BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN LÊ QUANG CHIẾN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành kỹ thuật:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ QUANG CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
DAK LAK, NĂM 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ QUANG CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành kỹ thuật: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ: NÔNG NGHIỆP
Hội ñồng chấm luận văn: Người hướng dẫn khoa học:
TS Trương Hồng
DAK LAK, 12/2011
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Quang Chiến
Trang 5Bà con nông dân tại các ñịa bàn ñiều tra ñã hợp tác, hỗ trợ tôi trong quá trình ñiều tra thu thập số liệu
Xin ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các anh em lớp cao học khóa 3 trường Đại Học Tây Nguyên ñã ñồng hành, chia sẻ kiến thức với tôi trong suốt thời gian học và thực hiện luận văn
Cuối cùng, Tôi xin ñược ñặc biệt gửi lời cảm ơn ñến:
TS: Trương Hồng – Phó Viện Trưởng Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
TS: Trần Văn Thủy – Trưởng khoa Nông Lâm, trường Đại Học Tây Nguyên
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 6iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn ñề 1
Mục tiêu của ñề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới 4
1.1.1 Tình hình phát triển cà phê có chứng chỉ trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có chứng chỉ trên thế giới 9
1.2 Tại Việt Nam 15
1.2.1 Tình hình sản xuất cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam 15
1.2.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam 19
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và giới hạn nội dung nghiên cứu 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1 Điều tra về tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân CFCC và CFTT theo các chỉ tiêu nghiên cứu: 29
2.2.2 Đánh giá hiệu quả của các loại hình CFC theo các chỉ tiêu nghiên cứu: 29
2.3 Cách tiếp cận nghiên cứu của ñề tài 30
2.4 Các phương pháp sử dụng trong ñề tài 32
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Thông tin chung về ñịa bàn nghiên cứu và nông hộ ñiều tra 35
3.1.1 Địa bàn nghiên cứu 35
3.1.2 Các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ 38
Trang 7iv
3.2 Điều tra tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân CFCC và
nông dân CFTT 40
3.2.1 Giống cà phê 40
3.2.2 Bón phân 42
3.2.3 Tạo hình 47
3.2.4 Tưới nước 49
3.2.5 Bảo vệ thực vật 53
3.2.6 Thu hoạch sản phẩm 57
3.2.7 Chế biến sản phẩm 60
3.2.8 Độ phì ñất 62
3.2.9 Quản lý rác thải 65
3.2.10 Tình hình lao ñộng 67
3.2.11 Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật ñối với các loại hình nghiên cứu 70
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ 73
3.3.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sản xuất cà phê 73
3.3.2 Hiệu quả kỹ thuật của CFCC so với CFTT 77
3.4 Hiệu quả môi trường trong sản xuất cà phê có chứng chỉ 78
3.4.1 Quản lý rác thải 78
3.4.2 Sản xuất phân hữu cơ từ vỏ cà phê 79
3.4.4 Quản lý sâu bệnh hại và môi trường 82
3.4.5 Cây che bóng 84
3.5 Hiệu quả xã hội trong sản xuất cà phê có chứng chỉ 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 83 TCC: Tropical Commodity Coalition
4 UTZ: UTZ Certified
5 CFCC: Sản xuất cà phê cấp chứng chỉ
6 CFTT: Sản xuất cà phê thông thường
Trang 9vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lượng phân bón cho cà phê trên các loại ñất khác nhau 22
Bảng 1.2 Thời ñiểm và tỷ lệ phân bón cho cà phê 23
Bảng 3.1 Điều kiện tự nhiên và diện tích cà phê tại huyện Cư M'gar 36
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê tại 3 xã nghiên cứu 37
Bảng 3.3 Sử dụng giống của các loại hình sản xuất cà phê (%) 40
Bảng 3.4 Sử dụng phân bón của các loại hình sản xuất cà phê 44
Bảng 3.5 Quản lý tạo hình của các loại hình sản xuất cà phê (%) 47
Bảng 3.6 Tưới nước của các loại hình sản xuất cà phê (%) 51
Bảng 3.7 Bảo vệ thực vật của các loại hình sản xuất cà phê (%) 55
Bảng 3.8 Thu hoạch sản phẩm của các loại hình sản xuất cà phê (%) 58
Bảng 3.9 Chế biến sản phẩm của các loại hình sản xuất cà phê (%) 60
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng cà phê 62
Bảng 3.11 Độ phì ñất các loại hình sản xuất cà phê ở các ñịa ñiểm nghiên cứu 62
Bảng 3.12 Xử lý rác thải hữu cơ và vô cơ của các loại hình sản xuất cà phê (%) 66
Bảng 3.13 Lao ñộng ñược ñào tạo, trình ñộ kỹ thuật & kỹ năng sản xuất, số công lao ñộng 67
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sản xuất cà phê 73
Trang 10vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 1.1 Sản lượng của một số CFCC năm 2008 4
Biểu ñồ 1.2 Sự phát triển chứng chỉ Rainforest qua các năm (ha) 5
Biểu ñồ 1.3 Tăng trưởng sản lượng cà phê nhân ñạt chứng chỉ UTZ 5
Biểu ñồ 1.4 Tăng trưởng số nhóm sản xuất ñược cấp chứng chỉ Fairtrade 6
Biểu ñồ 1.5 Lượng tiêu thụ cà phê có chứng chỉ của một số nhà rang xay năm 2008 (tấn) 7
Biểu ñồ 1.6 Lượng cà phê sản xuất và tiêu thụ trên toàn thế giới năm 2008 8
Biểu ñồ 1.7 Diện tích, sản lượng các loại cà phê có chứng chỉ năm 2010 16
Biểu ñồ 1.8 Các vùng áp dụng chứng chỉ cà phê UTZ tính ñến năm 2010 (ha) 17
Biểu ñồ 3.1 Diện tích cà phê áp dụng chứng chỉ tại ñịa bàn nghiên cứu 39
Biểu ñồ 3.2 Sử dụng phân bón ña lượng giữa CFCC và CFTT 46
Biểu ñồ 3.3 Cơ cấu lao ñộng trong sản xuất cà phê 69
Biểu ñồ 3.4 So sánh năng suất cà phê của các loại hình sản xuất 74
Biểu ñồ 3.5 So sánh chi phí sản xuất và chi phí giá thành giữa các loại hình 75
Biểu ñồ 3.6 So sánh lợi nhuận giữa các loại hình sản xuất 76
Biểu ñồ 3.7 Hiệu quả kỹ thuật (%) của CFCC và CFTT 77
Biểu ñồ 3.8 Quản lý rác thải hữu cơ tại các loại hình sản xuất 78
Biểu ñồ 3.9 Quản lý rác thải vô cơ tại các loại hình sản xuất 79
Biểu ñồ 3.10 Quản lý vỏ cà phê làm phân hữu cơ 80
Biểu ñồ 3.11 Tỷ lệ hộ nông dân sử dụng phân vô cơ cân ñối 81
Biểu ñồ 3.12 Độ phì của ñất tại các loại hình sản xuất 81
Biểu ñồ 3.13 Quản lý sâu bệnh hại 83
Biểu ñồ 3.14 Cây che bóng tại các loại hình sản xuất 84
Biểu ñồ 3.15 Tỷ lệ ñược ñào tạo tập huấn của các loại hình sản xuất 85
Biểu ñồ 3.16 Trình ñộ kỹ thuật và kỹ năng sản xuất tại các loại hình sản xuất 86
Biểu ñồ 3.17 Ngày công lao ñộng và giá trị ngày công lao ñộng gia tăng 86
Trang 11viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ ñồ 1: Cách tiếp cận của ñề tài 31
Trang 121
MỞ ĐẦU Đặt vấn ñề
Việt Nam ñược xem là cường quốc cà phê với sản lượng chỉ ñứng thứ hai sau Brazil, và ñứng ñầu về xuất khẩu cà phê vối Hiện nay, với diện tích khoảng
530 ngàn ha, hàng năm xuất khẩu khoảng 1 triệu tấn cà phê với kim ngạch gần
2 tỷ USD và ñã tạo ra hàng triệu việc làm cho người sản xuất cà phê
Mặc dù chúng ta ñã thành công trong vấn ñề tăng năng suất cà phê và sản xuất ra khối lượng lớn, song sự giảm uy tín về chất lượng cà phê nhân trên thị trường thế giới ñã gây thiệt hại ñến lợi ích của toàn ngành và cần phải có những giải pháp can thiệp kịp thời
Việc mở rộng diện tích cà phê và thâm canh tăng năng suất quá cao ñã làm phá vỡ quy hoạch diện tích cà phê, làm mất cân bằng sinh thái (ñộc canh cà phê, sử dụng quá mức phân bón và thuốc hoá học), suy thoái môi trường (mực nước ngầm giảm, xói mòn ñất và ô nhiễm môi trường), và ñặc biệt là tính bền vững trong sản xuất cà phê rất kém gây ra những rủi ro lớn cho người sản xuất
Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá, chịu sự tác ñộng cạnh tranh thị trường (chất lượng, giá cả, ñiều kiện thương mại ) thì người sản xuất cà phê không thể tồn tại ñộc lập, không thể chỉ biết sản xuất mà không biết tính ñến yếu tố thị trường; không thể chỉ biết sản xuất theo thói quen, tập quán mà lại không tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ Vì vậy mối quan hệ “bốn nhà” trong sản xuất cà phê hay còn gọi là các liên kết “ngang” trong quá trình sản xuất cà phê là rất quan trọng giúp người trồng cà phê có thể thích ứng trong bối cảnh này
Phát triển sản xuất cà phê có chứng chỉ là một xu thế tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Đây cũng là hình thức sản xuất cà phê bền vững
Trang 132
thông qua các chứng chỉ có giá trị quốc tế, từ ñó tạo sự tin tưởng của người tiêu dùng vào chất lượng sản phẩm ñược truy nguyên nguồn gốc và ñảm bảo quyền lợi, sức khỏe của người lao ñộng
Tỉnh Dak Lak, với diện tích cà phê khoảng 190 ngàn ha, ñến ñầu năm
2010 diện tích tham gia sản xuất cấp các chứng chỉ cà phê bền vững khoảng 19 ngàn ha (chiếm 34% diện tích cà phê có chứng chỉ / chứng nhận cả nước), ñặc biệt các loại hình chứng chỉ này ñã ñược các hộ nông dân tham gia áp dụng ngày càng nhiều, chứng tỏ chúng ñã từng bước phù hợp với nhu cầu, khả năng của người nông dân và tính thực tế
Đi ñầu về diện tích cà phê ñược cấp chứng chỉ tại các ñịa phương trong Dak Lak là huyện Cư M'gar xét về cả diện tích và loại hình Tính ñến ñầu năm
2010, các hộ nông dân trồng cà phê tại huyện ñã cùng với các công ty như: Công ty liên doanh Dakman, Công ty cổ phần Trung Nguyên, Công ty Simexco, Công ty Armajaoro tham gia áp dụng 4 loại hình sản xuất có chứng chỉ là 4C, Rainforest, Fairtrade và UTZ Certified, với tổng diện tích khoảng 2.507 ha, với năng suất và chất lượng ñều tăng liên tục trong những năm gần ñây
Tuy ñã có sự chuyển biến về nhận thức trong canh tác cà phê của nông dân, song phần lớn hộ nông dân còn lại vẫn chưa sẵn sàng tham gia do ý thức còn mang tính tự phát, tính bảo thủ còn tồn tại, chưa nhận thức ñược ñầy ñủ lợi ích từ việc canh tác cà phê bền vững mang lại
Việc tiến hành ñề tài “Đánh giá hiệu quả của các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, Đăk Lăk” trong bối cảnh hiện nay là
cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cũng như thực tiễn giúp nhà quản lý ñể xuất các chính sách, cơ chế ñể phát triển diện tích sản xuất cà phê có chứng chỉ phục vụ yêu cầu sản xuất cà phê bền vững theo chủ trương của tỉnh và theo xu hướng chung hiện nay trên thế giới
Trang 143
Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá ñược hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ñối với các loại hình sản xuất cà phê cấp chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, tỉnh Dak Lak
Trang 154
1.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới
1.1.1 Tình hình phát triển cà phê cĩ chứng chỉ trên thế giới
1.1.1.1 Thị trường cung cấp sản phẩm cà phê cĩ chứng chỉ:
Sự gia tăng về các loại hình chứng chỉ và lượng cà phê được cấp chứng chỉ khơng ngừng phát triển tại các nước sản xuất cà phê Theo thống kê của tổ
chức TCC (Tropical commodity coalition), tính tới hết năm 2008, sản lượng cà
phê cĩ chứng chỉ trên tồn thế giới là: 1.078.500 tấn, bao gồm các loại hình CFCC được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:
Organic AAA Tấn
Biểu đồ 1.1 Sản lượng của một số CFCC năm 2008
Nguồn: TCC, năm 2009
AAA: là chứng chỉ của Nespresso thuộc tập đồn Nestle
Theo thống kê của các tổ chức Rainforest, UTZ, Fairtrade, từ năm 2005 đến năm 2009, mức tăng trưởng về diện tích, sản lượng của các loại cây trồng như cà phê, ca cao, chè, chuối phát triển liên tục và cĩ xu hướng tăng mạnh qua các năm, đặc biệt là đối với cà phê (biểu đồ 1.2, 1.3, 1.4)
Trang 165
2005 2006 2007 2008 2009
Biểu ñồ 1.2 Sự phát triển chứng chỉ Rainforest qua các năm (ha)
Nguồn: Tổ chức Rainforest, năm 2010
Trong các loại hình CFCC thì sản lượng của loại hình chứng chỉ UTZ chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh qua các năm Đến năm
2009, sản lượng cà phê cấp chứng chỉ UTZ tăng gấp 9 lần so với năm 2004
Biểu ñồ 1.3 Tăng trưởng sản lượng cà phê nhân ñạt chứng chỉ UTZ
Nguồn: Tổ chức UTZ Certified, năm 2010
Trang 17Biểu ñồ 1.4 Tăng trưởng số nhóm sản xuất ñược cấp chứng chỉ Fairtrade
Nguồn: Tổ chức Fairtrade, năm 2010
Từ các biểu ñồ 1.2, 1.3, 1.4 cho thấy xu hướng rõ nét là sự tăng trưởng phát triển của các loại hình CFCC qua các năm Điều này không những ñã chứng tỏ tính hiệu quả về kinh tế, xã hội, mà còn thể hiện sự phù hợp của chúng ñối với xu thế hiện nay - ñó là sản xuất cà phê bền vững, có truy nguyên nguồn gốc, sản phẩm phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà ñại ña số người tiêu dùng trên thế giới ñang hướng tới
1.1.1.2 Thị trường tiêu thụ cà phê có chứng chỉ trên thế giới:
Các thị trường tiêu thụ sản phẩm cà phê bền vững lớn nhất hiện nay là thị trường Châu Âu, thị trường Châu Mỹ, Nhật Bản, hầu hết sản phẩm ñược phân phối bởi các nhà rang xay lớn như Starbucks, Kraft, Sara Lee, Nestle, Tchibo, Lavazza, … với tổng lượng tiêu thụ năm 2008 ñược thể hiện trong biểu ñồ dưới ñây:
Trang 18Biểu ñồ 1.5 Lượng tiêu thụ cà phê có chứng chỉ của một số nhà rang
Theo tổ chức TCC, Macdonalds ñã bán sản phẩm cà phê có chứng chỉ Rainforest tại các cửa hàng tiêu thụ của mình ở Anh, Dunkin’Donuts ñề nghị cung cấp 100% sản phẩm cà phê Fairtrade tại các cửa hàng tiêu thụ của mình trên toàn nước Mỹ, IKEA cung cấp các sản phẩm cà phê có chứng chỉ UTZ cho các khách hàng trong hệ thống nhà hàng của mình
Trang 198
Một số nhà rang xay lớn cũng ñã có các cam kết mang tính chiến lược liên quan ñến sự phát triển của thị trường cà phê có chứng chỉ như Tchibo công
bố ñến năm 2012 sẽ sử dụng ñến 25% sản phẩm cà phê bền vững và hướng ñến
sử dụng 100% sản phẩm cà phê bền vững trong tương lai gần
Năm 2008 Starbucks và Sara Lee ñã ñầu tư ñến 1,6 triệu USD trong các
dự án cho các cộng ñồng sản xuất cà phê trên thế giới, trong khi Tchibo và Lavazza ñã hỗ trợ trực tiếp các công ty thương mại như Neumann, Volcafe và Ecom ñể thực hiện các dự án hỗ trợ người trồng cà phê phát triển các chương trình cà phê bền vững trên thế giới
Từ các cam kết thể hiện xu hướng tất yếu của thị trường tiêu thụ cà phê,
là cơ hội lớn cho người sản xuất cà phê Việt Nam có ñiều kiện cải thiện chất lượng sản phẩm cà phê của mình, nâng cao năng suất, tạo ra sản phẩm cà phê thân thiện với môi trường và giá trị sản phẩm cao hơn
Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi vẫn còn những khó khăn về cung và cầu
của thị trường có chứng nhận, theo khảo sát của tổ chức TCC thì lượng cà phê
sản xuất hiện nay vẫn nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ
120,5 120,5
78 78
13 13 0
Organic AAA
Ngàn tấn
Chứng chỉ / chứng nhận
Biểu ñồ 1.6 Lượng cà phê sản xuất và tiêu thụ trên toàn thế giới năm 2008
Trang 209
Nguồn: TCC, năm 2009
CN: Sản lượng cà phê ñược cấp chứng nhận / chứng chỉ
MB: Sản lượng cà phê ñược giao dịch mua bán
Sở dĩ chưa có sự cân bằng về cung cầu này là do các nguyên nhân chính sau:
- Các chứng chỉ / chứng nhận cà phê bền vững là các chứng chỉ / chứng nhận ñộc lập (trừ chứng chỉ: Starbucks C.A.F.E của Starbucks và AAA của Nespresso (Nestle)) do ñó không có sự cam kết rõ ràng từ các nhà rang xay hoặc chính phủ các nước tiêu thụ trong việc sử dụng sản phẩm cà phê này
- Nếu mua các sản phẩm cà phê này, các nhà rang xay phải bỏ thêm chi phí cho giá thưởng, do ñó ñể thể hiện trách nhiệm xã hội ñồng thời vẫn ñảm bảo lợi ích kinh tế, các nhà rang xay chỉ tiêu thụ lượng cà phê vừa phải theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ
- Như vậy người tiêu dùng là những người quyết ñịnh cuối cùng và quan
trọng nhất trong việc tiêu thụ sản phẩm cà phê có chứng chỉ / chứng nhận
1.1.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có
chứng chỉ trên thế giới
Các nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới ñã nhận thức rõ rằng muốn phát triển cà phê bền vững thì việc nghiên cứu phát triển kỹ thuật canh tác cà phê nhằm ñảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế nhưng vẫn thân thiện với môi trường, từ ñó sẽ thúc ñẩy sự phát triển hài hòa về mặt xã hội Đây cũng là cơ sở ñảm bảo cho việc cấp chứng chỉ theo các loại hình như UTZ certified, Rainforest, Fairtrade, Để sản xuất ñược chứng chỉ theo các loại hình trên thì thông thường người ta chú trọng ñến các giải pháp kỹ thuật về giống, bón phân, bảo vệ thực vật, thu hoạch, chế biến bảo quản sản phẩm
Trang 2110
1.1.2.1 Biện pháp giống cà phê
Chương trình cải tiến giống cà phê chè của hầu hết các nước là tập trung vào việc nâng cao năng suất và chất lượng nước uống Ngoài ra tùy ñiều kiện từng nước mà mục tiêu chọn lọc có bổ sung thêm như kích thước hạt, hàm lượng cafein thấp, khả năng chịu hạn, chịu sương gió, mang tính kháng cao ñối với các loại sâu bệnh hại chủ yếu, ñặc biệt là bệnh gỉ sắt (Charrier, 1982; Walyaro, 1983; Muller, 1984)
Công tác chọn lọc và lai tạo các giống cà phê vối có năng suất cao, chất lượng ñáp ứng ñược yêu cầu xuất khẩu, kháng bệnh gỉ sắt, ñã ñược thực hiện ở nhiều nước trồng cà phê vối trên thế giới như: Ivory Coast, Cameroon, Madagascar, Uganda Việc chọn cây mẹ kích cỡ hạt lớn là rất quan trọng cho việc tạo giống có cỡ hạt lớn Ở các nước trồng cà phê, tiêu chuẩn chọn lọc giống
có khối lượng hạt giao ñộng từ 16 - 18 g/100 hạt (Charrier & Berthaud, 1988) Các giống cà phê chè hầu hết có khả năng chịu hạn hơn cà phê vối Tuy nhiên trong cùng một loài thì giữa các giống cũng có sự khác nhau rất lớn về khả năng chịu hạn Theo Vander wossen (2001), việc chọn các giống cà phê vối
