1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập bảo dưỡng sửa chữa ly hợp

3 490 16

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ly hợp có chức năng chính là truyền hết moment từ động cơ và đóng, ngắt ly hợp khi khỏi hành, hay chuyển số. Có 2 dòng truyền moment từ động cơ qua ly hợp + Bánh đà > Vỏ ly hợp > đĩa ép > đĩa ma sát > trục hộp số + Bánh đà > đĩa ma sát > trục hộp số Cụm ly hợp bao gồm: cụm ly hợp và hệ thống dẫn động ly hợp. 1.1. Cụm ly hợp: Đối với xe con, thường dung ly hợp 1 đĩa, xe tải thường là ly hợp 2 đĩa do có có tải trọng lớn hơn.

Trang 1

Ngày 26 tháng 11 năm 2014 Năm thứ: 4 – Khóa: 56 Họ và tên: Bùi Công Sơn

Học phần KT BDSC Ôtô Nội dung giờ học Ly Hợp Ma Sát Giáo viên

Mục đích, mục tiêu:

1 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận ly hợp

2.Tháo lắp và tìm hiểu các dạng hỏng, cách khắc phục đối với các chi tiết

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Cấu tạo và chức năng

của các bộ phận

Ly hợp có chức năng chính là truyền hết moment từ động cơ và đóng, ngắt ly hợp khi khỏi hành, hay chuyển số

Có 2 dòng truyền moment từ động cơ qua ly hợp + Bánh đà -> Vỏ ly hợp -> đĩa ép -> đĩa ma sát -> trục hộp số + Bánh đà -> đĩa ma sát -> trục hộp số

Cụm ly hợp bao gồm: cụm ly hợp và hệ thống dẫn động ly hợp

1.1 Cụm l y hợp:

Đối v xớic t e on,d l hhường1 đ , x et tungảiường lhlyhà ợp2 đy ợp ĩa ĩa

do có có tải trọng lớn hơn

Cấu tạo chung của ly hợp ma sát khô gồm: vỏ ly hợp, đĩa ép, đĩa bị động, moay ơ đĩa bị động, trục ly hợp, ổ bi tỳ, lò xo giảm chấn, lò xo ép, đòn mở

 Chức năng của một số bộ phận chính:

- Lò xo ép: tạo nên lực ép của ly hợp ma sát khô

- Đĩa ép và đĩa trung gian: Tạo mặt phẳng ép với đĩa bị động truyền lực

ép từ lò xo ép, ép chặt cụm ly hợp

- Đòn mở, bi tì: Là khâu nối giữa phần dẫn động điều khiển và phần chủ động ly hợp Đòn mở đảm nhận truyền lực điều khiển để mở đĩa ép trong cụm ly hợp

- Bộ phận giảm chấn: Dập tắt dao động xoắn ở đĩa bị động

- Đĩa bị động: Nhận mô men xoắn từ động cơ và truyền xuống hộp số

1.2 Hệ dẫn động: Có 3 loại dẫn động chính

- Dẫn động điều khiển dạng cơ khí (dùng khâu khớp)

- Dẫn động điều khiển bằng thủy lực

- Dẫn động bằng cáp

2 Các dạng hỏng và biện

pháp khắc phục của một

số chi tiết cơ bản

2.1- Đĩa ma sát

 Trong quá trình làm việc, đĩa ma sát bị mòn do hiện tượng trượt (lúc khởi động hay quá tải) Việc mòn đĩa ma sát có thể làm ly hợp ngắt không hoàn toàn, dẫn đến không truyền hết moment từ động cơ

 Biện pháp: điều chỉnh hành trình tự do

Trang 2

 Đĩa ma sát bị dính dầu do bị rò rỉ dầu từ các

c h i t i ế t k h á c s a n g h o ặ c b ị c h a i c ứ n g

dướ i t á c d ụ n g c ủ a n h i ệ t c ũ n g g â y n ê n h i ệ n

tượng trượt ly hợp

 B i ệ n p h á p : L a u s ạ c h d ầ u t r ê n đ ĩ a m a s á t

và nếu bị chai cứng thì thay mới

 Đ ĩ a m a s á t b ị v ê n h d ẫ n đ ế n h i ệ n

tượng ngắt ly hợp không hoàn toàn

 Biện pháp: Nếu độ đảo vượt quá giá trị cho phép thì thay mới

 Để đ ảmb v đảo ê iệcd c lóngh c tm m sịu đ ủat m y ợp, ác ấm a át ược án ềm với nhau thông qua các đinh tán

