Phương pháp tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu trên thị trường như thế nào I. Hàng tồn kho (HTK): 1.Khái niệm: Hàng tồn kho là: một loại tài sản ngắn hạn vì nó thường bán đi trong vòng 1 năm hay trong 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh. III. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp :3.1 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước Ưu điểm:có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Nhược điểm:Là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
Trang 1GVHD: Phan Thị Dung
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 07
CHỦ ĐỀ 02: Phương pháp tính giá
xuất kho ảnh hưởng đến giá của cổ
phiếu trên thị trường như thế nào
Trang 2Danh sách nhóm 07:
1 Mạnh Hồng Thủy
2 Trần Thị Xuân Ánh
3 Trần Thị Thùy Trang
4 Hồ Trúc Phương
5.Huỳnh Thị Kim Kha
6 Nguyễn Tố Anh
7 Trần Thị Lụa
8.Nguyễn Thị Thanh Nga
9 Đặng Thị Linh
10 Nguyễn Thị Phương
Trang 3I Hàng tồn kho (HTK):
1.Khái niệm:
Hàng tồn kho là: một loại tài sản
ngắn hạn vì nó thường bán đi trong vòng 1 năm hay trong 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh.
Trang 5II Các phương pháp tính trị giá hàng tồn kho
- xuất trước (LIFO)
Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp giá bình
quân
Trang 6III Ưu và nhược điểm của từng phương pháp :
3.1 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước
Ưu điểm:
có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần
xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp
Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị
trường của mặt hàng đó
Nhược điểm:
Là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những
khoản chi phí hiện tại
Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Trang 73.2 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước
Ưu điểm:
Chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán.
Nhược điểm:
Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.
Trang 83.3 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
Ưu điểm:
Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Nhược điểm:
Điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này
Trang 93.4 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo giá bình quân cuối kỳ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 10Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho
và giá đơn vị bình quân
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Trang 11IV.Tác động đến sổ sách liên quan
Giá xuất kho khác nhau lượng tồn
cuối kì sẽ khác nhau số dư cuối kì của các tài khoản HTK bị ảnh hưởng
Sổ chi tiết từ tài khoản 151 đến 157, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (sản phẩm, hàng hóa), sổ cái từ tài
khoản151 đến 157
Trang 12 Khi xuất kho phân bổ vào chi phí liên quan sẽ làm ảnh hưởng đến số phát sinh trong kì của các tài khoản chi
phí
Sổ chi tiết 621, 623,627,632,
641,642 Sổ cái tài khoản 621,
623,627,632, 641,642
Trang 13V Cách xác định giá chứng khoán
Trong đó:
Dt: là khoản cổ tức dự tính nhận được hằng năm
1+T: tỷ suất sinh lời
t: là kì tính cổ tức
: là giá cổ phiếu thường ước tính
Trang 14V.Tác động tới BCTC:
Bảng cân đối kế toán:
Chỉ tiêu Hàng tồn kho phần A Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ở
phần I Nợ ngắn hạn, A Nợ phải trả thuộc phần
Nguồn vốn
Chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối ở phần I Vốn chủ
sở hữu, B Nguồn vốn chủ sở hữu phần Nguồn vốn
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh:
Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán ở cột A (số 4)
Chỉ tiêu Chi phí bán hàng ở cột A (số 8)
Chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp ở cột A (số 9)
Chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế ở cột A (số 14)
Trang 15Bảng lưu chuyển tiền tệ:
Chỉ tiêu Tăng, giảm Hàng tồn kho ở phần Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
Chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế
Trang 16VI Các phương pháp xuất kho ảnh hưởng tới giá chứng khoán:
Phương pháp xuất kho
GVHB,
nhuận
Giá cổ phiếu
Lãi cơ bản trên
1 cổ phiếu
Trang 171, Mua hàng hóa số lượng 400 cái, Đgiá
210.000đ/cái, thuế VAT 10%, chưa trả người bán
2, Xuất bán hàng hóa số lượng 300 cái , giá bán 320.000đ/cái,đã thanh toán bằng TGNH.
DN hạch toán theo phương pháp KKTX,
VAT theo p2 khấu trừ
Trang 18Việc sử dụng các phương pháp tính giá xuất kho khác nhau:
Phương pháp FIFO:
Trang 19b) Phương pháp LIFO:
Trang 20c Phương pháp bình quân cố định
1 Nợ 156 400 x 210 = 84.000
Nợ 133 8.400
Có 331 92.400 Đơn giá xuất kho=
Trang 21LN Sau
thuế 25.875 24.750 25.364
Trang 22CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI!