của Sở Tài nguyên và môi trường Tỉnh Bình Định (năm 2008) tại khu vực nghiên cứu có 7 nhóm ñất:

- Nhóm bãi cát, cồn cát và ñất cát biển: Nhóm ñất này có phẫu diện

dạng thô sơ kiểu AC Tầng A có màu hơi xám Thành phần cơ giới chủ yếu là cát, trung bình trên 90% Hạn chế sử dụng lớn nhất ñối với loại ñất này là ñộ phì nhiêu tự nhiên thấp và thiếu nước tưới Vì vậy ít có ý nghĩa ñối với sản xuất nông nghiệp Có thể trồng rừng ñể chắn cát bay và cát lấn

- Nhóm ñất mặn: Đất mặn hình thành từ những sản phẩm phù sa sông,

biển ñược lắng ñọng trong môi trường biển và quá trình nhiễm mặn ñất Loại ñất này có ñộ phì cao, thích hợp với sản xuất nông nghiệp nhất là lúa và nuôi trồng thủy sản Điều kiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi thuận lợi Hiện tại ñây là ñịa bàn chuyển ñổi sản xuất năng ñộng nhất trong vùng Nhóm ñất mặn có 2 loại:

+ Đất mặn nhiều

+ Đất mặn ít và trung bình

- Nhóm ñất phèn: Loại ñất này ñược hình thành do sản phẩm bồi tụ phù

sa với vật liệu sinh phèn phát triển mạnh ở môi trường ñầm mặn, khó thoát nước Tuy ñất có ñộ phì nhiêu tự nhiên cao nhưng hạn chế sử dụng ñối với sản xuất nông nghiệp vì có nhiều ñộc tố, gây ra hạn chế cho cây trồng Trồng trọt, chăn nuôi thủy sản ñều có thể bố trí trên các loại ñất phèn nhưng yếu tố thủy lợi là quan trọng nhất

- Nhóm ñất phù sa: Đất phù sa ñược hình thành do sự bồi ñắp của các

con sông Nhóm ñất này phân hóa theo mẫu chất, ñiều kiện hình thành và hệ

Trang 25

thống sử dụng Đây là nhóm ñất quý ñối với sản xuất nông nghiệp vì vậy phải

ưu tiên cho trồng trọt Nhóm ñất phù sa có 3 loại ñất sau:

+ Đất phù sa ñược bồi chua

+ Đất phù sa không ñược bồi chua

+ Đất phù sa glây

- Nhóm ñất xám bạc màu: Đất hình thành ở ñịa hình cao của vùng ñồng

bằng, ñịa hình thấp, bằng của vùng chuyển tiếp giữa ñồng bằng và ñồi núi Nhóm ñất này có ñộ phì nhiêu không cao, nhiều ñá lẫn, ñất chua Mức ñộ thích hợp với các loại cây hàng năm và cây lâu năm không cao Điều kiện ñầu

tư thâm canh ít thuận lợi như ñất dốc Đây là loại ñất có nhiều hạn chế cho sử dụng vào ñối tượng nông nghiệp Nhóm ñất xám bạc màu có 2 loại ñất sau:

+ Đất xám trên ñá Macma axit và ñá cát

+ Đất xám bạc màu trên ñá Macma axit và ñá cát

- Nhóm ñất ñỏ vàng: Đất có thành phần cơ giới cát pha ñến thịt nhẹ Tỷ

lệ sét tăng theo chiều sâu phẫu diện (từ 1,5 ñến 3,0 lần) Đất có ñộ dốc lớn,

ña số tầng mỏng nên khả năng sử dụng vào mục ñích nông nghiệp hạn chế Ở những vùng ñất ñã sử dụng vào mục ñích nông nghiệp có ñộ dốc cấp IV nên chuyển sang khoanh nuôi tái sinh hoặc trồng rừng

- Nhóm ñất thung lũng: Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có thành

phần cơ giới nhẹ và có lượng sắt, nhôm di ñộng cao Loại ñất này thích hợp với lúa nước, cần có biện pháp tiêu úng kịp thời và bố trí

2.2.1.5 Tài nguyên rừng

a Tình hình diễn biến tài nguyên rừng

Theo kết quả theo dõi diễn biến rừng và ñất lâm nghiệp năm 2008 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, ñược UBND tỉnh Bình Định phê duyệt tại Quyết ñịnh

Trang 26

số 166/QĐ-UBND, ngày 09/03/2009 về việc phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Bình Định năm 2008:

Diện tích ñất lâm nghiệp: 320.140 ha; trong ñó: diện tích ñất có rừng 260.046,42 ha và diện tích ñất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp 60.093,58 ha;

Diện tích rừng của Tỉnh Bình Định nói chung và ở các ñịa phương trong Tỉnh nói riêng trong những năm gần ñây ñã tăng lên nhờ dự án trồng rừng WB3 của chính phủ nhằm phát triển nguồn tài nguyên rừng cho các tỉnh miền Trung

b Diện tích rừng phân theo chủ quản lý

Diện tích rừng phân theo chủ quản lý trên ñịa bàn tỉnh Bình Định như sau:

- Doanh nghiệp nhà nước 54.479,3 ha, (chiếm 20,8%);

- Ban Quản lý rừng 78.344,0 ha (chiếm 29,9 %);

- Tổ chức kinh tế khác 11.314,0 ha (chiếm 4,3%);

- Hộ gia ñình 20.996,7 ha (chiếm 8%);

- Lực lượng vũ trang 952,4 ha (chiếm 0,4%);

- Diện tích rừng chưa giao (do UBND cấp xã quản lý) 95.770,3 ha (chiếm 36,6%), trong ñó: 78.310,2 ha rừng tự nhiên và 17.460,1 ha rừng trồng do nhân dân tự bỏ vốn trồng

2.2.1.6 Đánh giá về tài nguyên thiên nhiên

Do luận văn có phạm vi nghiên cứu ñối tượng là 2 huyện và thành phố của Tỉnh Bình Định ñó là: Vân Canh, Tuy Phước, Quy Nhơn nên ñề tài chỉ tập trung ñánh giá về tài nguyên thiên nhiên của các ñối tượng nêu trên

Trang 27

* Những lợi thế

Tỉnh Bình Định có nền nhiệt ñộ cao ñều trong năm, tổng tích ôn và lượng mưa lớn thuận lợi cho huyện ña dạng hóa cây trồng, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng

- Tuy Phước: Trên ñịa bàn huyện có các tuyến ñường quốc lộ (1A, 19), tỉnh lộ ( 640, 638, 636A, 636B), ñường sắt ( Bắc Nam, thị trấn Diêu Trì – thành phố Quy Nhơn) Huyện có vị trí nằm gần khu công nghiệp Phú Tài và khu kinh tế tổng hợp Nhơn Hội, giáp ranh thành phố Quy Nhơn, ñây là những yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế của Huyện trong những năm tới

- Thành phố Quy Nhơn ñây là trung tâm phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định với vị trí ñặc biệt và là ñầu mối giao thông giữa các huyện trong tỉnh và giữa tỉnh Bình Định với các tỉnh khác

- Vân Canh: Có vị trí ñịa lý tương ñối thuận lợi, gần thành phố Quy Nhơn, có tỉnh lộ 638 nối liền với huyện Tuy Phước và huyện Đồng Xuân – Phú Yên, tạo ñiều kiện cho việc giao thông hàng hóa, phát triển kinh tế Diện tích rừng của huyện thuộc loại rừng nhiệt ñới, thực vật rừng có nhiều loại gỗ quý như dầu rái, giổi, chò chỉ, xoan ñào Lâm sản ngoài gỗ như song mây, tre, ñót Ngoài ra còn có nhiều giống hoa phong lan ñẹp sống cộng sinh ở khắp nơi Vân Canh vẫn còn 30% diện tích ñất trống, ñồi núi trọc chưa ñược

sử dụng, rất thích hợp cho việc triển khai các chương trình, dự án phát triển Lâm nghiệp như chương trình trồng rừng nguyên liệu giấy, cây lấy gỗ

2.2.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.2.2.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư

Dân số hiện nay của tỉnh Bình Định gần 1.600.000 người; trong ñó ñộ tuổi lao ñộng chiếm trên 50%, với 33 dân tộc, trong ñó chủ yếu là người Kinh chiếm 98% Dân tộc ít người: Ba Na chiếm 1,14%, H’Rê chiếm 0,5% và các

Trang 28

dân tộc khác chiếm 0,36% Mật ñộ dân số bình quân của tỉnh là 260 người/km2

Thành phố Quy nhơn có tổng số nhân khẩu là 234.560 người, số hộ là 44.234 Trong ñó dân số ở 3 phường, xã ngoại thành và 4 xã ñảo chiếm 27,8% dân số

Dân số hiện nay huyện Vân Canh gần 50.000 người; trong ñó ñộ tuổi lao ñộng chiếm trên 50%, với 6 dân tộc, trong ñó chủ yếu là người Kinh chiếm 62% Dân tộc ít người: Ba Na chiếm 14%, H’Rê chiếm 5%, Chăm chiếm 11% và các dân tộc khác chiếm 8% Mật ñộ dân số bình quân của tỉnh

là 260 người/km2

Huyện Tuy Phước có tổng số dân là 188.211 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,04%/năm Dân cư phân bố không ñều giữa các ñơn vị hành chính xã, thị trấn, bình quân mật ñộ dân số toàn huyện 867 người/km2 Nhìn chung, dân số của huyện tập trung chủ yếu ở các xã, thị trấn dọc theo quốc lộ 1A, QL 19, TL 640, TL 636

2.2.2.2 Nguồn lao ñộng

Trên ñịa bàn tỉnh Bình Định theo số liệu thống kê, ñộ tuổi trong lao ñộng ñến năm 2006 là 916.100 người chiếm 55,3% dân số; trong ñó lao ñộng trong ngành nông-lâm-thuỷ chiếm 66,8%

Thành phố Quy nhơn có tổng số lao ñộng là 104.140 người Trong ñó

số lao ñộng ở 3 phường, xã ngoại thành và 4 xã ñảo chiếm 0,32% dân số lao ñộng Nguồn lao ñộng dồi dào, lực lượng lao ñộng thất nghiệp còn nhiều Khả năng thu hút lao ñộng vào làm nghề rừng dồi dào

Lao ñộng trong ñộ tuổi năm 2008 của huyện Tuy Phước có 96.655 lao ñộng (chiếm 51,35% tổng dân số); trong ñó:

+ Lao ñộng Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 79,95%

Trang 29

+ Lao động Cơng nghiệp – Xây dựng chiếm 9,7%

+ Lao động Dịch vụ - Thương mại chiếm 10,35%

Cơng tác giải quyết việc làm cho người lao động trong thời gian qua đã

mở được trên 200 lớp tập huấn cho trên 5.000 lượt hộ nơng dân và hơn 2.000 lượt hộ ngư dân tham gia Đào tạo nghề ngắn hạn và tạo việc làm cho trên 550 lao động xuất khẩu

Theo số liệu thống kê của huyện Vân Canh độ tuổi trong lao động đến năm 2008 là 27.100 người chiếm 55,3% dân số; trong đĩ lao động trong ngành nơng-lâm chiếm 78,8% Nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động thất nghiệp cịn nhiều, khả năng thu hút lao động vào làm nghề rừng dồi dào

2.2.2.3 Chính sách xã hội và cơng tác xĩa đĩi giảm nghèo

Thực hiện các mục tiêu của Chính phủ về việc đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng các xã khĩ khăn, để rút ngắn khoảng cách giữa các vùng Nhiều cơng trình hạ tầng kinh tế và phúc lợi xã hội đã được đầu tư xây dựng để phục vụ nhân dân trong vùng cịn nhiều khĩ khăn (hồn thành 100% kế hoạch về đất sản xuất và đất ở theo quyết định 132, 134 của Chính phủ) Tỉnh Bình Định nhiều năm qua thực hiện cơng tác giao rừng, cho thuê rừng đến tổ chức, cộng đồng dân cư thơn và hộ gia đình đã gĩp phần giải quyết việc làm cho người lao động ở nơng thơn, gĩp phần tăng thu nhập, xĩa đĩi giảm nghèo, một số hộ gia đình đã vươn lên làm giàu từ nghề rừng

Qua các năm thực hiện các chương trình của nhà nước, tình hình kinh tế

- xã hội của các xã đã cĩ chuyển biến, nhất là đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã cĩ sự cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm, an ninh chính trị và trật tự nơng thơn được giữ vững, đồn kết giữa các dân tộc ngày càng được củng cố

Trang 30

2.2.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Bình Định hiện tại là nông - lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng sản xuất nông - lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn và chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của huyện những năm gần ñây Sản xuất nông - lâm nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính chiếm trên 75% giá trị sản xuất Công nghiệp và ngành nghề nông thôn ñã có sự chuyển biến rõ rệt, nhất là từ khi có lưới ñiện quốc gia

Nhìn chung sự gia tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của tỉnh

Bình Định ñã ñạt mức tương ñối cao nhưng chưa ổn ñịnh và bền vững

a Thành phố Quy Nhơn

* Tình hình chung:

- Khu vực nội thành thành phố Quy Nhơn nguồn sống chính của nhân dân là làm việc nhà nước, mua bán, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, thợ các nghề và lao ñộng chân tay làm thuê

- Vùng ngoại thành nghề làm ruộng, rẫy là chính và các nghề phụ khác

- Vùng 4 xã ñảo nguồn sống chính là nghề biển, ñánh bắt cá phụ thuộc vào thiên nhiên, lúc ñói, lúc no, khó khăn về chất ñốt

- Y tế, giáo dục 4 xã ñảo có nhưng chưa ñủ, chưa có cơ ngơi khang trang

- Mạng lưới ñiện dùng cho thắp sáng và sản xuất tương ñối ñầy ñủ ñến các vùng nông thôn hải ñảo

* Tình hình rừng và ñất rừng hiện nay:

Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn ñược nhà nước giao, cho thuê ñất rừng

và rừng 12.676,2 ha Từ năm 2001 ñến nay, UBND tỉnh Bình Định ñã thu hồi

Trang 31

ñể sử dụng vào các mục ñích Quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội là 3.615,4 ha

Diện tích rừng và ñất rừng trải rộng ở các ñịa phương của Thành phố Quy Nhơn có 9 xã phường với diện tích: 7321 ha

- Rừng trồng gần khu dân cư và trên ñịa hình thổ nhưỡng chủ yếu là ñồi núi trọc, ñộ dốc lớn, tầng ñất mỏng, ñá nhiều, cát di ñộng mạnh…nên sinh trưởng và phát triển chậm

- Nạn chặt phá rừng, lấn chiếm ñất rừng và cháy rừng còn xảy ra

b Huyện Tuy Phước

* Về sản xuất nông nghiệp

Trong những năm qua, các ngành, các cấp ñã tập trung chỉ ñạo ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Thực hiện Nghị quyết ñại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX và ñặc biệt là thực hiện hiệu quả ñổi mới cơ cấu giống, mùa vụ, tăng cường ñầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, ñưa các giống cây, con có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với thị trường vào sản xuất làm cho giá trị hàng hóa nông nghiệp tăng nhanh Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp ñạt trên 8% năm Bình quân lương thực ñạt trên 550kg/người/năm, tổng diện tích trồng rau các loại không ngừng tăng lên ñạt trên 1.900ha

* Sản xuất lâm nghiệp

Diện tích rừng tính ñến năm 2008 của toàn huyện có 1.408 ha toàn bộ

là rừng trồng sản xuất Phong trào trồng rừng tiếp tục phát triển tốt, hiện tại ñã

và ñang thực hiện trồng rừng theo dự án WB3 Diện tích rừng trồng của dự án phát triển tốt, ñộ che phủ ước ñạt 6%

Trang 32

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lâm nghiệp giai ñoạn 2003 – 2008 của huyện Tuy

Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tuy Phước năm 2009

* Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ñạt 258.488 triệu ñồng, ñạt tốc ñộ tăng trưởng trên 15% Huyện ñã xây dựng và hoàn thành kết cấu hạ tầng và ñưa vào sử dụng cụm công nghiệp Phước An với quy mô 26ha, ñồng thời ñang tiếp tục triển khai quy hoạch cụm công nghiệp Phong Tấn (Phước Lộc)

Trên ñịa bàn Huyện có 3 làng nghề truyền thống ñang ñược khôi phục (Làng nghề chiếu cói An lợi, Lạc Điền và làng nghề bánh tráng Kim Tây)

* Sản xuất dịch vụ thương mại và du lịch

Trên ñịa bàn huyện có 26 chợ (có 01 chợ loại 1, 03 chợ loại 2 và 22 chợ loại 3) ở 13 xã, thị trấn Mạng lưới kinh doanh xăng dầu tổ chức rộng khắp từ huyện ñến xã với nhiều thành phần kinh tế tham gia với 13 cây xăng dầu phân

bố dọc các tuyến ñường quốc lộ, tỉnh lộ

Về du lịch: Trên ñịa bàn huyện có các di tích lịch sử ñược xếp hạng (tháp Bánh ít, mộ Lê Công Miễn, tháp Bình Lâm), ñầm Thị nại và các làng nghề truyền thống Trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì trong thời gian

Trang 33

tới huyện sẽ phải dành ra một quỹ ñất nhất ñịnh ñể xây dựng các công trình

ñáp ứng yêu cầu phát triển ngành dịch vụ, thương mại và du lịch

c Huyện Vân Canh:

* Về sản xuất nông nghiệp

Sản lượng lương thực (cây có hạt) trong năm 2008 ước ñạt 6.441,4 tấn tăng 7,16% so với năm 2007 Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm ñạt 5.275,6ha tăng 1,03% so với năm 2007

Tổng ñàn bò của huyện 12.528 con, ñàn dê là 1.537 con, tổng ñàn gia cầm trên 27.500 con Trong những năm tới tổng ñàn gia súc gia cầm trong huyện sẽ tăng lên theo ñề án lai tạo ñàn bò giai ñoạn 2010 – 2015

* Sản xuất lâm nghiệp

Tổng diện tích ñất có rừng trên ñịa bàn huyện là 47.429,5 ha Diện tích rừng trồng khoảng 12.353,7 ha, trong ñó diện rừng trồng từ dự án WB3 là 790,2 ha, chủ yếu là trồng cây nguyên liệu giấy như keo, bạch ñàn Đã giao khoán quản lý bảo vệ và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 12.161,9 ha

Đã lập kế hoạch và triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về công tác bảo vệ và phát triển rừng, triển khai thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy rừng, xác ñịnh các vùng trọng ñiểm dễ xảy

ra cháy rừng trên ñịa bàn huyện ñể có biện pháp bảo vệ diện tích 20.253,3 ha

* Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển theo hướng tích cực Giá trị tiểu thủ công nghiệp trong năm 2008 ñạt 8.037 triệu ñồng Bên cạnh việc duy trì các cơ sở tiểu thủ công nghiệp hiện có trên ñịa bàn, hiện nay ñang tiến hành ñầu tư 02 cụm công nghiệp: Canh Vinh và thị trấn Vân Canh Mặt khác, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình khuyến nông gồm: Trình diễn và ñào tạo nghề dệt thổ cẩm trên khung cải tiến, ñào tạo nhân rộng nghề sản xuất chổi ñót, ñào tạo nghể thủ công mỹ nghệ từ bẹ chuối khô

