1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo

37 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa .... Trong nhiều trường h p ví dụ nghiên cứu về một l i động vật hay thực vật do cá nhân hông có người đứng ra tổ chức, tìm hi u địa bàn hoạt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHOA MÔI TRƯỜNG

-

BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN

H 17: Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tại

Vườn Quốc gia Tam đảo

Sinh viên: 1 Trương Thu Hằng

Trang 2

M

M 1

H TR H I M KH O T V I THỰ TẬ 2

PH N 2 GIỚI THIỆ HƯƠ H HI ỨU NGOÀI THỰ ỊA 5

2.1 Giới thiệu 5

2.2 Mục tiêu 5

2.3 Một số phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 5

H IỚI THIỆ KH I Q T Ặ I M TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THI HI MÔI TRƯỜNG, KTXH CÁC KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8

3.1 Vị trí địa lí 8

3.2 Địa hình, địa mạo 8

3.3 Địa chất 10

3.4 Mạng lưới thủy văn 12

3.5 Hệ thực vật 13

3.6 Giá trị kinh tế và khoa học 13

H K T Q HI Ứ V TH O Ậ 15

4 Đ c đi th nh ph n l i 15

4.2 Đ c đi củ ột ố i u r ng chính T Đả 16

4.3 V i tr củ hệ thực vật T Đả 25

4.4 Thực trạng h i thác v ụng ngu n l i t t i nguyên thực vật T Đả 30

4 Đề uất giải pháp h i thác v ụng h p l t i nguyên thực vật T Đả 31

K T Ậ V KI HỊ 32

T I IỆ THAM KH O 34

Trang 3

M

H ng thập ỉ qu nhiều nguyên nhân hác nh u như chiến tr nh, h i thác t i nguyên r ng quá ức, phá r ng lấy đất l hu công nghiệp, cháy r ng… đã l ch iện tích r ng giả út nghiê trọng Nă 943, the thống ê nước t có iện tích r ng

há lớn ( trên 4 triệu h ) chiế 43% iện tích tự nhiên S u 0 nă , c n ố đó chỉ c n lại 28% Mất r ng đã gây r nhiều hậu quả nghiê trọng như thiên t i lũ lụt ảy r ng y

c ng nhiều v cường độ ng y c ng ạnh hơn, tình trạng hạn hán ảy r nhiều nơi, hí hậu

ôi trường có nhiều th y đổi đã ảnh hư ng đến đời ống c n người cũng như thiệt hại

ch nền inh tế Nhận thức rõ t qu n trọng củ thả thực vật r ng đối với ự phát tri n nền inh tế, n t n ch hệ thống inh thái ôi trường t n c u, Đảng v Nh nước đã có nhiều chương trình, ự án hôi phục v phát tri n lại r ng, như chương trình 327, ự án

66 với triệu h r ng… Chính nhờ vậy độ che phủ r ng củ nước t tăng rõ rệt, tính đến

nă 2009, tỉ lệ che phủ r ng đạt trên 39%, nhưng vẫn chủ yếu l r ng n n, r ng nghè iệt, r ng phục h i, vì vậy chất lư ng r ng c n rất thấp VQG T Đả (tỉnh Vĩnh Phúc)

đư c th nh lập nă 996 với ục đích gìn giữ, bả t n, phát tri n ngu n t i nguyên thực vật v bả vệ ôi trường inh thái VQG T Đả hiện n y đư c c i l lá phổi nh củ tỉnh đứng trước nguy c bị tuyệt chủng, nếu hông có những biện pháp bả t n ịp thời

Vì vậy, việc nghiên cứu tính đ ạng củ hệ thực vật v thả thực vật l rất c n thiết

Với chuyên đề thực tập tì hi u v đánh giá hiện trạng t i nguyên thực vật VQG

T Đả , ục tiêu c n đạt đư c l ác định ố l i, ố chi, ố họ thực vật bậc c có ạch có tr ng các i u thả thực vật đ ng thời đánh giá đư c hiện trạng các l i thực vật

qu hiế có nguy cơ tuyệt chủng cũng như ác định các i u thả thực vật đây

ự trên ục tiêu củ chuyên đề, nội ung thực hiện đư c ác định như u: Nghiên cứu tính đ ạng thực vật bậc c có ạch tr ng các i u thả thực vật VQG T Đả : Đ ạng bậc l i; đ ạng bậc chi; đ ạng bậc họ; đ ạng bậc ngh nh; ánh ự đ ạng các l i thực vật với ột v i VQG hác tr ng nước

Nghiên cứu tính đ ạng các l i thực vật qu hiế có nguy cơ bị tuyệt chủng

h i thác cạn iệt: Đ ạng bậc l i; đ ạng bậc chi; đ ạng bậc họ; đ ạng bậc ng nh

Nghiên cứu tính đ ạng các i u thả thực vật thuộc VQG T Đả : Áp ụng bảng phân l ại các i u thả thực vật the hung phân l ại củ UNESCO ( 973) đ ác định các i u thả thực vật VQG T Đả

Trang 4

H TR H I M KH O T V I THỰ TẬ

T Hà Nội, the hướng đi Vĩnh Phúc, qu c u Thăng ng, hơn 2 tiếng đ ng h đi

ô tô (80km) ta sẽ có m t tại vườn quốc gia

T Đả , nơi có các đ c đi địa lý, khí

hậu đ c trưng cùng với hệ động thực vật

cùng với cảnh qu n ph ng phú, đ ạng,

đ c đi inh tế ã hội rất riêng thích h p

cho công tác nghiên cứu khoa học và học

tập của sinh viên

Dọc theo quốc lộ 3, đến địa phận

Vĩnh Phúc, r i t Thành phố Vĩnh Yên,

men theo tỉnh lộ 302C t lên đến Tam

Đả Có h ảng 2 đè ốc, độ cu

lên uống tới 0%

Xe đi ng ng qu Vườn Quốc gia

T Đả , nhưng hông rẽ v Đến đây

là khoảng /3 đường t chân dốc

ác điểm hả á

Điểm 1: Trạm ki m lâm Tam

Đảo Với hệ động thực vật phong phú,

đ c biệt là sự xuất hiện của nhiều loài

ương ỉ mọc ven đường lên đỉnh Rùng

Trang 5

Điểm 2: l vùng nằ trên đ ạn

đường t Trạm ki lâ T Đảo lên

đỉnh núi Rùng Rình (chân núi Rùng Rình

– chốt bả vệ r ng) Tại đây, có ự th y

đổi về cả thời tiết v thực vật hi

ương ù y hơn, nhiệt độ trung bình

uống g n 180C cùng với đó l ự đ

ạng rõ rệt củ thực vật với hệ thống các

cây lớn, cây ây le uất hiện nhiều

Điểm 3: đó l Tháp Đ i truyền hình T Đảo Tại đây hệ thống thực vật cũng trải

i uyên uốt h ảng 394 bậc đá với chủ yếu l các cây trúc, cây lớn v ự có m t của

ương ỉ cũng há y đ c nhưng chủ yếu là Dương xỉ túi bào

y ạ )

g

ạ )

Trang 6

6 l g )

7 l y g yễ y

Trang 7

PH N 2 GIỚI THIỆ HƯƠ H HI ỨU NGOÀI THỰ ỊA 2.1 Giới thiệu

phương pháp truyền thống củ địa học v đư c s dụng rộng rãi trong du lịch đ tích lũy t i liệu thực tế về sự hình thành, phát tri n v đ c đi m của tổ chức lãnh thổ nghỉ ngơi

du lịch Trong nhiều trường h p (ví dụ nghiên cứu về một l i động vật hay thực vật do

cá nhân hông có người đứng ra tổ chức, tìm hi u địa bàn hoạt động củ chúng…) nó l phương pháp uy nhất đ thu đư c lư ng thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngân hàng

tư liệu ch các phương pháp phân tích hác (bản đ , toán học, cân đối…)

