CÁC THÀNH TẠO MAGMA ĐẠI DƯƠNGHệ thống dãy núi ngầm đại dương Các dãy núi ngầm có chiều cao đến 12km, chủ yếu cấu tạo từ basalt.. Dưới dãy núi ngầm vỏ thạch quyển bị vát mỏng gây tách g
Trang 1bị nóng chảy biến thiên liên tục.
II Các quá trình dẫn đến sự thay đổi thành phần của dung thể magma ban đầu:
Trang 2CÁC THÀNH TẠO MAGMA ĐẠI DƯƠNG
Hệ thống dãy núi ngầm đại dương
Các dãy núi ngầm có chiều cao đến
12km, chủ yếu cấu tạo từ basalt
Dưới dãy núi ngầm vỏ thạch quyển
bị vát mỏng gây tách giãn đáy đại
dương khiến basalt phun lên tạo
thành núi Dưới vỏ đại dương
5-8km là manti Basalt sống núi đại
dương – MORB
Trang 3Lớp vỏ đại dươngvà cấu trúc của manti trên
Ophiolite điển hình
Tổ hợp Ophiolite Oman Theo Boudier
and Nicolas (1985) Earth Planet Sci
Lett., 76, 84-92
Sự có mặt của các đá magma
ophiolit trong các cấu trúc uốn
nếp là dấu hiệu quan trọng để xác
định các đường khâu cổ
Trang 4Oxyt Fe-Ti gặp trong phần nền
- Gabro có thành phần ương tự như
basalt, chỉ khác kiến trúc
-Trong ophiolit NC chủ yếu là
basalt và gabro
Trang 5Thành phần hóa học của basalt kiểu MORB
Table 13-2 Average Analyses and CIPW Norms of MORBs
All: Ave of glasses from Atlantic, Pacific and Indian Ocean ridges.
MAR: Ave of MAR glasses EPR: Ave of EPR glasses.
IOR: Ave of Indian Ocean ridge glasses.
MORB điển hình có thành phần
toleit olivin với K2O < 0,2%;
TiO2 < 2%; P2O5 < 0,2%
Trang 6Đặc điểm phân bố nguyên tố đất hiếm
REE diagram for MORBs
Data from
Schilling et al
(1983) Amer J
Sci., 283, 510-586
Trang 7 Phân biệt N-MORB (bình thường) và E-MORB (giàu) hoặc P-MORB (Plume)
Nguồn của N-MORB là manti trên nghèo kiệt (depleted upper
Trang 8Ophiolit trong các cấu
trúc uốn nếp VN
Các thành tạo mafic-siêu mafic kiểu ophiolit: Sông Mã, Hà
Giang, Tam Kỳ -Hiệp Đức
Ophiolit Sông Mã có thể đối sánh với ophiolit Songou (TQ)
Dựa theo sự có mặt của ophiolit
có thể vạch đới khâu-ranh giới giữa các mảnh lục địa khác nhau
Liên quan tới các đá siêu mafic
có mỏ cromit (Núi Nưa), đá ngọc-nephrit, jadeit (Sông Mã)
Ophiolit S.Mã
Ophiolit Tam Kỳ -Hiệp Đức
Trang 9 Đối sánh ophiolit Sông Mã với ophiolit
Songou cho nhiều thông tin về một
trong những đới khâu quan trọng
nhất của khu vực ĐNA.
Liên quan tới các xâm nhập SM của
ophiolit Sông Mã có quặng cromit
NC chi tiết về Crm giúp xác định bản
chất ophiolit của SM.
1
2 3
1 2
3
1-T304 2-T298 3-T274
4
8
4 5
6 7
8
4-T294 5-T295 6-T306
7-T305 8-T290
9 10
9
10
10-T307 11-T308
Trang 10Các khối lục địa được tách từ Gondvaland và các đới khâu
[Compet Rendus 340, 2-3]
Trang 11Nghiªn cøu x¸c lËp b¶n chÊt ophiolit cña c¸c tæ hîp mafic-siªu mafic
§H trong siªu mafic LH
Dunit serpentinit ho¸ chøa cromspinel
Trang 12(Liên quan tới điểm nóng - hot spots)
Hoạt động magma đảo đại dương
After Crough (1983) Ann Rev Earth Planet Sci., 11, 165-193.
Trang 14Thành phần của các đá đảo đại dương
Basalt, trachyandesit, trachyt, comendit
Basalt thường thuộc về 2 loạt: toleit (basalt-toleit) và kiềm (basalt kiềm).
Basalt toleit có thành phần gần gũi với MORB song khác về thành phần khoáng vật và hóa học
Basalt kiềm có thể chia nhỏ hơn thành 2 phụ loạt: bão hòa silic và kém bão hòa silic
Trang 15Thành phần hóa học của các đá đảo đại dương
(Trích trong Thạch luận đá magma và biến chất của P.T Thị, 2005)
51.422.6115.6611.040.215.308.603.671.360.43100.30422193631388
59.421.3417.046.790.272.224.385.382.450.6699.95954885554413
66.950.3815.404.210.150.330.826.714.870.1299.90 -
74.050.1312.442.530.060.040.225.534.600.0299.70205871113147134
Trang 16Thành phần hóa học của các đá đảo đại dương
Loạt toleit, á kiềm và kiềm
After Wilson (1989) Igneous Petrogenesis Kluwer.
Trang 17Biểu đồ phân bố nguyên tố đất hiếm
After Wilson (1989) Igneous Petrogenesis Kluwer.
Trang 18Biểu đồ đa nguyên tố chuẩn hóa theo MORB
Figure 14-3 Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall Data from Sun and McDonough (1989)
Trang 19Sr - Nd Isotopes
Figure 13-12 Data from Ito et al (1987) Chemical Geology, 62, 157-176; and LeRoex et al (1983) J Petrol., 24, 267-318
Trang 20Figure 14-6 After Zindler and
Hart (1986), Staudigel et al
(1984), Hamelin et al (1986) and
Wilson (1989)
µ
Trang 21Figure 14-8 After Wilson (1989) Igneous Petrogenesis Kluwer Data from Hamelin and Allègre (1985), Hart (1984), Vidal et al (1984)
Trang 22Mô hình chuỗi đảo Hawai
Trích trong Thạch luận các đá magma và biến chất (P.T Thị, 2005)
Trang 23Mô hình hình thành núi lửa đại dương
(Trích từ Thạch luận đá magma và biến chất của P.T Thị, 2005)
Trang 24Mô hình hoạt động magma đại dương
DM
OIB
Continental Reservoirs
Nomenclature from Zindler and Hart (1986) After Wilson (1989) and Rollinson (1993)