1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY

82 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp hoạtđộng của tàu là hạn chế cấp I theo “Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép củaĐăng Kiểm Việt Nam ban hành năm 2003 - TCVN 6259: 2003 Các thông số chủ yếu của tàu Chiều dài đư

Trang 1

PHẦN 1 :GIỚI THIỆU TÀU Loại tàu, công dụng

Tàu hàng vỏ thép kết cấu hàn, lắp đặt một máy chính kiểu Diesel lai một chânvịt Tàu có chức năng chở hàng kết hợp với việc huấn luyện cho sinh viên thực tập,hoạt động tuyến cận hải, cấp tàu: biển hạn chế I

Tàu có tuyến hình mũi vát, đuôi dạng transom

Tàu có một boong chính liên tục và đáy đôi đi từ vách lái đến vách mũi

Tàu có một khoang hàng, buồng máy và thượng tầng đặt ở đuôi

Vùng hoạt động, cấp thiết kế

Vùng hoạt động của tàu là khu vực ven biển Việt Nam -Nhật Bản Cấp hoạtđộng của tàu là hạn chế cấp I theo “Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép củaĐăng Kiểm Việt Nam ban hành năm 2003 - TCVN 6259: 2003

Các thông số chủ yếu của tàu

Chiều dài đường nước thiết kế LwL = 73,70 m

Số lượng thuyền viên 22 nguời

Số sinh viên thực tập 08 nguời

Công suất máy chính Ne = 1471/2000,56 W/HP

Giới thiệu bố trí chung toàn tàu

Tàu có kết cấu đáy đôi vùng từ vách mũi (vách chống va) đến vách lái,mộtboong chính, thượng tầng và lầu được bố trí phía sau tàu, trên boong chính Hệ thốngmạn chắn sóng được bố trí xung quanh boong chính

Trang 2

Bố trí trên boong dâng lái

Từ sau lái – Sn35 được bố trí:

Từ sau lái – Sn3: Bố trí cột bít đôi, sôma luồn dây, tang cuốn dây, tời thu dây,cột cờ đuôi

Từ Sn3 – Sn30: là khu vực cabin thượng tầng trên boong dâng lái, được bố trínhư sau:

Từ Sn3 – Sn23:

+ Bên trái bố trí nhà ăn, câu lạc bộ thủy thủ, nhà tắm & WC

+ Bên phải bố trí kho bếp, buồng ăn sĩ quan, nhà tắm & WC, buồng ở

+ Ở giữa bố trí nhà bếp, cầu thang xuống boong chính và cầu thang lên boongcứu sinh

Từ Sn25 – Sn30: Bố trí 3 buồng ở, mỗi buồng 4 người

Từ Sn30 – Sn35: Bố trí hệ cần cẩu derrick có sức nâng 5 tấn, tầm với tối đaqua bên mạn 10.500 mm, các tời điều khiển cần cẩu, ống thông gió khoang hàngcưỡng bức và cầu thang xuống boong chính

Từ Sn3 – Sn8: được bố trí như sau:

+ Bên trái: buồng giặt

+ Bên phải: kho lương thực

+ Ở giữa: kho thịt lạnh và kho rau lạnh

Từ Sn8 – Sn30: được bố trí như sau:

+ Bên trái: nhà tắm, 03 phòng ở mỗi phòng hai người, kho

+ Bên phải: nhà vệ sinh và WC, 03 phòng ở mỗi phòng hai người, lối thoát sự

Trang 3

Từ Sn36 – Sn101: nắp miệng khoang hàng, cột bít đôi (trái, phải).

Từ Sn101 – Sn 107: cầu thang lên boong dâng mũi, cửa xuống khoang hàng,ống thông gió khoang hàng cưỡng bức

Bố trí các ống thông hơi khoang hàng, thông hơi các két đáy đôi, cột bích vàcác giá đỡ đầu cần cẩu,

Từ Sn107 – Mũi: được bố trí như sau:

Từ Sn 107 – Sn114:

+ Bên trái: buồng bơm thuỷ lực, nắp cửa xuống khoang két

+ Bên phải: kho sơn, nắp cửa xuống khoang két

Bố trí dưới boong chính

Dưới boong chính tàu được chia làm 6 khoang, kết tạo bởi các vách ngangkín nước và được bố trí như sau:

Từ sau lái – Sn3: Bố trí khoang máy lái, két nước ngọt ở hai bên mạn

Từ Sn3 – Sn8: Bố trí khoang chứa két nước thải, hầm trục chân vịt

Từ Sn8 – Sn30: Bố trí khoang máy, trong đó đặt máy chính và các trang thiết

bị buồng máy

Từ Sn8 – Sn16:

+ Bên trái bố trí két dầu FO

+ Bên phải bố trí két dầu FO

Từ Sn23 - Sn30 bố trí phòng điều khiển máy Ngoài ra còn bố trí cầu thang từsàn lửng buồng máy lên boong chính và xuống sàn buồng máy Bố trí lối thoát sự cốcủa buồng máy, các két dầu trực nhật

Từ Sn30 – Sn107: Bố trí khoang hàng

Từ Sn107– Sn114: Theo chiều cao, khoang được chia làm ba két riêng biệt,két bên dưới cùng là két trống, két bên trên là két chứa nước dằn bên trong chứa hầmxích neo, bên trên cùng là kho thủy thủ trưởng, kho sơn

Từ Sn117– Mũi: Theo chiều cao, khoang được chia làm hai két riêng biệt, kétbên dưới là két nước dằn mũi, bên trên là kho dây

Đáy đôi

Đáy đôi kéo dài từ Sn15 -Sn114 và được bố trí như sau:

Từ Sn15 – Sn27: Két dầu nhờn bẩn; FO bẩn FO rò rỉ (dọc tâm)

Từ Sn16 – Sn21: Két dầu cặn sau phân ly, két giữ nước đáy tàu

Từ Sn21 – Sn27: Két dầu nhờn bẩn (trái), két dầu nhờn dự trữ (phải)

Từ Sn 27 – Sn30: Két trống

Trang 4

Từ Sn30 – Sn40: Két dầu FO số 2 (trái & phải)

Từ Sn40 – Sn54: Két dầu FO số 1 (trái & phải)

Từ Sn54 – Sn68: Két dầu DO số 1 (trái & phải)

Từ Sn68 – Sn82: Két dằn số 3 (trái & phải)

Từ Sn82 – Sn96: Két nước ngọt số 2 (trái & phải)

Từ Sn96 – Sn107: Két nước ngọt số1 (trái & phải)

Từ Sn107 – Sn114: Két trống (trái & phải)

Boong cứu sinh

Boong cứu sinh từ Sn2 -Sn30 được bố trí như sau:

Từ Sn2 – Sn25:

+ Bên trái: Bố trí phao tròn cứu sinh, cẩu xuồng và xuồng cấp cứu loại 06người, 03 phao cứu sinh tự thổi loại 15 người, buồng điều hoà không khí trung tâm,cầu thang lên ca bin, cầu thang xuống boong dâng lái, ống thông gió buống máy,buống tắm và WC của máy trưởng

+ Bên phải: Bố trí phao tròn cứu sinh, 03 phao cứu sinh tự thổi loại 15 người,buồng nạp ac quy và buồng ắc quy sự cố, cầu thang xuống boong dâng và cầu thanglên ca bin, ống thông gió buồng máy, buồng tắm và WC của thuyền trưởng

+ Ở giữa: bố trí tháp anten

Từ Sn25 – Sn30:

+ Bên trái: phòng máy trưởng

Bên phải: phòng thuyền trưởng

+ Ở giữa: bố trí buồng 1 người (Máy 1), buồng 2 người (Phó 2 & Phó 3)

Boong lái Từ Sn11 -Sn30 được bố trí như sau:

