Trong khuôn khổ của bài luận này, chúng tôi tập trung giới thiệu về mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm từ đó xây dựng ứng dụng ôn tập và kiểm tra trắc nghiệm thông qua các thiết bị di động
Trang 1Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Quang Tấn - người
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy, cô trong khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại học Lạc Hồng đã giúp tôi bổ sung thêm được những
kiến thức vô cùng quan trọng, bổ ích và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua Cảm ơn quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành những công việc được giao và đạt kết quả tốt nhất
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn luôn giúp đỡ, an ủi, động viên tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Do thời gian hoàn thành luận văn có hạn, còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực
tế nên dù đã cố gắng hết khả năng để hoàn thành đề tài nhưng những suy nghĩ cũng như sự thể hiện ý tưởng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự động viên và góp ý kiến của quý thầy, cô trong thời gian tới để đề tài của tôi được hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày của mọi người
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của đề tài này là phần nghiên cứu và thể hiện riêng của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS.Nguyễn Quang Tấn Tôi không sao chép tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác
Mọi tài liệu tham khảo được liệt kê rõ ràng, đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo
Học viên thực hiện
Hoàng Huy Thắng
Trang 3MÔ HÌNH KHO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG TRÊN DI ĐỘNG là hình thức học tập sử dụng công nghệ thông tin Hình thức học tập này lấy người học làm trung tâm và nó hướng tới việc khuyến khích tự học, tự nghiên cứu
và tự ôn tập Điều này phù hợp với sự chuyển biến quan niệm của xã hội về giáo dục và đào tạo, từ hướng giáo viên sang hướng người học Mục đích chính của ứng dụng này là cung cấp cho người sử dụng khả năng tự học, tự ôn tập một cách nhanh chóng, tiện lợi ở bất kỳ đâu và bất kỳ thời điểm nào khi có thời gian rảnh rỗi với các thiết bị di động mang theo bên mình
Trong khuôn khổ của bài luận này, chúng tôi tập trung giới thiệu về mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm từ đó xây dựng ứng dụng ôn tập và kiểm tra trắc nghiệm thông qua các thiết bị di động trên nền Android
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm: 4
1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 4
1.2.1.1 Trên thế giới: 4
1.2.2 Trong nước: 5
1.3 Cấu trúc của luận văn: 6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Tìm hiểu thi trắc nghiệm, các câu hỏi trắc nghiệm 7
2.1.1 Phương pháp trắc nghiệm: 7
2.1.2 Các câu hỏi trắc nghiệm: 8
2.2 Kho dữ liệu: 10
2.2.1 Một số khái niệm về kho dữ liệu 10
2.2.2 Các đặc tính của kho dữ liệu 11
2.3 Kiến trúc của kho dữ liệu 12
2.4 Ứng Dụng của kho dữ liệu 12
2.5 LMS VÀ MOODLE ỨNG DỤNG TRÊN DI ĐỘNG: 13
2.5.1 LMS: 13
2.5.2 Hệ thống Moodle ? 16
2.5.3.1 Tính năng quản lý người dùng: 17
2.5.3.3 Tính năng quản lý Website: 20
2.5.3.4 Tính năng tạo đề thi 20
2.5.4 Các đối tượng sử dụng Moodle: 30
2.5.5 Một số công cụ đi kèm với Moodle khi giảng dạy: 31
2.6 LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG TRÊN NỀN ANDROID 32
Trang 52.6.2 Lịch sử phát triển Anroid: 32
2.6.3 Tính Năng Mở của hệ điều hành Android: 33
2.6.4 Một số đặc trưng của Android SDK: 34
2.6.5 Lập trình ứng dụng Android: 35
2.6.5.1 Các thành phần cơ bản một ứng dụng Android: 35
2.6.5.2 Các thành phần giao diện trong Android: 38
2.6.5.3 SQLITE 44
Chương 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 45
3.1 Quy trình: 45
3.1.1 Bước 1: Tiếp cận yêu cầu 45
3.1.2 Bước 2: Phân tích yêu cầu 45
3.1.3 Bước 3: Đặc tả yêu cầu: 45
3.1.4 Bước 4: Tìm hiểu và tạo cơ sở dữ liệu: 46
3.1.4.1 Tìm hiểu về hệ thống: 46
3.1.4.2 Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu: 47
3.2 Tạo cơ sở dư liệu: 57
3.2.1 Nhập câu hỏi trực tiếp từ bàn phím 57
3.2.2 Nhập các câu hỏi từ file 59
Chương 4: GIỚI THIỆU VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG 61
4.1 Giới thiệu ứng dụng: 61
4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu: 61
4.3 Lược đồ sử dụng của người dùng: 63
4.4 Các chức năng của hệ thống: 65
4.4.2 Tài nguyên hệ thống: 65
4.4.3 Truy cập tài nguyên hệ thống: 65
Trang 64.5.1 Ưu điểm: 70
4.5.2 Nhược điểm: 71
Chương 5: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 72
5.1 Kết quả đạt được: 72
5.2 Hướng phát triển: 73
Trang 7HTML HyperText Markup Language
IMAP Internet Message Access Protocol
IMS P Multimedia Subsystem
LAMS Learning Activity Management System
LCMS Learning Content Management System
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
LMS Learning Management System
LOM Learning Object Metadata
Moodle Modular Object-Oriented Dynamic LearningEnvironment NNTP Network News Transport Protocol
POP3 Post Office Protocol Version 3
SCORM Sharable Content Object Reference Model
SQL Structured Query Language
SSL Secure Sockets Layer
TSL Transport Layer Security
XML eXtensible Markup Language
Trang 8Bảng 2 1 : Các thuộc tính của Intent 37 Bảng 2 2: Các Action được tạo sẵn trong Intent 37 Bảng 5 1: Bảng thống kê số liệu 73
Trang 9Hình 2 1: Kiến trúc kho dữ liệu 12
Hình 2 2: Mô hình chức năng hệ thống E-learning 13
Hình 2 3: Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web 14
Hình 2 4: Mô hình hệ thống 15
Hình 2 5: Logo gói phần mềm mở Moodle 16
Hình 2 6 Sơ đồ tính năng quản lý người dùng của Moodle 17
Hình 2 7: Quá trình tương tác của Website 18
Hình 2 8: Sơ đồ tính năng quản lý khóa học của Moodle 19
Hình 2 9: Sơ đồ tính năng quản lý Website của Moodle 20
Hình 2 10: Thêm một danh mục 22
Hình 2 11: Soạn thảo câu hỏi đa lựa chọn 23
Hình 2 12:Câu hỏi đúng sai 24
Hình 2 13 Câu hỏi trả lời ngắn 24
Hình 2 14: Câu hỏi số 25
Hình 2 15: Câu hỏi tính toán 26
Hình 2 16: Câu hỏi so khớp 26
Hình 2 17: Câu hỏi mô tả 27
Hình 2 18 Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên 28
Hình 2 19: Soạn thảo câu hỏi tổng hợp 28
Hình 2 20: Sơ đồ quá trình tương tác của các đối tượng sử dụng Moodle 30
Hình 2 21: Logo Android 32
Hình 2 22: Cấu trúc tổng quát của Android 35
Hình 2 23: Truyền dữ liệu giữa hai Activity 36
Hình 2 24: Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android 39
Hình 2 25: Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 39
Hình 2 26: Bố trí các widget trong FrameLayout 40
Hình 2 27: Bố trí widget trong RetaliveLayout 40
Hình 2 28: Bố trí widget trong TableLayout 41
Hình 2 29: ImageButon 41
Hình 2 30: Minh hoạ cho một ListView 42
Hình 2 31: Minh hoạ optionmenu 42
Trang 10Hình 2 33: Minh hoạ QuickSearchBox 43
Hình 2 34: SQLiteManager 44
Hình 3 1: Mô hình hệ thống 46
Hình 3 2: Mô hình thực thể kết hợp của người dùng 49
Hình 3 3: Mô hình thực thể kết hợp của vai trò và quyền hạn 51
Hình 3 4: Mô hình thực thể kết hợp của khóa học và mục 52
Hình 3 5 :Mô hình thực thể kết hợp của nhóm và tổ nhóm người dùng 53
Hình 3 6: Mô hình thực thể kết hợp của sổ điểm 54
Hình 3 7: Mô hình thực thể kết hợp của ngân hàng câu hỏi 55
Hình 3 8: Mô hình thực thể kết hợp của trắc nghiệm 56
Hình 3 9: Chức năng nhập câu hỏi 57
Hình 3 10: Chọn categroy cần thêm câu hỏi 57
Hình 3 11: Chọn kiểu câu hỏi 58
Hình 3 12: Nhập nội dung câu hỏi 58
Hình 3 13: Phương án trả lời 59
Hình 3 14: Chọn chức năng nhập câu hỏi từ file 59
Hình 3 15: Chọn file câu hỏi 60
Hình 3 16: Kết quả nhập câu hỏi trắc nghiệm từ file 60
Hình 4 1: Mô hình tổ chức dữ liệu 61
Hình 4 2: Giao diện người sử dụngtrên điện thoại 62
Hình 4 3: Lược đồ hoạt động của ứng dụng trên điện thoại 63
Hình 4 4: Lược đồ chức năng ôn tập trong chương trình 63
Hình 4 5: Lược đồ chức năng kiểm tra trong chương trình 64
Hình 4 6: Kết nối hệ thống 65
Hình 4 7: Màn hình chọn chủ đề ôn tập 66
Hình 4 8: Màn hình hiển thị nội dung ôn tập 66
Hình 4 9 Màn hình chọn loại câu hỏi 67
Hình 4 10: Màn hình tải nội dung kiểm tra trắc nghiệm 68
Hình 4 11: Màn hình hiển thị nội dung kiểm tra trắc nghiệm 68
Hình 4 12: Màn hình xem lại đáp án 69
Hình 4 13 Màn hình kiểm tra tự luận 69
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay các thiết bị di động ngày càng phát triển cả về số lượng, tính năng, khả năng xử lý và độ kết nối Sự phát triển đó cùng với công nghệ thông tin là sự thúc đẩy cho thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ Giáo dục được kì vọng là nơi
áp dụng mạnh mẽ nhất những công nghệ tiên tiến vào việc đổi mới dạy và học, nhưng thực tế lại dường như thích ứng một cách chậm chạp trước những thay đổi của công nghệ Điển hình là việc áp dụng công nghệ trong dạy và học còn hạn chế Nói đến giáo dục là chúng ta nghĩ ngay đến trường lớp nơi mà giáo viên và học sinh trực tiếp gặp mặt Nhưng với những nhu cầu ngày càng cao về học tập của con người cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì mô hình lớp học truyền thống đó không còn là duy nhất, học sinh không chỉ có nhu cầu học trên lớp, học ở nhà qua sách vở, mà còn có nhu cầu học khi có thời gian rảnh rỗi Cùng với thiết bị di động mang theo trên mình, họ có nhu cầu tra cứu, ôn tập lại kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm khi có thời gian rảnh rỗi như khi phải ngồi chờ đợi trong một khoảng thời gian dài, khi ngồi xe đi một quảng đường khá xa,… Đây
là một nhu cầu rất lớn và thiết thực đối với nhiều người nhất là những học sinh, sinh viên Các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành trên thị trường rất đa dạng về giá cả
và tính năng, nó phù hợp với sở thích và thị hiếu của nhiều đối tượng trong xã hội
và các thiết bị đó cũng trở nên gần gũi với học sinh, vì vậy để hiện thực hóa nhu cầu trên thì việc xây dựng nên một ứng dụng mà qua đó các em có thể học tập mọi lúc mọi nơi dựa trên các thiết bị này là cần thiết
Ngày nay quá trình dạy học việc kiểm tra đánh giá là khâu kiểm chứng lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh Việc kiểm kiểm tra không còn bó buộc bằng hình thức tự luận nữa mà xen vào đó là kiểm tra trắc nghiệm để có thể vì hình thức này đòi hỏi học sinh, sinh viên phải nắm vững và kiến thức trải rộng Nó trở thành một phương thức kiểm tra hiệu quả dựa trên những ưu điểm nổi bật của nó so
với các phương pháp truyền thống Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm được áp
dụng vào giáo dục từ rất sớm và để khai thác ưu điểm của nó thì quá trình kiểm tra trắc nghiệm phải được thực hiện một cách khoa học nhằm đánh giá chính xác đối
Trang 13tượng học sinh Do đó việc xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm và ứng dụng trên các thiết bị di động đang trở nên cần thiết
Trên đây là những lý do tôi chọn đề tài: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KHO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG TRÊN DI ĐỘNG
2 Mục tiêu:
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp kiểm tra nhằm:
Nâng cao chất lượng học tập của học sinh Trung Học Phổ Thông
Tạo điều kiện học tập tiện lợi, nhanh chóng, đỡ tốn thời gian, công sức, tiền bạc
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
Cơ sở lý thuyết xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm môn vật lý lớp 12 XML Metadata
Kho dữ liệu Data wase house
LMS và Moodle ứng dụng trên di động
Lập trình ứng dụng trên nền Android
Xây dựng và triển khai ứng dụng hỗ trợ học thi môn vật lý lớp 12 trên thiết bị di động
5 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tài liệu từ nguồn tài liệu: Sách, báo, tài liệu, thông tin, các websites liên quan đến luận văn
Nghiên cứu các ứng dụng, công nghệ liên quan
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Trang 14Phân tích yêu cầu thực tế và xây dựng ứng dụng
Đánh giá kết quả đạt được
6 Hướng tiếp cận luận văn và kết quả đạt được:
6.1 Hướng tiếp cận luận văn:
Luận văn trình bày về việc xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng trắc nghiệm hỗ trợ học thi môn vật lý lớp 12 trên thiết bị di động
Xây dựng thành công ứng dụng hỗ trợ ôn thi Vật lý phổ thông
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Xây dựng mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm qua đó thể hiện được vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc kiểm tra, ôn tập bằng câu hỏi trắc nghiệm để phát huy các ưu điểm của trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nói chung
và học sinh lớp 12 nói riêng
Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu tham khảo cần thiết giúp giáo viêncó cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm
và ứng dụng trên thiết bị di động cho từng chương của từng môn học khác nhau Sản phẩm của đề tài còn có một kho câu trắc nghiệm môn vật lý lớp 12 và ứng dụng kiểm tra, ôn tập trên thiết bị di động giúp học sinh có thể dễ dàng ôn tập lại kiến thức và kiểm tra kiến thức đã được học một cách nhanh chóng, tiện lợi
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm:
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu truy cập thông tin của con người cũng phát triển theo
Khi đời sống vật chất càng được nâng cao, con người càng quan tâm nhiều đến việc học tập để nâng cao trình độ cho bản thân, người thân của mình, do đó con người có một nhu cầu quan trọng và cần thiết là có thể học, ôn lại kiến thức một cách nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi
Trong các trường trung học phổ thông nói riêng và trong giáo dục ngày nay nói chung, hầu hết học sinh đều được quan tâm nhiều đến việc học tập Học sinh không chỉ có nhu cầu học trên lớp, học ở nhà qua sách vở,… mà còn có nhu cầu học khi có thời gian rảnh rỗi Cùng với thiết bị di động mang theo trên mình, họ có nhu cầu tra cứu, ôn tập lại kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm khi có thời gian rảnh rỗi như khi phải ngồi chờ khám bệnh, khi ngồi xe bus,… Do đó việc học tập,
ôn tập lại kiến thức trên di động là một việc rất quan trọng và có ý nghĩa, giúp học sinh có thể tự kiểm tra lại kiến thức và khả năng tiếp thu cũng như phát huy khả năng tự học của mình Học sinh có thể dễ dàng làm bài kiểm tra và biết được kết quả một cách nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả
Để có được các thông tin cần thiết giúp con người có thể truy cập, khai thác thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi cần phải xây dựng kho dữ liệu câu hỏi trắc nghiệm và một ứng dụng có thể khai thác được kho dữ liệu đã xây dựng, đó là một quy trình công việc tốn nhiều thời gian và công sức
1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
1.2.1 Trên thế giới:
Ở Mỹ, từ đầu thế kỷ XIX phương pháp trắc nghiệm chủ yếu để phát triển năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh Sang đầu thế kỷ XX, E.Thoidaico là người đầu tiên dùng trắc nghiệm như một phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức học sinh, bắt đầu với môn Số học và sau đó là với một số loại kiến thức khác Đến năm 1940 ở Hoa Kì đã xuất bản nhiều hệ thống trắc
Trang 16nghiệm dùng để đánh giá thành tích học tập của học sinh Năm 1961, Hoa Kỳ đã có hơn 2000 chương trình trắc nghiệm chuẩn
Ở Liên Xô, từ năm 1926 – 1931 đã có một số nhà sư phạm tại Maxcova, Leningrat, Kiép thí nghiệm dùng trắc nghiệm để chuẩn đoán đặc điểm tâm lý của cá nhân và kiểm tra kiến thức học sinh
Từ năm 1936 – 1960, các công trình nghiên cứu của chuyên gia Xô Viết hướng vào những việc tìm kiếm học tập kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh Năm 1963 tại Liên Xô mới phục hồi việc sử dụng trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức học sinh, đã xuất hiện những công trình nghiên cứu dùng trắc nghiệm trong các môn học khác
1.2.2 Trong nước:
Từ những năm 1960 đã có các công trình nghiên cứu hình thức kiểm tra trắc
nghiệm ở bậc trung học “Trắc nghiệm vạn vật học” của Lê Quang Nghĩa (1963) và
Phùng Văn Hưởng (1964) Từ năm 1971 có nhiều công trình nghiên cứu về trắc
nghiệm khách quan trong lĩnh vực sinh vật như: công trình “Thử dùng phương pháp test điều tra tình hình nghiên cứu của học sinh về một số khái niệm trong chương trình sinh vật học đại cương lớp 9” của tác giả Trần Bá Hoành Đề tài “Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lí của sinh viên đại học sư phạm” năm 1976 và đề tài
“Vận dụng phương pháp test và phương pháp kiểm tra truyền thống trong dạy học tâm lí học” năm 1978 của tác giả Nguyễn Như An
