Trong đó, huyện Bến Lức là nơi phát sinh chất thải rắn mang tính đặc trưng nhất với sự quy tụ của nhiều khu công nghiệp với nhiều loại hình khác nhau.. Trong khuôn khổ đồ án môn học, nhó
Trang 1NHÓM : 4
SV : NGUYỄN THỊ KIM DUNG
TRẦN THỊ HỒNG NGA DƯƠNG LÊ THỊ BẢO NGUYÊN
VÕ QUANG THẾ NGUYỄN TRÍ TUỆ
TP HỒ CHÍ MINH, Ngày 20 Tháng 10 Năm 2011
Trang 2TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BẾN LỨC
Trang
1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.2 Đặc điểm địa hình 2
1.1.3 Đặc điểm khí hậu – khí tượng 2
1.1.4 Chế độ thủy văn và dòng chảy mặt 3
1.2 Tình hình dân số và cơ cấu ngành nghề của Huyện Bến Lức 4 Chương 2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TẠI HUYỆN BẾN LỨC – CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ 2.1 Hiện trạng chất thải rắn 8
2.2 Các phương pháp xử lý hiện tại 9
Chương 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 3.1 Tổ chức hệ thống thu gom, vận chuyển rác 10
3.2 Giải quyết nguồn rác 11
3.2.1 Giải quyết nguồn rác đường phố 11
3.2.2 Giải quyết rác hộ dân 11
3.2.3 Giải quyết khu thương mai, chợ, bệnh viện, cơ quan, rạp hát 12
3.2.4 Rác thải công nghiệp 14
3.2.5 Giải quyết vấn đề bùn hầm cầu 4
3.3.Đề xuất các phương án cải tạo hạng mục chủ yếu của BCL Lương Hòa 17
3.3.1 Cải tạo hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác 17
3.3.2 Sử dụng thêm phế phẩm 18
3.3.3 Cải tạo hệ thống thoát và ngăn dòng mặt 18
3.3.4 cải tạo hệ thống hang rào và vành đai cay xanh 18
3.4 Các hạng mục khác tại khu xử lý (khu sx phân compost, lò đốt rác y tế) 19
3.4.1 Nhà và xưởng quản lý 19
3.4.2 Khu sản xuất phân compost 20
Chương 4
TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH THU GOM, TRUNG CHUYỂN, VẬN
Trang 34.1.2 Khối lượng riêng rác (năm 2009) 26
4.1.3 Tính toán hệ thống thu gom 27
4.1.4 Tính số xe cần đầu tư 32
4.1.5 Vạch tuyến thu gom rác 33
4.2 Dự toán chi phí 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 38
Trang 4Long An đang phải đối mặt với tình trạng phát sinh chất thải rắn ngày một gia tăng Các chất thải trong địa bàn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó tập trung nhiều nhất là chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp Trong đó, huyện Bến Lức là nơi phát sinh chất thải rắn mang tính đặc trưng nhất với sự quy tụ của nhiều khu công nghiệp với nhiều loại hình khác nhau Đặc biệt, Huyện Bến Lức gần sát với TP.HCM, chính vì vậy cũng chịu ảnh hưởng một phần của cuộc sống tấp nập, nhộn nhịp của thành phố Bến lức chính là cầu nối giữa thành phố HCM với các tỉnh Miền tây Nam
Bộ, nên các cửa hàng, quán xá mọc lên để phục vụ du khách khắp cả nước,…đã làm cho Huyện Bến Lức đang đứng trước nguy cơ quá tải về lượng chất thải rắn phát sinh
Để có được biện pháp giải quyết triệt để lượng chất thải rắn phát sinh hằng ngày cũng như dự báo tương đối chính xác lượng rác thải phát sinh trong những năm tới để đầu tư
xử ký Trong khuôn khổ đồ án môn học, nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ triển khai thu thập điều tra thống kê và đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn trên Huyện Bến Lức, dự báo lượng phát sinh đến năm 2030 để làm cơ sở tiến hành vạch tuyến thu gom, vận chuyển cũng như đề xuất các công nghệ xử lý thích hợp để quản lý tốt chất thải rắn trên đại bàn Huyện Bến Lức nhằm giảm thiệu tác hại do chất thải rắn gay ra, cho con người và cảnh quan, đưa Huyện Bến Lức dần dần trở thành địa diểm tham quan trở nên đô thị loại cao và có chất lượng
Trang 5Chương I TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BẾN LỨC
Toàn huyện Bến Lức được chia thành 15 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó thị trấn Bến Lức là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của huyện Các đơn vị còn lại là: xã Thạnh Lợi, xã Thạnh Hoà, xã Lương Bình, xã Lương Hoà, xã Tân Hoà, xã Bình Đức, xã An Thạnh, xã Tân Bửu, xã Thanh Phú, xã Thạnh Đức, xã Nhựt Chánh, thị trấn Bến Lức, xã Long Hiệp, xã Mỹ Yên, xã Phước Lợi
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Bến Lức nằm ở phía Đông Tỉnh Long An, là cửa ngõ phía Bắc của miền Tây Nam Bộ, cửa ngõ phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh Miền Tây Nam
Bộ và ngược lại
Huyện Bến Lức có tọa độ địa lý từ 10035’48’’ đến 10047’48’’ độ vĩ Bắc và
từ 106019’43’’ đến 106033’55’’độ kinh Đông, với diện tích 289.54 km2
− Phía Bắc giáp Huyện Đức Hòa, huyện Đức Huệ
− Phía Đông giáp Huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
− Phía Nam giáp Huyện Cần Giuộc, huyện Cần Đước, Huyện Tân Trụ
− Phía Tây giáp Huyện Thủ Thừa
Quốc lộ 1A là trục giao thông chính của Quốc gia nối liền địa bàn vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam với ĐBSCL đi qua Huyện Bến Lức, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá, hoà nhập với kinh tế thị trường, phát triển nhiều loại hình dịch vụ, hình thành các điểm trung chuyển hàng hoá giữa Miền Tây lên TP.HCM và ngược lại Tuyến đường cao tốc TP.HCM – Mỹ Tho, tuyến đường quốc lộ (đường Hồ Chí Minh) xây dựng đi qua địa bàn Huyện Bến Lức càng góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện Các tuyến tỉnh lộ 830, 832, 835 nối với hệ thống quốc lộ; Các tuyến huyện lộ, hương lộ nối với các tỉnh lộ và quốc lộ đã tạo thành mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh
Ngoài các tuyến đường bộ, với hệ thống kênh rạch chằng chịt, hệ thống giao thông thuỷ cũng rất phát triển Sông Vàm Cỏ Đông đổ ra biển Đông tại cửa Soài Rạp, tương lai sẽ là cảng biển lớn tiếp nhận hàng hoá để đi tới các nước và các tỉnh
Trang 6Sông Bến Lức nối giữa Sông Vàm Cỏ Đông với sông Sài Gòn, Kênh Thủ Đoàn nối sông Vàm Cỏ Đông với sông Vàm Cỏ Tây tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ hoàn chỉnh có tác dụng vận chuyển hàng hoá từ Bến Lức đi các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận và tiếp nhận hàng hoá từ các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận về Bến Lức
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Bến Lức có địa hình bằng phẳng, nếu xét theo tiểu địa hình thì địa hình huyện Bến Lức cao ở các xã phía nam và thấp ở các xã phía bắc, địa hình thấp dần
từ nam sang bắc và được chia làm hai vùng địa hình khác nhau
Các xã phía nam sông Bến Lức và kênh Thủ Thừa (gọi là vùng phía nam huyện) gồm Thị Trấn Bến Lức và các Xã An Thạnh, Thanh Phú, Tân Bửu, Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp, Nhựt Chánh, Thạnh Đức có độ cao trung bình từ 0.75 - 1.5
m so với mực nước biển; Trong đó diện tích có độ cao trên 0.5 - 1.0 m chiếm tới 87.5% diện tích toàn vùng, đây là vùng sản xuất lúa chủ yếu của huyện Bến Lức
Đất đai khu vực phía nam của huyện bằng phẳng và tương đối cao thuận tiện trong xây dựng đô thị, các khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
Các xã phía bắc sông Bến Lức và kênh Thủ Thừa (gọi là vùng phía bắc huyện) gồm các xã Thạnh Lợi, Thạnh Hoà, Bình Đức, Lương Bình, Lương Hoà, Tân Hoà có độ cao trung bình 0.4 - 0.76 m ; trong đó có độ cao từ 0.4 - 0.5 m chiếm khoảng 49%; độ cao từ 0.5 - 0.76 m chiếm 49% và độ cao thấp hơn 0.4 m chiếm khoảng 2% so với mực nước biển
1.1.3 Đặc điểm khí hậu - khí tượng
Huyện Bến Lức chịu tác động của hai vùng khí hậu có các yếu tố đặc trưng khác nhau: miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 - 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ
- Nhiệt độ bình quân năm 27.7oC
- Nhiệt độ bình quân cao nhất 38oC
- Nhiệt độ bình quân thấp nhất tuyệt đối 14oC
Độ ẩm
- Độ ẩm bình quân năm 80.5%
Trang 7- Độ ẩm bình quân tháng cao nhất 91.2% (tháng 10)
- Độ ẩm bình quân tháng thấp nhất 76.1% (tháng 1)
Nắng
- Tổng số giờ nắng trong năm 2,700 giờ, trung bình mỗi ngày có 7.4 giờ nắng
- Tháng có số giờ nắng cao nhất: tháng 3 với 305 giờ nắng
