1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên

73 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 650 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự,nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khókhăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳngđịnh được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh quả Để đạt được điều đó, các doanhnghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự,nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin màbáo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho ngườiquan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng

và xu hướng phát triển của doanh nghiệp

` Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ xung cho sự thiếu hụt này Nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp giữa kiến thức lý luận đựơc tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cũng với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong Công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên và(TÊN

chính của Công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên”

Mục đích của việc chọn chuyên đề này là nhằm đánh giá tình hình tài

chính của Công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên thông qua các chỉ tiêu

tài chính, dựa vào sốliệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh

và một số tài liệu khác có liên quan Qua đó thấy được thuận lợi và khó khăn củadoanh nghiệp trong hiện tại cũng như xu hướng phát triển trong tương lai, từ đó

1

Trang 2

đưa ra những giải pháp có tính tham khảo góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính, đưa Công ty phát triển một cách toàn diện hơn

Phạm vi phân tích là đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua 2 năm 2012-2013 Qua đó, có cơ sở so sánh, đánh giá được một cách tương đối tình hình tài chính ở những năm gần nhất, từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần cải thiện hơn tình hình tài chính của Công ty

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử để nhìn nhận sự việc theo sự vận động và phát triển của nó

- Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập các số liệu lưu trữ tại Công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên

- Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu

- Phương pháp liên hệ cân đối: dựa vào các mối liên hệ về lượng, về mức

độ biến động giữa hai mặt của một yếu tố và quá trình quản lý

Tuy nhiên bản thân em còn non yếu và có sự hạn chế về kiến thức nên báocáo có thể còn có những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củathầy cô cùng các anh chị trong công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Báo cáo này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có các nội dung chính sau:

Chương I Tổng quan về công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên

Chương II Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Công

ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TẤM LỢP

VÀ VLXD THÁI NGUYÊN

1.1 Tài chính doanh nghiệp và mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm TCDN

- Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh

sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lậphoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của DN

1.1.2 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp.

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp nhà nước )

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường:

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ như vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường hàng hóa: Doanh nghiệp tiến hành mua vật tư, máy móc, thiết bị nhà xưởng,

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường sức lao động: Doanh nghiệp tìm kiếm lực lượng lao động phục vụ cho sản xuất

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn

1.2 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính DN.

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính DN.

3

Trang 4

- Là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tich khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán chính xác được các chỉ tiêu tài chính tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính DN

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các

cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau

1.2.2.1 Đối với các nhà quản lý DN.

Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìmkiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệtcác nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khảnăng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệpphải giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây :

+Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hìnhsản xuất kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanhnghiệp

Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?

Trang 5

Để đầu tư vào các tài sản, doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa làphải có tiền để đầu tư Các nguồn tài trợ đối với một doanh nghiệp được phảnánh bên phải của bảng cân đối kế toán Một doanh nghiệp có thể phát hành cổphiếu hoặc vay nợ dài hạn, ngắn hạn Nợ ngắn hạn có thời hạn dưới một năm còn

nợ dài hạn có thời hạn trên một năm Vốn chủ sở hữu là khoản chênh lệch giữagiá trị của tổng tài sản và nợ của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra ở đây là doanhnghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp và manglại lợi nhuận cao nhất Liệu doanh nghiệp có nên sử dụng toàn bộ vốn chủ sởhữu để đầu tư hay kết hợp với cả các hình thức đi vay và đi thuê? Điều này liênquan đến vấn đề cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp

Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày nhưthế nào?

Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ đếnvấn đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Hoạt động tài chính ngắn hạngắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần xử lý

sự lệch pha của các dòng tiền

Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanhnghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất Phân tích tài chính doanhnghiệp là cơ sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó

Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính

và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày để đưa ra các quyết định

vì lợi ích của cổ đông của doanh nghiệp Các quyết định và hoạt động của nhàquản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp : đó là

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự căng thẳng về tài chính

và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thươngtrường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập mộtcách vững chắc Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động tốt và mang lại sự giàu có

5

Trang 6

cho chủ sở hữu khi các quyết định của nhà quản lý được đưa ra là đúng đắn.Muốn vậy, họ phải thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tíchtài chính trong doanh nghiệp là những người có nhiều lợi thế để thực hiện phântích tài chính một cách tốt nhất.

Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năngthanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinhlãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mứcdoanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ có thể địnhhướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết địnhđầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính Cuốicùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

1.2.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoànvốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tàichính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của cácdoanh nghiệp

Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, các nhà đầu tư, người chovay, những người sử dụng thông tin tài chính khác đánh giá được khả năng vàtính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh,tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.2.2.3 Đối với các chủ nợ của DN

Những chỉ số trong bảng phan tích tài chính phục vụ một yêu cầu duy

nhât đó là khả năng thanh toán nợ tồn đọng của doanh nghiệp đối với họ Nhómđối tượng này thường chỉ quan tâm chủ yếu đến chỉ số kinh doanh, doanh thu,lưu lượng tiền mà doanh nghiệp có được trong một năm – thường thì không quantâm đến nguồn tiền – để phục vụ chi trả thanh toán các khoản nợ công ty đó Một

Trang 7

số chỉ số phân tích tài chính khác mà họ quan tâm như lượng hàng hóa, hàng tồnkho, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, máy móc và một số chỉ tiêu khác.

1.2.2.4 Đối với người lao động trong doanh nghiệp

Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp,người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tintài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động củadoanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính củangười lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được thamgia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những ngườichủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

1.2.2.5 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhànước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngkinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúngchính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giáthành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng

Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phântích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệthống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thôngtin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừaxem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểmmạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhậnbiết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu

tư phù hợp

1.3 Hệ thống báo cáo tài chính kế toán.

1.3.1 Bảng cân đối kế toán

7

Trang 8

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đấy là một báo cáo tàichính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản.Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sảnvới vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả( nguồn vốn).

Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bảncân đối kế toán.Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổngquát tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn vànhững triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán có hai hình thức trình bày:

- Hình thức cân đối hai bên: Bên trái là phần tài sản, bên phải là phầnnguồn vốn

- Hình thức cân đối hai phần liên tiếp: phần trên là phần tài sản, phần dưới

là phần nguồn vốn

Mỗi phần đều có số tổng cộng và số tổng cộng của hai phần luôn luônbằng nhau

Tài sản = Nguồn vốn

Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu+ Nợ phải trả

Phần tài sản: Bao gồm có tài sản lưu động và tài sản cố định.

Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp cóquyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi íchtrong tương lai

Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát

về quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụngvốn của doanh nghiệp

Trang 9

Phần nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu,phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vậtchất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn (Nhà nước, ngân hàng, cổđông, các bên liên doanh ) Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồnvốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinhdoanh, về số tài sản hình thành và trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ( vớingười lao động, với nhà cung cấp, với Nhà nước )

Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện

có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồng thờiphần nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính của doanhnghiệp

Tác dụng của phân tích bảng cân đối kế toán:

+ Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông quacác chỉ tiêu về tổng tài sản và tổng nguồn vốn

+ Thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp : tài sảnlưu động, tài sản cố định

+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và cáckhoản phải trả

+ Cho biết cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phântích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sựdịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nócho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiẹp trong tương lai Báo cáokết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích so sánh

9

Trang 10

doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phíphát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó, cóthể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh : lãi hay lỗ trong năm Như vậy,báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềmnăng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Biểu mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” có 3 phần:

+ Phần I: Lãi, lỗ.

+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

+ Phần III: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được lập trên cơ

sở các tài liệu:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước

+ Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

+ Sổ kế toán các tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản

333 “Thuế GTGT phải nộp”

Tác dụng của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các chỉ tiêu về doanh thu,lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanhnghiệp Do đó, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho ta đánhgiá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ doanh nghiệpkinh doanh có lãi hay bị lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu

Từ đó tính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độtăng trong tương lai

Trang 11

Ngoài ra, qua việc phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước, ta biết được doanh nghiệp có nộp thuế đủ và đúng thời hạn không Nếu sốthuế còn phải nộp lớn chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là không khả quan

Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta

có những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanhnghiệp

1.4 Nội dung và phương pháp phân tích.

+ Các yếu tố bên ngoài: Sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học

kỹ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trườngcó sự quản lý vĩ mô củanhà nước, các doanh nghiệp đều được bình đẳng trước pháp luật trong kinhdoanh Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài chủ doanh nghiệp quan tâm tới tìnhhình tài chính của doanh nghiệp còn có các đối tượng khác quan tâm đến như cácnhà đầu tư, các nhà cung cấp, các nhà cho vay Chính vậy mà việc thườngxuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắmđược thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến tình hình tài chính Từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu đểnâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh

Từ những lý luận trên nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

sẽ đánh giá đầy đủ nhất và là bức tranh toàn cảnh khái quát về tình hình tài chínhdoanh nghiệp

11

Trang 12

Tất cả các điểm trên phương pháp chung nêu trên chỉ được thực hiện khikết hợp nó với việc sử dụng một phương pháp cụ thể Ngược lại các phươngpháp cụ thể muốn phát huy tác dụng phải quán triệt yêu cầu của phương phápchung.

bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính Như sự thống nhất về khônggian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đíchphân tích mà xác định gốc so sánh

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch

Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian

Trang 13

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

+ So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng haygiảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

+So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệpvới số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức độ phấnđấu của doanh nghiệp được hay chưa được

+So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và về

tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian

 Phương pháp cân đối

 Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính

Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản vàtổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tàisản trong doanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sứcbiến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh

 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nódựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệtài chính

Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liêntục hoặc theo từng giai đoạn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quátrình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:

13

Trang 14

+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêunày phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chỉ tiêu đặctrưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổnghợp nhất của doanh nghiệp

Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích chúng ta sẽ

sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ trợ khác như phươngpháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng

để thực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất

Trang 15

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN.

2.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty Cổ phần Tấm Lợp Và Vật liệu Xây Dựng Thái Nguyên

Công ty Cổ phần Tấm Lợp Và Vật liệu Xây Dựng Thái Nguyên trước năm

1996 là xí nghiệp vật liệu xây dựng số 1 Để phát triển cùng với nền kinh tế thịtrường năm 1996 công ty mở hướng đầu tư mới là đầu tư dây chuyền sản xuấttấm lợp Prôximăng và chính thức đi vào hoạt động tháng 7/1996 và lấy tên làcông ty Cổ phần Tấm Lợp Và Vật liệu Xây Dựng Thái Nguyên Từ đó đến naycông ty vẫn không ngừng phát triển về số lượng cũng như về chất lượng đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào nghịđịnh số 103/1999 NĐ - CP ngày 10/9/1999 của chính phủ về việc giao, bán,khoán, kinh doanh, cho thuê Doanh nghiệp Nhà nước Nghị định số 49/2002/NĐ

- CP ngày 24/04 sửa đổi bổ sung, nghị định UBND tỉnh Thái Nguyên, năm 2004công ty đã chuyển đối theo hình thức bán trực tiếp cho tập thể người lao độngtrong doanh nghiệp theo phương thức kế thừa các khoản nợ hợp pháp Trả tiềnmua doanh nghiệp ngay một lần giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đểthành lập công ty Cổ phần Tấm Lợp Và Vật liệu Xây Dựng Thái Nguyên và hoạtđộng theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/10/2004

Công ty Cổ Phần Tấm Lợp Và Vật Liệu Xây Dựng Thái Nguyên có trụ sởchính tại km số 2 - Thị trấn Chùa Hang - Đồng Hỷ - Thái Nguyên

Số điện thoại: 0282.3820.156

Công ty Cổ Phần Tấm Lợp Và Vật Liệu Xây Dựng Thái Nguyên có số vốnđiều lệ là:1.400.000.000 đồng Là doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Thái

15

Trang 16

Nguyên với 100% vốn của người lao động trong doanh nghiệp hoạt động theoluật doanh nghiệp.

Nhìn chung trong xu hướng nền kinh tế và yêu cầu của nền kinh tế thịtrường, để nhanh chóng hội nhập với nền sản xuất trong nước, đáp ứng cho việc

tổ chức ra nhập các tổ chức kinh tế quốc tế Công ty đã có những định hướngmới từ con người đến cơ sở vật chất để chuẩn bị cho một sự thay đổi lớn phù hợpvới yêu cầu của thị trường

2.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ Phần Tấm Lợp Và Vật Liệu Xây Dựng Thái Nguyên

- Sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng như : tấm lợp amiăng,

gạch, ngói, đá, cát, sỏi, vôi và các loại vật liệu xây dựng khác.

2.3 Đặc điểm lao động tại Công ty CP Tấm lợp và VLXD Thái Nguyên

Nhân tố lao động là một trong những yếu tố quan trọng của sản xuất kinhdoanh đối với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào Trên thực tế số laođộng nhiều hay ít, chất lượng cao hay thấp và mỗi lao động chiếm tỷ trọng baonhiêu đều quyết định trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Đểhiểu rõ về sự biến động về số lượng và chất lượng do nguyên nhân nào, sự biếnđộng đó ảnh hưởng như thế nào đến kết quả sản xuất để tìm ra những ưu điểm,khuyết điểm để phát huy và khắc phục nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản

lý lao động của công ty

Trang 17

Tình hình lao đ ng c a công ty trong 2 n m v a qua th hi n qua b ng sau: ủa công ty trong 2 năm vừa qua thể hiện qua bảng sau: ăm vừa qua thể hiện qua bảng sau: ừa qua thể hiện qua bảng sau: ể hiện qua bảng sau: ện qua bảng sau: ảng sau:

Năm

Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

II Trình độ lao động

Nguồn phòng hành chính – nhân sự Nhận xét:

Qua bảng phân tích tình hình trên ta thấy số lượng lao động của Công tynăm 2013 giảm 45 người (16.1%) so với năm 2012 Điêu này chứng tỏ công ty

đã chú trọng đầu tư máy móc đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại vàoquy trình sản xuất làm giảm số lao động trực tiếp xuống Cơ cấu lao động nhưtrên là khá hợp lý,số lao động gián tiếp thấp và ổn định cho thấy trình độ và nănglực quản lý doanh nghiệp ngày càng được nâng cao

Về chất lượng lao động, nhìn chung chất lượng lao động của Công ty qua cácnăm có xu hướng tăng Cụ thể là số lao động có trình độ đại học, cao đẳng năm

2012 tăng so với năm 2012 trong khi đó số lao động có trình độ trung cấp vàtrình độ phổ thông năm 2013 có xu hướng giảm Điều này có ý nghĩa lớn trongviệc nâng cao trình độ kỹ thuật, cải tiến công nghệ sản xuất

2.4 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Thái Nguyên

Trong thực tế ta thấy để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cácnhà máy, xí nghiệp, công ty đều phải tổ chức bộ máy quản lý nhằm điều hànhtoàn bộ hoạt động kinh doanh có hiệu quả Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệuxây dựng Thái Nguyên thì bộ máy tổ chức quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

17

Trang 18

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý :

Ký hiệu:

- Hội đồng quản trị gồm 5 người: Là cơ quan thay mặt đại hội cổ đông,quản trị công ty giữa hai nhiệm kỳ đại hội ( Một nhiệm kỳ kéo dài trong 5 năm).Thành viên hội đồng quản trị cũng sẽ kiêm nhiệm các chức danh quản lý để giảmđội ngũ lao động gián tiếp

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát

Phòng Thị Trường

Ban bảo

vệ

Nhà máy tấm lợp

Phân xưởng nghiền Ckanke

Phân xưởng khai thác đá

Quan hệ trực tiếpQuan hệ gián tiếp và nghiệp vụ

Trang 19

- Ban kiểm soát gồm 3 người: Là bộ phận giúp cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng, tổ chức điều hành quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ban giám đốc công ty: Gồm 1 giám đốc điều hành và hai phó giám đốc giúp việc

- Phòng kế hoạch tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý các thủ tục hồ

sơ của công nhân viên chức, tham mưu và chế độ chính sách, bố trí sắp xếp và tổchức lao động Cân đối và lập kế hoach cụ thể vế đào tạo, nâng cao lương, theodõi giám sát việc phân phối lương của các đơn vị khoán đảm bảo chế độ chínhsách của nhà nước Tham mưu lập kế hoạch sản xuất cho công ty, bộ phận, đảmnhiệm mặt kỹ thuật, quản lý thiết bị, môi trường…

- Phòng kế toán thống kê: Nhiệm vụ của phòng là làm tốt công tác hạchtoán thống kê, quyết toán tài chính theo chế độ kế toán thống kê Theo dõi tài sản

cố định và các loại sản phẩm hàng hóa của công ty, tham mưu và lập kế hoạchtài chính tháng, quý, năm Đảm bảo kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty có hiệu quả

- Phòng thị trường: Có nhiệm vụ nắm bắt, thu thập thông tin, giá cả thịtrường tham mưu đề xuất các biện pháp nhằm ổn định thị trường tiêu thụ của toàn công

ty trong từng thời điểm Nắm bắt và phản ánh nguyện vọng của khách hàng giúp chosản xuất sản xuất phù hợp với thi hiếu của người tiêu dùng Lập kế hoạch tiêu thụtrên thị trường và theo dõi tiêu thụ của toàn công ty

- Nhà máy tấm lợp: Nhiệm vụ chính là sản xuất ra sản phẩm tấm lợp đạt về

số lượng và theo yêu cầu kế hoạch của công ty

- Phân xưởng nghiền Clanke: Có nhiệm vụ sản xuất ra xi măng cho dâytruyền sản xuất tấm lợp

- Phân xưởng khai thác đá: Có nhiệm vụ khai thác sản phẩm sản xuất đá cácloại phục cung cấp cho khách hàng theo yêu cầu của thị trường

- Ban bảo vệ: Có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của công ty, đảm bảo

an ninh trật tự trong địa bàn của công ty

19

Trang 20

Với bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Tấm Lợp Và Vật Liệu Xây DựngThái Nguyên như trên, cùng với nhiệm vụ chức năng nhiệm vụ của phòng, ban,từng bộ phận đi đến thống nhất Vì vậy những năm qua công ty Cổ phần TấmLợp Và Vật Liệu Xây Dựng Thái Nguyên có sự phát triển không ngừng về mọimặt Mặc dù trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc sản xuất kinh doanh đểsản phẩm của mình có thể đứng vững trên thi trường là điều khó khăn trong cạnhtranh, vừa kinh doanh mang lại hiệu quả cao và đồng thời cũng là đảm bảo công

ăn việc làm cho người lao động

Cùng với sự phát triển không ngừng của công ty thì phòng kế toán cũng có sựphân công nhiệm vụ của từng người theo chức năng nhiệm vụ của phòng như sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Trong phòng kế toán gồm 3 người: 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên

- Kế toán trưởng: Làm công việc tổng hợp và báo cáo tài chính có nhiệm

vụ chung quan sát và xem xét công việc cụ thể của từng kế toán viên trongphòng và tham mưu cho Giám đốc quản lý tài sản, tiền vốn, vật tư hàng hóa củacông ty theo đúng chế độ hiện hành

- Kế toán theo dõi vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các tài

khoản như tiền vay và tiền gửi và theo dõi các khoản phải trả như trả người bán,

Kế toán trưởng

Kế toán theo dõi vật tư,

NVL, theo dõi kho thành

phẩm, tiêu thụ, nợ phải

thu

Kế toán theo dõi vốn bằng tiền,, theo dõi phải trả người bán, phải trả khác, tạm ứng

Trang 21

phải trả công nhân viên chức, phải nộp Nhà nước như: Bảo hiểm Nhà nước,BHYT, kinh phí Công đoàn, các khoản thu tạm ứng và các khoản thu khác.

- Kế toán theo dõi kho thành phẩm và tiêu thụ hàng hoá: Ngoài công việc

bán hàng phải theo dõi khoản phải thu của người mua và theo dõi thuế đầu ra,hàng tháng làm báo cáo thuế, kế toán tiêu thụ và theo dõi khoản phải thu củakhách hàng phải báo cáo ngay cho trưởng phòng và trưởng phòng báo cáo ngayvới Giám đốc

Với cơ cấu của phòng kế toán như trên và phân công việc của từng ngườicông ty áp dụng chế độ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

21

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 22

Công tác tiêu thụ muốn tốt trước hết phải có con người chính vì vậy công

ty đã xây dựng lực lượng tiếp thị phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ

Trang 23

Sơ đồ nhân lực bộ phận tiêu thụ:

Khu vực thị trường, khách hàng cụ thể được giao cho từng bộ phận quản

lý Trong mỗi bộ phận có các nhân viên tiếp thị

Căn cứ vào nhu cầu, điều kiện từng thị trường công ty sẽ có các chính sách theokhách hàng, theo vùng

Công ty CP tấm lợp và VLXD Thái Nguyên đang từng bước hoàn thiện côngtác quản trị tiêu thụ trên cơ sở Quy chế tiêu thụ, phương án tiêu thụ đã được Hộiđồng quản trị thông qua trong nhiệm kỳ 2008 -2013

2.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Việc đầu tiên của quá trình phân tích tình hình tài chính là phải đánh giákhái quát về tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty, từ đó ta có cái nhìn tổngquát về vấn đề sử dụng vốn và huy động vốn của công ty để có thể nhận thấy sự

23

Phó giám đốc phụ trách tiêu thụ

Phòng thị

trường Đội kinh doanh

VLXD số 1

Đội xây Lắp và sản xuất kinh doanh VLXD

số 2

Đội sản xuất

và kinh doanh VLXD

Đại lý khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên

Khu vực Bắc Giang, Lạng Sơn

Trang 24

biến động của chúng, trên cơ sở đó có những nhận định chung về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh cũng như sức mạnh tài chính của công ty.

Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên qua hai năm 2012 và 2013

(Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán của công ty CP Tấm Lợp và VLXD

Thái Nguyên trong 2 năm 2012 và 2013).

Qua bảng trên ta có thể đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn

vốn như sau:

2.5.1 Tình hình tổng tài sản

Tình hình tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng dần qua 2 năm Năm

2012 tổng tài sản đạt 67.575 triệu đồng tăng hơn so với năm 2011 là 23.287 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 52,58 %

Nguyên nhân làm cho tình hình tổng tài sản của công ty biến động theo xuhướng tăng nhanh là do tác động chủ yếu của tài sản dài hạn tăng nhanh 21.286triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 84,58 % Bên cạnh đó thì tài sản ngắn hạncũng tăng nhanh 2.001 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 10,47 %

2.5.2 Tình hình tổng nguồn vốn

Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự thay đổi trong tổngtài sản của công ty cũng chính là sự thay đổi tương ứng bên phần tổng nguồn

Trang 25

vốn Tuy nhiên, nguyên nhân làm cho nguồn vốn bị tác động là do phần tăngcủa vốn chủ sở hữu cũng như của nợ phải trả Cụ thể, năm 2013 vốn chủ sở hữucủa công ty đạt 54.090 triệu đồng và tăng 20.669 triệu đồng, tăng 61,84 % sovới năm 2012 Nợ phải trả của công ty là 13.485 triệu đồng tăng lên 2.618 triệuđồng tương ứng với 24,09%

Tóm lại: Qua tình hình hoạt động hai năm 2012 và 2013 ta có thể nhận thấy: tình hình biến động tổng tài sản của công ty luôn tăng Mặc dù đang đứng trước với hàng loạt những thách thức nhưng năm 2013 công ty vẫn giữ được mức tăng tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn tăng 52,58% so với năm 2012, đây là bước tiến thành công trong tiến trình xây dựng chiến lược hoạt động của ban lãnh đạo cũng như hiệu quả sử dụng nguồn tài chính hợp lý của công ty

2.6 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính củacông ty tại thời điểm lập báo cáo Phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta thấyđược tổng quát về tình hình tài chính cũng như trình độ quản lý và hiệu quả sửdụng vốn Để giải quyết vấn đề này được cụ thể hơn, chúng ta cần phải đi sâunghiên cứu các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Phân tích tình hình tàichính tại công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên

Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng

Thái Nguyên.

25

Trang 26

tương đương tiền

Bảng 2.2: Tình hình tài sản tại công ty CP Tấm Lợp và VLXD

Thái Nguyên giai đoạn (2012 – 2013)

Trang 27

2 Khoản phải thu 9.676 50,61 10.269 48,62 593 6,13

Qua bảng trên ta thấy được tình hình tài sản của công ty qua hai năm 2012

và 2013 có sự biến động Cụ thể năm 2012tổng tài sản là 44.288 triệu đồng đếnnăm 2013 tăng lên 67.575 triệu đồng Cho thấy tổng tài sản của công ty đã tănglên 23.287 triệu đồng tương ứng với 52,58 % so với năm 2012 Tổng tài sản tănglên cho ta thấy công ty đang mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Trong nền kinh tế đang gặp nhiều biến động như ngày nay việc tổng tàisản của công ty qua hai năm tăng mạnh như vậy có thể thấy được tiềm lực vềnguồn vốn và quy mô tài sản của công ty là rất mạnh Nhưng để xem xét thực tếviệc tăng nhanh của tổng tài sản qua hai năm ta phải đi vào xem xét thực tế việctăng nhanh về tài sản này là do nguồn tài sản ngắn hạn hay dài hạn

27

Trang 28

Sở dĩ việc tăng nhanh về tài sản như vậy của công ty nguyên nhân là dotình hình tài sản ngắn hạn cũng tăng Ta sẽ xem xét cụ thể về sự thay đổi kết cấutài sản ngắn hạn của doanh nghiệp qua sự ảnh hưởng và biến động của các nhân

tố sau:

a Tiền và các khoản tương đương tiền.

Tiền và các khoản tương đương tiền hay còn được gọi chung là vốn bằngtiền được xem là khoản mục tài sản quan trọng đối với hoạt động của doanhnghiệp, vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoảntương đương tiền…Đây là loại tài sản giúp doanh nghiệp thực hiện ngay việcthanh toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Do đó, phân tích cơcấu và sự biến động của khoản mục vốn bằng tiền là hết sức cần thiết

Ta thấy vốn bằng tiền của công ty có mức độ tăng nhanh qua hai năm

Cụ thể như: năm 2012 là 6.084 triệu đồng đến năm 2013 là 7.325 triệu đồngtăng lên 1.241 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 20,4 % Tài sản ngắn hạntăng lên do công ty đang mở rộng quy mô sản xuất của mình và dự trữ một lượnghàng lớn để đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình nên trong năm

2013 công ty càng phải sử dụng nhiều vốn bằng tiền nhằm đáp ứng nhu cầuthanh toán cũng như đáp ứng kịp thời cho khách hàng

Trên thực tế ta thấy vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng cóthể thoả mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tiềnthể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán tức thìcủa công ty Tuy nhiên nếu vốn bằng tiền quá cao hoặc chiếm tỷ trọng quá lớnthì không hẳn là tốt vì nếu doanh thu của công ty không cao mà lượng tiền dự trữquá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao

Qua hai năm hoạt động khoản mục vốn bằng tiền của công ty có xu hướngtăng vào năm 2013 điều đó cho thấy năm 2013 là năm mà công ty muốn tăngnhanh khả năng thanh toán của mình, do chính sách mở rộng sản xuất kinh

Trang 29

doanh, đòi hỏi công ty phải có một lượng tiền để có thể đáp ứng được nhu cầuthanh toán và mua bán hàng hóa Do đó đã làm cho khoản mục vốn bằng tiềntăng lên một cách đáng kể

b Các khoản phải thu

Là những khoản tiền mà công ty bị khách hàng chiếm dụng, tùy vào tìnhhình cụ thể và chính sách chiến lược kinh doanh mà công ty có chính sách thutiền hợp lý ở mỗi giai đoạn khác nhau

Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá lớn trên tổng tài sản ngắn hạn, và nócũng có sự biến động thay đổi theo từng thời kỳ, từng năm cụ thể như: Năm 2012khoản phải thu là 9.676 triệu đồng chiếm 50,61 % trên tổng tài sản ngắn hạn năm

2012 đến năm 2013 khoản phải thu tăng lên 10.269 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ

là 48,62 % trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2013 Khoản mục các khoản phải thunăm 2013 đã tăng 593 triệu đồng ứng với 6,13 % so với năm 2012

Để làm rõ nguyên nhân tại sao khoản phải thu của khách hàng lại có sựbiến động như vậy ta tiến hành phân tích các khoản mục cấu thành nên khoảnphải thu như sau:

2 Trả trước cho người bán 3.770 38,96 4.003 38,98

3 Các khoản phải thu khác 0 0 0 0

29

Trang 30

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên)

+ Phải thu khách hàng: Qua bảng trên ta thấy khoản mục này chiếm tỷ trọngrất lớn trong tổng khoản phải thu, cụ thể: Năm 2012 khoản phải thu khách hàngđạt 5.906 triệu đồng chiếm 61,04 % trong tổng khoản phải thu Năm 2013 là6.266 triệu đồng chiếm 61,02 % Nguyên nhân chủ yếu làm cho khoản phải thukhách hàng tăng trong năm 2013 là do công ty đã tập trung bán lẻ cho các cửahàng và những đại lý với số lượng lớn

+ Khoản trả trước cho người bán: Qua 2 năm có sự tăng giảm về mặt giá trị.Khoản mục này chủ yếu là các khoản ứng trước tiền để xây dựng kho hàng củacông ty, cũng như tiền ứng trước để mua nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Năm 2012 khoản trả trước cho người bán đạt 3.770 triệu đồng chiếm 38,96 %trong tổng khoản phải thu, tỷ trọng này cũng khá là cao và nhằm đảm bảo chotình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cáchthông suốt đến năm 2013 khoản trả trước cho người bán tăng lên là 4.003 triệuđồng chiếm 38,98 %

+ Các khoản phải thu khác: Đây là khoản mục mang tính chất bất thường chủyếu là các khoản tạm ứng, tiền ký quỹ mua hàng và các khoản thu hộ

Tóm lại: Khoản phải thu tăng qua hai năm là do khoản mục phải thu củakhách hàng với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của khoản mục trả trước chongười bán Tuy nhiên điều này cho thấy công ty cần phải có những chính sáchhợplý trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng

c) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho phản ánh khả năng cung cấp cho thị trường cũng như tìnhhình tiêu thụ hàng hóa của công ty Việc phân tích chỉ tiêu hàng tồn kho có vaitrò quan trọng cho việc điều chỉnh chiến lược bán hàng của công ty

Trang 31

Lượng hàng tồn kho có sự tăng nhanh qua 2 năm về mặt giá trị, cụ thể:

Năm 2012 hàng tồn kho là 1.477 triệu đồng trong đó công cụ dụng cụtrong kho là 25 triệu đồng chiếm 1,69% còn hàng hoá tồn kho là 1.452 triệuđồng chiếm 98,31% đến năm 2013 khoản mục hàng tồn kho tăng nhanh cụ thểlà: hàng tồn kho là 1.538 triệu đồng trong đó nguyên liệu, vật liệu tồn kho là 694triệu đồng chiếm 45.12% tổng hàng tồn kho Công cụ dụng cụ trong kho là 2triệu đồng chiếm 0,14% tổng hàng tồn kho, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

là 585 triệu đồng chiếm 38,05% tổng hàng tồn kho và hàng hoá tồn kho chiếm16,69% tương ứng với số tiền là 257 triệu đồng

Tóm lại: Do đặc điểm của công ty là loại hình sản xuất kinh doanh, đốitượng sản xuất kinh doanh của công ty hàng hóa nên tỷ trọng hàng tồn kho làkhá lớn, nhằm kịp thời cung cấp hàng hóa cho khách hàng một cách nhanhchóng Ta thấy năm 2013 lượng hàng tồn kho của công ty tăng so với năm 2012,

do công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh Vì thế việc gia tăng tỷ trọng hàngtồn kho là mục tiêu chiến lược nhằm chiếm lĩnh thị trường đang trong giai đoạnphát triển này Tuy nhiên, vấn đề ở đây lượng hàng tồn kho là bao nhiêu sẽ cóảnh hưởng lớn đến nhiều khoản mục khác như: Chi phí tồn kho, chi phí lãi vay ,

…vì thế chúng ta xem xét tính hợp lý của hàng tồn kho trong phần phân tích tỷ

số hàng tồn kho

d) Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu tổng tài sản,thông qua bảng ta thấy khoản mục này có xu hướng tăng Năm 2012 tài sản ngắnhạn khác chỉ có 1.883 triệu đồng, chiếm không đáng kể gần như không thay đổitrong tổng tài sản, năm 2013 con số này là 1.989 triệu đồng, tăng 106 triệu đồng.Nguyên nhân là do công ty trích các khoản ứng trước và chi trả trước cho cáckhoản chi phí

2.6.1.2 Tài sản dài hạn

31

Trang 32

Tài sản dài hạn tăng mạnh qua các năm và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tàisản để phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của công ty là vừa sản xuất vừakinh doanh thương mại, cụ thể:

Năm 2012tổng tài sản dài hạn là 25.168 triệu đồng, chiếm 56,83% trongtổng tài sản Năm 2013 khoản mục này lại tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn,tăng lên 46.454 triệu đồng chiếm 68,74% tổng tài sản Tăng lên 21.286 đồngchiếm 84,58% so với năm 2012

Tài sản dài hạn của công ty trong 2 năm qua tăng luôn tăng về mặt giá trị,nguyên nhân là do:

+ Tài sản cố định: Năm 2012 tổng tài sản cố định là 23.554 triệu đồngchiếm 93,59 % tổng tài sản dài hạn đến năm 2013 là 44.596 triệu đồng chiếm 96

% tổng tài sản dài hạn, tăng 21.042 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 89,34

% Nguyên nhân làm tăng tài sản cố định là vì trong những năm gần đây công tyđầu tư thêm máy móc để tăng sản lượng, thuê thêm kho bãi lưu trữ hàng củamình nhằm thực hiện chính sách mở rộng quy mô kinh doanh

+ Chi phí trả trước dài hạn: Năm 2012 tổng chi phí trả trước dài hạn là1.614 triệu đồng chiếm 6,41 % tổng tài sản dài hạn đến năm 2013 là 1.858 triệuđồng chiếm 4 % tổng tài sản dài hạn, tăng 244 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

là 15,12 %

2.6.2 Đánh giá chung về tình hình tài sản của công ty

Qua các phân tích trên cho thấy: Đối với một công ty vừa sản xuất vừakinh doanh thì việc tồn kho trong các khâu là hợp lý đảm bảo cho việc sản xuấtkinh doanh của công ty được liên tục tạo công ăn việc làm cho toàn bộ cán bộcông nhân viên của công ty Tuy nhiên bên cạnh đó các khoản phải thu củakhách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản điều này dẫn đến tình trạngcông ty bị ứ đọng vốn điều này cho thấy khả năng thu tiền của công ty vẫn cònhạn chế và gặp nhiều khó khăn, do đó đòi hỏi công ty cần phải nỗ lực hơn nữa

Trang 33

khi thực hiện biện pháp thu tiền khách hàng, tìm cách khắc phục nhanh để đồngvốn tạo ra hiệu quả cao nhất.

Qua việc phân tích tình hình tài sản của công ty CP Tấm Lợp Và VLXDThái Nguyên nhìn chung sự biến động tài sản của công ty qua hai năm là hợp lýphù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty Song điều đó cũng chưa thể khẳngđịnh được tình hình tài chính của công ty là tốt hay xấu Bởi một doanh nghiệp

có tình hình tài chính tốt không phải chỉ có tình hình tài sản hợp lý mà phải cónguồn hình thành nên tài sản đó có thích hợp hay không Chính vì vậy để kếtluận một cách chính xác hơn về thực trạng tình hình của công ty thì phải phântích tình hình nguồn vốn của công ty

2.6.3 Phân tích tình hình nguồn vốn

Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về nguồnvốn cũng không kém phần quan trọng Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư, banquản trị và những đối tượng khác thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính,mức độ tự chủ, chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũngnhư những khó khăn mà doanh nghiệp sẽ gặp phải để có những biện pháp điềuchỉnh kịp thời

Sự biến động của phần tài sản qua 2 năm như phân tích trên cũng kéo theo

sự thay đổi bên phần nguồn vốn do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán.Thông qua bảng 2.1 ta thấy rằng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu luôn có sự biếnđộng không ngừng qua các năm.Năm 2012 nợ phải trả là 34.867 triệu đồng chiếm78,73%, vốn chủ sở hữu là 9.421 triệu đồng chiếm 21,27% Khi đến năm 2013 thì

nợ phải trả tăng lên 57.485 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng là 85,07% Số tiền

nợ phải trả thì tăng lên và nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 2013 đã tăng lên10.090 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 14,93% Điều này cho thấy nguồn vốn chủ sởhữu đã tăng đáng kể trong tổng nguồn vốn của công ty Để hiểu rõ nguyên nhân

33

Trang 34

nào làm cho nguồn vốn biến động như vậy chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết cơcấu nguồn vốn thông qua phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu sau:

2.6.3.1 Nợ phải trả

Nợ phải trả là nguồn vốn quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp

mà còn đối với cả nền kinh tế Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệptất yếu phát sinh nhu cầu về nợ bao gồm cả nợ vay ngân hàng và tín dụng thươngmại, nhưng tùy theo đặc điểm của từng ngành và chi phí sử dụng mà tỷ lệ nàycao hay thấp khác nhau

Bảng 2.4:

Tình hình nguồn vốn tại công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên

giai đoạn (2012 – 2013)

Trang 35

1 Vốn chủ sở hữu 8.011 85,03 8.579 85,02 568 7,09

2 Nguồn vốn kinh

(Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán của công ty CP Tấm Lợp và VLXD

Thái Nguyên qua 2 năm 2012 và 2013)

Thông qua bảng 2.4 ta thấy rằng nợ phải trả có chiều hướng tăng về mặtgiá trị như năm 2012 số tiền là 34.867 triệu đồng đến năm 2013 tăng lên 57.485triệu đồng Vậy năm 2013 đã tăng lên về mặt giá trị là 22.618 triệu đồng.Nguyên nhân là do công ty công ty chiếm dụng của các đơn vị khác và nợ vay,nên dẫn đến làm cho nợ vay đã tăng lên đáng kể Nguyên nhân này là do sự ảnhhưởng rõ rệt của yếu tố nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

a) Nợ ngắn hạn

Đây là nguồn tài trợ nhanh nhất cho công ty khi nguồn vốn không đủ đểđáp ứng nhu cầu tức thời, tuy nhiên khi sử dụng nợ ngắn hạn nhiều sẽ dẫn đếntình trạng làm mất an toàn trong hoạt động của công ty khi các khoản nợ này đếnhạn mà vẫn không thanh toán được

Nhìn chung ta thấy nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần tăng dần về mặt giá trịqua 2 năm Năm 2012 khoản mục này đạt số tiền là 10.120 triệu đồng chiếm29,02 % tỷ trọng của khoản nợ phải trả của công ty đến năm 2013 tăng lên23.121 triệu đồng chiếm 40,22 % tỷ trọng của khoản nợ phải trả của công ty

2.6.3.2 Nguồn vốn chủ sở hữu

Đây là nguồn tài trợ quan trọng và an toàn nhất quyết định tính tự chủ củađơn vị trong hoạt động kinh doanh Đặc biệt đối với lĩnh vực sản xuất kinh

35

Trang 36

doanh thì việc có được một nguồn tài trợ an toàn và vững chắc sẽ đảm bảo đượctính cạnh tranh, khi phải đối mặt với cơ chế thị trường ngày nay.

Do đó, qua số liệu ở bảng 2.4 ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công tyđược bổ sung ngày càng tăng, cụ thể: Năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu là 9.421triệu đồng chiếm 21,27% tổng nguồn vốn của công ty Đến năm 2013 nguồn vốnchủ sở hữu lại tiếp tục tăng lên về mặt giá trị đạt 10.090 triệu đồng, chiếm14,93% tổng nguồn vốn của công ty, tăng 669 triệu đồng so với năm 2012

Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm về mặt giá trị là biểuhiện tốt, giúp cho công ty ngày một chủ động hơn trong nguồn vốn của mình.Tuy nhiên công ty cũng cần tăng cường huy động nguồn vốn dài hạn hợp pháphoặc là giảm các khoản đầu tư dài hạn để có thể thăng bằng cán cân thanhtoán.Cụ thể:

Năm 2012 Vốn chủ sở hữu đạt giá trị là 8.011 triệu đồng chiếm tỷ trọng85,03% trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu,nguồn vốn kinh phí và quỹ 1.410 triệuđồng chiếm tỷ trọng 31,01% trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Năm 2013 Vốn chủ sở hữu đạt giá trị là 8.579 triệu đồng chiếm tỷ trọng14,97% trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu,nguồn vốn kinh phí và quỹ 1.511 triệuđồng chiếm tỷ trọng 14,98% trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Năm 2013 so với năm 2012 thì Vốn chủ sở hữu tăng với tốc độ khá nhanh chứng tỏ công ty có khả năng tự chủ về vốn

2.6.4 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn của công ty

Qua phân tích trên ta thấy, nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng dầnqua 2 năm gần đây Nguyên nhân chủ yếu là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sởhữu đều tăng về giá trị Năm 2011 do tốc độ nhu cầu vốn tăng quá cao đã làmcho nợ phải trả tăng bên cạnh việc tăng đó thì nguồn vốn chủ sở hữu qua cácnăm cũng tăng tương đối cao về mặt giá trị và có xu hướng chiếm tỷ trọng lớn,điều này cho thấy công ty kiểm soát được tính tự chủ về tình hình tài chính của

Ngày đăng: 26/11/2014, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty: (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 21)
Sơ đồ nhân lực bộ phận tiêu thụ: - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Sơ đồ nh ân lực bộ phận tiêu thụ: (Trang 23)
Bảng 2.1:  Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên qua hai năm 2012 và 2013 - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên qua hai năm 2012 và 2013 (Trang 24)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản tại công ty CP Tấm Lợp và VLXD - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.2 Tình hình tài sản tại công ty CP Tấm Lợp và VLXD (Trang 26)
Bảng 2.5 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên qua 2 năm 2012 và 2013 - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên qua 2 năm 2012 và 2013 (Trang 37)
Bảng 2.6: Phân tích tình hình doanh thu của công ty CP Tấm Lợp và VLXD - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.6 Phân tích tình hình doanh thu của công ty CP Tấm Lợp và VLXD (Trang 38)
Bảng 2.8 : Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty CP Tấm  Lợp và VLXD Thái Nguyên qua 2 năm 2012 và 2013. - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.8 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty CP Tấm Lợp và VLXD Thái Nguyên qua 2 năm 2012 và 2013 (Trang 44)
Bảng 2.9 : Bảng phân tích vòng quay các khoản phải thu - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.9 Bảng phân tích vòng quay các khoản phải thu (Trang 47)
Bảng 2.10: Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.10 Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho (Trang 48)
Bảng 2.11: Bảng phân tích vòng quay vốn lưu động - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.11 Bảng phân tích vòng quay vốn lưu động (Trang 49)
Bảng 2.12: Bảng phân tích vòng quay vốn cố định - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.12 Bảng phân tích vòng quay vốn cố định (Trang 50)
Bảng 2.13: Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên doanh thu - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.13 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên doanh thu (Trang 51)
Bảng 2.16: Chỉ tiêu quản trị nợ của công ty Công ty CP Tấm Lợp và VLXD - Phân tích tình hình tài chính của công ty CP tấm lợp và VLXD thái nguyên
Bảng 2.16 Chỉ tiêu quản trị nợ của công ty Công ty CP Tấm Lợp và VLXD (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w