Tướng biến chấtTheo định nghĩa tướng biến chất là một hệ các đá có các tổ hợp khoáng vật đặc trưng chỉ thị cho môi trường thành tạo của chúng.. Tướng biến chấtKiến trúc hạt biến tinh gra
Trang 1Các Tướng Biến Chất Và Các
Đường Biến Thiên P-T-t
Học viên :
Giảng viên:
T.S Trần Tuấn Anh
Trang 2Tướng biến chất
Theo định nghĩa tướng biến chất là một hệ các đá có các tổ hợp khoáng vật đặc trưng chỉ thị cho môi trường thành tạo của chúng Tướng biến chất không biểu hiện ở một loại đá mà bao gồm nhiều loại đá có thành phần hóa học rất khác nhau nhưng đều bị biến chất trong cùng một điều kiện thành phần chất bốc và T - P như nhau (hoặc rất giống nhau)
Escola (1915) cho rằng các đá thuộc các tướng khác nhau thì được thành tạo
ở những điều kiện T - P khác nhau
1
Trang 3Tướng biến chất
2
Trang 4Tướng biến chất
Các tướng biến chất có liên quan đến các điều kiện kiến tạo và có tổ hợp khoáng vật điển hình:
1 Tướng zeolit: liên quan đến quá trình biến chất chôn vùi ở đáy các bồn trầm tích có quy
mô khu vực KVĐT: zeolit
2 Tướng prenit - pumpelit: thuộc kiểu biến chất nhiệt động khu vực phát triển trên diện
rộng với quy mô to lớn và gắn bó chặt chẽ với các miền uốn nếp KVĐT: prenit và pumpelit KVĐT:
3 Tướng phiến xanh: thường xuất hiện trong các đới hút chìm KVĐT: glaucophan, lausonit hoặc epidot (+ albit và clorit)
4 Tướng phiến lục: thường xảy ra ở các đai tạo núi KVĐT:clorit, albit, epidot (hoặc zoizit), actinolit
5 Tướng epidot – amphibolit : thường xuất hiện trong đai tạo núi KVĐT: plagioclas (albit
- oligoclas), hornblend, epidot, granat
6 Tướng amphibolit :thường xuất hiện trong các đai tạo núi KVĐT: plagioclas (oligoclas - andesin), hornblend, granat
7 Tướng granulit : xuất hiện trong các đai tạo núi KVĐT: pyroxen thoi (pyroxen một nghiêng, plagioclas, hornblend, granat).
8.Tướng eclogit: thường xuất hiện trong đới hút chìm KVĐT: pyroxen omphacit, granat.
9 Tướng sừng albit - epidot : thường xuất hiện ở sống núi đại dương; KVĐT: ablbit – epidot;
10 Tướng sừng amphibolit : thường xuất hiện ở sống núi đại dương, KVĐT: Amphibolite
11 Tướng sừng pyroxen : thường xuất hiện ở sống núi đại dương, KVĐT: pyroxen
3
Trang 5Facies Definitive Mineral Assemblage in Mafic Rocks
Zeolite zeolites: especially laumontite, wairakite, analcime
Prehnite-Pumpellyite prehnite + pumpellyite (+ chlorite + albite)
Greenschist chlorite + albite + epidote (or zoisite) + quartz ± actinolite
Amphibolite hornblende + plagioclase (oligoclase-andesine) ± garnet
Granulite orthopyroxene (+ clinopyrixene + plagioclase ± garnet ±
hornblende) Blueschist glaucophane + lawsonite or epidote (+albite ± chlorite)
Eclogite pyrope garnet + omphacitic pyroxene (± kyanite)
Contact Facies
After Spear (1993)
Table 25-1 Definitive Mineral Assemblages of Metamorphic Facies
Mineral assemblages in mafic rocks of the facies of contact morphism do not differ substantially from that of the corresponding regional facies at higher pressure.
(cho các đá mafic).
Tướng biến chất
4
Trang 6Tướng biến chất
Mặt cắt ngang của một cung đảo núi lửa mà thể hiện sự hạ đường đẳng nhiệt dọc theo
vành đai bên ngoài và sự tăng dọc theo trục bên bên trong của đai núi lửa Loạt tướng P/T cao phát triển điển hình dọc theo cặp vàng đai biên ngoài và loạt P/T trung bình và thấp
phát triển dọc theo vành đai bên trong, tùy thuộc vào tốc độ hút chìm, tuổi của cung đảo
Trang 7Tướng biến chất
Một số tướng biến chất và đá biến chất liên quan
Đá cát kết bị phiến hoá có Kiến trúc biến
dư pxamit (relic psamit texture) và cấu
tạo phân phiến (shistose structure) 6
Trang 8Tướng biến chất
Kiến trúc hạt biến tinh (granoblastic
texture), cấu tạo phân phiến - vi uốn nếp
((shistose plicated structure)) trong đá
quartzit - graphit
Kiến trúc hạt biến tinh
(granoblastic texture), cấu tạo khối (massive structure) bị ép trong đá hoa hạt nhỏ
Một số tướng biến chất
và đá biến chất liên quan
7
Trang 9Tướng biến chất
Kiến trúc hạt tấm biến tinh (granolamellar texture), cấu tạo phân phiến (shistose structure) trong đá phiến anthophilit - staurolit - granat
Kiến trúc hạt que biến tinh
(nematogranoblastic texture), cấu tạo phân phiến song song (parallel - shistose structure) trong đá phiến cordierit - anthophilit - biotit - thạch anh.
Một số tướng biến chất
và đá biến chất liên quan
8
Trang 10Tướng biến chất
Kiến trúc hạt biến tinh (granoblastic texture), cấu tạo gneis (gneissic structure) trong đá granitogneis
Kiến trúc hạt tấm biến tinh
(lamellargranoblastic texture), cấu tạo
định hướng (parallel structure) trong đá
gabroamphibolit
Một số tướng biến chất
và đá biến chất liên quan
9
Trang 11Tướng biến chất
Kiến trúc hạt sợi vảy biến tinh
Kiến trúc hạt sợi vảy biến tinh
(fibrolepidogranoblastic texture), cấu tạo khối trong đá gneis biotit - silimanit - cordierit
Kiến trúc ban biến tinh (porphyroblastic
texture), cấu tạo khối (massive structure)
trong đá saphirin - corindon
Một số tướng biến chất và đá
biến chất liên quan
10
Trang 12Loạt biến chất : đường biến thiên mức độ biến chất theo gradient các trường biến chất, và có thể cắt qua một loạt
các tướng biến chất khác nhau (về mặt không gian)
Biến chất thuận : Các đá tăng dần mức độ biến chất qua
các tổ hợp khoáng vật cân bằng (về mặt thời gian)Biến chất tiếp diễn
Biến chất nghịch : Sự giảm mức độ biến chất theo thời
gian khi các đá bị nguội dần Biến chất giật lùi
Đường biến thiên áp suất – nhiệt độ -
thời gian (P-T-t)
11
Trang 13Tập hợp các điều kiện nhiệt độ - áp suất mà các đá trải qua trong chu trình biến chất từ chôn vùi, biến chất đến tạo
núi, nâng trồi, bào mòn được gọi là đường biến thiên áp suất – nhiệt độ - thời gian (P-T-t path)
Đường biến thiên áp suất – nhiệt độ -
thời gian (P-T-t)
12
Trang 14Đường biến thiên P-T-t có thể xác định:
1)Sự chồng chéo của các tập hợp khoáng vật
Các tàn dư của khoáng vật cho thấy từng phần của quá trình
biến chất thuận hay giật lùi
2)Áp dụng nhiệt áp kế đối với thành phần của nhân và rìa
các khoáng vật phân đới để xác định đường biến thiên P-T trong quá trình tăng trưởng của khoáng vật
3)Sử dụng mô hình dòng nhiệt của các chế độ kiến tạo khác nhau để xác định đường P-T-t
Đường biến thiên áp suất – nhiệt độ -
thời gian (P-T-t)
13
Trang 15Phân đới hóa học của granat ở Tauern Window After Spear (1989)
14
Trang 16Lược đồ đường biến thiên P-T-t dựa vào mô hình dòng nhiệt có quá trình làm dày vỏ Biểu đồ pha Al 2 SiO 5 và 2
đường cong khử nước giả thiết Ranh giới tướng và loạt tướng Winter (2001) An Introduction to Igneous and
Trang 17Lược đồ đường biến thiên P-T-t dựa vào mô hình dòng nhiệt có sự magma hóa phần nông Biểu đồ pha Al 2 SiO 5 và 2 đường cong khử nước giả thiết Ranh giới tướng và loạt tướng Winter (2001) An Introduction to Igneous and
Trang 18Lược đồ đường biến thiên P-T-t dựa vào mô hình dòng nhiệt đối với biến chất tướng granulite Ranh giới tướng và loạt tướng Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall.
17
Trang 19Đường biến thiên áp suất – nhiệt độ -
thời gian (P-T-t)
• Phần lớn các ví dụ liên quan đến quá trình làm dày vỏ có
dạng vòng lặp chung giống nhau, dù mô hình giả thiết sự dày vỏ đồng nhất hoặc sự nghịch chờm các khối lớn, lan truyền nhiệt hoặc sự dâng magma
• Các đường như (a) được gọi là các đường P-T-t theo chiều
kim đồng hồ, và được xem như là dạng chuẩn của biến
chất khu vực
18
Trang 20Đường biến thiên áp suất – nhiệt độ -
thời gian (P-T-t)
Pmax và Tmax không xảy ra cùng thời điểm
• Trong đường P-T-t theo chiều kim đồng hồ thông
thường, Pmax xuất hiện sớm hơn Tmax
• Tmax sẽ đại đại diện cho mức độ biến chất cao mà tại đó
sự cân bằng hóa học là bị “đóng băng” và tổ hợp
khoáng vật biến chất được phát triển
• “Mức độ biến chất” sẽ dựa đến nhiệt độ và áp suất tại
Tmax, vì trình độ biến chất là được xác định thông qua tham chiếu đến tổ hợp khoáng vật cân bằng
19
Trang 21Đường biến thiên áp suất – nhiệt độ -
thời gian (P-T-t)
Một vài biến đổi trên phần nâng trồi của của đường (a) chỉ
ra một vài hoàn cảnh đặc biệt
• Ví dụ, sự biến đổi kyanite sillimanite thường được xem như là sự biến đổi thuận (như trong đường a1),
nhưng đường a2 qua biến đổi kyanite sillimanite khi nhiệt độ giảm Điều này dẫn đến kêt quả chỉ có sự thay thế nhỏ của kyanite bởi sillimanite trong quá trình
nghịch
20
Trang 22Lược đồ đường biến thiên P-T-t dựa vào mô hình dòng nhiệt có quá trình làm dày vỏ Biểu đồ pha Al 2 SiO 5 và 2
đường cong khử nước giả thiết Ranh giới tướng và loạt tướng Winter (2001) An Introduction to Igneous and
Trang 23Gradirent trường biến chất kiểu Barrovian điển hình và một số đường biến thiên P-T-t biến chất cho các đá được tìm thấy dọc theo gradient trong trường biến chất đó Winter (2010) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice