luận văn kế toán hay Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP TNHH TÚ HẰNG LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TNHH TÚ HẰNG 2 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức công ty. 2 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ: 2 1.2.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty: 2 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 2 1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP TNHH TÚ HẰNG 4 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 4 1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 5 1.4.4. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán. 13 1.5. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại công ty 13 1.5.1. Thuận lợi 13 1.5.2. Khó khăn 14 1.5.3. Hướng phát triển 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TNHH TÚ HẰNG 15 2.1. Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 15 2.1.1. Phương thức tiêu thụ, phương thức tính giá vốn, phương thức thanh toán tại công ty. 15 Trường hợp xuất bán theo phương thức bán lẻ: 15 2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16 2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán. 16 2.2.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ 20 2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng 26 2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 30 2.2.6.Kế toán xác định kết quả bán hàng 36 CH¦¥NG 3: mét sè ý kiÕn ®Ò xuÊt nh»m hoµn thiÖn kÕ to¸n B¸N HµNG Vµ X¸C §ÞNH KÕT QU¶ KINH DOANH T¹I CÔNG TY CPTNHH TÚ HẰNG 42 3.1 Những ưu điểm 42 3.2. Những hạn chế và tồn tại 43 3.3. Một số kiến nghị đóng góp nhằm hoàn thiện côgn tác kế toán tại công ty. 43 KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 LỜI MỞ ĐẦU Với nền kinh tế thi trường, hội nhập kinh tế là một xu thế tất yếu của mọi quốc gia trong quá trình phát triển. Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp nước ta thực sự tham gia vào vào nhịp sống chung của nền kinh tế thế giới. Để đứng vững trên thị trường thế giới với những quy ước trong WTO, được tiếp cận với môi trường có quy mô toàn cầu. Sự thành công tới đâu còn phụ thuộc vào sức cạnh tranh, tính năng động sáng tạo của doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp phải thực sự vào cuộc vì sự sống còn của mình. Để giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công tác tổ chức tốt quá trình mua bán hàng, dự trữ hàng hoá và tổ chức hợp lý công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá là điều kiện tốt nhất. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp càn phải không ngừng tìm tòi, đổi mới và hoàn thiện tổ chức quản lý và hoàn thiện công tác kế toán. Trong đó kế toán là một bộ phận quan trọng, là công cụ đắc lực trong thu thập xử lý thông tin kinh tế, là công cụ quan trọng để quản lý một cách tốt nhất về vốn , tài sản và mọi hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp. Với vai trò quan trọng như vậy của kế toán thì “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” chiếm một vị trí cũng không kém phần quan trọng. Kết quả kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu thị phần lớn và đa dạng. Nó giúp doanh nghiệp trang trải chi phí thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, ổn định tài chính. Qua đó, ta thấy được tiêu thụ và công nợ phải thu có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Xuất phát từ nhu cầu đổi mới trong công tác kế toán, thấy rõ tầm quan trong của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh em chọn đề tài:Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP TNHH TÚ HẰNG Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết cấu gồm 2 phần: Chương I: Tổng quan công tác kế toán tại công ty CP TNHH TÚ HĂNG Chương II:Thực trạng công tác kế toánBán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP TNHH TÚ HẰNG Do thời gian thực tập và nghiên cứu ít, với trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TNHH TÚ HẰNG Hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị truờng, là đối tác tin cậy của nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnh. Hàng hoá của công ty bán ra đã có mặt rộng lớn trên địa bàn TP VINH nói riêng và tĩnh NGHỆ AN nói chung, với chất lượng tốt, Giá cả hợp lý, đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Trong tương lai không xa công ty sẽ phát triển về mọi mặt, mở rộng và đầu tư để phát triển nhiều nghành nghề khác, mang lại hợp đồng lao động cho địa phương, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho cả tỉnh. 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức công ty. Tổng số vốn kinh doanh được hình thành từ các nguồn vốn góp và vốn vay ngân hàng. Thu nhập bình quân của công nhân viên là: 2 000 000 đngườitháng. 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ: Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của khách hàng. Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong bộ luật lao động. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác thực của báo cáo tài chính. 1.2.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty: Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần Lĩnh vực kinh doanh: + Bán buôn, bán lẻ hàng bách hóa ,nông sản thực phẩm,điện dân dụng,điện tử,vật liệu xây dựng,chất đốt.phân bón,dịch vụ ăn uống +Kinh doanh khách sạn,nhà hàng,xăng dầu +Xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ +Cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà bán hàng 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý Công ty gọn nhẹ quy mô nhỏ không cồng kềnh. Phương thức quản lý năng động, linh hoạt. Cơ cấu tổ chức đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng trong công ty, nhờ đó đảm bảo sự phối hợp với các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của công ty. Ban lãnh đạo công ty chỉ đạo xuống các phòng ban chức năng, các chi nhánh, các cửa hàng, các bộ phận này phối hợp với nhau và tham mưa cho Giám đốc những thông tin kinh tế tài chính. Người lãnh đạo Công ty được sự giúp sức của những người lãnh đạo theo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định. Người lãnh đạo vẫn chịu mọi trách nhiệm về mọi mặt và toàn quyền quyết định trong phạm vi Công ty. Sơ đồ 1.1. Bộ máy quản lý của công ty Ghi chú: Trực tiếp Kết hợp . Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty. Giám đốc:Là người chịu trách nhiệm lớn nhất và quản lý chung. Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm giải quyết các công việc trong phạm vi được Giám đốc giao, tham mưu cho Giám đốc về mọi lĩnh vực liên quan, giúp đỡ giám đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh, kết hợp với phòng tổ chức lao động tuyển dụng lao động. Mỗi phó giám đốc được phân công điều hành một hoặc một số công việc thuộc lĩnh vực nhất định và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được giao. Thay thế giám đốc điều hành khi giám đốc đi vắng. Phòng kế hoạch: Thu thập, xử lý,kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho cấp trên. Theo dõi các số liệu về tài chính, tiền vốn, hạch toán kinh tế, quyết toán tài chính và lập báo cáo, trên cơ sở đó tham mưa cho giám đốc về tình hình phát triển, đưa ra các phương án kinh doanh, xây dựng các quy chế quy định dự thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức công tác pháp chế theo đúng quy định của pháp chế nhà nước. Bộ phận bán hàng: Trực tiếp bàn hàng và báo cáo tiến độ bán hàng trong kỳ. Phòng tổ chức nhân sự: Phụ trách bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Có trách nhiệm quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách nhân sự. Quản lý lao động, lao động tiền lương cùng với phòng kế toán tài chính xây dựng tổng quỹ tiền lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương.Tổ chức công tác lao động công ty. 1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP TNHH TÚ HẰNG 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 1.4.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy công ty tổ chức thực hiện theo cơ cấu tập trung. Theo đó tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra các chứng từ ban đầu, in ssổ tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo kế toán đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán. Kế toán chịu sự lãnh đạo của giám đốc, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm trực tiêp trước Giám đốc và Hội đồng quản trị về toàn bộ tình hình tài chính của Đại lý. Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế toán của công ty. 1.4.1.2. Chức năng nhệm vụ của từng bộ phận kế toán Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác chuyên môn về tổ chức, đồng thời là người trực tiếp tham mưu và trợ lý cho ban giám đốc Công ty trong công việc quyết định các phương án về kinh doanh, về tổ chức. Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn về kiểm tra công tác kế toán của Công ty. Kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ để Hội đồng thành viên và Giám đốc ra quyết định kinh doanh cùng với bộ phận kế hoạch. Ngoài ra, còn có trách nhiệm lập báo cáo quết toán, tham mưa cho Giám đốc vể chế độ quản lý Nhà nước ban hành phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Lập báo cáo tài chính. Kế toán tổng hợp: Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, thực hiện chỉ đạo giám sát các bộ phận kế toán một cách tổng hợp. Kế toán bán hàng: Là người có nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng đem lại doanh thu cho công ty. Xác định các chỉ tiêu về kết quả tiêu thụ của công ty. Cuối ngày phải tổng hợp để báo cáo cho kế toán trưởng, cuối tuần phải tổng hợp báo cáo kiểm tra, đối chiếu và có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, doanh thu bán hàng. Tổng hợp hoá đơn tiêu thụ trong kỳ giám sát thực hiện kế hoạch bán hàng của công ty. Kế toán vật tư và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư, hàng hoá, phân bổ công cụ dụng cụ. Theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng tài sản hiện có, tình hình tăng giảm trong kỳ, việc sử dụng tài sản trong công ty, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng: theo dõi các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu theo từng đối tượng thanh toán trong và ngoài công ty. Kế toán thanh toán: Là người có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ phải trả và các khoản thanh toán, các khoản phải trả, phải nộp. Tính toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toán, chi trả các khoản ốm đau, thai sản cho cán bộ công nhân viên Công ty. Phản ánh số hiện có và tình hình biến động vốn bằng tiền của Công ty tại quỹ và Ngân hàng, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các số dư trên các tài khoản TK111, TK 112. Thủ quỹ: Là người có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt. Thủ kho: Có trách nhiệm theo dõi vật tư, hàng hoá nhập – xuất – tồn kho trong ngày, cuối ngày và cuối tháng. 1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 1.4.2.1. Đặc điểm chung Chế độ kế toán áp dụng: Công ty CP TNHH TÚ HẰNG áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 482006QĐ BTC ngày 14092009 của Bộ tài chính. Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 0101 và kết thúc vào ngày 3112 của năm đó. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam. Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho đánh giá theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kỳ hạch toán: Tháng. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Hình thức áp dụng: Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ , Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Kiểm tra đối chiếu 1.4.2.2. Các phần hành kế toán chủ yếu 1.4.2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền Tài khoản sử dụng: TK 111: Tiền mặt TK 112: Tiền gửi ngân hàng Công dụng: Phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm của tiền mặt tại tại quỹ và tiền gửi ngân hàng của Công ty. Công ty chỉ sử dụng đồng tiền Việt Nam do đó tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng là tiền mặt Việt Nam, không có ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Do đó Công ty chỉ sử dụng 1 tài khoản cấp hai là TK 1111: Tiền Việt Nam tại quỹ và TK 112: Tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng. Các chứng từ, sổ sách sử dụng: + Phiếu thu: Mẫu số 01 TT + Phiếu chi: Mẫu số 02 – TT + Sổ quỹ + Uỷ nhiệm thu + Lệnh chuyển tiền + Uỷ nhiệm chi + Giấy nộp vào tài khoản tiền gửi + Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng + Sổ chi tiết TK 112, Sổ cái TK 112 + Sổ chi tiết TK 111, sổ cáI TK 111 + Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền S Ghi chú: Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu 1.4.2.2.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tài khoản sử dụng: + Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên, phải trả người lao động. Công dụng: Phản ánh tình hình thanh toán với người lao động của Công ty về tiền lương, tiền ăn ca, tiền công. + Tài khoản 338: phải trả phải nộp khác. Công dụng: Phản ánh các khoản trích theo lương, các khoản phải trả phải nộp khác. Chứng từ và sổ sách sử dụng: + Các quyết đinh tuyển dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, sa thải.. + Bảng chấm công + Bảng tính lương vàBHXH + Bảng thanh toán lương và BHXH + Sổ chi tiết TK 334,TK338 + Sổ cái TK 334,TK338 Sơ đồ 1.5. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương Ghi chú: Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu 1.4.2.2.3. Kế toán tài sản cố định Tài khoản sử dụng: TK211: Tài sản cố định hữa hình TK 214: Hao mòn TSCĐ Công dụng: Theo dõi và phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của Tài sản cố định trong Công ty. Chứng từ và sổ sách sử dụng: + Các quyết định liên quan đến tăng giảm TSCĐ + Biên bản giao nhận TSCĐ + Biên bản thanh lý TSCĐ + Biên bản kiểm kê TSCĐ + Thẻ TSCĐ + Biên bản đánh giá TSCĐ + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ + Sổ theo dõi TSCĐ + Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái TK211, 214 Sơ đồ 1.6. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ Ghi chú: Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu 1.4.2.2.4. Kế toán hàng tồn kho Tài khoản sử dụng: TK 156: Hàng hoá Công dụng: Theo dỗi và phản ánh số lượng, giá trị hàng hoá Nhập Xuất Tồn trong kỳ hạch toán. Chứng từ và sổ sách sử dụng: + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho + Phiếu chi + Hoá đơn GTGT + Thẻ kho + Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn + Sổ chi tiết TK156 + Bảng tổng hợp thanh toán với người bán + Chứng từ ghi sổ + Sổ cái tài khoản 156 Sơ đồ 1.7. Trình bày luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho Ghi chú: Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu 1.4.2.2.5. Kế toán phải thu,phải trả khách hàng Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, giấy báo có, hoá đơn GTGT Tài khoản sử dụng: TK 131: “phải thu khách hàng” Công dụng; Phản ánh các khoản phải thu của khách hàng. TK 331: “Phải trả người bán” Công dụng: Dùng để theo dõi tình hình phát sinh và biến động thanh toán các khoản nợ phải trả người bán theo từng mặt hàng, nhóm hàng và nhà cung cấp. Sổ sách sử dụng: + Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng + Phiếu thu, Giấy báo có + Phiếu chi, Giấy báo nợ + Sổ chi tiết TK 131, 331 + Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái TK 131,331 + Sổ theo dõi công nợ Sơ đồ 1.8. quy trình luân chuyển chứng từ kế toán phải thu, phải trả khách hàng Ghi chú: Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu 1.4.2.2.6. Kế toán bán hàng XĐ KQKD Tài khoản sử dụng: TK511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK521: Hàng bán bị trả lại TK632; Giá vốn hàng bán TK641: Chi phí bán hàng TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp TK515: doanh thu hoạt động tài chính
Trang 1GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Với nền kinh tế thi trường, hội nhập kinh tế là một xu thế tất yếu của mọi quốc gia trong quá trình phát triển Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp nước ta thực sự tham gia vào vào nhịp sống chung của nền kinh tế thế giới Để đứng vững trên thị trường thế giới với những quy ước trong WTO, được tiếp cận với môi trường có quy mô toàn cầu.
Sự thành công tới đâu còn phụ thuộc vào sức cạnh tranh, tính năng động sáng tạo của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp phải thực sự vào cuộc vì sự sống còn của mình Để giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công tác tổ chức tốt quá trình mua bán hàng, dự trữ hàng hoá và tổ chức hợp lý công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá là điều kiện tốt nhất Để làm được điều đó, các doanh nghiệp càn phải không ngừng tìm tòi, đổi mới và hoàn thiện tổ chức quản lý và hoàn thiện công tác kế toán Trong đó kế toán
là một bộ phận quan trọng, là công cụ đắc lực trong thu thập xử lý thông tin kinh tế, là công cụ quan trọng để quản lý một cách tốt nhất về vốn , tài sản và mọi hoạt động kinh
tế trong doanh nghiệp.
Với vai trò quan trọng như vậy của kế toán thì “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” chiếm một vị trí cũng không kém phần quan trọng Kết quả kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu thị phần lớn và đa dạng Nó giúp doanh nghiệp trang trải chi phí thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, ổn định tài chính.
Qua đó, ta thấy được tiêu thụ và công nợ phải thu có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy
sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Xuất phát từ nhu cầu đổi mới trong công tác kế toán, thấy rõ tầm quan trong của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh em chọn đề tài:Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP TNHH TÚ HẰNG
Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết cấu gồm 2 phần:
Chương I: Tổng quan công tác kế toán tại công ty CP TNHH TÚ HĂNG
Chương II:Thực trạng công tác kế toán"Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh" tại Công ty CP TNHH TÚ HẰNG
Do thời gian thực tập và nghiên cứu ít, với trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức công ty.
Tổng số vốn kinh doanh được hình thành từ các nguồn vốn góp và vốn vay ngânhàng
- Thu nhập bình quân của công nhân viên là: 2 000 000 đ/người/tháng
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:
- Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của khách hàng
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong bộ luật lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định củanhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác thực của báo cáo tài chính
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Bán buôn, bán lẻ hàng bách hóa ,nông sản thực phẩm,điện dân dụng,điện tử,vậtliệu xây dựng,chất đốt.phân bón,dịch vụ ăn uống
+Kinh doanh khách sạn,nhà hàng,xăng dầu
+Xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ
+Cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà bán hàng
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý Công ty gọn nhẹ quy mô nhỏ không cồng kềnh Phương thức quản
Trang 3GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
được sử dụng trong công ty, nhờ đó đảm bảo sự phối hợp với các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của công ty Ban lãnh đạo công ty chỉ đạo xuống các phòng ban chức năng, các chi nhánh, các cửa hàng, các bộ phận này phối hợp với nhau và tham mưacho Giám đốc những thông tin kinh tế tài chính Người lãnh đạo Công ty được sự giúp sức của những người lãnh đạo theo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định Người lãnh đạo vẫn chịu mọi trách nhiệm về mọi mặt và toàn quyền quyết định trong phạm vi Công ty
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: Trực tiếp
Kết hợp
* Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
- Giám đốc:Là người chịu trách nhiệm lớn nhất và quản lý chung
- Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm giải quyết các công việc trong phạm vi được Giám đốc giao, tham mưu cho Giám đốc về mọi lĩnh vực liên quan, giúp đỡ giám đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh, kết hợp với phòng tổ chức lao động tuyển dụng lao động Mỗi phó giám đốc được phân công điều hành một hoặc một số công việc thuộc lĩnh vực nhất định và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được giao Thay thế giám đốc điều hành khi giám đốc đi vắng
- Phòng kế hoạch: Thu thập, xử lý,kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho cấp trên Theo dõi các số liệu về tài chính, tiền vốn, hạch toán kinh tế, quyết toán tài chính và lập báo cáo, trên cơ sở đó tham mưa cho giám đốc về tình hình
Phã Gi¸m §èc(Phô tr¸ch tæ chøc)
Phßng tæ chøc nh©n sù
Phßng
kÕ ho¹ch
Gi¸m §èc
Phã Gi¸m §èc
(phô tr¸ch kD)
Bé phËn B¸n hµng
Trang 4phát triển, đưa ra các phương án kinh doanh, xây dựng các quy chế quy định dự thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức công tác pháp chế theo đúng quy định của pháp chế nhà nước.
- Bộ phận bán hàng: Trực tiếp bàn hàng và báo cáo tiến độ bán hàng trong kỳ
- Phòng tổ chức nhân sự: Phụ trách bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty Có trách nhiệm quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên, giải quyết thủ tục về chế
độ tuyển dụng thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách nhân sự Quản lý lao động, lao động tiền lương cùng với phòng kế toán tài chính xây dựng tổng quỹ tiền lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương.Tổ chức công tác lao động công ty
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP TNHH TÚ HẰNG
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy công ty tổ chức thực hiện theo cơ cấu tập trung Theo đó tất cả các côngviệc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra các chứng từ ban đầu, in ssổ tổng hợp vàchi tiết, lập báo cáo kế toán đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Kế toán chịu
sự lãnh đạo của giám đốc, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tàichính trong công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm trực tiêp trước Giám đốc và Hộiđồng quản trị về toàn bộ tình hình tài chính của Đại lý
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán của công ty.
1.4.1.2 Chức năng nhệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác chuyên môn về tổ chức, đồng thời làngười trực tiếp tham mưu và trợ lý cho ban giám đốc Công ty trong công việc quyết địnhcác phương án về kinh doanh, về tổ chức Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn vềkiểm tra công tác kế toán của Công ty Kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp thông tinmột cách kịp thời, chính xác và đầy đủ để Hội đồng thành viên và Giám đốc ra quyếtđịnh kinh doanh cùng với bộ phận kế hoạch Ngoài ra, còn có trách nhiệm lập báo cáoquết toán, tham mưa cho Giám đốc vể chế độ quản lý Nhà nước ban hành phù hợp với
Kế toán tổng hợp
Kế toán
bán hàng Kế toán vậttư, công nợ thanh toánKế toán Thủquỹ Thủkho
Kế toán trưởng
Trang 5GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
- Kế toán tổng hợp: Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, thựchiện chỉ đạo giám sát các bộ phận kế toán một cách tổng hợp
- Kế toán bán hàng: Là người có nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng đem lạidoanh thu cho công ty Xác định các chỉ tiêu về kết quả tiêu thụ của công ty Cuối ngàyphải tổng hợp để báo cáo cho kế toán trưởng, cuối tuần phải tổng hợp báo cáo kiểm tra,đối chiếu và có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, doanh thu bánhàng Tổng hợp hoá đơn tiêu thụ trong kỳ giám sát thực hiện kế hoạch bán hàng củacông ty
- Kế toán vật tư và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư,hàng hoá, phân bổ công cụ dụng cụ Theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng, giátrị, hiện trạng tài sản hiện có, tình hình tăng giảm trong kỳ, việc sử dụng tài sản trongcông ty, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng: theo dõi các khoản nợ phải thu vàtình hình thanh toán các khoản nợ phải thu theo từng đối tượng thanh toán trong và ngoàicông ty
- Kế toán thanh toán: Là người có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ phải trả và cáckhoản thanh toán, các khoản phải trả, phải nộp Tính toán tiền lương, tiền thưởng,BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toán, chi trả các khoản ốm đau, thai sản cho cán bộ côngnhân viên Công ty Phản ánh số hiện có và tình hình biến động vốn bằng tiền của Công
ty tại quỹ và Ngân hàng, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các số dư trên các tàikhoản TK111, TK 112
- Thủ quỹ: Là người có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt
- Thủ kho: Có trách nhiệm theo dõi vật tư, hàng hoá nhập – xuất – tồn kho trongngày, cuối ngày và cuối tháng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho đánh giá theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Kỳ hạch toán: Tháng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng
Trang 6Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái Bảng cân đối phát sinh
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ quỹ kế toán chứng từ Bảng tổng hợp
cùng loại
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán
Trang 7GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
+ Phiếu thu: Mẫu số 01 - TT
+ Phiếu chi: Mẫu số 02 – TT
+ Sổ quỹ
+ Uỷ nhiệm thu
+ Lệnh chuyển tiền
+ Uỷ nhiệm chi
+ Giấy nộp vào tài khoản tiền gửi
+ Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết TK 112, Sổ cái TK 112
+ Sổ chi tiết TK 111, sổ cáI TK 111
+ Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền
S
Ghi chú:
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
1.4.2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên, phải trả người lao động
Công dụng: Phản ánh tình hình thanh toán với người lao động của Công ty về tiềnlương, tiền ăn ca, tiền công
+ Tài khoản 338: phải trả phải nộp khác
Công dụng: Phản ánh các khoản trích theo lương, các khoản phải trả phải nộp khác
Sổ cái TK111, TK 112
Phiếu thuPhiếu chi,giấy báo nợ, giấy báo cóPhiếu thu Phiếu chi,giấy báo nợ, giấy báo có
Sổ chi tiết TK
111, TK 112 Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK111,
TK 112 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có
Trang 8+ Bảng tính lương vàBHXH
+ Bảng thanh toán lương và BHXH
+ Sổ chi tiết TK 334,TK338
+ Sổ cái TK 334,TK338
Sơ đồ 1.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Tiền lương
và các khoản trích theo lương
Ghi chú: Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
Chøng tõ ghi sæ
Sæ c¸i TK 334, 338
B¸o c¸o tµi chÝnh
Bảng chấm công Bảng phân bổ tiền lương Sổ chi tiết TK 334,338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 9GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK211, 214
Sơ đồ 1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Ghi chú: Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
Sổ cái TK 211, 214 Bảng tổng hợp
