1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

50 496 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 283,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, đầu tư trực tiếp nước ngoài khôngchỉ đầu tư vốn mà còn đầu tư công nghệ và tri thức kinh doanh nên dễ thúc đẩy sự pháttriển của các ngành công nghiệp hiện đại và phát triển kin

Trang 1

Lý luận chung về công tác thẩm định dự

án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Biên tập bởi:

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Trang 2

Lý luận chung về công tác thẩm định dự

án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 3

MỤC LỤC

1 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 Công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

3 Thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

4 Các bước thẩm định và cơ quan đơn vị thực hiện thẩm định dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài

5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoàiTham gia đóng góp

Trang 4

Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư.

Đầu tư là một hoạt động bỏ vốn với hy vọng thu lợi trong tương lai Tầm quan trọng củahoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả kinh tế

xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn

bị cẩn thận và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu

tư Có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệuquả mong muốn

Dự án đầu tư là một tập hợp hoạt động kinh tế đặc thù nhằm tạo nên một mục tiêu cụthể một cách có phương pháp trên cơ sỏ những nguồn lực nhất định

Một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:

+ Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức:

• Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại

• Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dựán

+ Các kết quả: là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khácnhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

+ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo

ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu

và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự

án

+ Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt độngcủa dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án

Trong 4 thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án

Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quảđạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp tới việc tạo ra các kết quả đượccoi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

Trang 5

Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào nước sở tại vốn hoặcbất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức chủ yếu trong đầu tư quốc tế bao gồm đầu

tư trực tiếp ( FDI ),đầu tư qua thị trường chứng khoán (porfolio), cho vay của các tổchức kinh tế và các ngân hàng nước ngoài (vay thương mại ), nguồn vốn viện trợ pháttriển chính thức ( ODA) Vay thương mại lãi suất cao nên dễ trở thành gánh nặng về nợnước ngoài trong tương lai Viện trợ bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay dài hạnvới lãi suất thấp từ các tổ chức quốc tế hoặc chính phủ các nước tiên tiến Viện trợ khônghoàn lại không trở thành nợ nước ngoài nhưng quy mô nhỏ và thường chỉ giới hạn tronglĩnh vực văn hoá, giáo dục và cứu trợ Đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng khôngtrở thành nợ nhưng sự thay đổi đột ngột trong hành động ( bán chứng khoán, rút tiền vềnước) của nhà đầu tư nước ngoài ảnh hưởng mạnh đến thị trường vốn, gây biến động tỷgiá và các mặt khác của nền kinh tế vĩ mô Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) cũng làhình thức đầu tư không trở thành nợ Đây là nguồn vốn có tính chất “bén rễ” ở bản xứnên không dễ rút đi trong thời gian ngắn Ngoài ra, đầu tư trực tiếp nước ngoài khôngchỉ đầu tư vốn mà còn đầu tư công nghệ và tri thức kinh doanh nên dễ thúc đẩy sự pháttriển của các ngành công nghiệp hiện đại và phát triển kinh tế

FDI có những đặc điểm chủ yếu sau:

+ Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mangtính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị , không đểlại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

+ Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp100% vốn nước ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỷ lệgóp vốn của mình Đối với nhiều nước trong khu vực, chủ đầu tư chỉ được thành lậpdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ được thamgia liên doanh với số vốn cổ phần của bên nước ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 49%, 51% cổphần còn lại do nước chủ nhà nắm giữ Trong khi đó, Luật đầu tư nước ngoài của ViệtNam cho phép rộng rãi hơn đối với hình thức 100% vốn nước ngoài và quy định bênnước ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án

+ Thông qua đầu tư nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuậttiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Đây là những mục tiêu mà các hình thức đầu tưkhác không giải quyết được

Trang 6

+ Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dướihình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay củadoanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuậnthu được.

Do những đặc điểm và thế mạnh riêng có như ít phụ thuộc vào mối quan hệ chính trịgiữa hai bên; bên nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh nên mức

độ khả thi của dự án khá cao, họ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, lựa chọn công nghệthích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề của công nhân do có quyền lợi gắn chặtvới dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩyquá trình phát triển kinh tế ở các nước đầu tư và các nước nhận đầu tư Cụ thể là:

+ Đối với các nước đầu tư , đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nhữnglợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu tư , hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợinhuận của vốn đầu tư và xây dựng, được thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định vớigiá phải chăng Mặt khác, đầu tư ra nước ngoài giúp bành trướng sức mạnh kinh tế vànâng cao uy tín chính trị Thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trường tiêuthụ ở nước ngoài mà các nước đầu tư mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàngrào bảo hộ mậu dịch của các nước

+ Đối với các nước nhận đầu tư : hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu tư nước ngoài

Đó là dòng chảy vào các nước phát triển và dòng chảy vào các nước đang phát triển

• Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải quyếtnhững khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát… Qua FDI, các

tổ chức kinh tế nước ngoài mua lại những công ty, doanh nghiệp có nguy cơ bịphá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngườilao động

FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tìnhhình bội chi ngân sách , tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế vàthương mại, giúp người lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản lý của cácnước khác

• Đối với các nước đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tếthông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động, giảiquyết một phần nạn thất nghiệp ở những nước này Theo thống kê của Liên hợpquốc, số người thất nghiệp và bán thất nghiệp của các nước đang phát triểnchiếm khoảng 35- 38% tổng số lao động

FDI giúp các nước đang phát triển khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài Nhờ vậy, mâuthuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chính khan hiếm được giải quyết, đặcbiệt là thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá_ thời kỳ mà thông thường đòi hỏi đầu

Trang 7

tư một tỷ lệ vốn lớn hơn các giai đoạn về sau và càng lớn hơn nhiều lần khả năng tựcung ứng từ bên trong FDI là phương thức đầu tư phù hợp với các nước đang phát triển,tránh tình trạng tích luỹ quá căng thẳng dẫn đến những méo mó về kinh tế không đángxảy ra.

Theo sau FDI là máy móc, thiết bị và công nghệ mới giúp các nước đang phát triển tiếpcận với khoa học kỹ thuật mới Quá trình đưa công nghệ vào sản xuất giúp tiết kiệm chiphí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nước đang phát triển trên thị trường quốctế

Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế xã hội hiện đại được du nhập vào cácnước đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nước bắt kịp phương thức quản lý côngnghiệp hiện đại, lực lượng lao động quen dần với phong cách làm việc công nghiệp cũngnhư hình thành dần đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi

FDI giúp các nước đang phát triển mở cửa thị trường hàng hoá nước ngoài và đi kèmvới nó là những hoạt động marketing được mở rộng không ngừng Do các công ty tưbản độc quyền quốc gia đầu tư trực tiếp vào các nước đang phát triển mà các nước này

có thể bước vào thị trường xa lạ, thậm chí có thể xem như “ lãnh địa cấm kỵ ” đối với

họ trước kia

FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nước thông qua thu thuế các công ty nước ngoài Từ

đó các nước đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy động nguồn tài chínhcho các dự án phát triển

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nước tiếp nhận đầu tư , bên cạnh ưu điểm thì FDIcũng có những hạn chế nhất định Đó là:

• Nếu đầu tư vào môi trường bất ổn định về kinh tế và chính trị thì nhà đầu tưnước ngoài dễ bị mất vốn

• Nếu nước sở tại không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học dẫn tới sựđầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức vànạn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng sẽ xảy ra

Các hình thức dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại dự án đầu tư theo quy định của luật đầu tưnước ngoài về nội dung, hình thức đầu tư Các hình thức đầu tư nước ngoài cơ bản là:+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Trang 8

+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT – BTO – BT )

Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa các bên hợp doanh quy định tráchnhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ởViệt Nam mà không thành lập pháp nhân

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có các đặc điểm sau:

• Về đối tượng áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Việc chọn hình thức đầu tư do người đầu tư quyết định Tuy vậy Nhà nước cũng cónhững quy định để hướng dẫn người đầu tư Tại Việt Nam, nhà nước quy định việc xâydựng, kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt chỉ thực hiện theo hìnhthức hợp đồng hợp tác kinh doanh Một số lĩnh vực khác có thể áp dụng hình thức hợpđồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh như: khai thác chế biến dầu khí,xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng; vận tải; du lịch

lữ hành… và những lĩnh vực không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tạiNghị định số 10/1998/NĐ-CP

• Khi thực hiện hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham gia khôngthành lập pháp nhân chung mà mỗi bên giữ pháp nhân của mình và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của mình trước pháp luật Tuy vậy, Chính phủ chophép, trong quá trình kinh doanh, các bên hợp doanh được quyền thoả thuận lậpBan điều phối để làm nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợptác kinh doanh Ban điều phối này không phải là đại diện pháp lý cho các bênhợp doanh Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ban điều phối do cácbên hợp doanh thoả thuận

• Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế,các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Còn bênViệt Nam thì thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật áp dụng đốivới doanh nghiệp trong nước

• Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không quy định cụ thể nội dung góp vốncủa từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh Trong thực tế, các bênthực hiện góp vốn với các nội dung tương tự như quy định đối với các bên thamgia doanh nghiệp liên doanh, chỉ khác là không góp vốn pháp định

Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh

ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh Trong trường hợp đặcbiệt, doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữaChính phủ nước sở tại với Chính phủ các nước khác

Trang 9

Các doanh nghiệp liên doanh đã được phép hoạt động tại Việt Nam được phép thành lậpdoanh nghiệp liên doanh mới với nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam;với cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điềukiện do Chính phủ quy định; với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc với doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.

Hình thức của doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh được thành lập tại Việt Nam theo hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn, có nghĩa là mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi số vốn đã cam kết gópvào doanh nghiệp

Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn trong nước, các bên liên doanh không nhất thiếtphải góp đủ vốn pháp định ngay khi thành lập công ty Việc góp vốn có thể được thoảthuận góp nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án

Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh:

Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là mức vốn bắt buộc phải có để thành lậpdoanh nghiệp, được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp Theo Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam, vốn pháp định doanh nghiệp liên doanh phải ít nhất bằng 30% vốn đầu tưcủa doanh nghiệp Trong trường hợp đặc biệt, tỷ lệ này có thể thấp hơn 30% nhưng phảiđược cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài chấp thuận Thông thường, đó làtrường hợp của các doanh nghiệp liên doanh về xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng

có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, các doanh nghiệp liên doanh ở miền núi, vùng sâu,vùng xa, các doanh nghiệp liên doanh trồng rừng Đối với các doanh nghiệp liên doanhnói trên, vốn pháp định có thể thấp đến 20% vốn đầu tư

Trong những khoản vốn góp của bên Việt Nam, nhà đầu tư thường quan tâm khoản gópbằng giá trị quyền sử dụng đất

Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh được xác định bằng tiền thuê đất tươngứng với thời hạn liên doanh Trong thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam có thể góp vốnbằng giá trị quyền sử dụng đất với thời hạn ít hơn thời hạn hoạt động của liên doanh

Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mình, mỗi quốc gia có thể quy định giới hạn phầngóp vốn của bên nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh (thường không quá 49%).Với nước ta, nhằm thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, trong Luật đầu tư nước ngoàiquy định phần góp vốn của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài vào vốn pháp địnhcủa doanh nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo sự thoả thuận củacác bên nhưng không dưới 30% vốn pháp định trừ những trường hợp do Chính phủ quyđịnh Trong một số trường hợp, căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trường,hiệu quả kinh doanh và các lợi ích kinh tế xã hội khác của dự án, cơ quan cấp giấy phép

Trang 10

đầu tư có thể xem xét cho phép bên nước ngoài tham gia liên doanh có tỷ lệ góp vốnpháp định thấp đến 20%.

Luật đầu tư nước ngoài không quy định mức tối thiểu bên Việt Nam phải góp vốn,nhưng trên thực tế bên Việt Nam thường góp 30-40% vốn pháp định Đối với doanhnghiệp liên doanh nhiều bên, Chính phủ sẽ quy định tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi bênViệt Nam Đối với những dự án quan trọng do Chính phủ quy định, khi ký kết hợp đồngliên doanh, các bên liên doanh thoả thuận về thời điểm, phương thức và tỷ lệ tăng vốngóp của bên Việt Nam trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh

Vốn pháp định có thể được các bên góp trọn một lần khi thành lập doanh nghiệp liêndoanh hoặc có thể góp từng phần trong một thời gian hợp lý Các bên thoả thuận phươngthức, tiến độ góp vốn pháp định và ghi vào hợp đồng liên doanh phù hợp với giải trìnhkinh tế- kỹ thuật của hồ sơ dự án

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp địnhnhưng có thể được tăng thêm Việc tăng vốn pháp định, thay đổi tỷ lệ góp vốn của cácbên liên doanh sẽ do Hội đồng quản trị quyết định và phải được cơ quan cấp giấy phépđầu tư chuẩn y

Cơ quan lãnh đạo và điều hành doanh nghiệp liên doanh:

1 Hội đồng quản trị:

Cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị gồm đại diện củacác bên tham gia liên doanh Các bên tham gia liên doanh chỉ định người của mình thamgia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần góp và vốn pháp định của doanhnghiệp liên doanh

• Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệpthông qua cơ chế ra quyết định, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nghị quyếtđó.Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp liên

Trang 11

doanh phải do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viênHội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp Những vấn đề quan trọng đó là:

Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc thứ nhất, kế toán trưởng Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp liên doanh

Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình xây dựng cơ bản Vay vốn đầu tư

Các bên tham gia liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp các vấn đềkhác cần được quyết định theo nguyên tắc nhất trí

Đối với những vấn đề khác, Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc biểu quyếtquá bán số thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp

b Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc

Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc doanh nghiệp liên doanh có nhiệm vụ quản

lý và điều hành công việc hàng ngày của doanh nghiệp

+ Tổng giám đốc là người đại diện cho doanh nghiệp trước toà án và cơ quan nhà nước

+ Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của doanhnghiệp liên doanh

Vấn đề thuê tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, tính chất của dự án , Hội đồng quản trị của doanhnghiệp liên doanh được thuê tổ chức quản lý để điều hành hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn thuê tổ chức quản lý phải có các điềukiện theo quy định

Doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu

tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có hình thức và nội dung tương tự doanh nghiệpliên doanh Cụ thể:

Trang 12

• Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.

• Vốn pháp định của doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài ít nhất phải bằng30% vốn đầu tư Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại cácvùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, dự án đầu tư vào miền núi, vùngsâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể thấp đến 20%

• Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài khôngđược giảm vốn pháp định

• Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài cũng tương tự như doanh nghiệp liên doanh , chỉ khác ở chỗ là không cóhợp đồng liên doanh

Điều lệ của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm các nội dung theoquy định như sau:

• Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư nước ngoài;

• Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;

• Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp;

• Vốn đầu tư , vốn pháp định , phương thức, tiến độ góp vốn và tiến độ xây dựng;

• Các nguyên tắc tài chính;

• Thời hạn hoạt động, kết thúc, giải thể doanh nghiệp;

• Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, kỹthuật, nghiệp vụ và công nhân;

• Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp;

• Đại diện cho doanh nghiệp trước toà án, trọng tài và cơ quan nhà nước ViệtNam

Theo quy định hiện nay, người đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

là Tổng giám đốc doanh nghiệp Trường hợp Tổng giám đốc không thường trú tại ViệtNam thì phải uỷ quyền cho người đại diện của mình và người đại diện đó phải là ngườithường trú tại Việt Nam

Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao.

Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( viết tắt theo tiéng Anh là BOT) là mộtthuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xâydựng cơ sở hạ tầng vẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước “ Tài trợ dự án ” là điểmmấu chốt của phương thức đầu tư BOT, nghĩa là các bên cho vay xem xét tới tài sản vànguồn thu của dự án để hoàn trả lại vốn vay thay vì các nguồn bảo lãnh khác như bảolãnh của Chính phủ hay tài sản của các nhà tài trợ dự án

BOT là một hình thức đầu tư còn mới ở Việt Nam nhưng nó đã được triển khai thànhcông ở nhiều nước trên thế giới nhất là các nước đang phát triển (như Trung Quốc,

Trang 13

Philippin) thiếu vốn để phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế Ngày 23/12/1992 Quốchội CHXHCN Việt Nam đã bổ sung hình thức đầu tư BOT vào Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 87CP ngày 23/11/1993 vàNghị định 62/1998/NĐ-CP về quy chế đầu tư theo hợp đồng BOT cho đầu tư nước ngoàitại Việt Nam.

Theo loại hình đầu tư này có 3 hình thức đầu tư :

• Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) ;

• Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh ( BTO);

• Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT);

Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước chủ nhà có thẩm quyền và nhàđầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng( kể cả mở rộng, nâng cấp,hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu

tư và có lợi nhuận hợp lý, hết thời hạn kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giaokhông bồi hoàn công trình đó cho nước chủ nhà

Hợp đồng BTO có nội dung khác với BOT là: sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nướcngoài chuyển giao ngay công trình đó cho nước chủ nhà, Chính phủ nước chủ nhà sẽdành cho nhà đầu tư nước ngoài quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhấtđịnh để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý

Hợp đồng BT có đặc điểm là sau khi xây dựng xong công trình, nhà đầu tư nước ngoàichuyển giao công trình đó cho nước chủ nhà và Chính phủ nước chủ nhà sẽ tạo điều kiệncho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuậnhợp lý

Tại Việt Nam, cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ký các hợp đồng BOT,BTO,

BT là: các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương được Thủ tướng Chính phủ chỉ định

Chính phủ Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư theo hợpđồng BOT, BTO, BT trong các lĩnh vực sau đây: giao thông, sản xuất và kinh doanhđiện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh

Để thực hiện hợp đồng BOT,BTO, BT chủ đầu tư được thành lập doanh nghiệpBOT,BTO,BT ( gọi chung là doanh nghiệp BOT) Doanh nghiệp BOT có thể là doanhnghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theoquy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Hình thức tài trợ BOT cho các dự án cơ sở hạ tầng có rất nhiều lợi thế tiềm năng Đây làmột phương pháp lựa chọn có tính sống còn đối với hầu hết các quốc gia so với phương

Trang 14

pháp truyền thống có sử dụng vốn vay của Chính phủ hoặc các nguồn từ ngân sách.Không giống như phương pháp tư nhân hoá hoàn toàn, ở đây Chính phủ vẫn duy trìquyền kiểm soát có tính chiến lược đối với dự án Dự án sẽ được chuyển giao cho Chínhphủ nước chủ nhà khi kết thúc thời kỳ đặc quyền Hình thức này có các lợi thế tiềm năngsau đây:

• Sử dụng nguồn tài trợ của khu vực tư nhân để cung cấp các nguồn vốn mớinhằm giảm các khoản vay nhà nước và khoản chi trực tiếp, nhằm củng cố mức

độ tin cậy trong thanh toán của Chính phủ nước chủ nhà

• Có khả năng tăng tốc độ phát triển các dự án mà nếu không sẽ phải chờ đợi vàcạnh tranh để có các nguồn lực hiếm của Chính phủ

• Sử dụng vốn, sáng kiến và bí quyết công nghệ của khu vực tư nhân để làmgiảm chi phí xây dựng dự án, rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả hoạtđộng

• Phân bổ rủi ro của dự án và các gánh nặng mà nếu không sẽ phải do khu vựcnhà nước gánh chịu Khu vực tư nhân chịu trách nhiệm vận hành, bảo dưỡng vàđối với đầu ra của dự án trong một giai đoạn được mở rộng (thông thường,Chính phủ sẽ chỉ nhận được bảo đảm cho giai đoạn xây dựng thông thường vàbảo hành thiết bị)

• Sự tham gia của các nhà tài trợ tư nhân và các bên cho vay thương mại có kinhnghiệm để bảo đảm có được sự đánh giá sâu sắc và là một dấu hiệu thêm đốivới tính khả thi của dự án

• Chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân sự của địa phương và phát triển thị

trường vốn quốc gia

• Trái với việc tư nhân hoá hoàn toàn, Chính phủ vẫn nắm quyền kiểm soát cótính chiến lược đối với dự án mà sẽ được chuyển giao cho khu vực nhà nướcvào cuối giai đoạn đặc quyền

• Có cơ hội để tạo ra được một phương pháp chuẩn của khu vực tư nhân để quaphương pháp chuẩn này có thể tính toán được hiệu quả của các dự án tương tựthuộc khu vực nhà nước và các cơ hội tăng cường công tác quản lý nhà nướcđối với các công trình cơ sở hạ tầng

Tuy nhiên phương thức BOT không phải là một phương pháp chữa bách bệnh cho mộtchính phủ Các dự án BOT là vô cùng phức tạp cả về phương diện pháp lý và tài chính.Các dự án này cần phải có thời gian để phát triển và đàm phán Các dự án này cần có sựtham gia và hỗ trợ của nước chủ nhà, cần một môi trường pháp lý và kinh tế phù hợp,

sự ổn định về chính trị, đồng tiền có thể chuyển đổi tự do cũng như các yếu tố khác phùhợp với đầu tư nước ngoài nói chung

Một thách thức chủ yếu đối với các nước đang phát triển là việc xác định các nhân tốlàm cho các dự án của khu vực tư nhân có thể tài trợ được Bởi vì phương thức đầu tưBOT đòi hỏi phải có hình thức tài trợ dự án cơ sở hạ tầng do khu vực tư nhân đảm nhậnnên thường có một khái niệm sai lạc chung là bản chất “công” của dự án loại này hầu

Trang 15

như bị bỏ qua và chính phủ nước chủ nhà thường giả định rằng họ có sự tham gia tốithiểu vào các dự án BOT.

Tại Việt Nam, hình thức đầu tư này đã được Chính phủ quan tâm và rất khuyến khíchphát triển thông qua một loạt các ưu đãi và đảm bảo đầu tư cụ thể:

+ Các ưu đãi về thuế:

• Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 10% lợi nhuận thu được

và được thực hiện suốt thời gian thực hiện dự án

Ngoài ra, doanh nghiệp BOT đựoc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từkhi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo Trường hợp đầu tư vào địabàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi

• Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đuợc áp dụng thuế suất 5% lợi nhuậnchuyển ra nước ngoài

• Doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ được miễn thuế nhập khẩu để thực hiẹn dự

án BOT, BTO, BT đối với:

• Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định ( kể cả thiết bị, máy móc,phụ tùng sử dụng cho khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công trình)

• Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ để tạo tài sản

cố định và để đưa rước công nhân

• Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèmthiết bị, phương tiện vận chuyển

• Nhiên liệu, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT,BTO,BT kể

cả để phục vụ sản xuất, vận hành công trình

• Các đối tượng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ, bí quyết kỹthuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để thực hiện dự án được miễn cácloại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ

+ Biện pháp bảo đảm đầu tư

- Việc chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp BOT được thực hiện như quy định đốivới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cho doanh nghiệp BOT được chuyển đổi tiềnViệt Nam thu được do thực hiện dự án BOT,BTO,BT và dự án khác ra tiềnnước ngoài để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, trả nợ vốn và lãi cáckhoản vay, chuyển lợi nhuận và vốn ra nước ngoài

• Trong qúa trình thực hiện dự án , doanh nghiệp BOT được cầm cố, thế chấp cáctài sản sau đây:

• Thiết bị, nhà xưởng, công trình kiến trúc và bất động sản được mua sắm, xâydựng bằng vốn đầu tư của mình

Trang 16

• Các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp BOT

• Giá trị quyền sử dụng đất

• Các quyền tài sản của doanh nghiệp

• Chính phủ Việt Nam bảo đảm cho doanh nghiệp BOT được sử dụng đất đai,đường giao thông và các công trình phụ trợ công cộng khác để thực hiện dự ánBOT,BTO,BT

• Doanh nghiệp BOT được miễn tiền thuê đất trong thời gian thực hiện dự án

• Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc đền

bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành thủ tục giao đất cho doanh nghiệp BOT.Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng do nhầ đầu tư nước ngoài trả và được tínhvào tổng vốn đầu tư

Phương thức thực hiện dự án BOT,BTO,BT.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấptỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án đầu tư theo hợp đồngBOT,BTO,BT

• Trên cơ sở danh mục được duyệt, hoặc dự án ngoài danh mục được Thủ tướngChính phủ chấp thuận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập báo cáo nghiêncứu khả thi Đối với dự án ngoài danh mục được duyệt, nhà đầu tư nước ngoàilập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

• Việc chọn nhà đầu tư nước ngoài ký hợp đồng BOT,BTO,BT được thực hiệntheo hình thức đấu thầu

• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì đàm phán, ký kết hợp đồng

BOT,BTO,BT với nhà đầu tư nước ngoài đã được chọn

• Dự thảo hợp đồng BOT,BTO,BT sau khi được các bên ký tắt sẽ nộp cho Bộ kếhoạch và đầu tư cùng các tài liệu khác có liên quan đến việc xin cấp giấy phépđầu tư Bộ kế hoạch và đầu tư tổ chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủxem xét quyết định

• Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hợp đồng BOT,BTO,BT sẽđược ký kết chính thức

• Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư gồm có:

Đơn xin đầu tư

Hợp đồng BOT,BTO,BT đã được ký tắt

Hợp đồng liên doanh ( nếu xin lập doanh nghiệp BOT liên doanh)

Điều lệ doanh nghiệp BOT

Báo cáo nghiên cứu khả thi

Trang 17

Văn bản xác nhận tư cách pháp lý và tình hình tài chính của nhà đầu tư

• Bộ kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đầu tư cho dự án BOT,BTO,BT trong thờihạn 15 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án

Ngoài những nội dung cơ bản theo quy định, giấy phép đầu tư sẽ ghi thêm một số nộidung sau đây:

• Yêu cầu về thiết kế kỹ thuật, tình trạng và điều kiện bảo đảm vận hành bìnhthường của công trình khi được bàn giao cho nhà nước Việt Nam

• Quyền và điều kiện kinh doanh công trình đối với dự án BOT,BTO, việc kinhdoanh các dự án khác do thực hiện dự án BT

• Các nguyên tắc xác định giá trị tài sản khi chuyển giao

Các cam kết của Chính phủ và các cơ quan nhà nước có liên quan

Trang 18

Công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

tư và cho phép đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đốivới các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệpvào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư

Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng gópvào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy trước khi ra quyết định đầu tư hay cho phépđầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạtđược mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào.Việc xem xét này gọi là thẩm định dự án

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫn mang tính chủquan của người soạn thảo Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án , cần thiết phảithẩm định Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng trong việc đánh giá dự án Họxuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinhtế- xã hội mà dự án đem lại Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các

ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những sơ hở gây ra tranh chấpgiữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm định dự án là cần thiết Nó là một bộ phận củacông tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả

Trang 19

• Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩmđịnh dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiênhợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưngtính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án ( các

kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án )

Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư Tuynhiên, mục đích cuối cùng của việc thẩm định dự án còn tuỳ thuộc vào chủ thể thẩmđịnh dự án

-Các chủ đầu tư trong và ngoài nước thẩm định dự án khả thi để đưa ra quyết định đầutư

-Các định chế tài chính (ngân hàng, tổng cục đầu tư và phát triển…) thẩm định dự ánkhả thi để tài trợ hoặc cho vay vốn

-Các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước thẩm định dự án khả thi để ra quyết định chophép đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư

Thẩm định dự án có ý nghĩa rất lớn, giúp bảo vệ các dự án lớn tốt khỏi bị bác bỏ, ngănchặn những dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Cụthể:

-Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất

-Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự

án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, lãnh thổ và của cả nước trên cácmặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

-Giúp cho việc xác định được những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vàohoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại

-Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầutư

Giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

Trang 20

Thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước

và phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét

những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ hoặc phải đạt được nhờ thực hiện

dự án Trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính để quyết định cónên đầu tư hay không Nhà nước cũng căn cứ vào đây để xem xét dự án đầu tưtrực tiếp nước ngoài có lợi ích tài chính hay không và dự án có an toàn về mặttài chính hay không

Hiện tại hóa các giá trị theo thời gian :

Phân tích đánh giá tài chính của dự án có liên quan mật thiết với một vấn đề là hiện tạihóa các giá trị theo thời gian, vì vậy trước khi nói tới các tiêu chuẩn đánh giá dự án,chúng ta hãy xem xét vấn đề này

Một trong các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư là các lợi ích và chi phí phát sinh

ở các giai đoạn khác nhau Nhưng giá trị đồng tiền ở các thời điểm khác nhau khôngnhư nhau, vì vậy cần đến một phương pháp quy đổi các giá trị đồng tiền ở các thời điểmkhác nhau về cùng một thời điểm để xem xét và đánh giá Điều đó chẳng những chophép xem xét đánh giá dự án mà tạo điều kiện để so sánh lựa chọn các dự án Kỹ thuậtchuyển đổi giá trị tiền tệ tại các thời điểm khác nhau về thời điểm hiện tại gọi là hiện tạihoá

Về nguyên tắc có thể quy đổi giá trị tiền tệ tại một thời điểm về bất kỳ một thời điểmnào Phương pháp quy đổi như sau:

Giá trị tương lai (Vt) của một lượng tiền hiện tại (V0) được xác định như sau:

Vt= V0(1+r)t(1)

Giá trị hiện tại (V0) của một lượng tiền tương lai (Vt) được xác định theo công thức sau:

Trang 21

cho dự án trong một đơn vị thời gian.Nếu tỷ lệ chiết khấu không thay đổi trong suốt thờigian tồn tại dự án thì có thể xác định giá trị hiện tại của một dãy các giá trị tương laitheo công thức:

Trong đó: rt- là tỷ lệ chiết khấu của năm t

Đối với đầu tư trong khu vực tư nhân, tỷ lệ chiết khấu áp dụng để xác định giá trị hiệntại có thể lấy bằng lãi suất bình quân của các nguồn vốn sử dụng cho dự án

Đối với đầu tư công cộng, tỷ lệ chiết khấu phải phản ánh được khả năng sinh lợi củacác nguồn vốn công Cần chú ý rằng, tỷ lệ chiết khấu áp dụng trong phân tích tài chínhkhông thể áp dụng trong phân tích kinh tế Tỷ lệ chiết khấu dùng trong phân tích kinh

tế dự án cần phản ánh lợi ích kinh tế mà nền kinh tế phải từ bỏ (do phải đình hoãn hoặcgiảm đầu tư và tiêu dùng) để đưa các nguồn lực vào đầu tư cho dự án

Các chỉ tiêu đánh giá tài chính dự án đầu tư:

Cho đến nay người ta đã đưa ra khá nhiều các tiêu chuẩn đánh giá đầu tư, song có 4 tiêuchuẩn phổ biến và cơ bản nhất, đó là:

- Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV)

- Tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit/cost - R=B/C)

Trang 22

- Tỷ lệ nội hoàn (Internal Rate of Return - IRR)

- Thời gian hoàn vốn (Pay Back period - Tth)

Ngoài ra còn có một số các chỉ tiêu bổ sung khác như : Mức độ đảm bảo trả nợ; điểmhoà vốn và các chỉ số tài chính khác Dưới đây sẽ trình bày phương pháp tính toán vàphân tích đánh giá theo từng chỉ tiêu

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV).

Thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí gọi là thu nhập ròng (thuần) Giá trị hiệntại của thu nhập ròng gọi là (NPV)

Mục đích của việc tính hiện giá thu nhập ròng của một dự án là để xác định xem việc sửdụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi ích lớn hơn các nguồn lực đã sửdụng không? Với ý nghĩa này NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá

dự án NPV được xác định theo công thức sau:

NPV= ∑t = 0 n (B t − C t)

(1 + r) t (7)

Trong đó: Bt- Thu nhập của dự án năm t

Ct- Chi phí của dự án năm t

n - Thời đoạn phân tích dự án

r – Tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho dự án

Đánh giá dự án theo tiêu chuẩn này tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Chỉ chấp nhận các dự án có NPV > 0 với tỷ lệ chiết khấu bằng chi phí cơ hội của vốn:

- Trong giới hạn của ngân sách, trong số các dự án có thể chấp nhận được cần chọnnhững dự án cho tổng NPV max

Với nguyên tắc này cũng có thể suy ra, cùng một khả năng về ngân sách (cho một dựán) phương án được chọn sẽ là phương án có NPV max

- Nếu các dự án loại trừ lẫn nhau (thực hiện dự án này sẽ không thực hiện các dự ánkhác) thì cần phải chọn dự án có NPV max

+ Tỷ số lợi ích - chi phí (R)

Trang 23

Tỷ số lợi ích - chi phí được tính bằng tỉ số giá trị hiện tại thu nhập và giá trị hiện tại củacác chi phí của dự án với tỷ lệ chiết khấu bằng chi phí cơ hội của vốn Tỷ số R được tínhtheo công thức sau:

+ Tỷ lệ nội hoàn (IRR)

Tỷ lệ nội hoàn (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà với tỷ lệ này giá trị hiện tại ròng của dự ánbằng 0, đựơc tính từ hệ thức sau:

NPV= ∑t = 0 n (B t − C t)

(1 + IRR)t = 0(9)

Trong đó : Các ký hiệu như các công thức trên; IRR được coi như ẩn số phải tìm.IRRphản ánh mức sinh lãi của dự án sau khi đã hoàn vốn

Sử dụng tiêu chuẩn IRR có ưu điểm là có được tính toán chỉ dựa vào các số liệu của dự

án mà không cần số liệu về chi phi cơ hội của vốn (tỷ lệ chiết khấu) Tuy nhiên, tiêuchuẩn này có một số nhược điểm sau:

a) Không xác định đựơc 1 tỷ lệ nội hoàn trong trường hợp biến dạng của đồng tiền thayđổi nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc từ (+) sang (-) vì có rất nhiều lời giải khi tính toánIRR

b) Sử dụng tiêu chuẩn IRR để lựa chọn dự án sẽ dẫn tới sai lầm khi các dự án là nhữnggiải pháp thay thế nhưng có những điều kiện khác nhau:

Đối với dự án thay thế nhau nhưng có quy mô khác nhau:

Đối với dự án thay thế lẫn nhau nhưng thời gian tồn tại khác nhau

Trang 24

Các dự án thay thế lẫn nhau nhưng đầu tư vào thời điểm khác nhau.

Tính toán xác định IRR theo công thức (9) tương đối phức tạp trong điều kiện không sửdụng máy vi tính Để đơn giản, có thể xác định IRR theo phương pháp gần đúng sau:

IRR=r1+

NPV1( r2 −r1)

( NPV1 −NPV2)

+ Thời gian hoàn vốn - Tth:

Thời gian hoàn vốn là chỉ tiêu sử dụng khá rộng rãi trong quyết định đầu tư, đặc biệt làcác dự án đầu tư kinh doanh

Thời gian hoàn vốn ( Tth) được xác định từ biểu thức sau:

Vấn đề lạm phát trong phân tích đánh giá dự án

Trên thực tế việc lập và đánh giá dự án thường tính theo mặt bằng giá cả của một nămnào đó Thực ra giả thiết này đã làm sai lệch một cách đáng kể tình trạng thực của dự án

và không ít trường hợp dẫn tới những sai lầm khi xem xét, đánh giá dự án

Cần phải chú ý rằng, lạm phát là vấn đề có tính chất vĩ mô do nhiều nguyên nhân khácnhau, vì vậy phân tích dự án coi lạm phát như một yếu tố khách quan, bản thân các dự

án không thể khắc phục được Vấn đề đặt ra là phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố nàynhư thế nào khi phân tích, đánh giá dự án

Tác động của lạm phát đến dự án:

* Tác động trực tiếp:

+ Đối với chi phí đầu tư: Đối với các dự án thực hiện đầu tư trong một thời gian dài cầnphải xác định nhu cầu tiền tệ trong tương lai cần cho việc thực hiện dự án Lượng tiền

Trang 25

này tùy thuộc vào mức độ lạm phát, nếu mức lạm phát càng cao thì nhu cầu tiền để thựchiện công việc trong tương lai càng cao so với lượng tính theo giá hiện thời.

Việc tăng lượng tiền do lạm phát khác với việc ước tính chi phí quá cao, nó là hiệntượng bình thường, nhưng phải được tính tới khi xác định chi phí đầu tư và thanh toáncác khoản nợ để đảm bảo nguồn tài chính cho dự án

+ ảnh hưởng đến cân đối tiền mặt

Khi có lạm phát phải tính lượng tiền mặt bổ sung để đủ cân đối về tài chính, lượng tiền

sử dụng phải tăng lên.Lạm phát càng tăng làm tăng nhu cầu tiền mặt và hiệu quả dự áncàng thấp, nghĩa rằng trong điều kiện lạm phát càng giữ tiền càng bất lợi

* Tác động gián tiếp:

+ Tác động của lạm phát đến tiền lãi

ảnh hưởng của lạm phát đến tiền lãi trước hết là làm thay đổi lãi suất danh nghĩa Tổngquát lãi suất danh nghĩa i trong điều kiện lạm phát với mức g% có thể xác định như sau:

Nếu xem xét trên quan điểm tổng vốn thì vấn đề này không quan trọng vì không tính tớilãi suất vay và việc tăng hay giảm thuế thì cũng chỉ là sự chuyển giao từ nhà đầu tư sangChính phủ hoặc ngựơc lại Nếu xét trên quan điểm chủ đầu tư thì đây là vấn đề hệ trọng

vì tình trạng lạm phát làm thay đổi dòng tiền và cuối cùng là NPV sẽ thay đổi

ảnh hưởng của lạm phát đến thuế ngoài cách thức thông qua các khoản thanh toán lãivay còn thông qua khấu hao với cách thức tương tự Khấu hao được hạch toán trên cơ sởchi phí lịch sử của các tài sản khấu hao vì vậy không chịu tác động của lạm phát Trongkhi đó thuế được xác định trên thu nhập sau khi đã trừ khấu hao, vì vậy lạm phát sẽ làmtăng giá trị tính thuế và sau đó tăng thuế như đã nói ở trên

Ngày đăng: 28/11/2014, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w