1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu

99 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó các đá trầm tích Oligoxen có mặt chủ yếu ở rìa của các cấu tạo và phần sâu của bồn trũng tồntại một vài tập giàu vật chất hữu cơ có tiềm năng sinh dầu hoặc hỗn hợp dầu - khí.The

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 04-3 và tính trữ lượng khí vòm Thiên

Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu

Trang 2

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC LÔ 04-3 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ - NHÂN VĂN 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

135

136

134 133

Kim Cöông Tay Hai Thach

07

Than h Lon g

D ai Hun g

05.1B 05.1C

13

22 21

20

B asin Nam C on S on

Rong Vi Dai

Rong Doi Rong Bay

11-2

11-1 19

Bach Ho Rang Dong

CONOCO

JPVC SOCO

16-2

16-1

15.2 09

Hình 1.1: Bản đồ tổng quan về vùng công tác [1]

Trang 3

Bể Nam Côn Sơn bị giới hạn về phía Bắc bởi đới nâng Phan Rang, ngăn cáchvới bể Phú Khánh ở phía Tây Bắc bởi đới nâng Côn Sơn , ngăn cách với bể CửuLong ở phía Tây và phía Nam bởi đới nâng Khorat - Natuna Ranh giới phía Đông,

Đông Nam của bể được giới hạn bởi đơn nghiêng Đà Lạt - Vũng Mây và bểTrường Sa, phía Đông Nam là bể Vũng Mây Bể này nằm trên kiểu vỏ chuyển tiếp

giữa các miền vỏ lục địa và ki ểu vỏ đại dương Lô 04-3 phân bố ở Thềm lục địaphía Nam Việt Nam, nơi gần nhất (cấu tạo Bồ Câu) cách thành phố cảng Vũng Tàu

là 250 km, xa nhất (cấu tạo Hoàng Hạc - Kim Loan) đến 300 km (Hình 1.1)

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp 3 huyệnLong Thành, Long Khánh, Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; Phía Tây giáp huyện CầnGiờ, TP Hồ Chí Minh; Phía Đông giáp huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; PhíaNam giáp Biển Đông Địa hình Vũng Tàu nói chung là bằng phẳng, có hai ng ọnnúi không cao lắm: Núi Lớn (245m) và Núi Nhỏ (136m) chạy dài theo hướng TâyBắc - Đông Nam đủ điều kiện để xây dựng các trạm thông tin liên lạc và hải đăngbiển

1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

Khí hậu

Khí hậu vùng này là khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Một năm chia hai mùa rõrệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa ĐôngBắc từ Biển Đông thổi vào với tốc độ khoảng 1 - 5m/s, đôi khi trong khoảng từ

tháng 3 đến tháng 5 xuất hiện gió hướng Nam - Đông Nam Ngoài hai mùa chính

trên thì trong khu vực nghiên cứu còn có hai mùa chuyển tiếp vào tháng 4 đến

tháng 5 và tháng 10 đến tháng 11, do thời kỳ này xảy ra hiện tượng di chuyển

luồng không khí lạnh từ phương Bắc xuống nên độ ẩm của không khí tăng lên

nhưng lượng mưa không lớn, nhiệt độ trung bình khoảng 250C - 30ºC Trong mùanày chủ yếu là gió Bắc thổi theo hướng Bắc - Nam và dần dần chuyển sang hướngTây nam

Chế độ gió mùa

Vùng nghiên cứu có hai chế độ gió mùa: Gió mùa đông và gió mùa hè Mùa

đông có gió Đông Bắc, mùa hè có gió Tây Nam Gió Đông Bắc kéo dài từ tháng

11 đến tháng 3 năm tiếp theo Gió thổi mạnh thường xuyên, tốc độ gió trong thời

kỳ này là 6 – 10 m/s Gió Tây nam kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm Giónhẹ không liên tục, tốc độ gió thường nhỏ hơn 5 m/s Trong mùa chuyển tiếp từ

tháng 4 đến tháng 5 và tháng 10 đến tháng 11 gió không ổn định và thay đổi liên

tục

Thiên tai

Bão: Khí hậu Bà Rịa - Vũng Tàu là cận nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình

hàng năm 270C, ít gió bão, nhiều nắng Bão thường xảy ra vào các tháng 7, 8, 9 và

10, trong tháng 12 và tháng 1 hầu như không có bão Trung bình hàng năm vùng

này có 8,3 cơn bão thổi qua, hướng chuyển động chính của bão là Tây và Tây B ắc,

Trang 4

tốc độ di chuyển trung bình là 28 - 45km/h Cường độ bão đôi khi đạt cấp 9 đếncấp 11 với vận tốc gió từ 90 km/h – 120 km/h.

Vào mùa gió Tây Nam và hai thời kỳ chuyển tiếp thì việc tiến hành công táctrên biển rất thuận lợi Tuy vậy vào thời gian này t hường có kèm theo sét, giông vàbão

Trong khu vực hoạt động của Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro, theo kết quảquan sát nhiều năm độ động đất không vượt quá 6 độ Richter

đến 290C

Lượng bức xạ dồi dào, trung bình 140 Kcal/cm2.năm Số giờ nắng rất cao,

trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ, số giờ nắng trung bình 160-270 giờ/tháng

Lượng mưa hàng năm là cao, bình quân 1.949mm/năm, năm cao nhất

2.718mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392mm (1958), số ngày mưa trung bình là 159ngày/năm Các tháng 1, 2, 3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Số ngày có mưa

tập trung vào các tháng 5, 7, 8 và 9 (chiếm 15 ngày trên tháng), tháng 1, 2, 3 trênthực tế hầu như không có mưa Khoảng 90% lượng mưa h àng năm tập trung vào

các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó hai tháng 6 và 9 thường cólượng mưa cao nhất

Ðộ ẩm tương đối của không khí trung bình 82.5%, mùa mưa thấp nhất là 80%

và đạt trị số cao tuyệt đối tới 100%, mùa khô cao nhất cũng chỉ đạt 74,5% và hạ

xuống tới mức thấp tuyệt đối 20%

Nước biển thường xuyên có độ mặn 32 -35% Đổ ra thềm lục địa phía Nam Việt

Nam có nhiều con sông lớn Lớn nhất là hệ thống sông Cửu Long với chín cửa

chính đổ ra biển, lưu vực hiện tại của nó đạt tới 400 000 km2, lưu lượng đạt tới

Dòng chảy: Dưới tác dụng của gió mùa ở vùng Biển Đông tạo nên dòng đối

lưu Ngoài ra do độ lệch khối lượng riêng của nước, chế độ gió địa phương, thuỷ

triều, địa hình đáy biển và đường bờ đã tạo ra các dòng chảy khác nhau là dòngtriều và dòng trôi dạt Tốc độ cực đại của dòng triều trong khu vực này vào khoảng0,3 - 0,77 m/s, chu kỳ của dòng triều khoảng 12h mỗi lần lên hoặc xuống Đặc

trưng của dòng triều là luôn thay đổi về hướng và tốc độ theo chế độ thuỷ triều

Dòng đối lưu hình thành do sự kết hợp giữa dòng tuần hoàn khu vực và dòng do

Sóng biển: Chế độ sóng ở khu vực này mang tính chất sóng gió mù a, có thể

chia thành chế độ sóng gió mùa đông và sóng gió mùa hè Trong mùa đông , sóng

gió có ưu thế hướng Đông Bắc - Tây Nam, có chiều cao trung bình là 2,4m cực đại

là 6m Trong tháng 11, sóng có chiều cao nhỏ hơn 1m là 13.38%, tháng 12 là0.8% Trong tháng 3, loại sóng thấp hơn 1m lên đến 44.83% Tần số xuất hiện

sóng cao hơn 5m là 4.8%, chủ yếu vào tháng 11 và tháng 1 Chế độ sóng mùa hè

kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với hướng sóng chủ yếu là Tây Nam - Đông Bắc,sóng thấp và tương đối ổn định, có chiề u cao trung bình từ 0,6m đến 2m cực đại là5m

Trang 5

1.2 Đặc điểm kinh tế nhân văn

Cách Thành phố Hồ Chí Minh 125 km về hướng Đông Nam, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ của các tỉnh miền ĐôngNam Bộ hướng ra Biển Đông, hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển nhanh và toàndiện các ngành kinh tế biển như: Công nghiệp khai thác dầu khí ngoài khơi, cảngbiển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, du lịch nghỉ ngơi tắm biển Bêncạnh đó, Bà Rịa - Vũng Tàu còn có điều kiện phát triển đồng bộ giao thông đường

-bộ, đường biển, đường không, đường sắt và đường ống, có thể là nơi trung chuyển

hàng hóa đi các nơi trong nước và quốc tế

Bà Rịa - Vũng Tàu có chiều dài bờ biển phần đất liền là 100km (trong đó 72km

là bãi cát có thể sử dụng làm bãi tắm) Thềm lục địa tỉnh tiếp giáp với quần đảo

Trường Sa, nơi đây chứa đựng hai loại tài nguyên cực kỳ quan trọng là dầu mỏ và

hải sản

Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều hồ chứa nước loại lớn như Kim Long, Đá Đen, ĐáBàn, Châu Pha, Sông Soài, Lồ Ô, Suối Giàu Nhiều sông như sông Ray, sông Bà

Đáp, sông Đông và có trên 200 con suối, đặc biệt suối nước nóng Bình Châu

39%; đất lâm nghiệp 65.000 ha, chiếm 33%; đất chuyên dùng 4.153 ha chiếm2,1%; đất thổ cư 8.949 ha, chiếm 4,6%; số còn lại là đất chưa khai thác

1.2.1 Mạng lưới giao thông, thông tin

Thành phố Vũng Tàu là một thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nằmtrong khu vực kinh tế Đông Nam Bộ, nơi có hệ thống giao thông, thông tin liên lạcrất phát triển

Đường bộ

Tỉnh có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với nhau VũngTàu nối với thành phố Hồ Chí Minh bởi quốc lộ 51A dài 120 km và đây là đườngchuẩn cấp I quốc gia Quốc lộ 51A (4 làn xe) chạy qua tỉnh với chiều dài gần 50

km Trong 5-7 năm tới sẽ có đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu 8 làn xe songsong với Quốc lộ 51A

Đường thuỷ

Trong khu vực có nhiều cảng biển nổi tiếng nối liền với các cảng biển trong

nước và quốc tế Thành phố Vũng Tàu còn nối với thành phố Hồ Chí Minh bằng

hệ thống giao thông đường sông dài 80 km Cảng Vũng Tàu có thể tiếp nhận cácloại tàu vận tải và tàu khách hạng lớn, phục vụ rất tốt cho việc vận chuyển dân sựcũng như các vật tư cho ngành dầu khí

Đường sắt

Hiện tại chưa có đường sắt nối đến thành phố Vũng Tàu Theo quy hoạch đến

năm 2015 của ngành đường sắt, một đường sắt đôi cao tốc khổ rộng 1.435 m sẽđược xây dựng nối thành phố Hồ Chí Minh tới Vũng Tàu với tốc độ thiế t kế trên