2.2 Mục tiêu

Nghiên cứu thực địa (field research), hay còn gọi là nghiên cứu điền dã, là loại hình nghiên cứu này khác so với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu sách v Loại nghiên cứu này có ngu n gốc hình thành t nhân loại học ( nthr p l gy), đôi hi nó

đư c gọi l “phương pháp nghiên cứu tham dự” (p rticip nt re e rch), h c đư c coi chính là bộ môn dân tộc học nằm trong nhân loại học

Thuật ngữ “nghiên cứu thực đị ” đư c nhiều nghành khoa học s dụng với nghĩ l ột hình thức tham khả chung đ thu thập ho c lấy những thông tin mới bên ngoài phòng thí nghiệm ho c nơi l việc

Các phương pháp qu n sát tham dự, thu thập dữ liệu và nghiên cứu khảo sát là các ví dụ

về nghiên cứu thực đị , tương phản với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.3 Một số phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

2.3.1 Chụp ảnh

Đây l phương pháp hông th thiếu tr ng công việc nghiên cứu ng i thực đị Chất lư ng hình ảnh tùy thuộc v ục đích nghiên cứu, ví ụ như ảnh chụp đị hình hác với ảnh chụp động vật, côn trùng Đ c biệt đối với chuyến đi thực tế củ inh viên thì hình ảnh ẽ l rất qu n trọng, nó lưu trữ lại các th nh quả, phát hiện ới tr ng quá trình i chuy n, nghiên cứu Chụp ảnh ết h p với các phương pháp hác như ghi ch p,

qu n át, ô tả,….thực ự ẽ tạ nên hiệu quả c

2.3.2 Quan sát

Đây cũng l ột phương pháp qu n trọng tr ng việc nghiên cứu thực đị C n chú

ý quan sát thành ph n, sự phân bố của các loài thực vật, cũng như các đ c đi m hình thái

Trang 8

của chúng thích nghi với các điều kiện ôi trường tương ứng đ tìm hi u và giải thích mối liên hệ giữa thực vật v điều kiện ôi trường

Khi đi hảo sát trên các sinh cảnh, c n chú qu n át ĩ các cây đ thấy rõ các đ c

đi m hình thái của chúng Phải nhớ rằng, thảm thực vật không chỉ thụ động chịu sự tác động củ các điều kiện ôi trường mà chúng còn có th tác động tr lại hông nhưng đến điều kiện khác nhau củ ôi trường cụ th nơi chúng ống mà còn tới toàn bộ hệ sinh thái

và sinh quy n trên hành tinh của chúng ta Vì vậy, hi đi nghiên cứu, c n chú điều kiện

th y đổi củ đất đ i, hí hậu trong các ki u thả thưc vật hác nh u, đ thấy rõ mối quan

hệ qua lại hăng hít giữa thực vật với ôi trường sống của chúng

2.3.3 Ghi chép

Việc ghi chép lại những điều qu n át đư c trong chuyến đi hảo sát là việc làm

c n thiết Đây l những tài liệu quí nhất, những dẫn liệu cơ ch các uy đ án v giả thuyết khoa học sau này

Việc ghi chép các quan sát c n làm ngay tại chỗ, không ỷ lại vào trí nhớ của bản thân Nếu điều kiện cho phép và c n thiết, phải lấy các mẫu vật kèm theo l cơ cho các ghi chép và quan sát

Khi ghi chép phải chú ý thật ngắn gọn, mạch lạc, tránh dài dòng Có th ghi thêm các nhận t, uy đ án củ ình đ uy nghĩ tiếp về sau này

Khi đi thực tập thiên nhiên, c n ghi những lời giải thích ho c g i ý của th y cô giáo giúp cho việc quan sát tập trung vào những vấn đề chính, lý thú c n quan tâm

ho c các đ c đi m quan trọng nhất trong việc nhận dạng t ng họ thực vật

M ả định vị

Việc ô tả, định vị giúp ch người đọc hi u rõ hơn về vấn đề Đ c biệt hi đối

tư ng c n nói đến hông th hiện đư c hết qu hình ảnh, chúng t ẽ đư phương pháp ô tả v đ người đọc hi u cụ th , chân thực hơn Cùng với ự phát tri n về công nghệ – thuật thì ùng phương tiện định vị l rất phát tri n, nó giúp người đọc

nắ đư c tuyến đường ng i thực đị , vị trí hả át,…rất tiện l i ch quá trình nghiên cứu, thực tập

H i người n

Trang 9

Đây l ột phương pháp há hiệu quả, đ c biệt tr ng việc nghiên cứu tình hình thực trạng H i người ân đị phương giúp ch t có thê nhiều iến thức ng i ách

v , trường lớp về nhiều hí cạnh tr ng cuộc ống v giúp ích nhiều ch nội ung, đối

tư ng chúng t qu n tâ , nghiên cứu

Trang 10

H IỚI THIỆ KH I Q T Ặ I M TỰ HI T I THI HI MÔI TRƯỜ KTXH KH VỰ HI Ứ

3.1 Vị rí địa lí

Vườn Quốc gi T Đả nằ tr ng h ảng 2 °2 ’ đến 2 °42’ độ vĩ bắc, 0 °23’ đến 0 °44’ độ inh đông Đị giới h nh chính Vườn Quốc gi đư c giới hạn như u: - Phí bắc l đường quốc lộ 3A t Thái Nguyên đi Tuyên Qu ng qu Đè Khế - Phía đông-bắc b i đường ô tô giáp chân núi t ã Quân Chu đến g p quốc lộ 3A tại ã Phú Xuyên huyện Đại T - Phí n b i r nh giới các huyện T Đả , Mê inh thuộc Vĩnh Phúc; Phổ Yên, Đại T thuộc Thái Nguyên - Phía tây-n b i đường ô tô phí trái ông Phó Đáy nối t Đường 3A tại ã Kháng Nhật, qu thiếc Sơn ương, ọc the chân

T Đả g p ông B H nh tại ã M Khê bên h Đại ải

H p ph n rất qu n trọng củ Vườn Quốc gi T Đả l T Đả 2 có vị trí đị lí

nằ tr ng phạ vi các tọ độ u: 2 °3 ’ 04” đến 2 °39’ 46” độ vĩ bắc, 0 °3 ’ 4 ” đến 105°37’ 32” độ inh đông T Đả 2 l vùng tương đối bằng phẳng, nằ giáp với đường đỉnh núi, về phí Vĩnh Phúc, bên trên hu Tây Thiên, i về phí đông đến quèn núi

đi ng ã K Phú (Đại T , Thái Nguyên)

chạy i the hướng tây bắc –

đông n Cả hối núi có đ c

đi chung l đỉnh nhọn, ườn rất

ốc, độ chi cắt âu v y Chiều

Trang 11

Tuyên Qu ng v Thái Nguyên Chiều ng ng biến động tr ng h ảng 0-15km Núi cao,

bề ng ng lại hẹp nên ườn núi rất ốc, bình quân 2 -3 độ, nhiều nơi trên 3 độ nên rất

hi tr v hó đi lại ự v độ c , độ ốc, đị ạ có th phân chi ãy núi T

Đả th nh bốn i u đị hình chính: thung lũng giữ núi v đ ng bằng ven ông uối, đ i

c trung bình, núi thấp, núi trung bình Có th nói đị hình T Đả c v há đều (c giữ v thấp n về h i đ u nhưng độ chênh hông rõ),chạy i g n 80 the hướng tây bắc – đông n nên nó như ột bức bình ph ng chắn gió ù đông-bắc tr n về đ ng bằng v trung u Bắc Bộ, Vì vậy ảnh hư ng lớn đến chế độ hí hậu v thủy văn tr ng

vùng Nghiên cứu chi tiết vùng T Đả 2, Đ ng Văn B (2006) ch rằng hu vực n y

có đị hình há bằng phẳng ạng l ng chả rộng h ảng 300 h , độ c 00-1150m Vùng phí Bắc có đị hình há ốc, c t 700- 3 0 , vùng phí Tây có độ ốc th ải hơn phí Bắc, độ c th y đổi t 700- 00 , vùng phí N đị hình tương đối ốc th y đổi t 800- 00 v uất hiện nhiều cliff (vách trư t củ đứt gẫy iến tạ ); vùng Đông –

N có độ c th y đổi t 800- 200 Chi đị hình vùng T Đả 2 th nh ạng v gộp v 4 nhó :

ịa hình bóc mòn rên đỉnh núi

1 Bề t đỉnh núi ót bóc n, c 320 – 1400m

2 Bề t n bằng trên đỉnh núi, cao 1300 – 1375m

ịa hình bóc mòn nghiêng h ải rên ườn hối núi

3 Bề t n bằng trên ườn hối núi, c 200 – 1250m

4 Bề t n bằng trên ườn hối núi, c 0 – 1175m

5 Bề t n bằng trên ườn hối núi, c 07 – 1125m

6 Bề t n bằng trên ườn hối núi, c 92 – 1025m

ịa hình ườn ốc

7 Sườn đổ l , ốc trên 4 °

8 Sườn bóc n ốc trên 30°, nhạy cả đổ l đá

9 Sườn bóc n - â thực ốc 20 – 30°, nhạy cả trư t l đất

10 Sườn bóc n - â thực ốc – 20°, nhạy cả trư t l đất

Trang 12

ịa hình hung lũng và rũng rên núi

11 Đáy trũng r trôi - tích tụ

12 Bề t r trôi - tích tụ rì đáy trũng

13 Sườn r trôi - tích tụ nghiêng th ải rì trũng

14 Đáy he uối â thực - tích tụ th ải

độ dốc c hơn 3 ° Đất bị xói mòn rất mạnh đ trơ lại t ng đá gốc cứng rắn Nếu vì một

lí n đó l lớp phủ r ng bị phá hoại trên lập đị n y, thì ù có đ u tư c cũng hó phục h i lại lớp phủ r ng như ư Khu vực T Đảo 2 cấu tạo chủ yếu t đá ri lit có

nhiều mạch thạch anh, bị ép tấm và dập vỡ mạnh làm giả độ gắn kết

3.3.2 V phong hóa và lớp thổ nhưỡng

Trong phạm vi toàn bộ ãy núi T Đảo, các nhà Lâm học đã phân biệt 4 loại đất

và khái quát chúng trong bảng sau:

Trang 13

núi trung bình chua riolit, dacit,

granit T ng đất rất

m ng T ng mùn và thảm mục khá dày

và chỉ xuất hiện nơi

Phân bố xung

qu nh ườn Tam Đảo độ cao 400-700m

mẹ khác nhau Do lớp thực bì bị mất nhưng độ dốc thấp nên t ng đất có dày hơn h i l ại đất trên

Đất ít đá nổi đá lẫn

Thành ph n cơ giới trung bình đến n ng

Phân bố trên các

đ i cao và trung bình, cao 100- 400m xung quanh dãy núi

Thành ph n cơ giới

Phân bố trong các thung lũng hẹp giữa núi và ven các sông suối lớn

Trang 14

trung bình, m u mỡ,

độ ẩ c Đã đư c

s dụng đ tr ng lúa

và hoa màu

T Đảo 2 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió ù có ù đông lạnh, có lư ng

ư lớn, thảm thực vật y, địa hình cao và dốc, các đá phun tr it hệ t ng T Đảo

bị phong hóa, kết quả tạo thành lớp v ph ng hó có độ dày 1-1,5m, đư c Đ ng Mai (2006) chia thành 3 ki u v : ki u v Saprolit , ki u v Sialit, ki u v Ferosialit Các tác giả n y cũng ch rằng các yếu tố đá gốc, khí hậu, địa hình và thảm thực vật trong khu vực