Trang 34

Sản xuất công nghiệp tuy có bước phát triển nhưng không ñồng bộ Phần lớn các dự án ñầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên ñều sử dụng lao ñộng từ nơi khác ñến, người dân ñịa phương ít có cơ hội tham gia vì không có vốn ñầu tư, thiếu kỹ năng nghề nghiệp Vì vậy, nền kinh tế của huyện khó phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện ñại hóa

* Sản xuất dịch vụ thương mại và du lịch

Trên ñịa bàn huyện có một chợ trung tâm tại thị trấn với quy mô trên

100 hộ kinh doanh, các xã ñều có cửa hàng buôn bán lẻ của ngành thương mại

tư nhân Hiện tại có 574 cơ sở kinh doanh thương mại và dịch vụ Về dịch vụ tài chính có 2 ngân hàng và 2 ñại lý bảo hiểm ñang hoạt ñộng

Ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh chóng, hiện có 1 Bưu ñiện trung tâm và 7 bưu ñiện văn hóa xã, thị trấn, 1 trung tâm và 2 trạm viễn thông với 4 mạng truyền dẫn của VNPT và Viettel, ñến nay ñã phủ sóng 100% xã, thị trấn

2.2.2.5 Đánh giá về ñặc ñiểm kinh tế xã hội

* Thuận lợi

Các huyện nghiên cứu có tiềm năng ñất ñai phù hợp với việc phát triển cây lương thực, cây rau màu, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng Những năm gần ñây ñã chú trọng ñầu tư phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ và bước ñầu ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể Phát triển kinh tế theo hướng hàng hóa góp phần ñáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung Cơ

sở hạ tầng như hệ thống giao thông, công trình thủy lợi, cơ sở giáo dục, y tế ñược chú trọng ñầu tư ñáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho ñại bộ phận nhân dân trên ñịa bàn Đời sống văn hóa xã hội cũng ñược nâng lên và có nhiều tiến bộ, chất lượng cao hơn trước, thu nhập người dân ñược cải thiện rõ rệt, quốc phòng an ninh ñược giữ vững

Trang 35

* Khó khăn

Công tác quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng ñất ñai, các quy hoạch ngành… chưa ñược quan tâm ñúng mức Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh ñang có của huyện

Việc tiêu thụ, chế biến sản phẩm chưa ñược chú trọng, chất lượng sản phẩm còn thấp nên sức cạnh tranh trên thị trường chưa cao

Các huyện ñều có tiềm năng phát triển du lịch (các di tích lịch sử ñã ñược xếp hạng, một số ngành nghề truyền thống…), tuy nhiên hiện tại chưa ñược ñầu tư khai thác và gắn kết vào các tua tuyến du lịch của tỉnh

Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa ñáp ứng yêu cầu Mức thu nhập bình quân ñầu người còn thấp Cơ cấu lao ñộng chưa có bước chuyển dịch ñáng kể, tay nghề của người lao ñộng còn thấp, lao ñộng thiếu việc làm thường xuyên càng nhiều

Giao thông nội huyện chất lượng thấp, hệ thống ñiện chưa ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật Hồ ñập chưa ñược tu bổ thường xuyên, hệ thống tưới tiêu thiếu ñồng bộ còn gây ngập úng trên diện rộng Các công trình văn hóa chưa ñược ñầu tư tương xứng

Trang 36

Chương 3: MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích ñược kỹ thuật trồng, sinh trưởng, ñặc ñiểm, phẩm chất rừng keo lai trồng thuần loài bằng cây hom trên các ñiều kiện lập ñịa khác nhau của các ñịa phương tỉnh Bình Định

- Đánh giá ñược hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng keo lai làm nguyên liệu giấy ở các lập ñịa khác nhau thuộc 3 huyện của tỉnh Bình Định

Giả ñịnh nghiên cứu:

Để ñạt ñược các mục tiêu nói trên, ñề tài có những giả ñịnh làm tiền ñề cho nghiên cứu:

- Được các công ty trồng rừng, người dân cho phép sử dụng toàn bộ thông tin số liệu thứ cấp, tiếp cận hiện trường rừng trồng ñể ñiều tra nghiên cứu

- Có khả năng tính toán ñược hiệu quả về các kinh tế, xã hội của các lâm phần rừng trồng keo lai thuộc các ñịa phương, chủ sở hữu khác nhau, trồng theo các hệ thống biện pháp kỹ thuật khác nhau ñể so sánh, phát hiện ñược vấn ñề nghiên cứu

- Trong thời gian nghiên cứu, giả ñịnh có hiện trường rừng trồng ñể ñiều tra, nghiên cứu tại thời ñiểm trước và sau khi khác thác rừng, ñảm bảo thu thập ñược số liệu về sinh trưởng, sản lượng rừng trồng và thu nhập thực

tế từ việc bán sản phẩm gỗ rừng trồng keo lai

Trang 37

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng

rừng keo lai giâm hom ñã áp dụng tại ñịa phương

- Thu thập các tài liệu về thiết kế và thi công trồng rừng keo lai giâm hom: cơ sở chọn loại cây trồng, nguồn cây giống, xử lý thực bì, làm ñất; phương thức, phương pháp trồng, cấu trúc mật ñộ; chăm sóc bảo vệ rừng; ñịnh suất ñầu tư trồng rừng

