Trong lĩnh vực giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH) là một vấn đề đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều thập kỉ qua. Các nhà nghiên cứu PPDH đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để đưa nền giáo dục nước ta ngày càng hiện đại hơn đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Những năm gần đây, định hướng đổi mới PPDH đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoạt động hóa hoạt động của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên: Học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức kỹ năng đã thu nhận được. Nhưng những định hướng này cũng mới chỉ đến với giáo viên qua những tài liệu mang tính lý thuyết hơn là hướng dẫn thực hành. Hoạt động chỉ đạo chuyên môn hay bồi dưỡng giáo viên thường xuyên vẫn còn thiên nhiều về việc tìm hiểu nội dung môn học hơn là tìm hiểu những vấn đề chính của PPDH. Vì thế không tránh khỏi việc hiểu và vận dụng đổi mới PPDH một cách máy móc, thậm chí sai lệch ở một số giờ dạy của giáo viên.
Trang 1DÙNG SƠ ĐỒ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SOẠN BÀI LÊN LỚP TRONG
MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỞNG THPT
PHẦN I - MỞ ĐẦU
A Đặt vấn đề
Trong lĩnh vực giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH) là một vấn đề
đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều thập kỉ qua Các nhà nghiên cứu PPDH
đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để đưa nền giáo dục nước ta ngày càng hiện đại hơn đáp ứng được nhu cầu học tậpngày càng cao của nhân dân Những năm gần đây, định hướng đổi mới PPDH đã đượcthống nhất theo tư tưởng tích cực hoạt động hóa hoạt động của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên: Học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức kỹ năng đãthu nhận được Nhưng những định hướng này cũng mới chỉ đến với giáo viên qua những tài liệu mang tính lý thuyết hơn là hướng dẫn thực hành Hoạt động chỉ đạo chuyên môn hay bồi dưỡng giáo viên thường xuyên vẫn còn thiên nhiều về việc tìm hiểu nội dung môn học hơn là tìm hiểu những vấn đề chính của PPDH Vì thế không tránh khỏi việc hiểu và vận dụng đổi mới PPDH một cách máy móc, thậm chí sai lệch
ở một số giờ dạy của giáo viên
Xuất phát từ thực tiễn của việc đổi mới PPDH và thực tiễn của việc giảng dạymôn địa lí ở trường THPT trong những năm vừa qua
Khuynh hướng dạy học phát triển nhằm chuyển từ trạng thái học tập thụ độngsang chủ động lĩnh hội tri thức ở học sinh
Hiện nay ở trong các trường phổ thông một thực trạng đáng buồn là hầu hết các
em học sinh và GV vẫn còn xem nhẹ và đều chưa yêu thích môn học Địa lý và coi nó
là môn phụ khiing như các môn học khác do nhiều nguyên nhân khác nhau
-Vì vậy là một giáo viên giảng dạy môn Địa lý trong trường Phổ thông với
mong muốn tìm ra cho mình một phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với đốitượng học sinh Phần nào làm thay đổi suy nghĩ của học sinh về môn Địa lý Làm thế
Trang 2thấy dễ học, dễ hiểu và tăng hứng thú khi học bộ môn, đòi hỏi người GV phải cóphương pháp giảng dạy để giúp các em học tập năng động thoải mái sáng tạo, pháthuy trí thông minh của các em.Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài :
“DÙNG SƠ ĐỒ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SOẠN BÀI LÊN LỚP
TRONG MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT
B GIẢI QUYẾT VÁN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận :
Để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo học sinh thành những con người năng động, độc lập và sáng tạo, tiếp thu được những tri thức khoa học, kỹ thuật hiện đại, biết vận dụng tìm ra các giải pháp hợp lí cho những vấn đề trong cuộc sống của bản thân và xã hội Thì việc giảng dạy học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế là điều thầy cô mong muốn
Với nội dung học tập của môn Địa lí THPT chứa đựng cả một kho tàng kiến thức sinh động và phong phú, hấp dẫn, dễ kích thích tính tò mò ham hiểu biết của học sinh, tạo điều kiện cho việc hình thành động cơ, nhu cầu nhận thức cũng như hứng thúhọc tập của học sinh Địa lí là môn khoa học của các môn khoa học, tri thức địa lí chủ yếu được hình thành bằng các phương pháp quan sát, mô tả thực nghiệm, thực hành, tưởng tượng, liên hệ địa phương Muốn thực hiện các bài học trên lớp Giáo viên phải là người hướng dẫn các em chủ động trong giờ học Qua thực tế hiện nay để đạt một giờ dạy tốt là cả một vấn đề mà mỗi thầy cô chúng ta cần quan tâm : Có những giờ dạy rất thành công, nhưng cũng có những giờ dạy chưa đạt được mục đích của bảnthân mỗi giáo viên đứng lớp Vì những cơ sở trên đây tôi muốn trao đổi với các bạn tìm ra những phương pháp tối ưu nhất để các giờ dạy địa lí đạt kết quả cao nhất
2 Cơ sở thực tiễn :
Chuẩn bị bài lên lớp là khâu hết sức quan trọng hoạt động DH của người GV
có tác động trực tiếp tới HS ở khâu lên lớp Song không thể tách khâu lên lớp vớicông tác chuẩn bị bài lên lớp Đối với GV, soạn bài chính là khâu hoàn tất việcchuyển hóa một bộ phận kinh nghiệm xã hội ( tri thức của môn học) thành sản phẩmđáp ứng yêu cầu và khả năng lĩnh hội của học sinh Nhiệm vụ soạn bài đòi hỏi giáoviên phải:
Trang 3- Nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng cần truyền đạt cho HS ở lớp học, cấp học
- Hiểu sâu nội dung khoa học tương ứng của môn học
- Khai thác đầy đủ tiềm năng giáo dục của môn học như: giáo dục thế giới quan khoa học, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục môi trường, giáo dục dân
số, hướng nghiệp
- Nắm vững mối liên hệ giữa môn học này với môn học khác
- Dự kiến được tình huống mà học sinh sẽ gặp khó khăn khi học tập
- Dự kiến được phương tiện dạy học cần thiết để hỗ trợ cho việc nắm vững nội dung SGK của học sinh
- Thiết kế một trình tự hợp lý các hành động sư phạm sẽ hành động trong lớp
- Phương pháp soạn bài là phương pháp dạy học đặc thù của người giáo viên, nó biểu hiện rõ năng lực nghề nghiệp, cũng như năng lực được đào tạo về mặt cuyên môn của giáo viên Bài soạn còn là quá trình suy nghĩ của giáo viên về việc làm trên lớp căn cứvào yêu cầu kiến thức cơ bản của bài học là phương án lên lớp của giáo viên
- Dùng sơ đồ để nâng cao chất lượng để soạn bài lên lớp ở THPT
- Sơ đồ được hiểu là một tập hợp các yếu tố đỉnh cùng với tập hợp các yếu tố cung gọi
là cạnh Sự sắp xếp trật tự trước sau của các đỉnh và cung trong sơ đồ cũng như trong
sơ đồ có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu cung và đỉnh nào được nối với đỉnh nào là điều có
ý nghĩa quan trọng
- Tiếp cận với quan niệm này dựa vào nội dung tài liệu giáo khoa và thời gian quy định trong một tiết dạy, tôi đã dùng sơ đồ để nâng cao chất lượng bài dạy địa lý theo trình tự sau: Lập sơ đồ đại cương của bài lên lớp, hoàn chỉnh sơ đồ của bài lên lớp
a Lập sơ đồ đại cương của bài lên lớp:
Nôi dung trí dục của bài học là một chuối liên tiếp những đơn vị kiến thức kỹ năng, kỹ sảo được sắp xếp theo một trình tự chặt chẽ, thống nhất Sơ đồ của bài học được hiểu là các đỉnh biểu hiện các đơn vị kiến thức cơ bản trong bài học địa lý, còn các cung ( hay cạnh) phản ánh mối liên hệ giữ các kiến thức trong bài Trong đó việc xác định thứ tự vị trí của các đỉnh là điều hết sức quan trọng Sơ đồ đại cương bài lên lớp có thể tiến hành như sau:
Trang 4- Xác định số lượng đỉnh có thể có trong sơ đồ: bằng việc xác định số lượng kiến thức cơ bản cần phải cuyển thụ trong giờ học địa lý.
- Sắp xếp trật tự trước sau của các đỉnh trên mặt phẳng qua đó có thể dự kiến được đỉnh nào sẽ nối với đỉnh nào
- Thiết lập cung: Thực chất là nối các đỉnh đã dự kiến với nhau theo trình tự kiến thức đẫ được sắp xếp
b Hoàn chỉnh sơ đồ của bài lên lớp
- Lựa chọn hình thức biểu hiện của sơ đồ
- Điền các kiến thức cơ bản của bài học vào các đỉnh của sơ đồ theo trình tự các đơn
vị kiến thức sẽ được giảng dạy trên lớp
- Nối các đỉnh với nhau bằng các đường hoặc các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa các kiến thức trong bài
- Hoàn thiện sơ đồ: sắp xếp bổ sung, sửa đổi để sơ đồ phản ánh đầy đủ nội dung và cấu trúc logic bài học
- Bằng kiến thức thành phần cụ thể hóa các kiến thưc cơ bản thuộc các đỉnh cuẩ sơ đồ bài học
Dưới đây là ví dụ về việc sử dụng sơ đồ để soạn bài “Địa ký nghành chăn nuôi” trong SGK 10 THPT
b.1: Lập sơ đồ đại cương của bài lên lớp
Trang 5Trâu, bò Cừu Lợn Gia cầm
Địa lý nghành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi Địa lý một số nghành chăn nuôi quan trọng
Vị trí
Giá trị kinh tế
Phân bố
Trang 6Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật Nguyên liệu cho CN nhẹ Nguyên liệu cho CNTP và dược phẩm
Thức ăn là nhân tố quan trọng bậc nhất đối với
sự phát triển
và phân bố ngành chăn nuôi được lấy
từ đồng cỏ và cây LTTP
Nước có nền
NN nghiệp tiên tiến thì giá trị sản lượng ngành chăn nuôi lớn hưn giá trị ngành trồng trọt vàng]ơcj lại.
Vùng phân bố
Đặc điểm Giá trị kinh
Thức ăn phải
có nhiều chất tinh
Vùng thâm canh cây lương thực Lợn
Lấy thịt, sữa,
da, sức kéo Sức chịu đựng kém đòi
hỏi nhiều công chăm sóc
Vật nuôi đồng cỏ tươi tốt
Trâu,bò
Lấy thịt, lông, da, sữa Dễ tính ưa khí hậu khô
không chịu
ẩm ướt
Vật nuôi đồng cỏ tươi tốt
Cừu
Trang 7Bằng việc áp dụng sơ đồ để nâng cao chất lượng bài soạn lên lớp, kết quả là: Giáo viên có được một định hướng rõ rệt, một kế hoạch cụ thể, xác định nắm chắc cáckiến thức cơ bản để trình bày cho học sinh, không sa vào các điều thứ yếu, vụn vặt.
- Thông qua việc sử dụng sơ đồ để xây dựng cấu trúc hợp lý của bài soạn, người giáo viên có thể tránh được thói quen có sẵn là giở SGK, tìm một số điểm mà cho là kiến
Trang 8thức cơ bản ( nhiều khi không sai) rồi ghi mấy dòng trên giáo án đánh số 1, 2, 3 và coi thế là đủ, là hoàn thành nhiệm vụ soạn bài của mình.
4 Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
4.a, Mục đích, đối tượng:
*Mục đích:
- Góp phần nâng cao khả năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên
- Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và tự hoàn thiện kiến thức
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng học địa lý một cách thuận tiện mà không máy mócmất nhiều thời gian tạo hứng thú học tập, động cơ học tập và say mê môn học hơn
* Đối tượng: giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn địa lí ở trường THPT
4.b, Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu phương pháp xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lí nói chung
và địa lí 12 nói riêng
- Đưa ra những nguyên tắc chung trong xây dựng và sử dụng sơ đồ
5 Phạm vi và giá trị sử dụng của đề tài:
a Phạm vi:
- Áp dụng cho nhiều bài học địa lí 10, 11,12 chương trình Địa lý chuẩn
- Giới hạn trong việc tạo kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên
- Thực nghiệm và đối chứng lấy ở lớp 12
Trang 96 Phương pháp nghiên cứu:
- Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn địa lí cấp THPT trong 8 năm công tác và kinh nghiệm nghiên cứu giảng dạy thực hiện đổi mới PPDH
- Phương pháp tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như sách giáokhoa, sách giáo viên
- Phương pháp điều tra thực tiễn
- Phương pháp toán học
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm và học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QỦA NGHIÊN CỨU A/ Cơ sở của việc lựa chọn sáng kiến
- Cấu trúc nội dung chương trình và sách giáo khoa địa lí 10, 11,12 có sử dụng sơ đồ
- Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên rất ngại sử dụng sơ đồ
- Sử dụng sơ đồ giúp học sinh dễ học, dễ ghi nhớ , tăng khả năng hệ thống hóa kiếnthức Góp phần hình thành kỹ năng phân tích, so sánh đối chiếu tốt hơn
B/ Nội dung đề tài:
1/ Các loại sơ đồ:
*Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh thể và
mối quan hệ giữa chúng
SƠ ĐỒ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
*Sơ đồ dạng bảng: Là loại sơ đồ thể hiện mối liên hệ, sự so sánh hoạc nêu đặc điểm
của các đối tượng theo một cấu trúc nhất định
- Ví dụ dạy Bài 41 :Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐB SCL
Nội dung phần 2 có thể xây dựng thành bảng tổng hợp kiến thức như sau:
Trang 11*Sơ đồ quá trình: là loại sơ đồ thể hiện vị trí các thành phần, các yếu tố và mối quan
hệ của chúng trong quá trình vận động
Trang 12SƠ ĐỒ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC MÙA
Ở BẮC BÁN CẦU
Các hành tinh trong hệ mặt trời va quĩ đạo của chúng
Trang 13*Sơ đồ địa đồ học: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt không gian của các sự
vật-hiện tượng địa lí trên lược đồ, bản đồ
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHỐI KHÍ Ở BẮC MỸ
Biển Đỏ địa hào bị ngập nước
*Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của
các sự vật - hiện tượng địa lí
Trang 14SƠ ĐỒ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRÊN CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG
2/ Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ:
*Tính khoa học:
- Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ phải là bản chất,
khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt
- Sơ đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng cần nghiên cứu
- Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học
*Tính sư phạm, tư tưởng: Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh
có thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng
*Tính mĩ thuật: Bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm
kiến thức
3/ Các bước xây dựng:
* Các sơ đồ đã có ở sách giáo khoa, sách giáo viên địa lí 10, 11,12 nhưng chủ yếu phần lớn là do giáo viên tự xây dựng từ nội dung bài học, phù hợp với ý tưởng sửdụng phương pháp, phương tiện dạy học khác nhau
Trang 15-* Thông thường cấu tạo một sơ đồ có các đỉnh và các cạnh (đỉnh có thể là 1 kháiniệm, 1 thuật ngữ, 1 địa danh trên lược đồ, bản đồ; cạnh là các đường, đoạn thẳng ( cóhướng hoặc vô hướng )nối các đỉnh hoặc biểu hiện tượng trưng hình dáng của sự vật-hiện tượng địa lí.
* Các bước xây dựng 1 Sơ đồ:
- Bước 1: Lựa chọn nội dung, dạng bài có thể xây dựng sơ đồ phù hợp.
- Bước 2: Tổ chức các đỉnh của sơ đồ ( chọn kiến thức cơ bản, vừa đủ, mã hoá một
cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, bố trí các đỉnh trên một mặt phẳng)
- Bước 3: Thiết lập các cạnh ( các cạnh nối những nội dung ở các đỉnh có liên quan )
- Bước 4: Hoàn thiện ( kiểm tra lại tấc cả để điều chỉnh sơ đồ phù hợp với nội dung
dạy học và logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ và dể hiểu )
4/ Cách xây dựng một sơ đồ:
- Giáo viên nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy, lựa chọn ra những bài,những phần có khả năng áp dụng phương pháp sơ đồ có hiệu quả nhất Tiếp theo giáoviên phân tích nội dung bài dạy, tìm ra những khái niệm cơ bản, khái niệm gốc cầntruyền đạt, hình thành
- Trong dạy học địa lí ta có thể xây dựng các kiểu sơ đồ sau:
+ Sơ đồ dùng để chứng minh hay giải thích dùng để phản ánh nội dung bàigiảng một cách trực quan, dể khái quát, dể tiếp thu
+ Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống 1 chương, 1 phần kiếnthức
+ Sơ đồ kiểm tra để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học sinh đồng thờigiúp giáo viên kịp thời điều chỉnh nội dung truyền đạt
5/ Cách sử dụng sơ đồ:
- Giáo viên dựa vào chính sơ đồ để soạn ra các tình huống dạy học cũng như các thaotác, phương pháp dạy; lúc này sơ đồ chính là mục đích - phương tiện truyền đạt củagiáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh
- Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của sơ đồ,mối quan hệ nhân qủa, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vị kiến thức trên
Trang 17VÍ DỤ 3: Sử dung sơ đồ trong việc giảng bài mới
- Trên cơ sở sơ đồ -Phân bố dân cư Trung Quốc, giáo viên yêu cầu học sinh phân tích,kết hợp với hình 10.4-Phân bố dân cư Trung Quốc-> Trình bày sự phân bố dân cưchênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn ở Trung Quốc?
- Sơ đồ:
- Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các mối quan hệ song song với việchoàn thành sơ đồ ( vừa dạy vừa vẽ ) -> đây là cách dạy học có sự tham gia tích cựccủa học sinh
VÍ DỤ 4: Sử dụng sơ đồ để thể hiện toàn bộ kiến thức học sinh đã lĩnh hội
- Sau khi hướng dẫn học sinh tìm tòi, khám phá các kiến thức cần nắm trong mục II:Điều kiện tự nhiên “Bài 30 –vấn đề phát triển GTVT và TTLL”; giáo viên thể hiệncác kiến thức cần thiết bằng sơ đồ sau:
Trang 18VÍ DỤ 5: Sử dụng sơ đồ trong việc củng cố - đánh giá cuối bài
- Giáo viên để một số ô trống, để trống một số cạnh, yếu cầu học sinh tìm các kiến thức điền vào ô trống hoặc vẽ và điền tiếp các cạnh
- Sau khi học xong “Bài 8-Liên bang Nga-Tiết 1-Tự nhiên, dân cư và xã hội”, giáo viên sử dụng sơ đồ sau:
+Ấn Độ có 22 bang, 9 lãnh địa liên bang, hơn 200 dân tộc với hàng trăm ngônngữ khác nhau
Trang 19+Tôn giáo ở Ấn Độ rất đa dạng, trong đó Ấn Độ giáo (80% dân số), Hồi giáo(11% dân số ), là 2 tôn giáo lớn nhất và có thế lực nhất.
