1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai

134 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQL RPH Ban quản lý rừng phòng hộ BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước GR-KBVR Giao rừng, khoán bảo vệ rừng NN&PTNT Nông nghiệp và phát tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Buôn Ma thuột, năm 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Đức Huấn

Trang 3

Lãnh ñạo và tập thể cán bộ giáo viên trường Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập ñể tôi ñạt ñược kết quả này

Cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên môi trường, Chi cục thống

kê hạt kiểm lâm huyện Chư Sê và Chư Pưh; các HGĐ thuộc làng DLâm, xã H’Bông, huyện Chư Sê và làng Kênh Mék, xã IaLe, huyện Chư Pưh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ñiều tra hiện trường, thu thập số liệu phục

vụ cho quá trình nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Danh, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu quốc hội Tỉnh Gia Lai ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này

Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Ban Mê Thuột, tháng 07 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Đức Huấn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Giao ñất, giao rừng trên thế giới 3

1.1.1 Xu hướng của thế giới về sử dụng rừng và ñất rừng 3

1.1.2 Kết quả sử dụng rừng trên thế giới 5

1.2 Giao ñất, giao rừng ở Việt Nam 6

1.2.1 Quản lý sử dụng rừng ở Việt Nam 6

1.2.1.1 Quan ñiểm của Nhà nước về quản lý sử dụng rừng 6

1.2.1.2 Kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách về quản lý sử dụng rừng 9

1.2.1.3 Những tồn tại trong quản lý sử dụng rừng 11

1.2.2 Một số nghiên cứu, ñánh giá về giao ñất, giao rừng ở Việt Nam 12

1.3 Nhận xét chung về phần tổng quan 15

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

2.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.1 Khí hậu - Thủy văn 17

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 19

2.1.3 Tài nguyên rừng 20

2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 22

2.2.1 Dân số, lao ñộng 22

2.2.2 Văn hóa, tôn giáo 22

2.2.3 Đặc ñiểm kinh tế 22

2.2.4 Đất ñai, tập quán canh tác, tình hình quản lý sử dụng rừng và ñất rừng 22

2.2.5 Mối quan hệ giữa các bên liên quan với việc quản lý tài nguyên rừng 23

2.2.6 Cơ sở hạ tầng 26

Trang 5

2.2.7 Tín dụng, thị trường 26

2.2.8 Hoạt ñộng khuyến nông - lâm 27

2.3 Nhận xét chung về khu vực nghiên cứu 28

2.3.1 Mặt mạnh 28

2.3.2 Mặt yếu 28

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 30

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 31

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 31

3.4.2.1 Các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng 32

3.4.2.2 Các phương pháp ñược sử dụng ñể xác ñịnh những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong giao rừng, khoán bảo vệ rừng 34

3.4.2.3 Các phương pháp nghiên cứu ñể ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao ñất, giao rừng 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Hiệu quả của giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304 36

4.1.1 Quá trình thực hiện giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304 tại 02 huyện Chư Sê và Chư Pưh và kết quả ñạt ñược 36

4.1.1.1 Quá trình thực hiện giao, khoán rừng 36

4.1.1.2 Kết quả ñạt ñược 37

4.1.1.3 Những khó khăn và tồn tại trong quá trình giao, khoán rừng 39

4.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng rừng sau giao, khoán 41

4.1.2.1 Tình hình quản lý rừng 41

4.1.2.2 Tình hình sử dụng rừng 45

Trang 6

4.1.2.3 Tình hình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các hộ gia ñình

nhận giao, khoán rừng 46

4.1.2.4 Vốn ñầu tư vào các hoạt ñộng sản xuất và phát triển lâm nghiệp sau giao, khoán rừng 48

4.1.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường 48

4.1.3.1 Hiệu quả kinh tế 48

4.1.3.2 Hiệu quả xã hội 58

4.1.4.3 Hiệu quả môi trường 61

4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 70

4.2.1 Những tồn tại trong giao rừng, khoán bảo vệ rừng 70

4.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong giao rừng, khoán bảo vệ rừng 71 4.2.2.1 Cơ chế thực hiện còn bất cập 73

4.2.2.2 Chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật khó ñến ñược với người dân 73 4.2.2.3 Quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng kém hiệu quả 74

4.2.2.4 Năng lực quản lý, sử dụng rừng của các hộ gia ñình còn hạn chế 76

4.2.2.5 Sự cản trở của một số tập tục truyền thống 77

4.3 giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao ñất, giao rừng 77

4.3.1 Phân tích tác ñộng của những nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng ñạt ñược mục tiêu theo Quyết ñịnh 304 77

4.3.3 Đề xuất các nhóm giải pháp 81

4.3.3.1 Hoàn chỉnh cơ chế thực hiện 81

4.3.3.2 Quan tâm chính sách về vốn và kỹ thuật 81

4.3.3.3 Tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng 81

4.3.3.4 Nâng cao năng lực quản lý, sử dụng rừng của hộ gia ñình 82

4.3.3.5 Giải quyết vấn ñề về tập tục truyền thống 82

KẾT LUẬN VÀ ĐÊ NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL RPH Ban quản lý rừng phòng hộ

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

GR-KBVR Giao rừng, khoán bảo vệ rừng

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức) PRA Paticipatory Rural Appraisal (Đánh giá nông thôn có sự tham gia) PTLN Phát triển lâm nghiệp

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

QLBV&PTR Quản lý bảo vệ và phát triển rừng

QLSDR Quản lý, sử dụng rừng

RRA Rapid Rural Appraisal (Đánh giá nhanh nông thôn)

SXLN Sản xuất lâm nghiệp

TNR Tài nguyên rừng

TN&MT Tài nguyên và môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiệu quả quản lý rừng ở các quốc gia 5

Bảng 1.2 Kết quả cấp GCN ñất lâm nghiệp 10

Bảng 2.1 Thành phần loài cây rừng trong tài nguyên rừng giao, khoán 20

Bảng 2.2 Thống kê những loài LSNG tại ñịa ñiểm nghiên cứu 21

Bảng 4.1 Thống kê kết quả giao rừng, KBV rừng 38

Bảng 4.2 Bảng số liệu vi phạm quản lý bảo vệ rừng năm 2010 44

Bảng 4.3.Tổng hợp thu nhập, chi phí trong cơ cấu kinh tế của các HGĐ trước khi nhận GR-KBVR 51

Bảng 4.4 Tổng hợp thu nhập, chi phí trong cơ cấu kinh tế của các HGĐ sau khi nhận GR-KBVR 52

Bảng 4.5 Cơ cấu thu nhập, chi phí từ các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp 56

Bảng 4.6 Phân tích một số tiêu chí ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế lâm nghiệp 57

Bảng 4.7 Tổng hợp thay ñổi diện tích sau giao khoán rừng 62

Bảng 4.8 Tổng hợp thay ñổi về thành phần loài thực vật trước và sau GR-KBVR 64

Bảng 4.9 Phân cấp xói mòn có sự tham gia của người dân 65

Bảng 4.10 Tổng hợp thay ñổi về chất lượng ñất trước và sau giao khoán rừng 65 Bảng 4.11 Tổng hợp diễn biến về nguồn nước trước và sau giao khoán rừng 67

Bảng 4.12 Tổng hợp ñánh giá chung về hiệu quả của KBV rừng 68

Bảng 4.13 Tổng hợp ñánh giá chung về hiệu quả của giao rừng 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử

dụng 10

Hình 1.2 Diện tích rừng giao cho các ñối tượng quản lý 11

Hình 2.1 Giản ñồ Gausen Walter H.Chư Sê và Chư Pưh, T Gia Lai 18

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các bên liên quan ñến QLSDR làng DLâm 24

Hình 2.3 Mối quan hệ giữa các bên liên quan ñến QLSDR làng Kênh Mék 25

Hình 3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 31

Hình 4.1 Tóm tắt 6 bước GR-KBVR theo Quyết ñịnh 304/2005TTg-CP 37

Hình 4.2 Thu nhập bình quân trước và sau khoán bảo vệ rừng 49

Hình 4.3 Thu nhập bình quân trước và sau giao rừng 50

Hình 4.4 Cơ cấu thu nhập của các HGĐ trước và sau khi nhận khoán bảo vệ rừng 53

Hình 4.5 Cơ cấu thu nhập của các HGĐ trước và sau khi nhận giao rừng 53

Hình 4.6 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp 54

Hình 4.7 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp 55

Hình 4.8 Sự bất cập của chính sách giao, khoán rừng nghèo cho ñồng bào nghèo

tại huyện Chư Sê và huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 59

Hình 4.9 Thay ñổi diện tích rừng sau khi khoán bảo vệ 63

Hình 4.10 Thay ñổi diện tích rừng sau khi giao 63

Hình 4.11 Sơ ñồ cho ñiểm ñánh giá hiệu quả về KT-XH-MT khu vực KBVR 68 Hình 4.12 Sơ ñồ cho ñiểm ñánh giá hiệu quả về KT-XH-MT khu vực giao rừng 69

Hình 4.13 Phân tích cây vấn ñề xác ñịnh nguyên nhân dẫn ñến chính sách GR-KBVR theo Quyết ñịnh 304 kém hiệu quả 72

Hình 4.14 Trường lực tác ñộng ñến mục tiêu của chính sách GR-KBVR theo QĐ 304 78

Hình 4.15 Phân tích cây mục tiêu xác ñịnh giải pháp ñẩy nhanh công tác GĐGR 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

A Sự cần thiết của ñề tài

Giao ñất, giao rừng là chủ trương của Đảng và Nhà nước về phân cấp, phân quyền trong quản lý tài nguyên rừng [15] Thực hiện chủ trương này, trong những năm qua rừng và ñất rừng ñược giao cho các ñối tượng (tổ chức kinh tế, các ban quản lý rừng, các ñơn vị vũ trang, các hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư, và các tổ chức khác) quản lý, sử dụng là 9.999.892 ha, ñạt 77,5 % tổng diện tích rừng hiện có [16] Quá trình GĐGR ñược thực hiện qua nhiều giai ñoạn

và thay ñổi theo hướng giảm dần về diện tích ñối với các doanh nghiệp Nhà nước và tăng dần cho ñối tượng hộ gia ñình và cộng ñồng dân cư sống gần rừng Điều này cho thấy sự quan tâm và nhận thức của Nhà nước về vai trò, vị trí của người dân và cộng ñồng sống gần rừng là hết sức quan trọng trong việc ñóng góp vào công tác quản lý, sử dụng rừng bền vững cũng như góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi Song song với sự chuyển biến ñó, nhiều văn bản qui phạm pháp luật ñã ñược ban hành nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước tới mỗi vùng, miền, ñịa phương khác nhau Đây là những cơ

sở pháp lý ñể người nhận giao, khoán rừng yên tâm ñầu tư, sản xuất và làm giàu

hệ thống chính sách ñi kèm Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược trong rừng giao, khoán quản lý bảo vệ ở nhiều ñịa phương công tác tổng kết, ñánh giá về mặt hiệu quả sau giao, khoán rừng vẫn chưa ñược thực hiện một cách kịp thời, ñầy ñủ;

Trang 11

những vấn ñề còn tồn tại chưa ñược phản hồi ñể chính sách của Nhà nước có tính thực tiễn hơn và người nhận rừng tiếp cận ñược

“Thí ñiểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho HGĐ&CĐ trong buôn, làng

là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên” theo Quyết ñịnh

304/ 2005/ QĐ-TTg ñã kết thúc từ cuối năm 2010 Đây là chính sách ưu tiên cho ñối tượng là các hộ gia ñình và cộng ñồng người ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, thiếu ñất sản xuất Việc tổ chức thực hiện trong và sau quá trình giao, khoán rừng tại Gia Lai còn nhiều bất cập nhưng chưa ñược tổng kết, ñánh giá

ñầy ñủ Xuất phát từ tình hình trên ñề tài “Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán

bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304/ 2005/ QĐ - TTg tại 2 huyện Chê Sê và Chư Pưh, tỉnh Gia Lai” ñược thực hiện, qua ñó ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả quá trình này trên ñịa bàn nghiên cứu

B Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ ñóng góp về phương pháp luận

trong tiến trình GĐGR

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích ñược những ñiểm

mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức trong GĐGR trên ñịa bàn nghiên cứu; tìm ra ñược nguyên nhân của những tồn tại và trên cơ sở ñó ñề ra giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quá trình này trên ñịa bàn nghiên cứu

Trang 12

1 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giao ñất, giao rừng trên thế giới

1.1.1 Xu hướng của thế giới về sử dụng rừng và ñất rừng

Phi tập trung hóa ngành lâm nghiệp là xu hướng hiện nay của thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển Đây là xu hướng phân quyền cho người dân, cộng ñồng và các công ty tư nhân trong quản lý rừng

Thụy Điển: Nhà nước quản lý 25% diện tích rừng và ñất rừng, các công ty

lớn sở hữu 25%, còn lại 50% diện tích rừng và ñất rừng thuộc sở hữu của các hộ

tư nhân [14]

Phần Lan: Sở hữu tư nhân về rừng và ñất rừng ở Phần Lan mang tính

truyền thống, có tới hai phần ba diện tích rừng và ñất rừng thuộc sở hữu tư nhân

và có khoảng 430.000 chủ rừng, bình quân mỗi chủ rừng sở hữu 33 ha [14]

Đức và New Zealand có tỷ trọng Nhà nước quản lý rừng tương ứng là 54%

và 77% [14]

Nhật bản: Có ba hình thức sở hữu ñất lâm nghiệp, ñó là sở hữu Nhà nước,

sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân [14]:

- Nhà nước sở hữu 7,84 triệu ha, chiếm 31,2% rừng và ñất rừng của cả nước, những diện tích rừng và ñất rừng này chủ yếu ở những nơi xa xôi hẻo lánh, ñịa hình hiểm trở,

- Các tổ chức chính quyền ñịa phương sở hữu trên 2,7 triệu ha, chiếm 10,74%

- Các công ty tư nhân và các HGĐ sở hữu 14,6 triệu ha, chiếm 58,10% Có tới 88% chủ rừng là các hộ tư nhân, trong số ñó 89% là những người có từ 0,1

ha – 5 ha ñất lâm nghiệp; 10,7% là những chủ hộ tư nhân có từ 5 ha - 50 ha còn lại 0,4% là những chủ hộ tư nhân có trên 50 ha ñất lâm nghiệp Do phần lớn các chủ rừng là những người sở hữu dưới 5 ha ñất lâm nghiệp nên các chủ rừng này

ñã liên kết với nhau thành các Hội Hiện nay Nhật Bản có 1.430 Hội các chủ rừng với 1.718.000 thành viên

Trang 13

Chính phủ có chương trình trợ cấp nhằm hỗ trợ cho các hoạt ñộng lâm sinh, xây dựng ñường lâm nghiệp thông qua Hội các chủ rừng, ngoài ra các chủ rừng còn ñược ưu tiên vay vốn ñể sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp, ñồng thời còn ñược giảm thuế ñất lâm nghiệp

Trung Quốc: Theo Hiến pháp vào ñầu những năm 80 của thế kỷ 20, Chính

quyền từ TW ñến tỉnh và huyện bắt ñầu cấp chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tất cả các chủ rừng là các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân Mỗi hộ nông dân ñược phân phối một diện tích ñất rừng ñể sản xuất kinh doanh “Luật lâm nghiệp qui ñịnh ñơn vị tập thể và nông dân trồng cây trên ñất mình làm chủ thì hoàn toàn ñược hưởng sản phẩm trên mảnh ñất ñó” Sau khi ñược cấp GCN QSDĐ, chính phủ ñã áp dụng chính sách nhạy bén thúc ñẩy phát triển trang trại rừng và kinh doanh ña dạng ñể có lợi trước mắt và lâu dài

Có hai hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể (sở hữu cộng ñồng) Sở hữu Nhà nước ñối với ñất trang trại quốc doanh hoặc ñất do Nhà nước sử dụng, sở hữu tập thể ñối với ñất của các làng nông thôn [14]

Thái Lan: Hiện nay ñang thí ñiểm giao rừng cho cộng ñồng, ñã giao

khoảng 200.000 ha ở gần các ñiểm dân cư, Nhà nước trợ cấp cho mỗi hộ tối ña

50 rai và tối thiểu là 5 rai (1rai = 1.600m2) Thái Lan dự kiến áp dụng một chính sách nông lâm nghiệp toàn diện, chú trọng tới các vấn ñề xã hội, môi trường và người nghèo, lấy cộng ñồng làm ñơn vị cơ sở [14]

Inñônexia: Mỗi gia ñình ở gần rừng ñược nhận khoán 2.500 m2 ñất trồng cây, trong 2 năm ñầu ñược phép trồng lúa cạn, hoa màu trên diện tích ñó và ñược hưởng toàn bộ sản phẩm hoa màu không phải nộp thuế Công ty lâm nghiệp cho nông dân vay vốn dưới hình thức cung cấp giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu, sau khi thu hoạch người nông dân phải trả lại ñầy ñủ số giống ñã vay, còn phân hoá học và thuốc trừ sâu chỉ phải trả lại 70% Trường hợp rủi ro, nếu mất mùa thì không phải trả vốn vay ñó Ngoài ra, Nhà nước còn hỗ trợ một phần kinh phí

ñể xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; hướng dẫn kỹ thuật nông lâm nghiệp

Trang 14

thông qua các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến lâm; tổ chức làm thí ñiểm, học tập rút kinh nghiệm và triển khai ra diện rộng [14]

Philippin: Chính sách lâm nghiệp xã hội “Institutional Social Forestry

Program” (ISFP) năm 1980 của chính phủ nhằm dân chủ hoá việc sử dụng ñất rừng công cộng và khuyến khích việc phân chia một cách hợp lý các lợi ích của rừng, chương trình này nhằm tạo ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội cho cộng ñồng người dân sống phụ thuộc vào ñất rừng thông qua ñó phát triển và bảo vệ tốt tài nguyên rừng [14]

1.1.2 Kết quả sử dụng rừng trên thế giới

Theo Đinh Hữu Hoàng, Đặng Kim Sơn (2007), Viện Chính sách và Chiến

lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, khi nghiên cứu ñề tài: “Giao ñất và

giao rừng ở Việt Nam - Chính sách và thực tiễn”, xét về hiệu quả sử dụng rừng

thông qua năng suất sinh khối trên một héc ta, thì Đức và New Zealand ñạt rất cao, lần lượt là 268 m3/ha và 125 m3/ha Câu hỏi ñặt ra liệu có phải người dân và doanh nghiệp mới quản lý hiệu quả tài nguyên rừng So sánh hiệu quả của hệ thống lâm trường quốc doanh ở Việt Nam hiện nay và hiệu quả quản lý ở Đức và New Zealand thì hiệu quả của hai hình thức quản lý rừng này trái ngược nhau [6] (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Hiệu quả quản lý rừng ở các quốc gia

Nước

Dân số (triệu người)

Tổng diện tích

tự nhiên (km2)

Diện tích rừng (km2)

Độ che phủ (%)

Trữ lượng (m3/ha)

Sản lượng (1000m3)

Năng suất (m3/km2) Việt Nam 80,0 332.000 98.190 35,2 38 7.133 72 Nhật Bản 127,0 376.520 240.810 60,0 145 29.494 122 Malaysia 24,4 328.550 192.920 58,7 119 22.507 116 New Zealand 4,0 267.990 79.460 30,6 125 26.965 339 Đức 82,4 349.270 107.400 30,7 268 54.634 508

(Nguồn: REFAS, 2005 trích dẫn bởi Đặng Kim Sơn, 2007)

Trang 15

1.2 Giao đất, giao rừng ở Việt Nam

1.2.1 Quản lý sử dụng rừng ở Việt Nam

1.2.1.1 Quan điểm của Nhà nước về quản lý sử dụng rừng

Ở Việt Nam, chủ trương GĐGR đã được Đảng và Nhà nước quan tâm từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Chỉ thị 29-CT/TW ngày 12 tháng 11

năm 1983 của Ban Bí thư nhấn mạnh “làm cho mỗi khu đất, mỗi cánh rừng, mỗi

quả đồi đều cĩ người làm chủ cụ thể,…”

Từ sau Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI, với đường lối đổi mới của Đảng, ngành lâm nghiệp từ chỗ dựa vào quốc doanh đã chuyển sang lâm nghiệp

xã hội, nhân dân trở thành lực lượng chủ yếu bảo vệ và phát triển rừng Nghị

quyết 10 (khố VI) của Bộ Chính trị ngày 5/4/1988 đã chỉ rõ: Thực hiện việc

giao rừng và đất rừng cho hợp tác xã, tập đồn sản xuất và hộ nơng dân bảo vệ, chăm sĩc, nuơi trồng, khai thác và tận dụng sản phẩm của rừng, tạo điều kiện cho dân cư ở vùng cĩ rừng, đất rừng sinh sống và làm giàu bằng kinh doanh tổng hợp các thế mạnh của rừng

Điều 1, Luất đất đai năm 1987 qui định: Đất đai thuộc sở hữu tồn dân do

Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao đất cho các nơng trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đồn sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị

vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân - dưới đây gọi

là người sử dụng đất - để sử dụng ổn định, lâu dài

Điều 1, Luật đất đai năm 1993 qui định, các tổ chức, HGĐ, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngồi được Nhà nước cho thuê đất

Khoản 3, Điều 9, Luật đất đai năm 2003 qui định: Cộng đồng dân cư gồm

cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thơn, làng, ấp, bản, buơn, phum, sĩc và các điểm dân cư tương tự cĩ cùng phong tục, tập quán hoặc

cĩ chung dịng họ được Nhà nước giao đất hoặc cơng nhận quyền sử dụng đất

Song song với những thay đổi về Luật đất đai qua các lần sửa đổi, Luật BV&PTR cũng cĩ những thay đổi theo hướng mở rộng về đối tượng được giao QLSDR

Trang 16

Điều 2, Luật BV&PTR năm 1991 ghi rõ: “Nhà nước giao rừng, ñất trồng

rừng cho tổ chức, cá nhân ñể bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ổn ñịnh, lâu dài,…” Như vậy, Luật BV&PTR năm 1991 ñã thể chế hoá một bước chủ trương

GĐGR với ñối tượng ñược giao là tổ chức và cá nhân

Nghị ñịnh số 02/ CP ngày 15/1/1994 của Thủ tướng Chính phủ ñã tạo thêm một bước tiến khi qui ñịnh các tổ chức, HGĐ, cá nhân ñược giao ñất lâm nghiệp

ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp Cho ñến nay, luật pháp mới chính thức công nhận HGĐ là một trong những ñối tượng ñược GĐGR Việc thông qua Luật BV&PTR ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2004 là một bước tiến quan trọng trong quá trình xã hội hóa ngành lâm nghiệp Ngoài các tổ chức, HGĐ và cá nhân ñược giao, cho thuê rừng (Điều 5) thì cộng ñồng dân cư thôn, bản cũng trở thành ñối tượng ñược giao rừng với những qui ñịnh về quyền,

nghĩa vụ (Điều 29, 30) Ngoài việc GĐGR Nhà nước còn cho các tổ chức, HGĐ

và cá nhân thuê ñất, thuê rừng ñể phát triển lâm nghiệp (Khoản 2 và 3, Điều 5) Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñầu tư tại Việt Nam ñược Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao ñất, cho thuê ñất ñể phát triển rừng (Khoản 6, Điều 5);

tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư tại Việt Nam ñược Nhà nước cho thuê rừng, cho thuê ñất ñể phát triển rừng (Khoản 7, Điều 5)

Đây là bước tiến quan trọng trong quan ñiểm, nhận thức thừa nhận các thành phần kinh tế ñều ñược tham gia bảo vệ và phát triển rừng Điều này là phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ñịnh hướng

xã hội chủ nghĩa

Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai ñoạn 2006-2020 với mục tiêu hoàn thành giao, cho thuê rừng và ñất lâm nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp, HGĐ, cá nhân và cộng ñồng dân cư thôn trước năm 2010 Mục a), Khoản 3,

Điều 1 nhấn mạnh: Phát triển lâm nghiệp phải trên cơ sở ñẩy nhanh và làm sâu

sắc hơn chủ trương xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực ñầu tư cho bảo

vệ và phát triển rừng Việc ñẩy mạnh GĐGR cho cá nhân, HGĐ, cộng ñồng và

Trang 17

các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh là bằng chứng rõ ràng thể hiện quan ñiểm của Nhà nước về xã hội hóa ngành lâm nghiệp

Có thể nói rằng, qua quá trình trên 20 năm thực hiện GĐGR, nhận thức của các cấp, các ngành về phát triển ngành lâm nghiệp ñã có nhiều chuyển biến cơ bản Trước hết, ñó là sự thay ñổi về nhận thức từ chủ trương phát triển sản xuất lâm nghiệp dựa vào quốc doanh là chính, chuyển sang phát triển ngành lâm nghiệp dựa trên cơ sở xã hội hoá ngày càng cao Nhà nước và Nhân dân cùng bảo vệ và phát triển rừng, trong ñó nhân dân là lực lượng chủ yếu [8]

Những VBQPPL liên quan ñến GĐGR có thể nêu như sau:

- Quyết ñịnh 327/HĐBT, ngày 15/9/1992 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng

về một số chủ trương, chính sách sử dụng ñất trống, ñồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt ñất của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng

- Nghị ñịnh 01/CP, ngày 04/01/1995 của Chính phủ, ban hành bản qui ñịnh

về việc giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các DNNN

- Nghị ñịnh 02/CP, ngày 15/03/1995 của Chính phủ, ban hành qui ñịnh về việc giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, HGĐ, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp

- Quyết ñịnh 661/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

- Nghị ñịnh 163/1999/NĐ-CP, ngày 16/11/1999 của Chính phủ, về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, HGĐ và cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp

- Quyết ñịnh 178/2001/QĐ-TTg, ngày 27/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của HGĐ, cá nhân ñược giao, ñược thuê nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp

- Nghị ñịnh 135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005 của Chính phủ, về việc giao khoán ñất nông nghiệp, ñất rừng sản xuất và ñất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

Trang 18

- Quyết ñịnh 304/2005/QĐ-TTg, ngày 23/11/2005 về việc Thí ñiểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia ñình và cộng ñồng trong buôn, làng là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên

Đây là chính sách tiếp theo của Đảng và Nhà nước nhằm vào ñối tượng là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên, trong ñó ưu tiên cho ñồng bào dân tộc thiểu số thuộc ñối tượng quy ñịnh tại QĐ132 và QĐ134 Với QĐ132 và QĐ134, các hộ nhận chỉ ñược nhận ñất sản xuất và ñất ở, còn QĐ304 các hộ ñược nhận rừng và một phần ñất trống không có rừng ñể phát triển rừng bền vững thông qua hoạt ñộng bảo vệ, khôi phục và sản xuất NLKH

Đối tượng rừng giao, khoán: Rừng ñược KBV là các khu rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ và các khu rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng ñang ñóng cửa Rừng ñược giao là rừng sản xuất nhưng không thuộc ñối tượng rừng KBV

Quyền lợi của các hộ nhận GR-KBV: Được nhận tiền 50.000 ñ/ha/năm (ñối với rừng KBV), ñược hỗ trợ cây giống LN ñể trồng rừng, ñược trợ cấp gạo 10kg/khẩu/tháng (< 6 tháng/năm) nếu ñang thiếu ñói,

Nghĩa vụ của các hộ nhận GR-KBVR: Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng ñúng mục ñích, ranh giới; tổ chức sản xuất, phát triển rừng theo ñúng quy trình kỹ thuật, quy chế, chính sách về quản lý, bảo vệ rừng và các quy ñịnh của pháp luật

về bảo vệ và phát triển rừng

1.2.1.2 Kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách về QLSDR

Diện tích rừng giao cho các ñối tượng quản lý, sử dụng: Thực hiện các

chủ trương, chính sách về QLSDR, trong những năm qua, diện tích rừng do các chủ rừng quản lý ñang có sự thay ñổi Xu hướng rừng giao cho các ban quản lý, các HGĐ, cộng ñồng, các ban quản lý, các tổ chức kinh tế và tổ chức khác tăng lên và giảm ñi ở ñối tượng quản lý là các DNNN và UBND (Hình 1.1)

Những chủ rừng chiếm phần lớn diện tích là các DNNN (Công ty lâm nghiệp), các ban quản lý rừng (phòng hộ và ñặc dụng), các HGĐ, UBND các xã

Trang 19

Trong khi ñó, diện tích rừng giao cho ñối tượng là các tổ chức kinh tế, các cộng ñồng quản lý còn hạn chế

Diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý, sử dụng

Ban QLR Tổ chức

kinh tế

Hộ gia ñình

Cộng ñồng

Tổ chức khác Đơn vị vũ trang

Hình 1.1 Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử dụng

(Nguồn: Số liệu diễn biến tài nguyên rừng từ năm 2005-2009, Cục Kiểm lâm)

Kết quả cấp GCN QSDĐ lâm nghiệp: Tính ñến ngày 30 tháng 9 năm

2007, cả nước cấp ñược 1.111.292 giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng và ñất lâm nghiệp cho 5.518 tổ chức và 1.104.109 HGĐ, cá nhân với tổng diện tích là

8.163.835 ha (Nguồn: Báo cáo 93/BC-CP ngày 19 tháng 10 năm 2007 của

Chính phủ về Kết quả cấp GCN ñất lâm nghiệp), ñạt 62,24% tổng diện tích ñất

lâm nghiệp cần ñược cấp

Bảng 1.2 Kết quả cấp GCN ñất lâm nghiệp Tổng số

(Nguồn: Báo cáo số 93/BC-CP ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ)

Diện tích rừng giao cho các tổ chức, cá nhân và HGĐ theo vùng: Hình

1.2 cho thấy, ñối với nhóm rừng giao cho các HGĐ thì vùng Trung du Miền núi phía Bắc giao ñược nhiều nhất (1.906.281 ha), trong khi vùng Đông nam bộ, Tây Nguyên còn rất hạn chế

Trang 20

Những vùng còn diện tích ñất trống nhiều là vùng Trung du miền núi phía Bắc 1.225.164ha, chiếm 30,16%; vùng Duyên hải trung bộ 530.160ha, chiếm 25,83%; vùng Tây Nguyên 744.378ha, chiếm 25,64% (Phụ lục 2 1)

Diện tích rừng giao cho các ñối tượng quản lý (năm 2007)

Hộ g ñình cá nhân Đơn vị vũ trang BQL rừng

Tổ chức Kinh tế

Hình 1.2 Diện tích rừng giao cho các ñối tượng quản lý

(Nguồn: Số liệu tổng hợp tình hình giao rừng trên toàn quốc năm 2007, Cục kiểm lâm)

1.2.1.3 Những tồn tại trong quản lý sử dụng rừng

Mặc dù trên danh nghĩa, phần lớn các diện tích rừng ñã ñược giao cho các chủ quản lý, sử dụng, nhưng thực tế công tác giao rừng, cho thuê rừng còn có những hạn chế sau:

Tỷ lệ diện tích rừng do các DNNN, UBND các cấp quản lý chiếm 33,69%, trong khi ñó tỷ lệ diện tích rừng giao cho các ñối tượng khác còn thấp: 24,79%

ñối với HGĐ, 6,9% ñối với các tổ chức kinh tế (Số liệu thống kê diễn biến tài

nguyên rừng năm 2009, Cục kiểm lâm) Điều này làm giảm hiệu quả xã hội của

chính sách giao rừng, cho thuê rừng của Nhà nước và chưa huy ñộng ñược nguồn lực to lớn trong dân

Nhiều nơi diện tích rừng giao cho chủ rừng và người dân chưa xác ñịnh cụ thể trên bản ñồ và thực ñịa; hồ sơ GĐGR thiếu nhất quán, quản lý không chặt chẽ và không ñồng bộ Có những diện tích rừng và ñất lâm nghiệp ñược giao quản lý ñã bị chuyển ñổi mục ñích khác nhưng không bị xử lý hoặc làm ngơ [2]

Trang 21

Nhiều DNNN quản lý diện tích rừng lớn nhưng không có khả năng kinh doanh và chưa ñược tạo ñiều kiện ñể sản xuất kinh doanh có hiệu quả các diện tích rừng ñược giao; các diện tích rừng do UBND các cấp quản lý vẫn chiếm tỷ trọng lớn 2.422.485 ha (chiếm 18,27%) nhưng trách nhiệm không rõ ràng, quản

lý còn nhiều lỏng lẻo vì cấp xã chưa ñủ năng lực quản lý, thiếu cán bộ, lực lượng

và phương tiện bảo vệ Về cơ bản ñối tượng rừng giao cho UBND quản lý vẫn trong tình trạng vô chủ hoặc không ñược bảo vệ, quản lý tốt; nhiều diện tích rừng giao cho các HGĐ, cá nhân chưa phát huy hiệu quả kinh tế, người dân vẫn chưa sống ñược bằng nghề rừng

Thiếu các giải pháp ñể ñưa ñất ñã giao cho các hộ vào phục vụ sản xuất Phần lớn nông dân sống trên ñịa bàn miền núi thiếu vốn và kỹ thuật ñể trồng, chăm sóc làm giàu rừng nhưng ít ñược hỗ trợ có hiệu quả

Mặc dù chủ trương GĐGR ñã có từ nhiều năm nay nhưng chính sách trong lĩnh vực này ñến nay vẫn chưa tạo ñược ñộng lực cho người nhận ñất nhận rừng phát triển sản xuất tạo thu nhập Việc GĐGR có nhiều ñiểm khác với giao ñất nông nghiệp Trong khi ñất nông nghiệp, sau khi giao cho hộ nông dân sử dụng

ổn ñịnh, lâu dài ngay lập tức ñã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ thì ñối với ñất lâm nghiệp, việc giao ñất cho dân mới chỉ là bước ñi ñầu tiên

1.2.2 Một số nghiên cứu, ñánh giá về giao ñất, giao rừng ở Việt Nam

Trong những năm vừa qua, ñã có nhiều công trình, dự án nghiên cứu, ñánh giá về công tác GĐGR ở nước ta, mỗi công trình nghiên cứu ñều có những phương pháp ñánh giá, tiếp cận riêng, ở những quy mô và vùng miền khác nhau; mục tiêu, nội dung của các công trình cũng có sự khác biệt do sự thay ñổi của chính sách và yêu cầu bức thiết của tình hình thực tế của công tác nghiên cứu, ñánh giá Có thể tổng hợp các công trình nghiên cứu về GĐGR như sau:

Lê Thạc Cán và tập thể tác giả (1994), ñã thực hiện công trình “Đánh giá

tác ñộng môi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” [3] ñã tạo ra

một tiền ñề về phương pháp luận và cơ sở khoa học ñối với nghiên cứu môi trường

Trang 22

Trần Hữu Dào (1995) ñã sử dụng phương pháp phân tích tài chính ñể ñánh

giá hiệu quả kinh doanh rừng Quế (Cinnamomum cassia) trong luận văn thạc sỹ

[4] Tuy nhiên, yếu tố xã hội và môi trường chưa ñược phân tích sâu

Trần Văn Lực (1999) trong luận văn thạc sỹ [8], ñánh giá tác ñộng của giao ñất lâm nghiệp, theo Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/01/1994 ñến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường tại xã Bằng Lẵng, huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Cạn, tác giả chưa ñánh giá ñược tác ñộng ngược lại của yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường khu vực nghiên cứu ñến chính sách của Chính phủ

Quách Đại Ninh (2003) ñã sử dụng các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi

trường khi “Nghiên cứu tác ñộng của chính sách giao ñất lâm nghiệp tới quá

trình phát triển kinh tế HGĐ làm cơ sở ñề xuất giải pháp phát triển kinh tế xã hội tại xã Bắc An - huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương” [9] Tuy nhiên, một số chỉ

tiêu ñánh giá như: “Cải thiện ñiều kiện sống của HGĐ”, “Góp phần phát triển

cơ sở hạ tầng”, “Góp phần phát triển cơ sở y tế, giáo dục” tác giả chưa phân

biệt ñược phần nào là tác ñộng từ chính sách giao ñất lâm nghiệp ñem lại cho người dân

Phạm Xuân Phương, Đỗ Anh Minh (2003) trong công trình “Khảo sát,

ñánh giá tình hình triển khai chính sách hưởng lợi ñối với HGĐ, cá nhân và cộng ñồng ñược giao rừng và ñất lâm nghiệp tại tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk” [10],

tác giả ñã tập trung nghiên cứu về:

- Tình hình triển khai chính sách hưởng lợi ñối với HGĐ, cá nhân, cộng ñồng ñược giao, khoán rừng và ñất lâm nghiệp tại một số ñịa phương thuộc 2 tỉnh: Gia Lai và Đắk Lắk Làm rõ những bất cập, thiếu hụt và những vấn ñề nảy sinh khi triển khai chính sách hưởng lợi tại các ñịa phương

- Tìm hiểu nguyện vọng của người dân và ñề xuất của ñịa phương nơi nghiên cứu liên quan ñến tổ chức triển khai chính sách hưởng lợi

- Đề xuất một số ý kiến liên quan ñến tổ chức triển khai chính sách hưởng lợi trong thời gian tới

Trang 23

Trần Đức Viên và cộng sự (2005) công trình nghiên cứu “Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân” [15] chủ yếu trả lời câu hỏi:

- Tiến trình phân quyền trong hoạt ñộng quản lý tài nguyên rừng ở cộng ñồng ñã ñược thực hiện như thế nào

- Chính sách phân quyền tác ñộng thế nào ñến sự thay ñổi tài nguyên rừng

ở các vùng khác nhau

- Chính sách phân quyền có ảnh hưởng gì ñến sinh kế của người dân

Nguyễn Xuân Sơn (2005) khi “Đánh giá tác ñộng của dự án lâm nghiệp xã

hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An ñến vùng ñệm Vườn Quốc Gia Pù Mát”,

[12] tác giả ñã ñề cấp ñến tác ñộng của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường, trong ñó có so sánh các chỉ số trước và sau khi kết thúc dự án Tuy nhiên, việc phân tích hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài ngày ñược trồng trong thời gian 5 năm là chưa hợp lý

Đinh Hữu Hoàng, Đặng Kim Sơn (2007) với ñề tài “Giao ñất và giao rừng

ở Việt Nam - Chính sách và thực tiễn” [12], ñã ñưa ra 4 vấn ñề cần kiểm

- Tạo ra sự manh mún về ñất ñai nên khó có vùng ñất liền vùng liền khoảnh

ñể trồng rừng thương mại và thu hút ñầu tư nước ngoài

Bảo Huy (2008) trong ñề tài nghiên cứu ñiểm tại Tây Nguyên về Quản lý

rừng và hưởng lợi trong GĐGR [7], tác giả ñã chỉ ra phương pháp luận tiếp cận

tốt ñể quản lý rừng bền vững trong GĐGR, ñó là:

- Giao quyền sử dụng rừng và ñất rừng cho cộng ñồng dân cư thôn làng;

Trang 24

- Phát triển hệ thống giải pháp kỹ thuật cần dựa vào kiến thức sinh thái ñịa phương kết hợp với kiến thức kỹ thuật thích ứng và do cộng ñồng lựa chọn;

- Lập kế hoạch kinh doanh rừng ñơn giản, do cộng ñồng quản lý và giám sát, hỗ trợ bởi cơ quan quản lý ñịa phương;

- Phát triển các tổ chức, thể chế, chính sách ñể hỗ trợ cho tiến trình, bao gồm: Hình thành ban quản lý rừng cộng ñồng và nâng cao năng lực; xây dựng

và nâng cao hiệu lực của quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng ñồng; thiết lập

hệ thống hành chính lâm nghiệp từ cấp xã ñến huyện, ñơn giản, dân có thể tiếp cận ñược; và ñặc biệt là cần có cơ chế hưởng lợi từ rừng rõ ràng, ñơn giản, dễ

áp dụng, từng bước tạo ra sinh kế cho người dân từ rừng

Hoàng Liên Sơn, Nguyễn Ngọc Quang, Lê Văn Cường, Võ Đại Hải (2008)

trong công trình “Đánh giá một số dự án lâm nghiệp vùng Tây Nguyên giai ñoạn

1995-2005, kết quả và bài học kinh nghiệm” [11] Tác giả ñã sử dụng phương

pháp tiếp cận ñánh giá dự án mang tính hệ thống, bao gồm một tập hợp các nhân

tố ñầu vào, các hoạt ñộng, các kết quả ñạt ñược so với với mục tiêu mà mỗi dự

án ñặt ra Mỗi dự án nghiên cứu sẽ lựa chọn những nội dung ñánh giá phù hợp,

cơ bản nội dung ñánh giá dựa vào 5 tiêu chí là: i) Hiệu quả; ii) Hiệu suất; iii) Tính thích hợp; iv) Tính bền vững và v) Tác ñộng Các tiêu chí ñánh giá này ñược Bộ Kế hoạch và Đầu tư sử dụng ñể ñánh giá các dự án ODA [1]

1.3 Nhận xét chung về phần tổng quan

Quá trình GĐGR và kết quả ñạt ñược trên thế giới và trong nước cho thấy:

GĐGR cho HGĐ&CĐ là xu hướng hiện nay trong quản lý rừng ở nhiều nước trên thế giới, phù hợp với quy luật tất yếu, khách quan trong quản lý tài nguyên rừng Kết quả ñạt ñược ở các nước có khác nhau, ñiều này không phụ thuộc vào quyền sở hữu, sử dụng thuộc về Nhà nước hay tư nhân, mà phụ thuộc vào thể chế chính sách qui ñịnh cho chủ thể quản lý rừng như thế nào Có ñảm bảo cho ñối tượng nhận rừng thực hiện trách nhiệm và tạo ñộng lực ñể quản lý tốt tài nguyên rừng hay không

Trang 25

Việc ñưa ra các chính sách hỗ trợ sau GĐGR phải tương ứng với hệ thống quản lý hành chính và phương pháp tiếp cận

Phân cấp, phân quyền trong quản lý rừng là một trong những nội dung của chủ trương xã hội hóa trong quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam nhằm hướng tới quản lý rừng bền vững Điều này cho phép những người sống gần rừng ñược tiếp cận và có trách nhiệm trong việc QLSDR và ñất rừng, mỗi khoảnh rừng ñều có chủ thực sự; ñồng thời ñảm bảo tính công bằng và tạo công ăn, việc làm cho người nghèo ở vùng sâu, vùng xa

Để chủ trương GĐGR của Nhà nước thực sự phát huy ñược mục tiêu quản

lý rừng bền vững; các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh trên diện tích rừng và ñất rừng ñược giao trở thành nguồn thu nhập chính ñóng góp vào cơ cấu thu nhập của các hộ nhận rừng, ñòi hỏi phải có những bổ sung, cải thiện cả về thể chế, chính sách hỗ trợ và tổ chức thực hiện

Chính sách GĐGR ở Việt Nam nói chung, chính sách giao rừng, KBV rừng theo Quyết ñịnh 304/2005/QĐ-TTg thực hiện tại Gia Lai nói riêng còn nhiều vấn

ñề cần phải tổng kết, ñánh giá và nghiên cứu [5] Các khía cạnh cần ưu tiên nghiên cứu là: (i) Kết quả ñạt ñược của chính sách GR-KBVR theo Quyết ñịnh

304 tại ñịa ñiểm nghiên cứu và những vấn ñề, trở ngại; hiệu quả về các mặt kinh

tế, xã hội, môi trường; (ii) Quá trình QLSDR sau giao, khoán gặp phải những khó khăn, vướng mắc nào; (iii) Việc triển khai các VBQPPL liên quan nảy sinh những bất cập gì trong thực tiễn; (iv) Thực trạng về ñiều kiện kinh tế, xã hội, loại rừng giao, khoán và năng lực của những HGĐ có tác ñộng như thế nào ñến khả năng ñạt ñược mục tiêu của chính sách

Xuất phát từ yêu cầu trên, ñề tài “Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán

bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304/2005/QĐ-TTg tại 2 huyện Chê Sê và Chư Pưh, tỉnh Gia Lai” ñược thực hiện ñể làm sáng tỏ những vấn ñề trên, qua ñó ñề

xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả QLSDR trên ñịa bàn nghiên cứu

Trang 26

2 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Khu vực nghiên cứu gồm hai ñịa ñiểm: (1) Làng DLâm thuộc xã H’Bông, huyện Chư Sê là khu vực có thực hiện KBV rừng; và (2) Làng Kênh Mek thuộc

xã Ia Le, huyện Chư Pưh là khu vực có thực hiện giao rừng

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Khí hậu - Thủy văn

Khí hậu: Huyện Chư Sê và Chư Pưh nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió

mùa Cao nguyên Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 11, mùa khô bắt ñầu từ tháng 12 cho ñến tháng 4 năm sau 1

- Chế ñộ nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ trung bình hàng năm từ 26,37oC – 25,66oC Tháng có nhiệt ñộ cao nhất là tháng 5 (28,46oC), tháng có nhiệt ñộ thấp nhất là tháng 1 với nhiệt ñộ trung bình là 23,06oC

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình biến ñộng từ 1.069,5 mm - 1.299,9 mm/năm, lượng mưa tập trung từ tháng 7 ñến tháng 11, chiếm 75,4% lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9 (259,3mm), tháng

có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 (1,46mm) Trong năm thường có tiểu hạn vào tháng 6

Yếu tố nhiệt ñộ và khí hậu trong 5 năm ñược biểu thị trên biểu ñồ Ẩm

-Nhiệt (biểu ñồ Gausen -Walter) Hình 2.1 cho thấy: Thời kỳ khô là khi ñường

biến trình mưa nằm dưới ñường biến trình của nhiệt ñộ, tương ứng với khoảng

thời gian từ 14 tháng 12 ñến 16 tháng 4 năm sau; thời kỳ ẩm là khi ñường biến

trình mưa vượt trên ñường biến trình nhiệt ñộ, tương ứng khoảng thời gian từ 16

tháng 4 ñến hết tháng 6 và từ 14 tháng 12 ñến 16 tháng 4 năm sau; thời kỳ thừa

ẩm là khi lượng mưa vượt 100 mm, tương ứng với khoảng thời gian từ 01 tháng

Trang 27

Hình 2.1 Giản ñồ Gausen Walter H.Chư Sê và Chư Pưh, T Gia Lai

(Nguồn: Niên giám thống kê Gia Lai năm 2010)

Thái Văn Trừng (1998) ñã phân tích mức ñộ hạn và kiệt trong mùa khô trên

cơ sở phân tích chế ñộ ẩm nhiệt từ giản ñồ Gausen - Walter thông qua việc phân tích số tháng hạn (S) và kiệt (D) [13] Theo Thái Văn Trừng, chỉ số khô hạn ñược biểu diễn bằng công thức: X = S.A.D = 5.4.1

Trang 28

- Chế ñộ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 83,1%, nhiệt ñộ trung bình cao nhất

là 96,4%, nhiệt ñộ trung bình thấp nhất là 58,7%

Thủy văn:

- Khu vực thực hiện KBV rừng: Trong khu vực có sông Ayun chảy từ

thượng nguồn Đăk Ayun, huyện Đăk Đoa về, theo hướng từ Bắc xuống Nam và

ñổ về lòng hồ Ayun Hạ Sông Ayun chảy qua ñịa bàn các xã Bờ Ngoong, Ayun

và H’Bông, chiều dài sông khoảng 30km, rộng 15 – 20 m, lưu lượng nước rất lớn: mùa mưa có ñộ sâu từ 5-7 m, mùa khô từ 1-3m Ngoài ra, trên ñịa bàn cũng

có một số suối nhỏ chảy từ hướng Tây về hướng Đông như suối Ia Bông, Ia Pết,

Ia Ketai,…

- Khu vực thực hiện giao rừng: Trong ñịa bàn có 01 suối lớn, suối Ea

H’Leo, chảy qua sát ranh giới phía nam của khu vực, tiếp giáp với tỉnh Đăk Lăk Ngoài ra, hệ thống suối nhỏ cũng phân bố khắp khu vực như: Suối Ia Loup, Ea Troh Noe, Ea Alê Đây là những suối cạn, thường chỉ có nước mùa mưa, không

có khả năng cung cấp nước cho những hệ thống canh tác nhờ nước tưới

Khảo sát các giếng nước ñào của dân cho thấy, mạch nước ngầm trong khu vực thường từ 5-15 mét

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

- Khu vực thực hiện KBV rừng: Địa hình khu vực rừng KBV hoàn toàn nằm

trong vùng lòng hồ Ayun Hạ, ñây là khu vực ñược xác ñịnh là vùng rừng phòng

hộ ñầu nguồn chống bồi ñắp cho hồ chứa nước

Thổ nhưỡng của khu vực nằm trên nền ñịa chất của những nhóm ñá (1) Mac ma axit, gồm ñá granit và ñá cát; (2) ñá phiến sét biến chất, chủ yếu là ñá phiến thạch sét và phiến thạch mica Những loại ñất chủ yếu trong khu vực là: Đất xám phát triển trên ñá mẹ granit và ñá cát; Đất nâu vàng phát triển trên ñá phiến thạch sét và ñá phiến thạch mica; Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ bồi ñắp

Trang 29

- Khu vực thực hiện giao rừng: Dạng ñịa hình của khu vực rừng giao chủ

yếu là dạng ñồi thấp, lượn sóng nghiêng dần về phía Nam Độ dốc từ trung bình

từ 3-8o, một số ít diện tích trong khu vực có ñộ dốc tới 20o là các ñồi ñất ñộc lập Loại ñất chủ yếu là ñất cát xám bạc màu (Ba) phát triển trên ñá mẹ granit Loại ñất này ñã bị thoái hóa, bạc màu do quá trình xói mòn, rửa trôi và thảm thực vật che phủ mỏng, ít mùn

2.1.3 Tài nguyên rừng

- Loài cây: Tạo nên hệ sinh thái rừng là những loài cây thân gỗ chiếm ưu

thế trong cấu trúc rừng Những loài cây gỗ chính trong Khu vực thực hiện giao rừng và khoán bảo vệ rừng thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Thành phần loài cây rừng trong tài nguyên rừng giao, khoán

Nhóm gỗ

Làng DLâm, xã H’Bông, Huyện Chư Sê, Gia Lai

Làng Kênh Mék, xã IaLe, Huyện Chư Pưh, Gia Lai

Ghi chú

roxburghii G Don), Cẩm liên

(Shorea siamensis Miq)

Căm xe (Xylia xylocarpa (Roxb) Taub)

Nhóm IV

Dầu trà beng (Dipterocarpus

obtusifolius), Sến bô bô

(Cinamomum tonkinensis Pitard)

Dầu ñồng (Dipterocapus tuberculatus Roxb)

(Cratoxylum pruniflorum Kurtz),

Trâm (Xyzylium wightianum)

Lành ngạnh (Cratoxylum pruniflorum Kurtz), Trâm (Xyzylium wightianum)

(Nguồn: Phương án thí ñiểm GR-KBVR theo Quyết ñịnh 304 của BQL RPH Chư Sê

và UBND huyện Chư Sê, năm 2006)

Trang 30

- Lâm sản ngoài gỗ (LSNG): Với phần lớn người dân các vùng ñồng bào

dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, LSNG luôn ñóng một vai trò quan trọng ñối với ñời sống của họ Không những là nguồn thực phẩm cung cấp thức ăn hàng ngày cho phần lớn người dân qua những sản phẩm như rau rừng, măng các loại, nấm, trái cây, ñộng vật rừng, cá,… LSNG còn là một bộ phận gắn liền với ñời sống tâm linh của người dân

Tuy nhiên, sự thay ñổi về loại cây trồng, tập quán canh tác và diện tích rừng suy giảm ñã kéo theo sự thay ñổi trong ñời sống và sinh hoạt của người dân Khảo sát, ñánh giá về LSNG tại ñịa nghiên cứu cho thấy, nguồn lợi về LSGN ñang suy giảm và trở nên thiếu vắng dần trong sinh hoạt và ñời sống tâm linh Loại nguồn lợi này hiện nay chủ yếu ñược người dân khai thác, và sử dụng cho gia ñình mà ít ñược ñem bán ra thị trường

Bảng 2.2 liệt kê những sản phẩm lâm sản ngoài gỗ theo từng nhóm công dụng Đây là kết quả từ ma trận xác ñịnh các sản phẩm ngoài gỗ với sự tham gia của người dân

Bảng 2.2 Thống kê những loài LSNG tại ñịa ñiểm nghiên cứu

(Nguồn: Kết quả ñiều tra LSNG tại làng DLâm và làng Kênh Mék, năm 2010)

GR-KBVR cho người dân nếu kết hợp với việc hỗ trợ cho họ sản xuất, canh tác dưới tán rừng thì nguồn lợi về LSNG sẽ ñược khôi phục và ñóng góp một phần không nhỏ vào ñời sống, tính thần của người dân

Trang 31

2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội

2.2.1 Dân số, lao ñộng

Số liệu thống kê ñến cuối năm 2010 cho thấy:

- Làng DLâm: Có 57 HGĐ, trong ñó người Jrai có 49 hộ, với 280 khẩu Số

lao ñộng là 84 (nam 44, nữ 40)

- Làng Kênh Mék: Có 154 hộ với 985 khẩu, trong ñó, người Jrai là 152 hộ

(885 khẩu), Kinh 2 hộ (9 khẩu) Số người trong ñộ tuổi lao ñộng là 142 người

2.2.2 Văn hóa, tôn giáo

Số liệu thống kê ñến cuối năm 2010 cho thấy:

- Làng DLâm: Số hộ theo Thiên chúa giáo: 40 hộ (241 khẩu)

- Làng Kênh Mék: 100% số hộ theo ñạo tin lành

2.2.3 Đặc ñiểm kinh tế

- Làng DLâm: Có 49 hộ nghèo/ 57 hộ, chiếm 85,9% trong toàn bộ thôn

(Kết quả ñiều tra chuẩn nghèo năm 2010) Những hộ không nằm trong ñối tượng

hộ nghèo ñều là người Kinh mới nhập cư trong những năm gần ñây

- Làng Kênh Mék: Có 30 hộ nghèo/ 154 hộ, chiếm 19,5% trong toàn bộ số

hộ trong thôn (Kết quả ñiều tra chuẩn nghèo năm 2010)

Kết quả phân loại HGĐ thông qua PRA (chỉ áp dụng cho người Jrai) cũng phản ánh thực trạng KT-XH của ñịa phương (Phụ lục 2 8, Phụ lục 2 9)

2.2.4 Đất ñai, tập quán canh tác, tình hình quản lý sử dụng rừng và ñất rừng

Diện tích ñất sản xuất bình quân cho các HGĐ là 2,8 ha/hộ ở làng DLâm và 1,8 ha/hộ ở làng Kênh Mék (Phụ lục 2 10), tuy nhiên, diện tích này còn bao gồm

cả những hộ người Kinh Kết quả phân loại HGĐ (Phụ lục 2 8, Phụ lục 2 9) cũng chỉ ra rằng, diện tích ñất sản xuất không ñồng ñều mà tập trung vào một số

hộ khá giả, ñiều này cho thấy nhiều HGĐ nghèo còn thiếu ñất sản xuất

Khảo sát ở 2 ñịa ñiểm cho thấy, hầu hết người dân ñịa phương vẫn còn giữ

phương thức canh tác nương rẫy truyền thống là “phát – ñốt –chọc – trỉa” Loài

cây trồng ở ñây cũng ñơn ñiệu, chủ yếu là những cây quen thuộc như lúa ñịa

Trang 32

phương 6 tháng, mì cao sản (sắn), bắp lai (ngơ lai),… Bên cạnh đĩ, trình độ canh tác lạc hậu, thiếu đầu tư chăm sĩc và đặc biệt là thiếu nước tưới đang là những trở ngại đối với việc áp dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất, thâm canh cây trồng tại địa phương Trong những năm gần đây, một số hộ dân trồng tiêu tại vườn nhà nhưng do thiếu nước nên bị chết hàng loạt

Tất cả những thực trạng nêu trên làm cho việc QLSDR ở địa phương gặp rất nhiều khĩ khăn Trong những năm gần đây, chất lượng rừng ngày càng suy giảm do nạn khai thác gỗ trái phép, nghiêm trọng hơn nạn phá rừng làm nương rẫy do thiếu đất sản xuất, do giá nơng sản tăng cao, do mua bán, chuyển nhượng đất đai,… làm cho diện tích rừng giảm sút một cách nhanh chĩng

2.2.5 Mối quan hệ giữa các bên liên quan với việc quản lý tài nguyên rừng

Bằng cơng cụ phân tích các BLQ đối với diện tích rừng KBV (cho các HGĐ làng DLâm) và rừng giao (cho các HGĐ làng Kênh Mék), tầm quan trọng

và sự ảnh hưởng của các bên được đánh giá và biểu thị trên sơ đồ Venn

Quá trình phân tích các BLQ cho thấy, lực lượng chính tham gia bảo vệ rừng (Hình 2.2) là các HGĐ nhận khốn và đơn vị chủ rừng Hoạt động QLBVR

đã cĩ sự tham gia, phối hợp của chính quyền địa phương, các đồn thể trong thơn, và chủ rừng Tuy nhiên, sự thiếu cương quyết của chính quyền địa phương

và kiểm lâm huyện trong việc ngăn chặn những hoạt động chặt phá, lấn chiếm rừng của người dân làng khác trong xã và dân di cư tự do làm cho diện tích rừng

bị suy giảm nghiêm trọng

Trang 33

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các bên liên quan đến QLSDR làng DLâm

(Nguồn: Kết quả thảo luận nhĩm các BLQ tại làng DLâm, X H’Bơng, Chư Sê, năm 2011)

Ghi chú: Các BLQ cĩ tầm quan trọng đối với việc QLBVR được đặt trong những

vịng trịn lớn, ngược lại ít quan trọng hơn thì đặt trong các vịng trịn nhỏ Vị trí các vịng trịn xa so với vịng trịn trung tâm thể hiện sự ảnh hưởng và mối quan hệ cịn hạn chế, vị trí gần thể hiện sự ảnh hưởng lớn Những vịng trịn chồng lên vịng trịn khác thể hiện vai trị chỉ đạo mang tính tích cực, vịng trịn bị vịng trịn trung tâm chồng lên thể hiện sự tác động tiêu cực đến QLBVR

Cộng đồng thơn/ làng khác

Dân di

Quản lý bảo vệ diện tích rừng giao khốn tại làng DLâm

HGĐ nhận KBVR

Mặt trận đồn thể thơn

Già làng

BQL RPH Chư Sê

Trạm khuyến nơng

Trang 34

Hình 2.3 Mối quan hệ giữa các bên liên quan đến QLSDR làng Kênh Mék

(Nguồn: Kết quả thảo luận nhĩm các BLQ tại làng Kênh Mék, IaLe, Chư Pưh, năm 2011)

Ghi chú: Các BLQ cĩ tầm quan trọng đối với việc QLBVR được đặt trong những

vịng trịn lớn, ngược lại ít quan trọng hơn thì đặt trong các vịng trịn nhỏ Vị trí các vịng trịn xa so với vịng trịn trung tâm thể hiện sự ảnh hưởng và mối quan hệ cịn hạn chế, vị trí gần thể hiện sự ảnh hưởng lớn Những vịng trịn chồng lên vịng trịn khác thể hiện vai trị chỉ đạo mang tính tích cực, vịng trịn bị vịng trịn trung tâm chồng lên thể hiện sự tác động tiêu cực đến QLBVR

Cộng đồng thơn/ làng khác

Quản lý sử dụng diện tích rừng giao tại làng Kênh Mék

HGĐ nhận KBVR

Mặt trận đồn thể thơn

Già làng

BQL RPH Chư Sê

Trạm

khuyến

nơng

Ngân hàng nơng nghiệp, chính sách

Chính quyền xã H’Bơng

Hạt kiểm lâm

Tịa án

huyện

Chính quyền huyện Chư Sê

Trang 35

Phân tích các BLQ đến QLSD tài nguyên rừng đối với những HGĐ nhận giao rừng (Hình 2.3) cho thấy, sự hỗ trợ trong QLBVR của chính quyền và kiểm lâm chưa cĩ sự gắn kết liên tục; chưa cĩ HĐSX nào thành cơng trên diện tích rừng giao cho các HGĐ; hiện tượng lấn chiếm đất rừng làm rẫy vẫn tiếp diễn nhưng chưa được ngăn chặn

Tín dụng: Việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trong những năm gần đây

đã cĩ nhiều chuyển biến tích cực Chính sách tín dụng đã đơn giản hĩa một số thủ tục, cho phép người dân nghèo nơng thơn cĩ thể vay vốn thơng qua sự bảo lãnh của các tổ chức, đồn thể ở địa phương như hội phụ nữ, hội nơng dân, đồn thành niên, hội cựu chiến binh,… Hiện tượng cho vay nặng lãi ở 02 địa điểm nghiên cứu vẫn cịn phổ biến, hình thức cho vay là các quán trong làng đầu tư tiền vốn thơng qua việc cấp giống, phân bĩn, thuốc trừ sâu Các hộ nhận đầu tư

phải trả lãi 3%/tháng, sau khi thu hoạch phải bán sản phẩm cho “chủ đầu tư” với

giá thấp hơn thị trường

- Khu vực thực hiện KBV rừng: Trong năm 2010, ngân hàng chính sách và

xã hội và Ngân hàng nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Chư Sê đã giải quyết cho các đồn viên thanh niên xã vay 2.946.364.000 đồng; 373 hội viên phụ

nữ vay 3.141.738.000 đồng

- Khu vực thực hiện giao rừng:

Người được vay phần lớn là những đối tượng chính sách hoặc các hội viên Mục đích vay vốn của các hộ là để phát triển sản xuất, xĩa đĩi giảm nghèo Nội dung đầu tư tập trung vào những cây trồng ngắn ngày và chăn nuơi Hiện tại vẫn chưa cĩ ai được vay vốn để đầu tư, phát triển sản xuất lâm nghiệp, mặc dù trong

Trang 36

các văn bản ban hành ñều ñề cập và ñiều này cũng ñược qui ñịnh trong chính sách về vốn ñối với những HGĐ nhận KBV hoặc nhận rừng ñể sản xuất kinh doanh lâu dài

Thị trường:

- Làng DLâm: Phần lớn các hoạt ñộng mua và bán diễn ra ở các quán buôn

bán tại làng và những tư thương bán dạo “Chợ hai sọt” Một vài năm trở lại ñây,

gần trung tâm xã, gần ñường quốc lộ 25 có một chợ tạm mọc lên tự phát và chỉ hoạt ñộng khoảng 2 giờ vào buổi sáng sớm Các mặt hàng người dân mua vào như: Gạo, thức ăn, bột ngọt, quần áo, giày dép, phân bón, giống bắp,… Mặt hàng ñem bán ra chủ yếu là nông sản do người dân trồng trọt có ñược Do chưa có chợ nên người dân cũng không thể tiếp cận ñược với giá cả thực của thị trường, họ thường phải chịu thiệt thòi trong trao ñổi, mua bán

- Làng Kênh Mék: Do gần ñường giao thông, ñặc biệt là gần chợ Ia Le

(khoảng cách trung bình là 500 mét) nên việc mua, bán hàng hóa sinh hoạt thường ngày diễn ra khá thuận lợi (trừ những hộ chịu sự ñầu tư của các quán trong làng)

2.2.8 Hoạt ñộng khuyến nông - lâm

Trạm khuyến nông huyện chủ yếu triển khai mô hình và tập huấn kỹ thuật nông nghiệp, công tác khuyến lâm chưa ñược quan tâm ñúng mức Sự phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình khuyến nông và khuyến lâm còn thiếu chặt chẽ

Kỹ thuật áp dụng cho các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh dưới tán rừng là phức tạp, ñòi hỏi kiến thức cả về nông - lâm nghiệp và phương pháp tiếp cận, làm việc với người dân ñịa phương

Chính những trở ngại này làm cho vai trò của tổ chức khuyến nông ñối với nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng và lâm nghiệp nói chung càng trở nên khó khăn

Trang 37

2.3 Nhận xét chung về khu vực nghiên cứu

Tổng quan khu vực nghiên cứu, ñề tài có một số nhận xét về những ñặc ñiểm của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng ñến việc QLBV và PTR như sau:

2.3.1 Mặt mạnh

Ở cả hai ñịa ñiểm, ñất rừng chủ yếu là ñất cát pha nên dễ thi công các công trình lâm sinh, tầng ñất dày (> 1m) phù hợp với cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp Đường giao thông thuận lợi, xe cơ giới có thể ñi tới rừng dễ dàng Các HGĐ nhận giao, khoán rừng mong muốn ñược thực hiện các hoạt ñộng sản xuất trong khu vực rừng ñược giao, khoán Làng DLâm có tỷ lệ tăng dân số thấp, 1,9% 2

Những HGĐ nhận giao rừng có cơ hội ñược tham gia các dự án hoặc liên kết với các doanh nghiệp ñể chuyển ñổi rừng nghèo ñể trồng rừng, trồng cao su trên phần ñất có ñiều kiện phù hợp

2.3.2 Mặt yếu

Điều kiện kinh tế của các HGĐ ñều khó khăn, thường thiếu ăn 1-3 tháng nên không có khả năng ñầu tư tài chính cho các hoạt ñộng sản xuất như trồng, chăm sóc rừng và nông - lâm kết hợp

Cơ cấu cây trồng, vật nuôi ñơn giản Các hoạt ñộng sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào sự may rủi của ñiều kiện khí hậu thời tiết vì không chủ ñộng ñược nước tưới

Trình ñộ kỹ thuật và khả năng tính toán làm ăn còn hạn chế

Sự phối hợp giữa các HGĐ nhận giao, khoán rừng với chính quyền ñịa phương và các ban ngành chức năng trong việc QLSDR còn kém hiệu quả Công tác vận ñộng tuyên truyền trong bảo vệ rừng chưa ñược quan tâm ñúng mức

2

Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011

Trang 38

Các HGĐ nhận giao, khoán rừng chưa ñược tham gia các lớp tập huấn về phòng cháy rừng nên hiện tượng cháy rừng xảy ra do ñốt rẫy vào mùa khô vẫn thường xuyên

Phần diện tích rừng giao và KBV ñều là ñối tượng rừng nghèo nên không hấp dẫn ñối với những HGĐ trong công tác quản lý, bảo vệ

- Làng DLâm: Thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô

- Làng Kênh Mék: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao (2,67%), trong làng chỉ có

1 HGĐ sinh 2 con, phần lớn là sinh từ 4-6 con Các HGĐ ñược giao rừng chưa ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng và ñất lâm nghiệp

Sức ép về ñất sản xuất cùng với giá nông sản tăng cao sẽ tác ñộng mạnh ñến việc quản lý, bảo vệ rừng trên ñịa bàn

Trang 39

3 Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn trong

công tác GĐGR nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện xã hội hoá nghề rừng và quản

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tương nghiên cứu: Những hoạt ñộng quản lý, bảo vệ, sản xuất, kinh

doanh phát triển rừng của các HGĐ nhận giao rừng, KBV rừng

Phạm vi nghiên cứu: Địa ñiểm nghiên cứu ñược lựa chọn là làng DLâm xã

H’Bông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai là vùng ñại diện cho ñối tượng rừng KBV;

và làng Kênh Mek xã IaLe, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai là vùng ñại diện cho ñối tượng rừng nhận giao rừng

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để ñạt ñược mục tiêu ñề ra, ñề tài tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

i) Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo QĐ304, bao gồm:

+ Quá trình thực hiện GR-KBVR và kết quả ñạt ñược

+ Tình hình QLSDR sau giao rừng, khoán bảo vệ rừng

+ Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

ii) Phân tích các nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện QĐ304 iii) Phân tích ñể lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giao ñất, giao rừng

Trang 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Hiệu quả của chính sách GR-KBVR phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ quá trình triển khai cho ñến giai ñoạn QLSDR sau giao, khoán, những chính sách hỗ trợ, khả năng tổ chức quản lý và sử dụng rừng của những HGĐ nhận giao, khoán, thị trường nông lâm sản,… Vì vậy, vấn ñề nghiên cứu phải ñược xem xét một cách toàn diện, trong ñó phương pháp chủ ñạo là tiếp cận giải quyết vấn ñề trong mối quan hệ nhân quả

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Hình 3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu

Những tồn tại trong giao rừng,

khoán bảo vệ rừng

Nguyên nhân của những tồn tại

Đề xuất giải pháp

Đánh giá hiệu quả GR-KBVR

Nội dung Mục tiêu nghiên cứu

Tài liệu thứ cấp

Khảo sát

khu vực

thực ñịa

Phỏng vấn, thảo luận các bên liên quan

Ngày đăng: 29/11/2014, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá, Bộ Kế hoạch và ủầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Đề án Giao rừng, cho thuờ rừng giai ủoạn 2007-2010, Kốm theo quyết ủịnh 2740/QD-BNN- KL ngày 20 tháng 09 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Giao rừng, cho thuờ rừng giai ủoạn 2007-2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2007
3. Lờ Thạc Cỏn và tập thể tỏc giả (1994), Đỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả: Lờ Thạc Cỏn và tập thể tỏc giả
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
4. Trần Hữu Dào (1995), Đánh giá hiệu quả kinh doanh trồng Quế của các HGĐ tại Văn Yên - Yên Bái, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh doanh trồng Quế của các HGĐ tại Văn Yên - Yên Bái
Tác giả: Trần Hữu Dào
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 1995
5. HĐND tỉnh Gia Lai (2010), Bỏo cỏo giỏm sỏt thực hiện Quyết ủịnh 304/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao rừng, KBV rừng trờn ủịa bàn tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo giỏm sỏt thực hiện Quyết ủinh 304/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao rừng, KBV rừng trờn ủịa bàn tỉnh
Tác giả: HĐND tỉnh Gia Lai
Năm: 2010
6. Đinh Hữu Hoàng, Đặng Kim Sơn (2007), Giao ủất và giao rừng ở Việt Nam - Chính sách và Thực tiễn, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao ủất và giao rừng ở Việt Nam - Chính sách và Thực tiễn
Tác giả: Đinh Hữu Hoàng, Đặng Kim Sơn
Nhà XB: Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn
Năm: 2007
7. Bảo Huy (2008), Quản lý rừng và hưởng lợi trong GĐGR, Nghiên cứu ủiểm tại Tõy Nguyờn - Trường Đại học Tõy Nguyờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng và hưởng lợi trong GĐGR
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2008
8. Triệu Văn Lực (1999), Đỏnh giỏ tỏc ủộng của giao ủất lõm nghiệp ủến phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường tại xã Bằng Lẵng, huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ tỏc ủộng của giao ủất lõm nghiệp ủến phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường tại xã Bằng Lẵng, huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Triệu Văn Lực
Năm: 1999
9. Quỏch Đại Ninh (2003), Nghiờn cứu tỏc ủộng của chớnh sỏch giao ủất lõm nghiệp tới quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế HGĐ làm cơ sở ủề xuất giải pháp phát triển kinh tế xã hội tại xã Bắc An - huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ Đại học Lâm nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của chớnh sỏch giao ủất lõm nghiệp tới quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế HGĐ làm cơ sở ủề xuất giải pháp phát triển kinh tế xã hội tại xã Bắc An - huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương
Tác giả: Quỏch Đại Ninh
Năm: 2003
10. Phạm Xuõn Phương, Đỗ Anh Minh (2003), Khảo sỏt, ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh triển khai chớnh sỏch hưởng lợi ủối với HGĐ, cỏ nhõn và cộng ủồng ủược giao rừng và ủất lõm nghiệp tại tỉnh Gia Lai và Đắc Lắc, Tổ cụng tỏc quốc gia về lõm nghiệp cộng ủồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt, ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh triển khai chớnh sỏch hưởng lợi ủối với HGĐ, cỏ nhõn và cộng ủồng ủược giao rừng và ủất lõm nghiệp tại tỉnh Gia Lai và Đắc Lắc
Tác giả: Phạm Xuõn Phương, Đỗ Anh Minh
Nhà XB: Tổ cụng tỏc quốc gia về lõm nghiệp cộng ủồng
Năm: 2003
11. Hoàng Liên Sơn, Nguyễn Ngọc Quang, Lê Văn Cường, Võ Đại Hải (2008), Đỏnh giỏ một số dự ỏn lõm nghiệp vựng Tõy Nguyờn giai ủoạn 1995-2005, Kết quả và bài học kinh nghiệm, Nxb Nông nghiệp 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ một số dự ỏn lõm nghiệp vựng Tõy Nguyờn giai ủoạn 1995-2005, Kết quả và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Hoàng Liên Sơn, Nguyễn Ngọc Quang, Lê Văn Cường, Võ Đại Hải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp 2008
Năm: 2008
12. Nguyễn Xuõn Sơn (2005), Đỏnh giỏ tỏc ủộng dự ỏn Lõm nghiệp xó hội và Bảo tồn thiờn nhiờn tỉnh Nghệ An ủến vựng ủệm vườn quốc gia Pự mát, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ tỏc ủộng dự ỏn Lõm nghiệp xó hội và Bảo tồn thiờn nhiờn tỉnh Nghệ An ủến vựng ủệm vườn quốc gia Pự mát
Tác giả: Nguyễn Xuõn Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2005
13. Thỏi Văn Trừng (1998), Những hệ sinh thỏi rừng nhiệt ủới Việt Nam, Nghiên cứu trường hợp khu vực, Thảm thực vật rừng Việt Nam, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thỏi rừng nhiệt ủới Việt Nam, Nghiên cứu trường hợp khu vực
Tác giả: Thỏi Văn Trừng
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
14. Phạm Quốc Tuấn (2000), Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất HGĐ sau GĐGR huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất HGĐ sau GĐGR huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Phạm Quốc Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2000
15. Trần Đức Viên và cộng sự (2005), Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân, Nxb Nông nghiệp Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân
Tác giả: Trần Đức Viên, cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
17. Lewin K. (1951), Field Theory in Social Science, Harper and Row, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Field Theory in Social Science
Tác giả: Lewin K
Nhà XB: Harper and Row
Năm: 1951

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử dụng - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Hình 1.1. Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử dụng (Trang 19)
Hỡnh 2.1. Giản ủồ Gausen Walter H.Chư Sờ và Chư Pưh, T. Gia Lai - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 2.1. Giản ủồ Gausen Walter H.Chư Sờ và Chư Pưh, T. Gia Lai (Trang 27)
Hỡnh 2.2. Mối quan hệ giữa cỏc bờn liờn quan ủến QLSDR làng DLõm - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 2.2. Mối quan hệ giữa cỏc bờn liờn quan ủến QLSDR làng DLõm (Trang 33)
Hỡnh 2.3. Mối quan hệ giữa cỏc bờn liờn quan ủến QLSDR làng Kờnh Mộk - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 2.3. Mối quan hệ giữa cỏc bờn liờn quan ủến QLSDR làng Kờnh Mộk (Trang 34)
Hình 3.1. Các bước tiến hành nghiên cứu - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Hình 3.1. Các bước tiến hành nghiên cứu (Trang 40)
Hỡnh 4.1. Túm tắt 6 bước GR-KBVR theo Quyết ủịnh 304/2005TTg-CP - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 4.1. Túm tắt 6 bước GR-KBVR theo Quyết ủịnh 304/2005TTg-CP (Trang 46)
Bảng 4.1. Thống kê kết quả giao rừng, KBV rừng - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Bảng 4.1. Thống kê kết quả giao rừng, KBV rừng (Trang 47)
Hình 4.2. Thu nhập bình quân trước và sau khoán bảo vệ rừng - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Hình 4.2. Thu nhập bình quân trước và sau khoán bảo vệ rừng (Trang 58)
Hỡnh 4.6. Cơ cấu thu nhập từ cỏc hoạt ủộng sản xuất lõm nghiệp - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 4.6. Cơ cấu thu nhập từ cỏc hoạt ủộng sản xuất lõm nghiệp (Trang 63)
Hỡnh 4.7. Cơ cấu thu nhập từ cỏc hoạt ủộng sản xuất lõm nghiệp - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 4.7. Cơ cấu thu nhập từ cỏc hoạt ủộng sản xuất lõm nghiệp (Trang 64)
Bảng 4.12.  Tổng hợp ủỏnh giỏ chung về hiệu quả của KBV rừng - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Bảng 4.12. Tổng hợp ủỏnh giỏ chung về hiệu quả của KBV rừng (Trang 77)
Bảng 4.13. Tổng hợp ủỏnh giỏ chung về hiệu quả của giao rừng - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Bảng 4.13. Tổng hợp ủỏnh giỏ chung về hiệu quả của giao rừng (Trang 78)
Hỡnh 4.14. Trường lực tỏc ủộng ủến mục tiờu của chớnh sỏch GR-KBVR theo QĐ 304 - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 4.14. Trường lực tỏc ủộng ủến mục tiờu của chớnh sỏch GR-KBVR theo QĐ 304 (Trang 87)
Hỡnh 4.15. Phõn tớch cõy mục tiờu xỏc ủịnh giải phỏp ủẩy nhanh cụng tỏc GĐGR - đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304-2005-qđ-ttg tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 4.15. Phõn tớch cõy mục tiờu xỏc ủịnh giải phỏp ủẩy nhanh cụng tỏc GĐGR (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w