1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập chương nitơ photpho lý thuyết và bài tập

42 879 15
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 12,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy viết các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên. Giải X: O2 Y: HNO3 Z: Ca(OH)2 M : NH3 Ví dụ 2 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau : Giải B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H: NaNO2 Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau: Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ 1. Phương pháp Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí…) để nhận biết. STT Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng xảy ra và phản ứng 1. NH3 (khí) Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh 2. NH4+ Dung dịch kiềm (có hơ nhẹ) Giải phóng khí có mùi khai: NH¬4+ + OH → NH3 + H2O 3. HNO3 Cu Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí: 3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2 4. NO3 H2SO4, Cu Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí: 3Cu + 8H+ + 2NO3 →3Cu2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2 5. PO43 Dung dịch AgNO3 Tạo kết tủa màu vàng 3Ag+ + PO43 → Ag3PO4↓

Trang 1

ĐẠI HỌC “ng

SP TP HO CHi MINH TRUONG DAI HQC SU PHAM THANH PHO HO CHi MINH

KHOA HOA HOC

Trang 2

LOI MO DAU

Hiện nay, toàn bộ chương trình giáo dục Việt Nam đã được cải cách.Vì vậy đề đáp

ứng được yêu câu mới của nên giáo dục học sinh phải thực sự chủ động trong việc tiếp thu kiến thức và giáo viên cũng cần đổi mới phương pháp giảng dạy Đặc biệt, ngoài các kì kiêm tra trong nhà trường, học sinh cần chuẩn bị cho mình vốn bải tập và những phương pháp giải

dé hoan thanh tot ki thi dai hoc.Do d6 gido vién bộ môn hóa học ở trường phô thông cân cung cấp cho học sinh các dạng bải tập một cách tổng quát và dễ nhớ nhất Đối với chương

trình hóa học lớp I1 bài tập cho từng chương là rất nhiều, có những nội dung rất cơ bản

nhưng cũng có không ít bải tập nâng cao thường có trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh

đại học Trong đó, chương Nitơ — Photpho cũng là chương có rất nhiều kiến thức khó nhớ,

quan trọng và rất nhiều dạng bải tập khác nhau Do đó, các thành viên nhóm 6- lớp hóa 3A-

khóa K34 làm bài tiểu luận này nhằm hệ thống hóa các dạng bài tập của chương Nitơ-

Photpho nhằm giúp các giáo viên và học sinh trung học phổ thông có thêm một tải liệu dé tham khảo Bài tiểu luận chia làm ba phần lớn:

A Bài tập lý thuyết và thực nghiệm

B Bài tập tính toán

Trong mỗi phần đều có đưa ra những phương pháp giải, những bài tập mẫu, các bài

tập tham khảo và lỗi sai học sinh hay mắc phải khi gặp các dạng bải tập đó

Dưới sự hướng dẫn của Cô Thái Hoài Minh - giáo viên bộ môn bải tập hóa học- khoa

Hóa-trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh cả nhóm đã cố gắng tham khảo nhiều sách và tài liệu liên quan và đã hoàn thành xong bài tiểu luận Bên cạnh đó nhóm cũng gặp một sỐ vấn đề khó khăn nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình biên soạn vì vậy rat mong nhận được sự đóng góp từ Cô và các bạn

Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ:

Nhóm 6- lớp hóa 3A-trường đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, 280A An Dương

Vương, P4, Q5.

Trang 3

PHAN A: BAI TAP LÝ THUYET VA THUC NGHIEM

- Ghi rõ điều kiện phản ứng xảy ra

- Để xác định các chất chưa biết trong sơ đồ chuyên hóa cần phải xuất phát từ nơi nào ta suy

luận được chắc chắn chất ở vị trí đó là chất gì.Nếu khó suy luận, có thể giả sử là một chất cụ thể nào

đó, rồi thực hiệc chuyên hóa xem có phù hợp không, phản ứng đúng không

- Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biêu diễn bằng một phương trình phản ứng

2 Một số lỗi sai học sinh hay mắc phải

- Xác định sai số oxi hóa, sai chất oxi hóa và chất khử

- Quên ghi điều kiện để phản ứng xảy ra

- Tự viết ra sản phâm không có thật trong thực tế

- Khi cho kim loại phản ứng với các axit đặc và có tính ox1 hóa mạnh: ghi sai sản phẩm của sự

khử

- Cân bằng sai do không biết cách cân bằng hay đưa hệ số cân bằng vào phương trình sai

- Không năm rõ tinh chat của chất nên không viết đúng sản phẩm phản ứng

3 Bài tập ví dụ:

Bài1: Thực hiện các chuỗi chuỗi ứng sau:

a)N; >NH;_ *„NH,OH *„NH¿C1 >„NH: *„NH¿NO: —N; NH- NHƠN 2NHỢI 2NH Đ.NHNO TÂN A

Trang 4

11 Cu + HNO; — Cu(NO;); + 2NO¿ + HO

12 Cu(NO;}» + 2KOH —>Cu(OH); +2 KNO;

2.5HNO3 +3P +2H2O — 3H3PO4+ 5NO

3.3Ca + 2 H;PO,— Ca(PO,);+ 3H;

4.Caz(PO¿)› + 2H2SO4 —> 2CaSOx + Ca(H2PO,)

Bài 2: Xác định A,B,C,D,K và thực hiện chuỗi phản ứng

suy ra (C) là NO, (K) là Oz,

khí màu nâu sinh ra acid — acid la HNOs, vay ( A) 14 mudi NHsNOs, va (B) là NH:

@Các phương trình hóa học

1.2NHNO: + H;SO¿ đ,U— (NH¿)sSO¿+ NH: +2H:O

200°

2 NH,NO; —* 2) N:+ Oz+ 4H:O

3 NHNO: + NaOH ,t?—>NaNO; + NH: + H;O

7 2NO + H;O —> 2NO;

8 3NO2 + H20 — 2HNO;3 +NO

10 Al +36 HNO; — 10AI(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

Bài 3: Lập phương trình phản ứng cho các phản ứng sau:

a) Ag + HNO; (dac) — NO, + 2 + ?

b) Ag + HNO;(loãng > NO +? + ?

g) FeO + HNOsSiang — NO ale ? + 2

h) FeS› + HNO; =3 Fe(NO:); + H;SO¿„ + NO + H:O

i)NH; du + AgNO; —>

J) NH3 du + dd FeSO —

Trang 5

Bài giải:

a) Ag + 2HNO;(đặc) —> NO; + AgNO; + H:O

b)3Ag + HNO: (loãng) —> NO + 3AgNO; + HO

c) SAI + 30 HNO; => 3MN:O + 8 Al(NO3)3 + 15 HO

d) 8Zn + 20 HNO; — 2NHsNO3 + 8§Zn(NO;›) +6 H;O

e)3FeO + 10HNO; — NO + 3Fe(NO3); + HO

f') 3Fe;0, + 28 HNO; — NO +9 Fe(NO;); + 14H20

ø) 3FeO + 1OHNOsicing —> NO + 3Fe(NO;); + 5 H30

h) FeS; + 8HNO; —> Fe(NOs)s +2 SO, +5NO +2H20

DAgNO;+ 2NH3;du — [Ag(NH3)JNO;

j) FeSOu + 2NH3 +2H20 —> Fe(OH); + (NH¿);SO¿

@ Bài tập tương tự

1 Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi điều kiện nêu có)

a) (NH¿);SO¿ —> NH¿ —> NO — NO: — HNO; —> NaNO: —>NaNO;

b) NH¿CI — NH¿NO;: — N; — NH; — Cụ — Cu(NO;);>CuO

c) NaNO: —> NO —NO, — NH,NO; > N20

NH; —(NH,):PO,

d)NH; —> NH¿NO:—>NaNO: —> NH; —> (NH4)2SO4

2 Thực hiện chuỗi chuỗi ứng sau

a) H;SO¿—> H; — NH; — NO > NO; — HNO, — NHLNO,

b) AI—> H; — NH:; — (NH¿);S5O¿ — NH: — NO — NO: — HNO;

c) Fe +H, > NH; > NH,Cl — NH; — NO — NO, — HNO; — Cu(NO;), — CuO d) Natri nitrat + oxi — oxit nitric + peroxit nito — axit nitric + d6ng nitrat — sat nitrat

1

sắt (II) elorua ©sắt (II) hidroxit sắt (II) hidroxit

i) Amoni clorua — axit clohidric — kali clorua — bac clorua

ii

Nito — amoniac — diamoni sunfat —~ amoniac — nhôm hidroxit

4

Amoni nitrat — axit nitric —> chì nitrat —> nitơ — nito (IV) oxit

j) No— CasN2— NH3 — NO — NO» — HNO; — NaNO; —>NaNO;

3 Hoàn thành các phương trình phảp ứng hóa học sau đây

Trang 6

5 Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyên hóa sau:

a H;PO¿— Caz(PO¿); —> Ca(H;PO¿); — CaHPO¿ — Ca3(POx)2

Fe(OH): —Fe(NO3)3 — Fe,0; > Fe(NO3);

b (NH,),CO; -HNH 6 —>NO ->NO; —HNO; —Al(NO;);

HCl —NH.Cl — NH; — NHsHSO,4

C

Photpho +Cayt B THÔ C TOnt y P20;

6 Người ta san xuất supephotphat đơn và supephotphat kép từ pirit và apatit có thành phần chính là

Ca:(PO¿); Việt các phương trình phản ứng xảy ra

Dạng 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử

- Kiểm tra số nguyên tử oxi ở 2 về

2 Một số lỗi sai ở học sinh:

- Xác định sai số oxi hóa

- Sai sản phẩm khử

- Quên cân bằng nước, oxi, hidro

- Quên sự ảnh hưởng của môi trường nên viết sai sản phẩm phản ứng

- Sai hệ số cân bằng

3 Một số bài tập ví dụ:

Bài1: Bồ túc và cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau

a AI+ HNO:—> AI(NO;); + NO + N:O + H;O

b Fe:O + HNO:r—

Trang 7

aAl + 4aHNO; —> aAl(NO;); + aNO + 2aH;O

8bAI + 30bHNO; — 8bAI(NO3); +3bN20 + 15bH,0

Cộng 2 phương trình lại:

(a+8b)Al + (4a+30b)HNO; —> (a+8b)AI(NO:} + a NO + 3b N;Ơ(2a+15b)H;O

Tương tự ta sẽ cân bằng được như sau:

b.3 Fes04+ 283HNOs—9 Fe(NO3)3 + NO + 5H20

c 3FẹOy +(12x-2y) HNO:—›3x Fe(NO;); + (3x-2y)NƠ (6x-y)H:O

đ.3Fe(OH}; +10HNOz—›3Fe(NO;); + NO + 8H;O

ẹ8Zn +20 HNO:—>2NH,NO:+8Zn(NO;); + 6H:O

1 Viết phản ứng nhiệt phân các muối sau và cân bằng phản ứng

ạCăNO;)p, NH,NO;, Cu(NO3)2, Hg(NO;), Mg(NO;)

b.KNOs, Fe(NOs)s, Pb(NO3)), AgNO;

2 Cân bằng các phản ứng oxI hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng e

ạ Fe + HNOsg ++ NO; + b, Fe;0, +HNOx -;:NO +

c FexO3; + HNOs -; d Fe(OH), + HNO; -; NỢ

ẹ Fe(OH); + HNOs -: fZn+HNO: -›NH¿NO: +

g HNO: ()+ FeCuS; 3 h HNO: ()+ FeS >

i, Ag +HNO; dac > j Fe,O, + HNO; > NO>+

3 Bồ túc và cân bằng các phản ứng sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron và viết phương trình ion rút gọn của chúng

Trang 8

n) FeS + HNO; — Fe(NOs)3+ H2SO4+ N2O +

o) CuaS + HNO: —> + CuSO4+ NO2+

Dạng 3: Nhận biết và phân biệt các chất là hợp chất của nito và

photpho

1.Nguyên tắc

-Hiểu rõ bản chất lý hóa cơ bản của các hợp chất ví dụ:trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, nhiệt độ nóng chảy, độ sôi và các phản ứng hóa học đăc trưng dùng để nhận biết các chất này có kèm

theo dấu hiệu tạo kết tủa, hòa tan „ sủi bọt khí, thay đổi màu sắc, .cả những chất do chúng tạo ra

trong quá tình nhận biết

-Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng hóa học đặc trưng đơ giản và có dấu hiệu rõ rệt.Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muoosn nhận biết n chất cần phải tiến hành (n-1) thí

Bước 3: cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát rút ra kết luận đã nhận ra hóa chất nào

Bước 4: viết ptpu minh họa

Tùy theo yêu câu của bài tập mà trong mỗi dạng lại có thê gặp một trong các trường hợp sau:

- Nhận biết với thuốc thử tự do

- Nhận biết với thuốc thử hạn chế

- Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài

3 Lỗi sai hay mắc phải:

- Học sinh dùng sai thuốc thử do không nắm rõ tính chất các chất

- Không chú ý đến trường hợp một thuốc thử làm nhiều chất có hiện tượng giống nhau

- Dùng thuốc thử tác dụng lung tung, không theo thứ tự làm mất phương hướng nhận biết

- Không nhớ các chất kết tủa, tính chất một số loại khí (mùi, màu )

Chât Thuộc thử Hiện tượng Phương trình

NH3 Quy tim 4m Hóa xanh

HCI đặc Tạo khói trăng NH; + HCl —NH.Cl mui Mui khai

NO Không khí Hóa nâu NO + ⁄2 O; — NO;

NOz Mau Mau nau

Quy tim 4m Hóa đỏ NO, + H20 HNO; +NO

Làm lạnh Màu nâu 2NO; —› N;O¿

Nz Que dom dang Tat

Trang 9

NO;* H;SO.đ, Cu NO, nau , dd Cu+ 4NO: — Cu(NO;); + 2NO;

màu xanh Cu”" +2H;O

NOz H;SOu,t° có NO; nâu 3NO;' +H2SO.4 —>NOz + 2NO +

không khí SO¿ ” +HạO

Nhóm 1: Ca(OH);, NaOH, NH; làm xanh quỳ tím

Nhóm 2: HCI, HNO; làm quỳ tím hóa đỏ

-Nhận biết từng chất trong nhóm l:

Dùng khí CO; nhận biết được Ca(OH); đo có kết tủa

Đun nóng nhận biết NH3 có mùi khai

Dd còn lại là NaOH

-Nhận biết từng chất trong nhóm 2:

Dùng dd AgNO: nhận biết dd HCI có kết tủa trắng

Dd con lai là HNO;

Bai 2:

Hãy tự chọn một hóa chất thích hợp để nhận biết các muốïiNHuCI,

(NHs)2SO4,NaNO;,MgCh,FeCh,FeCh,Al(NO3)3

Bài giải:

Dùng dung dịch Ba(OH); nhận ra 7 muối theo các hiện tượng sau:

2NH/CI + Ba(OH); —› BaCl;+2NH;: * + 2H2O

(khai)

(NH,);SO, +Ba(OH); —›BaSO, * +2NH; * + 2H;O

trăng khai

NaNO; + Ba(OH}); —› không có hiện tượng gi

MpgCI; + Ba(OH); —› Mg(OH); * + BaCl;

trắng FeCb + Ba(OH);—> Fe(OH); * + BaCl;

Trắng xanh Kết tủa trắng xanh hóa nâu trong không khí

4 Fe(OH); + O; + 2H;O — 4 Fe(OH); *

(nâu) 2FeCl, + 3Ba(OH)2 — 2Fe(OH); * +3 BaCh

(nau) 2AI(NO;); + Ba(OH); — 2Al(OH); " + 3Ba(NO:);

Thêm Ba(OH)2 vào kêt tủa tan

Trang 10

2AI(OHb: +Ba(OH); dư — Ba(AlO;); + 4H;O

€ Bai tập tương tự

1.Nêu các phản ứng phân biệt các dd sau: NaNO;, Na;SO¿, Mg(NO;b, Fe(NO;);, Cu(NO¿)»,

MpgSO, FeSOs,CuSOs

2 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết bốn dung dịch mỗi chất sau: NH:, HNO:, H;PO¿,

Ba(OH); mà chỉ dùng quỳ tím làm thuốc thử

3.Chỉ dung một hóa chất hoặc một kim loại để phân biệt cdc dung dich

a) NH,NO;, (NH¿);SO¿, MpgSO, NaCl

b) (NH¿;SƠ¿, AICI:, FeSOa, NHzNO;

Cc) NH,NOs, AICI:, CuSO¿, Fe(NO:):, KCI

d) Diamoni sunfat, natri sunfat, amoni clorua, kali nitrat

e) Diamoni sunfat, amoni nitrat, sắt (II) sunfat, magie clorua

4 Nhận biết các dung dịch sau:

a) (NHa)2SOa, NHCI, Na:SOa

b) Na:CO:, NH,NOs, Fe(NO3;);, Mg(NO3)o

c) CuCh, Ca(NOs)2, K2SO3, (NH4)2504, Al(NOs)s

d) NaCOs, BaCh, HCl, H2SO, (chỉ dùng giấy quỳ)

e) HCl, NasSO,, NaCl, Ba(OH), (chi ding gidy quy)

f) HCl, H:SO., NaOH, KCl, BaCl (chi ding giấy quỳ)

g)_(NH¿);SO,, NH¿CI, NaCl, K;SO, (chỉ đùng một thuốc thử)

h) HCI, Na;SO:, (NH¿)zSOa, Ba(OH)› (chỉ dùng một thuốc thử)

j)_ NH¿NO;, K;SO¿, (NH¿)zSO¿, CuCl;, AICl; (chỉ dùng một thuốc thử)

j)_ NHẠCI, NazSO¿, (NH¿)zSO¿, FeCl›:, ZnCl; (chỉ dùng một thuốc thử)

k) Dung dịch HCI đặc, dung dịch HzSO; đặc, dung dịch HNO: (chỉ dùng một thuốc thử)