chi tiếtBảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Trang 10Sơ đồ 1.7 Trình bày luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho
Ghi chú: Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
1.4.2.2.5 Kế toán phải thu,phải trả khách hàng
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, giấy báo có, hoá đơn GTGT
- Tài khoản sử dụng: TK 131: “phải thu khách hàng”
- Công dụng; Phản ánh các khoản phải thu của khách hàng
TK 331: “Phải trả người bán”
- Công dụng: Dùng để theo dõi tình hình phát sinh và biến động thanh toán cáckhoản nợ phải trả người bán theo từng mặt hàng, nhóm hàng và nhà cung cấp
- Sổ sách sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
+ Phiếu thu, Giấy báo có
+ Phiếu chi, Giấy báo nợ
Sổ cái TK156Bảng cân đối TKBáo cáo tài chính
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
Sổ chi tiết TK
Trang 11GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
Sơ đồ 1.8 quy trình luân chuyển chứng từ kế toán phải thu, phải trả khách hàng
Ghi chú: Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK515: doanh thu hoạt động tài chính
TK911: Kết quả hoạt kinh doanh
TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
Sổ chi tiết TK 131,331
Trang 12Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 511, 521, …, 911,421Bảng cân đối tài khoảnBáo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn GTGT
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi tiết giá vốn
+ Sổ chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4 3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
1.4.3.1 Thời điểm lập Báo cáo tài chính:
Công ty thực hiện định kỳ lập báo cáo tài chính là năm
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm đó
1.4.3.2 Hệ thống báo cáo tài chính
Sổ chi tiết bánhàng
Đơn đặt hàng , hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch vụ, hàng hoá
Lệnh xuất kho, Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 13GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 – DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DN)
- Báo cáo lưu chuyển tìên tệ (Mẫu B 03 –DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09 –DN)
Nguồn số liệu lập Báo cáo tài chính
- Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước
- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo
- Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo
Thời điểm nộp báo cáo cho cơ quan cấp trên chậm nhất đối với báo cáo quỹ là 20ngày kể từ ngày kết thúc quỹ, đối với báo cáo năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính
1.4.3.3 Hệ thống báo cáo nội bộ
- Báo cáo kế toán nội bộ được lập theo yêu cầu quản lý của ngành và của Công ty.Báo cáo nội bộ bao gồm cả báo cáo định kỳ và báo cáo thường xuyên Số lượng báo cáophải lập nhiều hay it phụ thuộc vào những yêu cầu quản lý nội bộ
- Kết thúc niên độ kế toán, các cơ quan quản lý Nhà nước như: Cục thuế, công tykiểm toán nhà nước, sở tài chính tiến hành kiểm tra lại công tác tài chính của Công ty
- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tàichính Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng tại công ty là phương pháp đối chiếutrên cơ sở các Chứng từ và các Báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính Bộ phận kiểm tratiến hành thu thập các chứng từ gốc và sổ sách kế toán được tập hợp để kiểm tra đốichiếu số liệu với nhau Tuỳ theo yêu cầu và tình hình của Công ty mà công tác kiểm tra
có thể tiến hành định kỳ mỗi năm hay đột xuất
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán.
1.4.4.2 Phương pháp kiểm tra.
Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính
1.4.4.3 Cơ sỡ kiểm tra.
Các chứng từ và báo cáo quyết toán
1.5 Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại công ty
1.5.1 Thuận lợi
Với bộ máy kế toán tập trung được tổ chức gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên có kinhnghiệm, chuyên môn vững vàng, có trách nhiệm nên việc cung cấp số liệu để kế toán
Trang 14tổng hợp rất nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ tạo thuận lợi trong hạch toán, theo dõi,cung cấp số liệu cho quản lý.
Kế toán trưởng làm công tác kế toán tại công ty đã nhiều năm nên có kinh nghiệmtrong ngành Đội ngũ kế toán viên trẻ, năng động được kế toán trưởng thường xuyên chỉbảo đào tạo về nghiệp vụ nâng cao chuyên môn để thích ứng công việc và có thể đảmnhiệm nhiều phần việc khi cần thiết
1.5.2 Khó khăn
Số lượng kế toán còn ít một kế toán viên đảm nhiệm một lúc nhiều phần hành, gâykhó khăn trong hạch toán, ảnh hưởng đến tính chính xác,khách quan về thông tin kếtoán.ngoài ra bộ phận nhân viên còn ít khó khăn trong công tác kinh doanh
Trong phần hành kế toán tiền lương thì không dùng TK335 cũng dẫn đến tình trạngtăng chi phí sản xuất đột biến trong một số kỳ
1.5.3 Hướng phát triển
Cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất công ty nên tuyển thêm nhân viên đảmnhiệm các phần hành kế toán như vậy sẽ tăng thêm tính chuyên môn hoá và tính kháchquan trong công việc kế toán
Thay thế trang thiết bị, máy móc đã cũ và lạc hậu, đổi mới công nghệ trong công tác
kế toán Công ty nên đưa phần mềm kế toán máy vào sử dụng sẽ giúp cho công tác kếtoán đơn giản hơn, linh hoạt hơn nhằm cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng
Bộ phận bán hàng cần phải làm việc một cách chuyên nghiệp hơn qua việc là vào sổbán hàng ngày là phải ghi hoá đơn vào để khi đối chiếu có thể tìm ra nguyên nhân mộtcách nhanh chóng tiết kiệm sức lao động Cần tuyển thêm nhân viên các bộ phận trongCông ty để công tác kinh doanh được hoàn thiện hơn
Kế toán cần mở bổ sung TK, sổ chi tiết đầy đủ hơn
Kế toán trưởng và ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời các chế độ,quy định của Bộ tài chính để tổ chức và thực hiện công tác kế toán tuân thủ theo phápluật Quy mô công ty áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày20/03/2006 của Bộ tài chính hoàn thiện công tác kế toán, phát huy nội lực làm giảm chiphí, tăng cường vốn cho hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh của Công ty, tạo lậpmặt bằng luân chuyển vốn vững chắc không chỉ hiện tại mà cả trong tương lai
Trang 15GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TNHH
2.1.1.1 Phương thức tiêu thụ tại công ty: Quá trình bán hàng trong các doanh
nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt thông qua bán hàng doanh nghiệp mới thu hồi được bỏvốn ra, bù đắp dược chi phí, thu lợi nhuận Qua trình bán hàng nhanh chóng, thuận lợi thìvốn mới quay vòng giảm nhanh, giảm bớt khối lượng hàng dự trữ
Hiện nay, công ty đang sử dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau như:buôn bán trực tiếp qua kho, bán thăng có tham gia thanh toán, bán lẻ thông qua nhân viênbán hàng Cụ thể như sau:
- Trường hợp bán buôn qua kho, theo hinh thức giao hàng trực tiếp:
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của đơn vị Khixuất kho hàng hóa giao cho bên mua, người mua (hoặc đại diện bên mua) kí nhận hànghóa và đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ
- Trường hợp xuất bán vận chuyển thẳng có sự tham gia thánh toán:
Đây là phương thức bán hàng không qua kho Theo phương thức này, đơn vị saukhi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bênmua Phương thức bán buôn này được thực hiện tùy theo mỗi hình thức bán trực tiếp tay
ba (thông qua vận chuyển), hoặc theo hình thực chuyển hàng (có thực hiện vận chuyểnhàng hóa)
Theo hình thức giao hàng trực tiếp tay ba: đơn vị sau khi mua hàng giao trực tiếpcho bên mua tại kho người bán Còn bán theo hình thức chuyển hàng thì đơn vị thuêngoài vận chuyển hàng hóa từ kho của người bán đến giao hàng cho bên mua tại địađiểm đã được thỏa thuận
Trường hợp xuất bán theo phương thức bán lẻ:
Đây là hình thức bán lẻ tại các quầy hàng, các tuyến bán hàng lưu động bằngphương tiện xe ô tô của đơn vị theo hình thức này cuối ngày nhân viên bán hàng căn cứvào số lượng bán ra trong ngày lập báo cáo bán hàng (bảng kê bán lẻ hàng hóa và dịchvụ) nộp cho kế toán làm căn cứ để xác định doanh thu GTGT phải nộp của hàng hóa dịch
Trang 16vụ bán ra (lập hóa đơn GTGT) Hình thức thanh toán tiền hàng chủ yếu là nộp tiền mặttại quỹ đơn vị.
2.1.1.2 Phương pháp xác định giá vốn tại công ty.
Phương pháp xác định giá của hàng hóa xuất bán tại công ty đang áp dụng làphương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ
2.1.1.3 Phương pháp thanh toán tại công ty.
* Thanh toán ngay: Khi hàng hóa giao cho khách hàng và xác định là tiêu thụ thìkhách hàng trả tiền ngay bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản Thường thì thanh toánngay được áp dụng cho khách hàng không thường xuyên và mua hàng với khối lượng ít Đơn giá xuất kho = Đơn giá thực tế xuất kho
* Thanh toán trả chậm: Khi hàng hóa giao cho khách hàng và khách hàng chấpnhận thanh toán, nếu khách hàng thanh toán trả sau phải căn cứ vào thời hạn ghi tronghợp đồng với lãi xuất trả chậm đã được thỏa thuận trong hợp đồng Căn cứ vào thỏathuận khách hàng có thể thanh toán sau thời điểm nhận hàng trong vòng 30 ngày, 60ngày, hoặc 90 ngày, ứng với mỗi thời điểm thanh toán thì Đại lý sẽ áp dụng các mức giákhác nhau đến thời hạn thanh toán khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằngchuyển khoản qua ngân hàng Thường thì phương pháp này được áp dụng cho nhữngkhách hàng thường xuyên hoặc khách hàng đã ký hợp đồng với khối lượng lớn
2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.
* Xí nghiệp sử dụng phương pháp cả kỳ dư trữ để tính giá trị hàng xuất bán
* Kế toán sử dụng TK 632 – giá vốn bán hàng để hạch toán giá vốn hàng bán
* Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho
* Hàng ngày, căn cứ vào hợp đồng mua bán, bộ phận kinh doanh hoặc kế toántiêu thụ tiến hành lập phiếu xuất kho và được lập làm 3 liên: liên 1 lưu tại cuốn, liên 2giao cho khách hàng, liên 3 giao cho phòng kế toán lưu nội bộ Thủ kho căn cứ vào phiếuxuất kho tiến hành xuất kho ghi thẻ kho và chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế toán Kếtoán sau khi nhận phiếu xuất kho tiến hành ghi đơn giá tính thành tiền và ghi sổ giá vốn.Trên phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ kí của người nhận hàng, người lập phiếu, kế toántrưởng, giám đốc
Ví dụ: ngày 12/12/2011 công ty xuất bán cho anh Phan Hoài Nam 01 tấn thép
TISCO
Trang 17GVHD: Lê Thu Thủy
ĐV T
Số lượng
Đơn gía Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT kế toán thực hiện bút toán phản ánhvốn giá như sau:
Nợ TK 632 : 18.081.500
Có TK 156 : 18.081.500
Trang 18Căn cứ vào “phiếu xuất kho” kế toán lập “sổ chi tiết giá vốn”.
Trang 19GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
Tháng 12 năm 2012Tên sp: Thép TISCO Đơn vị: Đồng
NTG
S
Chứng từ
Diễn giải
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký
Trang 20Căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn, kế toán lập “Bảng chi tiết giá vốn”.
Trang 21GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
Người ghi sổ Kế toán trưởng
31/12 19 31/12 Xuất bán thép 156 18.081.500
2.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ
* Doanh thu bán hàng của đại lý bao gồm: doanh thu buôn bán trực tiếp qua kho,
doanh thu bán thẳng có tham gia thanh toán và doanh thu bán lẻ
* Kế toán doanh thu bán hàng tại đại lý sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánhdoanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xácđịnh là tiêu thụ trong kì không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu dược tiền
TK 5111 – doanh thu bán hàng
TK 5112 – doanh thu nội bộ
TK 5113 – doanh thu cung cấp dich vụ
Trang 22* Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, lệnh chuyển có
* Hàng ngày, khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, căn cứ vào hợp đồng
mua bán bộ phận kinh doanh tiến hành lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT Cả
phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT được lập gồm 3 liên: liên 1 lưu tại cuốn, liên 2
giao cho khách hàng, liên 3 giao cho phòng kế toán lưu nội bộ
Ví dụ: ngày 12/12/2011 công ty xuất bán cho anh Phan Hoài Nam 01 tấn
thép TISCO giá bán 18.081.500 đ/ tấn,thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán
bằng tiền mặt.Căn cứ vào hợp đồng mua bán kế toán lập hóa đơn GTGT liên 2 giao
cho khách hàng ( giá trên hóa đơn có cả thuế GTGT 10%)
Bảng 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 3 lưu hành nội bộ)Ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.889.650
Trang 23GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
(Bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm tám mươi chín ngàn sáu trăm năm mươi ngàn đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
đã ký đã ký đã ký
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0094438, giấy báo có của Ngân hàng NN và PTNTĐức Thọ về việc khách hàng đã thanh toán số tiền hàng trên kế toán tiến hành thựchiện bút toán sau:
Trang 24CÔNG TY CPTNHH TÚ HẰNG Mẫu số S35-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/Q Đ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
Lợi nhuậngộp
Trang 26Căn cứ vào hoá đớn GTGT định kỳ hàng tháng kế toán lập “Sổ chứng từ ghi sổ”.
Biểu 2.9: Trích sổ chứng từ ghi sổ
CÔNG TY CPTNHH TÚ HẰNG
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 21 Ngày 31/12/2012
Kèm theo 03 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào “Sổ Chứng từ ghi sổ” để Kế toán lập “ Sổ cái TK 5111”
Trang 27GVHD: Lê Thu Thủy Khoa: Kế toán
* Kế toán sử dụng các TK cấp 2 sau:
- TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
SVTT: Phạm Thị Mĩ Hằng Lớp: TH12
Trang 28- TK 6413 – Chi phí,dụng cụ đồ dùng.
- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác,
Ví dụ: ngày 20/12/2010 công ty chi tiền thanh toán tiền mua dầu và xăng xe đi công
tác cho anh Lê Văn Đức với số tiền 3.321.000
Kế toán tiến hành lập phiếu chi
Biểu 2.11 Phiếu chi
Có : 1111
Mẫu số 02-VT(BH
theo QĐ số 15/2006 /QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Và QĐ-BTC) Quyển Số:
Số:
Họ và tên người nhận tiền: Lê Văn Đức
Địa chỉ : Khối 19 , P Hưng Bình, TP Vinh
Lý do chi: Mua dầu và xăng xe công tác
Số tiền: 3.321.000
Bằng chữ: Ba triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 06 Chứng từ gốc
Ngày 01 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền trên (Viết bằng chữ): Ba triệu ba trăm hai mươi mốt nghỡn đồngchẵn)
+ Tỷ giá ngoại tệ: (Vàng, bạc, đá, quý): + Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu.)Căn cứ vào phiếu chi kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 641: 3.019.091