+Ấn Độ có đến 600 đảng phái lớn nhỏ đại diện cho quyền lợi của các giai cấp,tầng lớp, tôn giáo
+ Sự phân biệt đẳng cấp
+ Xung đột tôn giáo, sắc tộc, bạo loạn, đòi li khai
+ Đoàn kết, hòa giải giữa các tôn giáo, dân tộc
- Hiểu và trình bày được nội dung bài học thông qua sơ đồ
- Từ sơ đồ học sinh dễ dàng nhận ra kiến thức
- HS biết cách lập sơ đồ và khai thác kiến thức từ sơ đồ
- Vận dụng kiến thức vào thực tế, liên hệ địa phương
- Giảng dạy các khối lớp 10, 11(Sử dụng phấn, bảng viết ) thì việc sử dụng sơ đồ cóhạn chế Học sinh nắm và hiểu nội dung của phần học, bài học chỉ đạt 60%/ lớp Nếukhông sử dụng chỉ đạt 50%/ lớp
- Sử dụng sơ đồ ở khối lớp 12 sẽ giúp GV giảm thời gian truyền thụ kiến thức lý
thuyết, tăng tính lôgic và khả năng hệ thống hóa kiến thức của bài học
7 Hiệu quả mới :
Các tiết dạy có sự chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, đồ dùng dạy học đặc biệt là
sơ đồ Giáo viên đã giúp các em nắm các kiến thức cơ bản một cách chính xác, do chính các em tìm ra từ các phương tiện trực quan (sơ đồ) và biết tái hiện kiến thức khicần thiết, biết suy luận, diễn tả một sự vật hiện tượng địa lí, vận dụng chúng vào thực tiễn, trong đời sống hằng ngày, đặc biệt là trong quá trình thi và kiển tra
Kết quả như sau:
Trang 20Cỏc lớp mà tụi đảm nhiệm trước khi ỏp dụng thỡ đa số HS học bài nắm bài một cỏch mỏy mọc , học theo kiểu “học vẹt” học xong quờn luụn đến khi kiểm tra phần lớn cỏc em khụng hiểu được vấn đề khi trỡnh bày bài và khụng biết cỏch vận dụng Sốbài được điểm thấp chiếm một tỉ lệ lớn, cũn số bài khỏ chiếm tỉ lệ thấp, rất hiếm HS
cú điểm giỏi
Sau khi tụi vận dụng cỏc PP trờn thỡ kết quả khỏc hẳn đa số cỏc em hiểu bài nắmbài ngay trờn lớp và cũn biết cỏch vận dụng kiến thức vừa mới học xong để làm bài tập Với PP này khi kiểm tra thỡ tỉ lệ khỏ giỏi nõng lờn rừ rệt Đồng thời cỏc em cũn
cú hứng thỳ khi núi đến mụn địa lý vỡ nú rất trực quan sinh động dễ học dễ hiểu thụng qua cỏc loại sơ đồ, từ đú thỳc đẩy tớnh tũ mũ ham học của đa số HS
Với cỏc em làHS khối 12 thỡ cỏc em đó mạnh rạn hơn khi chọn mụn học và đặc biệt là chọn mụn thi hơn trước kia
Qua những giờ dạy được chuẩn bị đầy đủ, thao tỏc chớnh xỏc, giỳp cỏc em nắm cỏc bài lý thuyết sõu hơn ỏp dụng trong đời sống hằng ngày, những kiến thức địa lớ trong chương trỡnh THPT đặc biệt là lớp 12 để giải thớch mối quan hệ nhõn quả của tựnhiờn và kinh tế xó hội cỏc nước và Việt Nam trong thời kỳ mở cửa, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, đang trờn con đường cụng nghiệp húa hiện đại húa mở cửa hội nhập, ỏp dụng những hiểu biết của mỡnh vào thực tế hiện nay là điều hết sức cần thiết, sau khi học song chương trỡnh THPT cỏc em cú thể bước vào cuộc sống với sự tự tin
và lũng dũng cảm, để đối mặt với cuộc sống xó hội đầy khú khăn và gian khổ, tạo điềukiện cho hoạt động học tập và lao động cú hiệu quả và chất lượng hơn
Sau khi tiến hành giảng dạy thực nghiệm ở mỗi bài, mỗi khối lớp đặc biệt lớp 12 tụi đãtiến hành kiểm tra đánh giá kết quả nhận thức của học sinh thông qua bài trắc nghiệmkhác quan Kết quả thu đợc nh sau:
* Bảng tổng hợp kết quả của 3 lớp khối 12
HS
Điểm kết quả thực nghiệm
Điểm giỏi(9 – 10)
Điểm khá
(7 – 8)
Điểm TB(5– 6)
Không đạt(0 –> 4)
Trang 21ĐC12A,C 74 15 20 31 40 23 30 9 10
Nh vậy, sau khi tiến hành bài giảng thực nghiệm ở cỏc l p khác nhau, kết quả chothấy chất lợng làm bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng Qua trao đổi với các giáo viên, học sinh tham gia lớp dạy thực nghiệm cũng nhviệc trực tiếp giảng thực nghiệm, tôi nhận thấy: Trong quá trình tổ chức các hoạt độngnhận thức cho học sinh kết hợp với sử dụng sơ đồ trong giờ học một mặt vừa tạo rakhông khí lớp học sôi nổi, các em hứng thú mặt khác buộc các em phải tự lực độc lậptrong quá trình lĩnh hội kiến thức vì vậy những kiến thức mà các em thu đợc qua giờhọc sẽ sâu sắc hơn và kiến thức bài học sẽ đợc các em nhận thức một cách đầy đủ hơn
Ở các lớp đối chứng do vẫn giảng dạy theo phơng pháp truyền thống, việc tổ chức cáchoạt động cho học sinh không linh hoạt vì thế đã lam hạn chế hoạt động tích cực, sángtạo của các em trong việc tìm ra kiến thức và làm chủ kiến thức
Những kết quả trên cho thấy việc sử dụng sơ đồ cho học sinh trong dạy học địa lícũng nh các môn học khác có ý nghĩa rất lớn trong việc nhận thức của học sinh, gópphần nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng Giúp cho học sinh không chỉ nắmchắc kiến thức mà còn hoàn thiện các kĩ năng nh: kĩ năng làm việc với SGK, kĩ năngkhai thác bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê
Trang 22
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I Kết luận
Trong đề tài này tụi muốn trao đổi với cỏc bạn đồng nghiệp những suy nghĩ củatụi về phương phỏp sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lý, để dạy tốt chương trỡnh địa lớTHPT đạt hiệu quả cao Trên cơ sở những mục đích và nhiệm vụ đề ra, quá trìnhnghiên cứu đề tài đã giải quyết đợc những vấn đề sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ nhằm
năng cao nhận thức và hiệu quả trong dạy học địa lý ở trường THPT
Thứ hai: Việc vận dụng các phơng pháp dạy học mới một cách linh hoạt trong
quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh; Thông qua một vài ví dụ cụthể trong chơng trình Địa lí THPT
Thứ ba: Việc sử dụng sơ đồ trong dạy học Địa lý đó giỳp tụi sử dụng cỏc phương
phỏp dạy học được linh hoạt hơn, hiệu quả hơn; từ đú cũng giỳp hỡnh thành ở học sinhphương phỏp học tập mới chuyển từ tiếp thu thụ động sang chủ động nhận thức, phỏthuy hết khả năng tư duy và tớnh tớch cực của học sinh
Thứ tư:Việc đổi mới phương phỏp trong dạy-học địa lớ 10, 11,12 là cấp thiết
nhưng việc ỏp dụng để đạt hiệu qủa cao là cần thiết hơn, chớnh vỡ vậy đối với giỏoviờn cho dự cú sử dụng phũng đốn chiếu hay trực tiếp dạy tại lớp thỡ cần đầu tư nghiờncứu để xõy dựng và sử dụng được phương phỏp sơ đồ
Thứ năm: Đó tiến hành thực nghiệm và khẳng định tính đúng dắn, khả thi của đề
tài
Trang 23Một số cách sử dụng phương pháp dạy học theo sơ đồ hóa kiến thứcmà tôi đã đúc kết
1 Sử dụng sơ đồ trước khi lên lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc tài liệu Giao nhiệm vụ, thể hiện kiến thức đãlĩnh hội dưới dạng sơ đồ đối với từng chương, mục, phần
- Sử dụng sơ đồ giúp học sinh tự học Giáo viên đưa ra sơ đồ kết hợp với việcgiao nhiệm vụ để học sinh tự nghiên cứu hoàn thành bài giảng – học sinh tự giải thích
sơ đồ trước khi lên lớp
- Học sinh tiếp tục hoàn thiện sơ đồ do giáo viên đưa ra Hoặc yêu cầu học sinhphát triển, mở rộng sơ đồ, sáng tạo sơ đồ theo cách khác nhưng vẫn phù hợp kiếnthức Có thể giáo viên dựng sẵn khung, học sinh điền nội dung vào những chỗ trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh phát hiện những lỗi sai trong sơ đồ học sinh đưa ra
2 Sử dụng sơ đồ trong khi lên lớp
Để tiến hành theo cách này, giáo viên cần có sự chuẩn bị trước, để sơ đồ khi thiết
kế đảm bảo có tính khoa học và thẩm mỹ Có sự chuẩn bị về bố cục trên bảng (chiabảng làm hai nửa, một bên ghi các tên chương, mục, nội dung bài; bên kia từng bướcdựng sơ đồ)
- Giáo viên đưa ra sơ đồ để học sinh giải thích sơ đồ (trên cơ sở đã cho học sinhnghiên cứu tài liệu ở nhà)
- Trong khi diễn giảng, thuyết trình kết hợp với các phương pháp khác Giáo viêntừng bước xây dựng sơ đồ theo logic kiến thức Giáo viên đưa ra sơ đồ cho sinh viênquan sát, tổng hợp các mối liên hệ Trong quá trình thuyết giảng cần kết hợp với cáccâu hỏi và cuối cùng là khái quát lại
- Giáo viên từng bước dùng sơ đồ để minh họa, khái quát tóm tắt nội dung hoặctổng kết bài giảng
3 Sử dụng sơ đồ sau khi lên lớp
4 Sử dụng sơ đồ trong quá trình ôn tập
Có tác dụng hệ thống hóa kiến thức, tái hiện, củng cố bài – có thể tiến hành theo
những cách tương tự như sử dụng sơ đồ trước khi lên lớp
Trang 24Trờn đõy là những cỏch cơ bản trong việc sử dụng phương phỏp dạy học theo sơ
đồ Thực tế, khi sử dụng cũn phụ thuộc vào cỏc yếu tố khỏc Hiệu quả của quỏ trỡnhgiảng dạy đũi hỏi sự sỏng tạo, lựa chọn, kết hợp cỏc phương phỏp dạy học một cỏchhợp lý
Cuoỏi cuứng, toõi xin chaõn thaứnh caỷm ụn BGH trửụứng THPT Tạ Uyờn ủaừ cho toõicoự cụ hoọi ủửụùc trỡnh baứy ủeà taứi naứy Nhụứ ủoự maứ toõi ủaừ coự dũp nghieõn cửựu ủeà taứi treõnthoõng qua tỡm hieồu ụỷ saựch baựo, hoùc hoỷi ủoàng nghieọp vaứ quaự trỡnh coõng taực cuỷa baỷnthaõn Đõy mới chỉ là quan điểm của tụi qua quỏ trỡnh giảng dạy và nghiờn cứu tỡmhiểu, vỡ vậy sẽ cũn nhưnhx thiếu sút nhất định Tụi rất mong được sự gúp ý của cỏcbạn đồng nghiệp để chỳng ta cựng xõy dựng nờn một hỡnh thức dạy mụn địa lớ thế nàocho hay nhất, đạt kết quả cao nhất của bộ mụn địa lớ
II Kiến nghị:
Sau khi nghiên cứu có sở lí luận và đa vào thực nghiệm trong các nhà trờng phổthông, tôi có thể đa ra một số ý kiến đề xuất sau:
- Đối với giáo viên: Trớc hết giáo viên cần phải nắm vững nội dung chơng trình;
các đơn vị kiến thức địa lí cơ bản, nõng cao và kiến thức tớch hợp cú phần liờn hệ thực
tế Để tổ chức cho học sinh các hoạt động nhận thức phù hợp với trình độ học tập củacác em và sử dụng hiệu quả cỏc sơ đồ địa lý thì trong quá trình soạn giáo án giáo viêncần phải có sự đầu t chuẩn bị kĩ lỡng Giỏo viờn phải đọc từng phần nội dung kiến thứctrong bài và vạch ra đợc phơng pháp cũng như cỏc dạng sơ đồ kiến thức phù hợp chohọc sinh nhằm giúp cho ngời học có cơ hội tiếp thu cũng như thể hiện năng lực họctập của mình
Trong quỏ trỡnh đổi mới phương phỏp dạy học bản thõn giỏo viờn phải quan tõmhơn đến việc xõy dựng và sử dụng sơ đồ trong giảng dạy, xem đõy là phương phỏpkhụng thể thiếu, phương phỏp cần thiết, đặc thự của bộ mụn, phương phỏp được ứngdụng rộng rói trong nhiều mục đớch giảng dạy của giỏo viờn trong 1 tiết lờn lớp
- Đối với học sinh: Trong quá trình học tập, học sinh phải tham gia vào các hoạt động
mà giáo viên tổ chức, đồng thời tự lực thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đa ra thểhiện tính sáng tạo và năng lực t duy của bản thân Ngoài ra học sinh cần có sự kết hợp
Trang 25giữa nắm vững kiến thức lí thuyết với việc thực hành, liên hệ thực tế để có thể vậndụng kiến thức vào thực tiễn.
- Đối với nhà trường: Cần trang bị đầy đủ cỏc phương tiện, thiết bị, đồ dựng… để tạo
điều kiện tốt hơn nữa cho giỏo viờn trong việc nghiờn cứu xõy dựng và sử dụngphương phỏp sơ đồ trong giảng dạy mụn địa lớ
- Phỏt động phong trào thi đua làm thiết bị dạy học
- Đối với sở: Thường xuyờn mở cỏc lớp tập huấn về kỹ năng và đổi mới PP cho GV
địa lý tại cỏc trường THPT
- Mở lớp tập huấn về sử dụng cụng nghệ thụng tin cho Gv địa lý
- Cho GV đi thực tế ở một số địa phương
Nh vậy, theo xu thế đổi mới phơng pháp dạy học với hớng tích cực nh hiện nay thìviệc sử dụng cỏc sơ đồ sẽ đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy Địa lý ở trường THPT
và góp phần đắc lực cho việc nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo
Yờn mụ, ngày 15 thỏng 05 năm 2013
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Người viết
Trương Thị Thảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng Phơng pháp dạy học Địa lý theo ớng tích cực NXB Đại học S phạm, Hà Nội, 2004.
h-2 Lê Thông (và nnk) Địa lý lớp 10 (sách giáo khoa và sách giáo viên).
