Đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo thìphải đưa ra các phương tiện dạy học hiện đại vào trong giảng đường, trường học có nhưvậy thì trình độ của con người ngày càng cao mơ
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MẠCH VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐÓNGCẮT ĐÈN TỰ ĐỘNG CHO HỆ THỐNG HÀNH LANG, CẦU THANG
Sinh viên thực hiện: 1 Cao Quang Hải
2 Nguyễn Thị Hải
Cán bộ hướng dẫn: Đơn vị: Khoa Điện-Điện tử
1 Nguyễn Thành Long Bộ môn: Kỹ thuật điện tử
HƯNG YÊN - 2013
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thàng Long
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật trên con đường côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Ngành điện tử nói chung đã có những bước tiếnvượt bậc và mang lại những thành quả đáng kể Để thúc đẩy nề kinh tế của đất nướcngày càng phát triển, giàu mạnh thì phải đào tạo cho thế hệ trẻ có đủ kiến thức để đápứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo thìphải đưa ra các phương tiện dạy học hiện đại vào trong giảng đường, trường học có nhưvậy thì trình độ của con người ngày càng cao mới đáp ứng được nhu của xã hội TrườngĐHSPKT Hưng Yên là một trong số những trường đã rất trú trọng đến việc hiện đại hoátrang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả trong giảng dạy cũng như giúp sinh viên có khảnăng thực tế cao.
Để các sinh viên có tăng khả năng tư duy và làm quen với công việc nghiên cứu
chúng em đã được giao cho thực hiện đồ án: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống
đóng ngắt đèn tự động cho hệ thống hành lang, cầu ” nhằm củng cố về mặt kiến thức
trong quá trình thực tế
Sau khi nhận đề tài, nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Thành Long cùngvới sự cố gắng lỗ lực của cả nhóm, sự tìm tòi, nghiên cứu tài liệu Đến nay đồ án củachúng em về mặt cơ bản đã hoàn thành Trong quá trình thực hiện dù đã rất cố gắngnhưng do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm còn ít nên không thể tránh khỏi sai sót.Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo trong khoa để đề tài của chúng em ngày càn hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Long cùng các thầy côgiáo trong khoa đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài
MỤC LỤC
Trang 4
1 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
2 Lời nói đầu
3 Mục lục
4 Ý nghĩa đề tài
5 Kế hoạch thực hiện
6 Ứng dụng của đề tài
7 Cơ sở lý thuyết
Chương 1: Nghiên cứu cơ bản
1.1 Ánh sáng và các đặc tính cơ bản
1.2 Các bộ lọc
1.3 Khuếch đại thuật toán
1.4 Các bộ cảm biến quang
1.5 Cảm biến chuyển động (PIR)
Chương 2: Tính toán, thiết kế
2.1 Tổng quan sơ đồ khối và phân tích chức năng
2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động
2.3 Tính toán
Chương 3: Chế tạo và kết quả đạt được
3.1 Chế tạo mạch in
3.2 Kết quả đạt được
3.3 Tài liệu tham khảo
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trang 5 Nhìn từ góc độ thực tế, nguồn năng lượng điện của nước ta vẫn chưa đủ để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng phát triển
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật nhất là trong các lĩnh vực nghiên cứu phát hiện ra các nguồn năng lượng mới thay thế những nguồn năng lượng đang có nguy cơ cạn kiệt và quá tải Để giảm tải cho nguồn năng lượng điện, có 1 giải pháp khá tối ưu đó là phải tiết kiệm được điện Để gải quyết vấn đề đó, chúng emxin thực hiện đề tài nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống đóng ngắt đèn tự động cho
hệ thống hành lang, cầu thang
Trong thực tế hiện nay, nguồn điện đang được sử dụng 1 cách lãng phí, từ rất nhiều nơi như gia đình, công sở, nơi công cộng đó là do ý thức của 1 số những cá nhân chưa cao Chưa ý thức được sự lãng phí sẽ gây ra sự thất thoát không nhỏ cho
xã hội Hoặc cũng có thể nhiều lúc do công việc bận rộn, sự bất cẩn mà những thiết bịđiện không được tắt khi không có người Đặc biệt là hệ thống hành lang, cầu thang Vậy đề tài của chúng em sẽ khắc phục tối ưu những vấn đề trên Đó là sử dụng nhữnglinh kiện điện tử để phát hiện ra con người để tự động bật đèn và sẽ tắt đèn khi không
có người
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Trang 6Sau khi nhận đề tài chúng em đã bắt tay ngay vào việc:
Thời gian và công việc cụ thể như sau:
Tuần 1: - Gặp thầy giáo hướng dẫn nhận đề tài
- Phân công nhóm trưởng
Tuần 2,3: - Tìm hiểu về đề tài,
- Lĩnh vực ứng dụng,
- Tìm các tài liệu liên quan đến đề tài
Tuần 4,5: - Tìm hiểu và thiết kế sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý, tìm hiểu chức năng linh kiện
- Tính toán linh kiện, chọn linh kiện
- Mô phỏng mạch trên phần mềm mô phỏng proteus
Tuần 6, 7: - Test thử trên bo mạch,
- Khảo sát sự hoạt động của các khối,
- Hiệu chỉnh, xử lý sự cố
Tuần 8: - Lắp ráp sản phẩm, kiểm tra chạy thử sản phẩm
- Hoàn thành lý thuyết
Nhóm chúng em đã cố gắng gặp thầy để thầy hướng dẫn để thầy chỉ bảo về
những phần còn chưa hiểu, chưa làm được
Qua những lần gặp như vậy, chúng em đã được thầy Nguyễn Thành Long hướng dẫn nhiệt tình, cụ thể phương hướng thực hiện tiếp theo và được thầy chỉ bảo những phần còn thiếu sót để chúng em khắc phục
ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
Trang 7Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cuộc sống của conngười đã có những thay đổi ngày càng tốt hơn, mang lại sự tiện lợi tối ưu với nhữngtrang thiết bị hiện đại phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Đặc biệt góp phần vào sự phát triển đó thì ngành kĩ thuật điện tử đã góp phần khôngnhỏ trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Trong đó sự tích hợp các mạchđiện – điện tử ngày càng trở nên thiết yếu khi mà công nghệ ngày càng phát triển hơntiến tới thời đại của vi xử lý vi mạch những mạch cồng kềnh chiếm nhiều diện tích đãbị loại bỏ dần thay vào đó là các mạch siêu nhỏ gọn gàng hơn đang được ưa chuộng.Bên cạnh đó là những mạch tiện ích mạch điều khiển thông minh dễ sử dụng đối vớicon nguời cũng đang được phát triển rộng những thành tựu của nó đã có thể biếnđược những cái tưởng chừng như không thể thành những cái có thể, góp phần nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho con người.
Để góp phần làm sáng tỏ hiệu quả của những ứng dụng trong thực tế của các
mạch điều khiển thông minh, chúng em đang tiến hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo
hệ thống đóng ngắt đèn tự động cho hệ thống hành lang, cầu thang Đề tài có phạm
vi ứng dụng khá rộng rãi trong thực tế như hệ thống cầu thang, hành lang, hệ thống chiếu sáng trong gia đình, sân vườn, hệ thống đường hầm
Trang 8CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU CƠ BẢN 1.1 Ánh sáng và các đặc tính cơ bản của ánh sáng
- Ánh sáng là một dạng bức xạ sóng điện từ mà mắt người có thể nhìn thấy Sự phát
xạ mà chúng ta nhìn thấy được như ánh sáng mặt trời, hoặc quang phổ nhìn thấy chỉ là một phần rẩt nhỏ trong toàn bộ dải quang phổ sóng điện từ
1.1.1 Tính chất của ánh sáng
Ánh sáng có 2 tính chất cơ bản là sóng và hạt
- Dạng sóng ánh sáng là sóng điện từ, phát ra khi có sự chuyển dịch điện tử giữa cácnăng lượng của nguyên tử nguồn sáng Các sóng này có vận tốc truyền đi C =
299792 Km/giây
- Tần số của ánh sáng liên hệ với nhau qua biểu thức: F = C ℷ
+ Trong đó: F là tần số, C là vận tốc truyền sóng, ℷ là bước sóng
- Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện qua sự tương tác của nó với vật chất Ánh sáng bao gồm các hạt photon mang năng lượng
+ E = hf ( h là hằng số plăng được xác định h = 6,625.10-34
- Trong thực tế có rất nhiều loại ánh sáng Mỗi màu sắc ánh sáng lại có một bước sóng khác nhau, có những ánh sáng mắt người nhìn thấy được, là những ánh sáng
có bước sóng nằm trong khoảng từ 380nm đến 750nm [7,6.10-7 đến 3,8.10
-7m] tương ứng với dải tần số từ 400đến 800THz [4.1014 đến 8.1014 Hz]) và những ánh sáng mà mắt người không nhìn thấy được ( là những ánh sáng có bước sóng thấp hơn hoặc cao hơn khỏng bước sóng trên
Trang 9- Những ánh sáng màu mà mắt người có thể nhìn thấy:
Hình:1.1 bước sóng của 7 ánh sáng màu
- Ngoài những ánh sáng mà mắt người có thể nhìn thấy được thì còn có những ánh sáng mà mắt người không thể nhìn thấy được Như ánh sáng hồng ngoại
- Có rất nhiều nguồn sáng phát ra ánh sáng hồng ngoại như mặt trời, bóng đèn, conngười, nói chung là tất cả những vật có nhiệt độ lớn hơn 00K đều phát ra hồngngoại
- Ánh sáng hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh, chính vì vậy mà nó được ứngdụng ngày càng nhiều trong thực tế như dùng để sấy, sưởi, dùng để truyền tínhiệu, dùng làm nguồn cho bộ cảm biến hồng ngoại
Trang 10 Trong đề tài này, ánh sáng hồng ngoại từ cơ thể con người phát ra sẽ là 1 nguồntín hiệu để điều khiển hệ thống đèn trong hệ thống cầu thang, hành lang.
- Có 2 dạng bộ lọc là bộ lọc thụ động
Bộ lọc tích cực
- Có bốn loại mạch lọc chính :
+ Mạch lọc thông thấp ( Low Pass Filter – LPF )
+ Machk lọc thông cao ( High Pass Filter – HPL)
+ Mạch lọc thông dải ( Band Pass Filter)
+ Mạch lọc chặn dải ( Notch Filter)
A Mạch lọc LC
- Mạch lọc LC được chia làm hai loại là “K“ mà “M”
- Lý thuyết mạch lọc LC xuất phát từ mạng bốn cực để nhận được công thức códạng toán học thuận tiện, người ta ký hiệu trở kháng nhánh ngang là Z 12 nhánh dọclà 2Z2
- Ta có các mạch loc như mạch lọc hình T, hình pi (π)
Trang 11Hình 1.2a: Mạch lọc hình Hình 1.2b: mạch lọc hình T
Hình 1.2c: mạch lọc hình π
- Trong đó: Z1, Z2 phải khác tính
- Trường hợp tích tổng trở của cả 2 nhánh là một hằng thì lọc là lọc loại K Lúc đó
Z1.Z2 = R02 = K2 = const Trong đó √Z 1.Z 2 có thứ nguyên điện trở, gọi là điện trởdanh định của mạch lọc, ký hiệu là R0 hoặc K
1 Lọc thông thấp (Lọc tần số thấp loại K)
- Có nhánh ngang là điện cảm, nhánh dọc là điện dung
Hình 1.3a: Mạch lọc hình Hình 1.3b: Mạch lọc hình T
Hình 1.3c: Mạch lọc hình π
Trang 12- Dải thông từ 0 đến ωC, dải chặn từ ωC đến ∞
- Công thức tính toán các tham số:
+ Điện trở danh định: R0 = √L1/C 2
2 Mạch lọc thông cao (hay mạch lọc cao tần loại K)
- Có nhánh ngang là điện dung, nhánh dọc là điện cảm
Hình 1.4a: Mạch lọc hình Hình 1.4b: Mạch lọc hình T
Trang 13Hình 1.4c: Mạch lọc hình π
- Dải thông từ ωC đến ∞, dải chặn từ 0 đến ωC
- Công thức tính toán:
+ Điện trở danh định: R0 = √L 1
3 Lọc thông dải (Lọc dải thông) loại K:
- Có nhánh ngang là khung cộng hưởng nối tiếp, nhánh dọc là khung cộng hưởngsong song, 2 nhánh có cùng tần số cộng hưởng ω0
Trang 14Hình 1.5a: Mạch lọc thông dải hình Hình 1.5b: Mạch lọc thông dải hình
+ Tần số trung tâm: ωo = √L 1C 11 = √L 2C 21 = √ωc 1.ωc 2
+ Hệ số suy giảm đặc tính ở trong dải chặn: 4 X 2 X 1 = F2
Trang 15F = | ω
ω0 − ω ω0
ωC 2 ω0 – ωC 1 ωC | = | F
F 0 − F 0 F
FC 2
F 0 − FC 1 F 0 | ; Ac = 2 arc |F| 2
- π khi 0 ≤ ω≤ ωc 1
+ Hệ số pha đặc tính: BC = - 2 arc sin F khi ωc 1 ≤ ω ≤ ω0
2 arc sin F khi ω0 ≤ ω ≤ ωc 2
π khi ωc 2 ≤ ω ≤ ∞
+ tổng trở đặc tính: Zct = R0.√1−F2 ; Zcπ = √1−F R 0 2
4 Lọc chặn dải (hay lọc dải chặn)
- Có nhánh ngang là khung cộng hưởng song song nhánh dọc là khung công hưởngnối tiếp
Trang 16ωC 2 ω0 – ωC 1 ω0
2 arc sin F1 khi 0 ≤ ω ≤ ωc 1
+ Hệ số pha đặc tính: BC = π khi ωc 1 ≤ ω ≤ ω0
a Kết cấu nối tiếp:
Hình 1.8: Kết cấu nối tiếp loại M+ Z1m = mZ1, Z2m = Z 2 m + 1−m 4m2 Z1
Trang 17b Kết cấu song song
Hình 1.9: Kết nối song song loại M
+ Tần số cắt: (như loại K)
+ Tần số đột biến của Ac: 4.Z 1 Z 2 + 1 – m2 = 0
+ Suy giảm đặc tính trong dải chặn: Ac = 2 arc √4 Z 2 m
Trang 18π+ Tần số cắt: ωC = RC4
+ Hệ số suy giảm đặc tính: SHAC = √ ¿¿¿
Hình 1.11c: Mạch lọc
RCThông cao hình π+ Tần số cắt: ωC = RC4
+ Hệ số suy giảm đặc tính: SHAC = √ ¿¿¿
Khi 2ω RC1 < 1 SHAC≅ A ≅ √ 1
2ω RC
+ Tại tần số cắt SHAC = 2.2 tức là AC = 1.53 nepe
1.2.2 Bộ lọc tích cực dùng khuếch đại thuật toán
- Phân loại: có 4 loại mạch chính:
Trang 19Hình 1.12 Mạch lọc thông thấp dùng khuếch đại thuật toán
+ Vi: là tín hiệu vào có tần số F: Z (F) = R 2 1 jωc
|Av| = R 2 R 1
1+ jωR 2.C
+ Khi ω còn nhỏ (tần số thấp), |Av| ≠ R 2 R 1 nhưng khi tần số lên cao |Av| giảm dần + Tại Fc mà có độ lợi giảm đi √2 lần ( Av = Av 0√2 ) gọi là tần số cắt Fc là tần số màtại đó ωc.R2.c = 1 Tức là Fc = 2πR 2c1 vì |Av| = R 2 R 1
1+ j1 = |1+ j Av0| = √|Av02/45|o
+ Nếu chọn R1 = R2 thì |Av| = 1
+ Đáp tuyến tần số có dộ dốc -20db/dec
Trang 20+ Đây là mạch khuếch đại thuận nhưng do không có điện trở nối đất ở đầu vào (-)nên độ khuếch đại bằng 1 V 0 Vi = V 1 Vi
Do đó: V0 = V1 = Vi
1
jωc
R + 1 jωc = 1+ jωc1 Vi+ Tại tần số cắt ωc ta có: ωc.RC = 1 Fc = 2πFc1
2 Mạch lọc thông thấp -40 db/dec
Hình 1.13: Mạch lọc thông thấp -40db/dec
Ta có: Vi−Vb R = Vb−V 0 R + Vb−V 0 Zc2 Mà V0 = Vb Zc1 R+Zc1 Vậy Vb = V0.(1 + Zc1 R )
Thay vào phương trình trên ta có: V 0 Vi = 1+ 2 R 1
Zc1+ R
2
Zc1.Zc2 nếu chọn C2 = 2C1 thì: V 0 Vi = (1−2ω2 R2 )12+ j(2ωRC 1)
+ Tại tần số, độ lợi giảm đi √2 lần √(1−2 ω2R2C 12)2+(2ωRC 1)
4ω2R2C 12=1 2ω2R2C 12=1 ωRC1 = √12 = 0.707 hay R = 0.707ωC 1
Góc φ = - arc tg1−2ω 2ωRC 12R2C 12 ∞ φ = -900
ở mạch này, độ khuếch đại sẽ giảm dần đi 40db/dec khi tần số tăng lên 10 lần ( độkhuếch đại giảm đi 100 lần khi tăng tần số lên 10 lần)
Trang 22Hình 1.15: Mạch lọc thông cao 20db/dec+ Đây là mạch voltage follower nên Av = 1 Do điện áp đầu ra Vo bằng điện áp 2 đầuđiện trở r nên Vo = R + 1 R
1− j 1 ωRC
+ Tần số cắt tại đó: ωcRC1 = 1 ωc = RC1 = 2πFc hay R = 2πFcC1
2 Mạch lọc thông cao 40db/dec
Hình 1.16: Mạch lọc thông cao 40db/dec+ Đây là mạch voltage follower nên điện thế ở 2 đầu R1 chính là Vo
Trang 233 Mạch lọc thông cao 60db/dec
Hình 1.17: Mạch lọc thông cao 60db/dec+ Chọn C1 = C2 = C3 = C
Trang 25+ Chọn C1 = C2 = C có giá trị từ 100pF đến 0,1uF
+ R2 = B C2 ; R1 = 4Q R 22
Với những ưu điểm của bộ lọc, ta sử dụng bộ lọc thông thấp tích cực, có điện trởnối đất ở đầu vào đảo để tăng độ khuếch đại
1.3 Khuếch đại thuật toán (KĐTT)
1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của khuếch đại thuật toán
Cấu tạo
Trang 26Hình 1.21: cấu tạo của khuếch đại thuật toán
Chức năng các khối trong khuếch đại thuật toán:
- Khối khuếch địa vi sai: có nhiệm vụ khuếch đại độ sai lệch tín hiệu giữa 2 đầu vàoV+ vad V-, nó hội tụ được đủ các ưu điểm của mạch khuếch đại vi sai như: khảnăng chống nhiễu cao, khuếch đại được tín hiệu biến thiên chậm
- Khối khuếch đại trung gian: bao gồm nhiều tầng khuếch đại vi sai mắc nối tiếpnhau tạo nên mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại rất lớn làm tăng độ nhậy
- Khối đệm có nhiệm vụ tăng dòng cung cấp ra tải làm giảm tổng trở đầu ra
Nguyên lý làm việc của khuếch đại thuật toán:
- Đưa tín hiệu vào đầu đảo, đầu thuận nối mass
Vout = Avo V+
- Đưa tín hiệu vào đầu thuận, đầu đảo nối mass
Vout = Avo
V Đưa tín hiệ vào đồng thời trên 2 đầu vào (tín hiệu vi sai nối mass)
Vout = Avo (V+ - V-) = Avo.(∆Vin)
- Nguồn cung cấp:
- Khuếch đại thuật toán không phải lúc nào cũng đòi hỏi phải cung cấp 1 nguồn nuôi
ổn áp đối xứng ∓15VDC Nó có thể làm việc với nguồn không đối xứng có giá trịthấp hơn (vd 12VDC)
1.3.2 Các bộ khuếch đại thuật toán
A khuếch đại đảo
1 Sơ đồ biến đổi điện áp – điện áp
Trang 27Hình 1.22: Sơ đồ biến đổi điện áp – điện ápVới sơ đồ trên Ko ∞ nên điện áp đầu vào N là UN≅ Uh ≅ 0, điểm N có thể coi làđiểm đất giả Ur ≅ Urn, Uv ≅Ur1
Định luật K I cho nút N là:
Uv
R 1 + Ur Rn.Uv hay K = - R 1 Rn
Ta thấy điện áp Uv được biến đổi thành Ur = - R 1 Rn.Uv hệ số khuếch đại
K = - R 1 Rn, điện áp ra ngược pha so với điện áp vào Điện trở Rn gây hồi tiếp âm songsong theo điện áp làm cho hệ số khuếch đại từ Ko giảm xuống còn Ur Rn
Trở kháng vào: Rv = Uv Iv = Uv/ R 1 Uv = R1 nhỏ
Để khắc phục nhược điểm đó, ta mắc như sơ đồ sau:
Hình 1.23: Sơ đồ biến đổi điện áp – điện áp 2
Trang 28Với nút N có PT: Uv R 1 = - U 3 Rn Nếu Rn >> R3 thì U3 ≅ R 2+R 3 Ur R3 nên
Ur = - Uv.R 1 Rn.R 2+R 3 R 3 hay Ur = -Uv.R 1 Rn(1+R 3 R 2) Muốn K lớn thì R1 phải nhỏ NếuR1 = R2 thì K = (R 1 Rn + R 3 Rn )
Để tăng trở kháng Zv = R1 ta chọn R1 lớn tuỳ ý Khi đó hệ số khuếch đại là R 3 Rn
2 Sơ đồ biến đổi dòng điện – điện áp:
Hình 1.24: sơ đồ biến đổi dòng điện - dòng điện
Sơ đồ này biến đổi dòng điện thành điện áp đầu ra tỉ lệ với nó
Vì Ko = ∞, Un ≅ Up ≅ 0, Rn ∞ nên dòng In = 0
Định luật K1 là: Iv = - Ur Rn hay Ur = - Rn.Iv
B Bộ khuếch đại thuận
+ Gồm các mạch hồi tiếp âm điện áp đặt vào đầu đảo, còn tín hiệu đặt tới đầu vàothuận của KĐTT
+ Vì điện áp giữa các đầu vào KĐTT bằng 0 nên quan hệ giữa Uv và Ur được xácđịnh bởi Uv = Ur.R 1+Rht R 1
Trang 29+ Hệ số khuếch đại thuận có dạng
Uk = Ur Uv = Rht +R 1 R 1 = 1 + Rht R 1
Hình 1.25: Sơ đồ khuếch đại thuận Hình 1.26: Sơ đồ lặp điện áp
(Nếu khi đến vị trí giữa lối vào và lối ra tức là thay thế Ur = Uv và ngược lại trong sơ
đồ khuếch đại thuận Ta có bộ suy giảm điện áp : Rr = (Rht+R 1) Uv R1)
Khi Rht = 0 và R1 = ∞ thì ta có sơ đồ lặp lại điện áp với Uk = 1
Điện trở vào của bộ khuếch đại thuận bằng điện trở vào KĐTTtheo đầu đảo là khálớn, điện trở ra Rr C
C Mạch cộng
1 Mạch cộng đảo
Hình 1.27: Mạch cộng đảoMạch khuếch đại đảo với các nhánh song song ở đầu vào và bằng số lượng tín hiệucần cộng Coi các điện trở là bằng nhau Rht = R1 = R2 = = Rn < Rv
Khi Iv = 0 thì Iht = I1 + I2 + + In
Ur = - (U1 + U2 + + Un) = -∑
I=1 n
Ui