Triệu Ánh Ngọc Trường Đại học thủy lợi Trường Đại học thủy lợi Cơ sở 2 - Trường Đại học thủy lợi Tóm tắt Trên cơ sở tính toán thủy văn thủy lực cho Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL nhằm đá
Trang 1– TIÊU VÙNG
ĐỒ Ằ SÔ ỬU L
GS TS Lê Chí Nguyện NCS Nguyễn Tiến Thái
KS Triệu Ánh Ngọc
Trường Đại học thủy lợi Trường Đại học thủy lợi
Cơ sở 2 - Trường Đại học thủy lợi
Tóm tắt
Trên cơ sở tính toán thủy văn thủy lực cho Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nhằm đánh giá tác động ảnh hưởng triều và xâm nhập mặn đến khả năng tưới tự chảy trong các vùng ở ĐBSCL về mà khô, đồng thời đánh giá diện tích ngập và thời gian ngập để tính toán cột nước tiêu và thời gian tiêu cho các vùng cụ thể Đây là bước đi ban đầu
hỗ trợ cho việc xây dựng kế hoạch đáp ứng nhu cầu bơm tưới, tiêu bằng động lực vùng ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng
Kết quả nghiên cứu đã bước đầu đưa ra được bản đồ cột nước bơm tưới tính toán các vùng ĐBSCL theo thời đoạn mùa kiệt và bản đồ cột nước bơm tiêu tính toán cho các vùng ĐBSCL theo thời đoạn mùa lũ
Đặt vấn đề
ện n đã nh ề đề n h n ứ n ĐBSCL ề á n đề ũ ụ ảnh hưởn
ủ ến đổ h hậ h ạ h nh n hư n h n ứ ụ hể ề ạ h nh
á ơ ộ nướ ơ h n n Đề tài nghiên cứu quy mô trạm bơm và loại hình máy bơm cho tưới - tiêu, nuôi trồng thủy sản vùng ĐBSCL đang được triển khai Sau đây là kết quả bước đầu về phân vùng tưới tiêu và xác định cột nước bơm cho vùng
1 đ n n
Thông qua tính toán thủ ăn hủy lực cho ĐBSCL nhằ đánh á á động ự ảnh hưởn ề â nhập ặn đến hả năn ướ ự hả n á n ở đồn ằn
n ử n n h đánh á ện nh n ập hờ n n ập để nh án
ộ nướ hờ n h á n sản xu t của ĐBSCL
n n n
Căn ứ vào mụ đ h nghiên cứu, nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Xây dựng bản đồ phân bố ộ nướ ơ ướ - tiêu cho ĐBSCL;
- Nghiên cứu phương pháp đánh á, dự báo về ện h ầ ướ ộ nướ ướ thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng vùng ĐBSCL
t
Các kết quả n đợi t nghiên cứu này là hệ thống bản đồ ộ nướ ơ ướ
ơ của Đồn ằn n Cử L n (Kết quả 1) ứng với n ế ả nh án
Trang 2hủ ự ệ Các bản đồ ở dạng kỹ thuật số thuận tiện cho việc phân tích không gian – là sản phần đầu vào cho á ngh n ứ nộ n để phân h đánh á ổn hươn h ế h nướ đến phát triển kinh tế xã hộ ường ở ĐBSCL Kết quả dự báo ộ nướ ơ
ướ ứ độ
bơm h hờ n
phản ảnh ụ hể á n
n ần đầ ư â ựn
ạ ơ ạ
ơ (Kết quả 2) Kiến
nghị về việc xây dựng kế
hoạch â ựn hệ hốn
ạ ơ đ ện nhằm thích
ứng ớ nh ầ nướ ướ
– h n n n
ĐBSCL trong điều kiện
biến đổi khí hậu, nước
biển dâng n n h n
ứ n ứng dụng mô
h nh M 11 để tính toán
thủy lực cho hệ thống
sông kênh n ĐBSCL
Mike11 là mô hình thủy
lực và ch ượn nước cho phép
mô phỏng chế độ dòng chảy
trong sông, kênh ứng vớ á đ ều kiện n đị h nh địa vật nh định đồng thời cho phép mô phỏn á án n n đến ch ượn nướ như nh ễm, bùn cát, xâm nhập mặn M 11 được phát triển bởi Viện thủy lực, DHI, củ Đ n Mạch, mô
h nh đã đượ hươn ại hóa và ứng dụng rộng rãi vớ á ư đ ể ượt trội so với các mô hình hiện có Mô hình cho phép số hóa hệ thống sông kênh, các công trình và đường giao thông và các khu ngập N để mô phỏng chế độ dòng chảy trong sông kênh ứng với mộ đ ều kiện thủ ăn á định cần đư h á ố liệu biên,
cụ thể á n ư ượng và biên mự nướ ũn như n ư ưới Sơ đồ tính được thể hiện trên hình bên Sơ đồ bao gồm các nhánh sông rạch chính thuộc hạ ư vực sông Mê Công, toàn đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần hơ
n n Cá n ư ượn h nh được l y t số liệu thự đ như K S Gòn – Đồng Nai và các biên triều biển
Sơ đồ tính bao gồm:
- ơn 3 900 nhánh n nh (sông Tiền, sông Hậu, Vàm Cỏ Đ ng-Vàm Cỏ Tây, Giang Thành, và các hệ thống sông nộ địa là Cái Lớn-Cái Bé, Mỹ Thanh, Gành
Sơ đồ tính thủy lực Thành phố Cần hơ ĐBSCL
Trang 3Ôn Đốc, Bảy Háp , cùng một số rạch nhỏ khác) với tổng chiều dài sông kênh
mô phỏng x p xỉ là 24.200 km;
- ơn 2 570 á n nh hể hiện á n ũ đồng, các cốn n ăn ặn, cống l nước;
- ơn 25 900 đ ểm tính toán mự nướ 18 500 đ ể nh ư ượng, bình
ân hơn 500 ộ đ ểm tính toán;
- Các biên mự nước;
- Cá n ư ượn : K ư ực quanh Biển Hồ, hai Sông Vàm Cỏ, Sông Sài Gòn và Trị An;
- Cá n ư : n đồng bằn đượ h 120 n ư được nội suy cho
t ng vùng dựa trên 12 trạ ư n đồng bằng;
- Cá đ ểm l nước: nhu cầ nướ đượ nh h 120 phân n h ưới
Để nh án â ựn ộ nướ ơ ướ h đồn ằn n ử n n
n h n ứ n đã phân h đư h ườn hợp nh án ộ nướ ơ h đồn ằn :
- Để nh án h ộ nướ ơ ướ hờ n ần ơ : nh án
h nh hủ ự h ệ hán 1 đến hán 5 Đâ hờ n ệ nh n
nă ự nướ n á hệ hốn nh n ở ứ h p nh n nă đồn hờ
ặn â nhập â n đồn ằn ố hán 3 đầ hán 4 ự nướ đạ
ệ nh ặn â nhập â nh
- Để nh án h ộ nướ ơ hờ n ần ơ : họn hờ
đ ạn nh án hủ ự h ư ũ hán 6 đến hán 12 Đâ hờ n ả
ra ngập ụ ự nướ
- Việc lồng các lớp mự ước max, min (Mự nướ được l y t kết quả mô hình thủy lực ươn ứn h hờ đ ạn theo t ng ngày lên bản đồ địa hình cho phép
á định được vị á đ ểm ngập, độ sâu ngập theo t ng ngày á định được vị
á đ ểm h n n ập, độ h nh giữa đị h nh ớ ự nướ theo t ng ngày
- Bản đồ đẳng trị cột nước đị h nh theo thời đoạn: thể hiện mức ngập sâu nh t trong thờ đ ạn tính toán tại mỗi vị trí ( ản đồ ơ ; hể h ện h nh ệ h giữa đị
h nh ớ ự nướ n hờ đ ạn nh án ( ản đồ ơ ướ
- Bản đồ đẳng trị cột nước bơm theo thờ đ ạn: được xác định bằng cách l y bản đồ đẳng trị cột nước địa hình theo thời đoạn cộng với tổn th t cột nước trên đường ống hút và ống đẩy của máy bơm Do máy bơm sử dụng ở vùng ĐBSCL có công su t tương đối nhỏ, chiều dài ống hút và ống đẩy ngắn nên sơ bộ chọn tổn th t cột nước dao động t 0.5m đến 0.8m
D đặ đ ể địa hình ở ĐBSCL ươn đối bằng phẳng và th p đượ đánh á ảnh hưởng ớn h ự nướ h đổ n ốn ề ũ đặ ệ ảnh hưởn
n h ọn do biến đổi khí hậ nước biển dâng Nông nghiệp là mộ n á ĩnh
Trang 4vực s bị ảnh hưởng nghiêm trọng Vì vậy, bản đồ cột nước ơ ướ – tiêu được xây dựng cho cả nă h n hán để đánh á ứ độ ảnh hưởn đến phát triển nông nghiệp theo t ng mùa vụ h á đ ạn phát triển
Trang 5KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Trên đây là những kết quả bước đầu ứng dụng mô hình thủy lực MIKE -11 để tính toán phân vùng tưới tiêu bằng động lực cho vùng ĐBSCL
Để có kết quả cho t ng vùng cụ thể phục vụ đề án trạm bơm vùng ĐBSCL và
có thể dự báo nhu cầu bơm thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở ĐBSCL cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS TS Lê Sâm, 1996, Thủy nông ở ĐBSCL, Nhà xu t bản Nông nghiệp;
[2] Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam, 2005, Quy hoạch Thủy lợi tổng thể ĐBSCL; [3] PGS TS Lê Chí Nguyện, 2008, Cơ sở nghiên cứu hệ thống tưới tiêu bằng động lực, Nhà xu t bản Nông nghiệp thành phố HCM
Abstract:
CALCULATION METHODOLOGY OF PUMPING HEAD FOR
IRRGATION-DRAINAGE IN VIETNAMESE MEKONG DELTA
On the basis of hydraulic and hydrological calculations for the Vietnamese Mekong Delta (VMD) to assess the impact of tidal and salt water intrusion on the ability to
Trang 6gravity irrigation of the VMD in the dry, and evaluate the flooded area and time to calculate the drainage head and time for specific regions This is the first step to support the plan to meet the needs of pumping irrigation and drainage by motive power in the context of climate change and rising sea levels
Initially, search results had been given a map of irrigation head of the VMD at the period of the dry season and the map drainage head at the period flood season in the
VMD