Từ Sn11 – Sn16: Ống khói

Từ Sn16 – Sn21: Cửa lấy ánh sáng cho buồng máy, ống thông gió buống máy,cấu thang xuống boong cứu sinh, cầu thang đĩa lên nóc lầu lái

Từ Sn21 – Sn24:

+ Bên trái: bàn vô tuyến điện

+ Bên phải: bàn hải đồ

+ Ở giữa: bố trí cầu thang xuống boong cứu sinh

Từ Sn24 – Sn30: Bố trí buồng lái

Trang 5

Boong nâng mũi Từ Sn105 – Mũi: Mặt boong dâng mũi được bố trí như sau:

Từ Sn105 – Sn110: Bố trí hệ cần cẩu derrick có sức nâng 5 tấn, tầm với tối đaqua bên mạn 10.500 mm, các tời điều khiển cần cẩu và cầu thang xuống boong chính

Từ Sn110 – Mũi: Bố trí tời neo, tời thu dây, cột buộc mũi, sôma luồn dây, cầuthang lên mút mũi, cột cờ mũi

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC

1.1 Bố trí buồng máy

Buồng máy được bố trí từ sườn 08 (Sn8) đến sườn 30 (Sn30) Trong buồngmáy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực, hệ thống ốngtoàn tàu Ngoài ra còn bố trí 3 tổ máy phát điện, các bơm hệ thống động lực Trên sànboong lửng bố trí phòng điều khiển máy, quạt thông gió, các trang thiết bị buồngmáy

Nhiên liệu: DO và FO

Số xylanh: z = 8, xếp thẳng hàngĐường kính xylanh: D = 300 mm

Hành trình piston: S = 380 mm

Các thiết bị chính kèm theo máy chính:

Bơm nước ngoài tàu làm mát 1

Trang 6

Bơm dầu nhờn bôi trơn tuân hoàn 1

Điện áp, dòng điện, tần số: 400V/271A/50Hz

Tổ máy phát do tập đoàn Công nghiệp NINGBO sản xuất

Trang 7

Đường kính xy lanh: 126 mmHành trình piston: 130 mm

Hệ thống dầu nhờn: bôi trơn kiểu cac te ướt

Hệ thống khởi động: Bằng khí nén

Hệ thống nước làm mát: Làm mát bằng nước ngoài tàu

Máy phát điện xoay chiều

Kiểu máy phát điện: CCFJ150J-WDĐiện áp, dòng điện, tần số: 400V/271A/50Hz

Trang 9

1.3.1.10 Bơm hút khô - dằn & dùng chung

1.3.1.11 Bơm nước chữa cháy & dùng chung

1.3.1.12 Bơm nước làm mát máy điều hoà không khí trung tâm

Trang 11

1.3.2.7 Két nước giản nở cho làm mát máy chính

Trang 13

1.3.4.10 Tổ máy nén lạnh phòng bảo quản rau

Trang 16

2.1 Sức cản :

2.1.1 Thông số cơ bản :

Chiều dài toàn bộ LOA = 76,15 m

Chiều dài đường nước thiết kế Lwl = 73,70 m

Số lượng thuyền viên 22 nguời

Số sinh viên thực tập 08 nguời

DV EPS

3

Trong đó :

EPS : Công suất kéo của tàu (hp) ;

D : Lượng chiếm nước của tàu (tấn);

Trang 17

D.C B.L.B.T 1,025.0,738.73,7.12,4.4,753283,696 tấn

Vs : Tốc độ tàu (hải lí / giờ) ;

L : Chiều dài đường nước thiết kế (m) ;

Co : Hệ số tính toán theo Papmiel , Co được tinh theo công thức

1 1

1 1

Bảng 2.2 Xác sức cản theo phương pháp papmiel

2 Tốc độ tính toán V(m/s) V=0,514Vs 6,168 6,682 7,196 7,71

3 Hệ số béo thể tích Cb Theo thiết kế 0,738 0,738 0,738 0,738

4 Lượng chiếm nước D(tấn) Theo thiết kế 3283,6

96

3283, 696

3283, 696

3283, 696

5 Hệ số hình dang ψ1

B C L

Trang 18

10 Hệ số tính theo papmiel

1 1

DV EPS

3

4

1398, 8

1824, 7

2997, 4

1503 7,3

2.1.2.3 Đồ thị sức cản R t =f(v) và công suất EPS =f(v)