H PHẢN THỰC NGHIỆM

> PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Đối với dạng bải tập thực nghiệm, học sinh cần nằm vững kiến thức lý thuyết cơ bản

và có khả năng suy đoán, vận dụng linh hoạt các lý thuyết đó vào các trường hợp thực tế cụ thể Ngoài ra, học sinh cũng phải nắm được các nguyên tắc thực hành thí nghiệm và thực tế trong công nghiệp hiện nay Để trả lời hoàn chỉnh một câu hỏi, học sinh phải giải thích rõ ràng đi từ hiện tượng trong câu hỏi hay ban chất của vấn đề, viết phương trình phản ứng (nêu

có) và kết luận chung Tránh tra lời dài dòng không đi vào trọng tâm

>» MOT SO SAI LAM HAY GAP PHAI KHI GIAI CAC BAI TAP NAY

- _ Ít để ý dạng bải tập này nên khi gặp phải thì không biết phải giải thích như thế

nao

- Bé sét hién tugng, gidi thich khéng đi vào ban chat van đề

- _ Không nhớ diễn biên quá trình chỉ nhớ hiện tượng cuôi

- _ Không năm bản chât của chat tham gia phan ứng gây ra hiện tượng đó

Trang 11

1)

2)

> MOT SO DANG BAI TAP

H.1 BÀI TẬP THỰC NGHIỆM MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRONG PHÒNG THÍ

NGHIỆM VÀ CÔNG NGHIỆP

1 Dạng 1: Dạng bài tập thực nghiệm mô tả công việc trong phòng thí nghiệm

A BÀI TẬP TỰ LUẬN:

Bài tập mẫu

Trong phòng thí nghiệm, N; được điều chế bằng phương pháp nào? Trong công

nghiệp có sử dụng phương pháp đó không? Vì sao?

Bài giải:

- _ Trong phòng thí nghiệm, khí N› được điều chế băng phương pháp đun nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit:

NH¿NO: — N:† +2H:O Nhưng do muối amoni nitric kém bền nên che thay thé bang dung địch bão hòa của amino

clorua va natri nitrit:

NH.CI+ NaNO;— N,†+NaCl42HO —- ¬

- Trong công nghiệp không sử dụng phương pháp này do hiệu suât thâp, đi từ các chât cân

điều chế nên tốn kém

Thực hiện các thí nghiệm sau: Một dung dich A có hòa tan các chất NaNO;, KNO;, Ba(NO;); Thí nghiệm 1: bỏ một mảnh đồng vào dung dich A, không thay có hiện tượng gì xảy ra, nhưng

khi cho thêm một ít dung địch axit clohidric loãng thì thấy có bọt khí thoát ra và dung dich

chuyển thành màu xanh

Thí nghiệm 2: bỏ một ít bột kẽm vào không thấy hiện tượng gì xảy ra nhưng khi thêm vào đó

một ít dung dịch NaOH thì có khí mùi khai bay ra

Hãy giải thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng

Ne eve

Trang 12

Cu là kim loại đứng sau Na, K, Ba nên bỏ Cu vào dung dich muối trên không có hiện tượng

3) Trong phòng thí nghiệm có dung dịch amoniac 6,75% (D=0,97g/ml) và nước cất Nêu

cách pha chế đề thu được 50ml dung dịch amoniac 0,2M?

Bài giải:

Đề pha chế được dung dich nay ta cần xác định lượng dung dich ammoniac 6,75% và

lượng nước cất cho vào

Ta có: số mol ammoniac có trong 50ml dung dịch ammoniac 0,2M là: 50 0,2/1000 0,01

Vậy lượng nước cất cần pha thêm là 50 — 2,6 = 47,3 ml

Bài tập tham khảo

I) Viet các phương trình phản ứng khi thực hiện các thí nghiệm sau:

a) Khi NH; béc cháy trong khi Ch

b)_ Photpho đỏ tác dụng với dung dich HNO; dun nóng tạo thành dung dịch axit photphoric và khí

NO

2)_ Thêm từ từ dung dịch amoniac vào ông nghiệm chứa dung dịch magie bromua thu được

kết tủa trắng Sau đó thêm dần dần dung dich amoni clorua đặc vào ống nghiệm trên thì kết

tủa tan dần Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng

3) Có hiện tượng gì xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau ?