- Tổng hợp các kết quả ñiều tra nghiệm thu, so sánh, ñánh gía chất lượng rừng trồng ở cùng cỡ tuổi trước khai thác với các hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật trồng rừng khác nhau

- Đánh giá của người dân và các bên liên quan về tiến trình và kết quả rừng trồng keo lai giâm hom tại các ñịa phương nghiên cứu

3.2.2 Đánh gía chất lượng sinh trưởng rừng trồng keo lai

- Điều tra ñánh giá và so sánh tỷ lệ sống, mật ñộ còn lại, phẩm chất sinh trưởng rừng trồng keo lai ở cở tuổi sắp khai thác tại 3 huyện trồng rừng thuộc tỉnh Bình Định

- Điều tra ñánh giá và so sánh sinh trưởng chiều cao, ñường kính rừng trồng keo lai cùng cở tuổi sắp khai thác tại các huyện khác nhau

- Phát hiện và xây dựng mối quan hệ giữa nhân tố sản lượng lâm phần rừng trồng với ñường kính, chiều cao, mật ñộ

3.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của rừng trồng keo lai

- Phân tích hiệu quả kinh tế của chi phí ñầu tư, nguồn thu từ bán sản phẩm gỗ và lợi nhuận thu ñược

- Phân tích kinh tế hộ gia ñình có trồng cây keo lai, hiệu quả thu nhập

từ việc trồng rừng keo lai trong phát triển kinh tế nông hộ

Trang 38

- Điều tra thu thập thông tin các công ty thu mua sản phẩm nguyên liệu giấy tại Bình Định về năng lực tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng Phân tích và

ñề xuất cải tiến chuỗi thị trường tiêu thụ gỗ keo lai ở ñịa phương

- Phân tích hiệu quả xã hội qua khả năng tạo việc làm cho người dân tại chỗ, ñóng góp thuế cho ñịa phương

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp tổng hợp ñể nâng cao hiệu quả

trồng rừng keo lai tại khu vực nghiên cứu

- Các giải pháp về kỹ thuật: nguồn giống, lựa chọn vùng trồng, kỹ thuật gây trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng và kỹ thuật khai thác

- Các giải pháp tổng hợp khác: Quy hoạch, ñịnh suất ñầu tư, hợp tác với người dân và ñịa phương, tiêu thụ sản phẩm, chiến lược và chính sách ñầu

tư, quỹ ñất ñai

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu của ñề tài ngắn nên cách tiếp cận về phương pháp nghiên cứu là kế thừa các thông tin, tài liệu, số liệu ñã có hiện ñang ñược các công ty trồng rừng và người dân lưu giữ, kết hợp với ñiều tra nghiên cứu hiện trường tại các lâm phần rừng trồng Đánh giá có sự tham gia của cán

bộ công nhân của công ty và người dân tham gia trồng rừng Sử dụng các phương pháp ñiều tra rừng phổ biến Các kết quả rút ra từ việc tính toán, xử lý các số liệu theo phương pháp thống kê toán học ứng dụng trong lâm nghiệp

Các giải pháp và ñề xuất ñưa ra dựa trên kết quả nghiên cứu hiện trường kết hợp với phương pháp phân tích chuyên gia

Trang 39

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu liên quan hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng rừng keo lai tại 3 huyện nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Các hồ sơ thiết kế trồng rừng hàng năm của công ty và người dân

+ Các báo cáo kết quả nghiệm thu rừng trồng, ñánh giá ñịnh kỳ, các biên bản hợp ñồng trồng rừng, thanh toán tiền hàng quý, hàng năm giữa các công ty với công nhân trồng rừng

+ Các sổ theo dõi diễn biến rừng trồng của người dân và các công ty trồng rừng

+ Tài liệu về ñịa lý ñất ñai thổ nhưỡng, khí hậu thủy văn, dân sinh kinh tế, tổ chức của ñịa phương

- Sử dụng phương pháp phân tích SWOT (ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và cản trở) và phân tích CIPP: Xem xét mối quan hệ về số lượng và chất lượng của các yếu tố bối cảnh (Context), ñầu vào (Input), tiến trình (Process)

và sản phẩm ñầu ra (Product) của rừng trồng keo lai

3.3.2.2 Phương pháp ñánh giá chất lượng sinh trưởng rừng trồng keo lai

Kế thừa các số liệu kiểm kê, nghiệm thu ñánh giá rừng trồng của công

ty trong các năm vừa qua tại ñịa bàn nghiên cứu

Đặt ô tiêu chuẩn và ñiều tra trong ô: Tại mỗi huyện nghiên cứu, với cùng cở tuổi sắp khai thác (tuổi 6 – 7), trên hai chủ sở hữu khác nhau (rừng của công ty và người dân) ñặt 5 ô tiêu chuẩn ñiển hình; diện tích ô 500m2; ô hình tròn có bán kính 12,6m Vậy tổng số ô tiêu chuẩn ñiều tra là 60