Căn cứ vào kết quả tính sức cản và công suất ta vẽ đồ thị sự phụ thuộc của sức cản và công

suất vào vận tốc

Đồ thị trình bày dưới đây :

Trang 19

[ HP] [ Rt]

[m/s]

[knot]

Bảng 2.3 Đồ thị sức cản và công suất phụ thuộc vào vận tốc

R-V và EPS-V

2.1.2.4 Xác định sơ bộ cho tàu thiết kế chonh chóng

Hiệu suất chong chóng (lấy gần đúng) P = 0,5 Hiệu suất đường trục (lấy gần đúng ) t = 0,98

Dự trữ công suất máy chính 10%Ne hpCông suất máy chính Ne = 2000,56 hpCông suất kéo của tàu EPS = 0,9pT Ne hp

Kết quả :EPS = 1798,8 hpTương ứng (gần đúng ) trên đồ thị ta có : Rt = 10366 KG

Trang 20

4–2011[n] = (450  600) Kg/cm3

1 1 0, 223

1,14

1 1 0,319

c K

t h

Sức cản của chong chóng tại VS = 14,5Hải lí/giờ là R = 10366(KG)

Lực đẩy của chong chóng tại VS = 14,5 (Hải lí/giờ) là :

-x : Số chong chóng của tàu (x = 1)

P : Lực đẩy của một chong chóng  P = 13341 (KG)

Hệ số lực đẩy theo vòng quay :

4 5 4 104,5

P 4 13341

P n P

V K

Trang 21

2.2.4 Chọn tỉ số đĩa chong chóng theo điều kiện bền :

Theo điều kiện bền thì tỉ số đĩa của chong chóng phải thỏa mãn, trong đó

2

'.375,

Z : Số cánh chong chóng, Z = 4

D : Đường kính sơ bộ của c.c, lấy theo công thức : 0,7.D  HS

HS : Khoảng cách từ mặt nước đến tâm trục c.c, H ST  a

2D

Vậy : 0,7 1,2

2

a T D D a

D

T : Chiều chìm toàn tải

a : Hệ số, với tàu một chân vịt, a = (0,040,05).D và a  150 mm

Thường lấy max = 0,08  0,1 Chọn max = 0,1  min = /4

2

'.375,

2.2.5 Tính toán chong chóng sử dụng hết công suất động cơ :

Ta đã có :

L.B.T. = 98,4 x 17 x 7,2 x 0,768

Số cánh chong chóng : Z = 4

Đồ thị lực cản theo vận tốc : R = f (V)Công suất tiêu thụ của chong chóng : NP = 3000 kw

Trang 22

4–2011Vòng quay của chong chóng : nP = 240 v/p

KG 10386,7

68

9775,489

V D

9 Hệ số

4 2 1

n D opt

P K

Trang 23

13 Công suất tiêu

thụ của chong

chóng

.75

Đường kính chong chóng : D = 2,5 m

Đường kính củ chong chóng : dtb = (0,16  0,18).D

Chọn dtb = 0.45 mChiều dài củ chong chóng : L0 = ( 1,5  3,3).dtb

Chọn L0 = 0,678m

Đường kính phía trước của củ : dt = 0,125.D = 0,3125 m

Đường kính phía sau của củ : dS = 0,18.D = 0,45 m

Đường kính lớn nhất của lỗ khoét :dK = D

n

Ne

.025,01

Diện tích duỗi phảng mặt cánh c.c : A=

4

D2

= 2,69 m2Trọng lượng toàn bộ chong chóng :

d D

b D

.71,0.10.22,6 10.4

0 4

3

4 

Trang 24

4–2011Trong đó :

 : Tỉ trọng vật liệu chế tạo chong chóng, với đồng thau = 8,6tấn/m3

D : Đường kính chong chóng,

br : Chiều rộng cánh ở bán kính r = 0,6RVới chong chóng chế tạo theo sêri B ta có

1301

.(np.Dp)2

Bảng 2.4: Nghiệm bền chong chóng theo yêu cầu xâm thực.

No Hạng mục tính Ký hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

Trang 25

No Hạng mục tính Ký hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

P

K C

.(np.Dp)2

Kết luận : Điều kiện xâm thực được thoả mãn

Như vậy qua quá trình tinh toán ta có sơ bộ chong chóng với các kích thước cơ bảnsau:

Đường kính chong chóng : D = 2,82 m

Số cánh : Z = 4 Cánh

Tỉ số đĩa : θ = 0,55

Tỉ số bước : H/D = 0,82 Chiều dài củ chong chóng : l0 = 678 mm Đường kính trung bình củ chong chóng: d0 = 452 mm

Khối lượng chong chóng : G = 826 kg

Vật liệu chế tạo : Đồng thau My55-31

Trang 26

4–2011

PHẦN 3 TÍNH THIẾT KẾ HỆ TRỤC

3.1 Dữ kiện phục vụ thiết kế :

3.1.1 Số liệu ban đầu :

Công suất tính toán : H = 1471 kw

= 2000,56 CvVòng quay tính toán : N = 250 v/p

Vật liệu làm hệ trục : Thép rèn 45 (KSF45)

Trang 27

Vật liệu : Thép rèn 45 (KSF45) (Như vật liệu làm trục trung gian).

Đường kính : Đường kính của trục chân vịt được tính theo công thức :

H k d

Trang 28

4–2011

Trang 29

Bảng 3.2 :

No Hạng mục tính K.H Đơn vị Công thức-Nguồn gốc Kết quả

1 Công suất liên tục lớn

5 Giới hạn bền kéo danh

nghĩa của vật liệu trục TS N/mm

2 Lấy giá trị nhỏ nhất của

H k d

3.3.1 Thiết kế thiết bị nối trục :

Chọn thiết bị nối trục cho tàu này là bích rèn liền

Bảng 3.2: bulông liên kết khớp nối

No Hạng mục tính Ký hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

1 Đường kính vòng tâmbu lông khớp nối trục

3 Giới hạn bền của vật liệu trục Ts N/mm2 Lấy theo giá trị của vật liệu 540

4 Đường kính tính toán trục chân vịt ds mm Theo trên 277,36

NDT

T ds

3

Trang 30

hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc

Kết quả

7 Chiêu dày khớp nối trục chân vịt b mm ≥0,2.ds 55,47

Kết luận:

Đường kính bu-lông khớp nối trục được xác định : dbl = 56 mm

Chiều dày bích nối trục: b = 65 mm

3.3.2 Tính chiếu dày ống bao, áo trục và chiều dài bạc đỡ :

3.3.2.1 Tính áo trục :

Vật liệu : Đồng thau, là vật liệu có cơ tính :

Sức bền kéo : B = 25 KG/mm2Giới hạn chảy : T = 18 kG/mm2

Độ cứng : HB = 85Chiều dày của áo trục : S = 0,03.dc.c + 7,5 (mm) Theo [7,45]

Chiều dày chỗ không có gối :

S1 = 0,05.Da + 20 , với Da là đường kính áo trục

 S1 = 0,05.(dc.c + 2.S)+20 = 0,05.(300 + 2.16,5) + 20 = 36,65 (mm)

Trang 31

Chọn S1 = 37 (cm)Chiều dày chỗ lắp gối :S2 = (1,51,8).S1Chọn S2 = 1,6 S1 = 1,6.37 = 59,2 (mm) Chọn S2 = 60 (cm)

3.3.2.3 Tính bạc đỡ :

Đường kính trục tại gối : dg = 300 (mm)Chiều dài bạc trước : L1 = (1 2).dg = (300 600) (mm)Chọn : L1 = 350 (mm)

Chiều dài bạc sau :

L2  4.dg = 4.300 = 1200 (mm)Chọn L2 = 1200 (mm)

3.3.4.1 Vật liệu chế tạo then :

Chọn vật liệu chế tạo then là thép 45 có cơ tính như sau:

[c] = 3600(KG/cm2)

[b] = 6100(KG/cm2)[c] = 60MPa

1 Vật liệu làm chong

Đồng thau

2 Chiều rộng then

3 Chiều cao then

Trang 32

hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc

Kết quả

7 Công suất truyền

liên tục lớn nhất H hp Được xác định theo lý lịch máy. 2000,56

8 Vòng quay tính toán

9 Giới hạn chảy của

10 Chiều dài tính toán

5,0

.10.648,

Tiết diện Chiếu sâu rãnh B.kính góc lượn Chiều dài

b h Trên trục t1 Trên lỗ t2 min max Lt

Trang 33

Ta coi hệ trục tàu là một dầm siêu tĩnh đặt trên 02 gối đỡ và chia làm 03nhịp Đầu nối với động cơ coi là ngàm cứng (không xét đoạn trục lực đẩy vì củ trục lực đẩy nằm trong động

Hình 3.8 Sơ đồ hệ trục

Kích thước các đoạn trục :

l0 = 1500 (mm)l1 = 2060 (mm)l2 = 1800 (mm)

lb = 980 (mm) dcc = 300 mm

3.5.2 Tính phản lực và mô men trên các gối :

Với giả thiết xem hệ trục là một trục trơn , bỏ qua các bích nối

Hệ trục được coi là dầm siêu tĩnh , bích nối trục động cơ được coi là ngàm

Áp dụng phương trình 3 mô men cho các gối sau :

*Gối 0 M0 = - (G cc l p+

2

2 0

l q

Trang 34

4–2011M1 = 35311 (kG.cm)

M2 = -26308 (kG.cm)

Phản lực tại gối và ngàm được xác định bằng cách sử dụng phương trình cân bằng lực

1

1 1

1 1 i

2

.2

.R

i i

i i i i

l

M M l

M M

l q l q

*Gối 0

1

0 1 1 1 0 0 0

2

l

M M l q l q G

*Gối 1

2

1 2 1

1 0 2 2 1 1 1

2

.2

.R

l

M M l

M M l q l

2

l

M M l q

 : Tổng ứng suất phát sinh

Tương tự như trục trung gian ta có :

 = u + n + M u =

u

W

u M

Mu = Mu Max = 35311 (KG.cm)

32

30.14,332

Trang 35

n = 23,6

30.14,3

16676.4

.4

max max

P P

Mx : Mô men xoắn

250

56,2000

cm KG

3.7 Nghiệm ổn định dọc trục :

Khi tính nghiệm ổn định dọc trục ta giả thiết :

+ Lực hướng trục đi qua tâm trục+ Mặt cắt ngang của trục không thay đổi+ Chỉ nghiệm đoạn trục có chiều dài lớn nhất trong hệ trụcQuá trình tính toán được thể hiện trong bảng sau :

Bảng 3.3 Nghiệm ổn định dọc trục

3 Modul đàn hồi vật liệu E KG/Cm2 Thép 45 2,1.106

4 Mô men quán tính diện

2865538

Trang 36

b

th P

24,548

Từ kết quả tính ta thấy  m < [ o.d]

Vậy với lực đẩy tới hạn đoạn trục vẫn làm việc an toàn

2

6

cm KG

14,3

100.53120.180

100

m J

G

M p

gh

Góc xoay cho phép : [], với tàu hàng [] = 0,45

Ta thấy :  < []  Thõa mãn

3.9 Tính độ võng của trục :

Ta chỉ cần tính cho đoạn trục có chiều dài lớn nhất trong hệ trục, nếu đoạn trục này thỏa mãn thì các đoạn trục còn lại cũng thỏa mãn

Tính cho đoạn trục có chiều dài lmax = l1 = 206(mm)

Trọng lượng đoạn trục : G = q.lmax = 5,546.206 = 1142,476 (Kg)

Mô men quán tính tiết diện trục : Jx = 39740,625( )

64

30.14,364

6,20.476,1142.5 384

6

3 3

J E

l

Momen uốn lớn nhất : Mu = 35311 (KG.cm)

Trang 37

Độ võng do uốn : Y2 =

p

u J E

l M

16

2 max

25.79481.10.1,2.16

6,20

Độ võng cho phép của hệ trục : [Y] = 0,011( )

1750

6,201750

Trang 38

4–2011

Trang 39

đó, không những gối trục bị gõ một cách nghiêm trọng, hệ trục bị hư hỏng mà còn đưa đến

sự chấn động vỏ tàu, hệ trục mất dần đàn tính Vòng là vòng quay đó gọi quay tới hạn

Tính toán vòng quay tới hạn (tính dao động ngang ) là nhằm xác định được trị

số vòng quay tới hạn "nK" (Tần số dao động ngang), để đánh giá khả năng công tác an toàncủa trục Kiểm tra và thay đổi phương án thiết kế nếu thấy cần thiết

Trang 40

4.1.3.2 Số liệu thiết kế

Chiều dài nhịp No1 l1 = 206 Cm

Chiều dài nhịp No2 l2 = 180 Cm

Chiều dài đoạn dầm treo K : lK = 98 Cm

Đường kính trục chân vịt dcc = 300 Cm

Trọng lượng chong chóng G = 0.826 Tấn

Tỉ trọng vật liệu làm trục  = 7,85.10-3 KG/Cm3

Tải trọng phân bố trên trục chân vịt q = 5,546 KG/Cm

4.2 Tính vòng quay tới hạn của hệ trục :

Tính nK theo phương pháp Simanski

3 Tỉ trọng của vật liệu  KG/cm3 Theo vật liệu trục 7,85.10-3

4 Vòng quay lớn nhất của của

5 Chiều dài nhịp trục thứ 1 l1 cm Theo thiết kế 206

6 Chiều dài nhịp trục thứ 2 l2 cm Theo thiết kế 180

Ngày đăng: 28/11/2014, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Xác sức cản theo phương pháp papmiel - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 2.2 Xác sức cản theo phương pháp papmiel (Trang 17)
Đồ thị trình bày dưới đây : - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
th ị trình bày dưới đây : (Trang 18)
Bảng 2.3 Đồ thị sức cản và công suất phụ thuộc vào vận tốc - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 2.3 Đồ thị sức cản và công suất phụ thuộc vào vận tốc (Trang 19)
Bảng 2.3: Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 2.3 Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất (Trang 22)
Bảng 3.2: bulông liên kết khớp nối. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 3.2 bulông liên kết khớp nối (Trang 29)
Hình 3.2 Kết cấu ống bao - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Hình 3.2 Kết cấu ống bao (Trang 30)
Hình 3.8. Sơ đồ hệ trục - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Hình 3.8. Sơ đồ hệ trục (Trang 33)
Bảng 3.3. Nghiệm ổn định dọc trục - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 3.3. Nghiệm ổn định dọc trục (Trang 35)
4.1.3. Sơ đồ tính : 4.1.3.1. Mô hình : - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
4.1.3. Sơ đồ tính : 4.1.3.1. Mô hình : (Trang 39)
Hình 4.1. Toán đồ dung tra cứu a n - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Hình 4.1. Toán đồ dung tra cứu a n (Trang 42)
Hình 5.1.Các khối  lượng tập trung. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Hình 5.1. Các khối lượng tập trung (Trang 47)
Hình 5.2. Mô hình hệ thống quy đổi. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Hình 5.2. Mô hình hệ thống quy đổi (Trang 54)
Bảng 5.1:bảng tolle. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 5.1 bảng tolle (Trang 55)
Bảng 6.8.Tính toán két lắng. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Bảng 6.8. Tính toán két lắng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w