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giới thiệu phương pháp trắc nghiệm trong các trường Phổ thông, Cao đẳng - Đại học và đã có những công trình thử nghiệm (Phan Tuấn Nghĩa, những vấ đề giảng dạy sinh học Hà Nội 1994) “Ứng dụng phần mềm
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để đánh giá chất lượng câu hỏi
trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn của Trần Trung Ninh và Nguyễn Thị Nga,
“Một mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm theo chuẩn QTI trong đào tạo điện tử với hệ
cơ sở dữ liệu XML nguyên sinh” của Nguyễn Đình Hóa
Hiện nay, việc sử dụng trắc nghiệm khách quan vào trong các kỳ thi để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên trong các môn như: Vật lí, Sinh học, Hóa học, Tiếng anh, … đã trở nên rất phổ biến
Trang 171.3 Cấu trúc của luận văn:
Toàn bộ luận văn gồm có 5 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương này giới thiệu tổng quan về luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về kho dữ liệu, XML, LMS và MOODLE ứng dụng trên di động, về hệ điều hành Android và các chức năng của hệ điều hành Android
Chương 3: Xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm môn vật lý 12
Chương này trình bày các bước xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm
Chương 4: Giới thiệu và triển khai ứng dụng
Chương này giới thiệu về ứng dụng đã được xây dựng, tính năng của ứng dụng và triển khai ứng dụng
Chương 5: Kết quả đạt được và hướng phát triển
Chương này trình bày những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu luận văn và hướng phát triển của luận văn
Trang 18Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tìm hiểu thi trắc nghiệm, các câu hỏi trắc nghiệm
2.1.1 Phương pháp trắc nghiệm:
Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kỳ thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của học sinh Có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm ra làm 3 loại: quan sát, vấn đáp và viết
Dạng quan sát giúp xác định những thái độ, những phản ứng vô ý thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức
Dạng vấn đáp có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trong một tình huống cần kiểm tra Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng
Dạng viết thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có những ưu điểm sau:
- Cho phép kiểm tra nhiều thí sinh một lúc
- Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời
- Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao
- Cung cấp bản ghi rõ ràng các câu trả lời của thí sinh để dùng khi chấm
- Dễ quản lý hơn vì bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm tra
Trắc nghiệm viết được chia thành 2 nhóm chính:
Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra Người ta gọi trắc nghiệm theo kiểu này là kiểu tự luận (essay) Phương pháp tự luận rất quen biết với mọi người chúng ta
Nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu Người ta thường gọi nhóm phương pháp này là trắc nghiệm khách quan (objective test)
Nhiều người thường gọi tắt phương pháp trắc nghiệm khách quan là trắc nghiệm
Trang 192.1.2 Các câu hỏi trắc nghiệm:
a) Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn:
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay câu hỏi nhiều lựa chọn) là loại câu được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả nhất Một câu hỏi loại này thường gồm một phần phát biểu chính, thường gọi là phần dẫn (câu dẫn) hay câu hỏi, và bốn, năm hay phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều phương án trả lời có sẵn Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều
có vẻ hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu)
Tính chất giá trị tốt hơn Loại bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời có độ giá trị cao hơn nhờ tính chất có thể dùng đo những mức tư duy khác nhau như: khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, suy diễn, … , tổng quát hoá, … rất hữu hiệu
Tính khách quan khi chấm bài Điểm số bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào các yếu tố như phẩm chất của chữ viết, khả năng diễn đạt tư tưởng của học sinh hoặc chủ quan của người chấm
Nhƣợc điểm:
Dạng câu này khó soạn vì phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, trong khi các câu, các phương án còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Thêm vào đó các câu hỏi phải đo được các mục tiêu ở mức năng lực nhận thức cao hơn mức biết, nhớ
Những học sinh có óc sáng tạo, khả năng tư duy tốt có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn đáp án đã cho, nên họ không thoả mãn hoặc khó chịu
Các câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu TNTL soạn kỹ
Trang 20Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
b) Câu trắc nghiệm "đúng- sai":
Là câu trắc nghiệm yêu cầu người làm phải phán đoán đúng hay sai với một câu trần thuật hoặc một câu hỏi, cũng chính là để học sinh tuỳ ý lựa chọn một trong hai đáp án đưa ra
c) Câu trắc nghiệm ghép đôi: (xứng – hợp)
Dạng câu hỏi này có hai cột gồm danh sách những câu hỏi và câu trả lời Dựa trên một hệ thức tiêu chuẩn nào đó định trước, học sinh tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với các câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp Số câu trong hai cột có thể bằng nhau hoặc khác nhau Mỗi câu trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần để ghép với một câu hỏi
Ƣu điểm:
Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau Nó thường được xem như hữu hiệu nhất trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan
So với một số loại trắc nghiệm khác thì đỡ giấy mực, yếu tố may rủi giảm đi
Nhƣợc điểm:
Dạng câu trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức,nguyên lí
Trang 21Để soạn loại câu hỏi này để đo mức kiến thức cao đòi hỏi nhiều công phu Hơn nữa nếu số câu trong các cột nhiều, học sinh sẽ mất nhiều thời gian đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi
c) Câu trắc nghiệm điền khuyết
Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà học sinh phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với các chỗ để trống
Ƣu điểm:
Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu trả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn
Rất thích hợp cho việc đánh giá mức độ hiểu bết của học sinh về các nguyên
lí, giải thích các dữ kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ Giúp học sinh luyện trí nhớ khi học, suy luận hay áp dụng vào các trường hợp khác
Nhƣợc điểm:
Khi soạn loại câu này thường dễ mắc sai lầm là người soạn thường trích nguyên văn các câu từ sách giáo kho Ngoài ra loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn những dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác
Thiếu yếu tố khách quan lúc chấm điểm, mất nhiều thời gian chấm, không áp dụng được các phương tiện hiện đại trong kiểm tra- đánh giá
e) Câu hỏi bằng hình vẽ (kênh hình):
Trên hình vẽ sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai yêu cầu học sinh chọn một phương án đúng hay đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sung hoặc sửa chữa sao cho hoàn chỉnh
Sử dụng loại câu hỏi này để kiểm tra kiến thức thực hành như: kĩ năng quan sát thí nghiệm; điều chế các chất; an toàn trong khi thí nghiệm của học sinh
2.2 Kho dữ liệu:
2.2.1 Một số khái niệm về kho dữ liệu
Theo William Inmon [9], kho dữ liệu là một bộ dữ liệu có các đặc tính: hướng chủ đề, có tính tích hợp, ổn định, dữ liệu gắn với thời gian thường được sử dụng trong các hệ thống hỗ trợ quyết định
Trang 22- Kho dữ liệu thường bao gồm:
Một hoặc nhiều công cụ để chiết xuất dữ liệu từ các dạng cấu trúc dữ liệu khác nhau
Cơ sở dữ liệu tích hợp hướng chủ đề, ổn định được tổng hợp thông qua việc lập các bảng dữ liệu
- Một kho dữ liệu có thể được coi là một hệ thống thông tin với những tính chất sau:
Là một cơ sở dữ liệu được thiết kế dành cho nhiệm vụ phân tích, sử dụng các dữ liệu từ các ứng dụng khác nhau
Hỗ trợ cho một số người dùng liên quan, có sử dụng tới các thông tin liên quan
Nội dung được cập nhật thường xuyên, chủ yếu theo hình thức bổ sung thông tin
Chứa các dữ liệu trong lịch sử và hiện tại nhằm cung cấp các xu hướng thông tin
Chứa các bảng dữ liệu có kích thước lớn
Một câu hỏi thường trả về một tập kết quả liên quan đến toàn bộ bảng
và các liên kết nhiều bảng
2.2.2 Các đặc tính của kho dữ liệu
Hướng chủ đề: [9] Kho dữ liệu có thể chứa dữ liệu được tổ chức theo những chủ đề chính Kho dữ liệu không chú trọng vào giao tác và việc xử lý giao tác Thay vào đó, kho dữ liệu tập trung vào việc mô hình hóa, phân tích dữ liệu nhằm hỗ trợ cho nhà quản lý ra quyết định Do đó, các kho dữ liệu thường cung cấp một khung nhìn tương đối đơn giản bằng cách loại bớt những dữ liệu không cần thiết trong quá trình ra quyết định
Tính tích hợp: Kho dữ liệu thường được xây dựng bằng cách tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ các cơ sở dữ liệu, những bản ghi giao tác trực tuyến hoặc thậm chí là từ những file dữ liệu độc lập Những dữ liệu này tiếp tục được chọn lọc, chuẩn hóa để đảm bảo sự nhất quán, sau đó đưa vào kho dữ liệu
Trang 23Ổn định: Dữ liệu trong kho dữ liệu thường được lưu trữ lâu dài, ít bị sửa đổi, chủ yếu dùng cho việc truy xuất thông tin nên có độ ổn định cao Hai thao tác chủ yếu tác động tới kho dữ liệu là: nhập dữ liệu và truy xuất
Dữ liệu gắn với thời gian: Do có tính ổn định, kho dữ liệu thường được lưu trữ trong hệ thống khoảng thời gian dài, cung cấp đủ số liệu cho các mô hình nghiệp
vụ, dự báo, khảo sát những chỉ tiêu cần quan tâm
2.3 Kiến trúc của kho dữ liệu
Mô hình kiến trúc của kho dữ liệu cơ bản gồm có ba thành phần : Dữ liệu nguồn, khu vực xử lý và kho dữ liệu
Hình 2 1: Kiến trúc kho dữ liệu
2.4 Ứng Dụng của kho dữ liệu
Ngày nay, kho dữ liệu được triển khai trong các doanh nghiệp với nhiều mục đích khác nhau như tạo các báo cáo tổng hợp, tích hợp dữ liệu, quản trị doanh nghiệp thông minh (Business Intelligence), quản lý quan hệ khách hàng, khai phá
dữ liệu…
Trang 242.5 LMS VÀ MOODLE ỨNG DỤNG TRÊN DI ĐỘNG:
2.5.1 LMS:
Mô hình chức năng [7] có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning) - một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm:
Hệ thống quản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập
Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường
đa người dùng, ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập
Hình 2 2: Mô hình chức năng hệ thống E-learning
Trang 25LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác Hình 2.2 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác
Hình 2 3: Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web
Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web
có khả năng tốt để thực hiện việc liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau:
Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML
Trang 26Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning
Mô hình hệ thống:
Một cách tổng thể một hệ thống E-learning bao gồm 3 phần chính:
Hình 2 4: Mô hình hệ thống
Trang 272.5.2 Hệ thống Moodle ?