Trên các ô tiêu chuẩn tiến hành ño tất cả các cây về các chỉ tiêu:

+ Chiều cao vút ngọn của cây (Hvn) ñược ño bằng Sunnto, ño từ mặt ñất lên ñỉnh sinh trưởng cao nhất, có sai số 0,1 mét

Trang 40

+ Đường kính ngang ngực (D1.3) ñược ño bằng thước ño ñường kính ở

vị trí 1,3m thân cây tính từ mặt ñất, với sai số 0,1cm

Trong ô tiêu chuẩn ñếm tất cả số cây trồng, cây sống Dựa vào chiều cao Hvn, ñường kính D1.3, ñộ thẳng thân cây, mà chất lượng cây rừng ñược

ñánh giá bằng phương pháp phân loại từng cây trong ô tiêu chuẩn theo 3 cấp

+ Cây tốt (A): là những cây một thân có Hvn, D1.3 cao hơn Hvn và D1.3

những cây trung bình, hình thân thẳng, tán ñều, ít bị chèn ép, tỉa cành tự nhiên tốt, không gãy ngọn, không sâu bệnh, ñộ thon cây ñồng ñều

+ Cây trung bình (B): là những cây có Hvn, D1.3 gần ñạt ñường kính chiều cao trung bình trở lên, tán hơi bị lệch, bị chèn ép một phần, tán vẫn nằm trong tầng tán chính của rừng, thân hơi cong, không gãy ngọn và ít bị sâu bệnh

+ Cây xấu (C) là những cây bị chèn ép, tán nằm dưới tầng tán chính của rừng, có Hvn, D1.3 dưới trung bình, hoặc cây cong queo, sâu bệnh, tỉa cành tự nhiên kém, thân bị cong hoặc bị tổn thương

Các số liệu thu thập ñược sẽ ñược xử lý, tính toán các gía trị trung bình

về tỷ lệ cây sống, tỷ lệ cây có phẩm chất tốt, trung bình và xấu; xác ñịnh mật

ñộ rừng trước khai thác, so sánh các ñặc trưng mẫu ở các ñịa bàn và chủ sở hữu khác nhau

Phương pháp xử lý số liệu tính toán số liệu và so sánh các ñặc trưng mẫu bằng các tiêu chuẩn thích hợp theo phương pháp ứng dụng thống kê toán học trong lâm nghiệp

3.3.2.3 Phương pháp tính toán sản lượng rừng trồng keo lai

- Kết hợp trong thời gian hiện trường ñang có khai thác rừng trồng keo lai tại các ñiểm nghiên cứu ñể ño trên cây ngã Mỗi ñối tượng ño 30 – 50 cây, các cây ñược ño rãi ñều ở các cấp kính Áp dụng phương pháp ño ñường kính

Ngày đăng: 29/11/2014, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nghĩa Biên (2005), Bài giảng kinh tế lâm nghiệp chương trình cao học, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lâm nghiệp chương trình cao học
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Biên
Năm: 2005
2. Cục lâm nghiệp (2005): Cẩm nang chọn loại cây trồng rừng ở Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chọn loại cây trồng rừng ở Việt Nam
Tác giả: Cục lâm nghiệp
Năm: 2005
3. Trần Đức Dục, Hoàng Văn Công, Lê Thanh Bồn (1992), Thổ nhưỡng học, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thổ nhưỡng học
Tác giả: Trần Đức Dục, Hoàng Văn Công, Lê Thanh Bồn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1992
4. Ngô Quang Đê - Nguyễn Hữu Vĩnh, Trồng rừng, Trường Đại học Lâm Nghiệp. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
5. Bảo Huy và CTV (2003): Sổ tay hướng dẫn phát triển công nghệ có sự tham gia. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn phát triển công nghệ có sự tham gia
Tác giả: Bảo Huy và CTV
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 2003
6. Bảo Huy, Đào Công Khanh và Viện quản lý rừng bền vững & chứng chỉ rừng - Biểu sản lượng rừng trồng trám trắng tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh-Hà nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu sản lượng rừng trồng trám trắng tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh-
7. Bảo Huy – Bài giảng cao học thống kê và tin học trong lâm nghiệp - Đại học Tây Nguyên, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học thống kê và tin học trong lâm nghiệp
8. Bảo Huy – Bài giảng cao học sản lượng rừng- Đại học Tây Nguyên, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học sản lượng rừng
9. Võ Hùng – Bài giảng cao học Nông Lâm kết hợp - Đại học Tây Nguyên, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học Nông Lâm kết hợp
10. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1987), Điều tra rừng, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1987
11. Hà Quang Khải (1999), Giỏo trỡnh ủất, Trường Đại Học Lõm Nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh ủất
Tác giả: Hà Quang Khải
Năm: 1999
12. Lê Đình Khả (1997). Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng. Tập 2. Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
13. Lê Đình Khả, Đoàn Thị Bích, Nguyễn Đình Hải (1999), Nhân giống keo lai bằng hom, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nhân giống keo lai bằng hom
Tác giả: Lê Đình Khả, Đoàn Thị Bích, Nguyễn Đình Hải
Năm: 1999
14. Lê Đình Khả và các cộng tác viên, “Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam”, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
15. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Trần Cự (1995), Chọn lọc và khảo nghiệm dòng vô tính keo lai tại Ba Vì. “Thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế lâm nghiệp, Nghiên cứu cải thiện giống cây rừng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và khảo nghiệm dòng vô tính keo lai tại Ba Vì." “Thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế lâm nghiệp, Nghiên cứu cải thiện giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Trần Cự
Năm: 1995
16. Lê Đình Khả (1999), Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1999
17. Lê Đình Khả - Dương Mộng Hùng, Giống cây rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cây rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
18. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn (1993). “Giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm”.Tạp chí Lâm nghiệp (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm"”."Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn
Năm: 1993
19. Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng (1998), Giáo trình cải thiện giống cây rừng, Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cải thiện giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng
Năm: 1998
20. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001), Nhân giống vô tính và trồng rừng giống vô tính, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống vô tính và trồng rừng giống vô tính
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1:  Phõn tớch thực trạng trồng rừng keo lai tại 3 ủịa phương tỉnh Bỡnh Định - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
nh 4.1: Phõn tớch thực trạng trồng rừng keo lai tại 3 ủịa phương tỉnh Bỡnh Định (Trang 51)
Bảng 4.1 Phân tích SWOT về việc  trồng, chăm sóc và khai thác rừng trồng ở các  khu vực nghiên cứu - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Bảng 4.1 Phân tích SWOT về việc trồng, chăm sóc và khai thác rừng trồng ở các khu vực nghiên cứu (Trang 52)
Hình 4.2:   Tỷ lệ sống của rừng trồng keo lai tại 3 khu vực chủ sở hữu là người  dân - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.2 Tỷ lệ sống của rừng trồng keo lai tại 3 khu vực chủ sở hữu là người dân (Trang 55)
Hình 4.4:  Phẩm chất rừng trồng keo lai  cỡ tuổi 6 tại 3 huyện  nghiên cứu - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.4 Phẩm chất rừng trồng keo lai cỡ tuổi 6 tại 3 huyện nghiên cứu (Trang 57)
Hình 4.5:  Phẩm chất rừng trồng keo lai  cỡ tuổi 7 tại 3 huyện  nghiên cứu - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.5 Phẩm chất rừng trồng keo lai cỡ tuổi 7 tại 3 huyện nghiên cứu (Trang 57)
Hình 4.6:  Đo chiều cao cây keo lai bằng dụng cụ Sunnto - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.6 Đo chiều cao cây keo lai bằng dụng cụ Sunnto (Trang 59)
Hỡnh 4.7:  Đo ủường kớnh thõn cõy bằng thước ủo ủường kớnh - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
nh 4.7: Đo ủường kớnh thõn cõy bằng thước ủo ủường kớnh (Trang 60)
Hình 4.8:  Khai thác rừng keo lai ở tuổi 7 - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.8 Khai thác rừng keo lai ở tuổi 7 (Trang 60)
Bảng 4.2 Chiều cao rừng trồng keo lai theo các cỡ tuổi ở 3 khu vực - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Bảng 4.2 Chiều cao rừng trồng keo lai theo các cỡ tuổi ở 3 khu vực (Trang 61)
Hình 4.9:  So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 6 tuổi - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.9 So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 6 tuổi (Trang 62)
Hình 4.10:  So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 7 tuổi - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Hình 4.10 So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 7 tuổi (Trang 63)
Bảng 4.3 Đường kính rừng trồng keo lai theo các cỡ tuổi ở 3 khu vực - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Bảng 4.3 Đường kính rừng trồng keo lai theo các cỡ tuổi ở 3 khu vực (Trang 65)
Hỡnh 4.11:  So sỏnh sinh trưởng ủường kớnh keo lai 6 tuổi - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
nh 4.11: So sỏnh sinh trưởng ủường kớnh keo lai 6 tuổi (Trang 66)
Hỡnh 4.12:  So sỏnh sinh trưởng ủường kớnh keo lai 7 tuổi - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
nh 4.12: So sỏnh sinh trưởng ủường kớnh keo lai 7 tuổi (Trang 67)
Bảng 4.4 Dự toán trữ  sản lượng keo lai khai thác ở  tuổi 7 tại các khu vực trồng - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc trồng keo lai acacia mangium x acacia
Bảng 4.4 Dự toán trữ sản lượng keo lai khai thác ở tuổi 7 tại các khu vực trồng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w