300 km/giờ

Hàng không

Trang 6

Hiện tại trong tỉnh có 2 sân bay là sân bay Vũng Tàu và sân bay Côn Đảo Sânbay Vũng Tàu có thể tiếp nhận được các loại máy bay như AN – 24, AN – 26 vàcác loại máy bay lên thẳng Sân bay Vũng Tàu chủ yếu dành cho máy bay trực

thăng phục vụ thăm dò khai thác dầu khí

Trong tương lai sân bay quốc tế Long Thành (2020) được xây dựng cách Vũng

Tàu 70 km Từ Vũng Tàu bạn có thể tới sân bay Long Thành bằng tuyến đườngquốc lộ cao tốc trong vùng

1.2.2 Kinh tế

Công nghiệp

Đây là thành phần kinh tế đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy các

ngành nghề khác phát triển, tiêu biểu nhất đối với Bà Rịa - Vũng Tàu là ngànhcông nghiệp dầu khí

Ngành công nghiệp dầu khí: Đây là ngành công nghiệp mũi nhọn cho sự nghiệpphát triển kinh tế Kể từ khi tiến hành công tác khai thác dầu khí trên thềm lục địaphía Nam Việt Nam, đặc biệt với sự ra đời của Xí nghiệp Liên doanh dầu khí

Vietsovpetro (VSP) đã đóng góp đáng kể vào công cuộc đổi mới và t ăng trưởng

kinh tế của nước ta Ngoài VSP còn có một số công ty và nhà thầu khác như:Schlumbeger, Petronas, JVPC, Mobil họ đều mở các đại diện của mình trên địabàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ngành công nghiệp điện lực: Đây là ngành cung cấp điện năng cho các ngànhkinh tế khác, được nối với mạng lưới điện quốc gia Ngoài ra, tổ hợp nhà máy điệnPhú Mỹ đã và đang cung cấp điện cho thành phố Vũng Tàu và các vùng phụ cận

Ngành du lịch thương mạ i

Vũng Tàu là một trung tâm du lịch lớn Sự kết hợp hài hoà g iữa quần thể thiênnhiên biển, núi cùng kiến trúc đô thị và các công trình văn hoá như tượng đài, chùachiền, nhà thờ tạo cho Vũng Tàu có ưu thế của thành phố du lịch biển tuyệt đẹp,

đầy quyến rũ Vũng Tàu không có mùa đông, do vậy các khu nghỉ mát có t hể hoạtđộng quanh năm

Du lịch được coi là thế mạnh kinh tế thứ hai trong khu vực này và ngày càng

được phát triển mạnh Nhờ hệ thống ngân hàng và bưu chính viễn thông tương đối

hiện đại, đảm bảo thủ tục nhanh gọn, hoà nhập tốt vào mạng lưới hoạt động của cả

nước và quốc tế mà thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế, mang

lại thu nhập cho người dân Bà Rịa - Vũng Tàu Những trung tâm du lịch nổi tiếngcủa tỉnh là Vũng Tàu, Côn Sơn, Bình Châu

Nông - Lâm - Ngư nghiệp

Trong địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dân bản xứ sống chủ yếu bằng nghề đánh

bắt thuỷ hải sản, đây cũng là ngành đang được sự quan tâm và đầu tư của tỉnh.Nông nghiệp cũng là một ngành đang được quan tâm nhưng do diện tích canh tác

ít nên nông sản chiếm tỷ trọng nhỏ Lâm nghiệp kém phát triển do diện tích rừng

ít Song, do đây là một vùng được thiên nhiên ưu đãi với đất đai mầu mỡ nên trong

tỉnh phát triển trồng cây ăn quả và cây công nghiệp là chủ yếu Với đường bờ biển

Trang 7

dài là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành khai thác và chế biến thuỷ hải

Nước sinh hoạt cũng đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân trong vùng

Ngoài ra, trong thành phố Vũng Tàu, các dịch vụ riêng cho ngành dầu khí pháttriển khá đa dạng đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân viên trong ngành cũng

như các chuyên gia nước ngoài và gia đình họ

1.2.3 Dân cư

Theo thống kê hiện nay tổng số dân cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có khoảng

719.000 người, trong đó dân ở thành phố, thị trấn là 271.549 người Lực lượn g laođộng chiếm 51,56% tổng số dân Một phần ba dân số là dân bản xứ sống chủ yếu

bằng nghề đánh cá và các nghề phụ khác, còn lại là dân ở ngoài Bắc di cư vào Mật

độ dân số tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu có khoảng 349,8 người/km2, phần lớn tập trung ởcác vùng nông thôn (chiếm 65 - 68%), sống bằng nghề nông - lâm - ngư Mật độ

sản xuất của VSP nên mật độ dân số gia tăng Thành phố Vũng Tàu là một trongnhững đơn vị hành chính phát triển mạnh nhất của nước ta hiện nay do có nhiều dự

án đầu tư của nước ngoài

Thành phần dân tộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khá phức tạp khi có hơn 20 dân tộcsinh sống, trong đó người Việt chiếm 97% dân số, ngoài ra còn có các dân tộc

khác như: Người Hoa, Khơme, Châu Ro… và một số người nước ngoài

Tuy nhiên, dân số tại Vũng Tàu xét cả về số lượng và chất lượng vẫn không đủcung cấp cho ngành công nghiệp dầu khí và các ngành nghề khác, nên số lao độnghiện tại đa số đến từ cả ba miền: Bắc, Trung, Nam

1.2.4 Văn hoá - Giáo dục - Y tế

đủ cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh Một số trường đại học mở chi nhánh

tại Vũng Tàu như: Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, Đại học Kỹ thuật thành phố Hồ

Trang 8

Chí Minh, Trường trung cấp sư phạm Hệ thống đào tạo tại chức và trường trung

cấp công nhân kỹ thuật khá đa dạng nhằm đáp ứng một phần nguồn nhân lực tạichỗ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Y tế

Toàn tỉnh có 5 bệnh viện đa khoa, 6 trung tâm y tế, 50 trạm y tế xã phường vàkhoảng trên 30 các phòng mạch tư luôn đáp ứng kịp thời về nhu cầu chăm sóc sứckhoẻ cho mọi người Riêng ngành dầu khí có một trung tâm y tế chăm lo sức khoẻcho cán bộ và công nhân trong ngành

1.3 Đánh giá thuận lợi – khó khăn

Trong thời điểm hiện nay thành phố Vũng Tàu được xem là trung tâm phát triểnmạnh mẽ nhất của ngành dầu khí Tại đây, đối với ngành dầu khí có thể nhận thấycác thuận lợi và khó khăn sau:

1.3.1 Thuận lợi

- Vũng Tàu là thành phố trẻ, có nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, giao thông

vận tải thuận tiện, có hạ tầng cơ sở khá hoàn chỉnh, nằm trong vùng trọng điểmphát triển kinh tế của cả nước nên đáp ứng tốt các yêu cầu cho xây dựng và pháttriển ngành

có nhiều kinh nghiệm

không những đáp ứng nhu cầu giải trí, du lịch của dân cư, khách du lịch mà còntạo điều kiện tốt cho nghỉ ngơi, tái phục hồi sức lao động của cán bộ côn g nhânviên ngành dầu khí sau thời gian dài làm việc ngoài biển

1.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên còn gặp những khó khăn sau:

cao, đi lại, vận chuyển trang thiết bị và vật tư phục vụ sinh hoạt khó khăn

rất khó khăn và nguy hiểm do biển động, sóng to, gió lớn làm cho các hoạt độngtrên biển có khả năng bị ngừng trệ, gián đoạn thông tin

nhanh hư hỏng nên thường xuyên phải bảo dưỡng và thay thế

lệch khá lớn về trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn, nên ở đây nguồn

lao động trẻ còn dư thừa nhiều, trong khi đó vẫn phải nhận nhân công lao động

lành nghề từ nơi khác đến

dầu khí còn ít, trong khi chi phí cho tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trênbiển lại rất cao

Trang 9

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU KHU VỰC 2.1 Nghiên cứu Địa vật lý

2.1.1 Nghiên cứu từ - trọng lực và địa chấn 2D

Các hoạt động nghiên cứu bằng phương pháp địa vật lý (từ - trọng lực và địachấn 2D) trong khu vực lô 04-3 đã được bắt đầu từ những năm 1974 đến năm

1995 Các dạng công tác, khối lượng và thời gian tiến hành được chỉ ra trong bảng

Ngoài ra trong phạm vi của lô đã tiến hành khảo sát 304 0 km tuyến nghiên cứu từ

và trọng lực

Chất lượng tài liệu địa chấn 2D thực hiện trước đây được đánh giá là chấp nhận

được Đặc biệt trong khu vực trung tâm của lô 04-3 (khu vực các cấu tạo Bồ Câu,

Mãng Cầu, Đại Bàng - Ưng Trắng) có mật độ mạng lưới tuyến nghiên cứu chi tiết

từ 1х2 km đến 1х1 km

2.1.2 Nghiên cứu địa chấn 3D

Công tác nghiên cứu bằng phương pháp địa chấn 3D chỉ được bắt đầu từ năm

2002 do Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro thực hiện Vào năm 200 2 Xí nghiệpLiên doanh Vietsovpetro đã thuê công ty PGS tiến hành thực địa khảo sát địa chấn

Trắng Kết quả thực địa do công ty Golden Pacific Group xử lý được đánh giá là

có chất lượng tốt Công tác minh giải được thực hiện bởi các cán bộ của Viện

NCKH & TK (năm 2003) Với mục đích làm sáng tỏ cấu trúc địa chất đặc biệt để

lựa chọn vị trí tối ưu đặt các giếng khoan tìm kiếm thăm dò, Viện NCKH & TK đãtiến hành xử lý và minh giải đặc biệt bằng phương pháp AVO đồng thời phân tíchcác thuộc tính địa chấn Kết quả công tác minh giải đã vẽ được các bản đồ đẳngthời, bản đồ tốc độ và các bản đồ đẳng sâu cho các tầng địa chấn H- 30, H-76, H-

80 và H-B (H - 200)

Vào năm 2004, Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro đã ký hợp đồng minh giải

lại tài liệu địa chấn 3D trên khu vực này với công ty Schlumbeger Tuy nhiên kếtquả của lần minh giải này so với minh giải của Viện NCKH & TK cũng khôngkhác biệt nhiều

Vào năm 2007 trong giới hạn của lô 04-3, Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro

đã thuê công ty PGS tiến hành thực địa khảo sát địa chấn 3D với diện tích 1074

Faifiel tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Công tác minh giải tài liệu địa chấn3D các khu «А» và «С» do các cán bộ của Viện NCKH & TK thực hiện vào năm2008

Trang 10

Bảng 2.1 Các dạng công tác, khối lượng và thời gian thực hiện

2.2 Công tác khoan tìm kiếm – thăm dò

Cho đến nay trong phạm vi lô 04-3 đã tiến hành khoan 11 giếng khoan tìm kiếmthăm dò Trong đó trong giai đoạn từ 1975 - 1995 trong giới hạn của lô 04-3 đãkhoan 07 giếng khoan tìm kiếm (MIA - 1X, 04-A - 1X, 04-B - 1X, 04-B - 2X, ƯT

