Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của cây ngô .... Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của cây ñậu nành .... Trong những giải ph
Trang 1BÙI CẢNH HƯNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA PHÂN HỮU CƠ VI SINH HUCO TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY
TẠI HUYỆN CƯ JÚT – TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT, 2010
Trang 22
Trang 3BÙI CẢNH HƯNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA PHÂN HỮU CƠ VI SINH HUCO TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY TẠI HUYỆN CƯ JÚT – TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ANH DŨNG
BUÔN MA THUỘT, 2010
Trang 4i
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám
ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
BÙI CẢNH HƯNG
Trang 6
Ban lãnh ñạo Công ty cổ phần bông Tây Nguyên, Viện nghiên cứu bông và phát triển nông nghiệp Nha Hố, trung tâm nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường Tây Nguyên
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy hướng dẫn
PGS TS Nguyễn Anh Dũng, khoa nông lâm, trường Đại học Tây Nguyên Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, cùng tập thể anh chị em Lớp Cao học Trồng trọt khóa II trường ñại học Tây nguyên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong những năm học vừa qua cũng như trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên khích lệ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Tác giả luận văn
BÙI CẢNH HƯNG
Trang 71.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Jút - tỉnh Đăk NôngError!
Bookmark not defined
1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cư Jút Error! Bookmark not defined 1.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Cư Jút Error! Bookmark not
defined
1.2 Tình hình sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp của huyện Cư Jút Error!
Bookmark not defined
1.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp Error! Bookmark not defined 1.2.2 Hiện trạng canh tác cây trồng huyện Cư Jút Error! Bookmark not
defined
1.2.3 Định hướng phát triển cây ngô, ñậu nành và bông của huyện Cư Jút
Error! Bookmark not defined
1.3 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngô, cây ñậu nành và cây
bông Error! Bookmark not defined 1.3.1 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngôError! Bookmark
not defined
Trang 81.3.2 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ñậu nành Error!
Bookmark not defined
1.3.3 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây bông vải Error!
Bookmark not defined
1.4.Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinhError! Bookmark
not defined
1.4.1.Nghiên cứu trong nước Error! Bookmark not defined 1.4.2.Nghiên cứu ngoài nước Error! Bookmark not defined 1.4.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân hữu cơ vi sinhError! Bookmark not
2.3.1 Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của
cây ngô Error! Bookmark not defined
2.3.2 Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của
cây ñậu nành Error! Bookmark not defined
2.3.3 Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của
cây bông vải Error! Bookmark not defined 2.4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4.1 Phương pháp ñiều tra Error! Bookmark not defined 2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm Error! Bookmark not defined
Trang 92.4.3 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined 2.5 Các chỉ tiêu theo dõi Error! Bookmark not defined 2.5.1 Cây Ngô Error! Bookmark not defined 2.5.2 Cây Đậu nành: Error! Bookmark not defined 2.5.3 Cây bông Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not
defined
3.1 Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO trên cây ngô Error!
Bookmark not defined
3.1.1.Kết quả ñiều tra mức bón phân cho cây ngô của nông dân Error!
Bookmark not defined
3.1.2.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng của cây ngô
Error! Bookmark not defined
3.1.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá
cây ngô Error! Bookmark not defined 3.1.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh hại Error!
Bookmark not defined
3.1.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất Error! Bookmark not defined 3.1.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm Error!
Bookmark not defined
3.1.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì ñất Error!
Bookmark not defined
3.2 Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO trên cây ñậu nànhError!
Bookmark not defined
3.2.1 Kết quả ñiều tra mức bón phân cho cây ñậu nành của nông dân Error!
Bookmark not defined
Trang 103.2.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng của cây ñậu
nành Error! Bookmark not defined
3.2.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá
cây ñậu nành Error! Bookmark not defined
3.2.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh trên cây ñậu
nành Error! Bookmark not defined
3.2.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất của ñậu nành Error! Bookmark not defined 3.2.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm Error!
Bookmark not defined
3.2.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến số lượng nốt sầnError!
Bookmark not defined
3.2.8 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì ñất Error!
Bookmark not defined
3.3 Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO trên cây bông vảiError!
Bookmark not defined
3.3.1.Kết quả ñiều tra mức bón phân cho cây bông của nông dân Error!
Bookmark not defined
3.3.2.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng của cây bông
Error! Bookmark not defined
3.3.3.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá cây
bông Error! Bookmark not defined
3.3.4.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh trên cây bông
vải Error! Bookmark not defined
3.3.5.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất Error! Bookmark not defined
Trang 113.3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm Error!
Bookmark not defined
3.3.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì của ñất Error!
Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
Trang 12NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu
Trang 13DANH MỤC BẢNG
1.1 Các yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu năm 2009 5
1.2 Phân loại ñất thuộc ñịa phận huyện Cư Jút 6
1.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 huyện Cư Jút 9
1.4 Cơ cấu diện tích cây trồng ở huyện Cư Jút năm 2009 10
1.5 Diện tích một số cây hàng năm của huyện CưJút 11
1.6 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1998-2006) 13
1.7 Một số giống ngô lai ñược sử dụng phổ biến ở Tây Nguyên 14
1.8 Lượng dinh dưỡng cây hút ñất và phân bón 15
1.9 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu nành thế giới 2000-2008 16
1.10 Kết quả sản xuất bông của công ty cổ phần bông Tây Nguyên trên các huyện của 2 tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông 20
1.11 Diện tích gieo trồng các loại cây trồng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2008 28
1.12 Tình hình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh trên ñịa bàn Tây Nguyên năm 2007 29
3.1 Một số ñặc tính thực vật học của cây ngô trong các công thức thí nghiệm tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 38
3.2 Dinh dưỡng khoáng lá ngô phân tích của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 40
3.3 Bệnh khô vằn gây hại trên cây ngô của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 41
3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây ngô của các công thức thí nghiệm tại CưJút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 44
Trang 143.5 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút –
3.6 Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì của ñất sau thí nghiệm có bón
3.7 Tỷ lệ các loại vi sinh vật có trong ñất vào giai ñoạn ñầu vụ và
3.8 Tình hình sinh trưởng của cây ñậu nành ở các công thức
thí nghiệm nghiên cứu tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 50 3.9 Dinh dưỡng khoáng lá cây ñậu nành của các công thức thí nghiệm
3.10 Bệnh gỉ sắt gây hại trên cây ñậu nành của các công thức thí nghiệm
tại CưJút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 giai ñoạn quả chín 54 3.11 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của ñậu nành
ở các công thức thí nghiệm tại Cư Jút, Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 55 3.12 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút,
3.13 Số lượng nốt sần trên rễ cây ñậu nành của các công thức thí
3.14 Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì của ñất sau thí nghiệm có bón
3.15 Tỷ lệ các loại vi sinh vật có trong ñất vào giai ñoạn ñầu vụ
3.16 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng
3.17 Dinh dưỡng khoáng lá cây bông của các công thức thí nghiệm
Trang 153.18 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến tình hình
3.19 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các yếu tố
3.20 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại CưJút -
3.21 Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì của ñất sau thí nghiệm có bón
3.22 Tỷ lệ các loại vi sinh vật có trong ñất vào giai ñoạn ñầu vụ và
Trang 16MỞ ĐẦU
Đăk Nông là tỉnh có tiềm năng phát triển nông nghiệp với tổng diện tích
tự nhiên 651.543 ha trong ñó ñất nông nghiệp chiếm 228.544 ha (Niên giám
thống kê tỉnh Đăk Nông, 2009) [24] thích hợp cho nhiều loại cây trồng Hàng
năm diện tích cây trồng ngắn ngày như ngô, ñậu các loại, bông vải chiếm khoảng 30% diện tích ñất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở huyện Cư Jút, Krông Nô và Đăk Mil Trong những năm qua dưới tác ñộng của thời tiết, khí hậu làm cho lượng ñất bị rửa trôi, xói mòn rất lớn Ngoài ra, tập quán canh tác của ñồng bào tại ñịa phương là chủ yếu dựa vào ñộ phì sẵn có của ñất, lạm dụng quá mức việc
sử dụng phân hoá học ñể ñạt ñược hiệu quả nhanh chóng ñã làm cho ñất ngày càng xấu ñi, mất cân ñối các chất dinh dưỡng trong ñất, ñất chai cứng, hoạt ñộng của hệ vi sinh vật trong ñất giảm Đây là nguyên nhân dẫn ñến năng suất cây trồng giảm, nguy cơ xuất hiện dịch hại cao và nghiêm trọng hơn sẽ làm cho ñất mất khả năng canh tác Vì vậy, cần phải có những giải pháp ñể hạn chế sự thoái hoá ñất, làm cho ñất canh tác ngày càng tốt lên, sản xuất nông nghiệp bền vững góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường Trong những giải pháp ñang ñược áp dụng hiện nay thì việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ñang ñược quan tâm và ứng dụng rộng rãi vì nó có tác dụng cải thiện ñộ phì nhiêu và cân bằng dinh dưỡng trong ñất, làm giảm bớt lượng phân hoá học cần bón và gia tăng hiệu lực của chúng, làm tăng thêm thành phần, mật ñộ và hoạt ñộng của các chủng vi sinh vật có ích giúp gia tăng sức sản xuất của ñất dẫn ñến làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản Ngoài ra bón phân hữu cơ vi sinh còn giúp cải thiện dung tích hấp thu của ñất, cải thiện các tính chất lý – hoá – sinh học của ñất và ñặc biệt là hạn chế ô nhiễm môi trường ñất và nước ngầm do quá trình rửa trôi
Phân hữu cơ vi sinh HUCO là sản phẩm của Công ty cổ phần bông Tây Nguyên ñược Bộ Nông Nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 17mới (phân bón mới) công nhận theo quyết ñịnh số: 182/QĐ-TT-ĐPB ký ngày 13/08/2008 và ñược ñưa vào danh mục phân bón Việt Nam, ñây là sản phẩm mới ñược Công ty cổ phần bông Tây Nguyên khảo nghiệm trên nhiều loại cây từ năm
2005 cho hiệu quả tốt về các mặt: sinh trưởng, phát triển, năng suất, khả năng chống chịu, hiệu quả kinh tế cho các loại cây trồng như: Cà phê, cao su, tiêu, bông, ngô, lúa, ñậu các loại và các cây trồng khác và ñặc biệt qua các kết quả phân tích ñất sau khi bón HUCO cho thấy tính chất lý hoá ñất thay ñổi, ñất ñai ngày càng tơi xốp, màu mỡ nhờ ñược bổ sung chất hữu cơ và các chủng vi sinh vật có ích, ñã ñược rất nhiều hộ nông dân tin dùng Để có thêm cơ sở và giải pháp nhằm hạn chế sự thoái hoá ñất nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi
sinh HUCO trên một số cây trồng ngắn ngày tại huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông”
Mục tiêu của ñề tài
- Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng và phát triển của một số cây trồng ngắn ngày
- Tìm ra mức phối hợp giữa phân hữu cơ vi sinh HUCO và các loại phân khoáng khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần cải tạo ñất và canh tác theo hướng bền vững
Yêu cầu của ñề tài
- Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng và phát triển của một số cây trồng chính trong vùng nghiên cứu: Ngô, ñậu nành, bông vải
- Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì của ñất trước và sau khi thí nghiệm
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và xác ñịnh mức bón phối hợp giữa phân hữu
cơ vi sinh HUCO và phân vô cơ có hiệu quả nhất tại huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông
Trang 18Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học ñể góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật một số cây trồng ngắn ngày Khẳng ñịnh việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh HUCO trong sản xuất nông nghiệp bền vững là cần thiết và có hiệu quả
Bổ sung thêm tài liệu khoa học cho nghiên cứu về liều lượng phân bón cho cây ngô, ñậu nành, bông vải tại tỉnh Đăk Nông
Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần tăng năng suất và sản lượng các cây trồng ngắn ngày chủ lực của huyện và làm giàu cho các nông hộ nhất là ñồng bào các dân tộc tại huyện
Cư Jút, từ ñó góp phần ổn ñịnh, phát triển kinh tế xã hội
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên một số cây trồng ngắn ngày cụ thể là: Ngô, ñậu nành, bông vải
Thời gian nghiên cứu từ tháng 04/2009 – 04/2010 tại thôn Bình Minh, xã
Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông
Trang 19
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Jút - tỉnh Đăk Nông 1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cư Jút
1.1.1.1 Vị trí ñịa lí, ñịa hình
Huyện Cư Jút thuộc tỉnh Đăk Nông ñược thành lập tháng 06 năm 1990, huyện có 9 ñơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên 72.029 ha, trong ñó diện tích nông nghiệp là 24.325 ha (chiếm 33,77% tổng diện tích tự nhiên của huyện) và ñất lâm nghiệp có 39.425 ha (chiếm 54.73% diện tích tự nhiên) [24] Huyện Cư Jút nằm phía bắc tỉnh Đăk Nông, phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk, phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuột – Đăk Lăk, phía Đông Nam giáp huyện Krông Nô, phía Nam giáp huyện Đăk Mil, phía Tây giáp Campuchia
Địa hình huyện Cư Jút thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam lên Bắc, chủ yếu là các dải ñồi lượn sóng có ñỉnh tương ñối bằng, ñộ cao trung bình vùng này chỉ ñạt từ 250-560 m so với mực nước biển Với ñịa hình như vậy nên cơ cấu cây trồng phần lớn là những cây ngắn ngày như: các loại ñậu, ngô, bông vải…
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Nhiệt ñộ
Do chịu ảnh hưởng của chế ñộ bức xạ mặt trời nội chí tuyến với cán cân bức xạ trong các tháng luôn lớn nên nhiệt ñộ trên toàn huyện phong phú và ổn ñịnh Biên ñộ năm không cao khoảng 5 - 6oC nhưng biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm rất cao, trong mùa khô có ngày lên ñến 15,0 – 16,0oC Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm dao ñộng trong khoảng 22,5-27,8oC, nhiệt ñộ trung bình tháng nhỏ nhất toàn huyện ñạt > 18,0oC và nhiệt ñộ trung bình tháng nóng nhất 27,8oC
Lượng mưa, ẩm ñộ
Tổng lượng mưa năm giữa các tiểu vùng dao ñộng không lớn, thể hiện bằng số tháng mùa mưa (số tháng có lượng mưa > 100mm) trong năm tương ñối ñồng nhất Theo tài liệu mưa ño ñạc tại Trạm cầu 14, huyện Cư Jút số lượng mưa
Trang 20bình quân nhiều năm 1.782mm Và phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng
11 ñến tháng 4 năm sau, trong mùa khô, lượng mưa chỉ chiếm 13% tổng lượng mưa cả năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 10, tổng mùa mưa lượng mưa chiếm 87% lượng mưa năm Các tháng 1 và 2 hầu như không có mưa (tham khảo bảng 1.1)
Bảng 1.1: Các yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu năm 2009
Tháng
Nhiệt ñộ không khí Lượng mưa Độ ẩm
KK (%)
Sô giờ nắng
TB TN CN SL (mm)
Số ngày
Tháng 4 25,5 32,4 21,6 367,9 14 81 218,6 Tháng 5 24,7 30,0 21,8 393,1 22 86 184,8 Tháng 6 25,0 30,3 21,9 160,4 10 86 211,0 Tháng 7 24,4 29,1 21,7 379,1 22 88 152,1 Tháng 8 25,1 30,4 21,9 181,1 26 86 195,3 Tháng 9 23,7 27,8 21,6 418,8 24 92 104,7 Tháng 10 23,8 28,8 21,0 187,3 14 87 170,6 Tháng 11 22,8 27,4 20,1 30,1 2 83 186,4
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Đăk Nông
1.1.1.3 Điều kiện ñất ñai
Huyện có tổng diện tích ñất tự nhiên 71.889 ha, trong ñó ñất lâm nghiệp 44.655 ha (chiếm 62,12% diện tích tự nhiên), ñất sản xuất nông nghiệp 17.340
ha (chiếm 24,12% tổng diện tích tự nhiên của huyện) trong ñó diện tích cây công
Trang 21nghiệp ngắn ngày 16.412 ha (chủ yếu là mía, bông vải và các loại ñậu ñỗ) nằm tập trung phía Tây của huyện (xã Nam Dong, Ea Pô, Đăk Rông, Đăk Wil)
Phần lớn diện tích ñất Cư Jút là ñất xám trên sa phiến thạch - Acrisols, chiếm khoảng 2/3 diện tích huyện, phân bố ở phía Tây và Tây Bắc huyện, ñây là loại ñất bị thoái hoá mạnh, nhiều nơi ñã bị bạc màu, xói mòn trơ ñá gốc bán phong hoá, tầng ñất rất mỏng, nghèo dinh dưỡng
Bảng 1.2: Phân loại ñất thuộc ñịa phận huyện Cư Jút
STT Tên ñất FAO/UNESCO Ký
hiệu DT (ha)
Tỷ lệ (%)
1 Đất xám trên cát kết Plinthic Acrisols (Acp) Xa 2.298 3,2
2 Đất xám trên sa thạch Haplic Acrisols (Ach) Fq 25.345 35,3
3 Đât xám trên phiến sét Ferralic Acrisols (ACf) Fs 21.700 30,2
4 Đất nâu ñỏ trên ñá bazan Rhodic Ferralsols (FRr) Fk 9.696 13,5
5 Đất nâu vàng trên bazan Xanthic Ferralsols Fu 1.868 2,6
6 Đất ñen Chromic Luvisols Rk 4.645 6,5
7 Đất nâu thẫm trên ñá bọt Haplic Andosols Ru 5.168 7,2
1.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Cư Jút
Huyện Cư Jút có thành phần kinh tế thuần nông ñang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Là một huyện có ñiều kiện ñể khai hoang, mở rộng diện tích ñất nông nghiệp Huyện Cư Jút có ñiều kiện ñịa hình khá bằng phẳng, tài nguyên ñất ña dạng, khí hậu phù hợp cho việc phát triển các loại cây nông nghiệp ngắn và dài ngày, có giá trị hàng hoá như cà phê, cao su, ca cao, bông vải, ngô và các loại cây họ ñậu Nằm trên tuyến quốc lộ 14 từ Đăk Lăk ñi thành
Trang 22phố Hồ Chí Minh, huyện Cư Jút có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu, trao ñổi hàng hoá, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ
1.1.2.1 Dân số và lao ñộng
Toàn huyện có 88.329 người bao gồm 17 dân tộc cùng chung sống: Kinh, Tày, Thái, Nùng, H’Mông, Dao, Ê Đê và M’Nông và các dân tộc khác Thành phần nhiều ñồng bào dân tộc ảnh hưởng rất lớn ñến tập quán canh tác và phát triển nông nghiệp tại huyện Cư Jút
Năm 2009 toàn huyện có 56.924 người ở trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm 64,5% dân số Trong ñó số người ñang hoạt ñộng trong các nền kinh tế chiếm 83,54%, ngành nông - lâm nghiệp chiếm một tỷ lệ cao nhất là 77,1%
1.1.2.2 Một số chỉ tiêu về kinh tế của huyện Cư Jút
* Ngành nông nghiệp
Một số cây trồng như: Cà phê, tiêu, cao su, ngô, ñậu nành, lạc, bông, mía…vẫn là ưu thế trên ñịa bàn huyện Điều ñó ñã làm ảnh hưởng không nhỏ tới chỉ số phát triển chung ngành nông nghiệp, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế cũng diễn
ra chậm Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp chiếm 83,97% Chăn nuôi, cũng ñã có rất nhiều cố gắng chiếm 14,7% năm giá trị sản xuất nông nghiệp [46]
Trang 231.2 Tình hình sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp của huyện Cư Jút
1.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp
Theo số liệu thống kê ñất ñai của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2009 Diện tích tự nhiên toàn huyện là 72.029 ha, trong ñó ñất nông nghiệp có 24.325
ha (chiếm 33.77% tổng diện tích tự nhiên của huyện), ñất lâm nghiệp có 39.452
ha (chiếm 54.77% tổng diện tích tự nhiên) Với quỹ ñất còn khá lớn, tạo tiềm năng to lớn cho phát triển nông lâm nghiệp của ñịa bàn huyện Nên nông nghiệp trên ñịa bàn huyện là một ngành kinh tế chủ ñạo, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nền kinh tế Đặc ñiểm nổi bật của ngành nông nghiệp huyện là diện tích ñất gieo trồng ngày càng tăng và hình thành ñược các vùng chuyên canh, ñặc biệt là diện tích cây công nghiệp ngắn ngày tăng mạnh ñến năm 2009 có 14.336 ha Trong
cơ cấu kinh tế nông nghiệp thì nhóm cây này luôn chiếm một tỷ trọng lớn
Riêng xã Ea Pô diện tích ñất nông nghiệp là 5.538 ha (chiếm 22,76% diện tích ñất nông nghiệp toàn huyện)
Đất trồng màu và cây hàng năm khác có 14.336 ha chủ yếu là các loại cây công nghiệp ngắn ngày như bông, ngô, ñậu nành , ñậu phụng và rau ñậu So với toàn tỉnh thì diện tích cây hàng năm của huyện Cư Jút chiếm một cơ cấu lớn nhất (chiếm 68,93% diện tích ñất nông nghiệp toàn huyện Cư Jút)
Diện tích ñất trồng cây lâu năm hiện có 7.329 ha chiếm 30,12% diện tích ñất nông nghiệp của toàn huyện
Trang 24Như vậy các loại cây trồng ngắn ngày như: ngô, các loại ñậu, bông…là nhóm cây chủ lực chiếm phần lớn diện tích ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Cư Jút
Bảng 1.3: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 huyện Cư Jút (ñvt: ha)
Nguồn: Thống kê diện tích ñất ñai huyện Cư Jút năm 2009 (phòng Nông
nghiệp – Địa chính huyện Cư Jút)[23]
1.2.2 Hiện trạng canh tác cây trồng huyện Cư Jút
Theo niên giám thống kê huyện Cư Jút năm 2009 (bảng 1.4) thì cơ cấu diện tích cây trồng bao gồm: cây hàng năm chiếm 80,9%, cây lâu năm chiếm 19,1% Cây hàng năm bao gồm lúa (8,3%), ngô (18,6%), bông (1,8%), lạc (14,4
%), ñậu nành (27,2%) Cây lâu năm bao gồm: cà phê (4,0%), hồ tiêu (1,4%), cao
su (5,4%) ñiều (4,6%) và cây ăn quả (1,7%) Ngô và ñậu nành là cây trồng chiếm
tỉ trọng lớn và tập trung thành các vùng chuyên canh, cây bông tuy chiếm diện tích nhỏ nhưng là cây triển vọng nhất trong toàn tỉnh và có tiềm năng phát triển
Trang 25Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích cây trồng ở huyện Cư Jút năm 2009
Cơ cấu diện tích Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
Nguồn: Thống kê diện tích ñất ñai huyện Cư Jút năm 2009 (phòng Nông
nghiệp – Địa chính huyện Cư Jút)[23]
- Ngô: Diện tích 7.127 ha chiếm 18,6% trong cơ cấu diện tích, năng suất ngô ñạt 63 tạ/ha, sản lượng 44.907 tấn
Trang 26- Đậu nành: Diện tích 10.440 ha chiếm 27,2% ñạt sản lượng 24.393 tấn là vùng sản xuất tập trung lớn nhất tỉnh chiếm cơ cấu quan trọng trong nhóm cây công nghiệp ngắn ngày
- Bông vải: là vùng sản xuất tập trung lớn nhất tỉnh, là cây ñòi hỏi kỹ thuật chăm sóc cao, ñộ an toàn ñầu tư thấp hơn các cây khác Do ñó trong một vài năm qua nông dân có xu hướng chuyển sang trồng ñậu nành và lạc Năm 2009 diện tích chỉ còn 700 ha, sản lượng 1.205 tấn Trong những năm tới huyện cần có chính sách nhằm duy trì diện tích bông ñể phục vụ cho nhà máy cán bông ñặt tại huyện
1.2.3 Định hướng phát triển cây ngô, ñậu nành và bông của huyện Cư Jút
Bảng 1.5: Diện tích một số cây hàng năm của huyện Cư Jút (ñvt:ha)
Cây ñậu nành
Đây là l loại cây trồng rất phù hợp với ñất ñai, ñiều kiện tự nhiên ở các vùng Ea Pô, Nam Dong, Đăk Rông cũng là cây có giá trị kinh tế cao, có thị trường ổn ñịnh Vì vậy huyện sẽ phát triển ñậu nành theo hướng chuyên canh,
Trang 27xen canh, luân canh, ñảm bảo ổn ñịnh diện tích khoảng l5.000ha diện tích gieo trồng trong năm [47]
Về cây bông
Đưa diện tích trồng bông lên 2.000ha vào năm 2012, chiếm khoảng 65%
về diện tích và khoảng 70% sản lượng bông của toàn tỉnh Vùng bông trọng ñiểm ở các xã Ea Pô, Nam Dong, Đăk Rông, thích hợp trên ñất ñen, trên sản phẩm bồi tụ ñất bazan, ñất nâu ñỏ bazan tầng mỏng
Như vậy chúng ta thấy cây ngô, ñậu nành, bông vải là những cây trồng chủ lực, có ñịnh hướng phát triển trên ñịa bàn huyện Vì vậy rất cần những giải pháp ñồng bộ ñể phát triển một cách bền vững, trong ñó việc tìm ra qui trình kỹ thuật phân bón cân ñối, hợp lý là một trong những biện pháp quan trọng góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của cây trồng ñể ñảm bảo cho việc phát triển nông nghiệp bền vững của huyện
1.3 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngô, cây ñậu nành và cây bông
1.3.1 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngô
1.3.1.1 Tình hình chung về sản xuất ngô
Trên thế giới, ngô là một trong những loại cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế, ñứng vị trí thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và thứ nhất về năng suất
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 75 nước trồng ngô, bao gồm cả các nước phát triển và ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000 ha Khoảng 2/3 diện tích ngô tập trung ở các nước ñang phát triển và 1/3 diện tích ở các nước phát triển, tuy nhiên 2/3 sản lượng ngô lại tập trung ở các nước phát triển Những nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới là Mỹ, Trung Quốc, Brazil, Mexico
Trong những năm gần ñây, nhờ sử dụng những giống ngô lai mới nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam ñã tăng lên nhanh chóng và ñạt ñỉnh cao vào năm 2005 Theo GS.TS Trần Hồng Uy và các cộng sự, 2001 [44],
Trang 28năm 2005 diện tích ngôcả nước ñạt 1.039 nghìn ha, năng suất ñạt 35,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 3,69 triệu tấn, từ ñó ñã làm thay ñổi tỷ trọng ngô trong cơ cấu sản lượng lương thực từ 5,7% năm 2000 lên ñến 9,0% năm 2005
Hiện nay, cả nước ñã hình thành 8 vùng sản xuất ngô Trong ñó 5 vùng có diện tích lớn nhất cả nước là Tây Nguyên (chiếm 21,8%), Đông Bắc (21,09%), Tây Bắc (15,35%), Bắc Trung Bộ (14,36%) và Đông Nam Bộ (12,11%) Tổng diện tích 5 vùng này chiếm 84,71% diện tích cả nước, còn lại là ñồng bằng sông Hồng (7,69%), Duyên Hải Nam Trung Bộ (4,14%) và ñồng bằng sông Cửu Long (3,47%) Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là phấn ñấu ñến năm 2010, sản lượng ngô ñạt 6 - 7 triệu tấn/năm (GS.TS Trần Hồng Uy và các cộng sự, 2001) [44] Để ñạt ñược mục tiêu, chúng
ta cần có những giải pháp như qui hoạch, giống, phân bón thích hợp
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1998-2006)
Năm Diện tích (1.000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1.000 tấn)
Nguồn: Niên giám thống kê,2006 [22]
Ở Tây Nguyên trong những năm gần ñây nông dân chủ yếu sử dụng giống ngô lai với tiềm năng cho năng suất cao nhưng ñòi hỏi mức ñầu tư phân bón tương ñối lớn (bảng 1.7)
Trang 29Bảng 1.7: Một số giống ngô lai ñược sử dụng phổ biến ở Tây Nguyên
Giống lai Nguồn gốc
Thời gian sinh trưởng
(ngày)
Tiềm năng năng suất
(tấn/ha)
Đề xuất phân bón
Nguồn: Tạp chí Cổng thông tin thương hiệu vùng miền, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, 2008
Tại Cư Jút diện tích cây ngô hàng năm không ngừng tăng nhanh, theo số liệu bảng 1.5 và 1.4 thì năm 2004 diện tích là 2.199 ha năm 2008 là 5.703 ha và ñến 2009 ñã là 7.127 ha Như vậy trong 5 năm diện tích ngô ñã tăng 324% ñã chiếm 18,6% trong cơ cấu các loại cây trồng của toàn huyện và chiếm 23% cơ cấu các loại cây trồng hàng năm Với số liệu trên ñã cho chúng ta thấy ngô là một trong những cây trồng ngắn ngày chủ lực của vùng Cư Jút vì vậy ñể phát triển cây ngô một cách bền vững trên ñịa bàn huyện cần có những giải pháp quản
lý thích hợp Một trong những giải pháp ñó là chế ñộ dinh dưỡng và giữ cho ñược ñộ phì của ñất canh tác mà bón phân hữu cơ vi sinh là một trong những nhu cầu thiết yếu, không thể thiếu ñược của nền sản xuất nông nghiệp hiện nay
1.3.1.2 Phân bón cho cây ngô
Cây ngô là cây có tiềm năng năng suất to lớn Trong các biện pháp thâm canh năng suất ngô phân bón giữ vai trò quan trọng nhất Theo Berzenyi Z, Gyorffy B.(Berenyi và CS,1996) [52] thì phân bón ảnh hưởng tới 30,7 % năng suất ngô còn các yếu tố khác như mật ñộ cây, phòng trừ cỏ dại, ñất trồng có ảnh hưởng ít hơn Theo kết quả nghiên cứu cho thấy ñể tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha, cây ngô lấy ñi một lượng dinh dưỡng như bảng 1.8
Trang 30Theo De.Geus, 1973 trong trường hợp không bón ñạm năng suất ngô chỉ ñạt 1.192 kg/ha, khi bón ñạm (N) năng suất tăng 7.338kg/ha [57]
Theo Uhart và Andrade (1995) thiếu ñạm làm chậm sinh trưởng của cả hai giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực [77]
Bảng 1.8: Lượng dinh dưỡng cây hút ñất và phân bón (kg/ha)
Chỉ tiêu N P2O5 K2O Mg S Năng suất
chất khô %
Kết quả nghiên cứu cho thấy ñể phân ñạm phát huy hiệu lực phải bón cân ñối với các nguyên tố lân (P2O5) và kali (K2O), kali là nguyên tố ñược xếp thứ hai sau ñạm (N) Khi thiếu kali bắp ngô sẽ nhỏ, cây dễ ñổ, mép và phần cuối của cuốn lá có màu vàng hoặc vàng thẩm
Lân là nguyên tố quan trọng thứ ba ñứng sau ñạm và kali Lân có tác dụng giúp cho ngô tăng khả năng chống chịu với ngoại cảnh Thiếu lân quá trình hình thành bộ rễ kém, phân hoá các cơ quan của ngô bị ảnh hưởng, làm cho bắp bé, bông cờ nhỏ, ít hoa
Nghiên cứu ñánh giá sinh trưởng của ngô và năng suất khi phối hợp phân hữu cơ ở các mức: 1.500, 3.000 và 4.500 kg/ha với phân vô cơ ở các mức: 0, 30,
60, 90, 120 và 150 kg/ha Kết quả cho thấy tất cả các thông số về cây ngô ñều có tương quan có ý nghĩa với sự phối hợp giữa phân hữu cơ và phân ñạm Các ñặc ñiểm như chiều cao cây, ñường kính thân và năng suất cao nhất khi bón 120 kgN
và 3.000 kg phân hữu cơ Như vậy có thể thấy khi bón phối hợp phân hữu cơ và phân vô cơ ñặc biệt là ñạm ở một tỷ lệ nhất ñịnh làm tăng khả năng sinh trưởng phát triển của ngô
Trang 311.3.1.3 Qui trình bón phân cho cây ngô
Lượng phân bón cho 1 ha tùy theo loại ñất, nếu ñất ñược phân loại từ trung bình ñến tốt, lượng phân bón theo qui trình của nhà sản xuất giống Bioseed
9698 khuyến cáo tại vùng nghiên cứu như sau: Phân chuồng 5 - l0 tấn, Urea 300
kg, Super lân: 400 kg, Kali Clorua: 150 kg
1.3.2 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ñậu nành
1.3.2.1 Tình hình chung về sản xuất ñậu nành
Bắt nguồn từ vùng ñông Bắc Trung Quốc, ngày nay ñậu nành ñược trồng rộng rãi từ bắc vĩ tuyến 48 ñến nam vĩ tuyến 30 Sản xuất ñậu nành ñã ñược gia tăng mạnh mẽ và sau chiến tranh thế giới thứ hai nó ñã nhanh chóng chiếm lĩnh những ñịa bàn sản xuất mới và ngày nay ñậu nành ñã có mặt khắp các lục ñịa Năng suất, sản lượng của ñậu nành ngày càng gia tăng
Bảng 1.9: Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu nành thế giới năm 2000 - 2008
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 32Ở Việt Nam, cây ñậu nành ñã có từ lâu và ñược gieo trồng ở nhiều vùng trong cả nước Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta ñã phải nhập khẩu ñậu nành với số lượng lớn, năm sau cao hơn năm trước Theo Cục chăn nuôi năm 2006, chỉ riêng ngành chăn nuôi ñã phải nhập
1,5 triệu tấn khô dầu ñậu nành (tương ñương 2,0 triệu tấn ñậu nành hạt) (Nguồn
http://www.vaas.org.vn) [79]
Đánh giá về tình hình sản xuất và phát triển cây ñậu nành trong nước thời gian qua, theo Niên giám thống kê 2008 cho thấy năm 2000 diện tích trồng ñậu nành là 124,1 nghìn ha, năng suất bình quân ñạt 12,0 tạ/ha và sản lượng ñạt ñược
là 149,3 nghìn tấn, ñến năm 2005 diện tích tăng lên 204,1 nghìn ha và năng suất bình quân ñạt ñược là 14,3 tạ/ha (năng suất cao nhất trong khối ASEAN và bằng
66,5% so với năng suất bình quân của thế giới) (Nguồn http://www.vaas.org.vn)
[79], sản lượng ñạt ñược là 292,7 nghìn tấn Như vậy sau 5 năm, diện tích ñậu nành cả nước ñã tăng 80 nghìn ha (tăng 64,5%), năng suất bình quân tăng 2,3 tạ/ha (tăng 19,2%) và sản lượng tăng 143,4 nghìn tấn (gần gấp 2 lần) Điều ñó cho thấy khoa học công nghệ mới về giống và kỹ thuật canh tác ñối với cây ñậu nành của nước ta ñã có ảnh hưởng lớn ñến sản xuất Tuy vậy, sản lượng ñậu nành trong nước cũng mới chỉ ñáp ứng ñủ cho khoảng 15%
Tại Cư Jút, ñậu nành là một loại cây trồng rất phù hợp với ñất ñai, ñiều kiện tự nhiên ñặc biệt là ở các xã như Ea Pô, Nam Dong, Đăk Rông….cũng là cây có giá trị kinh tế cao, có thị trường ổn ñịnh Với thực tế này huyện sẽ ñịnh hướng ñể phát triển ñậu nành theo hướng chuyên canh, xen canh, luân canh, ñảm bảo ổn ñịnh diện tích khoảng l5.000ha diện tích gieo trồng trong năm Một số giống hay ñược sử dụng tại Cư Jút như [45]
Giống MTD 176:
- Thời gian sinh trưởng: 80 - 90 ngày
- Chiều cao cây: 45 - 50 cm, cứng cây, ít ñổ ngã
- Hạt màu vàng, khối lượng 1.000 hạt từ 120 - 140 g
Trang 33- Năng suất trung bình 150 – 200kg/sào.
- Thích hợp với vụ Thu-ñông (vụ 2)
Giống HL2
- Thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày
- Chiều cao cây 40 - 50 cm, cứng cây, ít ñổ ngã
- Lá nhỏ, tán gọn, thích hợp với trồng xen
- Quả tập trung trên thân chính, vỏ quả màu xám ñen, tỉ lệ quả 3 - 4 hạt cao
- Hạt màu vàng bóng, rốn hạt màu hồng, khối lượng 1000 hạt 130 - 140 g
- Năng suất trung bình 120 – 160 kg/sào ở vụ Thu ñông (vụ 2)
- Trồng ñược 3 vụ: Hè thu, thu ñông, ñông xuân
- Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại: Trung bình
Giống Đậu nành hoa trắng (giống ñịa phương)
- Thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày
- Chiều cao cây 40 - 50 cm
- Hạt vàng bóng, rốn hạt màu hồng, khối lượng 1000 hạt: 120 - 140 g
- Năng suất 140 - 200 kg/1000m2
- Ít nhiễm bệnh xoắn lá, thối trái, nhiễm bệnh gỉ sắt ở mức trung bình
- Trồng ñược các vụ trong năm
1.3.2.2 Phân bón cho cây ñậu nành
Từ trước ñến nay người ta quan niệm ñậu nành là một cây trồng không mẫn cảm với phân bón hoặc rất chậm Nhưng gần ñây khoa học ñã chứng minh rằng cây ñậu nành có khả năng cố ñịnh ñạm nhưng không ñủ ñể cung cấp cho cây ñể ñảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển cho năng suất cao như mong muốn thì phải bón phân cho ñậu nành Người ta chứng minh rằng muốn ñạt năng suất 4 tấn/ha thì phải bón:
N: 538 kg Mg: 39 kg Zn: 0,2 kg
P: 39 kg S: 20 kg Ca: 0,1 kg
K: 123 kg Fe: 1,9 kg Bo: 0,1 kg
Trang 341.3.2.3 Qui trình bón phân cho cây ñậu nành
Theo khuyến cáo của các nhà cung cấp giống ñậu nành trên ñịa bàn nghiên cứu thì mức cụ thể như sau: Phân chuồng 5 tấn, Urea 70 kg, Lân Văn ñiển 300 kg, Kali Clorua: 100 kg Tỉ lệ N.P.K nguyên chất: 32-45-60
Các lần bón như sau:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng và phân lân
- Bón thúc: + Lần 1 (8 - 10 NSG): Bón 1/2 urê và 1/2 kg kali
+ Lần 2 (20 - 22 NSG): Bón 1/2 urê và 1/2 kg kali
1.3.3 Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây bông vải
1.3.3.1 Tình hình chung về sản xuất bông vải
Trên thế giới có khoảng 80 nước trồng bông, với sản lượng khoảng 20 -
25 triệu tấn bông xơ/năm tương ñương 55 - 70 triệu tấn bông hạt [34]
Hiện nay, ngành dệt may tiêu thụ khoảng 25 triệu tấn bông xơ, nhu cầu bông xơ của ngành dệt năm sau tăng hơn năm trước khoảng 200.000 - 300.000 tấn (www.vinatex.com.vn) [80]
Ở Việt Nam, bông là cây trồng truyền thống và nghề trồng bông ở Việt Nam ñã có trên 2.000 năm với chủng bông cỏ châu Á là cây bản ñịa mọc tự nhiên ở vùng ñồi núi phía Bắc (Hoàng Đức Phương, 1983) [32], (Nguyến Thế Nhã và ctv, 1996) [28] Cuối thế kỷ 19 nước ta ñã tự túc ñược hoàn toàn về bông
và các loại vải sợi ñể may mặc Dưới thời Pháp thuộc, diện tích ñã ñược mở rộng với giống bông Luồi và bông Hải Đảo, nhưng năng suất thấp vì chưa có những hiểu biết cần thiết về việc phát triển bông trong ñiều kiện nhiệt ñới hoặc chưa mạnh dạn ñầu tư khoa học kỹ thuật (Vũ Công Hậu, 1971) [14] Trong những năm gần ñây, nhờ có sự quan tâm ñúng mức của nhà nước cùng nhiều thành tựu khoa học nổi bật về giống, bảo vệ thực vật (Nguyễn Thơ, Nguyễn Hữu Bình, 1996) [41], chuyển ñổi thời vụ trồng bông từ mùa khô sang mùa mưa, ñặc biệt là
ñã áp dụng thành công việc quản lý dịch hại tổng hợp trên cây bông nên diện tích
ñã tăng lên và ñạt trung bình trên 25.000 ha/năm
Trang 35Cây bông vải ñược ñưa vào trồng ở Cư Jút từ năm 1993, qua hơn 17 năm
tổ chức sản xuất ñã khẳng ñịnh Cư Jút là huyện có tiềm năng trong việc phát triển cây bông Vì vậy rất nhiều biện pháp ñã ñược Công ty cổ phần bông Tây Nguyên ñầu tư vào vùng bông này như: thời vụ, giống, mật ñộ, chế ñộ phân bón nhằm mục ñích nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh của cây bông so với một số cây trồng khác cùng vụ, trong ñó có biện pháp ñưa phân hữu cơ vi sinh HUCO vào bón lót cho cây bông ñể cải tạo ñất, giúp cây bông sinh trưởng phát triển tốt nâng cao năng suất Tạo ñiều kiện cho
bà con nông dân có thu nhập cao, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc trồng bông
Bảng 1.10: Kết quả sản xuất bông của Công ty cổ phần bông Tây Nguyên trên các huyện của 2 tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông
Đvt: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha)
STT Địa phương Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: Cty cổ phần bông Tây Nguyên
Bảng 1.10 ñã cho thấy Cư Jút là vùng ñất có tiềm năng cho năng suất cao nhất trong 2 tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông Ngoài ra huyện Cư Jút là có diện tích
Trang 36bông lớn nhất trong các huyện trồng bông của tỉnh Đăk Nông và ñã có năm diện tích bông ở huyện ñạt hơn 3.500ha, sản lượng trên 5.000 tấn
1.3.3.2 Phân bón cho cây bông vải
Phân bón là một trong những ñiều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây bông Theo Lý Văn Bính và Phan Đại Lục (1991) cho biết, ở giai ñoạn cây có từ 5 ñến 12 lá nếu ñược bón ñạm ñầy ñủ thì cường
ñộ quang hợp tăng hơn so với cây không bón từ 30% ñến 780% [2]
Kết quả công bố của Viện nghiên cứu bông liên bang Nga, nếu không bón phân liên tục trong 25 năm năng suất chỉ ñạt 15 tạ/ha so với 35,8 tạ/ha khi lượng phân cung cấp hàng năm là 150 kg N, 100 kg P2O5, và 50 kg K2O Nghiên cứu ở Định Tường cũng cho kết quả tương tự, năng suất ở những ruộng không bón phân chỉ ñạt 6,8 tạ/ha, khi bón 70 kg N, 70 kg P2O5 và 70 kg K2O/ha năng suất cao hơn hai lần (Vũ Công Hậu, 1978) [15]
Nghiên cứu ở ñiều kiện trồng bông nhờ nước trời của (John và ctv, 1990) [61] phân bón có ảnh hưởng ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất nhưng không ảnh hưởng ñến chất lượng bông Một nghiên cứu khác của (Jackson và Tilt, 1968) [60] cho thấy, phân ñạm làm tăng chiều dài sợi, các chỉ tiêu khác ít hoặc không chịu ảnh hưởng của phân ñạm
Nghiên cứu của (Shanmugam và ctv, 1972) cho thấy, bón phân Urea cho bông bằng cách phun qua lá ñã làm tăng năng suất bông hạt từ 17-21% so với bón phân qua ñất Bón phân ñạm qua lá làm tăng số quả trên cây, tăng khối lượng quả so với ñối chứng [73] Dùng DAP 2% phun cho bông vào thời
kỳ hình thành nụ và thời kỳ 50% số cây có hoa nở ñã có tác dụng tăng năng suất 21,82% so với ñối chứng không phun (Mannikar và ctv, 1990) [66]
Nghiên cứu về liều lượng ñạm ñến năng suất bông ở 3 năm liên tục (Mcconnell và ctv, 1992) [68] nhận thấy, chiều cao cây tăng khi lượng ñạm tăng Tỷ lệ bông thu hoạch lần thứ nhất giảm khi bón ñạm tăng và năng suất bông xơ ñạt cao nhất khi bón 140 kg N/ha
Trang 37Theo (Boquet, 1989) [53] thì ñạm có tác dụng làm tăng tổng số quả Trên thế giới, liều lượng phân bón cho bông thường biến ñộng rất lớn từ
20 - 300 kg N/ha (Makram E.A và ctv, 1994) [63] Theo (Moore và ctv, 1990) [69] lượng ñạm bón cho bông thích hợp là 125 kg N/ha, ở mức ñạm này năng suất bông hạt ñạt 44 tạ/ha
Theo (David và Guthrie, 1989), lượng ñạm cho năng suất bông cao nhất
là 135 kg N/ha, bón ñạm cho bông làm tăng chiều cao cây, tổng số ñốt trên thân chính, số cành quả trên cây [56]
Với mức bón từ 10 ñến 30 kg P2O5/ha cho năng suất bông sai khác không ñáng kể so với ñối chứng không bón (Akabari và ctv, 1987) [50]
Theo (Malik và Makhdum, 1990) nghiên cứu trên giống B-557 tại 3 ñịa ñiểm khác nhau cho thấy, năng suất bông tương ñồng giữa các mức bón lân Sự hút lân ñối với cây bông ở mỗi vùng là khác nhau và biến ñộng từ 4,18 ñến 14,69
kg P2O5 /ha Những nơi có hàm lượng lân trong ñất vượt quá 8 mg/1 kg ñất thì phản ứng của việc bón lân không giống nhau [64] Tất cả các công thức bón lân không ảnh hưởng ñến chất lượng xơ bông (Malik M.N.A và ctv, 1992) [65]
Tursunova và ctv (1996) [76] khi nghiên cứu về hiệu quả của phân kali các tác giả cho thấy, khi ñất thiếu kali thì lượng bón kali càng cao cho năng suất bông xơ càng tăng Nghiên cứu trên các giống chín sớm, (Matocha và ctv, 1994) [67] nhận thấy, bón hay phun kali ñã làm tăng năng suất bông xơ ñược thể hiện ở
sự tăng kích thước quả và số quả/cây Những thí nghiệm ñồng ruộng ñã chỉ ra rằng bón kali làm tăng cả chiều dài xơ và sự phát triển của vách tế bào (Bennett O.L và ctv, 1965) [51] Tuy nhiên, theo Nelson (1949) [70] khi tăng lượng kali thì chỉ ảnh hưởng nhẹ ñến hai chỉ tiêu trên
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu và phát triển cây bông ñã kết luận, tỷ lệ phân N:P2O5:K2O bón cho bông thích hợp trên các vùng sinh thái là 2:1:1 (Nguyễn Hữu Bình, Lê Quang Quyến và các tác giả, 2001) [4] Kết luận này ñã ñược các tác giả [6], [18], [27], [38] sử dụng ñể nghiên cứu về liều
Trang 38lượng phân bón cho các giống L18, VN20 và VN15 tại nhiều vùng sinh thái khác nhau như Sơn La, Đồng Nai, Ninh Thuận và Đăk Lăk (cũ) Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, liều lượng phân bón cho bông có sự khác biệt khá lớn ở mỗi vùng và mỗi giống Bên cạnh ñó tỷ lệ 2:1,5:1,5 này ñã và ñang ñược khuyến cáo sử dụng trong sản xuất bông hiện nay
Từ kết quả nghiên cứu nhiều năm của Viện nghiên cứu cây bông và cây
có sợi cho thấy, việc bón phân lót cho bông ñóng vai trò quan trọng và ñã trở thành tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng trong sản xuất Ở những ruộng mà vụ 1 trồng ngô thì biện pháp bón phân lót là cần thiết ñể cây bông có thể mọc và sinh trưởng tốt ngay từ thời kỳ ñầu
Nghiên cứu về thời kỳ bón phân cho bông (Vũ Công Hậu, 1978) [15]
nhận thấy, bón 25% lượng ñạm trước gieo, 50% vào giai ñoạn ra nụ và 25% ở thời kỳ ra hoa cho năng suất cao nhất So với các loại phân khoáng khác, phân lân ít bị rửa trôi nên thường ñược bón toàn bộ hoặc phần lớn trước khi gieo Tìm hiểu liều lượng và thời kỳ bón lân khác nhau (Suryavanshi, 1993) [74] nhận thấy, bón toàn bộ lượng lân vào thời kỳ gieo làm tăng năng suất bông Ở Việt Nam các nghiên cứu [11], [30], [41] cho thấy, việc bón phân phụ thuộc vào từng vùng, từng giống với mức phân tối thiểu (90 kg N, 60 kg P2O5, 60 kg
K2O)/ha cho 3 lần bón/vụ và thường kết thúc bón ở giai ñoạn từ 55-75 ngày sau gieo hay trước khi cây nở hoa
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ trên cây bông còn rất hạn chế Trong những năm gần ñây ngành bông ñã có chủ trương ñưa phân hữu cơ vi sinh kết hợp với nền phân vô cơ vào qui trình sản xuất bông ñể cải tạo ñất, giúp cây bông sinh trưởng phát triển tốt, tăng khả năng chịu hạn vào cuối vụ, tăng năng suất bông Vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng và phát triển của cây bông sẽ làm cơ sở cho việc ñưa phân hữu cơ vi sinh HUCO vào sản xuất trong diện rộng ở những năm tiếp theo của Công ty cổ phần bông Tây Nguyên và các ñơn vị khác trong ngành bông
Trang 391.3.3.3 Qui trình bón phân cho cây bông vải
Theo qui trình sản xuất bông của Công ty cổ phần bông Tây Nguyên năm
2009 [11] thì lượng phân bón và thời gian bón cụ thể như sau:
Lượng phân bón cho 1 ha: 90kg N, 60kg P2O5, 60kg K2O Thường khuyến cáo sử dụng các loại phân trên 1ha: NPK Việt Nhật 16.16.8.13S (250kg), phân
SA (250kg), phân lân Văn ñiển (150kg), Kali (70kg)
Chia ra các lần bón như sau:
Bón lót: toàn bộ phân lân
Bón thúc lần 1: 50% lượng phân ñạm và phân kali, bón sau khi gieo 30 -
35 ngày, lúc cây bông ñã có 50% số cây trên ruộng có nụ Nếu không kịp bón lót thì tập trung lượng phân bón lót vào bón thúc lần 1
Bón thúc lần 2: bón hết lượng phân còn lại, bón sau khi gieo 50 - 55 ngày, lúc cây bông có nụ rộ, chớm có hoa
Đối với ruộng bông thâm canh nhằm ñạt năng suất trên 20 tạ/ha cần bổ sung dinh dưỡng bằng cách bón thúc lần 3 khi ruộng bông ra hoa rộ (75-80 ngày sau gieo) bằng 50 kg phân urê và 30 kg kali hoặc phun 5-6 kg phân bón lá như KNO3 /ha/lần (phun 2 lần/vụ) ñể tăng khả năng ñậu quả cho cây
1.4.Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh
1.4.1.Nghiên cứu trong nước
Nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững và ứng dụng công nghệ sinh học vào nông nghiệp, trong những năm gần ñây Việt Nam có khá
nhiều nghiên cứu về Azotobacter làm phân sinh học Phạm Bích Hiên và cộng sự (2003) [16] ñã nghiên cứu 10 chủng Azotobacter của Việt Nam và nhận thấy
rằng ngoài khả năng cố ñịnh N chúng còn có khả năng sinh tổng hợp chất kích thích sinh trưởng IAA Nhiệt ñộ thích hợp của các chủng này là 25-300C, pH thích nghi rộng từ 5,5-8,0 Phạm Thị Ngọc Lan (1999) [20] ñã phân lập ñược 37
chủng Azotobacter trên ñất gò ñồi vùng Thừa Thiên - Huế Nhóm nghiên cứu
cũng tuyển chọn ñược hai chủng có khả năng kháng kháng sinh, tồn tại ñược ở
Trang 40pH kiềm (pH=8) Kết quả thử nghiệm gây nhiễm cây giống keo tai tượng trong vườn ươm ñã làm tăng tỷ lệ sống, sinh khối, chiều cao cây và hàm lượng N trong
lá cũng cao hơn so với ñối chứng Nguyễn Thị Phương Chi (1999) [8] nghiên
cứu bón thử nghiệm chủng cố ñịnh N tự do Azotobacter và chủng phân giải phosphate Archomobacter, Pseudomonas aeruginosa Kết quả cho thấy chế
phẩm sinh học làm tăng sinh trưởng chiều cao mạ 7,47 -16,93%, và năng suất lúa tăng từ 13,39 – 55,85% Vũ Thúy Nga, Nguyễn Ngọc Quyên (2003) [25] nghiên cứu khả năng sinh tổng hợp IAA và phân giải phosphate khó tan của vi
khuẩn Bradyrhizobium Kết quả cho thấy nhiều chủng có khả năng tổng hợp
20-100 microgam/ml môi trường nuôi cấy
Phạm Thị Ngọc Lan, Trương Văn Lung (2003) [21] nghiên cứu sử dụng
các chủng nấm sợi Aspergillus ficum và Penicillum corylophyllum có khả năng
hòa tan phosphate thử nghiệm trên lúa Khang Dân Kết quả cho thấy các chủng này làm tăng hàm lượng P, N trong lá lúa từ 15-30% so với ñối chứng Lâm Minh Tú, Trần Văn Tuân (2003) [37] nghiên cứu sản xuất một số phân bón ñơn chủng, ña chủng cho cây trồng Các chủng sử dụng trong nghiên cứu là
Azotobacter bejerinski, Azotobacter vinelandii, Bacillus subtilis, Bacillus polymyxa Thử nghiệm trên khoai tây làm tăng năng suất từ 100-300% so với ñối
chứng Phạm Văn Toản (1999) [36] sử dụng phân bón sinh học giảm ñược 20% phân bón vô cơ N, P, K nhưng năng suất khoai tây vẫn tăng so với ñối chứng 15-50%, cà chua tăng 12-34%, lạc tăng 30% và giảm ñáng kể bệnh héo xanh Nguyễn Ngọc Dũng, Hồ Thị Kim Anh (1999) nghiên cứu ảnh hưởng của các chủng cố ñịnh N trong rễ lúa ñến sinh trưởng của mầm lúa CR 203 Nhóm tác giả ñã phân lập ñược 78 chủng cộng sinh với rễ lúa Các chủng này có ñặc ñiểm
của chi Azospirillum Các chủng này kích thích sự nảy mầm và rễ của lúa CR
203 Nguyễn Kim Vũ (1999) [49] nghiên cứu các ñiều kiện ñể lưu giữ các chủng
cố ñịnh Nitơ