Hình 2 5: Logo gói phần mềm mở Moodle
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle
Moodle có thể được cài đặt trên bất kỳ máy tính có thể chạy PHP, và có thể
hỗ trợ một cơ sở dữ liệu kiểu SQL (ví dụ như MySQL) Nó có thể được chạy trên Windows và hệ điều hành Mac và Linux
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể
tự cài và nâng cấp Moodle Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một themes mới cho riêng mình Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty,…
Trang 28Moodle - phần mềm được dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và được sử dụng tại 160 nước khác nhau Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về
và sử dụng miễn phí
Chúng ta có thể xây dựng module cho LMS Moodle và chia sẻ nó cho cộng đồng toàn cầu
2.5.3 Các tính năng của Moodle:
2.5.3.1 Tính năng quản lý người dùng:
Hình 2 6 Sơ đồ tính năng quản lý người dùng của Moodle
Hỗ trợ chứng thực qua việc đưa thêm vào các môđun chứng thực, cho phép
Cơ sở dữ liệu bên ngoài: Bất kỳ cơ sở dữ liệu nào chứa ít nhất 2 trường có thể được sử dụng như một nguồn chứng thực bên ngoài
Trang 29Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản, mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau
Một tài khoản quản trị điều khiển việc tạo các khóa học và tạo các giáo viên bởi việc phân công người dùng tới khóa học
Một tài khoản của người tạo khóa học chỉ cho phép tạo các khóa học và dạy trong đó
Các giáo viên có thể soạn thảo, thay đổi, di chuyển các hoạt động trong khóa học
Bảo mật: các giáo viên có thể thêm một “khóa truy cập” tới các khóa học để ngăn cản những người không phải là học viên truy cập vào Họ có thể đưa ra khóa này trực tiếp hoặc qua địa chỉ email tới các học viên
Các giáo viên có thể thêm các học viên nếu cần
Các giáo viên có thể gỡ bỏ các học viên nếu cần, mặt khác họ được tự động
gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (được thiết lập bởi admin)
Các học viên được khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các ảnh, các mô tả Các địa chỉ email có thể được bảo vệ bằng cách cho phép nó hiển thị hay không cho phép nó hiển thị tới người khác
Mỗi người có thể chỉ ra miền thời gian của riêng mình, và ngày trong Moodle luôn luôn được thay đổi (ví dụ các ngày gửi các thông báo, các ngày hết hạn nộp bài,…)
Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị trong giao diện của Moodle
Hình 2 7: Quá trình tương tác của Website
Trang 302.5.3.2 Tính năng quản lý khóa học:
Hình 2 8: Sơ đồ tính năng quản lý khóa học của Moodle
Moodle cho phép thêm các khóa học mới và cập nhật nội dung cho khoá học
đó, có thể sao lưu khoá học để sử dụng lại
Một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm cả hạn chế các giáo viên khác
Chọn các định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc thảo luận tập trung vào các vấn đề xã hội
Tập hợp các hoạt động của khóa học rất đa dạng: các diễn đàn, các bài thi, các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, các bài khảo sát, các bài tập lớn, chats, các bình luận
Những thay đổi gần đây nhất từ lần đăng nhập cuối cùng có thể được hiển thị trên trang chủ của khóa học
Tất cả các vùng đầu vào văn bản có thể được soạn thảo bởi sử dụng một trình soạn thảo HTML
Tất cả các điểm cho các diễn đàn, các bài thi và các bài tập lớn có thể được xem dựa trên một trang (và tải xuống dưới dạng một file bảng tính)
Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng – thông báo đầy
đủ các hoạt động mà học viên tham gia
Sự tích hợp mail: copy các thông báo được gửi lên diễn đàn, các thông tin phản hồi của giáo viên có thể được gửi thư theo định dạng HTML hoặc văn bản thuần túy
Các tỷ lệ tùy chọn: các giáo viên có thể định nghĩa các tỷ lệ của riêng họ để
sử dụng cho việc đánh giá các diễn đàn, các bài tập lớn
Trang 31Các khóa học có thể được đóng gói như một file zip đơn sử dụng chức năng sao lưu Điều này có thể được lưu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle
2.5.3.3 Tính năng quản lý Website:
Hình 2 9: Sơ đồ tính năng quản lý Website của Moodle
Website được quản lý bởi người quản trị, được xác định trong quá trình cài đặt
Người quản trị tùy chọn thay đổi giao diện của Website bằng cách thay đổi
“themes”
Đưa thêm các môđun hoạt động vào phần cài đặt của Moodle
Đưa thêm các ngôn ngữ mới Những điều này có thể được soạn thảo bởi một trình soạn thảo được xây dựng dựa trên Web Hiện nay có nhiều gói ngôn ngữ trên
