ĐỀ SỐ 4: Câu 1: Khi người thứ nhất tiến lại gần gương AB vị trí đầu tiên mà người đó nhìn thấy ảnh của người thứ hailà N1’ đó chính là vị trí giao của tia sáng phản xạ từ mép gương B Ti
Trang 1ĐỀ SỐ 1
Câu 1: a) Chọn S1 đối xứng S qua gương M1 ; Chọn O1 đối xứng O qua gương M2 , nối S1O1 cắt gương M1 tại I , gương M2 tại J Nối SIJO ta được tia cần vẽ
b) S1AI ~ S1BJ
d a
a B S
A S BJ
AI
1
1
AI =
d a
a
BJ (1) Xét S1AI ~ S1HO1 HO AI S S H A 2a d
1
1
1
d
a
.
d
h d a
2
) (
Câu 2: Gọi S1, S2 là quãng đường đi được trong 10s của các động tử v1 là vận tốc của động tử chuyển động từ A v2 là vận tốc của động tử chuyển động từ B: S1 = v1.t ; S2 = v2.t
Khi hai động tử gặp nhau: S1 + S2 = S = AB = 120m
S = S1 + S2 = ( v1 + v2 )t v1 + v2 =
t
S
v2 = v1
t
S
10
120
Vị trí gặp nhau cách A một đoạn: MA = S1 = v1t = 8.10 = 80m
Câu 3: Khi hai tàu đi cùng chiều (hình bên)
Quãng đường tàu A đi được SA = vA.t
Quãng đường tàu B đi được SB = vB.t
Nhận xét : SA – SB = (vA-vB)t = lA + lB
Với t = 70s ; lA = 65m ; lB = 40m
70
40 65
s m t
l
l A B
(1) Khi hai tàu đi ngược chiều (hình bên)
Tương tự : SA = vA.t/
SB = vB.t/
Nhận xét : SA + SB = (vA+vB)t/ = lA + lB Với t/ = 14s
14
40 65
t
l
l A B
(2)
Từ (1) và (2) suy ra vA = 4,5 (m/s) VB = 3 (m/s)
Câu 4: Vận dụng tính chất gương phẳng ta có hình vẽ.
Ta có: Góc IKI1 = 1800 – (I1IK + II1K) (T/C Tæng ba gãc trong tam gi¸c)
TÝnh gãc: I1IK Theo tích chất gương phẳng ta có góc: MIN = 400 => góc NII1 = 400
I1IK = NIK - NII1 = 900 - 400= 500
TÝnh gãc: II1K, XÐt MII1 cã gãc MII1 = 800 v× (MII1 = MIN+NII1) => IMI1 = 900
(theo ®Çu bµi)
Gãc M I1I = 1800 – (MII1 + IMI1) => Gãc M I1I = 1800 – (800 + 900) = 100
N1 I1I = 50 (T/C G¬ng ph¼ng vµ N1I1 lµ ph¸p tuyÕn) => II1K = 900-50=850
=> IKI1 = 1800 – (II1K + I1IK) = 1800 – (850+500) = 450
A A
S B
S A
B
S A
l
A + l
B
S B
Trang 2 Vậy để tia phản xạ qua gơng 2 vuông góc với tia tới thì góc α = IKI1 = 450
ĐỀ SỐ 2 Cõu 1 : Cỏch vẽ
- Vẽ ảnh S’ của S qua G1
- Vẽ ảnh A’B’ của AB qua G2
- Nối A’S’ cắt G1 tại I1 cắt G2 tại I2
- Nối B’S’ cắt G1 tại I3, cắt G2 tại I4
- Nối SI1I2A là giới hạn của chựm sỏng phỏt ra từ S
SI3I4B phản xạ qua G1 G2 vừa vặn qua khe AB
Cõu 2 : Gọi S1 là quóng đường canụ đi được trong 60 phỳt = 1h
là quóng đường bố đi được trong 60 phỳt = 1h
S2 là quóng đường canụ quay lại gặp bố trong thời gian t
S2’ là quóng đường bố đi được trong thời gian t
V1 là vận tốc của dũng nước, V2 là vận tốc
Canụ theo đề bài ta cú :
S1 = S1’ + S2 + S2’
=> V1 + V2 = V1 + V1 t + (V2 – V1).t
=> t = 1h mà S1’ + S2’ = 6km thay số vào
ta tớnh được V1 = 3km/h
ĐỀ SỐ 3 Cõu 1 :
Cõu 2 : a Gọi v là vận tốc của người đú ( km/h; v>0)
Do quờn quyển sổ nờn quóng đường đi thờm của người đú là: s’= 2 = 2 = 6km
Người đú đi thờm 6 km nờn đến muộn mất 15 phỳt ( giờ ) nờn tốc của người đú là: v’= = = 24 km/h Vận tốc của người đú là 24 km/h b Thời gian dự định của người đú đi từ nhà đến cơ quan là: t = = = (h)
Thời gian đi quóng đường trong lần đi thứ nhất là: t 1 = = = (h)
Thời gian cũn lại để người đú đi đến cơ quan đỳng quy định là: t 2 = t – t1 = – = (h)
Quóng đường khi quay về và đi lần hai là: S2 = + s = 3 + 9 = 12 km
Vận tốc của người đú khi quay về và đi lần hai là: V2 = = = 48 km/h
Vậy vận tốc của người đú khi quay về và đi lần hai là 48 km/h
Cõu 3: a) Vỡ vật nổi và đứng cõn bằng trờn bề mặt chất lỏng nờn : FA = P d n Vc = 10 m
10 Dn S h c = 10.m h c = = = (m) 2 A A’ I 1
I 2 G 1 G 2 B’ B S’ G 2 I4 S B A A’ B’ G1 I 2 I 3
I 1
C D
S
1
S
2
S
Trang 3Vậy chiều cao của phần gỗ chìm trong nước là (m) Thể tích của vật là: V = = = ( m3) Chiều cao toàn bộ vật là: V = S.h => h = = = (m)
Chiều cao phần nổi là : h n = h – h c = – = (m)
b Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật khi vật chìm hoàn toàn và đứng cân bằng trong nước là:
F’A = d n V = 10 Dn V = 10 1000 = 50 N
Lực cần tác dụng vào miếng gỗ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và có cường độ là:
F = F’A – P = 50 – 30 = 20 N
Vậy muốn khúc gỗ chìm hoàn toàn và đứng yên trong nước ta cần tác dụng
một lực có cường độ 20 N, theo phương thẳng đứng từ trên xuống dưới
ĐỀ SỐ 4:
Câu 1: Khi người thứ nhất tiến lại gần
gương AB vị trí đầu tiên mà người đó nhìn
thấy ảnh của người thứ hailà N1’ đó chính là vị trí giao
của tia sáng phản xạ từ mép gương B (Tia phản xạ này
có được do tia sáng tới từ người thứ hai đến và
phản xạ tại mép gương B)
* Gọi N2’ là ảnh của người thứ hai qua gương, ta
có HN2’ = HN2 = 1m do I là trung điểm của AB nên
2
1
AB
2
1
do đó IN1’ = HN2’ = 1(m) Vây, vị trí đầu tiên mà người thứ nhất khi tiến lại gần gương trên đường trung trực của gương và nhìn thấy ảnh của người thứ hai cách gương 1m
Câu 4: Sau khi đổ dầu vào nhánh trái và nhánh phải,
mực nước trong ba nhánh lần lượt cách đáy là:h1, h2, h3,
Áp suất tại ba điểm A, B, C đều bằng nhau ta có:
PA=PC H1d2=h3d1 (1)
PB=PC H2d2 +h2d1 =h3d1 (2)
Mặt khác thể tích nước là không đổi
nên ta có:
h1+ h2+ h3 = 3h (3)
Từ (1),(2),(3) ta suy ra:
1
d
d
= 8 cm
ĐỀ SỐ 5
Câu 2 : Vì sau khi phản xạ lần lượt trên các gương, tia phản xạ ló ra ngoài lỗ S trùng đúng với
tia chiếu vào Điều đó cho thấy trên từng mặt phản xạ có sự trùng nhau của tia tới và tia ló Điều này chỉ xảy ra khi tia KR tới gương G3 theo hướng vuông góc với mặt gương Trên hình vẽ ta thấy : Tại I : I ˆ1 Iˆ2 = Aˆ
Tại K: K ˆ 1 Kˆ 2
Mặt khác Kˆ 1= Iˆ1Iˆ2 2Aˆ
Do KRBC Kˆ2 Bˆ Cˆ
Bˆ Cˆ 2Aˆ
Trong ABC có AˆBˆCˆ 180 0
ĐỀ SỐ 6 Câu 2 : a) Để mắt thấy được ảnh của chân thì mép dưới của gương cách mặt đất nhiều nhất là
đoạn IK
2
15 , 0 65 , 1 2
b) Để mắt thấy được ảnh của đỉnh đầu thì mép trên của gương cách mặt đất ít nhất là đoạn JK
H2
H1
h
.N2 (Người thứ hai)
B
H
.N1 (Người thứ nhất)
A
900
N2’
N1’ .
I
Trang 4G3
G1
G2
j
E
B D
A3
A1
A
A2
C H
2
15 , 0
JK = JH + HK = JH + OB JK = 0,075 + (1,65 – 0,15) = 1,575m
c) Chiều cao tối thiểu của gương để thấy được toàn bộ ảnh là đoạn IJ
Ta có : IJ = JK – IK = 1,575 – 0,75 = 0,825m
d) Các kết quả trên không phụ thuộc vào khoảng cách từ người đến gương do trong các kết quả không phụ thuộc vào khoảng cách đó Nói cách khác, trong việc giải bài toán dù người soi gương ở bất cứ vị trí nào thì các tam giác ta xét ở phần a, b thì IK, JK đều là đường trung bình nên chỉ phụ thuộc vào chiều cao của người đó
ĐỀ SỐ 12:
Câu 1: a/- Vẽ hình, đặt x là phần nổi trên mặt nước Lập luận chỉ ra khi khối gỗ nổi th́ trọng lực
cân bằng với lực đẩy Acsimet: P =FA
-Viết các biểu thức tương ứng: 10.m = d0.S.(h-x)
- Thay các dữ kiện tính được: x = 6(cm)
b- Tìm được khối lượng của khúc gỗ sau khi khoét: m1 = D1.(S.h - DS Dh)
- Tìm được biểu thức khối lượng của chì lấp vào: m2 = D2 DS Dh
- Khối lượng tổng cộng của khúc gỗ và chì: M = m1 + m2
10.D0.s.h = 10.M =>Dh = 5,5cm
Câu 2: Thời gian người đó chuyển động trên đường là : t= 10-0,5- 5,5 = 4(giờ)
Quảng đường người đó phải đi là :S= 4 15 =60( km)
Vì sau khi nghỉ 0,5 giờ thì phát hiện xe hỏng nên suy ra người đó đã đi được nửa quảng rồi mới hỏng xe Vậy quảng đường còn lại người đó phải đi là : S1=
2
S
= 30 (km)
Và thời gian còn lại để người đó đến nơi đúng thời gian dự định là :t1= 4
2
-1
3=
5
3 (Giờ)
Do đó trên quảng đường còn lại người đó phải chuyện động với vân tốc là: V1=30: 5
Câu 3: Vì hai quả cầu làm bằng nhôm giống hệt nhau, cùng khối lượng, suy ra nó có cùng thể tích
là : V(m3) D1=2,7g/cm3= 2700kg/m3 D2 =1g/cm3-= 1000kg/m3
Khi nhúng quả cầu ở đầu B vào nước thì quả cầu đầu B phải chịu 1 lực đẩy ác si mét hướng lên trên suy ra tổng hợp lực tác dụng lên đầu B là FB= PB –Fas= 10VD1-10VD2=10V(D1-D2) < PA
( Vì PB = PA =10VD1 mà PA là trọng lượng do quả cầu treo ở đầu A tác dụng lên đầu A ) từ đó suy
ra ta phải dời điểm treo O về phía đầu A một đoạn là x (cm ) thỏa mãn: FB (25 +x) = PA(25-x) Thay vào ta có:10V(D1-D2)(25+x) =10VD1(25-x) => x= 2
.25 2
D
Câu 4: a Lấy A1 đối xứng với A qua G1; Lấy A2 đối xứng với A1 qua G2; lấy A3 đối xứng
với A2 qua G3Kẻ đường thẳng đi qua AA3 cắt G3 tại D,kẻ đường thẳng DA2 cắt G2 tại C,
kẻ đường thẳng CA1 cắt G1 tại B, tia DA là tia phản xạ cuối cùng từ G3 truyền ra
ngoài qua lỗ A
b/ Gọi chiều dài gương G1, G2 lần lượt là a, b;
Xét tứ giác ABCD:
Chứng minh được ABCD là hình bình hành
4
Trang 5Chỉ ra được AHD = CKB và A1 đối xứng với
A qua G1 suy ra A1I=a và CI=b; AB+BC= A1C;
A1C2=A1I2+IC2 =a2+b2
Vậy chiều dài quãng đường đi của tia sáng trong hộp
không phụ thuộc vào vị trí của điểm A trên cạnh của hình chữ nhật
ĐỀ SỐ 14:
Câu 1: a Đổi 2 giờ 18 phút = 2,3 h
Thời gian phà đi từ A đến B rồi về lại A là : t = 2,3h – 0,5h = 1,8h