1 Cho khí amoniac lây dư tác dụng với đồng (II) oxit khi đun nóng

2 Cho khí amoniac lấy dư tác dụng với khí clo

3 Cho khí amoniac tác dụng với oxi không khí khi có platin làm chất xúc tác ở

nhiệt độ 850 — 9000C

Viết các phương trình hóa học minh họa.

Trang 13

4) Trong phòng thí nghiệm khi sắp xếp lại hóa chất, một bạn vô ý làm mất nhãn một

lọ hóa chất không màu Bạn đó cho rằng có thê đó là dụng dịch (NH.);SO¿ Hãy chọn một thuốc thử đề kiểm tra lọ đó có phải chứa dung dịch (NH¿);SO, không?

5) Tai sao dung dịch AgNO; ở trong phòng thí nghiệm phải được đựng trong những binh sim

màu?

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

1) Một học sinh làm thí nghiệm với axit nitric đặc do không cần thận nên đỗ

axit ra tay Học sinh đó nên xử lí theo cách nào tốt nhất?

A Chạy ra vòi nước của phòng thí nghiệm để rửa nhiều lần rồi rửa

bằng dung dich Natri bicacbonat

B Chạy ra vòi nước của phòng thí nghiệm đề rửa nhiều lần rồi rửa bằng

dung dich Natri hidroxit

C Tim lo Natri bicacbonat rửa rồi sau đó rửa lại bằng nước

D Tìm lọ Natri hidroxit rửa rồi sau đó rửa lại bằng nước

2) Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí ammoniac bằng phương pháp nào

sau đây:

A Thu khí bằng phương pháp đời chỗ không khí, ngửa bình

B Thu khí bằng phương pháp dời chỗ không khí, úp bình

C Thu khí bằng phương pháp dời chỗ nước

D Cả 3 phương pháp trên đều được

Trang 14

3) Chỉ ra cách không thê dùng để điều chế khí N; trong phòng thí nghiệm:

A Nhiệt phân NH„NO&( hỗn hợp của NH.Cl va NaNO.) r6i thu khí bằng phương

4)_ Các hợp chất cần sử dụng đề điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm là:

A Dung dich NaNO; va dung dich H2SO, dac

B Amoniac, oxi, xtc tac Plantin và Iridi, HạO

C KNO; (hay NaNO;) tinh thé va dung dich H;SO, dic

D Cả B và C đều đúng

5) Một học sinh làm thí nghiệm sau: Dẫn khí NH; đi qua ống đựng bột CuO

nung nóng thấy có hiện tượng nào sau đây:

A CuO tir mau den chuyén sang mau trang

B CuO tir mau đen chuyển sang mau đồ

C CuO không thay đổi màu

D CuO từ màu đen chuyền sang màu xanh

2 Dạng 2: Dạng bài tập thực nghiệm mô tả công việc trong công nghiệp

A BÀI TẬP TỰ LUẬN:

Bài tập mẫu

Trang 15

Thuốc nổ đen được người Trung Quốc và Việt Nam dùng từ nhiều thế kỉ trước khi

người châu Âu biết đến thuốc nỗ Hãy cho biết thành phần thuốc nỗ đen hiện nay,

phản ứng hóa học chủ yếu và tác dụng của thuốc nỗ đen Giải thích ý nghĩa của công

thức kinh nghiệm sau: “ Nhất đồng than, bán đồng sinh, lục đồng diêm”? Cho biết

thuốc nỗ đen trong công nghiệp hiện nay được điều chế như thế nào?

Bài giải:

- _ Thuốc nỗ đen là hỗn hợp nghiền mịn, trộn đều của điêm tiêu (KNO:), gỗ © và lưu

huỳnh theo tỉ lệ khối lượng tương ứng là: 72,82% : 13,33% : 11,85%

Phản ứng nô xảy ra theo phản ứng:

2 KNO; +8 +3C —> K;S+N; † +3CO:;†

Hỗn hợp khí tăng thể tích lên hơn 2000 lan thé tích ban đầu Thuốc nỗ đen cháy

êm dịu trong bình hở và nỗ mạnh trong bình kín

- _ Công thức kinh nghiệm “ Nhất đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm” là công

thức điều chế thuốc nỗ đen trong dân gian: “Nhất đồng thán (một phần than), bán

đồng sinh (nửa phần lưu huỳnh), lục đồng điêm (sáu phần diêm tiêu)? gần đúng với công thức thuốc né đen hiện nay là 15%C + 10%S + 75% KNO;

Bài tập tham khảo

1) Nguyên liệu đề tổng hợp amoniac trong công nghiệp? Dùng những biện pháp

gì để thu được amoniac với hiệu suất cao giảm giá thành sản phẩm?

2) Viét các phương trình phản ứng có thể điều chế phân đạm NHNO: từ không

khí và nước Theo em, trong quá trình sản xuất này sẽ gặp phải những khó khăn gi? Trong thực tế hiện nay, phân đạm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào?

Viết sơ đồ điều chế

3) Dưới đây là 2 sơ đồ sản xuất axit nitric trong công nghiệp:

(1)N,— NO — NO, — HNO,

(2) N2 — NH3;— NO — NO, — HNO;

a) Viết các phương trình phản ứng

b) Quy trình nào được ưu tiên dùng trong sản xuất axit nitric trên thế giới hiện

nay? Hãy giải thích?

B BÀI TẬP TRÁC NGHIEM:

1) Trong công nghiệp, nitơ được điều chế bằng phương pháp nào sau đây:

Trang 16

2)

3)

4)

A Dùng than nóng đỏ tác dụng hết oxi không khí

B Dùng đồng để tác dụng hết oxi không khí ở nhiệt độ cao

C Hóa lóng không khí và chưng cất phân đoạn

D Dùng Hidro tác dụng hết với oxi không khí rồi hạ nhiệt độ để hơi nước ngưng tụ

Hóa chất nào sau đây được dùng để điều chế H:PO; trong công nghiệp:

Đề tách riêng NHạ ra khỏi hỗn hợp gồm Nạ, Hạ, NH; trong công nghiệp, người ta:

A Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong

B Cho hễn hợp đi qua CuO nung nóng

C Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H;SO, đặc

Trang 17

Vì thành phần chính của thuốc chuột là Zn;P› — là một chất rất dễ bị thủy phân trong ôi trường

nước theo phản ứng:

Zn;P;+ 6H;O —›3 Zn(OH); + 2PH;

Khí PH; 1a một khí rất độc gây ra cái chết trên

2) Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích tính đúng đắn, khoa học của câu ca đao:

“Lúa chiêm lap 16 dau bờ Nghe tiếng sắm dậy mở cờ mà lên”

Hai câu ca đao trên mô tả một hiện tượng rất hay gặp trong thiên nhiên liên quan đến quá trình hóa học sau: Sầm sét

Oxi hóa N; trong không khí:N;+O; — 2NO

NO + 1/20, + NO, Khí NO; tác dụng với O; trong không khí và nước có trong cơn mua tao ra axit nitric:

4NO; +O; +2H:O — 4HNO;

HNO; cung cấp ion nitrat cho đất

Bài tập tham khảo

1) Tại sao khi chuột ăn phải thuốc chuột có thành phần là Zn;P; lại bị ngộ độc và chết?

2)_ Giải thích vì sao những khu đất ở sườn dốc, sườn đồi hay bị bạc màu?

3)_ Việc phân tích mẫu nước mưa chứng tỏ rằng nước mưa thường có pH ~ 5,6, có tính axit nhẹ Nước mưa trong các trận mưa axit có pH=2 thậm chí nhỏ hơn

a)_ Dựa vào các phản ứng hóa học đã biết hãy giải thích các trường hợp trên Biết

mưa axit xảy ra khi có thêm các yếu tố:

Trang 18

+ Nhiều sắm sét hơn bình thường

+ Trong không khí có nhiều chất khí gây ra môi trường axit khi hợp nước như

SO;, H2S, HCl

b)_ Kế một vài thiệt hại của mua axit và một số hoạt động của con người gây ra mưa axIt

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

1) Nguyên nhân gây mưa axIt:

A H;SO¿ đóng vai trò chính, HNO; đóng vai trò thứ 2

B H;SO¿ đóng vai trò chính,HCI đóng vai trtò thứ 2

C HNO: đóng vai trò chính,HCI đong vai trò thứ 2

D HNO; đóng vai trò chính,H;SO¿ đong vai trò thứ 2

2) Những bức tường bằng đá ở Tamahan ở Ấn Độ bị phá hủy một phần là do:

Quá trình điều chế HNO; trong công nghiệp

Hiện tượng mưa axit của tự nhiên

Hiện tượng cung cấp lượng đạm tự nhiên cho cây trồng

Chu trình biến đối Nito trong tự nhiên

Sâm sét trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây:

Sự thối rữa của các xác chết động thực vật cũng gây ô nhiễm môi trường vì nó tạo ra một số chất khí có mùi SO›, NH:, H;S, PH: Hiện tượng “ma trơi” cũng tạo ra chất khí có mùi Hiện

Trang 19

6)

tượng này xảy ra ở các nghĩa địa khi cĩ mưa và giĩ nhẹ, hiện tượng như vậy được giải thích như thế nảo?

Xác chết bị thối rữa do vi sinh vật hoạt động làm giải phĩng một lượng phofpho trắng bị

oxi khơng khí oxi hĩa từ từ qua hai giai đoạn:

Khi xác chết thối rữa, giải phĩng ra một lượng axit photphoric HsPO, Axit nay ty boc chay

ngồi khơng khí gây ra hiện tượng “ma trọ”

Khi xác chết thối rữa sinh ra một lượng NH;, chất này cháy ngồi khơng khí gây ra hiện tượng

“ma tro†”

Sự cĩ mặt của NO; trong khơng khí gây ra một số tác động:

Làm cho khơng khí bị ơ nhiễm

Cây trồng hấp thụ hiệu quả lượng chất đinh đưỡng từ phân bĩn thì tránh được sự dư thừa trong

đất gây ơ nhiễm Bĩn phân đúng thời điểm làm tăng hiệu quả hấp thụ của cây trồng Thời điểm nào sau đây là thích hợp đề bĩn phân Ưre cho cây lúa:

Buơi sáng sớm, sương cịn đọng trên lá

Buơi trưa nắng

Ae oA x x z “

Buơi chiêu vẫn cịn ánh nắng

Buổi chiều tối, mặt trời vừa lặn

1.3 HE THONG CAC BAI TAP VE CAU TAO, TINH CHAT, BAO QUAN VA

CACH SU DUNG CAC LOAI CHAT THUONG GAP TRONG DOI SONG VA SAN XUAT

Trang 20

A BÀI TẬP TỰ LUẬN:

Bài tập mẫu

1) Tại sao người ta phải bảo quản photpho trang trong nước?

Bai gidi:

Người ta bảo quan P trắng trong nước vì P trang kém bền, rất dé bi cháy trong không khí gây ra hiện

tượng lân quang

2) Cả hai muỗi NH„HCO: và (NH¿)zCO: đều nhiệt phân cho ra CO; và NH: nhưng người ta chỉ dùng muối NH„HCO: làm bột nở trong việc làm các loại bánh?

Thực hiện phản ứng nhiệt phân hai muối:

NH:HCO; — NH; + CO, + HO (t°)

(NH¿);CO: _ 2NH; + CO, + HO ()

Dựa vào phương trình phản (mg ta thay: Imol NH,HCO; tạo ra được Imol CO› và 1 mol NH; | mol

(NH¿)zCO: tạo ra được I mol CO; nhưng 2mol NH; gây ra mùi khai khó chịu Hơn nữa, NH.HCO;

có khối lượng phân tử nhỏ hơn (NH,);CO; nên cùng một khối lượng muối thì NH„HCO); tạo được

nhiều CO; hơn

Bài tập tham khảo

1) Tại sao P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn phot pho đỏ? Tại sao photpho hoạt động hơn

nito ở điều kiện thường?

2)_ Nêu 3 cách đề điều chế thuốc chuột?

3) Tai sao khi NO:, khi đưa về -1I1°C thì không có màu, mà đưa lên khoảng 140°C thì lại có

màu nâu rất đậm?

4)_ ở những thửa ruộng chua tại sao không nên bón đạm amoni và vôi cùng một lúc? Trường hợp này nên bón phân amomi hay vôi trước một thời gian?

5)_ Cần bao nhiêu kg amonisunfat hoặc urê để bón cho 1ha đất trồng trọt nếu tiêu chuẩn nitơ cần bón

la 8kg/ha? Néu gap rưỡi lượng trên cho cây thì có được năng suất cao hơn không? Trường hợp đó

có làm ô nhiễm đất không? Vì sao?

B BAI TAP TRAC NGHIEM:

1) Chất dùng đề làm khô NH::

Trang 21

3) Axit nitric khéng mau dé lâu ngày ngoài không khí sẽ chuyển sang gì:

A Mau nau sam

D Không có gì thay đôi

5)_ Nếu cho thuốc chuột có thành phần chính là photphin vào nước chúng ta sẽ thu được

dung dịch có môi trường gì:

Ngày đăng: 27/11/2014, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w