Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ một cách khoa học về nguyên nhân, cơ chế gây ra sụt trượt và đề xuất những phương án xử lý sụt trượt đoạn tuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang.Đề tài nghiên cứu góp phần xác định rõ những nguyên nhân và cơ chế gây ra sụt trượt, đồng thời đề xuất một hệ thống các giải pháp xử lý sụt trượt phù hợp giúp cho việc lựa chọn các phương pháp xử lý sụt trượt ở địa phương đạt hiệu quả và kinh tế. Những phương án xử lý được hệ thống hóa trên cơ sở kế thừa các phương pháp chống sụt trượt ở Việt Nam và thế giới, đặc biệt là các giải pháp sử dụng vật liệu địa kỹ thuật rất thân thiện với môi trường, không chiếm dụng diện tích lòng sông và mang lại hiệu quả cao.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TP Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Bảng cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Tóm tắc luận văn vii
Danh mục hình ảnh viii
Danh mục bảng biểu ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ SỤT TRƯỢT VÀ CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm và phân loại các hiện tượng mất ổn định của mái dốc 5
1.2 Các nguyên nhân chung gây mất ổn định của mái dốc 19
1.3 Các phương pháp phổ biến hiện nay khi tính ổn định của mái dốc 24
1.4 Các biện pháp thường dùng để gia cố mái dốc 34
1.5 Kết luận chương 36
Chương 2 NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VẤN ĐỀ SỤT TRƯỢT TRÊN TUYẾN QUỐC LỘ 91, TỈNH AN GIANG 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 38
2.1.1 Điều kiện địa hình 39
2.1.2 Điều kiện địa chất 39
2.1.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn 44
2.2 Tình hình sụt trượt đoạn tuyến nghiên cứu 48
2.3 Kết luận chương 52
Chương 3 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY SỤT TRƯỢT ĐOẠN TUYẾN TỪ KM88 ĐẾN KM89 TRÊN QUỐC LỘ 91, TỈNH AN GIANG 3.1 Phân tích nguyên nhân gây sụt trượt đoạn tuyến từ Km88 đến Km 89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang 53
Trang 33.2 Cơ chế gây sụt trượt đoạn tuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91,
tỉnh An Giang 57
3.2.1 Tác động của nước mặt và nước ngầm 61
3.2.2 Tác động của dòng chảy 61
3.2.3 Tác động của các hoạt động do con người 62
3.2.4 Ảnh hưởng của địa chất 63
3.2.5 Ảnh hưởng của khí hậu 63
3.3 Kết luận chương 65
Trang 4Chương 4 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG
XỬ LÝ CHO VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU
4.1 Phân tích và hệ thống hóa các giải pháp gia cố ổn định cho mái dốc 67
4.2 Đề xuất các giải pháp gia cố ổn định cho mái dốc tại vị trí nghiên cứu 73
4.2.1 Giải pháp tường chắn 73
4.2.2 Giải pháp gia cố mái dốc 76
4.2.3 Giải pháp thoát nước 81
4.2.4 Giải pháp làm thoải mái dốc 90
4.2.5 Giải pháp cắt cơ, giảm tải và tạo dốc với mái dốc hợp lý 94
4.2.6 Giải pháp gia cố mái dốc bằng cách neo 98
4.2.7 Giải pháp xử lý bằng các công trình đặc biệt 101
4.3 Một số vị trí được xử lý điển hình trên đoạn tuyến nghiên cứu 110
4.4 Phân tích, đánh giá các giải pháp gia cố đã áp dụng 113
4.5 Kết luận chương 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 1 Kết luận 115
2 Kiến nghị 117
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 5TÓM TẮC LUẬN VĂN
Tên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất phương án chống sụt trượt cho đoạn
tuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang”
Tóm tắc: Nguyên cứu tổng quan về vấn đề sụt trượt và cơ sở lý luận Kếthợp giữa nghiên cứu về lý thuyết với việc nghiên cứu nguyên nhân tìm hiểuthực tế, cơ chế gây sụt trượt dựa trên cơ sở lý luận phân tích, tính toán kết hợpvới mô phỏng dùng hai phần mềm Slope/W2005 và Plaxis 2D v8.5 để tìmnguyên nhân và cơ chế gây sạt lở Trên cơ sơ đó đề xuất các giải pháp xử lý
áp dụng cho xử lý sụt trượt trên đoạn tuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ
91, tỉnh An Giang
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 Phân loại tốc độ sạt lở 10
1.2 Mức độ tàn phá của khối trượt 11
1.3 Nguyên nhân dẫn đến sự trượt đất/đá 21
2.1 Bảng tóm tắc số liệu địa chất tại khu vực nghiên cứu 43
2.2 Tốc độ dòng chảy lớn nhất 47
2.3 Phân phối lưu tốc dòng sông kiệt 47
3.1 Kết quả phân tích hệ số ổn định/Fs nhỏ nhất tại vị trí nghiên cứu 58
4.1 Bảng tổng hợp những phương pháp sử dụng để xử lý và ngăn chặn sụt trượt (Abramson et al 2002) 69
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Những nét đặc trưng của sạt lở đất 7
Hình 1.2 Kích thước hình học của sụt trượt đất 9
Hình 1.3 Sụt trượt đất đá dạng đá rơi 12
Hình 1.4 Sụt trượt đất đá dạng đá đổ 12
Hình 1.5 Sụt trượt đất đá dạng trượt 13
Hình 1.6 Sụt trượt đất đá dạng trượt trôi 13
Hình 1.7 Sụt trượt đất đá dạng trượt dòng 14
Hình 1.8 Sụt trượt đất đá dạng trượt cung tròn: trượt trôi 16
Hình 1.9 Sụt trượt đất đá dạng trượt cung tròn: trượt dòng 16
Hình 1.10 Sụt trượt đất đá dạng trượt tịnh tiến: trượt khối 17
Hình 1.11 Sụt trượt đất đá dạng trượt tịnh tiến: trượt miếng 17
Hình 1.12 Sụt trượt đất đá dạng trượt tịnh tiến: trượt phức tạp 18
Hình 1.13 Các phương pháp xác định hệ số an toàn 25
Hình 1.14 Phương pháp phân tích ổn định bằng phương pháp phân mảnh cổ điển 28
Hình 1.15 Phương pháp phân mảnh đơn giản hóa của Bishop 31
Hình 1.16 Phân tích ổn định có xét đến thấm trong mái dốc 33
Hình 2.1 Bản đồ thể hiện vị trí địa lý xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 41
Hình 2.2 Hình dạng lòng sông vị trí khu vực nghiên cứu trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang 42
Hình 2.3 Diễn biến mực nước dòng sông Hậu 46
Hình 2.4(a, b) Hình ảnh sạt lở QL91 tại Km 88+937, đoạn xã Bình Mỹ 50
Hình 2.4(c) Hình ảnh sạt lở QL91 tại Km 88+937, đoạn xã Bình Mỹ 51
Hình 3.1 Mặt cắt ngang sông tại vị trí mô phỏng 55
Hình 3.2 Mô phỏng trượt lở theo chu kỳ 55
Hình 3.3 Nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng sụt trượt bờ sông 56
Hình 3.4 Mô hình xác định hệ số ổn định dùng Slope/W2005 59
Hình 3.5 Mô hình xác định hệ số ổn định bằng FEM dùng phần mềm Plaxis 2D v85 60
Hình 4.1 Lực tác dụng lên mái dốc 68
Trang 8Hình 4.2 Hệ thống hóa các giải pháp chống sụt trượt ổn định mái dốc 72
Hình 4.3 Giải pháp sử dụng cừ ván BTCT DUL có 1 tầng neo 75
Hình 4.4 Trải vải địa kỹ thuật làm tầng lọc mái kè 79
Hình 4.5 Giải pháp sử dụng VĐKT gia cường mái dốc kết hợp tường cừ ván BTCT DUL chống xói chân và trượt sâu 80
Hình 4.6 Kết cấu tường rọ đá 83
Hình 4.7 Thi công cọc xi măng đất bằng phương pháp trộn khô 87
Hình 4.8 Thi công cọc xi măng đất bằng phương pháp trộn ướt 98
Hình 4.9 Giải pháp sử dụng kết cấu rọ đá thoát nước, VĐKT kết hợp tường cọc xi măng đất 89
Hình 4.10 Phương pháp giảm tải tác dụng bằng giải pháp làm thoải mái dốc 90
Hình 4.11 Bảo vệ bờ sông bằng thảm rọ đá hộc 92
Hình 4.12 Trồng cỏ Vetiver bảo vệ bờ sông 92
Hình 4.13 Giải pháp sử dụng bao tải cát kết hợp thảm đá hộc làm thoải mái dốc 93
Hình 4.14 Giải pháp giảm tác dụng bằng giải pháp đánh cấp mái dốc 95
Hình 4.15 Giải pháp sử dụng đá hộc xây và thảm đá hộc, cắt cơ kết hợp cừ tràm làm thoải mái dốc 96
Hình 4.16 Giải pháp sử dụng đá hộc xếp khan chít mạch, thảm đá hộc lưới thép PVC, cắt cơ kết hợp cọc BTCT chống xói chân làm thoải mái dốc 97
Hình 4.17 Phương pháp neo trong đất 98
Hình 4.18 Hệ thống ô ngăn cách trong công nghệ NeoWEBTM 102
Hình 4.19 Bảo vệ bờ sông bằng NeoWEBTM 103
Hình 4.20 Kết cấu thảm FS 105
Hình 4.21 Bảo vệ bờ sông bằng thảm túi cát và kè bằng thảm túi cát 105
Hình 4.22 Kè bảo vệ bờ sông bằng GeoTube 107
Hình 4.23 Một số loại thảm bê tông túi khuôn 108
Hình 4.24 Kè bảo vệ bờ sông bằng thảm túi cát 108
Trang 9Hình 4.25 Bảo vệ bờ sông bằng cừ Lasen bản nhựa 109 Hình 4.26 Hình ảnh xử lý trên QL91 để đảm đảm bảo giao thông 111 Hình 4.27 Một số vị trí được xử lý điển hình 112
MỞ ĐẦU
Trang 101 Lý do chọn đề tài:
Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng có nhiều sông, kênh chằng chịt, cóđặc điểm đường giao thông chạy dọc theo sông, kênh tạo thành hệ thống giaothông thủy, bộ rất thuận lợi trong việc đi lại và vận chuyển hàng hóa Trongnhững năm gần đây, tình hình sạt lở ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Longluôn là vấn đề nóng xảy ra đến mức báo động nhất là vụ sụt trượt xảy ra đoạntuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang và đang tiếp tụcdiễn ra gây bất an cho nhân dân, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, việc đilại của nhân dân và lưu thông hàng hoá của điạ phương
Hiện nay việc nghiên cứu về nguyên nhân, cơ chế và giải pháp xử lýđoạn tuyến bị sụt trượt nêu trên chưa được hệ thống hóa đầy đủ một cáchkhoa học, những nhân tố gây sụt trượt chưa được điều tra nghiên cứu mộtcách khoa học chỉ dừng lại ở những nhân tố chính như độ xói sâu ở chân taluy và do tốc độ dòng chảy lớn trong mùa lũ Bên cạnh đó, các giải pháp khắcphục và phòng ngừa mang tính giải pháp tình thế chưa đa dạng thiếu tính chấtbền vững và không mang lại hiệu quả
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, việc nghiên cứu hệ thống hóa nguyênnhân, cơ chế gây sụt trượt và đề xuất các phương án chống sụt trượt đoạntuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang phù hợp với điềukiện ở An Giang là cần thiết và có ý nghĩa không chỉ xử lý có hiệu quả ở đoạntuyến được nghiên cứu mà còn có ý nghĩa cho vị trí khác ở tỉnh An Giang vàcác tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm giảm thiểu thiệt hại, tiết kiệmchi phí cho ngân sách nhà nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 11Vì vậy Đề tài “Nghiên cứu đề xuất phương án chống sụt trượt cho đoạntuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang” là hợp lý, cần thiết
và cấp bách
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ một cách khoahọc về nguyên nhân, cơ chế gây ra sụt trượt và đề xuất những phương án xử
lý sụt trượt đoạn tuyến từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang
Đề tài nghiên cứu góp phần xác định rõ những nguyên nhân và cơ chếgây ra sụt trượt, đồng thời đề xuất một hệ thống các giải pháp xử lý sụt trượtphù hợp giúp cho việc lựa chọn các phương pháp xử lý sụt trượt ở địa phươngđạt hiệu quả và kinh tế Những phương án xử lý được hệ thống hóa trên cơ sở
kế thừa các phương pháp chống sụt trượt ở Việt Nam và thế giới, đặc biệt làcác giải pháp sử dụng vật liệu địa kỹ thuật rất thân thiện với môi trường,không chiếm dụng diện tích lòng sông và mang lại hiệu quả cao
3 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên phạm vi đề tài nghiên cứu tập trungnghiên cứu lý thuyết thông qua bài toán mô phỏng, tính toán sử dụng số liệuđịa chất của địa phương và tài liệu tham khảo tại khu vực nghiên cứu nhằmxác định nguyên nhân cơ chế gây sụt trượt và đề xuất các phương án xử lýphù hợp với điều kiện ở tỉnh An Giang và không thực hiện trực tiếp ở hiệntrường để kiểm chứng tính hiệu quả của các phương án chống sụt trượt được
đề xuất từ đề tài đồng thời kết hợp kiểm chứng tính khả thi của các phương án
đề xuất đã được thực hiện tại An Giang và địa phương nơi công tác
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Kết hợp giữa nghiên cứu về
lý thuyết với việc nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây sụt trượt và đề xuấtphương án xử lý Việc thực hiện vấn đề nghiên cứu được dựa trên cơ sở lýluận phân tích, tính toán kết hợp với bài toán mô phỏng dùng hai phần mềmSlope/W 2005 và Plaxis 2D v8.5 trên cơ sở sử dụng các số liệu tự nhiên khảosát đo đạc tại địa phương và tham khảo tài liệu tại khu vực nghiên cứu kết hợpkiểm chứng tính khả thi các phương án đề xuất thực hiện tại An Giang và điạphương nơi công tác để minh chứng cho phương án đề xuất chọn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc nghiên cứu về nguyên nhân, cơ chế sụt trượt và đề xuất giải pháp
xử lý chống sụt trượt cho đoạn từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh AnGiang là cần thiết và rất có ý nghĩa thực tiễn
Về mặt khoa học đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa những nguyênnhân gây ra sụt trượt và đề xuất các phương án xử lý phù hợp với điều kiện ở
An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Qua đó, giúp cho việc lựachọn các phương án phòng chống sụt trượt tại tỉnh An Giang và vùng Đồngbằng sông Cửu Long đạt hiệu quả về kinh tế và xã hội
Về mặt thực tiễn đề tài nghiên cứu góp phần ứng dụng thực hiện khôiphục lại đoạn tuyến bị sụt trượt từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh AnGiang đảm bảo ổn định cho tuyến đường và an toàn cho nhân dân đang sinhsống dọc bên bờ sông Hậu Đồng thời, kết quả của đề tài có thể được xem xétứng dụng cho công tác phòng chống sụt trượt đối với sông, kênh vùng Đồngbằng sông Cửu Long và địa phương nơi công tác
Trang 136 Kết cấu của đề tài
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn này được cấu trúcgồm 4 chương chính về tổng quan chung về vấn đề sụt trượt và các cơ sở lýluận, phân tích đánh giá về nguyên nhân, cơ chế gây sụt trượt đoạn tuyến từKm88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang và đề xuất các phương án
xử lý cho đoạn tuyến nghiên cứu
Đề tài được hoàn thành trên cơ sở đề cương luận văn đã được Viện Kỹthuật công trình đặc biệt, Bộ môn Cầu đường - Sân bay phê duyệt ngày15/11/2013 Nội dung cụ thể bao gồm các phần sau:
+ Mở đầu
+ Chương 1 Tổng quan chung về vấn đề sụt trượt và các cơ sở lý luận.+ Chương 2 Nghiên cứu, đánh giá chung về vấn đề sụt trượt trên Quốc
lộ 91, tỉnh An Giang
+ Chương 3 Phân tích nguyên nhân và cơ chế gây sụt trượt đoạn tuyến
từ Km88 đến Km89 trên Quốc lộ 91, tỉnh An Giang
+ Chương 4 Nghiên cứu xác định và đề xuất các giải pháp áp dụng xử lýcho vị trí nghiên cứu
+ Kết luận và kiến nghị
+ Tài liệu tham khảo
+ Phụ lục
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ SỤT TRƯỢT
Sụt trượt có những đặc điểm chung là diễn ra rất phức tạp, đa dạng, xảy
ra rất nhanh, bất ngờ là mối nguy hiểm nghiêm trọng, thậm chí là thảm khốcđến tài sản và tính mạng con người Theo Ủy ban liên kết Quốc tế của nhữngnhà kỹ thuật địa chất về sụt trượt thì những đặc trưng có thể quan sát thể hiện
Trang 15(6) Hình dạng chính của khối trượt: phần vật liệu bị bong ra nằm phủ lêntrên bề mặt bị trượt.
(7) Phần dưới của khối trượt: phần khối trượt mà đã di chuyển đến châncủa mái dốc
(8) Điểm thấp nhất của khối trượt: điểm nằm ở chân của khối trượt cókhoảng cách xa nhất tính từ điểm trên cùng của khối trượt
(9) Chân của khối trượt
(10) Mặt trượt: bề mặt được tạo thành từ biên thấp của khối trượt
(11) Chân của mặt trượt: nơi giao nhau giữa phần dưới của mặt trượt vàmặt đất tự nhiên khi chưa xảy ra sụt trượt
(12) Mặt phân cách: Mặt đất tự nhiên khi chưa sụt trượt bây giờ đã bịbao phủ bởi phần dưới của khối trượt
(13) Khối vật liệu dịch chuyển: khối vật liệu dịch chuyển khỏi vị trí banđầu của nó
(14) Vùng rỗng: phần diện tích nơi mà khối trượt nằm bên dưới mái dốc
tự nhiên ban đầu
(15) Vùng tích lũy: phần diện tích nơi mà khối trượt nằm bên trên máidốc tự nhiên ban đầu
(16) Khoảng trống: phần thể tích được giới hạn bởi mặt dốc chính, khốitrượt và mái dốc tự nhiên ban đầu
(17) Khối trượt: thể tích của khối vật liệu dịch chuyển nằm bên trên mặtđất tự nhiên ban đầu
(18) Quá trình tích lũy: thể tích của khối vật liệu dịch chuyển nằm bêntrên mặt đất tự nhiên ban đầu
(19) Sườn của khối trượt: nơi mà vật liệu không bị xáo trộn nằm liền kềvới mặt trượt
Trang 16(20) Mặt đất tự nhiên ban đầu: bề mặt của mái dốc mà đã tồn tại trướckhi sụt, trượt xảy ra.
Hình 1.1: Những nét đặc trưng của sạt lở đất Tương tự như vậy, những Nhà kỹ thuật địa chất cũng đã đưa ra thông sốkích thước đặc trưng đã được tiêu chuẩn hóa cho sụt, trượt được thể hiện ởhình 1.2 bao gồm:
Trang 17(1) Bề rộng của khối trượt (Wd): bề rộng tối đa của khối trượt vuông gócvới chiều dài (Ld).
(2) Bề rộng mặt trượt (Wr): bề rộng tối đa giữa hai bên sườn của khốitrượt, vuông gốc với chiều dài (Ld)
(3) Tổng chiều dài (L): khoảng cách ngắn nhất từ điểm thấp nhất cho đếnđỉnh
(4) Chiều dài của khối trượt (Ld): khoảng cách ngắn nhất từ điểm thấpnhất đến điểm cao nhất của khối trượt
(5) Chiều dài của mặt trượt (Lr): khoảng cách ngắn nhất từ chân của mặttrượt cho đến đỉnh
(6) Chiều sâu của khối trượt (Dd): chiều sâu tối đa của khối trượt được đovuông góc với mặt chứa Wd và Ld
(7) Chiều sâu của mặt trượt (Dr): chiều sâu tối đa của mặt trượt bên dướimái dốc tự nhiên ban đầu được đo vuông góc với mặt phẳng chứa Wr và Lr
Trang 18Hình 1.2: Kích thước hình học của sụt trượt đất
1.1.2 Phân loại các hiện tượng mất ổn định của mái dốc
Sụt đất là một khái niệm dùng để miêu tả sự chuyển động của đất dướitác dụng của trọng lực, với đặc điểm là xảy ra rất nhanh và bất ngờ Thật quantrọng để phân biệt những dạng trượt đất theo tốc độ di chuyển của mái dốc.Theo tốc độ chuyển động của khối trượt được phân làm 7 cấp độ theoTransportation RearchBroard.USA, 1996 theo Bảng 1.1 dưới đây
Trang 20Bảng 1.2: Mức độ tàn phá của khối trượt
7 Tai họa, công trình bị tàn phá do va chạm của vật chất
khối trượt khó thoát chết và mất tích nhiều
6 Có chết chóc do con người khó chạy thoát
5 Người có thể chạy thoát, công trình, nhà cửa, thiết bị
2 Một số công trình vĩnh cửa không bị phá hoại
1 Không nhận thấy nếu không có thiết bị chuyên dùng
có thể xây dựng nhưng phải cẩn thận
Đến năm 1992 cùng với Cruden, Varnes đã phân loại chi tiết các chuyểndịch bờ dốc theo động học khối trượt thành 5 dạng trượt đất (Abramson et al.2002) mà có thể dễ dàng nhận thấy đó là:
Trang 21Hình 1.3: Sụt trượt đất dạng đá rơi
Hình 1.4: Sụt trượt đất đá dạng đổ
Trang 22Hình 1.5: Sụt trượt đất đá dạng trượt
Hình 1.6: Sụt trượt đất đá dạng trượt trôi
Trang 23Hình 1.7: Sụt trượt đất đá dạng trượt dòng
Trang 24Hai loại trượt (1) và (2) thường xảy ra các bờ dốc đá, các loại còn lạithường liên quan các bờ dốc đất.
Trượt là những chuyển dịch từ trên xuống dưới mái dốc của khối đất
đá do sự phá hủy kiểu cắt (trượt) của khối đất đá theo một hay nhiều mặt trượtthường xảy ra trên bề mặt nứt gãy hoặc những vùng tương đối mỏng có biếndạng cắt rất lớn Sự dịch chuyển này thường phát triển từ một diện tích cục
bộ, những dấu hiệu bộc lộ đầu tiên thường là những vết nứt trong mặt đất tựnhiên dọc theo mái dốc Mặt trượt có thể là thẳng (trong đất rời hay trong đáphân lớp) hay cong (trong đất dính đồng chất) Tùy theo dạng mặt trượt, trượtchia thành dạng mặt phẳng (trượt tịnh tiến) và trượt cung tròn hoặc kết hợp cảhai mà còn gọi là trượt phức hợp
Trượt tịnh tiến thường xảy ra theo mặt yếu nhất của khối trượt baogồm cả những mặt phẳng đã bị phá hoại trước đây và trượt cung tròn thườngphát triển từ phần trên của bờ dốc, nơi tập trung ứng suất kéo có một mặttrượt lõm hướng lên trên và thường xảy ra bên trong một khối đất còn nguyênvẹn, nhất là trong những khối vật liệu đồng nhất Hình dạng trượt cung tròn
và dạng tịnh tiến được thể hiện ở (Hình 1.8, Hình 1.9) và (Hình 1.10, H1.11)
Trượt trôi là hiện tượng nới rộng một khối đất kèm theo sự sụt lún củakhối đất đá đã nứt nẻ xuống bên lớp dưới mềm hơn Mặt phá hủy không phải
là mặt có tác dụng của lực cắt lớn nhất Trượt trôi có thể là kết quả sự hóalỏng của lớp trầm tích hay sự phá hỏng của lớp đất dính yếu trên bờ dốc vàthường xảy ra trên dờ dốc mỏng
Trượt dòng là những chuyển dịch của khối đất đá do tác dụng củadòng nước, thường xảy ra nơi đất yếu, bảo hoà nước làm sức chống cắt củalớp đất giảm đi Tùy theo thành phần của đất đá và tốc độ chảy của dòng nước
mà trong thực tế, có thể gặp các vòng mảnh vụn đá, dòng đất hoặc dòng bùn
Trang 25Hình 1.8: Sụt trượt đất đá dạng trượt cung tròn: trượt trôi
Hình 1.9: Sụt trượt đất đá dạng trượt cung tròn: trượt dòng
Trang 26Hình 1.10: Sụt trượt đất đá dạng trượt tịnh tiến: trượt khối
Hình 1.11: Sụt trượt đất đá dạng trượt tịnh tiến; trượt miếng
Trang 27Hình 1.12: Sụt trượt đất đá dạng trượt tịnh tiến: trượt phức tạp
Trang 281.2 Các nguyên nhân chung gây mất ổn định của mái dốc
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về những nhân tố gây sụt, trượt máidốc như các nghiên cứu của Abramson et al (2002), Duncan &Wright(2050), Chowdhury et at (2010), Cornforth 2005, Ruanthip et al (2010)…Qua nghiên cứu nhận thấy: nguyên nhân gây sụt trượt mái dốc chủ yếu là làmgia tăng ứng suất cắt (tăng lực gây trượt) hoặc giảm ứng suất chống cắt (giảmkhả năng chống trượt của đất) Sự mất cân bằng giữa thành phần kháng trượt
và thành phần gây trượt dẫn đến sụt, trượt Khi mái dốc ổn định sự cân bằngnày được duy trì Trong trường hợp nào đó điều kiện cân bằng này khôngđược tồn tại Sự phá vỡ cân bằng này có thể do giảm thành phần kháng trượthoặc tăng thành phần gây trượt hoặc cả hai Khi thành phần gây trượt chiếm
ưu thế thì mái dốc trở nên mất ổn định và hiện tượng sụt trượt xảy ra bất kỳlúc nào Những nhân tố chủ yếu gây ra sụt trượt có thể kể đến như nước mặt,nước ngầm do mưa lớn và lũ dâng, xói lở (xói chân, xói bề mặt và xói ở đỉnh)
do quá tải, các hoạt động con người, cấu trúc địa chất và những tác động dobiến đổi khí hậu gây ra Các nhân tố này làm giảm độ bền của đất (giảm lựckháng trượt), tăng ứng suất cắt (tăng lực gây trượt) dẫn đến mất ổn định máidốc
Con người bằng những tác động của mình làm thay đổi trạng thái tựnhiên làm cho quá trình sạt lở xảy ra ngày càng phức tạp hơn Khi xây dựngcác công trình trên đỉnh mái dốc làm thay đổi tải trọng vốn có mà đất, đá đãchịu trong lịch sử hình thành của chúng Khi tải trọng công trình lớn hơn sứcchịu tải của đất thì hiện tượng trượt lở tất yếu xảy ra
Khi mưa lớn, nước mưa tích tụ nhiều, thấm vào trong đất qua các khenứt, cùng với mực nước ngầm dâng cao gây bảo hòa nền đất làm tăng tảitrọng tác dụng và giảm sức chống cắt của đất
Trang 29Xói lở mái dốc thường xảy ra ở đỉnh, chân và bề mặt Quá trình xói ởđỉnh có thể do nước mặt chảy tràn phía trên mái dốc gây ra và thường xảy ratrong suốt mùa mưa và mùa lũ, trong khi đó xói chân mái dốc thường xảy rakhi chân mái dốc ở mặt lớp đất yếu và nằm ở vị trí uốn cong nhất của dòngsông dưới tác động của dòng chảy có vận tốc lớn gây ra xói chân sâu ở chân Những tuyến đường ven sông phụ thuộc vào sự thay đổi mực nước vàxem hiện tượng nước rút nhanh là nhân tố quan trọng hàng đầu Hiện tượngnước rút nhanh là sự hạ thấp mực nước một cách đột ngột và thường xảy rakhi nước lũ rút làm cho áp lực lỗ rỗng bên trong nền sét bão hòa nước không
đủ thời gian để tiêu tán hết, do đó làm giảm sức chống cắt của nền đất, áp lựcnước theo phương ngang giúp ổn định giảm nhanh chóng trong khi áp lực gâytrượt giảm chậm hơn tạo nên sự mất cân bằng dẫn đến mất ổn định mái dốc
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tính ổn định mái dốc như đã biết
Sự mất ổn định của mái dốc là sự khởi đầu của vụ trượt đất/đá; lực không cânbằng theo hướng của khối đất/đá trượt là lực hích ban đầu làm cho đất/đá máidốc không ổn định chuyển động
Theo Terzaghi (1950) khi xét nhân tố ảnh hưởng đến trượt đất/đá (ổnđịnh mái dốc), cần phân biệt nhân tố nội sinh và nhân tố ngoại lai
* Nhân tố ngoại lai bao gồm các nhân tố làm tăng lực gây cắt/trượt dọctheo mặt trượt có thể xảy ra
* Nhân tố nội sinh bao gồm các nhân tố dẫn đến sự suy giảm cường độchống cắt/trượt đất, đá làm tăng trọng lượng của đất, đá
Khi mưa to trong mùa mưa, sự trượt đất đá do các nhân tố chủ yếu: làmtăng trọng lượng của khối đất, đá; làm giảm khả năng hút ẩm của đất khôngbảo hòa ở phía trên mực nước ngầm; làm tăng độ ẩm của đất; làm dâng caomực nước ngầm
Trang 30Bảng 1.3: Nguyên nhân dẫn đến sự trượt đất/đá (theo Terzaghi,1950)
Tác dụng của nhân tố đến tính chất cơ học của đất, đá
Hiệu quả đối với tính chất cơ học của đất đá
nẻ, phiến tháchsét
Thay đổi trạngthái ứng suấttrong mái đất, đáLàm rộng kẽ nứt,
kẻ hở tiếp giáp
Làm tăng ứngsuất cắt
Làm tăng ứngsuất cắt và xúctiến tác dụng(8).Ứng suất
Làm giảm lựcdính và làm tăngứng suất cắt.Hóa lỏng tứcthời
3 Chấn động caotần
Hoàng thổ, cátliên kết xi măngyếu, sỏi
Cát trung hoặcmịn không chặtbão hòa nước
Phá hoại liên kếtgiữa các hạt
Xúc tiến sự sắpxếp lại các hạt
Mở rộng kẽ nứtkín và gây kẽ nứtmới
Làm rộng kẻ nứt
nẻ, tạo kẻ nứtmới
Làm giảm lựcdính và tác dụng(8)
Trang 31tạo mái lần lượt đất/đá đã
xảy ra trước đây
5.Từ biến của đấtyếu ở nền mái đấtđá
Các loại đất/đácứng nằm trênđất, đá dẻo
lỗ rỗng
7.Làm thoát khí
kẽ nứt và kẽ hở
8.Làm giảm áplực mao dẫn liênquan với sự dãnnở
Cát ẩm
Đá nứt nẻ, phiếnthạch sét
Đất sét cứng, nứt
nẻ và một số loạiphiến thạch sétcác loại đá
Làm tăng áp lựcnước lỗ rỗng
Gây dãn nở
Làm giảm sứcbền ma sát
Làm giảm lựcdính
9.Phong hóa hóahọc
Các loại đá Làm giảm liên
kết giữa các hạt(phong hóa hóahọc)
đóng băng
và tạo kẽ nứtmới
11.Tan băng Đất bộ, cát bụi Tăng độ ẩm Làm giảm sức
bền ma sát
ngót
Làm giảm lựcdính
thấm về phíachân dốc
Cát mịn, đất bột
đã thoát nước
Gây áp suất lỗrỗng dư (tăngthêm)
Làm giảm sứcbền ma sát
Trang 32Mực nước thay đổi nhanh 14.Xúc tiến sự
sắp xếp lại cáchạt
Cát trung và mịnbão hòa nước
Áp lực nước lỗrỗng tăng độtngột
Hóa lỏng độtngột
Mực nước ngầm ở biên xa
của tầng chứa nước ngầm
tăng cao
15.Làm mựcnước ngầm trongphạm vi đất/đátăng cao
Đất, bột, cáttrong lớp kẹpgiữa các lớp đấtsét hoặc ở dướilớp đất sét
Áp lực nước lỗrỗng
Làm giảm sứcbền ma sát
16.Dòng thấmvào mái đất/đá
Đất bột bão hòanước
Làm tăng áp lực
lỗ rỗng
Làm giảm lựcdính
17.Làm khí lỗrỗng dịch chuyển
căng mặt ngoài
18 Hòa tan liênkết xi măng tựnhiên
Hoàng thổ Phá hủy liên kết
giữa các hạt
bột
Phá ngầm máiđất làm tăng ứngsuất cắt
Trang 331.3 Các phương pháp phổ biến hiện nay khi tính ổn định mái dốc 1.3.1 Hệ số an toàn:
Một mái dốc được đánh giá có an toàn hay không dựa trên hệ số an toàn(Factor of Safety, FS), Nếu hệ số an toàn nhỏ hay bằng 1 (FS<1) thì mái dốcmất ổn định vì lực gây trượt sẽ bằng hay lớn hơn lực kháng trượt Nếu FS >1mái dốc sẽ tương đối ổn định Tuy nhiên, nếu FS chỉ lớn hơn 1 một chút chỉcần một sự phá hủy nhỏ cũng gây ra trượt Nếu FS = 2, mái dốc có sức khángtrượt gấp 2 lần lực gây trượt, mái dốc sẽ ổn định Ở trường hợp khác FS=1,05,cường độ của mái dốc chỉ lớn hơn 5% lực gây trượt, vì vậy chỉ cần mưa lớnhay sóng tác động cũng có thể dễ dàng xảy ra trượt
Phân tích ổn định mái dốc là xác định được hệ số an toàn Có nhiềuphương pháp khác nhau để xác định hệ số an toàn, thường xác định theo 3phương pháp như sau:
- Phương pháp cân bằng điểm
- Phương pháp cân bằng lực
- Phương pháp cân bằng mô men
Các phương pháp xác định hệ số an toàn được thể hiện ở Hình 1.13
Trang 34(b)
(c)Hình 1.13: Các phương pháp xác định hệ số an toàn(a) Phương pháp cân bằng điểm (b) Phương pháp cân bằng lực
(c) Phương pháp cân bằng mô ment
Trang 35Hệ số an toàn theo phương pháp cân bằng điểm được định nghĩa là tỷ
số giữa sức chống cắt của đất (τf) và ứng suất cắt (τ), do tải trọng gây ra trongđất tại một điểm (Phương trình 1.1) và thường được sử dụng trong phần tửhữu hạn (Hình 1.13 a)
Luc gay truot FS
Luc khang truot
Hệ số ổn định theo phương pháp cân bằng moment được định nghĩa là tỷ
số giữa mômen chống trượt và mômen gây trượt (Phương trình 1.3) và được
sử dụng khi mặt trượt có dạng cung tròn (Hình 1.13 c)
Moment gay truot FS
Moment chong truot
(1.3)
1.3.2 Phương pháp phân mảnh cổ điển
Phân tích ổn định mái dốc sử dụng phương pháp phân mảnh cổ điển cóthể giải thích ở Hình 1.14 (a) với AC là mặt trượt giả định có dạng cung tròn.Phần đất bên trên mặt trượt giả định được phân chia thành nhiều mảnh thẳngđứng với bề rộng của mỗi mảnh không nhất thiết phải giống nhau Xét mộtđơn vị chiều dài vuông góc với mặt cắt thể hiện, những lực tác dụng lên mảnh
đặc trưng được thể hiện ở Hình 1.14 (b) trong đó Wn là trọng lượng của mảnh, các lực Nr và Tr lần lượt là những thành phần pháp tuyến và tiếp tuyến của phản lực R.Pn và Pn+1 là những thành phần pháp tuyến giữa các mảnh Tương tự, lực cắt giữa các mảnh là Tn và Tn+1 Các lực Pn, Pn+1 và Tn+1
Trang 36rất khó để xác định Tuy nhiên chúng ta có thể giả thiết rằng chúng có độ lớnbằng nhau và có thể bỏ qua các lực tương tác này
Xét điều kiện cân bằng:
b n:bề rộng của mảnh thứ n
Trang 37A r
O
C r
r
1 2
Trang 38Hình 1.14: Phân tích ổn định bằng phương pháp phân mảnh cổ điển
(a) Mặt trượt thử (b) Lực tác dụng trên mảnh thứ n
1.3.3 Phương pháp phân mảnh đơn giản hóa của Bishop:
Năm 1995, Bishop đề nghị một giải pháp cải tiến hơn so với phương pháp phân mảnh cổ điển Trong phương pháp này, lực tương tác giữa các mảnh được xem xét đến ở một mức độ nhất định Chúng ta cũng có thể nghiên cứu phương pháp này thông qua Hình 1.14 (a) Những lực tác dụng trên mảnh thứ n được thể
hiện ở Hình 1.14 (b) và đã được vẽ lại ở Hình 1.15 (a) Đặt Pn - Pn+1= ∆P và Tn Tn+1=∆P Chúng ta cũng có thể viết:
n
r
n n
s
c L
Fs N
Trang 39m F
n s
m F
Phương pháp đơn giản hóa của Bishop gần như được sử dụng rộng rãi nhất Khi được tích hợp trong những chương trình máy tính, kết quả của nó thỏa đáng trong nhiều trường hợp.
Trang 40(a) (b)
Hình 1.15: Phương pháp phân mảnh đơn giản hóa của Bishop
(a) Lực tác dụng lên mảnh thứ n (b) Đa giác lực cho cân bằng
Nr
n d