Thời gian phà đi từ A đến B là :
1 1
v
AB
Thời gian phà đi từ A đến B là :
2
2 v
AB
mà t = t 1 + t 2 = 1,8h, nên :
2 1
2 1 2
1 1 8
, 1
v v
v v AB v
v
km v
v
v
v
20 25
20 25 8 , 1
8
,
1
2 1
2 1
25
20
1 ; t 1 , 0h
20
20
2
c Gọi vận tốc của phà so với dòng nước là v p; vận tốc của dòng nước so với bờ sông là v n Ta
h km
v
Từ (3) và (4) ta được : v p 22 , 5km/h và v n 2 , 5km/h
Câu 2: Gọi thể tích khối gỗ là V; Trọng lượng riêng của nước là D, Trọng lượng riêng của dầu là
D’, Trọng lượng khối gỗ là P
Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tác dụng lên vât là:
3
10
2 DV
F A
3
10 2
(1) Khi thả khúc gỗ vào dầu Lực Ác si mét tác dụng lên vật là:
4
' 10 3
F A
4
' 10 3
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
4
' 10 3 3
10
9
8 '
Thay D = 1g/cm3 ta được: D’ =
9
8
g/cm
Câu 3: a Trọng lượng của vật : P = 10 m = 10.200= 2000 ( N )
Quãng đường vật dịch chuyển bằng chiều dài mặt phẳng nghiêng : s = v t = 0,2 100 = 20 (m) Công có ích là: A1 = P h = 2000 4 = 8000 ( J )
Công toàn phần : H = A1 / A A = A1 / H = 8000 / 0,8 = 10000 ( J)
Lực kéo vật : A = F s → F = A / s = 10000 / 20 = 500 (N)
b Công suất nâng vật : P = A / t = 10000 / 100 = 100( W)
Câu 4: a) Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng
Nhiệt lượng chậu nhôm nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:
Q1 = m1 c1 (t2 – t1) (m1 là khối lượng của chậu nhôm ) Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:
Q2 = m2 c2 (t2 – t1) (m2 là khối lượng của nước ) Nhiệt lượng khối đồng toả ra để hạ từ t0C đến t2 = 21,20C:
Q3 = m3 c3 (t0C – t2) (m2 là khối lượng của thỏi đồng )
Trang 6Do không có sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh nên theo phương trình cân bằng nhiệt ta có :
Q3 = Q1 + Q2 m3 c3 (t0C – t2) = (m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)
t0C =
380 2 , 0
2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(
4200 2 880 5 , 0 ( )
)(
(
3 3
2 3 3 1 2 2 2 1
c m
t c m t t c m c
m
t0C = 160.80C
Q3 – 10%( Q1 + Q2) = Q1 + Q2 Q3 = 110%( Q1 + Q2) = 1,1.( Q1 + Q2)
Hay m3 c3 (t’ – t2) = 1,1.(m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)
t’ =
380 2 , 0
2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(
4200 2 880 5 , 0 ( 1 , 1 )
)(
.(
1
,
1
3 3
2 3 3 1 2 2 2 1
c m
t c m t t c m c m
t’ = 174.70C
c) Nhiệt lượng thỏi nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C
Q = .m 3,4.105.0,1 = 34 000J Nhiệt lượng cả hệ thống gồm chậu nhôm, nước, thỏi đồng toả ra để giảm từ 21,20C xuống 00C là
Q’ = (m1.c1 + m1.c1 + m1.c1) (21,2 – 0) = ( 0,5 880 + 2 4200 + 0,2 380) 21,2 = 189019J
Do Q > Q’ nên nước đá tan hết và cả hệ thống âng lên đến nhiệt độ t’’ được tính :
Q = Q’ – Q = [m1.c1 + (m2 + m).c2 + m3.c3] t’’
Nhiệt lượng còn thừa lại dùng cho cả hệ thống tăng nhiệt độ từ 00C đến t’’
3 3 2 2
1
1
6 , 16 380 2 , 0 4200 ).
1 , 0 2 ( 880 5 0
34000 189019
.c m m).c (m
.c
ĐỀ SỐ 15:
Câu 1: 2,0điểm Gọi tổng thời gian mà ôtô đi từ A đến B là t (h) ( t > 0).
2
t
v km
2
t
v km
2
t
2
t
2
t v v
2
t
Câu 2: (2,0 điểm)P; F lần lượt là độ chỉ của lực kế khi miếng thép ở trong không khí và trong
nước: dn, dt là trọng lượng riêng của nước và thép; V1 là thể tích của thép, V2 là thể tích của quả cầu
Lực đẩy Acsimet do nước tác dụng lên miếng thép : FA = P- F= 170N
1
17.10
A
F
m d
2
6,67.10
P
m d
Thể tích phần lỗ hổng V = V1 - V2 = 10,33.10-3 m3
Câu 3: (2.0điểm) Trọng lượng của người và xe : P = 600 (N)
Công hao phí do ma sát; Ams = Fms l = 1000 (J)
Công có ích: A1 = P.h = 3000 (J)
Công của người thực hiện: A = A1 + Ams = 4000 (J)
Hiệu suất đạp xe: H =
A
A1
100% = 75%
Câu 4: (2,0 điểm) Khối lượng của nước: m = D.V = 1000.0,002 = 2 kg
Nhiệt lượng cần thiết thu vào của nước: Q1 = mnc Cnc ( 90 - 20) = 588000 J
Nhiệt lượng thu vào của bình nhôm: Q2 = mn.Cn (90 - 20) = 30800 J
Nhiệt lượng cần thiết thu vào của bình nước: Qthu = Q1 + Q2 = 618800J
Nhiệt lượng tỏa ra của miếng đồng:
6
Trang 7Ta có: thu.100% toa thu.100% 61880080% 100% 773500
toa
Mặt khác: Qtỏa = mđ.Cđ ( t - 90 ) => t - 90 = 773500 407,10
0C Vậy nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 497,10C
Câu 5 : (2,0 điểm) A’B’ là ảnh ảo có độ lớn bằng vật AB và đối xứng với vật qua gương
ĐỀ SỐ 16:
Câu 1 Gọi khối lượng và thể tích của nước và axit cần dùng là m1 và m2, V1 và V2 Gọi khối lượng
và thể tích của dung dịch là
m và V
Theo bài ra ta có: m1 + m2= m = 120 (g)= 0,12 (kg) (1)
Và: V1+ V2 =V => 1 2
1000 1800 1200
Từ (1) và (2) ta có được hệ phương trình:
m1 + m2 = 0,12
1000 1800 1200
Giả hệ phương trình này ta được: m1= 0,075 (kg)= 75 g
m2= 0,045(kg)= 45g
Câu 2 Gọi vận tốc và chiều dài của xe tốc hành, tàu điện thứ nhất và thứ hai là v0, v1,v2 và L0, L1,L2 Theo bài ra ta có: L1= L2 và v1= 1,5v2
Khi xe đi ngang qua đèn tín hiệu: L0= v0.t0 (1)
Xe vượt qua tàu thứ nhất: L0+L1= (v0- v1).t1 (2)
Xe vượt qua tàu thứ hai: L0+L2= (v0- v2).t2 (3)
2 0,5
Từ (2) và (3) ta có: (v0- v1).t1 = (v0- v2).t2 thay v1= 1,5v2 vào ta được:
(v0- 1,5v2).20 = (v0- v2).15 => v0= 3v2
Thay giá trị v0= 3v2 vào pt (3) ta được L2= 6v2 , thay vào (4) ta tính được t:
24( )
s
Câu 3 a/- Dụng cụ cần phải có là: Bình chia độ có nước, cân và quả cân.
- Cách xác định như sau: + Cân nút thuỷ tinh, giả sử khối lượng nút là m
D ta xác định được thể tích thuỷ tinh làm nút là Vtt =
m
D với m là khối
lượng nút, D là khối lượng riêng của thuỷ tinh
+Dùng bình chia độ có nước ta đo được thể tích của nút thuỷ tinh là VN
+ Thể tích hốc rổng V0= VN - Vtt
b/ - Chọn dụng cụ là 1 thước để đo độ dài, 1 cái cân
B A
A’
B’
Trang 8- Tiến hành như sau: + Đo diện tích tấm tôn hình chữ nhật, giả sử được S1
+ Dùng cân cân xác định khối lượng tấm tôn hình chữ nhật, giả sử được m1
+ Dùng cân cân xác định khối lượng tấm tôn hình phức tạp, giả sử được m2
+ Xác định diện tích S2 của tấm tôn phức tạp: Vì hai tấm tôn có cùng độ dạy nên khối lượng m tỷ lệ
1
m S m
Câu 4 Ở hình dưới dây, người soi gương được vẽ tượng trưng bằng mũi tên, trong đó Đ, M, C
tượng trưng cho đầu, mắt, chân của người; ảnh của người trong gương là Đ'C'
Để mắt nhìn thấy ảnh toàn thân trong gương, nghĩa là mắt phải nhìn thấy đầu Đ' và chân C' Điều kiện để nhìn thấy Đ' là đường kẻ từ mắt M đến Đ' phải đi qua gương, vậy mép trên của gương thấp nhất phải là P.Tương tự để mắt M nhìn thấy chân Đ' thì mép dưới gương không được nằm phía trên Q
/ ///////////////////////////////////////////////////////////////////////
Vậy kích thước gương nhỏ nhất phải bằng PQ Xét thấy PQ là đường trung bình của tam giác MĐ'C', do đó: PQ =1
2Đ'C'=
1
1
1
Câu 5 Gọi chiều cao cột nước là h1, chiều cao cột dầu là h2, thì: h1+ h2 = 2h (1)
Do d1>d2 nên ở nhánh trái mực thuỷ ngân cao hơn nhánh
phải một đoạn h3 = h1- h2 (2)
Xét áp suất do chất lỏng trong hai nhánh tại hai vị trí 1 và 2 ngang bằng nhau:
p1= p2 Với: p1 = d1h1 ; p2 = d2h2 + d3h3
=> d1h1= d2h2 + d3h3 (3) Thay (1) và (2) vào (3) ta có:
d1h1 = d2(2h- h1) +d3(h1- h2) = 2d2h – d2h1+d3(2h1- 2h)
=> d1h1= 2d2h – d2h1+2d3h1- 2d3h => h1(2d3- d2- d1)= 2h(d3 +d1)
ĐỀ SỐ 17:
Câu 1 Giải:
Vẽ sơ đồ chuyển động mang tính khoa học
Gọi v1, s1, t1 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 1
Gọi v2, s2, t2 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 2
Đổi:6 phút = 0,1h;12 phút = 0,2h
Khi 2 xe đi ngược chiều
1
s s
thay số ta có s1 0,1 (v km1 ) (1a)
2
s s
thay số ta có s2 0,1 (v km2 )(2a)
Theo đề bài ta có s1 + s2 =6 (3a)
Từ (1a) , (2a) và (3a) ta lại có: 0,1v1 + 0.1v2 = 6 v1 + v2 =60 (4a) Khi 2 xe đi cùng chiều
8
h
2
h
1
h
3
Đ
H
Trang 9Quãng đường mà xe 1 đi được là: ADCT: 1 11 11 1 2
2
s s
thay số ta có s11 0, 2 (v km1 )(1b)
2
s s
thay số ta có s2 0, 2 (v km2 )(2b)
Theo đề bài ta có s1 s2 2(km) (3b)
Từ (1) , (2) và (3) ta lại có: 0.2v1 0, 2v2 2 v1 v2 10 (4b)
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc lớn hơn xe thứ 2
1 2
60 10
Giải I ta có v1 = 35km/h và v2 = 25km/h
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc nhỏ hơn xe thứ 2
2 1
60 10
Giải (II) ta có v1 = 25km/h và v2 = 35km/h
Câu 2: Tóm tắt
Giải
+ Gọi h là độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở nhánh của bình
+ Gọi A và B là hai điểm có cùng độ cao so với đáy bình nằm ở hai nhánh
+ Ta có : áp suất tại A và B do là do cột chất lỏng gây ra là bằng nhau: PA = PB
Hay dd 0,18 = dn (0,18 - h) => 8000 0,18 = 10000 (0,18 - h) => 1440 = 1800 - 10000.h
=> 10000.h = 360 => h = 0,036 (m) = 3,6 ( cm)
Vậy : Độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở hai nhánh là : 3,6 cm
Câu 3:+ Không thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát
+ Vì : Kim loại cũng như mọi chất liệu khác khi bị cọ sát với len đều nhiễm điện
Tuy nhiên do kim loại dẫn điện rất tốt nên khi các điện tích khi xuất hiện lúc cọ sát sẽ nhanh chóng
bị truyền đi tới tay người làm thí nghiệm, rồi truyền xuống đất nên ta không thấy chúng nhiễm điện
Câu 4:a/ + Lấy S1 đối xứng với S qua G1
+ Lấy S2 đối xứng với S qua G2
+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J
+ Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ
b/ Ta phải tính góc ISR Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600
Do đó góc còn lại IKJ = 1200 Suy ra: Trong JKI có : I1 + J1 = 600
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2 ; J1 = J2 Từ đó: => I1 + I2 + J1 + J2 = 1200
Đổi
18 cm = 0,18 m
h
.
18 cm
B A
?
1
Hình vẽ
.
G1
G2
600
S
S1
S2
I
J
?
R
K
1
2
Trang 10Xét SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200 => IS J = 600
Do vậy : góc ISR = 1200 ( Do kề bù với ISJ )
Câu 4:
Giải: Do hai quả cầu có khối lượng bằng nhau.
6 , 2
8 , 7
2
1 1
D
D V V
Gọi F1 và F2 là lực đẩy Acsimet tác dụng vào các quả cầu Do cân bằng ta có:
(P1- F1).OA = (P2+P’ – F2).OB
Với P1, P2, P’ là trọng lượng của các quả cầu và quả cân; OA = OB;
P1 = P2 từ đó suy ra:P’ = F2 – F1 hay 10.m1 = (D4.V2- D3.V1).10
Thay V2 = 3 V1 vào ta được: m1 = (3D4- D3).V1 (1)
Tương tự cho lần thứ hai ta có;(P1- F’
1).OA = (P2+P’’ – F’
2).OB P’’ = F’
2 - F’
1 hay 10.m2=(D3.V2- D4.V1).10 m2= (3D3- D4).V1 (2)
Lập tỉ số
4 3
3 4 2
1
D -3D
D -3D )
2
(
)
1
(
m
m
m1.(3D3 – D4) = m2.(3D4 – D3)
( 3.m1 + m2) D3 = ( 3.m2 + m1) D4
2 1
1 2 4
3
3
3
m m
m m D
D
ĐỀ SỐ 19:
Câu 1: Chọn A làm mốc Gốc thời gian là lúc 7h
Chiều dương từ A đến B
Lúc 7h xe đạp đi được từ A đến C
AC = V1 t = 18 1 = 18Km
Phương trình chuyển động của xe đạp là : S1 = S01 + V1 t1= 18 + 18 t1 ( 1 )
Phương trình chuyển động của xe máy là : S2 = S02 - V2 t2 = 114 – 30 t2
Vì hai xe xuất phát cùng lúc 7 h và gặp nhau tại một chỗ nên: t1 = t2= t và S1 = S2
18 + 18t = 114 – 30t => t = 2 ( h )
Thay vào (1 ) ta được : S = 18 + 18 2 = 48 ( Km )
Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A 48 Km
Vì người đi bộ lúc nào cũng cách người đi xe đạp và xe máy nên :
* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :
AD = AC + CB/2 = 18 +
2
18
114
= 66 ( Km )
* Lúc 9 h ở vị trí hai xe gặp nhau tức cách A: 48 Km
Vậy sau khi chuyển động được 2 h người đi bộ đã đi được quãng đường là : S = 66- 48 = 12 ( Km ) Vận tốc của người đi bộ là : V3 =
2
12 = 6 ( Km/h) Ban đầu người đi bộ cách A:66Km , Sauk hi đi được 2h thì cách A là 48Km nên người đó đi theo chiều từ B về A Điểm khởi hành cách A là 66Km
Câu 2: Gọi khối lượng và thể tích của bạc trong hợp kim là : m1 ; V1
Gọi khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim là : m2 ; V2
10
A
C
B