NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 62340201 Nghiên cứu sinh: Đỗ Hồng Nhung Mã NCS: NCS32.44TC Người hướng dẫn : PGS.TS. Vũ Duy Hào Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Những đóng góp mới về mặt lý luận của Luận án Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp là chủ đề được tập trung nghiên cứu trên thế giới từ mấy thập niên trở lại đây, mỗi nghiên cứu đề cập tới khía cạnh khác nhau về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra cách tiếp cận mới về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, theo đó quản trị dòng tiền cần được thực hiện thành quy trình từ các nghiệp vụ phát sinh, ghi nhận, kiểm soát tới các giao dịch tài chính nhằm tối ưu hóa ngân quỹ và xử lý ngân quỹ của doanh nghiệp. Đặc biệt là quy trình này sẽ được ứng dụng cho một ngành kinh doanh cụ thể. Thêm vào đó, tác giả đã đề xuất một số chỉ tiêu mới phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp như tỷ số dòng tiềndoanh thu, dòng tiềntài sản, dòng tiềnlợi nhuận sau thuế, dòng tiềnvốn chủ sở hữu bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời) truyền thống đang được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của Luận án (1) Trên cơ sở khảo sát 1553 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết (DN CBTPNY), phỏng vấn sâu các DN CBTPNY, tham vấn ý kiến chuyên gia tài chính và kiểm toán viên, tác giả đã phân tích các nội dung quản trị dòng tiền, đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, qua đó đã phát hiện nội dung quản trị dòng tiền chưa được các DN này thực hiện đầy đủ. Cụ thể: việc lập kế hoạch dòng tiền đang được thực hiện như một nội dung nhỏ trong lập kế hoạch tài chính hàng năm, dự báo dòng tiền dựa trên kinh nghiệm của giám đốc tài chínhkế toán trưởng, đặc biệt mô hình ngân quỹ tối ưu chưa được sử dụng. (2) Từ kết quả khảo sát kết hợp với phỏng vấn sâu DN CBTPNY, tham vấn ý kiến chuyên gia và kiểm toán viên, Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp: Thứ nhất, nhóm giải pháp trực tiếp: (i) Dự báo dòng tiền: Từ dữ liệu thu thập được của 53 DN CBTPNY, tác giả đã xây dựng phương trình hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa dòng tiền của doanh nghiệp với biến phản ánh các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, dòng tiền quá khứ (kỳ trước) qua đó tác giả cũng chứng minh được dòng tiền kỳ trước không ảnh hưởng tới dự báo dòng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho tác động thuận chiều và khoản phải trả tác động ngược chiều tới dòng tiền dự báo của doanh nghiệp; (ii) Xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu: Theo kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu, mô hình ngân quỹ tối ưu không được các DN CBTPNY quan tâm, các nhà quản trị tài chính chưa có khái niệm về mô hình này. Qua nghiên cứu này, tác giả đã gắn kết mô hình ngân quỹ tối ưu Stone với điều kiện thực tiễn Việt Nam, đặc biệt tại các DN CBTPNY. Thứ hai, nhóm giải pháp bổ trợ: Tuyển mới giám đốc tài chính và tách chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng với giảm đốc tài chính; Ứng dụng mô hình điểm đặt hàng hiệu quả nhằm giảm thiểu chi phí hàng tồn kho; Sử dụng các sản phầm từ ngân hàng thương mại như Future, Option, Factoring nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá và sử dụng sản phẩm quản lý vốn lưu động; Xây dựng, nâng cấp phần mềm kế toán cần tách phần hành quản trị dòng tiền độc lập với các phần hành khác. Bên cạnh đó, để thực hiện thành công các giải pháp một số kiến nghị được tác giả đề xuất: tạo lập thị trường giao dịch cho các công cụ tín dụng thương mại, tách Luật các công cụ chuyển nhượng thành Luật Hối phiếu và Luật Séc, hỗ trợ về mặt phí dịch vụ và ban hành văn bản pháp quy để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các công ty mua bán nợ và các trung tâm trọng tài thương mại.
Trang 1Trường đại học kinh tế quốc dân
Trường đại học kinh tế quốc dân
đỗ hồng nhung
quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam
Chuyên ngành:
Chuyên ngành: Tài Tài Tài chínhchínhchính Ngân hàngNgân hàngNgân hàng
Mã số: Mã số: Mã số: 6234020162340201
tóm tắt
tóm tắt LUậN áN TIếN Sĩ LUậN áN TIếN Sĩ LUậN áN TIếN Sĩ kinh tế kinh tế
Người Người hướng dẫn khoa học: hướng dẫn khoa học: hướng dẫn khoa học:
pgs.ts vũ duy hào
Hà Nội
Hà Nội 201420142014
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts vũ duy hào
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận ỏn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận ỏn cấp Nhà nước họp
Tại : Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn Vào hồi……….giờ……ngày…… thỏng…… năm 2014
Cú thể tỡm hiểu luận ỏn tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế quốc dõn
Trang 2DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1 Đỗ Hồng Nhung, 2013, Luận bàn về quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết trên TTCK Việt Nam, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 192 tháng 6/2013
2 Đỗ Hồng Nhung, 2013, Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm Việt Nam niêm yết, Hội thảo quốc tế SEM 2013, ISBN: 9786049115127 tháng 9 năm
2013
3 Đỗ Hồng Nhung, 2013, Mô hình quản trị dòng tiền trên thế giới - Vận dụng xây dựng mô hình cho
doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam niêm yết, Hội thảo quốc tế SEM 2013, ISBN:
9786049115127 tháng 9 năm 2013
4 Đỗ Hồng Nhung, 2014, Quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY tại Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu
Tài chính Kế toán, số 1(126) tháng 1 năm 2014
5 Đỗ Hồng Nhung, 2014, Ứng dụng mô hình ngân quỹ tối ưu cho các DN CBTP Việt Nam, Tạp chí
Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số 140+141 tháng 1&2/2014
6. Đỗ Hồng Nhung, 2014, Mô hình dự báo dòng tiền cho DN CBTPNY Việt Nam, Tạp chí Kinh tế phát
triển, số 201 tháng 3 năm 2014.
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu
Trên thực tế, không ít doanh nghiệp có lợi nhuận cao vẫn có thể bị phá sản nếu dòng tiền không được quản lý chặc chẽ Do vậy, việc thay đổi nhận thức từ việc chỉ coi trong lợi nhuận sang coi trong quản trị dòng tiền là một tất yếu đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp của Việt Nam Song, quản trị dòng tiền là vấn đề còn khá mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp chế biến thực phẩm nói riêng nên những lúng túng, khiếm khuyết phát sinh
là khó tránh khỏi, hệ quả là quản trị dòng tiền chưa đáp ứng được yêu cầu mong đợi, khả năng không đáp ứng được nhu cầu chi trả của các doanh nghiệp là không nhỏ Đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy biến động phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, sự trường tồn của các doanh nghiệp sẽ khó bền vững nếu quản trị dòng tiền không được tăng cường theo hướng chặt chẽ hơn, toàn diện hơn và hiệu quả hơn
Doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm thiết yếu gắn kết chặc chẽ với nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam vẫn hoạt động theo thói quen, chưa có những tính toán khoa học trong quản trị doanh nghiệp nói chung và hoạt động quản trị dòng tiền nói riêng Đặc biệt, hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có đặc trưng là có tần suất dòng tiền vào và dòng tiền ra lớn Chính vì vậy, quản trị dòng tiền tốt sẽ giúp các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tồn tại, vượt qua khủng hoảng cao hơn
Từ thực tế đó, nghiên cứu “Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm ở Việt Nam” là rất cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu và phân tích ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào:
- Làm rõ được lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và xây dựng được các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp với đặc trưng của doanh
Trang 3nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam
- Đề xuất được các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu quản trị dòng tiền đối
với dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: giai đoạn 2007 - 2012
Về không gian: 53 DN CBTPNY trên TTCK Việt Nam
4 Đóng góp của Luận án
(1) Tác giả đã đề xuất cách tiếp cận mới về quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp Quản trị dòng tiền cần được hiểu là một quy trình có liên quan tới tất cả
mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Tác giả đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền
của doanh nghiệp
(3) Tác giả đã khái quát những nhân tố (chủ quan và khách quan) tác động
tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời sử dụng những nhân tố này
để đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền yếu của của các DN CBTPNY
(4) Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi đối với giám đốc tài
chính, kế toán trưởng, nhân viên phụ trách đơn hàng của 8 DN CBTPNY trên
HSX và HNX, và phỏng vấn sâu, chuyên gia tài chính, kiểm toán viên nhằm hỗ
trợ thông tin trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền
của các DN này
(5) Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc
thu thập số liệu thông tin tài chính thứ cấp để xây dựng mẫu nghiên cứu với
15/53 doanh nghiệp và sử dụng phầm mềm STATA để nghiên cứu phân tích nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền tại các DN CBTPNY
(6) Tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình dự báo dòng tiền với các DN CBTPNY thông qua việc phân tích, đánh giá 6 mô hình dự báo dòng tiền được
sử dụng phổ biến trên Thế giới và gắn kết với điều kiện Việt Nam Đồng thời, tác giả đã chỉ ra những tác động tích cực của việc dự báo dòng tiền tới quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY
(7) Tác giả đã nghiên cứu ứng dụng mô hình Stone để xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu cho các DN CBTPNY, từ đó giúp cho việc quản trị dòng tiền của các DN này đạt kết quả tốt hơn
5 Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu theo 4 chương, như sau: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dòng tiền của DN Chương 3: Thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới
theo 4 nội dung:
- Vai trò của quản trị dòng tiền
- Nội dung của quản trị dòng tiền và quản trị ngân quỹ
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
- Mô hình quản trị dòng tiền
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đưa ra cách tiếp cận
khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng
tiền tới doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của
các nhóm nhân tố tổng hợp tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Vì vậy cần
phải tiến hành một nghiên cứu có tính chất tổng hợp, kết hợp các yếu tố tác động
tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Điều này gợi ý cho nghiên cứu này theo
hướng: (i) đánh giá tất cả các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp; (ii) lượng hóa những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền và xây dựng
mô hình quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (iii) kỹ thuật nào được sử dụng cho
quản trị dòng tiền là phù hợp
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng và ngày càng trở lên quan trọng
hơn đối với mỗi doanh nghiệp Mặc dù vậy, ở Việt Nam hiện nay, các nghiên
cứu về thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp còn rất ít, chưa có nghiên
cứu nào tiếp cận sâu rộng và đầy đủ
Qua đánh giá tổng nghiên cứu, cần có một công trình tiếp cận toàn diện
về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
1 Quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY bao gồm những nội dung gì?
2 Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY trên TTCK Việt Nam?
3 Quản trị dòng tiền ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của DN?
4 Các DN CBTPNY có sử dụng mô hình trong quản trị dòng tiền không? Mô hình quản trị dòng tiền nào phù hợp với các DN này?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được tiếp cận theo hướng toàn diện theo quy trình từ việc xuất hiện dòng vào, dòng tiền ra, lập kế hoạch dòng tiền, tới dự báo dòng
tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu
Dựa trên các giả thuyết nghiên cứu, đề tài tập trung vào các biến:
Chi phí cơ hội, chi phí giao dịch, nhu cầu tiền (căn cứ vào dự báo dòng tiền) Doanh thu thuần, khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, dòng tiền vào, dòng tiền ra Những biến này giúp doanh nghiệp dự báo được nhu cầu tiền cần
thiết Từ đó giúp xác định được mức dự trữ tiền tối ưu
Thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn sâu nhà quản trị tài chính, kế toán
trưởng, nhân viên phụ trách đơn hàng, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực quản trị tài chính và kiểm toán viên
Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin kế toán tài chính và kế thừa những
nghiên cứu trong nước và thế giới trước đây có vấn đề liên quan tới quản trị dòng tiền
Nghiên cứu thống kê mô tả thực trạng quản trị dòng tiền: 15/53 DN Nghiên cứu ứng dụng và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và ngân quỹ tối ưu: bộ số liệu của 53 DN (Tổng thể)
Phỏng vấn sâu: 4 DN CBTPNY trên HSX và 4 DN CBTPNY trên HNX
Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả chi tiết, gồm:
Trang 5phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế
lượng phân tích định lượng, phân tích so sánh đối chứng, phân tích tình huống
và phương pháp chuyên gia
Kết luận chương 1
Từ tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, khoảng
trống của đề tài được xác định Đây là điều kiện tiền đề nhằm định hướng
nghiên cứu của tác giả Theo đó, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu được xác định Tác giả đã xây dựng thiết lập mô hình
nghiên cứu với các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, từ đó lựa chọn phương
pháp nghiên cứu (kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng thông
qua thực hiện khảo sát và phỏng vấn sâu)
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp
2.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong luận án tác giả sử dụng tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (gồm DN nhà nước và DN tư nhân) và tiêu chí đặc thù ngành kinh doanh (theo tiêu thức phân loại chung của các hệ thống phân loại ngành kinh doanh ở Việt Nam và trên Thế giới, theo đó tác giả tập trung trình bày cách phân loại DN theo tiêu chuẩn chung của ICB)
2.1.2 Dòng tiền của doanh nghiệp
Khi đề cập tới dòng tiền của DN, không có khái niệm dòng tiền nói
chung, cần hiểu khái niệm về dòng tiền thông qua dòng tiền vào, dòng tiền ra
và dòng tiền ròng Dòng tiền ròng được xác định bằng tổng số tiền vào trong kỳ
trừ đi số tiền bỏ ra trong kỳ tương ứng Dòng tiền được ghi nhận theo phương pháp tiền thực tế phát sinh, khác với chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện trong kỳ được tính theo phương pháp dồn tích
Đặc điểm dòng tiền của DN căn cứ theo 3 hoạt động (sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính)
2.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm dòng tiền
Có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau về dòng tiền, theo tác giả quản trị dòng tiền cần được hiểu toàn diện theo quy trình
Quản trị dòng tiền là nỗ lực liên tục để giảm thiểu những tác động tiêu cực trong hoạt động và tập trung vào nguyên tắc quản trị tiền “không quá nhiều tiền và không quá ít tiền”
Trang 6Sơ đồ 2.1 Quy trình quản trị dòng tiền
2.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền cần được thực hiện theo quy trình gồm đầy đủ các nội
dung từ nghiệp vụ phát sinh, ghi nhận, kiểm soát tới các giao dịch tài chính
nhằm tối ưu hóa ngân quỹ và xử lý ngân quỹ của doanh nghiệp Vậy, về cơ bản
nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp gồm xác định dòng tiền vào (thu),
xác định dòng tiền ra (chi), lập kế hoạch dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu
Xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra theo phương pháp trực tiếp và
gián tiếp
Lập kế hoạch dòng tiền dựa trên dự báo dòng tiền (6 phương pháp dự báo
dòng tiền)
Xây dựng ngân quỹ tối ưu (nghiên cứu 3 mô hình ngân quỹ tối ưu được
sử dụng phổ biến trên thế giới: Mô hình Baumol, Miller - Orr, và Stone)
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp được đánh giá là tốt khi các nhu
cầu chi tiền của doanh nghiệp được đáp ứng đầy đủ Các tỷ số phản ánh
dòng tiền, gồm:
(i) Khả năng chi trả đầy đủ của dòng tiền: Khả năng chi trả chi phí cố định
đầy đủ của dòng tiền; Khả năng chi trả tổng nợ; Khả năng hoàn trả nợ vay ngắn
hạn; Khả năng tái đầu tư
(ii) Khả năng tạo tiền từ hoạt động của doanh nghiệp: Tỷ số dòng
tiền/doanh thu; Tỷ số dòng tiền/lợi nhuận sau thuế; Tỷ số dòng tiền/tài sản; Tỷ
số dòng tiền/VCSH; Tỷ số dòng tiền/cổ phiếu
Chậm nhất có thể Nhanh nhất có thể
Tiền mặt
Mua NVL đầu vào
Lưu kho Phải thu
Mua sắm
Sản xuất Thu tiền
Bán hàng
2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
2.3.1 Nhân tố chủ quan: Chi phí nợ và cơ cấu tài trợ, lựa chọn nội dung và kỹ
thuật quản trị dòng tiền, năng lực của nhà quản trị tài chính, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp,
2.3.2 Nhân tố khách quan: Đặc trưng kinh doanh, lãi suất và các chỉ số kinh
tế, chu kỳ của nền kinh tế và nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp, thị trường tài chính và các tổ chức tài chính
Kết luận chương 2
Qua chương 2, tác giả đã khái quát được những nội dung cơ bản về quản trị dòng tiền cua DN, từ đó đề xuất cách hiểu toàn diện hơn về quản trị dòng tiền của DN theo quy trình:
Tiền mua NVL sản xuất Lưu kho bán hàng Phải thu thu tiền Tiền
Bên cạnh đó, tác giả cũng khái quát hóa được những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền của DN
Trang 7CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
DOANH NGHIỆP CBTPNY TRÊN TTCK VIỆT NAM
3.1 Đặc trưng của DN CBTPNY ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Theo cấu trúc phân ngành 4 cấp của ICB (Industry Classification
Benchmark), các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
được phân chia ngành theo tỷ trọng doanh thu hoạt động chính và chiếm tỷ
trọng giá trị cao trong tổng doanh thu Căn cứ theo tiêu chuẩn này, tính tới ngày
31/5/2013 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam hiện nay được xếp vào ngành cấp 3, gồm 53 doanh nghiệp (26
DN thực phẩm và 27 DN nuôi trồng và hải sản)
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ, hầu hết các DN CBTPNY là doanh nghiệp quy mô lớn Hoạt động
kinh doanh gắn liền với các sản phẩm thiết yếu và nền sản xuất nông nghiệp
của Việt Nam Mặc dù sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu, song hoạt động
của các DN thu hẹp đáng kể do tác động của suy thoái kinh tế Biểu hiện của
suy thoái qua các tỷ số ROA, ROE, ROCE giảm đáng kể và ở mức thấp
3.2 Thực trạng quản trị dòng tiền của DN CBTPNY trên TTCK Việt Nam
Theo kết quả khảo sát 15 DN CBTPNY và phỏng vấn sâu giám đốc tài
chính, dòng tiền vào và ra của các doanh nghiệp này được xác định theo
phương pháp gián tiếp Theo đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh dòng tiền
vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần của doanh nghiệp được lập theo phương
pháp gián tiếp Theo phương pháp này, dòng tiền thuần của DN được xác định
dựa trên lợi nhuận sau thuế điều chỉnh cho những khoảng mục không phải là
tiền phát sinh trên bảng cân đối kế toán và thay đổi vốn lưu động Vì vậy, thực
trạng quản trị dòng tiền vào và ra chủ yếu dựa trên việc quản trị những khoản
mục ảnh hưởng quan trọng tới việc làm thay đổi dòng tiền vào, dòng tiền ra và
dòng tiền thuần của doanh nghiệp Số liệu sau đây phản ánh thực trạng quản trị
dòng tiền của các DN CBTPNY này
3.2.1 Thực trạng quản trị dòng tiền vào
Theo kết quả nghiên cứu số liệu thu thập về thực trạng phải thu, có thể thấy phải thu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng gia tăng Tính tới ngày 31/12/2012, tỷ trọng này tăng cao ở một số doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực thủy sản Chẳng hạn, DN Thủy sản Gentraco (Phải thu/TTS: 62,07%),
Thủy sản Việt An (Phải thu/TTS: 43,22%)
Các doanh nghiệp chế biến nông sản & hải sản có tỷ trọng hàng tồn kho cao trong tổng tài sản và tăng mạnh trong năm 2012 Ngoài ra, lỗ chênh lệch tỷ
giá, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng tăng
3.2.2 Thực trạng quản trị dòng tiền ra
Dòng tiền ra của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi trả cho hoạt động kinh doanh, trong đó phải trả có vai trò quan trọng Phải trả ảnh hưởng trọng yếu tới dòng tiền ra của các DN này Theo kết quả phân tích số liệu của các DN CBTPNY, có thể thấy tỷ trọng phải trả trong tổng vốn cao và tăng nhanh trong giai đoạn 2007 - 2012 Đặc biệt, số doanh nghiệp có tỷ lệ này trên 50% là 31, cá biệt như tập đoàn Thái Hòa Việt Nam (94%)
Ngoài ra, các DN này chưa vận dụng chính sách thanh toán điện tử nào nhằm cân đối giữa dòng tiền ra phù hợp với dòng tiền vào
3.2.3 Thực trạng lập kế hoạch dòng tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu
Theo kế quả khảo sát và phỏng vấn sâu, việc lập kế hoạch dòng tiền chưa được quan tâm Kết quả cho thấy quy trình lập kế hoạch dòng tiền chưa được thực hiên đầy đủ từ chuẩn bị lập kế hoạch tới dự báo dòng tiền, xác định dòng tiền kế hoạch, cho tới xây dựng ngân quỹ tối ưu Các doanh nghiệp đang lập kế hoạch dòng tiền dựa trên cân đối thu - chi phát sinh và chưa có kế hoạch dự báo, đồng thời việc lập kế hoạch dòng tiền chỉ được thực hiện kết hợp trong lập
kế hoạch tài chính hàng năm
Do chưa quan tâm thỏa đáng tới lập kế hoạch dòng tiền, nên các doanh nghiệp này chưa áp dụng mô hình nào về dự báo dòng tiền, chưa thực sự vận dụng mô hình ngân quỹ tối ưu trong quản trị dòng tiền, và chưa khắc phục được tính mùa vụ trong dự báo và quản trị dòng tiền
Trang 83.3 Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY
Kết quả của việc quản trị dòng tiền được ghi nhận qua một số chỉ tiêu tài
chính sau:
Bảng 3.15 Tỷ số tài chính phản ánh dòng tiền của DN CBTPNY
3.3.1 Kết quả đạt được
Nhóm tỷ số khả năng chi trả thấp, thường xuyên duy trì <1
Các DN CBTPNY đã thực hiện một số nội dung của quản trị dòng tiền
như quản trị khoản phải thu, phải trả, trích lập dự phòng nợ khó đòi cần thiết
mặc dù việc quản trị dòng tiền chưa được quan tâm như lợi nhuận
Các doanh nghiệp này đã thực hiện biện pháp để xử lý trạng thái thừa tiền
hoặc thiếu tiền tạm thời mặc dù chưa xây dựng được ngân quỹ tối ưu
Vốn lưu động ròng được duy trì ổn định Hầu hết các DN CBTPNY đã
tuân theo đúng nguyên tắc phân bổ vốn là lấy vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản
ngắn hạn, vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn Do vậy, vốn lưu động ròng của
các DN này luôn được duy trì ổn định và dương (42/53 DN)
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Sau khi phân tích thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, có thể
thấy một số hạn chế cơ bản sau: nguy cơ mất cân đối thu - chi, Khả năng chi trả
đầy đủ cho các khoản chi phí cố định của dòng tiền ở mức thấp ( nhỏ hơn 1), Khả
năng thanh toán nợ vay ngắn hạn rất thấp, tỷ số dòng tiền/doanh thu và tỷ số đáp
ứng nhu cầu chi trả đầy đủ của dòng tiền ở mức thấp, vốn lưu động của một số DN
nhỏ hơn 0, khả năng tạo tiền thấp biểu hiện là các doanh nghiệp này bị chiếm dụng
Đơn vị: lần
Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012
TT Tỷ số
1 Khả năng chi trả chi phí cố định đầ 0.08 0.27 0.17 0.09 0.07 0.71
2 Khả năng thanh toán tổng nợ (2.78) 0.03 (30.51) 6.76 1.22 (12.63)
3 Khả năng hoàn trả nợ vay ngắn hạn (8.22) (2.34) (50.27) 15.00 2.48 (16.34)
4 Khả năng chi trả cổ tức 0.10 2.52 0.00 2.14 0.02 (0.93)
5 Tỷ số dòng tiền/doanh thu 0.00 (0.01) 0.06 0.01 0.02 0.04
6 Tỷ số dòng tiền/LNST 1.11 (1.53) (7.02) (1.65) (0.33) 6.05
7 Tỷ số dòng tiền/Tài sản 0.02 0.01 0.07 0.01 0.02 0.09
8 Tỷ số dòng tiền/VCSH 0.07 (0.09) 0.05 (0.05) (0.00) 0.10
(Nguồn: Stoxplus.com.vn và tính toán của tác giả)
vốn lớn hơn chiếm dụng vốn (Phải thu > Phải trả)
Nguyên nhân chủ quan: chi phí nợ và cơ cấu vốn chưa hợp lý, lựa chọn kỹ
thuật quản trị dòng tiền chưa đồng bộ và đầy đủ, khả năng dự báo dòng tiền hạn chế, chưa thực sự xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu, quy mô sản xuất chưa hợp
lý, chưa thực sự có nhà quản trị tài chính chuyên trách, nhà quản trị tài chính chưa thực sự quan tâm tới quản trị dòng tiền, các dịch vụ phái sinh, phòng ngừa rủi ro tỷ giá chưa được lựa chọn, chính sách tín dụng thương mại chưa linh hoạt chưa gắn kết trực tiếp với điều kiện thị trường thay đổi
suất trên thị trường tài chính biến động mạnh, chu kỳ kinh tế tác động tới hoạt động của doanh nghiệp, kéo theo đó quản trị dòng tiền sẽ thuận lợi hoặc khó khăn hơn ứng với chu kỳ kinh tế, rủi ro tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái không tạo thuận lợi DN xuất khẩu, các sản phẩm dịch vụ từ thị trường tài chính và định chế tài chính còn hạn chế, công cụ giao dịch của tín dụng thương mại chưa phát triển, ở Việt Nam chất lượng báo cáo tài chính đặc biệt là báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa cao, dịch vụ hỗ trợ quản trị công nợ chưa phát triển thể hiện qua việc thành lập và hoạt động của các công ty mua bán nợ và của các trung tâm trọng tài thương mại
Kết luận chương 3
Trên cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của DN và kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu để phân tích thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, có thể thấy mặc dù các
DN này đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế Hạn chế quan trọng là các DN này chưa thực sự quan tâm tới lập kế hoạch và
dự báo dòng tiền Họ chưa lựa chọn mô hình nào cho dự báo dòng tiền Dòng tiền dự báo được kết hợp với lập kế hoạch tài chính hàng năm Từ đó cho thấy, nhu cầu tiền chưa được xác định phù hợp cho hoạt động kinh doanh, dòng tiền
âm theo quý là phổ biến ở nhiều DN Ngoài ra, hầu hết các DN này chưa nhận thấy rõ vai trò của xác định ngân quỹ tối ưu và xây dựng mô hình ngân quỹ tối
ưu phù hợp
Trang 9CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
4.1 Nhóm giải pháp trực tiếp
4.1.1 Dự báo dòng tiền
Phát triển mô hình hồi quy chuỗi thời gian đa biến để dự báo dòng tiền từ
hoạt động cho một nhóm 53 DN Phương trình hồi quy được tác giả xây dựng
như sau:
CF t = a + b 1 (CF t-1 ) + b 2 (OIBD t-1 ) + b 3 (REC t-1 ) + b 4 (INV t-1 ) + b 5 (PAY t-1 )
+ e t (4.2)
RECt-1 là khoản phải thu năm t-1
INVt-1 là hàng tồn kho năm t-1
PAYt-1 là khoản phải trả năm t-1
Et là biến nhiễu
Phương pháp kiểm định:
Có 3 phương pháp kiểm định và ước lượng tham số của phương trình hồi quy:
- POOLS (pooled OLS)
- Random effect (nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên)
- Fixed effect (nhân tố ảnh hưởng cố định)
Giả thuyết:
H0: bi = 0 (Xi không có quan hệ với CF)
H1: bi ≠ 0 ((Xi có quan hệ với CF)
Sử dụng phần mềm STATA 11 cùng bộ số liệu của 53 DN CBTPNY, giai
đoạn từ 2007 - 2012 Các bước kiểm định và ước lượng được thực hiện như sau:
Bước 1: Khai báo các biến phụ thuộc và biến độc lập của phương
trình (4.2)
Bước 2: Thực hiện kiểm định giả thuyết
Sau khi kiểm định phương sai sai số thay đổi đối với phương pháp POOLS và Random effects, kết quả cho thấy có phương sai sai số thay đổi Vì vậy, để kiểm định và ước lượng hệ số của mô hình, cần sử dụng phương pháp nhân tố tác động cố định (Fixed Effect) Kết quả kiểm định và ước lượng theo phương pháp này như sau:
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định, ước lượng hệ số của phương trình (4.2)
Bước 3: Viết phương trình hồi quy
Căn cứ vào kết quả chạy mô hình ở bảng 4.4, phương trình hồi quy được xác định như sau:
CF t = - 87.512,43 + 0,4210556 (OIBD t-1 ) + 0,4276063 (REC t-1 ) + 0,6955193 (INV t-1 ) – 0,4129928 (PAY t-1 ) + e t (4.3)
Ý nghĩa của mô hình: Mô hình được sử dụng để dự báo dòng tiền dựa
vào số liệu tài chính liên quan lịch sử
Trang 10Vậy, theo phương trình hồi quy (4.3) về dự báo dòng tiền đã được xây
dựng kết hợp với bộ số liệu của DN CBTPNY trong giai đoạn 2007 - 2012,
dòng tiền của các doanh nghiệp này sẽ được dự báo
4.1.2 Thiết lập điều kiện tiền đề để xây dựng ngân quỹ tối ưu
Nghiên cứu tình huống: Ứng dụng mô hình Stone để xây dựng mô hình
ngân quỹ tối ưu cho CTCP NTACO
Bước 1: Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ Giới hạn này liên quan tới mức độ
an toàn chi tiêu
Căn cứ vào mức tồn quỹ (tiền và khoản tương đương tiền) hàng quý trong giai
đoạn từ 2007 - 2012, kết hợp với nhu cầu tiền trong thời gian năm tiếp theo và phỏng
vấn Kế toán trưởng/Giám đốc tài chính, lượng dữ trữ tiền tối thiểu được xác định
L = 23.935,2 tr.đ
Bước 2: Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền hàng kỳ
Theo số liệu lịch sử dòng tiền của NTACO, phương sai thu chi ngân quỹ
được xác định là: Vb = 7.221.778.859,1 tr.đ
Bước 3: Xác định lãi suất để xác định chi phí cơ hội
NTACO không thực hiện đầu tư chứng khoán ngắn hạn với mục đích
đảm bảo an toàn cho hoạt động thanh toán Do dó, chi phí cơ hội căn cứ vào lãi
suất theo quy định của NHNN đối với hoạt động huy động vốn của các NHTM
Như đã phân tích ở trên, lãi suất là 10,05%/năm
Bước 4: Ước lượng chi phí giao dịch liên quan tới việc mua hoặc bán chứng
khoán ngắn hạn
NTACO không thực hiện giao dịch đầu tư chứng khoán ngắn hạn cho
mục đích đảm bảo khả năng thanh toán và chi phí giao dịch huy động tiền gửi
ngân hàng là không đáng kể (theo kết quả phỏng vấn) Do đó, chi phí giao dịch
là không đáng kể (Cb = 1)
Vậy, lượng dự trữ tiền tối ưu =
23.935,2
% 05 , 10 859,1 7.221.778.
1 3 3
*
+
= x x
Z
Lượng dự trữ tiền tối ưu = 29.931,25 tr.đ
Mức tồn quỹ giới hạn trên: H = 3Z – 2L = 41.293,38
Đồ thị 4.2 Mô hình quản trị dòng tiền của Công ty NTACO Bước 5: Xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ
a Giả định: NTACO sử dụng hạn mức tín dụng cho năm 2013
Hạn mức tín dụng được xác định, như sau: (theo phụ lục 1)
Nhu cầu Hạn mức VLĐ năm 2013 = 279 tỷ.đ
b Xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ
Dòng tiền dự báo năm 2013 theo phương trình dự báo 4.2 là: 23.621,94 tr.đ Đối chiếu với dự trữ tiền mặt tối ưu Z* = 29.931,25 tr.đ
Suy ra, công ty NTACO sẽ thặng dư ngân quỹ Số tiền thặng dư = 6.309,31 tr.đ
Do giai đoạn hiện nay TTCK Việt Nam đang tiềm ẩn nhiều rủi ro trong ngắn hạn và NTACO không thực hiện đầu tư trên TTCK ngắn hạn, nên lựa chọn thích hợp nhất là NTACO đầu tư ngắn hạn tiền nhàn dỗi vào tiền gửi kỳ hạn ngắn hạn tại NHTM Vietcom An Giang Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3
tháng là 6,8%/năm (theo biểu lãi suất của Vietcombank)
Vậy, số lãi mà NTACO thu được từ đầu tư ngắn hạn tiền nhàn rỗi là:
6.309,31 x 6,8%/4 = 107,26 tr.đ
(Chi tiết đánh giá tác động của dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu tới hiệu quả hoạt động của CTCP NTACO xem tại Phụ lục 1)
Tiền
Gửi tiền ngân hàng/Mua chứng khoán
H1 = 41.293,38
Z*= 29.931,25
L1 = 23.935,18
Gửi tiền ngân hàng/Mua chứng khoán
Thời gian