có khả năng chịu hạn tốt cần quan tâm hệ thống rễ dài và ñâm sâu
Theo Eskes (2004), ñể ñạt năng suất cao, chất lượng tốt thì chọn lọc giống
là ñiều quan trọng cơ bản Như vậy, việc chọn lọc ñược bộ giống cà phê thích hợp sẽ giúp người nông dân có ñược những cây trồng có năng suất cao ñáp ứng ñược những hệ thống trồng trọt khác nhau và tăng sức ñề kháng ñối với các bệnh nghiêm trọng trên cây cà phê như bệnh gỉ sắt và bệnh khô cành khô quả (CBD) Trong vòng 10-15 năm tới việc chọn giống nhắm tới khả năng kháng bệnh ñối với tuyến trùng và sâu bọ (ñặc biệt là sâu ăn lá cây cà phê và sâu gây khô cành khô quả trên quả cà phê) bằng cách khai thác ưu thế lai của các giống
Trang 2211
cây lai cà phê Arabica và cà phê Canephora; và bằng việc cải thiện phẩm chất hạt cà phê là yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng (nhất là ñối với cà phê Canephora)
1.1.2.2 Biện pháp quản lý và chăm sóc vườn cây
Việc thiết kế các ñai rừng chắn gió và cây che bóng thích hợp cho cà phê
có tác dụng cải thiện chất lượng hạt Ngoài việc giúp cây cà phê tránh ñược ảnh hưởng của khô hạn và nhiệt ñộ cao, cây che bóng cũng làm chậm quá trình chín của hạt, giúp hạt mẩy hơn, mùi vị tách thơm ngon hơn, tương tự tác dụng của ñịa hình vùng cao
Ở Ấn Độ việc trồng cây che bóng là yêu cầu bắt buộc trong nghề trồng cà
phê, hai loại cây che bóng ñược sử dụng nhiều nhất là cây sồi lá bạc (Grevillea robusta) và cây vông (Errythrina lithosperma) nhờ vào ñặc ñiểm dễ nhân giống
và sinh trưởng nhanh Ngoài ra cây mít cũng dùng làm cây che bóng nhờ có bộ
rễ ăn sâu Tại Indonesia cây vông và cây keo dậu (Leucoena sp.) thường ñược
sử dụng làm cây che bóng nhiều nhất
Khamyong (1989) khi nghiên cứu hệ thống nông lâm kết hợp cho cà phê chè bố trí trên ñường phân thủy ở vùng núi phía Bắc Thái Lan, cho thấy hàm lượng ñạm trong ñất ở các vườn có cây che bóng ñược cải thiện rõ so với vùng không có cây che bóng
Cây che bóng còn ñóng một vai trò sống còn trong việc duy trì hệ sinh thái
và cần cho tiểu khí hậu tại các ñồn ñiền trồng cà phê, nên luôn duy trì một tán lá che bóng hai tầng bao gồm cả cây che bóng tạm thời ở tầng thấp và cây che bóng thường xuyên ở tầng cao Kết quả nghiên cứu ở Ấn Độ ñối với cà phê chè che bóng tối ưu là 50% và cà phê vối là 30% (Package of practices for organic coffee, 2000)
Trang 2312
Roskoski (1980) nhận thấy xác lá cây che bóng cung cấp khoảng 80 kg N/ha/năm, tổng dinh dưỡng trả lại cho ñất cao hơn dinh dưỡng do cây lấy ñi Cây che bóng họ ñậu cố ñịnh ñược khoảng 40 kg N/ha/năm
Các kết quả nghiên cứu của Haarer 1962 ở Kenya, Bouharmont 1997 ở Cameroon, Deuss 1967 ở Ivory Coast ñều cho thấy tủ gốc cho cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản ñã làm tăng năng suất rõ rệt Đặc biệt nghiên cứu tại Tanzania cho thấy các biện pháp tủ gốc cũng làm tăng năng suất ở các vườn có tưới do rễ cây phát triển tốt hơn
Tại một trạm nghiên cứu nông nghiệp ở Yangambi người ta ñã ñào các
hố có kích thước 50 x 50 x 50 cm luân phiên 4 phía của cây cà phê ñể chôn vùi
300 kg chất xanh trong 9 năm, kết quả năng suất cà phê tăng 14 %
Dinh dưỡng khoáng liên quan ñến sinh tổng hợp các hợp chất tiền tố cho mùi và vị cà phê, vì vậy liều lượng các loại phân khoáng và việc bón cân ñối giữa chúng không những ảnh hưởng ñến năng suất mà còn ảnh hưởng ñến chất lượng (Willson K.C., 1987)
Nghiên cứu của Công ty Tư vấn EDE tại Brazil, Colombia, Costa Rica nhận thấy rằng nông dân chỉ bón khoảng 6% lượng phân bón dùng cho cà phê (EDE Consulting for Coffee - Ph Jobin, Les Cafes Produits dans le Monde,
1996 - Adapted by EDE) Điều này ñã dẫn ñến hậu quả là năng suất, và chất lượng cà phê không cao ngay tại ñồng ruộng
Ngoài giải pháp về giống thì giải pháp về quản lý dinh dưỡng tổng hợp
INM (Integrated nutrition management) cũng ñược quan tâm trong sản xuất cà
phê ở Brazil Nhằm mục ñích ñạt ñược năng suất 3 tấn cà phê nhân/ha, và căn
cứ vào tổng lượng dinh dưỡng hấp thu trong cây/năm, các nhà khoa học ñã
Trang 24cà phê trên thế giới; ví dụ như vùng Shahara của Châu Phi (Peter và cộng sự, 2003), IPM còn ñược áp dụng triệt ñể với quy mô nông hộ sản xuất nhỏ ở Malawi (Rory và cộng sự, 2003)
Đối với sâu hại thì ñối tượng quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất cà phê ở
Ấn Độ là mọt ñục cành Trong quản lý IPM thì khuyến cáo dùng biện pháp cơ giới là chủ yếu như tạo hình thông thoáng, cắt bỏ cành bị hại ñem ñốt (cắt cách vết hại từ 5 - 7 cm về phía thân chính) từ tháng 9 trở ñi; duy trì lượng cây che bóng thích hợp và thoát nước tốt cũng là giải pháp quản lý loại sâu hại này hiệu quả
Ở Costa Rica, người ta cũng chọn lọc ñược một vài dòng cà phê Robusta
có khả năng ñáp ứng cao với Meloidogyne exigua, trong ñó T3757, T3751 và
T3561 là những dòng nổi trội nhất Ở Brazil, người ta ñã xác ñịnh ñược gốc
ghép kháng với Meloidogyne spp và nhiều giống cà phê Robusta apoata có khả năng kháng cao với M incognita (Carlos & Wintgens, 2004)
Trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM ) trên cây cà phê thì ghép là một kỹ thuật có giá trị ñể tạo ra những cây giống kháng bệnh mà ở Kenya, Brazil, Colombia ñã làm ñối với cà phê chè Ngày nay, phương pháp này rất phổ biến
Trang 2514
với những người trồng cà phê ở những vùng bị tuyến trùng hại rễ (RLNs- root lesion nematodes), đặc biệt là ở những vùng núi lửa ở Guatemala và El Salvador (Villain và cộng sự, 2008)
Việc tạo ra giống cà phê kháng tuyến trùng nốt sần M.exigua cĩ thể kiểm
sốt tuyến trùng làm mất năng suất cà phê ở châu Mỹ La tinh Người ta đã kiểm tra tính kháng của 28 kiểu gen kháng và mẫn cảm với tuyến trùng của tập đồn
C arabica, C canephora và dịng con lai Timor bằng cách dùng maker AFLP Kết quả cho thấy những dịng xuất phát từ con lai Timor là nguồn kháng M Exigua đáng giá, cĩ thể dùng khai thác kiểu gen để cải tiến cà phê chè nhờ sự
giúp đỡ của kỹ thuật chọn lọc cĩ hỗ trợ ở mức phân tử (Bertrand & cộng sự, 2001)
Vùng Đơng và Trung Phi (Growing coffee with IPM, A briefing for IPM
in Developing Countries Project, EC, 1998) , các nhà khoa học cũng xác định được trong các giải pháp kỹ thuật của quy trình ICM thì vấn đề quản lý giống là
cĩ tính quyết định ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Trước đây sản xuất cà phê chè bị thiệt hại nghiêm trọng do loại bệnh CBD, sau áp dụng giải pháp dùng giống kháng bệnh này để ghép trên gốc của giống bị nhiễm bệnh CBD Kết quả năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cà phê tăng lên đáng kể, giảm được chi phí đầu vào do khơng dùng thuốc hố học để phịng trừ loại bệnh này
Nhận xét chung: Như vậy việc áp dụng các kỹ thuật canh tác cà phê tiên tiến
nhằm hướng đến nền sản xuất cà phê bền vững, thân thiện với mơi trường đã được các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm, đặc biệt là các khâu kỹ thuật quan trọng như giống, dinh dưỡng cây cà phê, quản lý sâu bệnh tổng hợp, hệ thống cây che bĩng xen trong cà phê, quản lý và sử dụng rác thải thân thiện với mơi trường, thu hoạch, chế biến sản phẩm đúng quy trình kỹ thuật, … Các loại hình sản xuất cà phê cĩ chứng chỉ hướng người sản xuất thực hiện các biện
Trang 2615
pháp kỹ thuật tiên tiến này, từ ñó tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất từ chính vườn cây của mình, tiết kiệm tối ña chi phí sản xuất, ñặc biệt là việc sử dụng hợp lý phân bón ñối với cây cà phê Ngoài ra thông qua việc áp dụng các loại hình sản xuất cà phê chứng chỉ, người sản xuất ñã tạo ra ñược sản phẩm với nguồn gốc
rõ ràng, chất lượng tốt và ñiều tất yếu là giá trị sản phẩm sẽ cao hơn Thông thường các nhà rang xay trả giá thưởng cho 1 tấn cà phê nhân có chứng nhận như UTZ hoặc Rainforest từ 50 ñến 100 USD, riêng chứng chỉ Fairtrade người sản xuất ñược ñảm bảo giá bán do tổ chức thương mại công bằng quy ñịnh là:
2420 USD / tấn sản phẩm cà phê nhân xuất khẩu (giá bán: 2200 USD, cộng thêm tiền phúc lợi là 220 USD)
1.2 Tại Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam
Trong những năm trở lại ñây, cùng với nỗ lực của Chính phủ, các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ñã hỗ trợ nông dân CFCC thông qua việc tập huấn áp dụng chứng chỉ và trả giá thưởng khi mua cà phê Qua ñó, người trồng cà phê
ñã ñược tiếp cận và áp dụng kỹ thuật canh tác cà phê tiên tiến, theo các tiêu chí ñưa ra của từng loại hình chứng chỉ áp dụng, dựa trên quy trình trồng và chăm sóc cà phê của Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên (WASI), ñã góp phần cải thiện chất lượng cà phê xuất khẩu và mang lại nguồn lợi nhuận ñáng kể cho người trồng cà phê, từng bước thay ñổi thói quen canh tác cà phê theo hướng thân thiện với môi trường
Trang 27Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Biểu ñồ 1.7 Diện tích, sản lượng các loại cà phê có chứng chỉ năm 2010
Nguồn: Tổ chức UTZ, Rainforest, Fairtrade, năm 2010
Ngoài chứng nhận 4C ñược phát triển mạnh trong những năm gần ñây thì các chứng chỉ trong biểu ñồ trên cũng ñã ñược ñưa vào sản xuất và phát triển, ñặc biệt là chứng chỉ UTZ hiện có diện tích và sản lượng lớn nhất trọng 3 chứng chỉ nghiên cứu trên
Tổng diện tích 3 chứng chỉ này mới chỉ là 21.492 ha, chiếm 4,1% diện tích cà phê cả nước, như vậy khả năng phát triển các loại hình cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam còn rất lớn
Trang 2817
400
14822 2077
là chứng chỉ Rainforest và chứng chỉ Fairtrade ñược triển khai áp dụng tại Việt Nam muộn hơn (năm 2008) và ñược thực hiện thông qua Công ty Dakman và Công ty Acom Lâm Đồng với diện tích và sản lượng ñược thể hiện tại biểu ñồ 1.7
Ngày 12/5/2010 vừa qua, tại Hà Nội Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức hội nghị ñánh giá tình hìnhsản xuất, tiêu thụ cà phê niên vụ 2009 - 2010 và giải pháp phát triển cà phê bền vững trong thời gian tới do Thứ trưởng Bùi Bá Bổng chủ trì Hội nghị hoàn toàn ủng hộ chủ trương mở rộng diện tích cà phê bền
Trang 2918
vững, nâng tỷ lệ áp dụng VietGap, 4C, UTZ Certificate và các chứng chỉ cà phê chất lượng cao ñạt trên 50% Tỷ lệ chế biến quả tươi bằng công nghệ ướt ñạt 20-30%, tỷ lệ hạt ñen, vỡ ñạt tiêu chuẩn sàn giao dịch quốc tế; khắc phục toàn
bộ tình trạng thu hái quả xanh lẫn loại; áp dụng tiêu chuẩn “TCVN 4193-2005 -
cà phê nhân trong sản xuất, mua bán cà phê” Với chủ trương này, chắc chắn trong tương lai Việt Nam sẽ từng bước tạo ra một nền sản xuất cà phê bền vững, dựa trên kỹ thuật canh tác tiên tiến từ ñó ñảm bảo kiểm soát và tiết kiệm chi phí ñầu vào trong canh tác, tăng hiệu quả ñầu ra và thân thiện với môi trường
Xu hướng phát triển cà phê có chứng chỉ trong nước hiện nay vẫn ñang tiếp tục gia tăng Theo khảo sát từ các Công ty xuất khẩu cà phê tại Việt Nam, năm 2011 Công ty Simexco có kế hoạch mở rộng thêm diện tích áp dụng chứng chỉ UTZ và Rainforest lên khoảng 2.000 ha, Công ty Armajaro dự kiến tăng diện tích lên 2.000 ha, Công ty Trung Nguyên tăng chứng chỉ UTZ lên 3.000
ha Điều này chứng tỏ nhu cầu và nhận thức của các nhà doanh nghiệp, người trồng cà phê ñối với việc áp dụng chứng chỉ ngày càng cao
Nhận xét:
Mặt ñược: Các loại hình sản xuất cà phê chứng chỉ ñược thực hiện thông
qua các nhà xuất khẩu cà phê với mô hình doanh nghiệp liên kết với nông dân, qua ñó người nông dân ñược hưởng lợi từ việc tăng hiệu quả trong sản xuất do ñược tập huấn hướng dẫn các kỹ thuật canh tác cà phê từ các ñơn vị như WASI, trung tâm khuyến nông, … và thực hiện theo các chuẩn hướng dẫn của các tổ chức cấp chứng chỉ cà phê quốc tế, góp phần vào việc cải thiện chất lượng cà phê Việt nam, từ ñó giúp người trồng cà phê chủ ñộng hơn trong việc sản xuất
cà phê có chất lượng, từng bước hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thị trường, mang lại thu nhập cao hơn cho người sản sản xuất cà phê
Trang 3019
Về mặt thị trường người sản xuất cũng ñược tiếp cận trực tiếp với các nhà xuất khẩu trên ñịa bàn, giảm khâu trung gian, từ ñó cũng làm gia tăng giá trị sản phẩm
Mặt còn tồn tại: Các chứng chỉ trong sản xuất cà phê là các chứng chỉ
có giá trị quốc tế nhưng không mang tính ràng buộc, do ñó việc khuyên khích người sản xuất thực hiện theo các tiêu chí của các chứng chỉ còn gặp nhiều khó khăn
Về trình ñộ nhận thức và khả năng áp dụng kiến thức của người trồng cà phê vào thực tế còn hạn chế, nguyên nhân do họ ñã quen với lối sản xuất theo kinh nghiệm truyền thống, mang nặng tính bảo thủ, ý thức bảo vệ môi trường và tính cộng ñồng cũng chưa cao
Giống cà phê tại các loại hình nghiên cứu không ñồng ñều, dẫn tới năng
suất giữa các loại hình nghiên cứu cũng có khác biệt lớn
Rủi ro: Các chứng chỉ ñược áp dụng tại Việt Nam ñều thông qua các
doanh nghiệp sản xuất hoặc xuất khẩu cà phê, do ñó mọi chi phí liên quan ñều
do doanh nghiệp bỏ ra, trong khi thị thường tiêu thụ cho mặt hàng này còn hạn chế và thiếu ổn ñịnh Mặt khác, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nông dân là mối quan hệ hợp tác tự nguyện, do vậy việc thực hiện phụ thuộc lớn vào ý thức của người tham gia
1.2.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có
chứng chỉ tại Việt Nam
Năng suất, chất lượng hạt cà phê phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó giống là yếu tố hàng ñầu, tiếp ñến là các yếu tố kỹ thuật như tạo hình, tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại, do vậy ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất của nông dân và ñơn vị trồng cà phê Để ñảm bảo sản xuất cà phê ñạt năng
Trang 3120
suất cao, chất lượng ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu, trong vòng khoảng 10 năm trở lại ñây, WASI ñã tập trung nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác như tạo hình, bón phân cân ñối, tưới nước, ép xanh, làm bồn, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch chế biến Các kết quả riêng rẽ này ñã ñược Hội ñồng Khoa học Công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là tiến
bộ kỹ thuật và cho phép áp dụng vào sản xuất
Giống cà phê
Về giống, WASI ñã có các giống cà phê vối (TR4, TR5, TR6, TR7, TR8)
ñã ñược Bộ công nhận giai ñoạn từ 2000 - 2006 ñạt năng suất bình quân từ 4 -
5 tấn nhân/ha, trọng lượng 100 nhân từ 15 - 19 g, có khả năng kháng cao với bệnh rỉ sắt ñã và ñang ñược chuyển giao cho sản xuất nhằm thay thế bộ giống
cũ bằng phương pháp ghép cải tạo trên ñồng ruộng và sản xuất cây giống ghép chất lượng cao ñáp ứng cho nhu cầu trồng mới hoặc trồng thay giống của các ñơn vị và nông dân sản xuất cà phê trên ñịa bàn các tỉnh Tây Nguyên Hiện tại WASI ñã chọn lọc 4 dòng vô tính cà phê vối và ñược công nhận giống chính thức năm 2011 (TR9, TR11, TR12, TR13) Bộ giống mới này không những cho năng suất cao từ 4 - 6 tấn nhân/ha, kháng cao với bệnh rỉ sắt mà trọng lượng
100 nhân ñạt từ 19 - 23g sẽ góp phần vô cùng quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới
Các giống cà phê mới do WASI chọn tạo bước ñầu ñã ñược nông dân quan tâm dùng ñể thay ñổi giống cũ bằng phương pháp ghép cải tạo hoặc trồng thay thế, trồng tái canh, song quy mô chưa nhiều ñể tạo bước ñột phá về năng suất và chất lượng
Tưới nước cà phê
Trang 3221
Về quản lý tưới nước cho cà phê vối vào giai ñoạn kinh doanh, các nghiên cứu của WASI từ 1995 - 1999 (Lê Ngọc Báu - 1999) ñã xác ñinh lượng nước tưới cho cà phê kinh doanh ñối với tưới phun mưa từ 600 - 700 m3/ha/lần; ñối với tưới dí từ 500 - 600 lít/gốc/lần với chu kỳ tưới là từ 20 - 25 ngày/lần Tưới lần ñầu thì lượng nước cao hơn so với ñịnh mức từ 10 - 15 % Nguyễn Đăng Minh Chánh và Dave D'Haeze (2003) khi nghiên cứu lượng nước tưới cho cà phê (các dòng vô tính chọn lọc năng suất cao) ñã xác ñịnh ñược lượng nước tưới cho cà phê vối kinh doanh là 520 lít/hố/lần ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chu kỳ tưới dao ñộng từ 25 - 28 ngày Các nghiên cứu của WASI về tưới nước cho cà phê cũng kết luận rằng kỹ thuật tưới dí sẽ tiết kiệm chi phí tưới từ 10 - 20 % so với tưới phun mưa (chưa ñề cập ñến chi phí ñầu tư thiết bị tưới ban ñầu) Việc tưới nước ñầy ñủ, hợp lý cũng góp phần cải thiện chất lượng hạt cà phê nhân, song khi tưới một lượng cao thì không có xu hướng cải thiện năng suất và kích cỡ hạt mà còn tăng chi phí tưới, gây lãng phí nguồn nước (Lê Ngọc Báu, Dave A D'haeze, Nguyễn Đăng Minh Chánh, 2003) Các kết quả nghiên cứu này cũng ñã ñược khuyến cáo áp dụng trong sản xuất, song nông dân vẫn chưa áp dụng nhiều do chưa có nhiều mô hình ñể chuyển giao trong sản xuất (nông dân vẫn tưới một lượng nước thường cao hơn khuyến cáo từ 20 - 50
%, chu kỳ tưới ngắn và có xu hướng tưới sớm nên chi phí tưới nước chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi phí ñầu tư)
Tiết kiệm nước tưới cho cây cà phê ñang là một trong những mối quan tâm hàng ñầu ñể phát triển bền vững ngành cà phê ở Tây Nguyên Cho ñến nay,
kỹ thuật tưới nhỏ giọt vẫn ñược ñánh giá là có tác dụng tiết kiệm nước nhất trong các kỹ thuật tưới hiện nay Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của WASI cho thấy kỹ thuật tưới nhỏ giọt không phù hợp với sinh lý nở hoa của cây cà phê và cho ñến nay chưa có một cơ sở nào sử dụng kỹ thuật tưới này ñể sản xuất cà phê
Trang 3322
(Hoàng Thanh Tiệm, Lê Ngọc Báu, 2000 ) Trên cơ sở cải tiến và khắc phục những ñiểm hạn chế của kỹ thuật tưới nhỏ giọt, kỹ thuật tưới tiết kiệm có thể cung cấp một lượng lượng nước tưới ñủ lớn ñể giúp cây cà phê ra hoa tập trung, ngoài ra kỹ thuật tưới này có trang thiết bị ñơn giản, rẻ tiền và ñược sản xuất trong nước; giá thành một hệ thống tưới chỉ bằng 30-40% so với hệ thống tưới nhỏ giọt Những kết quả nghiên cứu bước ñầu của WASI (2010) cho thấy kỹ thuật tưới tiết kiệm nước có khả năng tiết kiệm trên 20% lượng nước tưới và thời gian thu hồi vốn ngắn (3 năm) Kỹ thuật tưới này cần ñược tiếp tục nghiên cứu ñể hoàn thiện và phổ biến nhanh trong sản xuất cà phê
Phân bón cà phê
Về quản lý dinh dưỡng cho cây cà phê, WASI ñã có các công trình nghiên cứu về tỷ lệ, liều lượng, số lần bón, thời kỳ bón phân NPK, liều lượng các loại phân trung lượng như lưu huỳnh, phân vi lượng như kẽm, bo; phân hữu cơ (Trương Hồng, Tôn Nữ Tuấn Nam, 1999) Với các loại ñất khác nhau, mức năng suất khác nhau thì lượng phân bón NPK cũng sẽ khác nhau
Bảng 1.1 Lượng phân bón cho cà phê trên các loại ñất khác nhau
Loại ñất Năng suất bình quân
70 kg N, 20 kg P2O5 và 70 kg K2O
WASI ñã tiến hành hệ thống các nghiên cứu về bón phân cho cà phê ñã rút ra ñược rằng tỷ lệ N/K từ 1 - 1,5 thường cho năng suất cao Các loại phân hỗn hợp có tỷ lệ N:P2O5:K2O là 3:1:3 hoặc 2:1:2 là phù hợp ñối với cây cà phê
Trang 3423
Trong tổng lượng phân N bón cho cà phê thì dùng 15 - 20 % dạng phân ñạm SA
ñể cung cấp thêm lưu hùynh cho cây cà phê
Bảng 1.2 Thời ñiểm và tỷ lệ phân bón cho cà phê
Lần 1 (Khi tưới ñợt 1)
Lần 2 (tháng 4, 5)
vi lượng kẽm cho cà phê từ 30 - 50 kg ở dạng ZnSO4/ha; Bo ở dạng Borax với lượng từ 10 - 20 kg/ha WASI cũng khuyến cáo sử dụng phân hữu cơ cho cà phê kinh doanh (phân chuồng) với lượng bón 20 tấn/ha, 2 - 3 năm bón một lần (tuỳ thuộc ñộ phì ñất) thì sẽ giúp cho cây sử dụng phân N, P, K tốt hơn (hệ số
sử dụng phân khoáng tăng từ 10 - 15% so với không bón phân chuồng)
Để tăng năng suất, tăng chất lượng hạt cà phê nhân sống, từ tháng 6 - 8 hàng năm nếu dùng loại phân bón lá chuyên dùng cho cà phê (NUCAFE) phun
2 lần, cách nhau 20 - 30 ngày thì năng suất tăng từ 5 - 30 %; tỷ lệ hạt R1 tăng 10
- 20 % (Trương Hồng, 2002) Nếu phun từ 4 - 5 lần trong mùa mưa thì có thể giảm lượng phân bón khoảng 10 - 20 % Trong trường hợp hạn kéo dài hoặc mưa dầm dài ngày vào giai ñoạn quả cà phê ñang lớn nhanh thì việc áp dụng hình thức bổ sung dinh dưỡng qua lá bằng các loại phân chuyên dùng thì sẽ khắc phục ñược hiện tượng rụng quả, duy trì ñược năng suất và sản lượng vườn cây
Trang 3524
Trong quản lý dinh dưỡng cho cà phê, biện pháp làm bồn, ñào rãnh ép và xới xáo cũng ñược khuyến cáo ñể tăng hệ số sử dụng phân bón Kết quả nghiên cứu của WASI cho thấy ñào rãnh ép tàn dư thực vật ñã làm tăng hệ số sử dụng phân bón 30,2 % (trên ñất bazan) và 16,6 % (trên ñất granite)
Các ñiều tra, nghiên cứu về phân bón cho cà phê của WASI nhận thấy rằng nông dân sử dụng phân bón không hợp lý, lượng bón quá cao so với nhu cầu của cây và năng suất ñạt ñược, nhiều nông dân bón lên ñến 1.000 kg N/ha, 200 -
500 kg P2O5/ha và 500 - 700 kg K2O/ha, song năng suất bình quân cũng chỉ ñạt
từ 3 - 3,5 tấn nhân/ha Khi giá cà phê tăng thì việc sử dụng phân bón cho cà phê của nông dân tăng cao và càng bị mất cân ñối giữ các nguyên tố ña, trung và vi lượng Việc sử dụng phân bón không hợp lý (bón không cân ñối giữa N, P, K) không những không tăng năng suất mà có nguy cơ làm giảm chất lượng hạt cà phê nhân sống thông qua tỷ lệ cấp hạt R1 (Trương Hồng, 2000)
Kết quả nghiên cứu của ñề tài "Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ ñể nâng cao năng suất và chất lượng cà phê vối kinh doanh ở Dak Lak" do WASI tiến hành từ năm 2000 - 2003 cho thấy áp dụng giải pháp kỹ thuật bón phân dựa vào ñộ phì ñất và năng suất cà phê (mô hình bón phân hợp lý) ñã góp phần làm giảm chi phí ñầu vào về phân bón ñối với sản xuất cà phê Các vườn mô hình bón phân hợp lý năng suất tăng trung bình là 0,15 tấn nhân/ha (5,3 %), giảm chi phí ñầu tư phân bón (trung bình là 23,2 %) so với lô ñối chứng bón phân theo cách của nông dân
Các nghiên cứu của WASI (2007) cũng cho thấy nông dân sử dụng phân bón vẫn còn lãng phí, ñiển hình là bón lượng phân cao hơn so với mức năng suất ñạt ñược từ 20 - 70 % ở cả 3 tỉnh Dak Lak, Gia Lai, Lâm Đồng Trong bối cảnh giá cả vật tư hiện nay thì việc sử dụng phân bón như vậy sẽ làm tăng chi phí ñầu vào và giảm lợi nhuận Mặt khác, bón phân với lượng cao nhiều năm sẽ
Trang 3625
có nguy cơ ô nhiễm môi trường ñất và nước (Trương Hồng, 1998) Đây là vấn
ñề cần quan tâm trong việc quản lý tổng hợp cây trồng ñối với cây cà phê (ICM)
ở Tây Nguyên trong thời gian tới
Cây che bóng cho cà phê
Về cây che bóng cho cà phê, kết quả nghiên cứu cho thấy cây che bóng ñóng vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết quá trình ra hoa với cường ñộ cao của cà phê, do vậy không làm cho cây mang quá nhiều quả, hạn chế ñược hiện tượng mang quả cách năm Trồng cà phê không có cây che bóng thì năng suất cao hơn so với có cây che bóng, song chu kỳ khai thác thì ngắn lại Các ñiều tra cho thấy các vườn cà phê che bóng ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì sau 25 năm vẫn cho năng suất từ 3 - 4 tấn nhân/ha, vườn sinh trưởng vẫn tốt, trong khi ñó các vườn cà phê không có cây bóng năng suất giảm còn 2 - 2,5 tấn/ha, vườn cây
có dấu hiệu bị vàng lá cho suy kiệt sinh lý và bị các bệnh từ ñất tấn công Duy trì một mật ñộ cây bóng thích hợp (42 cây muồng ñen/ha - 12 x 24 m) làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón tới 33 % so với vườn cà phê trồng cây che bóng dày hơn 83 cây/ha (Trương Hồng, 1999) Hiện nay diện tích cà phê không trồng cây che bóng, hoặc phá bỏ cây che bóng chiếm tỷ lệ khá cao (60 - 70 %) tổng diện tích cà phê của Tây Nguyên Các vườn cà phê không che bóng sẽ có xu hướng cho năng suất cao hơn, song chu kỳ khai thác sẽ ngắn lại và dễ bị suy kiệt và dẫn ñến tình trạng cây bị chết do khai thác với cường ñộ cao
Tuy nhiên, trong ñiều kiện sản xuất nhỏ lẻ của nông dân trồng cà phê của Việt Nam, phần lớn các hộ nông dân có diện tích từ 0,5 – 1 ha, rất khó thuyết phục nông dân trồng cây che bóng Vì vậy, cần có giải pháp trồng xen một số cây ăn quả vào vườn cà phê ñể giúp nông dân có thêm thu nhập từ các cây trồng xen vừa có tác dụng che bóng cho cây cà phê Các mô hình trồng xen
Trang 3726
trong vườn cà phê cần ñược ñánh giá và nhân rộng thông qua các mô hình trình
diễn ICM (Integrated crop management)
Phòng trừ sâu bệnh hại
Đối với việc quản lý sâu bệnh hại cây cà phê vối ở Tây Nguyên, WASI ñã nghiên cứu và ñề xuất các biện pháp phòng trừ ñối với các loại sâu bệnh phổ biến chủ yếu làm ảnh hưởng ñến chi phí ñầu vào trong sản xuất cà phê như bệnh
rỉ sắt, bệnh nấm hồng, rệp sáp hại rễ, rệp sáp hại quả, rệp xanh hút nhựa Đối với bệnh rỉ sắt, giải pháp ñầu tiên ñược quan tâm là sử dụng giống kháng Các giống/dòng cà phê vối do WASI chọn lọc hiện nay có khả năng kháng rất cao với bệnh rỉ sắt như TR3, TR4, TR5, TR6, TR7, TR8, TR9 Sử dụng các giống này sẽ giảm ñược chi phí ñầu vào trong phòng trị bệnh rỉ sắt Theo Trần Kim Loang, (1999) ñối với bệnh rỉ sắt thì dùng một trong các loại thuốc sau ñể phòng trừ: Impact 125 SC pha 2 - 4 cc /200 cc nước ñể tưới cho 1 gốc, Anvil 5
SC (0,2 %) phun 2 - 3 lần cách nhau 1 tháng, Tilt 250 EC (0,1 %) phun 2 lần cách nhau 1 tháng
Bệnh nấm hồng cũng là loại bệnh gây giảm năng suất cà phê, do vậy cũng làm tăng chí phí ñầu vào Đối với bệnh này cần chú ý kiểm tra ñồng ruộng thường xuyên Nếu phát hiện có bệnh, cần cắt bỏ và ñốt cành bệnh ñể tránh lây lan Có thể dùng Validacin 3 DD (2 %) hoặc Anvil 5 SC (0,2 %) phun từ tháng
6, phun 2 lần cách nhau 15 ngày Nên phun khi chưa xuất hiện nấm màu hồng Việc tạo hình, tỉa cành hợp lý trong mùa mưa sẽ giúp hạn chế ñược sự phát sinh, phát triển của bệnh nấm hồng
Tuy ñã có những khuyến cáo về sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh hại song nhiều nông dân, ñơn vị sản xuất cà phê vẫn có xu hướng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không theo 4 ñúng nên hiệu quả kỹ thuật không cao, và nông
Trang 3827
dân ñã có khuynh hướng tăng nồng ñộ thuốc, làm tăng chi phí ñầu vào, ñặc biệt
có nguy cơ làm ô nhiễm môi trường và gây hại cho người sử dụng Do vậy trong thời gian tới cũng cần chú ý tăng cường giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên ñồng ruộng nhằm giúp nông dân giảm chi phí ñầu vào, tăng lợi nhuận và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Kết quả nghiên cứu và xây dựng mô hình quản lý IPM cho cà phê của WASI cho thấy có thể giảm chi phí
từ 500.000 - 1.000.000 ñồng/ha nhưng năng suất và chất lượng cà phê không thay ñổi so với ñối chứng
Tại Việt Nam, quy trình phòng trừ tổng hợp ñối với rệp sáp hại cà phê ñã ñược Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên và Viện Bảo Vệ Thực Vật tiến hành thực hiện tại Đăklăk, vùng trồng cà phê chính của Tây Nguyên
(Nguyễn Thị Vượng, 2006)
Tuyến trùng hại rễ cà phê ñang là một trở ngại lớn cho chương trình tái canh cà phê của Việt Nam Hầu hết các vườn cà phê tái canh ñều bị tuyến trùng phá hại và phải thanh lý sau khi trồng lại từ 3-4 năm Trịnh Quang Pháp và cộng
sự (2004) công bố một loài tuyến trùng nội ký sinh di chuyển Radopholus arabocoffeae gây chết hàng loạt vườn cà phê tại huyện Krông Năng, Dak Lak
Cũng theo Trịnh Quang Pháp và cộng sự (2008 a) thông báo về sự phân bố thành phần tuyến trùng ký sinh gây hại trên cây cà phê ở Việt Nam với ba loài
gây hại chính là Meloidogyne spp., P coffeae và Radopholus arabocoffeae bên cạnh ñó còn thêm sự phổ biến của loài P brachyurus và một giống mới Apratylenchus vietnamensis sp.n (Trinh et al., 2008b) Việc nghiên cứu khả năng gây hại của loài Pratylenchus coffeae, Radopholus arabocoffeae và R duriophilus trên cây cà phê con trong nhà lưới cũng cho thấy cả 3 loài này ñều
gây hại rất nhanh ñối với cây con sau 90 ngày lây nhiễm tuyến trùng (Trinh et al., 2004, Trịnh Quang Pháp và Nguyễn Ngọc Châu, 2005 a, b) Cho ñến nay,
Trang 3928
biện pháp hoá học tỏ ra thiếu hiệu quả trong phòng trừ tuyến trùng hại rễ cà phê
và nhiều vườn cà phê tái canh bị huỷ bỏ sau khi trồng lại 3-4 năm Để phòng trừ tuyến trùng hại rễ cà phê cần có giải pháp tổng hợp, trong ñó biện pháp sinh học cần ñược tập trung nghiên cứu
Trang 4029
2.1 Đối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và giới hạn nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Cây cà phê vối kinh doanh, các biện pháp kỹ
thuật áp dụng và hiệu quả của các loại hình sản xuất cà phê cấp chứng chỉ (CFCC) và loại hình sản xuất cà phê thông thường (CFTT)
2.1.2 Địa ñiểm nghiên cứu: Tại ba xã của huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07/2010 ñến tháng 08/2011
2.1.4 Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Do giới hạn về kinh phí và thời gian
nghiên cứu nên ñề tài chỉ ñi sâu ñánh giá việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật của các loại hình CFCC, ñiều kiện nông hộ và hiệu quả sản xuất của chúng
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra về tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân
CFCC và CFTT theo các chỉ tiêu nghiên cứu:
- Giống cà phê, ghép cải tạo
- Phân bón cho cà phê