43 ngôn ngữ
2.5.3.4 Tính năng tạo đề thi
Chức năng này được thực hiện bởi người quản trị và giáo viên của khóa học Các thông số này quy định đề thi, các quy định khi thi và các hình th ức thông báo, qu ản lý kết quả
Các thông số cấu hình
- Thời gian làm bài (không giới hạn/1-110 phút )
- Số câu hỏi mỗi trang: Quy định cách thức trình bày trang câu hỏi
Trang 32- Thay đổi vị trí các câu hỏi: Cho phép thay đổi thứ tự câu hỏi trong đề thi, để tránh trùng lặp hoàn toàn giữa các lần làm bài thi của học sinh, sinh viên
- Tráo đổi vị trí câu trả lời: thay đổi thứ tự câu trả lời trong mỗi câu hỏi
- Số lần làm bài thi: Cho phép h ọc viên làm bài một số lần nhất định sau
đó có thể tính điểm dựa vào các bài làm này Cách này rất có ích cho h ọc viên khi bài thi cho phép xem lại lần làm bài trước và có các thông tin phản hồi cho học viên
- Thử nghiệm dựa trên bài trước đó (có, không): N ếu đề thi cho phép thử nhiều lần, học viên có thể xem kết quả các lần thử trước đó và các thông tin ph
ản hồi tùy thuộc vào thuộc tính này để chọn các phương án tr ả lời
- Cách tính điểm : Cách thức tính điểm cuối cùng của học viên dựa vào các lần làm thử đề thi Bạn có thể quy định lấy điểm cao nhất, điểm trung bình, điểm lần thử nghiệm đầu tiên, điểm lần thử nghiệm cuối cùng
- Cho phép làm bài d ạng loại trừ: Áp dụng khi cho phép h ọc viên làm bài thi nhiều lần Khi đó học viên có thể có các thông tin ph ản hồi từ những lần thi trước đó
- Trừ điểm nếu làm sai (kiểu loại trừ): Áp dụng với đề thi làm nhiều lần, đối với mỗi câu hỏi nếu mỗi lần chọn một đáp án sai thì sẽ bị trừ một số điểm bằng tích hệ số trừ và điểm của câu hỏi
- Điểm lấy sau dấu phẩy: Quy định độ chính xác của kết quả thi Sau khi học viên trả lời, học viên có thể xem các thông tin (đáp án, điểm, thông tin phản hồi, câu trả lời) theo các hình thức:
Ngay sau khi làm bài
Sau này, khi đề thi chưa đóng
Sau khi đề thi đóng
Trong tính năng tạo đề thi có các chức năng sau:
- Soạn thảo danh mục: Ta có thể soạn thảo các câu hỏi và đưa vào các danh m ục câu hỏi khác nhau để quản lý, sau đó có thể sử dụng trong các đề thi
Trang 33Hình 2 10: Thêm một danh mục
- Soạn thảo câu hỏi: gồm các dạng câu hỏi sau:
Câu hỏi đa lựa chọn: Lựa chọn một phương án đúng trong nhi ều phương án
Câu hỏi đúng/sai: chỉ có 2 phương án trả lời đúng hoặc sai
Câu hỏi có câu trả lời ngắn: Câu trả lời dạng văn bản ngắn
Câu hỏi số: Câu hỏi với câu trả lời có dạng số
Câu hỏi tính toán: Câu trả lời là một công thức, kết quả của biểu thức
Câu hỏi so khớp: Là dạng câu hỏi trong đó chọn tương ứng các phương án và các câu trả lời cho trước
Câu hỏi mô tả: Loại câu hỏi này tương tự như một bài luận, học viên không chọn những đáp án có sẵn mà tự mình đưa ra các đáp án
Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên: Câu hỏi này thực ra là một câu hỏi trả lời ngắn được chọn một cách ngẫu nhiên từ các câu hỏi trả lời ngắn trong danh m
ục
Câu hỏi nhiều câu trả lời: Một loại câu hỏi tổng hợp trong nó bao g
ồm nhiều câu hỏi nhỏ như câu hỏi trả lời ngắn, câu hỏi đa lựa chọn và câu hỏi số…
Câu hỏi đa lựa chọn
Câu hỏi đa lựa chọn là loại câu hỏi rất phổ biến trong các k ỳ thi được biết đến với tên gọi thi trắc nghiệm
Đối với câu hỏi loại này ta cần cung cấp các thông tin sau:
Trang 34 Có một hay nhiều đáp án: Số lượng đáp án học viên phải lựa chọn Cùng với số lượng đáp án ta cũng phải thiết lập trong các phương án tr ả lời của mình với trọng số điểm tương ứng
Các lựa chọn có sẵn: Cung cấp các lựa chọn cho học viên khi trả lời câu hỏi, và điểm tương ứng khi trả lời câu hỏi với đáp án này và các thông tin ph
ản hồi tương ứng Ta phải cung cấp ít nhất 2 lựa chọn
Các thông tin ph ản hồi thường là các giải thích cho các l ựa chọn tương ứng thường chỉ cung cấp với các phương án tr ả lời đúng
Hình 2 11: Soạn thảo câu hỏi đa lựa chọn
Câu hỏi đúng /sai
Câu hỏi đơn giản chỉ có hai đáp án đúng/sai Để tạo câu hỏi ta cung cấp các thông tin:
Đáp án đúng: Đúng/ sai
Thông tin phản hồi khi trả lời đúng/sai
Chọn "lưu những thay đổi" để hoàn thành vi ệc tạo câu hỏi Đây là câu hỏi được tạo ra:
Trang 35Hình 2 12:Câu hỏi đúng sai
Câu hỏi trả lời ngắn
Đối với dạng câu hỏi này, câu trả lời thường gồm cụm từ ngắn Khi tạo câu hỏi cần cung cấp một số thông tin sau:
o Phân biệt dạng chữ: Câu trả lời có phân biệt chữ hoa/ thường hay không
o Các đáp án đúng: các đáp án, đi ểm và các thông tin phản hồi
o Các đáp án có các tr ọng số điểm tương ứng, và nhỏ hơn 100%
o Các thông tin ph ản hồi cho từng phương án tr ả lời, thông thường các thông tin phản hồi chỉ đi kèm với các phương án tr ả lời đúng
Hình 2 13 Câu hỏi trả lời ngắn
Trang 36 Thông tin phản hồi
Đơn vị: Đơn vị của kết quả trả lời
Các đơn vị dẫn suất: Các dẫn suất của đơn vị vd: đối với m có các đơn
v ị dẫn suất là: mm, cm, dm, km
Chý ý rằng kết quả có thể không được chấp nhận nếu đơn vị không được so khớp
Hình 2 14: Câu hỏi số
Câu hỏi tính toán
Câu hỏi này tương tự như câu hỏi số, hơn nữa nó có thể sử dụng các biến
và có nhiều tùy chọn dung thử lỗi
Các thông tin cung c ấp khi tạo câu hỏi này:
Câu hỏi: Có thể chứa các biến thông thường mỗi biến được đặt trong dấu ngoặc "{}" và tương ứng với các đặc tính dữ liệu Gán các biến với các giá trị tương ứng khi thực hiện câu hỏi Các giá trị này có thể riêng cho từng câu hỏi tính toán hoặc cũng có thể lấy từ một tập các giá trị cho một tập
Trang 37các câu hỏi tính toán
Hình 2 15: Câu hỏi tính toán
Câu hỏi so khớp
Dạng câu hỏi chọn câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi, cho sẵn các câu hỏi, câu trả lời Thí sinh kết hợp câu hỏi và câu trả lời thích hợp
Các thông tin c ần cung cấp:
Các lựa chọn có sẵn: Cung cấp các câu hỏi và trả lời tương ứng để học viên kết hợp lại trong câu trả lời cuả mình Loại câu hỏi này thông thường chọn 3 câu hỏi tương ứng với 3 phương án tr ả lời
Hình 2 16: Câu hỏi so khớp
Trang 38Câu hỏi mô tả
Câu hỏi mô tả là câu hỏi viết tức là không có sẵn các phương án ch ọn lựa
mà học viên phải trả lời theo ý kiến của mình Các thông tin cung cấp khi tạo câu hỏi như:
Danh mục
Tên câu hỏi
Câu hỏi
Hình ảnh hiển thị
Hình 2 17: Câu hỏi mô tả
Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên
Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên: Câu hỏi này thực ra là một câu hỏi trả lời ngắn được chọn một cách ngẫu nhiên từ các câu hỏi trả lời ngắn trong danh m
ục Các thông tin cung c ấp khi tạo câu hỏi:
Số câu hỏi lựa chọn: Số câu hỏi trả lời ngắn để chọn ra một câu hỏi ngẫu nhiên
Trang 39Hình 2 18 Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên
Câu hỏi tổng hợp
Là câu hỏi phức tạp, trong câu hỏi này chứa các loại câu hỏi khác như câu
h ỏi số, câu hỏi lựa chọn…
Moodle không cung c ấp giao diện đồ họa để tạo câu hỏi này vì vậy chúng ta có thể tạo câu hỏi thông qua trình so ạn thảo của Moodle (xem tr ợ giúp để có các thông tin cụ thể) hoặc nhập từ các file văn bản theo định dạng câu hỏi tổng hợp
Hình 2 19: Soạn thảo câu hỏi tổng hợp
Ngoài ra Moodle còn cho phép người dùng nhập câu hỏi từ file: các file được định dạng theo các định dạng:
Trang 40Định dạng GIFT: Hỗ trợ các kiểu câu hỏi đa lựa chọn, trả lời đúng/sai, trả
lời ngắn, so khớp và câu hỏi số Nhiều loại câu hỏi có thể cùng được chứa trong một file văn bản Định dạng này hỗ trợ cả các dòng chú thích, tiêu đề, thông tin phản hồi và điểm của từng câu hỏi Câu hỏi được bắt đầu bằng phần nội dung câu hỏi Tiếp theo các lựa chọn được đặt trong cặp dấu ngoặc {} Câu trả lời đúng được bắt đầu bằng ký tự bằng(=), ứng Các thông tin ph ản hồi tương ứng được đặt sau ký tự thăng (#) Ngoài ra định dạng này còn hỗ trợ chú thích và tiêu
đ ề trong câu hỏi: Dòng chú thích b ắt đầu bởi ký tự sổ chéo (//)
Định dạng Aiken: Định dạng Aiken cung cấp một định dạng đơn giản cho
câu hỏi đa lựa chọn Nội dung câu hỏi phải trên một dòng, mỗi câu trả lời bắt đầu bằng một ký tự đơn và tiếp sau là ký tự chấm (.) hay ngoặc đơn ( )) Dòng đáp án phải theo ngay sau đó và b ắt đầu bằng cụm từ "ANSWER:"
Định dạng Missing Wor d: Định dạng này chỉ hỗ trợ câu hỏi đa lựa chọn
và câu hỏi trả lời ngắn phụ thuộc vào số lượng câu trả lời Mỗi câu trả lời được phân tách bởi ký tự sóng (~), câu trả lời đúng bắt đầu bằng ký tự bằng (=)
Định dạng AON: Giống như định dạng Missing Word, hơn n ữa nó cho
phép t ạo câu hỏi so khớp từ các câu hỏi trả lời ngắn Câu hỏi đa lựa chọn được tráo đổi câu trả lời một cách ngẫu nhiên
Định dạng WebCT: Định dạng WebCT chỉ hỗ trợ câu hỏi đa lựa chọn và
câu trả lời ngắn Cấu trúc của định dạng WebCT:
Lọai câu hỏi:
:TYPE:
đối với câu hỏi đa lựa chọn :TYPE:MC:
đối với câu hỏi trả lời ngắn :TYPE:S: Tiêu đề:
:TITLE:Question's name
Nội dung câu hỏi:
:QUESTION:H
question?
Đáp án (trọng số điểm đi kèm) và thông tin phản hồi
:ANSWER:0:H Vancouver, Canada