1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3

96 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ vv… Hiện nay kho l

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của thầy cô, các anh chị, và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, Khoa Điện, Bộ môn Kĩ Thuật Nhiệt và các thầy cô giáo đã giảng dạy và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

em trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn đến Th.s Nguyễn Đức Nam đã hết lòng giúp

đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng, là lời cảm ơn chân thành đến những người thân và toàn thể bạn bè

đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp

Em xin chúc các thầy cô, các anh chị và toàn thể bạn bè sức khỏe dồi dào, đạt nhiều thành công trong công việc, học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2013 Sinh Viên

Nguyễn Văn Chiến

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, kĩ thuật lạnh đã có những thay đổi trên thế giới và cả ở Việt Nam ta Nó thực sự đã đi sâu vào hầu hết các nghành kinh tế đang phát triển

và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó Đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm, cụ thể là chế biến và bảo quản thịt cá,rau quả,hải sản…

Ngày nay trình độ khoa học phát triển rất nhanh, những thành tựu về khoa học

kĩ thuật đã được áp dụng rộng rãi trong các nhành công nghiệp cũng như nông nghiệp Do đó, năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càng tăng mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế dẫn đến sảm phẩm dư thừa Để tiêu thụ hết những sản phẩm dư thừa đó người ta phải chế biến và bảo quản nó bằng cách bảo quản đông và xuất khẩu.Nhưng nước ta còn rất ít những kho lạnh bảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu

Trước tình hình đó với những kiến thức đã học trên lớp và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Đức Nam và toàn thể các thầy cô trong bộ môn

“Kỹ thuật Nhiệt” (trường ĐHCN Hà Nội) em xin làm đồ án tốt nghiệp với đề tài

“Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m 3” được đặt tại khu công nghiệp Nam Thăng Long

Em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Đức Nam và các thầy giáo trong bộ môn Kỹ Thuật Nhiệt đã giúp em hoàn thành đề tài này trong thời gian sớm nhất.Tuy nhiên với những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian còn hạn hẹp đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót kính mong các thầy cô và các bạn góp ý và chỉ ra những khuyết điểm để em hoàn thành đồ án tốt nhất.Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

Cùng với công cuộc công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, kĩ thuật lạnh đang phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam Tủ lạnh, máy kem, máy đá, máy điều hòa nhiệt độ, kho lạnh đã trở nên quen thuộc trong đời sống hằng ngày Để hiểu sâu hơn về lĩnh vực này, em xin giới thiệu về đề tài kho lạnh bảo quản Kho lạnh trong

đề tài mà em đề cập tới là kho lạnh chuyên dụng dùng để bảo quản xúc xích, địa điểm xây dựng được đặt tại khu công nghiệp Nam Thăng Long nằm ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách Trung tâm Hà Nội khoảng 6 km, thuộc địa phận 5 xã Tây Tựu, Liên Mạc, Thụy Phương, Minh Khai và Cổ Nhuế của huyện Từ Liêm Tổng diện tích của Khu là 260.87 ha

Khu công nghiệp Nam Thăng Long là một khu công nghiệp lớn tập trung nhiều các doanh nghiệp sản xuất lại có tuyến đường cao tốc sân bay Nội Bài chạy qua vì vậy mà việc lưu thông và vận chuyển hàng hóa rất thuận tiện Việc xây dựng kho lạnh bảo quản ở đây là rất hợp lý và có tầm quan trọng

1.2 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG KHO LẠNH.

Như chúng ta đã biết có rất nhiều loại kho lạnh khác nhau tùy thuộc vào mục

đích sử dụng mà ta chọn loại nào Kho lạnh của một xí nghiệp sản xuất, chế biến

có thể có rất nhiều loại như : (trình bày ở phần phân loại kho lạnh)

Theo đề tài của em thì kho lạnh là kho dùng để bảo quản xúc xích với nhiệt độ

là -50C Sản phẩm ở đây đã được chế biến, bao gói, đóng hộp và được gia lạnh ở nơi khác đưa đến đây để bảo quản Hơn nữa kho lạnh của em là kho lạnh trung chuyển thường dùng cho các trung tâm thành phố, các khu công nghiệp cụ thể là phân phối cho khu công nghiệp và các trung tâm thương mại lớn ở quanh khu vực Nam Thăng Long và một số địa bàn lân cận Hà Nội ví dụ như: trung tâm

Trang 5

thương mại MeLinh Plaza(Mê Linh –Vĩnh Phúc), siêu thị Metro Thang Long, siêu thị Big C…

Dự kiến nếu kho lạnh đi vào hoạt động tốt trong tương lai công ty sẽ có dự án nâng cấp và mở rộng quy mô của kho nhằm đáp ứng đủ nhu cầu của tiêu dùng của thị trường

Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ vv…

Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm rất rộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn nhất Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm:

- Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: Thịt, hải sản, đồ hộp

- Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả

- Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu

- Kho bảo quản sữa

- Kho bảo quản và lên men bia

- Bảo quản các sản phẩm khác

+ Theo công dụng người ta có thể phân ra các loại kho lạnh như sau:

- Kho lạnh sơ bộ: Dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại các nhà máy chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác

- Kho chế biến: Được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực phẩm Các kho lạnh loại này thường có dung tích lớn cần phải trang bị hệ thống có công suất lạnh lớn Phụ tải của kho lạnh luôn thay đổi do phải xuất nhập hàng thường xuyên

Trang 6

- Kho phân phối, kho trung chuyển: Dùng để điều hoà cung cấp thực phẩm cho các khu vực dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài Kho lạnh phân phối thường có dung tích lớn trữ nhiều mặt hàng.

- Kho thương nghiệp: Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp bán trên thị trường

- Kho vận tải : đặc điểm của kho là dung tích lớn, hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này sang nơi khác

- Kho sinh hoạt: đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách sạn, nhà hàng dùng bảo quản một lượng hàng nhỏ

+ Theo nhiệt độ người ta chia ra:

- Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản thường nằm trong khoảng -2oC 5oC Nói chung các mặt hàng chủ yếu là rau quả và các mặt hàng nông sản

- Kho bảo quản đông: Kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua cấp đông Đó là hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật Nhiệt độ bảo quản tuỳ thuộc vào thời gian, loại thực phẩm bảo quản

- Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là -12oC

- Kho gia lạnh: Nhiệt độ 0oC, dùng gia lạnh các sản phẩm trước khi chuyển sang khâu chế biến khác

- Kho bảo quản nước đá: Nhiệt độ kho lạnh tối thiểu -4oC

+ Theo dung tích chứa

Kích thước kho lạnh phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó Do đặc điểm về khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm có khác nhau nên thường quy dung tích ra tấn thịt (MT-Meet Tons)

+ Theo đặc điểm cách nhiệt người ta chia ra:

Trang 7

- Kho xây: Là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta tiến hành bọc các lớp cách nhiệt Kho xây chiếm diện tích lớn, lắp đặt khó, giá thành tương đối cao, khó tháo dỡ và di chuyển

- Kho panel: Được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyuret an và được lắp ghép với nhau bằng các móc khoá camlocking Kho panel có hình thức đẹp, gọn và giá thành tương đối rẻ, rất tiện lợi khi lắp đặt, tháo dỡ

Dung tích kho lạnh theo đề tài của em là 200m3 thuộc loại trung bình và nhỏ.Vì vậy loại kho mà em chọn sẽ là kho lạnh lắp ghép bằng các tấm panel, cụ thể sẽ được trình bày ở phần sau

+ Tuy nhiên việc thiết kế kho lạnh cũng phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bản

như sau :

Cần phải tiêu chuẩn hóa các kho lạnh :

• Cần phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe của sản phẩm xuất khẩu

• Cần có khả năng cơ giới hóa cao trong các khâu bốc dỡ sắp xếp hàng

• Có giá trị kinh tế : vốn đầu tư nhỏ, có thể sử dụng máy và các thiết bị trong nước

Trang 8

CHƯƠNG 2 : BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ DUNG TÍCH KHO LẠNH

2.1 YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ MẶT BẰNG KHO LẠNH.

2.1.1 Yêu cầu chung đối với mặt bằng kho lạnh bảo quản.

Quy hoạch mặt bằng kho lạnh là bố trí những nơi sản xuất, xử lý lạnh, bảo quản

và những nơi phụ trợ phù hợp với dây chuyền công nghệ Đặc biệt là phải giảm thấp nhất tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh Để đạt được mục đích đó cần tuân thủ các yêu cầu sau:

- Khi chọn mặt bằng xây dựng cần phải chú ý đến nền móng kho lạnh phải vững chắc Bởi vậy cần phải khảo sát nền móng, mức nước ….của vị trí đặt kho lạnh Nếu mức nước quá lớn, các nền móng và công trình phải được gia cố chống thấm

- Phải bố trí kho lạnh phù hợp dây chuyền công nghệ Sản phẩm đi theo dây chuyền không gặp nhau, không đan chéo nhau

- Quy hoạch mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiện lợi và chi phí thấp, phải đảm bảo lối đi và đường vận chuyển thuận lợi cho việc bốc xếp thủ công hoặc cơ giới đã thiết kế Giảm công suất thiết bị đến mức thấp nhất

- Để giảm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, các buồng lạnh được nhóm lại từng khối với một chế độ nhiệt độ Có các biện pháp giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa kho ví dụ như: dùng màng che chắn xây dựng hành lang đệm, làm màng gió để chắn…….lưu ý đối với các kho bảo quản âm, do nền kho tiếp xúc với nền đất hiện tượng chuyển pha từ thể lỏng sang thể rắn sẽ diễn ra do đó nó sẽ phá vỡ kết cấu của kho.Vì vậy không nên bố trí kho có nhiệt độ thấp sát mặt đất, khi có điều kiện thì phải đưa lên cao Nếu bố trí sát mặt đất ta phải làm các con lăn phía dưới Mục đích là để không khí tuần hoàn làm nhiệt độ của nền không thay đổi

- Mặt bằng kho lạnh phải đảm bảo kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy Khi quy hoạch cũng phải tính toán đến khả năng mở rộng kho lạnh

Trang 9

2.1.2 Yêu cầu buồng máy và thiết bị

Bố trí máy và thiết bị hợp lý trong buồng máy là rất quan trọng nhằm mục đích sau:

- Vận hành máy thuận tiện

- Rút ngắn chiều dài đường ống, giảm chi phí đầu tư và giảm tổn thất áp suất trên đường ống

- Sử dụng thể tích buồng máy hiệu quả nhất, buồng máy gọn nhất Đảm bảo thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế máy với thiết bị

- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng nổ và vệ sinh công nghiệp

-Phòng máy và các thiết bị phải có hệ thống thông gió, đảm bảo cho máy và các thiết bị hoạt động một cách hiệu quả nhất

- Buồng máy và thiết bị có thể nằm chung trong một khối nhà của kho lạnh hoặc tách rời Chiều rộng chính của lối đi trong buồng máy là 1,5m trở lên, các máy và thiết bị lớn đến 2,5m Khoảng cách này để đi lại, tháo lắp sửa chữa máy dễ dàng

Van tiết lưu và bảng điều khiển với các dụng cụ đo kiểm và báo hiệu phải bố trí sao cho có thể quan sát được dễ dàng từ bất kỳ vị trí nào trong buồng máy

2.2 CHỌN THÔNG SỐ THIẾT KẾ BAN ĐẦU.

2.2.1 Thông số địa lý, khí tượng ở Hà Nội.

+ Bảng 2.1: Thông số khí hậu ở hà nội ( Trích dẫn bảng 1-1 [1] )

Trang 10

Các thông số này đã được thống kê trong nhiều năm, khi tính toán thiết kế để đảm bảo độ an toàn cao ta thường lấy giá trị cao nhất với chế độ khí hậu khắc nghiệt nhất Từ đó sẽ đảm bảo cho kho vận hành an toàn trong mọi điều kiện khí hậu.

Từ bảng trên ta sẽ chọn thông số thiết kế bên ngoài có nhiệt độ là 37,20C và độ ẩm

mà nó rất nhanh bị hỏng nếu không có các biện pháp bảo quản tốt Một trong những biện pháp bảo quản tốt nhất là phương pháp bảo quản lạnh Thường thì các loại xúc xích sau khi được chế biến sẽ được đóng gói và gia lạnh,sau đó được

chuyển tới các kho lạnh chuyên dụng để bảo quản

Trang 11

2.2.3 Nhiệt độ bảo quản.

Nhiệt độ : Theo lý thuyết thì nhiệt độ bảo quản càng thấp thì chất lượng bảo quản càng tốt, thời gian bảo quản càng lâu nhưng tuy theo mặt hàng cụ thể mà chúng có nhiệt độ bảo quản khác nhau Nếu nhiệt độ bảo quản càng thấp thì chi phí vận hành càng cao dẫn đến hiệu quả kinh tế không hợp lý Theo kinh nghiệm của các nhà thiết kế kho lạnh thì nhiệt độ bảo quản xúc xích tốt nhất là -5 oC

2.2.4 Độ ẩm không khí trong kho bảo quản.

Độ ẩm không khí lạnh trong kho ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, cảm quan

bề mặt của sản phẩm sau khi bảo quản Bởi vì có liên quan đến hiện tượng thăng hoa của nước đá trong sản phẩm Do đó tuy từng loại sản phẩm mà độ ẩm không khí trong kho là khác nhau Xúc xích là sản phẩm được bao gói

Theo kinh nghiệm thì ta nên chọn độ ẩm không khí trong kho là =83%

Vậy điều kiện bảo quản xúc xích là: nhiệt độ - 5 o C và độ ẩm là =83%

2.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG KHO LẠNH.

Có 2 phương án thiết kế kho lạnh: Kho xây và kho lắp ghép

Em lựa chọn phương án thiết kế là kho lạnh lắp ghép bằng các tấm panel

Vì nó có những ưu điểm vượt trội như sau:

• Tất cả các chi tiết của kho lạnh lắp ghép là các panel tiêu chuẩn chế tạo sẵn nên có thể vận chuyển và tháo lắp dễ dàng

• Không cần đến vật liệu xây dưng như kho xây trừ nền có các con lươn đặt kho nên công việc xây dựng đơn giản hơn nhiều

• Cách nhiệt polyuretan có hệ số dẫn nhiệt thấp

• Ẩm bọc ngoài của panel đa dạng từ chất dẻo đến nhôm tấm hoặc thếp không gỉ

Trang 12

H2-2 Mô hình kho lạnh lắp ghép 2.3.1 Dung tích kho lạnh.

Dung tích kho lạnh được xác định theo biểu thức:

Trang 13

• F : là diện tích chất tải hoặc diện tích hàng chiếm trực tiếp, (m2).

• V: là thể tích kho lạnh, (m3) V= 200m3

• h: chiều cao chất tải, (m)

Chiều cao chất tải là chiều cao lô hàng chất trong kho, chiều cao này phụ thuộc vào bao bì đựng hàng, phương tiện bốc xếp Chiều cao h có thể tính bằng chiều cao buồng lạnh trừ đi phần lắp đặt dàn lạnh treo trần và khoảng không gian cần thiết để chất hàng và dỡ hàng Chiều cao chất tải phụ thuộc vào chiều cao thực tế

h1 của kho Chiều cao h1 được xác định bằng chiều cao phủ bì của kho lạnh trừ đi hai lần chiều dầy cách nhiệt của trần và nền kho lạnh:

h1=H - 2δ, (m)

+ Chọn chiều cao phủ bì H= 4,8 (m) là chiều cao lớn nhất của tấm panel

+ Chọn chiều dầy cách nhiệt: δ= 100 mm

Vậy diện tích chất tải là: h1= 4,8-2.0,1= 4,6 m

Chiều cao chất tải thực h của kho bằng chiều cao phủ bì trừ đi khoảng hở phía trần để lưu thông không khí chọn là 0,5 (m) và phía dưới nền lát tấm panel là: 0,1 (m)

Suy ra: h= 4,6-(0,1+0,5)= 4 m.

m2

2.3.3 Tải trọng của nền và của trần.

Được tính theo định mức chất tải và chiều cao chất tải của nền và giá treo hoặc móc treo của trần:

gf =gv.h [1]

• gf: là định mức chất tải theo diện tích, (t/m2)

Ta có:

Trang 14

gf= 0.45.2.8=1,26 t/m2 Phù hợp với tải trọng cho phép Bởi vì nền và trần được ghép từ các tấm panel

có cường độ chịu nén từ 0,2-0,29Mpa

Trang 15

H Mặt bằng kho lạnh bảo quản xúc xích

2.4 NGUYÊN TẮC XẾP DỠ HÀNG TRONG KHO.

2.4.1 Nguyên tắc thông gió.

Yếu tố quan trong trong kho bảo quản là nhiệt độ kho Nhiệt độ này phải đúng mức quy định và không khí lạnh phải tiếp xúc trực tiếp từng sản phẩm, từng kiện hàng trong kho phải đảm bảo tác dụng bảo quản tốt nhất Do đó, nguyên tắc thông gió là tạo điều kiện để không khí từ dàn lạnh tiếp xúc trực tiếp đến tất cả các hàng hóa trong kho một các điều hòa liên tục Kho của tôi dùng để bảo quản xúc xích lên không cần thiết phải thông gió

2.4.2 Nguyên tắc hàng vào trước ra trước.

Mỗi sản phẩm vào kho đều có tuổi thọ của nó, nghĩa là khoảng thời gian tối đa

mà sản phẩm được phép lưu kho, nếu quá thời gian ấy sản phẩm bắt đầu chuyển qua trạng thái biến đổi cho đến hư hỏng Do đó các kiện hàng nhập trước phải được ưu tiên xuất trước tránh trường hợp tồn tại và đọng hàng cũ trong kho, quá tuổi thọ

Trang 16

2.4.3 Nguyên tắc gom hàng.

Trong quá trình bảo quản đông lạnh luôn có sự bốc hơi nước ít hay nhiều từ bề mặt sản phẩm, dần dần theo thời gian làm tổn hao lượng sản phẩm Có thể giảm bớt hiện tượng này bằng cách giảm diện tích kiện hàng hoặc bọc sản phẩm bằng nilông Nguyên tắc gom hàng là làm cho diện tích bề mặt sản phẩm giảm, khả năng bốc hơi chậm lại và tạo thành khối ổn định, vững chắc Kho lạnh phải đảm bảo thường xuyên đầy hàng vừa phải, không nên bảo quản quá it hàng vì sẽ tăng

sự hao tổn trọng lượng và tăng chi phí vận hành

2.4.4 Nguyên tắc an toàn.

Trong kho những kiện hàng được xếp chồng lên để chiếm chiều cao của kho,do

đó rất nguy hiểm nếu xếp các kiện hàng không an toàn dễ bị ngã đổ Có những kiểu xếp hàng khác nhau tùy thuộc vị trí trong kho để xây thành những khối kiện hàng vững chắc

2.5 KỸ THUẬT XẾP KHO.

2.5.1 Sử dụng kệ để hàng.

Sản phẩm bảo quản là xúc xích và được đựng trong các thùng cattông Vì vậy muốn bảo quản tốt sản phẩm chúng ta phải xếp chúng lên các kệ để hàng có kích thước phù hợp đảm bảo cho không khí trong kho lưu thông và tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm Tránh hiện tượng sản phẩm bị hư hỏng vì vậy việc chọn và thiết kế

kệ để hàng là cực kì quan trọng Do thùng cattong đựng xúc xích có kích thước tiêu chuẩn 400x280x160 (mm) Theo kích thước kho và kích thước thùng cattông

Trang 17

H2: Mặt bằng xếp hàng hóa

2.5.2 Tuần hoàn không khí trong kho.

Không nên xếp sản phẩm sát tường hoặc trực tiếp trên sàn kho Bởi vì như thế nhiệt vào kho đi qua lớp cách nhiệt sẽ đi qua sản phẩm trước rồi mới được chuyển tới dàn lạnh Để ngăn chặn sự truyền nhiệt này ta cần chừa những khoảng cách giữa sản phẩm với sàn, tường, trần, và dàn lạnh một khoảng cách để cho không khí lưu thông dễ dàng

• Cách sàn : 100-150 mm

• Cách tường: 200-800 mm

• Cách trần : 200 mm

• Cách dàn lạnh: 300mm

2.5.3 Chừa lối đi.

Trong kho ta cần chừa lối đi cho người và phương tiện bốc dỡ Bề rộng của lối

đi phụ thuộc vào máy móc , thiết bị chuyên chớ và chất xếp sản phẩm trong kho Kho đang thiết kế có chiều dài và cửa bố trí theo chiều dài nên kho gồm 1 lối đi ở giữa dọc theo chiều dài của kho, lối đi rộng 1 (m)

Trang 18

2.6 THIẾT KẾ CẤU TRÚC KHO LẠNH.

Cấu trúc xây dựng và cách nhiệt cho kho lạnh đòi hỏi phải hết sức nghiêm ngặt

và phải đáp ứng được một số yêu cầu sau:

• Đảm bảo độ bền vững lâu dài theo tuổi thọ dự kiến của kho

• Chịu được tải trọng chất hàng và của cấu trúc xây dựng

có vật nặng đè lên, phía trên được đổ một lớp bêtông chịu lực

Nền kho lạnh được thiết kế cao khoảng 0,925m so với mặt sàn Như vậy rất thuận tiện cho việc bốc xếp hàng hóa lên xe và luôn giữ cho kho được kho ráo tránh úng ngập trong mùa mưa

Trang 19

+ Kết cấu nền kho phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Hình 2-1 Cấu trúc nền móng của xưởng sản xuất.

+ Cấu trúc nềnkho lạnh bao gồm:

Trang 20

Hình 2-2: Con lươn thông gió

• Lớp cách nhiệt, cách ẩm là các tấm panel tiêu chuẩn

• Các con lươn được đúc bằng bê tông hoặc xây bằng gạch để tạo sự thông thoáng hạn chế rỉ sét cho panel và tránh hiên tượng cơi nền

• Lớp bê tông chịu lực

Lớp đất đá được đầm nén chặt

2.6.2 Cấu trúc vách và trần kho lạnh.

Cấu trúc tường và trần là các tấm panel tiêu chuẩn

Các thông số của panel cách nhiệt:

+ Chiều rộng tối đa: 1200 mm

+ Chiều rộng tiêu chuẩn: 300, 600, 900, và 1200 mm

+ Chiều dầy tiêu chuẩn: 50, 75, 100, 125, 150, 175, và 200 mm

+ Chiều dài tiêu chuẩn: 1800, 2400, 3000, 3600, 4500, 4800, và 6000 mm

Vậy theo kich thước kho lạnh cần thiết kế ta lựa chọn kích thước panel như sau:

Trang 21

• Chiều dài: + h = 4800 mm dùng để lắp panel vách

2.6.3 Cấu trúc mái che của kho lạnh.

Mái che của kho lạnh dang thiết kế có nhiệm vụ bảo vệ cho kho trước những biến đổi của thời tiết nắng mưa, bảo vệ sự làm việc của công nhân, che chắn cho

hệ thống máy lạnh, nên mái kho phải đạt được những yêu cầu sau

Mái che của kho phải đảm bảo che mưa che nắng tốt cho cấu trúc kho và hệ thống lạnh Mái kho không được đọng nước, không được thấm nước, độ dốc của mái kho ít nhất là 2% Vì vậy trong phương án thiết kế này chọn mái kho bằng tôn màu xanh lá cây, nâng đỡ bằng bộ phận khung sắt

Hình 2-3: Cấu trúc mái kho lạnh.

2.6.4 Cấu trúc cửa và màn chắn khí.

Hiện nay có các loại cửa như sau: cửa bản lề,cửa lắc và cửa lùa Cấu trúc cửa là các tấm cách nhiệt có bản lề tự động, xung quanh có đệm kín bằng cao su Khóa cửa mở được cả hai phía trong và ngoài, xung quanh cửa được bố trí dây điện trở sưởi cửa đề phòng băng dính chặt cửa lại Các cửa có kích thước như sau:

Trang 22

• Kích thước cửa lớn: 1980×980 mm.

• Kích thước nhỏ: 680 × 680 mm

Mỗi cửa được gắn lên một tấm panel gọi là tấm cửa:

Hình 2-4: Cửa ra vào và cửa xuất nhập hàng của kho lạnh

Bên trong cửa được bố trí màn chắn khí làm bằng nhựa dẻo để hạn chế dòng nhiệt tổn thất do mở cửa khi xuất nhập hàng Nhựa để chế tạo màn chắn khí phải đảm bảo khả năng chịu lạnh tốt và có độ bền cao Màn được ghép từ dải nhựa có chiều rộng 200 mm, dầy 2mm, chồng mí lên nhau 50 mm

Do kích thước kho khá nhỏ nên em chỉ sử dụng một cửa lớn cho kho lạnh vừa nhập hàng vửa xuất hàng

Trang 23

Hình 2-6: Màn nhựa che cửa ra vào và cửa xuất nhập hàng kho lạnh

Trang 24

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO

LẠNH

3.1 XÁC ĐỊNH CHIỀU DẦY LỚP CÁCH NHIỆT.

Chiều dầy lớp cách nhiệt được xác định theo hai yêu cầu cơ bản sau đây:

• Vách ngoài kết cấu bao che không được đọng sương nghĩa là chiều dầy của

nó phải đủ lớn để nhiệt độ vách ngoài lớn hơn nhiệt độ đọng sương ts

• Chọn chiều dầy lớp cách nhiệt sao cho giá thành đơn vị lạnh thấp nhất.Chiều dầy cách nhiệt được tính theo công thức sau:

Trong đó:

_độ dầy yêu cầu của lớp cách nhiệt, m

_hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, W/mK

k_hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che, W/m2K

α1_ hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài tới vách, W/m2K

α2_ hệ số tỏa nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh, W/m2K

δi_ bề dầy lớp vật liệu thứ i,m,

λi_ hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệ thứ i,m

Do trần kho có mái che của nhà xưởng và nền kho lạnh có con lươn thông gió nên ta lấy hệ số truyền nhiệt của nền và trần kho bằng hệ số truyền nhiệt của vách kho Vì vậy, ta xác định chiều dầy cách nhiệt chung cho cả tường, trần và nền Ở đây, ta chọn vật liệu cách nhiệt cho kho là tấm panel tiêu chuẩn (vì panel có tác dụng cách nhiệt và cách ẩm)

Trang 25

Bảng 3.1 Thông số các lớp vật liệu của tấm panel tiêu chuẩn.

Vật liệu Chiều dầy, m

Hệ số dẫn nhiệt(W/mK)

Ta chọn chiều dầy panel tiêu chuẩn: δ panelTC=100 mm

Khi đó chiều dầy cách nhiệt thực của panel là:

δ Cnthuc= 0,1 –(2.0,0006+2.0,0005)= 0,0987 m

Hệ số truyền nhiệt thực của vách khi đó là:

Trang 26

• α1: hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài bề mặt tường kho, W/m2K.

• t1: nhiệt độ không khí bên ngoài kho, 0C

• t2: nhiệt độ không khí bên trong kho, 0C

• ts: nhiệt độ điểm đọng sương, 0C

Các thông số khí tượng ở hà nội t1= 37,20C, độ ẩm 83% Tra đồ thị i-d của không khí ẩm ta có: ts = 34,60C

Nhận xét: ks > kth Vì vậy vách ngoài kho lạnh không bị đọng sương.

3.3 KIỂM TRA CÁCH ẨM TRÊN BỀ MẶT NGOÀI VÁCH CÁCH NHIỆT.

Điều kiện để ẩm không đọng lại làm ướt sũng cơ cấu cách nhiệt là áp suất riêng phần hơi nước thực tế luôn luôn phải nhỏ hơn phân áp suất bão hòa hơi nước ở mọi điểm trong cơ cấu cách nhiệt

+ Cấu trúc cách ẩm của kho

Trang 27

Cấu trúc cách ẩm của kho đóng vai trò quan trọng đối với kho lạnh Nó có nhiệm vụ ngăn chặn dòng ẩm xâm nhập từ bên ngoài môi trường vào trong kho lạnh qua kết cấu bao che Nếu không tiến hành cách ẩm cho cấu trúc bao che thì dòng ẩm từ môi trường bên ngoài sẽ xâm nhập vào cấu trúc cách nhiệt theo sự chênh lệch nhiệt độ , nó làm cho hàm ẩm trong cấu trúc cách nhiệt tăng lên dẫn đến hệ số dẫn nhiệt của cấu trúc cách nhiệt tăng và hệ số truyền nhiệt của cấu trúc bao che tăng lên, thậm trí không còn khả năng cách nhiệt đó là điều chúng ta không mong muốn Đối với kho lạnh lắp ghép cấu trúc cách ẩm là lớp tôn bọc cách nhiệt, tôn là loại vật liệu có hệ số dẫn ẩm nhỏ gần như bằng không, do đó việc cách ẩm đối với kho lạnh lắp ghép là rất an toàn.

+ Cấu trúc cách nhiệt đường ống.

Trong hệ thống các đường ống cách nhiệt chủ yếu là đường ống có nhiệt độ thấp như đường ống hút về máy nén hạ áp và máy nén cao áp, bình tách lỏng Vật liệu dùng để cách nhiệt đường ống là polyuretan, cách ẩm thì ta sử dụng tôn mỏng bọc ở ngoài cùng

Với mỗi loại đường ống khác nhau thì chiều dầy lớp cách nhiệt cũng khác nhau,

nó phụ thuộc vào nhiệt độ môi chất trong mỗi ống và phụ thuộc vào đường kính của ống Việc tính toán chiều dầy cách nhiệt, ứng với mỗi đường ống sẽ được trình bày ở phần lắp gháp hệ thống sau khi ta đã chọn được đường kính của ống dẫn môi chất

Trang 28

H3-1: Cấu trúc bọc cách nhiệt đường ống

Trang 29

CHƯƠNG 4 : TÍNH NHIỆT TẢI NHIỆT CHO KHO LẠNH

4.1 TÍNH TOÁN NHIỆT TẢI KHO LẠNH.

Việc tính toán nhiệt tải kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường xâm nhập vào kho lạnh Đây chính là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ công suất để thải nó trở lại môi trường nóng, đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ ổn định giữa buồng lạnh và không khí bên ngoài

Mục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt tải kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần lắp đặt Nhiệt tải Q của kho lạnh sẽ được tính theo công thức sau:

Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5, W

Trong đó:

Q1 – dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che của kho lạnh

Q2 – dòng nhiệt do sản phẩm và bao bì tỏa ra trong quá trình xử lý lạnh

Q3 – dòng nhiệt từ không khí bên ngoài do thông gió buồng lạnh, ở đây

Q3 = 0 do kho bảo quản sản phẩm xúc xích không thông gió buồng lạnh

Q4 – dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh

Q5 – dòng nhiệt từ sản phẩm tỏa ra khi sản phẩm hô hấp, nó chỉ có ở kho lạnh bảo quản rau quả, Q5 = 0

4.1.1 Dòng nhiệt qua kết cấu bao che Q 1

Dòng nhiệt qua kết cấu bao che là tổng các dòng nhiệt tổn thất qua tường bao, trần và nền do sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường bên ngoài và bên trong kho lạnh cộng với dòng nhiệt tổn thất do bức xạ mặt trời qua tường bao và trần

Trang 30

Dòng nhiệt Q1 được xác định theo công thức:

Q1 = Q11 + Q12, (W) [2]

Trong đó:

Q11 – dòng nhiệt qua tường bao, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ

Q12 – dòng nhiệt qua tường bao và trần do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời

Kho lạnh được thiết kế vách và trần kho đều có tường bao và mái che nên bỏ qua dòng nhiệt qua tường và trần do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời, Q12 = 0

Dòng nhiệt qua tường bao, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ được xác định theo biểu thức:

Q11 = Kt.F (t1 – t2), W ( Ct 4-2 [1] )Trong đó:

Kt _ hệ số truyền nhiệt thực của kết cấu bao che xác định theo chiều dài cách nhiệt thực

F _ diện tích bề mặt kết cấu bao che

t1 _ nhiệt độ môi trường bên ngoài là nhiệt độ trung bình cộng của nhiệt độ trung bình cực đại tháng nóng nhất và nhiệt độ cực đại ghi nhận trong vòng 100 năm gần đây Tại Hà nội : chọn t1=37,2oC Bảng 1-1 [1]

t2 _ nhiệt độ không khí trong kho, 0C t2 = -50C.

Kích thước của kho như sau :

+ Chiều dài kho : L1 = 12 m

+ Chiều rộng kho : L2 = 6 + 2.0,1 = 6,2 m

+ Chiều cao : H = 4,8 + 2.0,1 = 5m

Trang 31

Dự kiến kho lạnh được đặt trong xưởng sản xuất có tường bao xung quanh và có mái che:

Bảng 3-1 Bảng tổng hợp dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che

Vậy dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che là Q1 = Q11 =3581,75W.

4.1.2 Dòng nhiệt do sản phẩm và bao bì tỏa ra Q 2

Dòng nhiệt do bao bì và sản phẩm tạo ra xác định theo công thức:

Q2 = Q21 + Q22, W

Trong đó:

- Q21 – dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra, (W)

- Q22 – dòng nhiệt do bao bì tỏa ra, (W)

1 Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra Q21

Được xác định theo công thức:

, W ( Ct 4-7 [l] )

Trong đó:

Trang 32

• M – công suất buồng gia lạnh hay khối lượng hàng nhập vào kho bảo quản trong một ngày đêm, tấn/ngày đêm Tại khu công nghiệp Nam Thăng Long khối lượng hàng nhập vào kho bảo quản trong một ngày đêm là M = 13 tấn/ngày đêm.

• i1, i2 – enthalpy của sản phẩm vào kho và của sản phẩm ở nhiệt độ bảo quản, J/kg

Nhiệt độ của sản phẩm lúc đầu vào là tv=5oC và sau khi ra khỏi buồng lạnh là

t2= -5oC Tra theo Bảng 4-2 [l] Đối với sản phẩm tù thịt lợn ta có h1 =226950

(J/kg) và h2=54400 (J/kg)

2 Dòng nhiệt do bao bì tỏa ra Q22.

Được xác định theo biểu thức:

• t1,t2: nhiệt độ bao bì trước và sau khi làm lạnh bao bì, 0C

Ta lấy nhiệt độ bao bì trước khi đưa vào kho bằng với nhiệt độ của sản phẩm vì sản phẩm được bao gói được đưa từ nơi sản xuất đến kho để bảo quản, t1 = tv =5

0C

Vậy Q2 = Q21 + Q22 = 25962,23 + 220 = 26182,23 W

Trang 33

4.1.3 Dòng nhiệt tỏa ra khi vận hành Q 4

Các dòng nhiệt do vận hành bao gồm các dòng nhiệt do đèn chiếu sáng Q41, do người làm việc trong buồng Q42, do các động cơ điện Q43, do mở cửa kho lạnh Q44

- A: nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1 m2 buồng hay nền, với buồng bảo quản đông A = 1,2 W/m2

- F: diện tích của buồng, m2

2 Dòng nhiệt do người trong buồng làm việc tỏa ra Q42

Được xác định theo biểu thức:

Q42 = 350.n = 350.3 =1050 WTrong đó:

- nhiệt lượng do một người tỏa ra trong khi làm công việc nặng nhọc là 350 W/người

- n: số người làm việc trong buồng Nó phụ thuộc vào công nghệ gia công, chế biến, vận chuyển, bốc xếp Kho được thiết kế với phương thức bốc dỡ thủ công, ta chọn số người làm việc trong kho là: n = 3 người

3 Dòng nhiệt do động cơ điện tỏa ra Q43

Được xác định theo biểu thức:

Trang 34

Q43 = N.1000 = 2.1,25.1000 =2500 W.

Động cơ điện làm việc trong kho là động cơ của 2 quạt dàn lạnh, ta chọn 1 dàn lạnh hãng Guntner, giả sử động cơ của mỗi quạt là 1,25 kW

4 Dòng nhiệt do mở cửa kho lạnh Q44

Được xác định theo biểu thức:

Q44 = B.F = 12.72 = 864 W

Trong đó:

• F: diện tích của kho lạnh, m2

• B: dòng nhiệt dung riêng khi mở cửa, W/m2

Dòng nhiệt khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng và chiều cao buồng Dựa vào bảng 4-4 [1] Dòng nhiệt riêng khi mở cửa theo chiều cao của buồng với chiều cao buồng h = 4,8 m, diện tích 72 m2 Sử dụng phương pháp nội suy ta có B = 12 W/m2

5 Dòng nhiệt do xả băng dàn lạnh Q45

Sau khi xả băng, nhiệt độ kho lạnh tăng lên đáng kể, điều đó chứng tỏ có một phần nhiệt lượng dùng xả băng đã trao đổi nhiệt với không khí và các thiết bị trong phòng Nhiệt dùng xả băng đại bộ phận làm tan băng trên dàn lạnh và được đưa ra ngoài cùng với nước đá tan, một phần truyền cho không khí và các thiết bị trong kho lạnh gây nên tổn thất

Để xác định dòng nhiệt do xả băng dàn lạnh ta xác định theo mức độ tăng nhiệt

độ không khí trong phòng sau khi xả băng Mức độ tăng nhiệt độ của phòng phụ thuộc vào dung tích của kho lạnh Thông thường nhiệt độ không khí sau khi xả băng tăng (4 ÷ 7) 0C Dung tích càng lớn thì độ tăng nhiệt độ càng nhỏ và ngược lại Dòng nhiệt do xả băng dàn lạnh Q45 được xác định theo biểu thức:

Trang 35

Trong đó:

• n: số lần xả băng trong một ngày đêm, chọn n = 3

• : khối lượng riêng của không khí, =1,2kg/m3

• V: thể tích của kho lạnh,m3

• CPkk: nhiệt dung riêng của không khí, CPkk =1009 J/kgK

• : độ tăng nhiệt độ không khí trong kho lạnh sau khi xả băng dàn lạnh (lấy theo kinh nghiệm), lấy =50C

4.1.4 Xác định phụ tải nhiệt của thiết bị và máy nén

Phụ tải nhiệt của thiết bị:

Trang 36

Phụ tải nhiệt của thiết bị là tải nhiệt dùng để tính toán bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết của thiết bị bay hơi Công suất giải nhiệt yêu cầu của thiết bị bao giờ cũng lớn hơn công suất của máy nén, phải có hệ số dự trữ nhằm tránh những biến động

có thể xảy ra trong quá trính vận hành Vì thế tải nhiệt của thiết bị được lấy bằng tổng của tất cả các tổn thất nhiệt của kho lạnh

Qtải = Q1 + Q2 + Q4 = 34306,42 W = 34,30642 kW

Phụ tải nhiệt của máy nén:

Do các tổn thất trong các kho lạnh không đồng thời xảy ra nên công suất nhiệt yêu cầu thực tế sẽ nhỏ hơn tổng của các tổn thất nhiệt Để tránh cho máy nén có công suất lạnh quá lớn, tải nhiệt máy nén cũng được tính toán từ các tải nhiệt thành phần nhưng tùy theo từng loại kho lạnh có thể chỉ lấy một phần tổng của nhiệt tải đó

Với kho lạnh bảo quản xúc xích thì:

QMN = 0,75 Qtải =25,73 kWNăng suất lạnh của máy nén được xác định theo biểu thức: Ct 4-24 [1]

Trang 37

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH, CHỌN MÁY NÉN

Ưu điểm:

Thiết bị đơn giản không cần thêm một vòng tuần hoàn phụ

Tuổi thọ cao kinh tế vì không phải tiếp xúc với nước muối là một chất ăn mòn kim loại rất nhanh chóng

Đứng về mặt nhiệt động thì ít tổn thất năng lượng vì hiệu nhiệt độ giữa kho lạnh

và dàn bay hơi gián tiếp qua không khí

Tổn hao lạnh khi khởi động nhỏ nghĩa là khi làm lạnh trực tiếp thời gian từ khi

mở máy đến lúc kho lạnh đạt nhiệt độ yêu cầu sẽ nhanh hơn

Nhiệt độ kho lạnh có thể giám sát theo nhiệt độ sôi của môi chất, nhiệt độ sôi có thể xác định dễ dàng qua nhiệt kế của đầu hút máy nén

Nhược điểm.

- Đối với hệ thống lạnh lớn thì lượng môi chất nạp vào máy lớn, khả năng rò rỉ

của môi chất lớn, khó có khả năng dò tìm được chỗ rò rỉ để xử lý Tổn thất áp suấp

Trang 38

cho việc cấp cho những dàn bay hơi ở xa có hồi dầu về nếu dùng môi chất Freon, máy nén dễ hút ẩm, việc bảo vệ máy nén khó khăn.

- Trữ lạnh của dàn lạnh trực tiếp kém khi máy lạnh ngừng hoạt động thì dàn lạnh cũng hết lạnh nhanh chóng

2 Làm lạnh gián tiếp.

Là phương pháp làm lạnh bằng các giàn chất tải lạnh như nước muối, glycol,… thiết bị bay hơi đặt ở ngoài kho lạnh Ở trong buồng chất tải lạnh nóng lên do thu nhiệt của buồng lạnh Sau đó trở lại dàn bay hơi để hạ nhiệt độ xuống bằng nhiệt

độ yêu cầu và cứ như vậy được tuần hoàn liên tục Dàn lạnh gián tiếp cũng có thể

là dàn lạnh đối lưu tự nhiên hoặc đối lưu cưỡng bức

- Dung dịch chất tải lạnh có khả năng trữ lạnh lớn sau khi máy ngừng hoạt động, nhiệt độ kho có khả năng duy trì được lâu hơn

Nhược điểm:

- Năng suất lạnh của máy bị giảm do chênh lệch nhiệt độ lớn.

- Hệ thống thiết bị cồng kềnh vè phải thêm vòng tuần hoàn cho chất tải lạnh

- Tốn năng lượng bổ sung cho bơm hoặc cánh khuấy chất tải lạnh

Qua sự phân tích ưu nhược điểm của hai phương pháp làm lạnh trên, tôi chọn phương pháp làm lạnh cho kho đang thiết kế là phương pháp làm lạnh trực tiếp Nó

Trang 39

phù hợp với điều kiện của kho lạnh như: hệ thống không cồng kềnh, dễ điều chỉnh nhiệt độ, tổn hao lạnh khị khởi động nhỏ, chi phí đầu tư ban đầu không lớn.

5.1.2 Chọn môi chất lạnh.

Môi chất lạnh (còn gọi là tác nhân lạnh hay gas lạnh) là chất môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược chiều để thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp và thải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn Môi chất tuần hoàn trong hệ thống lạnh nhờ quá trình nén

Ở máy lạnh nén hơi, sự thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp nhờ quá trình bay hơi ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp, sự thải nhiệt cho môi trường có nhiệt độ cao nhờ quá trình ngưng tụ ở áp suất cao và nhiệt độ cao, sự tăng áp của quá trình nén hơi và giảm áp

Tôi quyết định chọn môi chất lạnh là R22 cho hệ thống vì:

- Loại môi chất này đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay, bền vững ở phạm

vi nhiệt độ và áp suất làm việc.an toàn không cháy nổ, khả năng hòa tan nước cao tránh gây tắc ẩm và không dẫn điện

- Nhiệt độ đông đặc thấp hơn nhiệt độ bay hơi nhiều và nhiệt độ tới hạn cao hơn nhiệt độ ngưng tụ nhiều và nó có độ nhớt động học nhỏ

- Loại môi chất này hiện nay đang được sử dụng rất phổ biến trên thị trường hiện nay vì vậy nó dễ tìm kiếm để thay thế

- Không độc đối với cơ thể sống và không biến chất thực phẩm bảo quản

5.1.3 Các thông số của chế độ làm việc.

Việc chọn các thông số làm việc cho hệ thống lạnh là rất quan trọng vì nếu chọn được một chế độ làm việc hợp lý, đúng đắn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất lạnh tăng trong khi điện năng tiêu tốn ít Chế độ làm việc của hệ thống lạnh được đặc trưng bằng 4 thông số nhiệt độ sau:

- Nhiệt độ sôi của môi chất t0 (oC)

Trang 40

- Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất tk.

- Nhiệt độ quá lạnh của môi chất lỏng trong thiết bị ngưng tụ tql1 và nhiệt độ của môi chất lỏng trước van tiết lưu tql2

- Nhiệt độ hơi hút về máy nén (nhiệt độ quá nhiệt) th

1 Nhiệt độ sôi của môi chất t0

Nhiệt độ sôi của môi chất phụ thuộc vào nhiệt độ của kho lạnh bảo quản nhiệt

độ sôi của môi chất lạnh dùng để tính toán thiết kế có thể lấy như sau:

t0 = tb - ∆t0 = -5 – 10 = -15oCTrong đó

• tb: nhiệt độ kho bảo quản,0C

• ∆t0: hiệu nhiệt độ giữa nhiệt độ sôi của môi chất lạnh và nhiệt độ không khí trong kho Đối với dàn lạnh bay hơi trực tiếp ∆t0 = 8 ÷ 13oC Chọn ∆t0 =

3 Nhiệt độ quá nhiệt tqn.

Nhiệt độ quá nhiệt là nhiệt độ của hơi môi chất trước khi vào máy nén Nhiệt

độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất.

- Mục đích của việc quá nhiệt hơi hút là để bảo vệ máy nén tránh không hút phải lỏng Tùy từng loại môi chất và máy nén mà có nhiệt độ quá nhiệt khác nhau

Ngày đăng: 28/11/2014, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Thông số các lớp vật liệu của tấm panel tiêu chuẩn. - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
Bảng 3.1 Thông số các lớp vật liệu của tấm panel tiêu chuẩn (Trang 25)
Bảng 3-1 Bảng tổng hợp dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
Bảng 3 1 Bảng tổng hợp dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che (Trang 31)
Bảng 4-1 Tính toán dòng nhiệt tổn thất do vận hành. - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
Bảng 4 1 Tính toán dòng nhiệt tổn thất do vận hành (Trang 35)
Bảng 4-2 Tổng hợp các kết quả tính toán nhiệt tải kho lạnh. - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
Bảng 4 2 Tổng hợp các kết quả tính toán nhiệt tải kho lạnh (Trang 35)
5.2.3  Sơ đồ hệ thống lạnh. - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
5.2.3 Sơ đồ hệ thống lạnh (Trang 44)
Sơ đồ đấu điện của dixell XR60C như sau: - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
u điện của dixell XR60C như sau: (Trang 67)
Hình 7-6: Nền móng cụm máy nén kho lạnh - Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3
Hình 7 6: Nền móng cụm máy nén kho lạnh (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w