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006
3 Lê Thông (và nnk) Địa lý lớp 11 (sách giáo khoa và sách giáo viên) NXB
Trang 264 Lª Th«ng (vµ nnk) §Þa lý líp 12 (s¸ch gi¸o khoa vµ s¸ch gi¸o viªn) NXB
Gi¸o dôc, Hµ Néi, 2005
Trung häc phæ th«ng NXB Gi¸o dôc, Hµ Néi,2006.
6 Ph¹m ViÕt Vîng Tµi liÖu båi dìng gi¸o viªn §Þa lÝ, NXB §¹i häc s ph¹m
Hµ Néi, Hµ Néi, 2004
7 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì môn địa
8 Tài liệu bộ giáo dục đào tạo “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”
MỘT SỐ GIÁO ÁN SOẠN THEO SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC THÚC ĐẨY
HỨNG THÚ HỌC TẬP Ở HỌC SINH LỚP 12
Trang 27Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa hình VN
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta
- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình cacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên(khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ
Trang 28thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan hệ (khí hậu - địa hình; khí hậu- sôngngòi; khí hậu- sinh vật )
GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiênkhác hình thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiênnhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm và
giải thích tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của địa hình
Hình thức: Theo cặp
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
(Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Bướ' 2: Hai HS cùng bàn trao đổi
để trả lời câu hỏi
Bước3: Một HS đại diện trình bày
trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ
sung GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS
cách sử đụng mũi tên để thể hiện
mối quan hệ nhân quả (Xem thông
tin phản hồi phần phụ lục)
GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu
biết của bản thân em hãy đề ra biện
pháp nhằm hạn chế hoạt động xâm
thực ở vùng đồi núi (Trồng rừng,
trồng cây công nghiệp dài ngày,
Nội dung chính
2 Các thành phần tự nhiên khác:
a Địa hình (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
b Sông ngòi, đất, sinh vật (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
Trang 29làm ruộng bậc thang, xây dựng hệ
thống thuỷ lợi, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và
giải thích tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của sông ngòi, đất và sinh vật
Hình thức: Nhóm
Bước 1:: GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm (Xem
phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông
ngòi Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm
đất đai
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh
vật
Bước 2: HS trong các nhóm trao
đổi, đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm (xem thông tin phản hồi
phần phụ lục)
GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:
Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ
các dòng sông lớn của nước ta Vì
sao hàm lượng phù sa của nước sông
Hồng lớn hơn sông Cửu Long? (Do
Trang 30bề mặt địa hình của lưu vực sông
Hồng có độ dốc lớn hơn, lớp vỏ
phong hoá chủ yếu là đá phiến sét
nên dễ bị bào mòn hơn)
Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự
hình thành đất đá ong ở vùng đồi,
thềm phù sa cổ nưóc ta? (Sự hình
thành đá ong là giai đoạn cuối của
quá trình feralit diễn ra trong điều
kiện lớp phủ thực vật bị phá huỷ,
mùa khô khắc nghiệt, sự tích tụ oxít
trong tầng tích tụ từ trên xuống
trong mùa mưa và từ dưới lên trong
mùa khô càng nhiều Khi lớp đất
mặt bị rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ
trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá
ong Đất càng xấu nếu tầng đá ong
càng gần mặt)
Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat
nhận biết nơi phân bố một số loại
rừng chính của nước ta
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng
của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống
Hình thức: Cả lớp
3 Aûnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm giómùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
* Aûnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nềnnông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoácây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông –lâm kết hợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiếtkhông ổn định Ịt
Trang 31GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3,
kết hợp với hiểu biết của bản thân,
hãy nêu những ví dụ chứng tỏ thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp,
các hoạt động sản xuất khác và đời
sống
Một HS trả lời tác động của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa n sản
xuất đến nông nghiệp Các HS khác
nhận xét, bổ sung
Một HS tra lởi tác động của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa dến các
hoạt động sản xuất khác và đời
sống Các HS khác nhận xét, bổ
sung GV chuẩn kiến thức
* Aûnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khácvà đời sống
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ ĐỘ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máymóc, thiết bị, nông sản
- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán vàdiễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá,sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
IV ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng
* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ởû địa hình vùng núi đá vôi là:
A Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh
B Đất bị bạc màu
C Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô
D Thường xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lỡ
Trang 32V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trả lời câu hỏi cuối bài
VI PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1:
Thông tin phản hồi:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Nguyên nhân + Sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng địa lí
+ Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì
mơn địa
+ Át lát địa lí Việt Nam - Thế giới
+ Tài liệu bộ giáo dục đào tạo “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”ân
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi
đất trơ sỏi đá
- Vùng núi có nhiều hang động, thung
lũng khô
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn
tạo thành đất xám bạc màu
- Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật
ở chân núi
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài
chục đến hàng trăm met.
Nguyên nhân
-Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều Nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo mùa làm cho quá trình phong hóa, bóc
Trang 33THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG