1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY

39 6,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 175,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY . NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY . NỘI DUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY

Trang 1

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Lịch sử đã chứng minh rằng trong quá trình phát triển kinh tế, các quốc gia đều

đã từng đối mặt với lạm phát, nhưng không phải lúc nào lạm phát cũng gây ra nhữngtác động tiêu cực, trong nền kinh tế thị trường, nhiều quốc gia còn sử dụng lạm phátmột con số làm động lực để kích thích nền kinh tế phát triển

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế xã hội gắn với nền kinh tế thị trường.Nó làmột trong những hiện tượng quan trọng nhất của thế kỷ XXI và đụng chạm tới mọi hệthống kinh tế dù phát triển hay không

Lạm phát được coi là một căn bệnh kinh niên của mọi nền kinh tế hàng hoá tiền

tệ Nó có tính thường trực, nếu không thường xuyên kiểm soát, không có những giảipháp chống lạm phát thường trực, đồng bộ và hữu hiểu thì lạm phát có thể xảy ra ở bất

cứ nền kinh tế hàng hoá nào với bất kì chế độ xã hội nào

Nước ta đang trong giai đoạn chuyển từ nền kinh tế hàng hoá sang kinh tế thịtrường,vì vậy nghiên cứu lạm phát đang là một vấn đề cấp thiết hiện nay để đánh giásức khoẻ của nền kinh tế nước nhà

Cơ chế thị trường đã rung lên hồi chuông cảnh báo bao sự đổi thay của nền kinh

tế Việt Nam trong những thập niên gần đây Trong nền kinh tế thị trường hoạt động đầysôi động và cạnh tranh gay gắt để thu được lợi nhuận cao và đứng vững trên thươngtrường, các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải nhanh chóng để tiếp cận, nắmbắt những vấn đề của nền kinh tế mới Bên cạnh bao vấn đề cần có để kinh doanh còn lànhững vấn đề nổi cộm khác trong kinh tế Một trong những vấn đề nổi cộm ấy là lạmphát Lạm phát như một căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là một vấn đề hết sứcphức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kếtquả khả quan Chống lạm phát không chỉ là việc của các nhà doanh nghiệp mà còn lànhiệm vụ của chính phủ Lạm phát ảnh hưởng toàn bộ đến nền kinh tế quốc dân, đếnđời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động ở nước ta hiện nay, chống lạm phát giữ vữngnền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là một mục tiêu rất quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân

Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đã được nhiều người quan tâm, nghiêncứu và đề xuất các phương án khác Đã từ lâu tiền giấy xuất hiện và chẳng bao lâu sau

đó diễn ra tình trạng giảm giá tiền và dẫn đến lạm phát Nét đặc trưng nổi bật của thực

Trang 2

trạng nền kinh tế khi có lạm phát, giá cả của hầu hết các hàng hóa đều tăng cao và sứcmua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh.

Bài viết này với đề tài: “ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TRONGGIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN NAY” Xuất phát từ vấn đề nghiên cứu lạm phát là cần thiết,cấp bách, đặc biệt thấy được tầm quan trọng của lạm phát Vì vậy, với lực lượng kiếnthức còn hạn chế, chúng em thiết nghĩ nghiên cứu đề tài này cũng là một phương pháp

để hiểu nó một cách thấu đáo hơn, sâu sắc hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lạm phát, tình hình lạmphát và lý luận về các biện pháp giảm thiểu lạm phát để ổn định và phát triển kinh tế

Từ đó tìm ra tính quy luật phổ biến của lạm phát ở một quốc gia đang phát triển như lànước ta, đặc biệt là đưa ra các đề xuất, các biện pháp can thiệp để kiềm chế lạm phát ởViệt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu :

Những thông tin chung liên quan đến tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin là chủ yếu

- Xây dựng dàn ý nội dung nghiên cứu sơ lược

- Tìm hiểu vấn đề qua các nguồn tài liệu khác nhau như mạng internet, báo chí,truyền hình và các tài liệu liên quan về kinh tế, sau đó lựa chọn thông tin cần thiết phùhợp với bài nghiên cứu Từ đó, bằng phương pháp tổng hợp, so sánh để phân tích, đánhgiá

- Lập dàn ý nội dung chi tiết cho bài nghiên cứu, sắp xếp thông tin thành cácphần, các luận điểm cho phù hợp

- Liên kết các bộ phận thông tin của bài dàn ý thành một bài nghiên cứu hoànchỉnh

Trang 3

Chương I: Cơ sở lý luận về tình hình lạm phát

1.1 Khái niệm của lạm phát

Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khi cácyêu cầu quy luật kinh tế hàng hóa không được tôn trọng, nhất là quy luật lưu thong tiền

tệ Ở đâu còn sản xuất hàng hóa, còn tồn lại những quan hệ hàng hóa thì ở đó con tiềm

ẩn khả năng gây ra lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật lưu thông tiền tệ

bị vi phạm Lạm phát đã trở thành mối quan tâm của nhiều người, do đó lạm phát được

đề cập đến rất nhiều trong công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế Mỗi người đềuđưa ra khái niệm về lạm phát theo quan điểm, phương hướng nghiên cứu của mình

Theo Các Mac: Việc phát hành tiền giấy phải được giới hạn ở số lượng vànghoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiền giấy của mình: “Điều này có nghĩa làkhi khối lượng tiền giấy do nhà nước phát hành lưu thông vượt qua số lượng vàng mà

nó đại diện thì giá trị tiền của tiền giấy giảm xuống, giá cả tăng vột, tình hình lạm phátxuất hiện” Từ đây ông cho rằng lạm phát là “ bạn đường “ của chủ nghĩa tư bản.Không những chủ nghĩa tư bản bóc lột người lao động bằng giá trị thặng dư mà còn gây

ra lạm phát giảm tiền lương của người lao động

- Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng: “ Lạm phát xảy ra khi mức cung củagiá cả và chi phí tăng – Giá bánh mì, xăng dầu, xe ô tô tăng, tiền lương, giá đất, tiềnthuê tư liệu sản xuất tăng” Ông cho rằng lạm phát chính là sự biểu thị sự tăng lên củagiá cả

- Còn Milton Friedman lại quan niệm khác: Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh

và kéo dài

Một số nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ va phái Keynes đều tán thành ý kiến củaFriedman Họ cho rằng thị trường tiền tệ phát triển ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dâncủa mỗi nước thì lạm phát có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào Nó chính là hiện tượngtất yếu của tài chính tiền tệ

- Một khái niệm nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra vàđược sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường:”Lạm phát là sự tăng lêncủa mức giá trung bình theo thời gian Tức là:

+ Chỉ số giá cả được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số giá cả hàng tiêu dùng CPI

(Consmuner Price Index) và chỉ số điều chỉnh thu nhập quốc dân

+ CPI thể hiện sự thay đổi tính theo phần trăm trung bình của giá hàng tiêu

dùng qua một thời gian nhất định Do không thể tính tất cả giá hàng hóa trên thị trường.CPI được tính trên cơ sở bình quân gia trọng của tập hợp một số hàng hóa đại diện VD:CPI ở Việt Nam được tính dựa vào 130 nhóm hàng tiêu biểu Trong tập hơp tinh CPI,lương thực chiếm trọng số rất cao trong các nước nghèo nhưng lại thấp ở các nước giàu

Trang 4

+ Chỉ số điều chỉnh GDP có thể phản ánh toàn diện hơn những thay đổi giá

trong nền kinh tế Chỉ số này xem xét không chỉ hàng tiêu dùng mà còn tư liệu sảnxuất

+ Còn có những dạng khác của lạm phát Siêu lạm phát xảy ra khi CPI tăng

hàng trăm phần trăm mỗi năm Giảm lạm phát xảy ra khi CPI tăng nhưng với một tốc

độ thấp hơn giai đoạn trước

Sự ổn định đó được biểu hiện: Giá cả tăng lên chậm, lãi suất tiền gởi không cao Khôngxảy ra với tình trạng mua bán và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn

- Có thể lạm phát vừa phải tạo tâm lý an tâm cho người lao động chỉ trông chờvào thu nhập Trong khoảng thời gian này các hãng kinh doanh có khoản thu nhập ổnđịnh, ít rủi ro nên sẵn sàng đầu tư cho sản xuất, kinh doanh

Lạm phát vừa phải sẽ tạo hiệu ứng tích cực cho nền kinh tế Điều này đã đượcchứng minh Nhà kinh tế đoạt giải Nobel James Tobin nhận định rằng lạm phát (tỷ lệtăng giá mang giá trị dương) vừa phải sẽ có lợi cho nền kinh tế Mức lạm phát vừa phảilàm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm đi.Điều này khuyến khích nhà sản xuất đầu tư mở rộng sản xuất Việc làm được tạo thêm

Tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm

- Lạm phát phi mã

+ Lạm phát phi mã xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỉ lệ 2 hoặc 3 con

số một năm Ở mức phi mã lạm phát làm cho giá cả chung tăng nhanh chóng, gây biếnđộng lớn về nền kinh tế, các hợp đồng được chỉ số hóa Lúc này người đân tích trữ hànghóa, vàng bạc, bất động sản không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường.Loại này khi đã vững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng

Trang 5

- Siêu lạm phát

+ Siêu lạm phát (mức độ tăng giá chung ở mức 3 chữ số hàng năm) xảy ra khilạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã, nó như một căn bệnhchết người, tốc độ lưu thông tiền tệ kinh khủng, giá cả tăng nhanh không ổn định, tiềnlương thực tế bị giảm mạnh, tiền tệ mất giá nhanh chóng, thông tin không còn chínhxác, các yếu tố thị trường khác bị biến dạng và hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạngrối loạn Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra

Lịch sủ của lạm phát cũng chỉ ra rằng, lạm phát ở các nước đang phát triển diễn

ra trong thời gian dài vì vậy hậu quả của nó trầm trọng hơn và phức tạp hơn Vì thế cácnhà kinh tế chia lạm phát thành 3 loại

Lạm phát kinh niên kéo dài trên 3 năm với tỉ lệ lạm phát dưới 50% một năm.Lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài trên 3 năm với tỉ lệ lạm phát trên 50% Siêu lạmphát kéo dài trên 1 năm với tỉ lệ lạm phát trên 200% một năm

1.3 Biểu hiện của lạm phát

- Sự mất giá của một số loại chứng khoán có giá

- Sự giảm giá của đồng tiền so với ngoại tệ và vàng

- Số lượng tiền ghi sổ tăng vọt nhanh chóng bên cạnh khối lượng tiền giấy pháthành ra trong lưu thông

- Lạm phát còn là công cụ chính sách của nhà nước nhằm kích thích sản xuấtchống lại thất nghiệp bù đắp chi phí thiếu hụt của nhà nước

- Biểu hiện của lạm phát là tiền giấy bị mất giá, giá cả hàng hóa tăng

- Lúc đầu giá vàng tăng, sau đó lan rộng ra đối với giá cả các hàng hóa khácnhưng giá cả các loại hàng hóa tăng không đều nhau

- Lạm phát còn biểu hiện ở tỉ giá ngoại tệ bị tăng liên tục, điều này tạo ra lợithế trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa

- Lạm phát diễn ra 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu: Tỉ lệ lạm phát (tỉ lệ tăng giá) nhỏ hơn tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ,nói cách khác tốc độ mất giá của tiền giấy chậm hơn tốc độ tăng tiền

+ Giai đoại sau: Đây là bước phát triển nguy hiểm hơn của lạm phát, tỉ lệ lạmphát (tỉ lệ tăng giá hay tỉ lệ mất giá thị trường của tiền tệ) cao hơn tỉ lệ tăng trưởng củatiền tệ, nói cách khác tốc độ mất giá của tiền giấy lớn hơn nhanh hơn tốc độ tăng tiền

Trang 6

Ta có: Lãi suất thực = Lãi suất thực – Tỉ lệ lạm phát

Do đó khi tỉ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn giữ cho lãi suất thực ổn định khôngcòn cách nào khác là lãi suất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỉ lệ lạm phát Trongmột nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường vấn đề lãi suất là cực kỳ quan trọng và

có tác động mạnh mẽ Tăng lãi suất danh nghĩa dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phảigánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp tăng

+ Mặc khác lạm phát còn tác động đến thu nhập Trong trường hợp thu nhậpdanh nghĩa không đổi, lạm phát xảy ra sẽ làm giảm thu nhập thực tế của người laođộng

Ví dụ như với 1000000 đồng tiền lương/ tháng một công nhân sẽ mua được100kg gạo với giá 10000đ/kg Vào năm sau nếu tiền lương công nhân nay không đổi,nhưng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế tăng thêm 50% so với năm trước Tức là giá gạotăng lên 15000đ/kg, so với tiền lương nhân được trong 1 tháng người công nhân này chỉmua được 66.6kg gạo

Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thực của những tài sản không có lãi (tứctiền mặt) mà còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi Tức là giảm thu nhậpthực tế từ các khoản lãi, các khoản lợi tức Điều đó xảy ra là do chính sách thuế của nhànước được tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao những người

đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỉ lệ lạm phát tăng cao, điều đó làm cho số tiềnthuế thu nhập mà người có tiền cho vay phải nộp tăng cao, mặc dù thuế suất vẫn khôngtăng Kết quả cuối cùng là thu nhập ròng (thu nhập sau thuế), thu nhập thực (sau khi đãloại trừ tác động của lạm phát) mà người cho vay nhận được giảm đi Suy thoái kinh tế,thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao đông trở nên khó khăn hơn, sẽ làm giảmlòng tin của dân chúng đối với chính phủ Từ đó, những hậu quả về chính trị xã hội cóthể xảy ra

Nhìn một cách xác thực khi lạm phát xảy ra thì người bị thiệt hại là người làmcông ăn lương, những người cho vay là bị thiệt hại, còn những người có tài sản, nhữngngười đang vay nợ là có lợi Điều này tạo nên sự phân phối thu nhập không bình đẵng

Trang 7

giữa người cho vay va người đi vay, giữa công nhân và nhà tư bản Hơn thế nữa, nó cònthúc đẩy những người kinh doanh tăng cường thu hút tiền vay để đầu tư kiếm lợi Dovậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vay trong nền kinh tế đẩy lãi suất tăng cao Để tránhthiệt hại đáng tiếc xảy ra thì chúng ta phải làm thế nào điều đó đã được một số nhà kinh

tế đưa ra bài toán lãi suất cần phải được điều chỉnh sao cho phù hợp đúng với tỉ lệ lạmphát

Một cách tổng quan hơn là khi có dự đoán về lạm phát thì người làm ăn kinh tếngầm dự trữ vàng, đầu tư vào bất động sản và ngồi chờ lạm phát xảy ra và nhờ bất độngsản đã giàu lên nhanh chóng Và ngược lại khi giá vàng bị đẩy lùi trở lại thì những kẻ

dự trữ vàng vẫn không bị thiệt hại gì trong tình trạng lạm phát tăng cao, người thừa tiền

và giàu có vơ vét và thu gom hàng hóa, tải sản Khi ấy nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạngnày càng mất cân đối nghiêm trọng quan hệ hàng hóa trên thị trường, giá cả hàng hóacũng lên cơn sốt cao hơn Còn những người làm công đã nghèo nay càng nghèo hơn

Họ thậm chí không mua nỗi những hàng hóa thiết yếu trong khi những kẻ đầu cơ cànggiàu có hơn Tình trạng lạm phát như vậy sẽ có thể gây ra những rối loạn trong nền kinh

tế và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập và mức sống của người nghèo và người giàu

- Lạm phát tác động tới công ăn việc làm và ngân sách nhà nước

Khi có lạm phát xảy ra, nói chung nó tác động làm tăng trưởng kinh tế và tạo racông ăn việc làm, đó là đối với nền kinh tế thị trường, nhưng đối với nền kinh tế baocấp thì sao? Đó sẽ là điều hoàn toàn ngược lại, vì việc sản xuất nhiều hay ít đều do nhànước quy định, chỉ tiêu giá cả được nhà nước ấn định, nên sự thúc đẩy của lạm phát vớigia tăng sản xuất là không có Nhìn chung ở giai đoạn hiện nay mọi người đều có chỗlàm cả nhưng không đủ việc để làm Đây là một dạng thất nghiệp trá hình

Trong nền kinh tế thị trường, lạm phát đồng nghĩa với cung tín dụng lớn lên quánhanh chóng, nó tạo cơ hội cho các nhà kinh doanh để đầu tư thêm, công ăn việc làmcũng được tạo ra Nhưng khi lạm phát giảm thì lao động và vốn bị bỏ không, không sửdụng hết năng lực của nền kinh tế Lúc này các món nợ của ngân hàng và các chủ nợkhác sẽ dễ dàng thu lại được, nhưng nếu là ngân hàng tư nhân họ sẽ không bị thiệt hại

gì cả mà chỉ có người gởi tiền mới bị thiệt hại Nhưng nếu ngân hàng là của nhà nướcchủ yếu hoạt động bằng vốn ngân sách thì thật là mối nguy cơ khi có lạm phát, vốnđược cấp sẽ bị hao mòn dần, càng bổ sung thêm vốn thì tốc độ lạm phát sẽ càng tăngnhanh Tất nhiên lạm phát tăng lên thì có khuynh hướng tăng tiền lương và chi phí sảnxuất Những khoản chi tiêu công (tiền công, tiền lương) thường tăng nhiều và nhanhhơn những khoản thu nhập về thuế Sự mất cân đối tự phát ấy của ngân sách nhà nướclàm tăng sự phồng lên của tiền tệ do những đợt bơm tiền mặt kho bạc thực hiện Trongđiều kiện bao cấp do kinh tế phát triển không phù hợp với mức tăng của lạm phát nêntài sản quốc gia bị mất mát đáng kể va đến khi Nhà nước thực hiện các biện pháp để

Trang 8

đẩy lùi lạm phát thì lập tức nhiều món tiền cho vay của nhà nước khó được hoàn trả (nợkhó đòi tăng lên).

Tất nhiên Nhà nước cũng thấy qua tính toán thực là số tiền để trả nợ trong nước

có nhỏ dần đi Nhưng tầm quan trọng của sự giảm nhẹ này tùy thuộc vào số tiền nợ sovới các khoản thu ngân sách Và lạm phát kéo dài thì số nợ này càng bị cán mỏng thêm

Vậy lạm phát chỉ lúc đầu mang lại thu nhạp cho ngân sách qua cơ chế phân phốilại sản phẩm và thu nhập quốc dân Sau đó ảnh hưởng nặng nề của lạm phát mà nhữngnguồn thu của ngân sách (chủ yếu là thuế) ngày càng bị giảm do sản xuất bị sút kém,nhiều công ty giải thể…….trật tự an toàn xã hội bị phá vỡ nặng nề

Tóm lại: hậu quả mà lạm phát gây ra cho nền kinh tế là rất nặng nề và nghiêmtrọng Lạm phát gây hậu quả đến toàn bộ đời sống kinh tế xã hội của một nước Lạmphát làm cho việc phân phối thu nhập và sản phẩm xã hội trong nền kinh tế qua giá cả

dã khiến quá trình phân hóa giàu nghèo nghiêm trọng hơn Lạm phát làm cho một nhómnày thu được lợi lộc còn nhóm khác thì bị thiệt hại nặng nề Nhưng suy nghĩ cho đếncùng gánh nặng lạm phát lại đè lên vai người lao động Chính người lao động là ngườigánh chịu mọi hậu quả của lạm phát

1.5 Nguyên nhân của lạm phát

- Lạm phát tiền tệ

+ Kinh tế đi vào lạm phát, đồng tiền mất giá có nhiều nguyên nhân dẫn đếnlạm phát Chẳng hạn thời tiết không thuận lợi, mất mùa, nông dân thu hoạch thấp, giálương thực tăng lên Giá nguyên vật liệu tăng làm cho giá cả hàng tiêu dùng tăng lên.Khi tiền lương tăng chi phí sản xuất cũng tăng lên dẫn đến các mặt hàng cũng tăng.Tăng lương đẩy giá lên cao Tóm lại, lạm phát là hiện tượng tăng liên tục mức giáchung và có thể giải thích theo 3 cách

Theo học thuyết tiền tệ, lạm phát là hiện tượng tăng quá thừa mức cung tiền.+ Theo học thuyết Keynes, lạm phát xảy ra do thừa cầu về hàng hóa và dịch

vụ trong nền kinh tế

+ Theo học thuyết chi phí đẩy, lạm phát xảy ra khi tăng chi phí sản xuất.Trên thực tế lạm phát là kết quả của tổng thể 3 nguyên nhân trên Mỗi nguyênnhân có vai trò khác nhau ở mỗi thời điểm khác nhau

Mức cung tiền là một biến số duy nhất trong đẳng thức tỉ lệ lạm phát, mà dựavào đó ngân hàng Trung ương tạo ra ảnh hưởng trực tiếp Trong việc chống lạm phátcác ngân hàng Trung ương luôn giảm sút việc cung tiền

Tăng cung tiền có thể đạt được từ hai cách

Trang 9

+ Ngân hàng Trung ương in nhiều tiền hơn (khi lãi suất thấp, điều kiện kinhdoanh tốt)

+ Ngân hàng thương mại có thể tăng tín dụng

Trong cả 2 trường hợp sẵn có lượng tiền nhiều hơn cho dân cư và chi phí Vềmặt trung hạn và dài hạn, điều đó dẫn tới cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng Nếu cungkhông tăng tương ứng với cầu thì việc dư cầu sẽ bù đắp bằng việc tăng giá Tuy nhiêngiá cả sẽ không tăng ngay nhưng nó sẽ tăng sau đó 2-3 năm In tiền để trợ cấp cho chitiêu công cộng sẽ dẫn đến lạm phát nghiêm trọng

Xét trong dài hạn lãi suất thực tế (i) và sản lượng thực tế (y) đạt mức cân bằngnghĩa là (i) và (y) ổn định Mức cầu tiền thực tế không đổi nên M/P cũng không đổi.Suy ra khi lượng tiền danh nghĩa M tăng lên thì giá cả sẽ tăng lên với tỉ lệ tương ứng.Vậy lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Đây là lý do tại sao ngân hàng Trung ương rấtchú trọng đến nguyên nhân này

- Lạm phát cầu kéo

Hình 1: Lạm phát cầu kéo

Sự gia tăng bền vững của tổng cầu dẫn đến sự gia tăng bền vững của mức giá chung Lạm phát cầu kéo có thể được minh họa bằng những đường dịch lên trên của tổng chi tiêu vượt ra ngoài mức toàn dụng nhân công trong mô hình chi tiêu - thu nhập đơn giản, và vì vậy dẫn tới chênh lệch gây lạm phát, hoặc bằng những dịch chuyển của đường tổng cầu của nền kinh tế về bên phải ra ngoài mức sản lượng toàn dụng nhân công

Y0 Y1

AD1 R1

AS0

R0

AD0

Y

Trang 10

Để lạm phát xảy ra do tăng tổng chi tiêu thì cung tiền tệ danh nghĩa phải thường xuyên được mở rộng Bản thân việc tăng cung tiền tệ danh nghĩa có thể là nguyên nhân gây ra sự dịch chuyển sang phải của đường cầu, hoặc có thể chỉ tạo dư cầu của các khu vực khác Những người theo trường phái Keynes nhấn mạnh sự tăng nhanh trong các khoản chi tiêu tự định, trường phái trọng tiền lại nhấn mạnh sự mất cân bằng trước trong cung tiền như là nguyên nhân đầu tiên của dư cầu.

Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu Nguyên nhân chính là dotổng cầu tăng quá nhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng không kip

Tăng cung tiền không phải là nguyên nhân duy nhất dẫn đến cầu về hàng hóa,dịch vụ Tăng tiêu dùng, chi phí công cộng và tăng dân số là những nhân tố phi tiền tệ,

sẽ dẫn đến tăng cầu Áp lực lạm phát sẽ tăng sau 1 đến 3 năm, nếu cầu về hàng hóavượt quá mức cung, song sản xuất vẫn không được mở rộng hoặc do sử dụng máy mócvới công suất tiến tới giới hạn hoặc vì nhân tố sản xuất không đáp ứng được sự gia tăngcủa cầu Sự mất cân đối đó sẽ được giá cả lấp đầy Lạm phát do cầu tăng hay lạm phátcầu kéo được ra đời từ đó

Do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh nghiệp tăng, làm nhucầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng Thu nhập dân cư, kể cả thunhập do xuất khẩu lao động và người than từ nước ngoài gởi về không được tính vàotổng sản phẩm quốc nội (GDP) cũng tăng, làm xuất hiện một bộ phận dân cư những nhucầu mới cao hơn Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập khẩu lươngthực trê thị trường thế giới tăng làm giá xuất khẩu tăng kéo theo cầu về lương thựctrong nước cho xuất khẩu tăng Trong khi đó nguồn cung trong nước do tác động củathiên tai, dịch bệnh không thể tăng kịp Tất cả các yếu tố nói trên gây ra lạm phát cầukéo, đẩy giá một số hàng hóa và dịch vụ, nhất là lương thực thực phẩm tăng theo

Trang 11

- Lạm phát chi phí đẩy

Hình 2: Lạm phát chi phí đẩy

Lạm phát chi phí đẩy vừa lạm phát, vừa suy giảm sản lượng và tăng thêm thất

nghiệp nên còn gọi là lạm phát “đình trệ” Hình thức của lạm phát này phát sinh ra từ

phía cung, do chi phí sản xuất cao hơn đã được chuyển qua người tiêu dùng Điều này

chỉ có thể được trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với

giá cao hơn

Giá nguyên liêu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng đầu, các sản phẩm hóa dầu, thép và

phôi thép) trên thế giới những năm gần đây tăng mạnh Trong điều kiện kinh tế nước ta

phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu (nhập khẩu chiếm đến 90% GDP) giá nguyên liệu nhập

tăng làm tăng giá thị trường trong nước

Ví Dụ:

Nếu tiền lương chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ Nếu

tiền lương tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ tăng lên Nhà

sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho người tiêu dùng thì giá bán sẽ tăng lên,

công nhân và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền lương cao hơn trước để phù hợp với chi phí

sinh hoạt tăng lên, điêu đó tạo thành vòng xoáy lượng giá

Một yếu tố chi phí khác là giá cả nguyên vật liệu đặc biệt là dầu thô Trong năm

1972-1974 hầu như giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạm phát tăng từ 4.8% đến

13,5% bình quân trên thế giới

Chỉ tiêu khả năng cung ứng

- Khi sản lượng vượt tiềm năng đường

AS có tốc độ lớn nên khi cầu tăng

mạnh,

AD – AD1, giá cả tăng từ P0 – P1

Chi phí tăng đẩy giá lên cao

Cầu không đổi, giá cả tăng sản lượng giảm xuống Y0 – Y1, AS1 – AS2

Trang 12

Ngoài ra sự suy sụp giá dầu năm 1980 làm cho lạm phát giảm xuống mức thấpchưa từng thấy

Bên cạnh những yếu tố gây nên lạm phát đó là giá nhập khẩu cao hơn đượcchuyển cho người tiêu dùng nội địa Nhập khẩu càng trở nên đắt đỏ khi đồng nội tệ yếu

đi hoặc mất giá so với đồng tiền khác Ngoài yếu tố tâm lý dân chúng, sự thay đổi chínhtrị, an ninh quốc phòng Song nguyên nhân trưc tiếp vẫn là số lượng tiền tệ lưu thôngvượt quá số lượng sản xuất hàng hóa ra Việc tăng đột ngột thuế VAT cũng làm tăngchỉ số giá

- Các nguyên nhân khác

Giữa lạm phát và lãi xuất khi tỉ lệ lạm phát tăng lên, lãi xuất danh nghĩa tăngtheo, tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền, càn giữ nhiều tiền càng thiệt Điều này đặcbiệt đúng trong các cuộc siêu lạm phát Tiền mất giá càng nhanh, tăng mức độ gởi tiềnvào ngân hàng, vào quỹ tiết kiệm hay đẩy ra thị trường để mua về mọi hàng hóa có thể

dự trữ gây thêm mất cân bằng cung cầu trên thị trường hàng hóa và tiếp tục đẩy giá lêncao

Giữa lạm phát và tiền tệ khi ngân sách thâm hụt lớn, các chính phủ có thể inthêm tiền để trang trải, lượng tiền danh nghĩa tăng lên một nguyên nhân gây ra lạmphát Và một khi giá cả tăng lên thì sự thâm hụt mới nảy sinh, đòi hỏi phải in thêm 1lượng tiền mới và lạm phát tiếp tục tăng vọt Kiểu lạm phát xoáy ốc này thường xảy ratrong thời kỳ siêu lạm phát Tuy nhiên chính phủ có thể tài trợ thâm hụt bằng cách vaydân thông qua bán tín phiếu Lượng tiền danh nghĩa không tăng thêm nên không cónguy cơ lạm phát, nhưng nếu thâm hụt tiếp tục kéo dài, số tiền phải trả cho dân (cả gốclẫn lãi) phải lớn đến mức phải in tiền để trang trải thì khả năng có lạm phát mạnh làđiều chắc chắn

Các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước, chính sách thuế, chínhsách cơ cấu kinh tế không phù hợp Các chủ thể kinh doanh làm tăng chi phí đầu vào,nguyên nhân do nước ngoài

Trang 13

Chương II: Tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2008 đến nay

2.1 Tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2008 đến 2010

Tình hình lạm phát ở Viêt Nam trong giai đoạn 2008-2010 diễn biến khá phứctạp Để tìm hiểu rõ hơn diễn biến lạm phát trong giai đoạn này, ta tiến hành phân tíchtừng năm 2008, 2009, 2010

Hình 3: Diễn biến CPI trong giai đoạn 2008-2010

Trang 14

Vào tháng 6/2008, giá hàng hóa trên thế giới bắt đầu giảm khiến tốc độ tăng lạmphát đã giảm xuống mức dưới 2%/tháng (tháng 7-8/2008) và xấp xỉ 0%/tháng trongtháng 9/2008.

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bước vào giai đoạn bùng phát vào tháng9/2008 và nhanh chóng lan tỏa tới các lĩnh vực kinh tế khác, dẫn tới suy thoái kinh tếtoàn cầu Việc cắt giảm đầu tư và tiêu dùng dẫn tới một sự giảm đột ngột về cầu khiếncho nhiều giá nhiều mặt hàng giảm mạnh Tính trong 4 tháng từ tháng 8 đến tháng11/2008, giá nguyên liệu thế giới giảm 58% với đà giảm gia tăng Giảm phát ở Việtnam có độ trễ 2 tháng so với nước ngoài và chính thức bắt đầu từ tháng 10/2008

Tháng 12/2008, chỉ số giá của nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống đã tăng31,86%, trong đó lương thực tăng 43,25%, thực phẩm tăng 26,53%, ăn uống ngoài giađình tăng 33,62% So với tháng 12/2007, chỉ số giá vàng tháng cuối năm nay đã tăng6,83%, chỉ số giá USD tăng 6,31% Còn so với tháng 11/2008, đóng góp vào mức tăng

Trang 15

âm của tháng 12/2008 là do các nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng cũng giảm tới 2,36%;nhóm phương tiện đi lại, bưu điện giảm 6,77%.

2.1.2 Tình hình lạm phát trong năm 2009

Không có những đột biến lớn, không bất thường về quy luật, diễn biến chỉ sốgiá tiêu dùng năm 2009 cho cảm giác khá trầm lắng Nhưng trong một năm nền kinh tếtrầm, thăng phức tạp, CPI vẫn có sự đảo chiều tương ứng

Hình 5: Diễn biến CPI trong năm 2009

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

-0.4

-0.2

0 0.2

0.4

0.6

0.8

1 1.2

Trong tháng 1/2009 CPI lên nhẹ 0,32% Nhưng đến tháng 2, Tết Kỷ Sửu và rằmtháng Giêng kéo giá lương thực, thực phẩm và nhiều loại hàng hóa, dịch vụ đồng loạtlên mức cao Ở đỉnh cao thứ nhất, CPI tăng 1,17%, trước khi đảo chiều giảm âm 0,17%trong tháng 3 ngay sau đó

Từ tháng 4 đến tháng 8 chỉ số giá hạ nhiệt chỉ còn tăng 0,24% trong tháng 8.Mức chênh lệch trong giai đoạn này chỉ 0,31 điểm phần trăm và gần như không có đột

Trang 16

biến lớn Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính cho tới tháng8/2009 đã có sự cải thiện So với cùng kỳ năm trước, mức tăng đạt 18,4%, loại trừ yếu

tố giá còn tăng 9,3% Trong khi đó, giá một số nguyên liệu trên thế giới bắt đầu hồiphục, đặc biệt là mặt hàng xăng dầu Tính cho đến ngày 30/8, giá xăng dầu đã tăng 7lần liên tiếp, chốt lại mặt bằng giá mới ở mức xăng A92 có giá bán 15.700 đồng/lít

Bước sang tháng 9, đã xuất hiện những diễn biến “ngược dòng” CPI đạt đỉnh ởmức tăng 0,62% rồi tạm “nghỉ” ở mức tăng 0,37% của tháng 10 sau đó So với chu kỳtrước, các con số đỉnh và đáy tương ứng đều cao hơn, báo hiệu những lo ngại tiềm ẩncủa lạm phát tiếp tục gia tăng Sự điều chỉnh nhỏ trong tháng 10 được hỗ trợ một phần

từ việc giá xăng dầu giảm lần đầu tiên trong năm vào ngày 1/10 Giá lương thực, thựcphẩm chỉ tăng rất nhẹ so với tháng trước đó

Về tác động của tăng giá trên thị trường thế giới, đến tháng 11/2009, giá gạo 5%tấn xuất khẩu của Việt Nam tăng lên mức 451,31 USD/tấn Do có quyền số cao tới hơn40% trong rổ hàng hóa tính CPI, tăng giá lương thực tác động mạnh đến giá cả trongnước, CPI nhóm hàng này tháng 12/2009 đã tăng 7,54% so với một năm trước đó

Năm 2009 khép lại với chỉ số giá chấp nhận được trong tất cả các mức so sánh.Nhưng sự gia tăng mạnh mẽ chỉ số CPI tháng cuối cùng của năm khiến niềm vui chưathể trọn vẹn trong những ngày đón năm mới 2010

Trang 17

Hình 6: Diễn biến CPI trong năm 2010

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0

Các mức tăng CPI hai tháng đầu năm đều trên 1% và tiến gần 2% cũng khôngphải quá bất thường, nhưng khác biệt trong năm nay lại rơi vào tháng 3, khi chỉ số giátiêu dùng không chịu xuống mạnh như các năm trước

Từ tháng 4 đến tháng 8, chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng rất thấp, về gần sátmức 0% (tháng 7 chỉ tăng 0,06% so với tháng 6) Xét về cao độ, các mức tăng này lập

kỷ lục về độ thấp kể từ 2004 đến nay Tăng thấp giai đoạn giữa năm, thậm chí có nămgiảm một số tháng, không phải là bất thường do sản xuất ở giai đoạn này đã vào guồng,cung cầu không có đột biến lớn Tuy nhiên, mức tăng thấp kỷ lục của các tháng giữanăm 2010 có sự khác biệt, một phần nhờ hiệu quả các chính sách vĩ mô

4 tháng cuối năm, chỉ số CPI liên tục duy trì ở mức cao Có tới 3 tháng đạt kỷlục về cao độ, cho thấy sức nóng của lạm phát đã ở gần

Nhìn trong cả năm 2010, diễn biến CPI gần như song hành cùng những thay đổichính sách vĩ mô và can thiệp thì trường từ cơ quan chức năng Những ngày năm mớiđang đến cũng đóng lại một năm lạm phát không đạt chỉ tiêu, nhưng còn neo lại nhữngđoán định về hướng điều chỉnh chính sách có thể xuất hiện trong đầu năm tới

Trang 18

2.1.4 Những chủ trương của nhà nước để kiềm chế lạm phát trong giai đoạn 2008 đến 2010

- Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước

Tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế: tậptrung xử lý các khoản nợ đọng thuế, triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thuhồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới

Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyêncủa 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và cáckhoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chithường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm)

Giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5% GDP Giám sátchặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn Thựchiện rà soát nợ Chính phủ, nợ quốc gia, hạn chế nợ dự phòng, không mở rộng đối tượngphạm vi bảo lãnh của Chính phủ Bảo đảm dư nợ Chính phủ, dư nợ công, dư nợ nướcngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chính quốc gia

Ngân hàng Phát triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tín dụng đầu tư từnguồn vốn tín dụng nhà nước

Trang 19

- Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu,

sử dụng tiết kiệm năng lượng

Trong quý II năm 2011, ban hành và thực hiện quy định về điều tiết cân đối cung

- cầu đối với từng mặt hàng thiết yếu, bảo đảm kết hợp hợp lý, gắn sản xuất trong nướcvới điều hành xuất nhập khẩu Thường xuyên theo dõi sát diễn biến thị trường trongnước và quốc tế để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường, nhất là các mặthàng thiết yếu Chủ động có biện pháp chống đầu cơ, nâng giá

Xây dựng kế hoạch điều hành xuất, nhập khẩu, phấn đấu bảo đảm nhập siêukhông quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu Xây dựng quy trình, nguyên tắc kiểm soátnhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhànước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư của doanhnghiệp Nhà nước

Chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợinhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… Xem xét, miễn,giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuấtxuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu; tiếp tục thựchiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm

2011 Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãiđặc biệt theo cam kết tại các thoả thuận thương mại tự do, các chính sách ưu đãi về thuếtại các khu phi thuế quan theo đúng quy định

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa thiếtyếu mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng Hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộcdiện không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục do Bộ Công Thương ban hành

2.2 Tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2012

Nguyên nhân của tình trạng lạm phát cao trong năm 2011 về cơ bản là do tiền tệ

đã được nới lỏng trong một thời gian dài So với các nước trong khu vực, tốc độ tăngcung tiền M2 của Việt Nam khá cao Tính trung bình giai đoạn 2000-2010, tốc độ tăngcung tiền M2 của Việt Nam dẫn đầu khu vực với mức tăng 31,4%, sau đó là của TrungQuốc (17,8%), Indonesia (13%), Philippines (10,2%), Malaysia (8,7%) và Thái Lan(6,2%)

Riêng năm 2010, tốc độ tăng cung tiền của Việt Nam thậm chí lên tới 33,3% Docung tiền tăng nhanh nên tỷ lệ cung tiền M2 trên GDP của Việt Nam tăng lên rất nhanh

Từ sau khủng hoảng tài chính 1997-1999, trong khi các nước trong khu vực có xuhướng duy trì ổn định tỷ lệ cung tiền trên GDP thì tỷ lệ này luôn có xu hướng tăng ởViệt Nam

Ngày đăng: 27/11/2014, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Lạm phát chi phí đẩy - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 2 Lạm phát chi phí đẩy (Trang 11)
Hình 3: Diễn biến CPI trong giai đoạn 2008-2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 3 Diễn biến CPI trong giai đoạn 2008-2010 (Trang 13)
Hình 4: Diễn biến CPI trong năm 2008 (%) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 4 Diễn biến CPI trong năm 2008 (%) (Trang 14)
Hình 5: Diễn biến CPI trong năm 2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 5 Diễn biến CPI trong năm 2009 (Trang 15)
Hình 6: Diễn biến CPI trong năm 2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 6 Diễn biến CPI trong năm 2010 (Trang 17)
Hình 7: Diễn biến CPI năm 2011 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 7 Diễn biến CPI năm 2011 (Trang 20)
Hình 8: Diễn biến CPI năm 2012 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 8 Diễn biến CPI năm 2012 (Trang 24)
Hình 9: Diễn Biến CPI năm 2013 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 9 Diễn Biến CPI năm 2013 (Trang 30)
Hình 10: Diễn biến CPI đầu năm 2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2008 đến NAY
Hình 10 Diễn biến CPI đầu năm 2014 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w