- 1X, BC - 1X, ĐB - 1X) và giai đoạn 1999 - 2007 đã tiến hành khoan 4 giếng tìmkiếm - thăm dò ( ĐB - 2X, ТƯ - 1Х, ТƯ - 2Х và МC - 2Х)

Trong giai đoạn trước năm 1995 công tác khoan chỉ tiến hành lấy mẫu lõi trong

02 giếng khoan (04-А - 1Х, 04-B - 2Х) với 8 hiệp mẫu (tổng cộng lấy 55m lõikhoan) Trong đó trầm tích Mioxen lấy 53m, trầm tích Oligoxen đã không đượclấy và đá móng lấy 02m Các giếng khoan còn lại mẫu lõi đã không được lấy Khốilượng chung của khoan tìm kiếm trong giai đoạn này là 21154m khoan Mức độnghiên cứu bằng mẫu lõi chỉ chiếm 0,26%, đây là tỷ lệ rất thấp của công tác lấymẫu trong các giếng khoan

Bắt đầu từ năm 1999 Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro tiến hành công tácnghiên cứu trên các cấu tạo Đại Bàng - Ưng Trắng, Thiên Ưng - Mãng Cầu của lô04-3 Vào tháng 04 năm 2004 đã tiến hành khoan giếng ĐB - 2X trên cấu tạo ĐạiBàng Năm 2004 - 2005 trên cấu tạo Thiên Ưng đã khoan 02 giếng khoan (ТƯ -1X, ТƯ - 2X) và vào năm 2005 trên cấu tạo Mãng Cầu đã khoan giếng МC - 2Х

Trang 11

Trong tất cả các giếng khoan đã tiến hành nghiên cứu đầy đủ tài liệu ĐVLGK.Công tác đo được VSP tiến hành trong 03 giếng khoan Công tác lấy mẫu lõi đượctiến hành trong mặt cắt của trầm tích Mioxen, Oligoxen và móng Tổng số đã lấy

được 87,42m mẫu lõi, khối lượng khoan tìm kiếm thăm dò của lô 04-3 trong giaiđoạn này là 14085m Mức độ nghiên cứu bằng mẫu lõi của các giếng khoan là

0,62%

Khối lượng chung khoan tìm kiếm thăm dò của lô cho đến nay là 35239 mkhoan

Công tác đo được VSP tiến hành trong 07 giếng khoan (04-А - 1X đến chiều

sâu 2395 m, 04B 1X đến 2255m, BC 1X đến đáy giếng khoan 4177m, ĐB 1X đến 2477m, 04-B - 2Х đến 2414m, ĐB - 2Х, ТƯ - 1Х và МC - 2Х – đến đáygiếng khoan) Các thông tin chung về chúng được chỉ ra trong bảng 2.2, 2.3 và 2.4

-Bảng 2.2 Khối lượng khoan tìm kiếm thăm dò của lô 04-3

giếng khoan

Đối tượng

mở đáyGK

Chiều sâuthực tế(m)

Khoảng lấymẫu lõi(m)

Tỷ lệmẫu(m)

Trang 12

Bảng 2.3 Các thông tin chung về các giếng khoan lô 04-3 và 05-1B

Nº GK Đơn vị

đặt hàng

Ch.

Sâu biển

Ch.sâu GK T.kế/T.tế

Thời gian khoan

Số ngày

Queen

Mất dung dịch và xuất hiện khí

5 ƯT-1X04-3- Occiden-tal 138 3500/3642 23/7/1994 26/2/1995 218

Enery Seacher

Mất dung dịch trong tầng cacbonat

Ocean Princes-s

Kẹt trong tầng cacbonat

04-3-ДБ-1X Occiden-tal 127 3200/2485 3/6/1996 3/10/1996 123

601

Sedco-Sự cố địa chất trong tầng cacbonat (mất dung dịch, phun , kẹt…), DTAS

04-3-TƯ-1X VSP 116 4000/3774 27/12/2004 23/3/2005 86 Doosung

Không xảy ra sự cố

10 МC-2Х04-3- VSP 120 3726/3050 20/5/2005 20/8/2005 92 Doosung

Không xảy ra sự cố

04-3-ТƯ-2Х VSP 116 3530/3530 10/9/2005 16/11/2005 67 Doosung

Không xảy ra sự cố

Kẹt tại 3971m

Dị thường áp suất cao

Dị thường áp suất cao

Trang 13

Bảng 2.4 Ranh giới địa tầng các giếng khoan lô 04-3 (chiều sâu tuyệt đối)

Biển Đông

126-19901864

116-20701954

142-22882146

130-22132083

138-23372199

Nam Côn

Sơn

1990-2625635

2070-2212142

2288 - ?

>129

2213-2313100

2337-240164

Не вскр 2313-2563

280

2401-2840439

Trang 14

-Tiếp bảng 2.4

Hệ tầng

04-3 BC-1X

1X

2X

Biển Đông

126-1195 1069

127-2175 2048

127-2167 2040

116-1958 1842

120-2126 2006

116-2116 2000

116-2116 2000

Nam Côn Sơn

3

1975 780

1195-2175-2199 24

2199 32

2167-1958-2429 471

2126-2352 226

2116-2719 603

2116-2719 603

1975-2199-2465

>266

2477 278

2199-2429-2694 265

2352-2562 210

2719-2916 197

2719-2916 197

Dừa

1

3523 296

3227-Chưa mở

2477-3309 832

2694-2971 277

214

2916-3130 214

Cau

E ?

3755 232

Trang 15

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 04-3

3.1 Đặc điểm địa tầng

3.1.1 Móng trước Kainozoi

Theo kết quả của các giếng khoan, thành tạo móng trong lô 04 -3 là các đámagma granit, granodiorit, diorit phân bố trong phạm vi các cấu tạo Bồ Câu, Thiên

Ưng - Mãng Cầu, Đại Bàng - Ưng Trắng (trong 11 giếng đã khoan ở lô 04 -3 có 05

giếng đã khoan vào móng Giếng kho an TƯ - 1X có chiều sâu vào móng lớn nhất

là 803m) Nhìn chung các đá móng granitoit thường bị biến đổi nhiệt dịch ở nhữngmức độ khác nhau Phần lớn các khe nứt, hang hốc bị lấp đầy bởi các khoáng vậtthứ sinh : canxít, zeolit, kaolinit Tuổi của các th ành tạo này có thể là Jura muộn –Creta

Nằm không chỉnh hợp trên móng là lớp phủ trầm tích Paleogen - Đệ tứ có chiềudày biến đổi từ hàng trăm đến hàng nghìn mét (Hình 3.1)

- Phần dưới gồm cát kết, sét kết xen kẽ Cát kết màu xám trắng đến xám xanh,

có thành phần chủ yếu là thạch anh, độ hạt từ thô đến mịn, độ mài tròn trung bình,

xi măng gắn kết là cacbonat hoặc kaolinit Sét kết màu xám tối đến xám, nâu đen

hoặc màu nâu có chỗ màu trắng hoặc xanh nhạt có chứa khoáng vật pyrit

- Phần trên - giữa gồm cát kết và sét kết xen kẽ, đôi chỗ có một vài lớp than nâumỏng Cát kết hạt nhỏ đều, mịn, màu xanh phớt vàng hoặc đỏ nâu, độ mài mòntrung bình Sét kết màu xám đến xám nâu, mềm, đôi chỗ là sét vôi Xen kẽ trầmtích cát sét có một vài lớp than màu nâu đen

Sét kết của hệ tầng Cau phân lớp dày hoặc dạng khối, rắn chắc Ở phần dưới tạinhững vùng bị chôn vùi sâu khoáng vật sét b ị biến đổi khá mạnh, một phần bị kếttinh Sét kết của hệ tầng này thường chứa hàm lượng vật chất hữu cơ cao nên đượccoi là tầng sinh dầu khí, đồng thời nhiều nơi cũng được coi là tầng chắn tốt

Các tập cát kết của hệ tầng Cau có khả năng chứa trung bình Tuy nhiên, chất

lượng đá chứa biến đổi mạnh theo chiều sâu và theo khu vực tùy thuộc môi trường

trầm tích và mức độ biến đổi thứ sinh

Chiều dày của hệ tầng Cau theo tài liệu khoan từ 0 -233 m (ở cấu tạo Bồ Câu).Trầm tích của hệ tầng được thành tạo trong môi trường sông suối, đầm hồ Theo

P.T.Corelab.Indonesia hệ tầng Cau có tuổi Oligoxen

Trang 16

3.1.2.2 Hệ Neogen

Thống Mioxen

Phụ thống Mioxen dưới - Hệ tầng Dừa (N 1 1 – d)

Các đá trầm tích của hệ tầng Dừa phần bố phổ biến trong phạm vi các cấu tạoThiên Ưng, Đại Bàng - Ưng Trắng, Bồ Câu và các trũng sâu Trong cấu tạo Mãng

Cầu vắng mặt trầm tích của hệ tầng Dừa Theo tài liệu giếng khoan BC 1X, ĐB

-2X, ƯT - 1X, TƯ - 1X và TƯ - 2X đã gặp các trầm tích của hệ tầng Dừa, thành

phần gồm: cát kết, bột kết và sét kết xen kẽ, đôi chỗ gặp một vài lớp cacbonat hoặc

đolomit mỏng Cát kết màu trắng, đôi chỗ màu vàng, nâu, hạt nhỏ đến mịn, độ mài

tròn tốt, xi măng sét hoặc cacbonat Sét kết màu xám tối, mềm, độ mài tròn tốt

Đolomit màu vàng nâu, cứng, kết tinh hạt nhỏ

Các trầm tích kể trên hầu như mới bị biến đổi thứ sinh ở mức độ thấp, phần lớn

vào giai đoạn Catagen sớm Vì vậy, đặc tính thấm và chứa nguyên sinh của đáchưa hoặc rất ít bị ảnh hưởng Một số tập cát kết của hệ tầng được coi là tầng chứa

trung bình đến tốt với độ rỗng thay đổi từ 17 – 23% và độ thấm từ vài chục mD

Chúng được thành tạo trong môi trường tam giác châu, đồng bằng ven biển hoặc

biển nông ven bờ Theo tài liệu cổ sinh của giếng khoan BC - 1X hệ tầng Dừa

được xác định tuổi Mioxen sớm (P T Corelab, Indonesia)

Phụ thống Mioxen giữa - Hệ tầng Thông - Mãng Cầu (N 1 2- tmc)

Trầm tích của hệ tầng Thông - Mãng Cầu phân bố rộng khắp khu vực nghiêncứu Tất cả các giếng đã khoan đều gặp các trầm tích của hệ tầng này Theo thànhphần thạch học có thể phân chia mặt cắt của hệ tần g thành 2 phần: phần dưới vàphần trên

- Phần dưới có thành phần thạch học chủ yếu là cát kết hạt mịn đến trung bình,các lớp sét kết, đôi chỗ gặp các lớp mỏng cacbonat hoặc đolomit Cát kết sạch, độhạt từ mịn đến thô, độ bào tròn kém đến trung bình Sét kết màu xám sáng đếnxám xanh, hiếm khi gặp màu tối hay vàng – nâu, đỏ nâu Sét có tính dẻo, dính, đôichỗ chứa những hạt pyrit, mica Đôi khi gặp các lớp đá vôi phân lớp, chặt xít, chứakết hạch hạt nhỏ đến vi hạt

- Phần trên chủ yếu có thành phần thạch học là các lớp đá cacbonat dày, màuxám trắng đến xám xanh, đôi chỗ xen những lớp mỏng cát kết, sét kết hoặc

đolomit Trầm tích cacbonat được phát hiện trong tất cả các giếng đã khoan ở phần

cao của các cấu tạo, còn theo tài liệu địa chấn, chúng còn phát triển rộng ở những

đới trũng sâu của lô 04-3

Trang 17

Khả năng chứa của tập đá cacbonat đã được xác định thuộc loại tốt tới rất tốtvới độ rỗng trung bình thay đổi từ 10 – 35%, kiểu độ rỗng chủ yếu là độ rỗng giữahạt (do quá trình đolomit hóa) và độ rỗng hang hốc (do quá trình hòa tan, rửa lũacác khoáng vật cacbonat).

Chiều dày của hệ tầng Thông - Mãng Cầu từ 175m ở giếng khoan 04A - 1X vàlên tới 1252 m tại giếng khoan BC - 1X Trầm tích của hệ tầng Thông – MãngCầu được thành tạo trong môi trường biển nôn g phân bố rộng rãi, chúng phủchuyển tiếp lên các trầm tích của hệ tầng Dừa Tuổi của hệ tầng Thông – MãngCầu được xếp vào Mioxen giữa

Phụ thống Mioxen trên - Hệ tầng Nam Côn Sơn (N 1 3– ncs)

Trầm tích của hệ tầng Nam Côn Sơn phân bố rộng khắp khu vực nghiên cứu

và toàn bộ bồn trũng Nam Côn Sơn Các giếng khoan trong vùng đều gặp các trầmtích này, thành phần bao gồm: cát, bột, sét, xen kẽ, nhiều chỗ là sét vôi hoặ c đá

vôi Đặc điểm của mặt cắt hệ tầng Nam Côn Sơn là sét hoặc sét vôi chiếm ưu thế

Cát, sét, vôi có nguồn gốc biển nông đến biển sâu Trong một vài giếng khoan bắtgặp các đá trầm tích có thành phần nguồn núi lửa nằm xen kẽ trong mặt cắt của hệtầng này (giếng khoan 04B - 1X, 04–1 – ST - 1X)

Các đá trầm tích của hệ tầng Nam Côn Sơn phủ không chỉnh hợp lên trầm tích

của hệ tầng Thông – Mãng Cầu Tuổi của hệ tầng được xác định là Mioxen muộn

Thống Plioxen - Đệ tứ

Hệ tầng Biển Đông (N 2– Qbđ)

Trầm tích của hệ tầng Biển Đông phủ toàn bộ vùng nghiên cứu và toàn bồntrũng Nam Côn Sơn trong giai đoạn phát triển thềm lục địa hiện tại Có thể chiamặt cắt làm 2 phần chính:

- Phần dưới: trầm tích Plioxen có thành phần chủ yếu là cát, sét xen kẽ Cát cómàu sáng, vàng nhạt độ hạt từ thô đến mịn Sét có màu xám xanh, xám trắng chứanhiều khoáng vật glauconit, đôi chỗ là sét vôi hoặc đá vôi dạng phân lớp mỏng.Các trầm tích của phần này được xác định có tuổi Plioxen

- Phần trên: trầm tích Đệ tứ có thành phần chủ yếu là cát, bột, sét xen kẽ Cát có

độ hạt từ thô đến mịn, màu sáng, xám xanh đến xám tối Sét có màu xám xanh,

hoặc trắng, có chỗ xám vàng, chứa nhiều di tích sinh vật biển Đây là trầm tíchbiển hiện đại tuổi Đệ tứ

Trang 18

Cột Tầng Phụ Triệu

thống năm

Sét ,bột và những lớp cát mỏng chứa nhiều 1,64 vật chất hữu cơ, mảnh vụn , xác sinh vật

Trầm tích được lắng đọng trong môi trường biển, nước sâu.

Trầm tích sét , bột xen kẽ ,giàu vật chất hữu

cơ và mảnh vụn,xác sinh vật Trầm tích được lắng đọng trong môi trường biển.

Xen kẽ của đá vôi, sét kết,bột kết ,cát kết , và sét vôi biển nông trong đó cácbonat nền chiếm ưu thế Ở phần dưới của mặt cắt

70 xen kẽ của cát kết, bột kết,sét kết đa khoáng.

Trầm tích được thành tạo trong môi trường

Xen kẽ của cát kết,bột kết và sét kết đa khoáng cùng với những thấu kính than.

Cuội kết,cát-bột kết và sét kết xen kẽ nhau, đôi khi có những lớp mỏng than hoặc sét than Trầm tích được lắng đọng trong môi

trường suối hoặc đồng bằng ven bờ.

Trang 19

3.2 Đặc điểm cấu kiến tạo

3.2.1 Hệ thống đứt gãy

Hoạt động kiến tạo là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trìnhhình thành cấu trúc địa chất của khu vực nghiên cứu Toàn bộ tổ hợp đứt gãy trongkhu vực nghiên cứu có thể chia ra làm 4 hệ thốn g, đó là: hệ thống đứt gãy chạy

theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, hệ thống đứt gãy theo hướng Tây Bắc – Đông

Nam, hệ thống đứt gãy á kinh tuyến và hệ thống đứt gãy á vĩ tuyến Chúng đóngvai trò là các ranh giới của các khối riêng biệt là những vòm nhô cao từ tầng móng

cho đến hết Mioxen muộn Phần lớn các đứt gãy kiến tạo phát triển cho đến cuối

Mioxen trung (trong tập cacbonat), một số đứt gãy kéo dài đến cuối Mioxen – đầu

Plioxen Đa số các đứt gẫy đều là các đứt gãy thuận, có biên độ dịch chuyển từ một

vài trăm mét tới hơn một ngàn mét Các hệ thống đứt gãy này đã phân chia tầngmóng thành nhiều khối có địa hình phân bậc khác nhau

Trong các đá trầm tích phát triển mạnh các hệ thống đứt gãy, phổ biến là các đứt

phân chia mặt cắt thành những khối nhỏ chiều rộng từ 1 -4km, điều này có thể tạo

điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các bẫy kiến tạo nhỏ, đặc biệt có thể thấy

rõ trong mặt cắt trầm tích Mioxen

3.2.2 Đặc điểm cấu trúc

Trên bình diện cấu trúc, bồn trũng Nam Côn Sơn là một cấu tạo lớn chạy songsong với đới nâng Côn Sơn theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Trong phạm vithềm lục địa Việt Nam, diện tích bồn trũng Nam Côn Sơn chiếm 550x250 km Bồntrũng được phủ đầy bởi tập hợ p các trầm tích kainozoi với chiều dày ở các khu vựcchìm sâu lên đến 11 -12 km

Trên bình đồ cấu tạo mặt móng, bồn trũng Nam Côn Sơn có thể chia ra haiphần: trũng Bắc và trũng Nam tách nhau bởi đới nâng Sông Đồng Nai Đới nâng

Sông Đồng Nai là một tập h ợp các khối nâng không đồng đều của móng, phân bốkéo dài theo hướng Đông – Đông Bắc từ phía nam cho đến đới nâng Côn Sơn

Tham gia vào thành phần của đới nâng Sông Đồng Nai gồm các cấu tạo nhô cao

như Thần Mã, Bồ Câu, Đại Hùng, Thiên Ưng - Mãng Cầu, Đại Bàng - Ưng Trắng.… Chúng được liệt vào cấu trúc bậc hai của đới nâng Sông Đồng Nai (Hình 3.2)

Lô 04-3 được giới hạn bởi trũng Bắc ở phía Bắc, đới nâng Côn Sơn ở phía Tây,trũng Nam ở phía Nam và ở phía Đông là phần phía B ắc của trũng Nam Do vị trí

địa lý như vậy, nên lô 04-3 mang kiến tạo đặc trưng của bồn trũng Nam Côn Sơn

và hội đủ mọi điều kiện thuận lợi cho các quá trình địa chất dầu khí

phương Từ đó, tùy thuộc vào vị trí phân bố, cấu trúc và kích thước…, các cấu tại

này lại bị chia ra các cấu tạo nhỏ hơn

Trang 20

Việc phân chia các tầng cấu trúc đã được thực hiện trên cơ sở tổng hợp và sosánh các kết quả khoan và số liệu khảo sát địa vật lý, theo đó lát cắt địa chất củakhu vực nghiên cứu được chia ra 3 tầng cấu trúc chính:

1 Tầng cấu trúc bên dưới là tầng đá móng tuổi trước Kainazoi Trên mặt cắt địachấn đi qua các cấu tạo nâng cao, nóc tầng này phân biệt rõ theo tầng địa chấnH-200 – mặt móng

2 Tầng cấu trúc giữa gồm các tập đá trầm tích từ tuổi Oligoxen đến Mioxengiữa Trên mặt cắt địa chấn, tầng này phân biệt rõ và nằm giữa các tầng địa chấnH-200 và H-30

3 Tầng cấu trúc trên cùng gồm trầm tích lục nguyên tuổi từ Mioxen muộn đến

Đệ tứ Trên mặt cắt địa chấn, tầng nà y phân biệt rõ từ tầng địa chấn H -30 đến đáy

3.2.4 Lịch sử phát triển kiến tạo

Bể Nam Côn Sơn trong đó có khu vực nghiên cứu (lô 04 -3) phát triển chồnglên các cấu trúc của nền Indochina bị hoạt hóa mạnh mẽ trong Phanerozoi và hoạthóa magma kiến tạo trong Mesozoi muộn Cộng ứng với quá trình này ở phía

Đông nền Indochina – vùng biển rìa đông Việt Nam xảy ra quá trình giãn đáy biển

rìa vào Oligoxen với trục tách giãn phát triển theo phương Đông Bắc – Tây Nam.Quá trình tách, giãn đáy Biển Đông đã đẩy rời xa hai khối vi lục địa Hoàng Sa,

Trường Sa và kiến sinh phá hủy (Taphrogen y) trên vùng thềm lục địa phía Nam, từ

đó phát triển các bể trầm tích Kainozoi tương ứng Bể Nam Côn Sơn với hai đới

trũng sâu: trũng Bắc và trũng Trung tâm có hướng trục sụt lún cùng hướng trụcgiãn đáy Biển Đông và nằm phù hợp trực tiếp trên phương kéo dài của trục giãn

đáy Biển Đông là bằng chứng của sự ảnh hưởng này

Trang 21

Hình 3.2: Sơ đồ phân vùng kiến tạo bồn trũng Nam Côn Sơn [1]

Trang 22

3.3 Lịch sử phát triển địa chất

Lịch sử phát triển bể Nam Côn Sơn trong đó có khu vực nghiên cứu gắn liềnvới quá trình tách giãn Biển Đông và có thể được chia làm 3 giai đoạn chính:

Trước tạo rift (trước Kainozoi), thời kỳ rift – tách giãn (Oligoxen – Mioxen giữa)

và thời kỳ sau khi tạo rift (từ Mioxen giữa đến hết Đệ tứ) (Hình 3.3)

3.3.1 Giai đoạn trước tạo rift (trước Kainozoi)

Trong giai đoạn này chế độ kiến tạo toàn khu vực nhìn chung bình ổn, xảy ra

quá trình bào mòn và san bằng địa hình cổ, tuy nhiên đôi nơi vẫn có thể tồn tạinhững trũng giữa núi Ở phần trung tâm của bể có khả năng tồn tại các thành tạomolas, vụn núi lửa và các đá núi lửa có tuổi Eoxen như đã bắt gặp trên lục địa

3.3.2 Giai đoạn rift – tách giãn (Oligoxen – Mioxen giữa)

Do đặc điểm cấu trúc địa chất phức tạp nên còn tồn tại những quan điểm khác

nhau về giai đoạn đồng tạo rift của bể Nam Côn Sơn

Đây là giai đoạn chính thành tạo bể gắn liền với tách giãn đáy Biển Đông Sự

mở rộng của Biển Đông về phía Đông cùng với hoạt động tích cực của hệ thống

đứt gãy Đông Bắc – Tây Nam đã làm xuất hiện địa hào trung tâm của bể kéo dàitheo hướng Đông Bắc – Tây Nam và dọc theo các đứt gãy này đã có phun trào

hoạt động Các thành tạo trầm tích Oligoxen gồm các trầm tích vụn, chủ yếu thànhtạo trong các môi trường đầm hồ và đới nước lợ v en bờ (brackish littoral zone) vớicác tập sét kết, bột kết dày xen kẽ cát kết hạt mịn và môi trường đồng bằng châuthổ thấp (lower delta plain) gồm cát kết hạt mịn, bột kết, sét kết với các lớp thanmỏng Pha kiến tạo nâng vào cuối Oligoxen đã chấm dứt gi ai đoạn này và làm thay

đổi bình đồ cấu trúc bể, hình thành bất chỉnh hợp khu vực cuối Oligoxen – đầu

Mioxen

3.3.3 Giai đoạn sau tạo rift (Mioxen giữa – Đệ Tứ)

Do ảnh hưởng của sự giãn đáy và tiếp tục mở rộng Biển Đông đồng thời kèmtheo sự dâng cao mực nước biển đã gây nên hiện tượng biển tiến, diện tích trầm

đọng của trầm tích được mở rộng Trong bối cảnh đó đã hình thành hệ tầng Dừa

(N11 – d) và hệ tầng Thông – Mãng Cầu (N12 – tmc) phân bố rộng rãi trong từ Tâysang Đông Song ở phần Đông của bể do ảnh hưởng của pha căng giãn xảy ra chủ

yếu vào Mioxen giữa mà một số nhà nghiên cứu gọi là thời kỳ phát triển rift muộn,tạo thành các trầm tích có tướng từ biển nông đến biển sâu, trong đó trầm tíchcacbonat phổ biến khá rộng rãi ở các lô phía Đông của bể ( các lô 04, 05 và 06)

Trong giai đoạn này, nhìn chung chế độ kiến tạo khá bình ổn hơn so với giaiđoạn trước Song ở một số nơi vẫn quan sát thấy sự nâng lên bào mòn và cắt hụt

một số cấu trúc dương đã có (ở các lô 04, 05) Về cơ bản chế độ kiến tạo oằn v õng

và lún chìm nhiệt, cũng như các pha biển tiến và ngập lụt khống chế trên diện tíchtoàn bể Hầu hết các đứt gãy đều kết thúc hoạt động vào cuối Mioxen TrongPlioxen – Đệ Tứ phát triển thềm lục địa, bình đồ cấu trúc không còn mang tính kếthừa các giai đoạn trước, ranh giới giữa các bồn trũng gần như được đồng nhất trêntoàn khu vực

Trang 23

Hình 3.3: Mặt cắt địa chấn minh họa các chu kỳ phát triển địa chất [2]

Trang 24

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG DẦU KHÍ LÔ 04-3

Theo kết quả nghiên cứu mô hình sinh hydrocarbon , khả năng di cư, đặc điểmsản phẩm (dầu – khí) và mối liên quan với đá mẹ trong lô 04 -3 và toàn bồn trũng

Nam Côn Sơn cho thấy:

4.1 Đặc điểm và chất lượng đá mẹ

Đá mẹ là các đá trầm tích tuổi Oligoxen và Mioxen sớm Trong đó các đá trầm

tích Oligoxen có mặt chủ yếu ở rìa của các cấu tạo và phần sâu của bồn trũng tồntại một vài tập giàu vật chất hữu cơ có tiềm năng sinh dầu hoặc hỗn hợp dầu - khí.Theo tài liệu khoan và tài liệu địa chấn, trầm tích Oligoxen được xác định ở chiềusâu gần 4000m ở phần rìa c ủa các cấu tạo (Bồ Câu, Đại Hùng, Thiên Ưng…) Đá

mẹ Mioxen sớm chủ yếu chứa VCHC loại II, III có khả năng sinh hỗn hợp dầu khí, có nguồn gốc đầm hồ Khối lượng hydrocacbon được thành tạo, di cư vào cáctầng chứa của mỏ Đại Hùng, cấu tạo Thiên Ưng… cho p hép đánh giá cao tiềm

-năng sinh dầu của đá mẹ khu vực lô 04-3 và bồn trũng Nam Côn Sơn Tuy nhiên

sự có mặt của các vỉa khí và condensat ở mỏ Đại Hùng, cấu tạo Thiên Ưng vàThanh Long cũng cho thấy rằng, ngoài tiềm năng sinh dầu còn có khả năng sinhkhí Việc xác định thành phần kerogen trong đá mẹ loại II, III cũng cho thấy rõ

điều đó Qua kết quả phân tích tài liệu địa hoá, hàm lượng VCHC (TOC) của đá

mẹ tuổi Mioxen sớm rất thấp từ 0,5 đến 2%, S2 từ 1,0 - 10,0 kg/T Hàm lượngVCHC của đá mẹ tuổi Oligoxen từ 0,01 - 10%, S2 từ 0,1 – 250,0 kg/T

Các giếng khoan trong lô 04-3 hầu như chưa khoan tới tầng trầm tích Oligoxen(trừ giếng khoan 04-3-BC - 1X và một số giếng khoan mỏ Đại Hùng), một sốgiếng khoan vắng mặt trầm tích Mioxen sớm Theo kết quả phân tích mẫu cácgiếng khoan trong khu vực, trong các mẫu của phần nông của mặt cắt, kết quảphản xạ Vitrinite, Tmax cho thấy đá mẹ Mioxen sớm và Oligoxen đã đạt tới độ

trưởng thành sớm và đang nằm trong ph a tạo dầu Giá trị Tmax (~0,55% R0) củaVCHC ở chiều sâu 3500 m Qua mô hình trưởng thành VCHC cho các khu vựckhác nhau cho thấy VCHC trong đá mẹ Oligoxen và Mioxen sớm trong toàn khuvực đã qua hầu hết các pha tạo sản phẩm

Phân tích các mẫu dầu thô từ các đá chứa tuổi Mioxen, Oligoxen cho biếtchúng sinh ra từ đá mẹ có nguồn gốc VCHC lục địa, lắng đọng trong môi trườngtam giác châu và ven bờ trong điều kiện oxy hóa Trong đá móng giếng khoan 04-3-BC - 1X chứa dầu có đặc trưng hàm lượng lưu huỳnh thấp, là dầu tách ra từ đá

mẹ chứa VCHC đầm hồ sâu

Theo đánh giá của công ty PIDC (nay là PVEP), đá mẹ Oligoxen trong lô 04 -3

cho sản phẩm khí khô, khí condensat và dầu, còn đá mẹ Mioxen hạ cho sản phẩm

Kết luận: đá mẹ trong khu vực nghiên cứu lô 04 -3 và vùng lân cận có đủ điều

kiện sinh, cho sản phẩm cả dầu và khí

Trang 26

Hình 4.2 Đồ thị tương quan HI & Tmax [1]

Trang 27

4.2 Đặc điểm tầng chứa

Tầng chứa trong phạm vi lô 04-3, theo kết quả khoan tìm kiếm thăm dò đã xác

định có 3 kiểu tầng chứa chính:

- Tầng chứa là đá móng phong hóa, nứt nẻ tuổi Mesozoi

- Tầng chứa là cát kết lục nguyên tuổi Mioxen giữa, Mioxen sớm và Oligoxen

- Tầng chứa là đá cacbonat nứt nẻ, hang hốc tuổi Mioxen giữa và Mioxen sớm

Đây là các đối tượng thăm dò trong khu vực nghiên cứu C ác tầng chứa có mặtđầy đủ và cũng được nghiên cứu chi tiết nhất trong mỏ Đại Hùng Tại đây trong

trầm tích Mioxen chứa nhiều vỉa sản phẩm đa dạng cả dầu và khí

4.2.1 Tầng chứa là đá móng phong hoá, nứt nẻ

Đã được mở trong các giếng khoan mỏ Đại Hùng, cấu tạo Thiên Ưng - Mãng

Đại Hùng trên những phần khác nhau của cấu tạo đã khoan vào móng từ 18 m đến

1044 m Qua kết quả nghiên cứu mẫu lõi cho thấy độ rỗng thay đổi từ 1,2 đến

5,5%, độ thấm từ 0,04 - 42,9 mD Khi thử vỉa tầng móng giếng khoan ĐH - 10X

đêm qua đường kính côn Ф 25,4mm

Tầng móng của giếng khoan 04A - 1X không tiến hành thử vỉa nhưng khi khoan

có biểu hiện khí 25 - 32%, còn giếng khoan BC - 1X khi thử vỉa tầng móng chứa

nước thu được 1% dầu dư

4.2.2 Tầng chứa là cát kết lục nguyên

Theo tài liệu nghiên cứu mỏ Đại Hùng, các vỉa cát kết có chiều dày hiệu dụng

từ 10 m – 30 m Tổng chiều dày hiệu dụng của chúng thay đổi từ 115,8 m - 225,6

m Trong các giếng khoan ĐH - 2P, ĐH - 3P lưu lượng dòng ban đầu cho từ 1139tấn đến 1624 tấn/ ngày đêm Tuy nhiên trong quá trình khai thác lưu lượng dònggiảm nhanh, nguyên nhân có thể do kích thước vỉa nhỏ và áp suất ban đầu của vỉa

Nói chung các tập cát kết Mioxen giữa – sớm có nguồn gốc biển nông châu thổ,chiều dày vỉa từ 20 - 30m, độ rỗng 25 - 35%, độ thấm 21 – 67 mD (trong giếngkhoan BC - 1X) và có các biểu hiện dầu khí trong giếng khoan ĐB - 1X, ĐB - 2X,

TƯ - 1X, ƯT - 1X

Cát kết Oligoxen: gặp trong giếng khoan BC - 1X và mỏ Đại Hùng, chủ yếu làtrầm tích lục địa, phần dưới có một vài lớp kẹp than Cát kết của tập này chất

lượng chứa khá tốt, độ thấm 21 mD (theo FMT)

4.2.3 Tầng chứa là đá cacbonat nứt nẻ, hang hốc

m3/ngày đêm (ĐH - 12X) Theo tài liệu ĐVLGK tổng chiều dày hiệu dụng thayđổi rất lớn từ 7,1 m (ĐH - 4P) đến 170 m (ĐH - 1X) Tầng chứa của trầm tíchcacbonat được phân loại như tầng chứa dạng vỉa, chủ yếu là cacbonat nền xen kẽ

sét phân bố chủ yếu ở các địa hình cao của móng, có độ rỗng biến đổi từ 2 - 15%,chiều dày từ 137 m – 290 m

Trang 28

Các tầng chứa trong đá trầm tích có độ rỗng trung bình từ 14,1 - 19,6%, trườnghợp cá biệt đến 25,7% Độ thấm trung bình theo tài liệu mẫu lõi từ 12 - 180 mD,cao nhất có thể tới 3,9 D (ĐH - 1Р).

4.3 Đặc điểm tầng chắn

Trong lô 04-3 và bồn trũng Nam Côn Sơn có 2 kiểu tầng chắn chính là: tầngchắn khu vực, tầng chắn địa phương

4.3.1 Tầng chắn khu vực

Phân bố trên diện tích rộng lớn của bồn trũng Bao gồm các tầng sét dày hàng

trăm mét của trầm tích hệ tầng Plioxen - Đệ Tứ (N2- Qbđ) Các trầm tích sét cóthành phần chủ yếu là ilit, kaolinit, clirit, montmoriolit và một vài khoáng vật đikèm khác Ngoài các tầng sét của hệ tầng Plioxen - Đệ Tứ, các tầng sét dày hàng

trăm mét của hệ tầng Nam Côn Sơn (N13- ncs) cũng là tầng chắn khu vực và pháttriển rộng rãi trong bồn trũng Các tập sét đ ặc biệt có các tính chất: hạt mịn, hàm

lượng cát bột ít (2 - 10%), khả năng hút nước và tr ương nở mạnh, thành phần

khoáng vật chủ yếu là ilit, kaolinit, clorit, và các khoáng vật có tính trương nở Dotính chất chắn tốt của tập này tạo nên ranh giới của đới phát triển dị thường áp suấtcao

4.3.2 Tầng chắn địa phương

Là các tầng sét, đôi khi xen kẽ các tập cacbonat mỏng của hệ tầng Thông –Mãng Cầu Tuy nhiên do hạn chế về chiều dày và diện tích phân bố nên chúng chỉ

đóng vai trò chắn trong phạm vi hẹp có tính chất địa phương

Trong cấu tạo Bồ Câu và Đại Hùng tầng sét được định danh là tập G (shale G),nằm ở đáy của Mioxen giữa có chiều dày từ 30 m đến hơn 40 m, vỉa có đặc trưngduy trì ổn định, có thể theo dõi trên mặt cắt địa chấn Tầng này có thể được coi

như tầng chắn địa phương của một số cấu tạo lô 04 -3

4.4 Điều kiện di chuyển của dầu khí

Theo kết quả khoan các giếng khoan ở phần vòm các cấu tạo hầu hết vắng mặttrầm tích Oligoxen Điều đó giải thích sự có mặt của các vỉa dầu khí ở đây chủ yếu

do quá trình hình thành và di cư từ ven rìa và trũng sâu đi lên Trong khu vực lô04-3, nguồn sinh và di cư dầu khí chính bắt nguồn từ trũng phía Bắc và trũng phíaNam của bồn trũng Nam Côn Sơn Quãng đường di cư của dầu khí khoảng từ 5

đến 25 km đến khi nạp vào bẫy chứa Ở những phần trũng sâu, quá trình di cư của

dầu khí xảy ra rất sớm Pha di cư đầu tiên diễn ra vào cuối thời kỳ Oligoxen,khoảng 25 triệu năm trước đây (theo VPI) Còn ở những phần nâng cao của cáccấu tạo, pha di cư đầu tiên mới chỉ cách đây 5 - 10 triệu năm và kéo dài cho đếnngày nay

Thực tế kết quả công tác khoan tìm kiếm th ăm dò của Xí nghiệp Liên doanhVietsovpetro cho thấy ở các cấu tạo có chứa dầu khí của lô 04-3 có vị trí cấu tạorất thuận lợi cho việc tích nạp các nguồn dầu khí di cư từ các trũng sâu như: ĐạiHùng - nguồn di cư từ phía Bắc, phía Đông và phía N am, Thiên Ưng - nguồn di cư

từ phía Bắc, phía Tây và phía Nam Tương tự như vậy, ở cấu tạo Bồ Câu nguồndầu khí di cư có thể từ trũng phía Bắc và trũng phía Nam Đồng thời dầu khí có thể

Trang 29

di chuyển theo chiều thẳng đứng từ đá mẹ chứa dầu tuổi Oligoxen theo các đứt gã yhoặc là những đới nứt nẻ.

Viện NCKH & TK khi nghiên cứu mẫu dầu, condensat của giếng khoan TƯ

-1X đã xác định thành phần và tính chất của dầu và khí condensat của tầng móng và

hàm lượng Parafin 23,5% trọng lượng, nhiệt độ nóng chảy của paraffin là 60оС,hàm lượng chứa lưu huỳnh 0,05% trọng lượng, hàm lượng asfan - nhựa chiếm

4,3% trọng lượng) Điều này chứng tỏ rằng dầu có cùng một nguồn gốc từ dưới

sâu đi lên và di cư vào trong các tầng chứa khác nhau

4.5 Các loại bẫy chứa

Các loại bẫy chứa đặc trưng của lô 04-3 là:

4.5.1 Bẫy chứa cấu trúc dạng khối

Thuộc loại này gồm các bẫy cấu tạo khép kín như các nếp lồi hoặc bán nếp lồikhép kín 1, 2 hay 3 chiều bởi đứt gãy Loại bẫy ch ứa này khá phổ biến trong khuvực nghiên cứu, chúng được hình thành trong quá trình tạo rift với chế độ cănggiãn của vỏ quả đất

4.5.2 Bẫy chứa thạch học - địa tầng

Đây là kiểu bẫy chứa phi cấu tạo phát triển khá phổ biến trong các đá trầm tích

Chúng được hình thành do quá trình phân dị trầm tích và biến đổi tướng Đặc điểmcủa loại bẫy chứa này có quy mô và kích thước nhỏ, đặc biệt khó khăn trong côngtác tìm kiếm thăm dò Việc phát hiện những thân dầu này đòi hỏi phải tiến hànhnhững phương pháp nghiên cứu đặc biệt, từ công tác xử lý tài liệu địa chấn cho

đến khâu phân tích và nghiên cứu các thuộc tính địa chấn Trong khu vực lô 04 -3

có thể tìm được những bẫy chứa kiểu này trong mặt cắt ở phần dưới các bất chỉnhhợp mà phủ lên trên là các tập sét

4.5.3 Bẫy chứa tổng hợp cấu tạo - địa tầng

Là kiểu bẫy chứa thạch học - địa tầng có thể khép kín một phần là cấu tạo hoặcchắn bởi đứt gãy Cũng giống như trên, kiểu bẫy loại này có qui mô và kích thướcnhỏ Việc phát hiện và nghiên cứu chúng gặp rất nhiề u khó khăn

Trang 30

PHẦN II: TÍNH TRỮ LƯỢNG KHÍ VÒM THIÊN ƯNG, CẤU TẠO

THIÊN ƯNG – MÃNG CẦU CHƯƠNG 5: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CỦA CẤU TẠO

THIÊN ƯNG – MÃNG CẦU 5.1 Đặc điểm địa tầng

Việc phân chia địa tầng lát cắt địa chất của cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu

được thực hiện theo tài liệu khảo sát địa vật lý giếng khoan, tài liệu karota khí, tài

liệu mẫu lõi và liên kết các giếng khoan TƯ - 1X, TƯ - 2X, MC - 2X, A - 1X và

TƯ - 3X (Bảng 5.1) Lát cắt địa chất mà các giếng khoan đi qua bao gồm các đới

Phụ thống Mioxen dưới - Phụ tầng Dừa (N 1 1 – d)

Trầm tích phụ tầng Dừa phổ biến ở những phần chìm sâu của cấu tạo và vắngmặt ở những khu vực nhô cao của vòm Mãng Cầu (A - 1X và MC - 2X) Theo kếtquả khoan giếng TƯ - 1X, TƯ - 2X và TƯ - 3X, trầm tích phụ tầng Dừa gồm cáclớp cát kết, bột kết và sét acgilit xen kẽ nhau Đôi khi bắt gặp các lớp mỏng đácacbonat hoặc đolomit Cát kết màu sáng, nâu, đôi khi có màu vàng, khá trong, hạtmịn, độ mài mòn tốt, xi măng sét hoặc cacbonat Sét kết có màu xám tối, đặc xít

Đolomit rắn chắc, kết tinh màu vàng nâu Trong lát cắt phụ tầng Dừa có thể bắt

gặp các vỉa than mỏng

Chiều dày trầm tích phụ tầng Dừa, theo như kết quả khoan, thay đổi trongphạm vi từ 22 m đến 295m Trầm tích phụ tầng Dừa phủ bất chỉnh hợp lên nócmóng (trong phạm vi cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu, theo kết quả khoan, vắngmặt trầm tích phụ tầng Cau) Đá trầm tích phụ tầng Dừa thành tạo trong điều kiện

Trang 31

đồng bằng thấp ven bờ, vùng tam giác châu và vùng biển nông Theo kết quả phân

tích mẫu cổ sinh lấy ở các giếng TƯ - 1X và TƯ - 2X, trầm tích phụ tầng Dừa cótuổi Mioxen sớm

Phụ thống Mioxen giữa - Phụ tầng Thông - Mãng Cầu (N 1 2- tmc)

Trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu phổ biến rộng khắp lô 04-3 và khu vựcnghiên cứu Chúng bắt gặp trong tất cả các giếng đã khoan trên cấu tạo Lát cắtphụ tầng Thông – Mãng Cầu, về phương diện thạch học được chia ra hai phần: trên

và dưới

trung bình xen kẹp với các lớp sét kết, đôi khi bắt gặp các lớp cacbonat hoặc

đolomit mỏng Cát kết màu sáng, trong, hạt mịn, trung bình đến thô, độ mài mòn

trung bình Sét kết màu xám sáng, xám lục, ít khi có màu tối hoặc vàng nâu Nóichung sét mềm dẻo, dính, đôi chỗ chứa pyrit, mica Đôi khi bắt gặp các lớp đá vôiphân lớp hoặc đặc xít, hạt mịn đến cực mịn

trắng xám, xám lá xen kẽ các lớp cát kết, bột kết, sét acgilit, đôi khi là đolomitmỏng Trầm tích cacbonat bắt gặp trong tất cả các giếng đã khoan trên cấu tạo vàtheo tài liệu thăm dò địa chấn, chúng phổ biến ở cả những khu vực chìm sâu củacấu tạo

Chiều dày trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu thay đổi từ 256m ở giếng

04-А - 1Х đến 797m ở giếng TƯ - 3Х Trầm tích phụ tầng này được thành tạo trongđiều kiện biển nông và phủ trực tiếp lên nóc phụ tầng Dừa Theo kết quả phân tích

cổ sinh, trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu có tuổi Mioxen giữa

Phụ thống Mioxen trên - Phụ tầng Nam Côn Sơn (N 1 3 - ncs)

Trầm tích phụ tầng Nam Côn Sơn phổ biến hầu khắp bồn trũng Nam Côn Sơncũng như khu vực nghiên cứu lô 04 -3 và được mở ra trong tất cả các giếng đãkhoan trên cấu tạo Trầm tích phụ tầng Nam Côn Sơn gồm chủ yếu là các lớp cátkết, bột kết, sét kết xen kẽ nhau Đôi khi bắt gặp các lớp vôi hoặc sét vôi mỏng,

được thành tạo trong điều kiện biển nông đến biển sâu đặc trưng của vùng thềm

lục địa

Theo tài liệu karota khí, khi khoan trong tầng này phát hiện có biểu hiện gia

tăng hàm lượng khí và phát quang (GK MC - 2X) Trầm tích phụ tầng Nam CônSơn phủ bất chỉnh hợp lên trầm tích lục nguyên phụ tầng Thông - Mãng Cầu và

thuộc Mioxen trên Trầm tích Mioxen trên phân bố ở khoảng chiều sâu từ 1500m

đến 2682m, tổng chiều dày là 224 - 609m (theo chiều thẳng đứng) Theo kết quả

phân tích cổ sinh, trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu có tuổi Mioxen muộn

Trang 32

- Phần dưới, trầm tích chủ yếu là các lớp cát và sét xen kẽ nhau Cát kết màusáng, hơi vàng, hạt thô - trung bình đến mịn, còn sét màu xám xanh, xám trắngchứa nhiều khoáng vật glauconit Xen kẹp giữa các lớp sét, bắt gặp các lớp đá vôiphân lớp mỏng Theo tài liệu phân tích vi cổ sinh và bào tử phấn hoa các mẫu mùnkhoan, trầm tích phần này của phụ tầng Biển Đông có tuổi Plioxen.

các lớp sét Cát kết hạt thô đến mịn, màu sáng, xám lá, xám tối Sét màu xám lá,xám trắng đôi khi xám vàng Các lớp sét chứa nhiều tàn tích sinh vật biển Theokết quả phân tích vi cổ sinh và bào tử phấn hoa, trầm tích phần này của phụ tầngBiển Đông có tuổi Đệ tứ và thời kỳ hiện đại

Trong lát cắt phụ tầng Biển Đông không có các lớp đá có khả năng chứa dầukhí Chiều dày lát cắt, theo như số liệu khoan là 1950-2154m

Trang 33

Hình 5.1: Cột địa tầng tổng hợp cấu tạo TƯ – MC [3]

Sét xen kẽ với bột kết Cát kết đa khoáng xen

kẽ với những thấu kính than

Cát kết, bột, sét kết xen kẽ với những lớp thanmỏng

Sỏi, cát kết xen kẽ với than

Granodiorit phong hoá nứt nẻ

Trang 34

5.2 Đặc điểm cấu kiến tạo

Về phương diện kiến tạo, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu là một phần của đới

nâng Sông Đồng Nai (Đại Hùng – Thiên Ưng – Mãng Cầu – Đại Bàng – Ưng

Trắng), kéo dài theo hướng Đông Bắc song song với đới nâng Côn Sơn

Kích thước cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu là 20 x 15 km Chiều dày phần

trầm tích, theo tài liệu thăm dò địa chấn, ở những khu vực chìm sâu của cấu tạo lên

đến 8000m Chiều sâu mặt móng ở những nơi nhô cao là 2387m, ở khu vực giếng

Đông – Bắc, được giới hạn tứ phía bởi các đứt gãy kiến tạo, đứt gãy thuận biên độ

cao (600 – 3800m)

Cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu gồm hai khối nâng cao của móng Ở phía Đông

- Bắc là khối Mãng Cầu, kích thước 5,0 x 2,5 km, biên độ tính theo đồng mức khépkín – 3750m là 1200 – 1350m Nét đặc trưng về cấu trúc là sự tồn tại ở đây hai hệthống đứt gãy theo hướng vĩ tuyế n và kinh tuyến Đứt gãy hướng Đông - Bắc chiacắt cấu tạo Mãng Cầu ra hai phần Phần nhô cao hơn cả của cấu tạo the o mặt móng(-2387m) nằm ở khối Đông – Bắc, ở đó đã khoan giếng khoan 04-A - 1X

Khối Thiên Ưng là một cấu tạo tuyến tính, t rục lớn của nó chạy theo hướng

Đông – Bắc Kích thước khối là 9,0 x 2,0 km, biên độ theo đường đẳn g sâu –

3900m là 1150m Cấu tạo bị phân chia bởi đứt gẫy và nếp uốn kéo dài từ phầnphía Nam khối Mãng Cầu l ên khối Đông – Bắc (Hình 8.2)

Như vậy, đới nâng Thiên Ưng – Mãng Cầu là một cấu tạo thống nhất theohướng Đông – Bắc, nhô cao so với nếp uốn chìm vây quanh Phần đơn nghiêng

phía nam của cấu tạo bị tách khỏi cấu tạo Đại Hùng bởi nếp võng trong trầm tích

và hệ thống đứt gãy thuận trong móng

Tầng địa chấn H-80 tương ứng với nóc của phụ tầng Thông - Mãng Cầu vắngmặt trong phạm vi của khối Mãng Cầu (GK 04 -A - 1X và MC - 2X) Ở khu vực

Thiên Ưng, tầng này là một đơn nghiêng theo phương Đông – Bắc, bị giới hạn bởicác đứt gãy thuận ở phía Tây – Bắc và phía Đông, biên độ từ 1600 đến 200m Khốinhô, nơi đã khoan giếng TƯ - 1X và TƯ - 2X bị tách biệt bởi đứt gãy thuậnphương Đông Bắc khỏi những phần còn lại của đơn nghiêng này S ự kết hợp giữađứt gãy thuận cùng với mặt đơn nghiêng tạo thành bẫy kiến tạo Kích thước bẫytheo đường đẳng sâu khép kín -3550 m là 14,0 x 1,5-2,0km, biên độ gần 1050m

Trang 35

04-A - 1X và MC - 2X) và phía Tây - Bắc (khu vực GK TƯ - 1X) Kích thước củavòm theo đẳng sâu khép kín -3650m là 15,0 x 3,0 km, biên độ gần 1000m (Hình8.3).

Cấu tạo theo tầng H-70, nằm trên nóc tập cacbonat phụ tầng Thông - Mãng Cầu

là một nếp lồi, cánh phía tây của nó bị cắt bởi đứt gãy và khép kín theo đường

đẳng sâu –3350m Kích thước của cấu tạo là 15,5 x4,0 km (Hình 8.4)

Theo tầng H-30, nằm theo nóc phụ tầng Thông - Mãng Cầu, đới nâng Thiên

Ưng – Mãng Cầu là một nếp tuyến tính, khép kín theo đẳng sâu -2600m Trong

phạm vi của khu vực nghiên cứu, có hai nếp lồi bất cân đối: Nếp lồi phía Bắc(Mãng Cầu) và nếp lồi Tây - Nam (Thiên Ưng) Kích thước nếp lồi phía bắc là 6,5

x 2,5km, biên độ đến 400m Kích thước nếp lồi tây nam là 5,0 x 2,0km, biên độ

đến 200m (Hình 8.5)

Theo tầng H-20, nằm theo nóc Mioxen trên, đới nâng Thiên Ưng – Mãng Cầu làmột giải nâng tuyến tính, khép kín theo đẳng sâu -2250m, kích thước 13,5 x 1,0

km Nó cấu thành từ hai vòm Vòm bắc nằm ở độ sâu -2135m và bị chia cắt bởi

đứt gãy á kinh tuyến, biên độ 50m Ở cánh phía Tây giới hạn bởi đứt gãy thuậnhướng vĩ tuyến, biên độ đến 100 -150 m (Hình 8.6)

Vào thời kỳ trước Plioxen, trong phạm vi cấu tạo đã xảy ra sự biến đổi về địahình cấu tạo với kết quả là, khối này chiếm vị trí cao nhất, khu vực nơi đã khoangiếng 04-A - 1X Vị trí cao trung gian thuộc khối nơi đã khoan giếng khoan MC -2X và vị trí thấp nhất là khối Thiê n Ưng

Về khả năng chứa dầu khí thì vị trí phân bố kiến tạo của cấu tạo Thiên Ưng Mãng Cầu là cực kỳ thuận lợi, bởi chúng được bao quanh bởi các trũng sâu, phủ

-đầy trầm tích Oligoxen (?) và Mioxen sớm, là các trầm tích có khả năng sinh dầu

cao, còn kích thước và biên độ của cấu tạo lớn sẽ tạo tiền đề cho việc hình thành ở

đây các bẫy cấu tạo trong đá móng và Mioxen

5.3 Biểu hiện dầu khí và các tầng chứa dầu khí

Kết quả công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí trong phạm vi cấu tạo Thiên Ưng –Mãng Cầu đã xác lập được sự tồn tại của các vỉa dầu và khí trong đá móng vàtrong các trầm tích phụ tầng Nam Côn Sơn, Thông - Mãng Cầu và Dừa

Đối với các vỉa chứa trong trầm tích, thì dầu và khí chứa trong các tập cát kết,

đá cacbonat với độ rỗng chủ yếu là giữa hạt, có giá trị giao động từ một vài phần

trăm đến 18,2% Độ thấm thay đổi trong phạm vi từ phần đơn vị đến hàng trăm

mD Các đá collector là các vỉa cát mỏng, dạng thấu kính trong trầm tích Mioxentrên, giữa và dưới thường bị xen lẫn bởi các đá chứa kém vây quanh Độ rỗng củacác đối tượng chứa sản phẩm được đánh giá có chất lượng trung bình

Đối với các vỉa dầu và khí ở đây, các tầng chắn là các tập sét acgilit, bột-sét và

sét và các đá không thấm vây quanh

Các vỉa khí được mở ra trong đá móng là loại vỉa dạng khối lớn, còn trong cáctập cát kết và cacbonat trong Mioxen thuộc loại phân lớp, thường được ngăn cáchbởi chắn thạch học hoặc là chắn kiến tạo Trong một loạt các trường hợp, các vỉachứa này bị phức tạp hóa bởi các đứt gãy

Trang 36

Kết quả của công tác thăm dò địa chất tiến hành trên cấu tạo Thiên Ưng – MãngCầu cho thấy các vỉa dầu và khí đã đư ợc tìm thấy trong tầng đá móng, trong đátrầm tích lục nguyên và đá cacbonat của các phụ tầng Nam Côn Sơn, Thông –Mãng Cầu và Dừa Cùng với các kết quả tìm kiếm thăm dò trên các khu vực kháccủa bồn trũng Nam Côn Sơn, điều đó cho thấy tiềm năng chứa dầu khí của lát cắt

địa chất nơi đây và cho phép khẳng định rằng chúng là các đối tượng chính của

công tác tìm kiếm thăm dò trên cấu tạo này

Trang 38

5.4 Các vỉa chứa dầu khí

Việc liên kết địa tầng - thạch học của các tầng sản phẩm được thực hiện trên cơ

sở tài liệu karota, tài liệu thăm dò địa chấn, kết quả khoan, thử vỉa và nghiên cứu

cổ sinh địa tầng

Các lát cắt trong các giếng khoan được phân chia thành các tập sản phẩm(Mioxen trên, giữa và dưới và tầng móng), các tập này phân ra các tầng sản phẩm.Các mốc chuẩn được chọn có thể mang tính khu vực hoặc mang tính địa phương,chúng chủ yếu là các tập sét, tập cacbonat …Việc đánh số thứ tự các vỉa chứa,

được thực hiện theo vị trí địa tầng, tầng địa chấn và phù hợp với quy định về đánh

số đã thống nhất trước đây Các tầng sản phẩm trong Mioxen trên (giữa H-20 vàH-30) có số thứ tự: 20_1,…, còn Mioxen giữa (giữa H-30 và H-70) có số thứ tự là:

30_1, 30_2,…, giữa H-70 và H-76 có ký hiệu thứ tự là 70_1, 70_2, …, giữa H-76

và H-80 là 76_1, 76_2, …, và các tầng sản phẩm của Mioxen dưới (giữa H-80 vàH-móng) có ký hiệu là các số thứ tự: 80_1, 80_2, …

Cấu trúc địa chất của các vỉa dầu khí

Cấu trúc địa chất của các vỉa dầu khí đã được phát hiện của cấu tạo Thiên Ưng –Mãng Cầu đã được nghiên cứu kỹ trên cơ sở kết quả minh giải tài liệu địa chấn,khoan, thử vỉa, mẫu lõi, kết quả minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan và liên kếtcác tầng sản phẩm Các vỉa hydrocarbon chủ yếu trong các bẫy chắn kiến tạokhông lớn và phân bố trên tất cả các tầng địa chấn

Căn cứ vào kết quả khoan giếng TƯ - 3X trên cấu tạo Thiên Ưng, lát cắt địachất của khu vực nghiên cứu đã được chính xác hóa Trên cơ sở kết quả khảo sát

địa vật lý giếng khoan và kết quả thử vỉa, đã tiến hành phân tầng vạch vỉa các tầng

chứa sản phẩm và các lớp đá chứa (collecto), xác lập chiều dày hiệu dụng cũngnhư các đặc tính của các chất lưu của chúng Toàn bộ trên diện tích khu vựcnghiên cứu đã xác định được 16 vỉa dầu khí, trong đó: một vỉa trong trầm tích lụcnguyên Mioxen trên, 11 vỉa trong trầm tích Mioxen giữa, 3 trong trầm tích Mioxendưới và một trong tầng đá móng kết tinh

Về mặt cấu trúc địa chất, mỏ Thiên Ưng – Mãng Cầu là mỏ đa vỉa bao gồm một

số tầng, lớp chứa sản phẩm dầu khí Tổng thể toàn bộ lát cắt chứa dầu khí của mỏ

có 12 tầng sản phẩm Yếu tố kiến tạo đã có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hìnhthành và cấu trúc của các vỉa chứa cũng như thành phần thạch học của các lớp đávây quanh

Dưới đây, từ trên xuống dưới theo lát cắt sẽ mô tả riêng cho tất cả các vỉa chứa

trong các tầng, lớp sản phẩm được kết nối với các đới nâng của cấu tạo

- Các vỉa dầu khí trong trầm tích Mioxen trên.

Trên diện tích nghiên cứu, trong trầm tích Mioxen trên (H -20 – H-30) chỉ cómột vỉa chứa dầu khí ở khu vực giếng khoan MC - 2X Lát cắt địa chất củaMioxen trên gồm chủ yếu là các lớp sét kết, bột kết dày xen lẫn với các lớp cát

Tầng sản phẩm H-20_1 phân bố trong trầm tích Mioxen trên trong khu vực

giếng MC - 2X

- Các vỉa dầu khí trong trầm tích Mioxen giữa.

Trang 39

Trên diện tích nghiên cứu, trong trầm tích Mioxen giữa (H -30 – H-80) đã pháthiện được 7 tầng sản phẩm (30 -1; 30-2; 30-3, 70-1; 70-2; 70-3; 76-1) bao gồm 11vỉa dầu khí Lát cắt Mioxen giữa đặc trưng bởi các tập cacbonat dày và sét cùngvới các lớp bột - cát kết chứa hàm lượng sét cao.

Tầng sản phẩm 30_1 nằm trong trầm tích Mioxen giữa khu vực giếng khoan

TƯ - 3X và TƯ - 2X

Tầng sản phẩm 30_2 nằm trong trầm tích Mioxen giữa khu vực giếng khoan

TƯ - 3X, TƯ - 2X, TƯ - 1X và MC - 2X

Vỉa sản phẩm ở khu vực GK ТƯ - 3Х và ТƯ - 2Х là vỉa khí - condensat Tiềm

năng chứa khí của lớp vỉa này được đánh giá theo tài liệu địa vật lý giếng khoan và

Tầng sản phẩm 70_3 nằm trong trầm tích Mioxen giữa của giếng TƯ - 2X.

Vỉa chứa ở khu vực GK TƯ - 2X là vỉa khí - condensat

Tầng sản phẩm 76_1 nằm trong trầm tích Mioxen giữa của giếng TƯ - 2X.

Vỉa chứa ở khu vực GK TƯ - 2X là vỉa khí

- Các vỉa dầu khí trong trầm tích Mioxen dưới.

Trên diện tích nghiên cứu trong trầm tích Mioxen dưới (H -80 - Móng) đã vạch

ra được ba tầng sản phẩm: 80_1, 80_2, 80_3 Theo tài liệu mô tả mẫu lõi, trầm tíchMioxen dưới bao gồm cát kết màu xám hạt trung, thô, độ chọn lọc từ trung bìnhđến kém, xi măng sét, trong một số lớp riêng rẽ, xi măng cacbonat hoặc sét-

cacbonat, có mùi dầu yếu

Tầng sản phẩm 80_1 nằm trong trầm tích Mioxen dưới của giếng TƯ - 1X

Vỉa chứa ở khu vực GK TƯ - 1X là vỉa khí - condensat

Tầng sản phẩm 80_2 nằm trong trầm tích Mioxen dưới của giếng TƯ - 2X

Trang 40

Vỉa chứa ở khu vực GK TƯ - 1X là vỉa khí - condensat.

Tầng sản phẩm 80_3 nằm trong trầm tích Mioxen dưới của giếng TƯ - 3X

Vỉa chứa ở khu vực GK TƯ - 3X là vỉa khí - condensat

- Các vỉa dầu khí trong đá móng.

Vỉa chứa trong GK TƯ - 1X Vỉa chứa sản phẩm khí-dầu Vỉa sản phẩm được

xác định theo tài liệu địa vật lý giếng khoan nằm ở khoảng chiều sâu 2999-3800m

(-2973-3774m) Tiềm năng chứa dầu khí của nó đã được khẳng định bằng kết quảthử vỉa

Ngày đăng: 26/11/2014, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ tổng quan về vùng công tác [1] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 1.1 Bản đồ tổng quan về vùng công tác [1] (Trang 2)
Bảng 2.3 Các thông tin chung về các giếng khoan lô 04-3 và 05-1B - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Bảng 2.3 Các thông tin chung về các giếng khoan lô 04-3 và 05-1B (Trang 12)
Hình 3.1: Cột địa tầng tổng hợp lô 04-3 [1] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 3.1 Cột địa tầng tổng hợp lô 04-3 [1] (Trang 18)
Hình 3.2: Sơ đồ phân v ùng kiến tạo b ồn trũng Nam Côn Sơn [1] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 3.2 Sơ đồ phân v ùng kiến tạo b ồn trũng Nam Côn Sơn [1] (Trang 21)
Hình 3.3: Mặt cắt địa chấn minh họa các chu kỳ phát triển địa chất [2] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 3.3 Mặt cắt địa chấn minh họa các chu kỳ phát triển địa chất [2] (Trang 23)
Hình 4.1: Bản đồ phân bố các đới trưởng thành [1] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 4.1 Bản đồ phân bố các đới trưởng thành [1] (Trang 25)
Hình 4.2 Đồ thị tương quan HI & Tmax [1] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 4.2 Đồ thị tương quan HI & Tmax [1] (Trang 26)
Hình 5.1: Cột địa tầng tổng hợp cấu tạo TƯ – MC [3] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 5.1 Cột địa tầng tổng hợp cấu tạo TƯ – MC [3] (Trang 33)
Hình 5.2: Mặt cắt địa chấn qua các giếng khoan ТƯ - 1Х, ТƯ - 3Х, ТƯ - 2Х, МC - 2Х và 04A – 1X [3] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 5.2 Mặt cắt địa chấn qua các giếng khoan ТƯ - 1Х, ТƯ - 3Х, ТƯ - 2Х, МC - 2Х và 04A – 1X [3] (Trang 37)
Bảng 5.2 Kết quả thử vỉa các giếng khoan thăm d ò c ấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Bảng 5.2 Kết quả thử vỉa các giếng khoan thăm d ò c ấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu (Trang 41)
Bảng 6.1 Các thông số được sử dụng để phân tích tài liệu Đia vật lý giếng khoan - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Bảng 6.1 Các thông số được sử dụng để phân tích tài liệu Đia vật lý giếng khoan (Trang 48)
Hình 8.1: Bản đồ cấu tạo theo mặt móng (H-200) [3] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 8.1 Bản đồ cấu tạo theo mặt móng (H-200) [3] (Trang 73)
Hình 8.2: Bản đồ cấu tạo theo H-80 [3] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 8.2 Bản đồ cấu tạo theo H-80 [3] (Trang 74)
Hình 8.3: Bản đồ cấu tạo theo H-76 [3] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 8.3 Bản đồ cấu tạo theo H-76 [3] (Trang 75)
Hình 8.4: Bản đồ cấu tạo theo H-70 [3] - Nghiên cứu cấu trúc địa chất lô 043 và tính trữ lượng khí vòm Thiên Ưng, cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu
Hình 8.4 Bản đồ cấu tạo theo H-70 [3] (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w