- Tháng có số giờ nắng thấp nhất: tháng 9 với 176 giờ nắng
Gió: Hướng gió thịnh hành trong năm theo các hướng Tây, Tây Nam, Nam Hướng
gió thay đổi theo mùa:
- Từ tháng 1 đến tháng 4 hướng gió Đông và Đông Nam
- Từ tháng 5 đến tháng 10 hướng gió Tây và Tây Nam
199 ngày và chia theo mùa
Từ tháng 12 đến tháng 3 là mùa khô, lượng mưa chỉ chiếm từ 10 – 15% tổng lượng mưa cả năm (khoảng 150 – 200 mm)
Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa mưa, lượng mưa chiếm tới 85 – 90% lượng mưa cả năm (khoảng 1,450 – 1,600 mm)
Tháng 4 và tháng 11 là 2 tháng chuyển tiếp
Tháng 7 và tháng 8 tuy là các tháng trong mùa mưa, nhưng có xuất hiện thời gian không mưa, kéo dài từ 7 đến 15 ngày, có khi dài hơn, gây hạn cho cây trồng, nhân dân gọi là hạn Bà Chằng
Trang 8Các tháng 8, 9, 10 là có mưa lớn chiếm tới 49% tổng lượng mưa cả năm lại trùng vào mùa lũ nên vấn đề tiêu thoát nước rất quan trọng để đảm bảo sản xuất
Bốc hơi:
Lượng bốc hơi bình quân năm 1,054 mm Những tháng trong mùa khô cũng
là những tháng có lượng bốc hơi cao nhất, chiếm tới 57.12% lượng bốc hơi cả năm
Lượng bốc hơi tháng lớn nhất vào tháng 3: 127 mm/tháng
Lượng bốc hơi tháng nhỏ nhất vào tháng 10: 65 mm/tháng
1.1.4 Chế độ thủy văn và dòng chảy mặt
Mực nước và thủy triều:
Chế độ mực nước khu vực chủ yếu chịu ảnh hưởng thuỷ triều Biển Đông theo chế độ bán nhật triều
Chế độ mực nước toàn năm trên sông Vàm Cỏ Đông có cao hơn chút ít do nhận nước của các công trình thuỷ lợi thượng nguồn, khả năng truyền triều, mặn nhanh khoảng 0.09 g/l.km
Do bình quân đỉnh triều biến đổi từ 0.66 - 0.95 m nên khả năng tưới tự chảy
bị hạn chế, chỉ có các vùng ven sông; trong mùa mưa chân triều thấp nên việc tiêu nước dễ dàng Đến tháng 9, tháng 10 có nước lũ về, đỉnh triều cao nên cần có đê để bảo vệ Đê cao từ +1.9 đến +2.2 m
Lưu lượng:
Sau khi có hồ Dầu Tiếng lưu lượng nước mùa kiệt của sông Vàm Cỏ Đông được bổ sung 1.8 lần cải thiện được chất lượng nước và chế độ mặn cho khu vực huyện Đức Hoà, Đức Huệ và Bến Lức
− Về tưới: nguồn nước tưới cung cấp cho huyện Bến Lức lấy từ sông Vàm Cỏ
Đông được bổ sung từ nước xả hồ Dầu Tiếng Việc chuyển nước ngọt từ sông Vàm
Trang 9Cỏ Đông vào kênh rạch nhờ hệ thống cống điều tiết, cống qua đê và nước được dự trữ tại đó để cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
− Về tiêu: Ngập úng trong khu vực do mưa lụt và triều cường do đó cần phải
xây dựng hệ thống đê bao, cống tiêu qua đê và lợi dụng chênh lệch triều để tiêu theo hướng tự chảy qua các cống điều tiết dưới đê là chính
1.2 Tình hình dân số và cơ cấu các ngành nghề của huyện Bến Lức
Huyện Bến Lức có diện tích 289,3 Km2, dân số (năm 2009) 148.621 người, mật độ dân số là 514 người/km2
v Sản xuất nông nghiệp
+ Trồng trọt:
- Đối với cây lúa:
Năm 2010, toàn huyện có diện tích gieo trồng là 10,862 ha/10,870 ha đạt 99.93% kế hoạch, giảm 1,522 ha so với năm 2009 Nhìn chung, tình hình sản xuất cây lúa tương đối thuận lợi, tuy diện tích sản xuất giảm do chuyển sang đất công nghiệp và dân cư đô thị nhưng năng suất và chất lượng lúa ngày càng được nâng lên
- Đối với cây mía:
Niên vụ 2009-2010, diện tích mía trong toàn huyện là 8,674 ha, năng suất bình quân 670 tạ/ha Niên vụ mía 2010-2011, toàn huyện có khoảng 8,220 ha/kế hoạch
Đàn heo thống kê đến thời điểm 01/4/2010 là 27,530 con, giảm 22% so với năm
2009 và tiếp tục có xu hướng giảm do ảnh hưởng dịch heo tai xanh Riêng đàn gia cầm có xu hướng tăng, thống kê thời điểm 01/4/2010 là 378,326 con, tăng 9% so với năm 2009 và có khả năng tăng lên 440,000 còn vào thời điểm 01/10/2010
v Sản xuất công nghiệp
+ Tình hình sản xuất công nghiệp:
Trang 10Giá trị sản lượng công nghiệp thực hiện 9 tháng (theo giá cố định năm 1994) là 7,998 tỷ đồng, đạt 80.38%KH, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2009 Nhìn chung, sản xuất công nghiệp trong 9 tháng đầu năm 2010 có dấu hiệu phục hồi tăng trưởng sau suy giảm Tuy nhiên, tốc độ tăng còn ở mức khiêm tốn so với các năm trước đây; tỷ trọng giá trị xản xuất chủ yếu tập trung ở thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 70%)
+ Tiến độ triển khai các dụ án khu, cụm công nghiệp:
Toàn huyện hiện có 8 Khu công nghiệp và 6 Cụm công nghiệp với diện tích 1,936 ha, đã triển khai bồi thường được 1,035 ha, đạt 53.46% chỉ tiêu, đã san lắp mặt bằng và đầu tư hạ tầng là 523 ha, đạt 27.01% chỉ tiêu, trong đó:
- Khu công nghiệp: đã triển khai bồi thường được 5/8 Khu công nghiệp với diện tích bồi thường đạt 821 ha/1,221 ha, đạt 67.8% chỉ tiêu, đã san lắp mặt bằng
và xây dựng hạ tầng là 426 ha, đạt 35.18% chỉ tiêu
- Cụm công nghiệp: đã triển khai bồi thường được 3/6 Cụm công nghiệp với diện tích bồi thường đạt 214 ha/725 ha, đạt 29.52% chỉ tiêu, đã san lắp mặt bằng và xây dựng hạ tầng là 97 ha, đạt 13.38% chỉ tiêu
Trên địa bàn huyện có 5/14 Khu, cụm công nghiệp đã tiếp nhận nhà đầu tư gồm KCN Thuận Đạo, KCN Nhựt Chánh 1, KCN Phú An Thạnh, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc II và Cụm công nghiệp Thịnh Phát với diện tích đất đã tiếp nhận dự án là
226 ha, đạt 20.76% tỷ lệ lấp đầy diện tích đất có khả năng tiếp nhận dự án (1,088.5 ha)
v Thương mại - dịch vụ
TM-DV trên địa bàn tiếp tục phát triển và có mức tăng khá ổn định so với cùng kỳ năm 2009 Các loại hình dịch vụ phát triển mạnh và hoạt động ngày càng phong phú hơn Đã khai trương Chợ Gò Đen mới do Công ty CP Địa ốc 6 đầu tư, chợ tạm của Khu dân cư thị trấn Bến Lức do Công ty CP ĐT&XD Thái Bình Dương đầu tư
Xây dựng kế hoạch phát triển chợ giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 Dịch vụ vận tải hành khách xe buýt công cộng được duy trì ổn định, đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân
v Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a Giáo dục – Đào tạo:
Trang 11Từ đầu năm đến nay, huyện luôn quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ tốt cho năm học mới Hiện nay, toàn huyện có 52/52 trường học được trang bị máy vi tính và nối mạng internet phục vụ cho công tác quản lý, thông tin báo cáo
Đến nay, toàn huyện có 15/15 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và PCTHCS
Tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2009-2010, các trường THPT trên địa bàn huyện đều đạt kết quả cao Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ đứng nhất tỉnh về tỷ lệ học sinh tốt nghiệp 98,78% (trường THPT Gò Đen: 72%, THPT Ischool Long An: 79,14%)
Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: tổng số trường đạt chuẩn quốc gia toàn huyện là 14 trường
b Y tế:
Tình hình các bệnh truyền nhiễm trong 9 tháng đầu năm 2010 giảm so với cùng kỳ năm 2009 và không có trường hợp tử vong do mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Tiến hành kiểm tra VSATTP tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn và tổ chức thẩm định 48 cơ sở đăng ký hành nghề y tế tư nhân, nâng tổng số cơ sở hành nghề y tế tư nhân trong toàn huyện lên 202
+ Công tác Dân số - KHHGĐ: Đã triển khai kế hoạch xây dựng mô hình xã,
thị trấn không có người sinh con thứ ba trở lên và tổ chức chiến dịch tăng cường
tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ CSSKSS-KHHGĐ đợt 1 và 2 năm 2010
c Văn hóa thông tin - Thể thao:
Từ đầu năm đến nay, hoạt động thông tin tuyên truyền được tổ chức thực hiện tốt Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được nhân dân đồng tình ủng hộ cao
Phong trào TDTT được sự đồng tình ủng hộ của các cấp, các ngành và đại đa
số quần chúng nhân dân nên việc triển khai, tổ chức phong trào được thuận lợi, số lượng các đơn vị và số lượng người tham gia vào các hoạt động ngày càng đông hơn Công tác xã hội hóa TDTT ngày càng phát huy hiệu quả, góp phần phát triển phong trào TDTT quần chúng ở địa phương
Trang 12Chương 2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TẠI HUYỆN BẾN LỨC – CÁC BIỆN
PHÁP XỬ LÝ 2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN
Hiện tại Công ty Công trình Đô thị huyện Bến Lức chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn của khu vực huyện Bến Lức với tổng khối lượng thu gom, vận chuyển khoảng 70 tấn rác/ngày Lượng rác thu gom được thì đem chôn lấp ở bãi rác tạm của xã Lương Hòa thuộc huyện Bến Lức và chưa có biện pháp xử lý hiệu quả thích hợp
Tại Bến Lức, người dân bỏ rác vào những túi nhựa trên vỉa hè hay lề đường Rác đựng trong những bao nhựa được đặt trên đường không chỉ vào thời điểm thu gom mà bất cứ lúc nào không kể ngày hay đêm Chất thải được thu gom bằng nhiều cách khác nhau Những đường rộng, đường chính được thu gom bằng những xe ép rác hay những xe tải Mỗi xe được điều khiển bởi 1 tài xế và từ 5 đến 8 công nhân Tất cả các loại thùng chứa, rổ sọt và bao nhựa đều được sử dụng
Khu vực kinh doanh dịch vụ có ngõ hẹp xe ép rác không đi vào được (chủ yếu tại các khu dân cư), rác được chứa trong những bọc nilon và được thu gom bằng xe đẩy tay Những xe đẩy vận chuyển rác vào những “trạm trung chuyển” Những trạm trung chuyển này có thể là những đống rác trên lề bộ hành hay những nơi có rào, có ngõ thông ra đường Từ những trạm trung chuyển, rác được thu gom
bằng những xe ép rác
Bảng 2.1 Dự báo khối lượng rác phát sinh đến năm 2030
Năm (1 + k) t Dân số (người)
Khối lượng rác Khối lượng rác
(tấn/năm) (tấn/ngày)
Trang 132.2 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HIỆN TẠI
Biện pháp xử lý rác hiện nay là rác thải được thu gom trực tiếp ở các chợ và
hộ dân bằng xe chuyên dùng và được tập kết tại bãi rác Lương Hòa, công nhân bãi rác phân loại phế liệu và đem đi bán, phần còn lại rác được xe ủi bằng và được phun hóa chất khử mùi phân hủy nhanh
Chế phẩm xử lý là chế phẩm vi sinh PT Bokashi EM, thuốc Anphatox, vôi bột dùng với khối lượng 5 kg PT Bokashi EM, 5 kg vôi bột/1 tấn rác
Với số lượng công nhân là 23 người (5 tài xế, 8 công nhân thu gom, 10 công nhân phân loại phế liệu), số lượng rác thu gom được xử lý là khá ít, chủ yếu đổ dồn thành đống, phun chế phẩm để xử lý mùi hôi và để tự phân hủy, không có các biện pháp xử lý khác kèm theo vì vậy bãi rác Lương Hòa hiện nay đang quá tải, nếu không được quy hoạch xây dựng lại, bãi rác sẽ không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu CTR của huyện trong tương lai
Trang 14Chương 3
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
3.1 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC
Để đảm bảo thu gom rác triệt để, rác sau khi phát sinh phải được thu gom và chuyển ra khỏi khu vực dân cư trong thời gian ngắn nhất Cần phải củng cố lại hệ thống phân loại ngay từ khâu phát sinh rác, chứa rác tạm thời đến khâu thu gom vận chuyển đến nơi xử lý cuối cùng
Các nguyên lý chủ đạo để xây dựng một hệ thống thu gom rác hoàn hảo bao gồm:
- Gom rác từ gốc là nguyên lý cổ điển mà các nơi đang cố gắng thực hiện cho được Với thói quen xả rác ra mặt đường thì việc tìm giải pháp hiện thực nguyên lý rất khó, tuy nhiên việc áp dụng nguyên lý này phải được tiến hành từ từ bắt đầu từ các cơ quan, xí nghiệp sau đó áp dụng cho từng hộ dân Gom rác từ gốc được hiểu là: Mỗi hộ dân, mỗi cơ quan, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất phải
tự tổ chức gom rác vào các thùng chứa, điểm chứa chờ công nhân vệ sinh đến thu nhận Các hàng rong, các hộ buôn bán ở chợ cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc này Thu rác từ gốc của các hộ, các cơ quan, trường học, xí nghiệp có kết hợp phần nào với thu rác theo giờ, theo kẻng;
- Nhanh chóng tạo thói quen tách rác thành 2 nguồn: Rác có thể tái chế được và rác không thể hoặc chưa có điều kiện tái chế Rác không thể hoặc chưa có điều kiện tái chế hiện nay chủ yếu là rác hữu cơ của người dân, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học cũng như chính nghành vệ sinh công cộng;
- Phải chuyển hết rác thu gom hàng ngày về bãi thải cuối cùng tuy nhiên có tính đến khả năng phải lưu lại một lượng rác không đáng kể ở các bô trung chuyển trong những hoàn cảnh cụ thể nhất định với những lý do có thể chấp nhận được Việc chứa rác tạm thời chỉ chấp nhận tối đa là 02 ngày với lý do là khí hậu nóng
ẩm, rác để lâu sẽ gây mùi hôi thối do hoạt động phân hủy của vi sinh vật;
- Thời gian tổ chức thu gom vận chuyển rác trong ngày càng ngắn càng tốt;
- Thời gian tổ chức thu gom vận chuyển rác phải diễn ra vào lúc ít người
và các loại phương tiện lưu thông trên đường nhất Do điều kiện khí hậu tại địa phương (nhiệt độ cao, nắng nhiều) nên chuyển sang làm ban đêm và sáng sớm Nguyên lý này có thể thực hiện từng bước, trước hết trên những điạ bàn cần ưu tiên
Trang 15như trung tâm huyện, các con đường lớn với quy trình liên tục trong thu gom - vận chuyển rác Quy trình này sẽ dần dần thay cho cách gom rác không liên tục đang áp dụng hiện nay;
- Thông qua giải pháp quy hoạch để lựa chọn một cách hợp lý các điểm tập kết rác (bô, thùng chứa, điểm hẹn), các tuyến đường có xe chở rác chạy, tiến tới giảm dần số lượng các điểm tập kết rác cũng như các đường có xe chở rác chạy Nên tăng cường số lượng các thùng rác di động để giảm nhẹ thao tác lao động cho công nhân vệ sinh;
- Giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường bởi các nguồn rác cố định và di động bằng cách sử dụng có đổi mới kết cáu các bô rác, tuyển chọn các phương tiện gom chuyển rác theo hướng tiêu chuẩn hóa sao cho đạt hiệu quả vệ sinh cao nhất có xét đến tính khả thi về đầu tư của huyện cho công tác này
3.2 GIẢI QUYẾT CÁC NGUỒN RÁC
Từ nhiều nguồn rác khác nhau, tính chất và quy trình thu gom khác nhau nhưng cơ bản phải giải quyết được yêu cầu sạch, kịp thời không nên lưu chứa rác quá 12 giờ trên địa bàn
3.2.1 Giải quyết nguồn rác đường phố
Rác đường phố hình thành từ tự nhiên như xác lá cây rụng, cây cỏ dại, khách vãng lai xả ra đường Một phần rác từ các hộ dân thiếu ý thức đổ bừa bãi ở góc đường, góc phố, đặc biệt trong quá trình phát triển các hoạt động xã hội, lượng rác ở các khu phố thương nghiệp lớn, những tụ điểm vui chơi giải trí tăng lên rất nhiều
Do đặc điểm khí hậu nắng, nóng ban ngày, hơn nữa việc thu gom và quét rác thực hiện trong thời gian dài và diễn ra chủ yếu trên các đường phố, nên tiến hành quét dọn thu gom rác vào ban đêm và buổi sáng sớm, thời điểm thích hợp nhất là từ
18 – 22h (chiều) và từ 4 – 6 h (sáng), trong thời gian này lượng xe cộ giảm hẳn, trời mát, hết khách bộ hành, quét dọn nhanh và sạch hơn, hạn chế tố đa các tai nạn giao thông gây ra cho công nhân vệ sinh
Công nhân dùng xe thô sơ (xe ba gác) đổ dọc các tuyến đường đã được quy định trước, dùng chổi cán dài quét và hốt bằng ky cho đến khi rác đầy xe, vận chuyển về điểm trung chuyển, tiếp tục thực hiện chuyển tiếp theo cho đến khi hết tuyến quy định, vừa quét rác vừa xúc cát lòng đường
Trung bình từ 10 – 12 m mặt đường, mỗi công nhân đảm trách khoảng 12 km
Trang 16chiều dài quy định Cự ly từ địa bàn quét đến điểm trung chuyển bình quân 2 km
3.2.2 Giải quyết rác hộ dân
Đối với hộ dân do chưa đồng bộ trong quy hoạch, thiếu điều kiện dùng phương tiện thu gom, đường đất, nhỏ hẹp do đó cũng cần phải có phương thức giải quyết hợp lý
1) Hộ mặt tiền đường chính
Rác đựng trong các dụng cụ lưu chứa, thuận lợi cho công nhân thu gom, hiện nay nên dùng bao nylon dung tích 5, 10, 15l tùy mức độ thải của từng hộ Rác thải trong ngày đổ vào bao, đậy kính khi đầy đến giờ thu gom, các bao rác được để trước nhà, bên lề đường, các xe rác với lực lượng công nhân theo xe sẽ thu các bao rác vận chuyển lên bãi đổ tập trung Ưu điểm: sạch gọn, không bị mất giỏ đựng
Giá thành bao nylon rẻ, khoảng 100 – 150 đồng/bao mỗi hộ sẽ chi 4.000 – 5.000 đồng/tháng
Thu gom vào thời điểm thích hợp, chủ hộ không cần chờ xe, công nhân vệ sinh có trách nhiệm thu hết số bao rác các tuyến Dùng loại bao 5 lít, bình quân hết 1.000 hộ sẽ đầy một xe hốt rác 4 tấn, đoạn đường thu gom bình quân 1 chuyến 2 - 3km, xe về bãi tập trung sau khi đầy
- Thời gian thu rác ở các tuyến hẻm; thực hiện vào ban ngày, từ 6h sáng đến 16h chiều;
- Mỗi tổ công nhân (từ 1 – 2 người) và một xe phục vụ 150 – 200hộ/ngày;
Ưu điểm: giải quyết được rác ở các khu nhà đông đúc, không có đường lớn;
Trang 17Hạn chế: lao động thu gom nặng nhọc, chi phí cao và chủ yếu thu từ nhân dân, đòi hỏi nhân dân phải tự giác thực hiện việc thu gom rác này và nộp tiền dịch
vụ lấy rác đầy đủ, đảm bảo chi phí cho công nhân thực hiện và bù đắp hao mòn phương tiện
Để đảm bảo chi phí bù đắp về nhân công và hao mòn phương tiện, nên vận động hoặc có quy chế bắt buộc số hộ tham gia rộng khắp và liên cư liên địa bàn, vì với điạ bàn rộng mà ít hộ trả tham gia đóng lệ phí sẽ không đảm bảo được chi phí phục vụ vệ sinh
3.2.3 Giải quyết khu thương mại, chợ, bệnh viện, cơ quan, rạp hát
Đối với các đối tượng này, việc thu gom rác phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể:
Đối với các nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống lớn: Rác thải của khu vực này đa số là tàn dư thực phẩm hữu cơ, phân hủy nhanh chóng, quá trình phân hủy gây hôi thối và ô nhiễm, tác hại đến môi trường sản xuất kinh doanh, trong thực tế
đã làm, công tác thu gom đòi hõi phải đúng giờ quy định (không ảnh hưởng sản xuất kinh doanh) hết khối lượng rác thải, không để tồn đọng
Lượng rác của các hộ này khá lớn: 0,5 kg/ngày, điạ bàn lại không tập trung, dùng xe cải tiến không phù hợp do cự ly đến lấy và đi đổ dài, mỗi ngày chỉ phục vụ
1 - 2 hộ
Giải quyết đối tượng này đòi hỏi phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa công nhân
vệ sinh và chủ hộ, phải điều tra xếp lịch hẹn giờ tương đối chính xác để lấy rác, rác được để trong sân nhà, trong thùng lưu chứa phù hợp, có nắp đậy, hoặc trong các xe chứa rác lưu động đang dùng hiện nay Giải quyết hết lượng rác hàng ngày cần 1 xe chuyên dùng 4 tấn, vận chuyển 2 chuyến/ngày
1) Rác chợ trung tâm và các chợ nhỏ
a) Chợ trung tâm
Chợ trung tâm yêu cầu gom sạch, nhanh, không ảnh hưởng kinh doanh của các hộ kinh doanh
Nguyên tắc thực hiện việc thu gom rác các chợ là giải quyết ngày nào hết rác ngày ấy, việc để dồn rác một ngày sẽ khó khăn cho việc giải quyết rác ngày hôm sau gấp nhiều lần do tàn dư thực phẩm rửa nát, hôi thối khó thu gom, nồng độ ô nhiễm cao ảnh hưởng đến thao tác, lao động của công nhân
Trang 18Hàng ngày công nhân dùng xe cải tiến kéo tay thu gom rác ở từng ô sạp, quét rác trong lối đi bên trong kéo đến điểm trung chuyển, xe GMC hoặc xe ép rác 6 tấn đón rác và kéo đi đổ ở bãi tập trung Thời gian thu gom hợp lý là từ 14 – 19 h, trong chợ sẽ rạch rác hơn trước, chuyẩn bị sinh hoạt hôm sau, lượng người trong thời gian này ở trong chợ cũng như bãi trung chuyển ít nên dễ thao tác, đồng thời tránh được việc mất mát tài sản trong các quầy sạp do không có chủ hộ quản lý nếu tổ chức thu dọn ban đêm
b) Rác ở các chợ nhỏ
Qua điều tra sơ bộ các chợ nhỏ trong huyện thì lượng rác ở những nơi này không lớn, bình quân 1 – 2 m3/ngày, vì vậy tại đây có thể đặt các xe chứa rác lưu động thể tích khoảng 1m3, xe lấy rác sẽ thu gom hàng ngày, sạch không để tồn do tính chất rác hữu cơ dễ phân hủy
2) Thu gom rác công cộng
Ở các tụ điểm sinh hoạt công cộng nhất thiếp phải trang bị thùng rác cục bộ tùy theo lượng người và lượng rác thải, để đúng với quy định, có nắp đậy, tránh vung vãi, tạo thuận lợi cho công nhân thu dọn hàng ngày bằng xe ép rác chạy dọc các tuyến hoặc thu gom vào các xe chứa rác lưu động
Dọc các tuyến phố chính cần đặt các thùng rác công cộng sức chứa từ 30 - 100l với quy cách tiện cho việc bỏ rác vào thùng, dễ lấy rác vận chuyển
3) Rác bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá, phường xã
Cách xử lý như hiện tại (đốt ngay ngoài trời tại bệnh viện) không thể kéo dài
vì khả năng lây lan dịch bệnh cao
Hướng xử lý nguồn rác này là:
- Thiết kế hệ thống lò đốt với dung tích phù hợp đốt hủy các loại rác y tế, bông băng, gạc
- Chai lọ, dụng cụ thủy tinh phế bỏ phải được gom riêng để tái sử dụng
- Rác trong sinh hoạt của bệnh, thân nhân, các nhà ăn nội bộ xử lý như rác sinh hoạt, có đặt yêu cầu giờ giấc, thiết bị thu gom đúng quy định do Ban Quản lý Công trình công cộng thực hiện
3.2.4 Rác thải công nghiệp
Rác thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải được
Trang 19phân riêng thành hai loại: Rác thải không độc hại và rác thải độc hại Công việc thu gom và phân riêng do các cơ quan xí nghiệp tự đảm nhận Rác thải sau khi phân riêng được lưu chứa trong các bô rác riêng Đối với các nhà máy lớn, các bô rác có thể được tập trung tại một chỗ, đối với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp có quy mô nhỏ, lượng rác sinh ra ít, có thể tiến hành thu gom như một hộ dân bình thường
3.2.5 Giải quyết vấn đề bùn hầm cầu
Đây là một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc gìn giữ sức khỏe nhân dân
và mỹ quan đô thị Phương tiện chuyên dùng là 1 xe hút hầm 3.000L bảo đảm phục
vụ hết nhu cầu đồng thời từng bước vận động nhân dân xây nhà vệ sinh đúng quy cách, có thể bố trí xây một số nhà vệ sinh công cộng có khả năng sử dụng cho 300 –
400 lượt người/ngày Lượng phân trên có thể mang đến ủ chung với phân của các cí nghiệp chăn nuôi sau dùng làm phân bón
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU CỦA BÃI RÁC LƯƠNG HÒA
3.3.1 Cải tạo hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác
Yêu cầu mức độ xử lý
Theo kết quả điều tra thực tế, lượng nước rỉ rác hiện tại của bãi rác Lương Hòa khoảng 50 m3/ngày.đêm, tuy nhiên lượng nước rỉ rác này hiện nay chưa được thu gom và xử lý đúng theo quy định Khi mở rộng bãi rác Lương Hòa, dự kiến lượng nước rỉ rác phát sinh tối đa trong quá trình vận hành khoảng 200
m3/ngày.đêm
Theo kết quả lấy mẫu, phân tích nước rỉ rác của bãi rác Lương Hòa vào mùa mưa và mùa khô cho thấy một số thông số ô nhiễm chính của bãi rác như trình bày trong bảng sau
Bảng 3.1: Một số thông số ô nhiễm chính của bãi rác Lương Hòa
Trang 20STT Thông số ĐVT Giá trị TCVN 7733 - 2007, Cột B
07 Coliform MPN/100ml 460.000 5.000(*)
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 10/2008
- TCVN 7733 – 2007: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn (Cột B);
- (*) QCVN 24:2009/BTNMT: Nước thải công nghiệp-Tiêu chuẩn thải (Cột B)
Như vậy, để đạt được tiêu chuẩn nước thải (TCVN 7733 – 2007 và QCVN
24:2009/BTNMT, cột B), hệ thống xử lý nước rỉ rác phải đạt được hiệu suất như trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.2: Hiệu suất xử lý tối thiểu hệ thống xử lý nước rỉ rác bãi rác Lương Hòa
STT Chỉ tiêu Hiệu suất xử lý (%)
Trang 21Nước rỉ từ
bãi rác
Bể thu gom
Bể tự hoại
Bể chứa
Al2(SO4)3, polyme
Hồ sinh học kết hợp làm thoáng
Sân phơi bùn
Chôn lấp cùng rác thải
Xả ra kênh số 1
m3/ngày.đêm Do đó sẽ đề xuất hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác của bãi rác Lương Hòa với công suất thiết kế tối đa là 200 m3/ngày.đêm Quy trình xử lý nước
rỉ rác được trình bày cụ thể như sau:
Nước thải sau khi từ hệ thống thu gom chảy về bể thu gom, tại đây chế phẩm
vi sinh EM được bổ sung để ôxy hóa sinh học các chất hữu cơ nhằm giảm bới mùi
và tải lượng BOD trong nước thải Từ bể thu gom nước thải được bơm thẳng vào bể
tự hoại thực hiện quá trình phân hủy kỵ khí đối với các hợp chất hữu cơ Một phần nước thải từ bể thu gom có thể bơm ngược trở lại hố chôn CTR hữu cơ để tăng cường cho quá trình phân hủy sinh học Nước thải sau khi xử lý trong bể tự hoại