2.2 – Đĩa ép

 Đ ĩ a é p b ị m ò n , h ư h ỏ n g c ũ n g l à n g u y ê n

n h â n l à m c h o k h e h ở c ủ a h à n h t r ì n h t ự d o

giảm, làm cho ly hợp bị trượt

 B i ệ n p h á p : M à i p h ẳ n g b ề m ặ t h o ặ c t h a y

t h ế L ư u ý , đ ố i v ớ i đ ĩ a é p v ớ i l ò x o t r ụ ,

cần thêm những tấm đệm có độ dày tương ứng với độ dày đã bị mài

2.3 – Lò xo

2.3.1 – Lò xo trụ

Thường có trên các xe của Nga, chúng được

định vị trên các vấu lồi Trên các vấu đó, có thể

được khoan lỗ để cân bằng động

Số vấu định vị có thể nhiều hơn số lò xo phụ

t h u ộ c v à o y ê u c ầ u l ự c é p c ủ a t ừ n g l o ạ i v à c ơ

xe

Đ ể t rá n h vi ệ c n hi ệ t t ru yề n t ừ đ ĩ a é p l à m g i ả m c ơ t í n h c ủ a l ò xo t r ụ

người ta có đặt vào giữa chúng các “long đen” cách nhiệt

Đối với kết cầu sử dụng lò xo trụ thì việc điều chỉnh độ đồng phẳng

của các đòn mở là rất khó Ở cuối đòn mở các ổ bi kim, khi lắp cần chú ý

tra mỡ để tạo độ kết dính

2.3.2 – Lò xo đĩa

 Đ ầ u c á c c á n h l ò x o t hườ n g b ị m ò n b ậ c h o ặ c

bị gã y ở vị trí t iế p xúc với ổ bi tỳ do ổ bi tỳ

b ị k ẹ t c ứ n g d ẫ n đ ế n h i ệ n tượ n g k h ó n g ắ t l y

h ợ p v à c ó t i ế n g k ê u k h i ổ b i t ỳ c h ạ m v à o

cánh lò xo đĩa, khi gãy các đầu của cánh văng

vào các chi tiết quay rất nguy hiểm

 Biện pháp: Thay mới

Trang 3

2.4 - Ổ bi tỳ

 Ổ b i t ỳ k h ô n g đ ư ợ c b ô i t r ơ n t h ư ờ n g x u y ê n m à

c h ỉ đ ư ợ c t r a m ỡ l ú c đ ầ u N ó c h ỉ l à m v i ệ c b ì n h thường khi ngắt ly hợp Trường hợp, khe hở bị mất, ổ bi tỳ sẽ quay cùng ly hợp làm cho ổ bi bị rơ tạo tiếng kêu

 Biện pháp: phải thay thế mới

2.5 Các chi tiết khác:

 Đầu đòn mở không đồng phẳng cũng dẫn đến hiện tượng ngắt không hoàn toàn

 Biện pháp: Điều chỉnh hoặc thay thế

 Các phớt và gioăng bao kín thường thay thế khi bảo dưỡng sửa chữa

2.6 Hệ dẫn động:

 Dẫn động cơ khí các chi tiết thường bị rão, rơ, cong vênh, kẹt do hết

mỡ bôi trơn

 Biện p sháp:c n ửak q hữak t vượt q uáếu gết t cuảiá p rịiểm ho ra hép thì thay thế

 Dẫn động thủy lực thường bị thiếu dầu do rò rỉ

 Bi ệ n ph á p: ki ể m t ra đườ n g dầ u và c á c p hớ p, gi o ă ng l à m kí n n ế u thấy hỏng thì thay thế

 Dẫn động khí nén thường bị rò rỉ mất áp suất

Kết luận (của sv) Điểm và chữ ký (gv)

T r ê n đ â y l à m ộ t s ố d ạ n g h ỏ n g v à b i ệ n p h á p k h ắ c p h ụ c c ủ a m ộ t s ố c h i t i ế t

bản trong ly hợp ma sát khô Do hạn chế về hiểu biết thực tế và điều kiện thực

hành nên bản báo cáo chưa được đầy đủ mong thầy góp ý và sửa chữa thêm

Ngày đăng: 28/11/2014, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w