T Đảo 2 không thuận l i cho sự tích lũy các ec i it tr ng phẫu diện đất và v phong hóa Do vậy, sialit hóa và ferosialit hóa là những quá trình đị hó đ c trưng tr ng ự hình

th nh đất và v phong hóa vùng này

3.4 Mạng lưới thủy văn

Trong khu vực có hai

hệ thống ông chính, đó l

ông Phó Đáy phía tây

(Tuyên Qu ng, Vĩnh Phúc) v

sông Công phí đông (Thái

Nguyên) Đường phân thủy rõ

rệt nhất của hai hệ thống sông

n y l đường dông nối các

đỉnh núi suốt t M Khê

cực n đến Đè Khế đi m

cực bắc

Mạng lưới sông suối

h i ườn T Đảo d n xuống

hai hệ thống sông này có dạng chân rết há y đ c và ngắn, có cấu trúc dốc và hẹp lòng

t đỉnh xuống chân núi T chân núi tr đi ông lại có dạng uốn khúc phức tạp trên m t cánh đ ng khá bằng phẳng, tương ứng với dạng đị hình đã tạo ra nó Mật độ sông suối khá dày (trên 2km/km2), các suối có thung lũng hẹp, đáy nhiều ghềnh thác, độ dốc lớn, khả năng điều tiết nước kém, chúng là kết quả của quá trình xâm thực

9 ạ -

Trang 15

đ c đi m khí hậu ư lớn, ù ư i, lư ng bốc hơi ít ( đỉnh Tam Đảo) nên cán cân nước ư th Đó l nguyên nhân l ch các ng chảy t đỉnh Tam Đảo xuống có nước qu nh nă

Chế độ thủy văn lại chia thành hai mùa khá rõ rệt: ù lũ v ù cạn

Mù lũ trùng với ù ư (t tháng 4 đến tháng 10), mùa cạn t tháng đến tháng 3 nă u ũ lớn thường xảy r v tháng 8, lũ thường tập trung nhanh và rút cũng nhanh Sự phân phối dòng chảy rất hông đều giữa hai mùa chảy ù Mô đun dòng chảy các ù cũng th y đổi rất đáng ưu lư ng dòng chảy lớn nhất tuyệt đối là 331m3/s, so với lưu lư ng nh nhất tuyệt đối 3,7m3/s thì lớn gấp 90 l n Độ đục lớn nhất 541g/m3, gấp 100 l n độ đục nh nhất ư ng bùn cát lơ l ng 3,2kg/s với tổng lư ng bùn cát l 0 000T/nă Dòng chảy mùa cạn do không có ư t nên ngu n nước cung cấp cho sông h n t n l nước ng m (phụ thuộc vào lớp v ph ng hó địa chất v lư ng

ư phùn ù đông) Cả h i ông đều có dòng chảy rất nh Như vậy khả năng cung cấp nước ch ù đông l rất hạn chế

Tr ng vùng cũng có những h chứa cỡ lớn như H Núi Cốc, H Đại Lải, các h cỡ trung bình ho c nh như H Xạ Hương, Khôi ỳ, Phú Xuyên, Linh Lai, H Sơn,…Đó l ngu n dự trữ nước khá phong phú phục vụ nhu c u dân sinh và sản xuất của nhân dân trong vùng

3.5 Hệ thực vật

Nhìn chung, hệ thực vật T Đả há ph ng phú, đư c phân bố trên nhiều sinh cảnh hác nh u như: Trảng cây bụi, trảng c , các loài cây gỗ trên núi đất v núi đá Đến nay Vườn Quốc gi T Đả đã điều tra thống ê đư c 1436 loài thuộc 741 chi trong

219 họ của 6 ngành thực vật Tr ng đó có 8 l i ng ngu n gen quí hiếm và 68 loài

đ c hữu có tên tr ng ách đ của Việt N v ách đ thế giới Những l i n y đư c ưu tiên, bảo t n và phát tri n

Ở T Đả cũng có hác nhiều nhó cây có giá trị inh tế như nhó cây gỗ, cây thuốc, cây l r u, cây cung cấp t nin, cây ăn quả v cây cảnh Hệ thực vật nơi đây tập trung nhiều l i có qu n hệ với thực vật N Trung Quốc v ột ố l i ng tính chất

ôn đới

3.6 iá rị inh ế và h a học

Trang 16

Hệ thực vật Vườn Quốc gi T Đả có tính đ ạng inh học há c nên cũng

có tính đ ạng về giá trị ụng, giá trị inh tế v có nghĩ lớn đối với h học

Trang 17

H K T Q HI Ứ V TH O Ậ

c điểm hành ph n l ài

Đ c đi về đị hình, hướng phơi, độ c , hí hậu, thuỷ văn, tác động củ c n người ết h p với đ c tính inh thái củ t ng l i cây đã tạ nên tính đ ạng về l i ự phân bố, giá trị ụng, v các l i cây qu hiế củ hệ thực vật T Đả

Nhìn chung, hệ thực vật T Đả há ph ng phú, đư c phân bố trên nhiều inh cảnh hác nh u như: Trảng cây bụi, trảng c , các l i cây gỗ trên núi đất v núi đá Đến

n y Vườn Quốc gi T Đả đã điều tr thống ê đư c 436 l i thuộc 74 chi tr ng

Tr ng đó có 8 l i ng ngu n gen quí hiế v 68 l i đ c hữu có tên tr ng ách

đ củ Việt N v ách đ thế giới Những l i n y đư c ưu tiên, bả t n v phát tri n

Ở T Đả cũng có hác nhiều nhó cây có giá trị inh tế như nhó cây gỗ, cây thuốc, cây l r u, cây cung cấp t nin, cây ăn quả v cây cảnh Hệ thực vật nơi đây tập trung nhiều l i có qu n hệ với thực vật N Trung Quốc v ột ố l i ng tính chất

ôn đới

Trang 18

Tr ng các họ đã điều tr , những họ có nhiều l i phân bố tr ng hu vực l : họ

Th u u (Euph rbi ce e), họ âu tằ (M r ce e), họ ng nã ( ur ce e), họ (Fagaceae)

Một ố họ ch đến n y phát hiện chỉ có ột chi, ột l i đi n hình như: họ Thông đất ( yc p i ce e), họ ương ỉ ộc (Cy the ce e), họ Tuế (Cyc ce e), họ Kẹn (Hipp cc t n ce e), họ Th nh thất

(Si r ub ce e), họ Gối hạc ( ee

e)…

Một ố l i có phạ vi phân bố

rộng như: Chè đuôi lươn (An in n r

intalgerrima), Mang xanh

(Pterosper-mum heterophyllum), Thôi ba

(Alan-giu chinen e), Thâu lĩnh (Alph n e

qu ), …

Một ố l i có phạ vi phân bố

hẹp như: tùng ọc trắng (S

bông) (Amentotaxus argotaenia),

Thông tre lá ngắn (N gei pilgeri),

Thích lá (Acer will n), Tr u tiên

(Asarum maximum), Kim giao

(Podo-c pu fleuryi), Tr h v ng T Đả (C elli petel tii)…

Hệ thực vật r ng T Đả c n đ ạng về các l i qu hiế Có rất nhiều l i thực vật qu hiế đã đư c phát hiện, chúng phân bố các đ i c hác nh u Tr ng đó

có những l i chỉ c n ố lư ng ít như Ki tuyến (Anvect chitu et ceu ), Vù hương (Cinn u b l n e), Ki gi (P.fleuryi), tùng ọc trắng (S bông) (A ento-taxus argotaenia), Tr hương (Aquil ri cr n )…

c điểm của mộ ố iểu r ng chính Tam ả

Vườn Quốc gi T Đả có các i u r ng chính u:

• Ki u r ng ín thường nh ư ẩ nhiệt đới

• Ki u r ng ín thường nh ư ẩ á nhiệt đới núi thấp

s l s -

g g

Ngày đăng: 26/11/2014, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3    ạ  k ể  lâ                 g yễ - Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo
Hình 3 ạ k ể lâ g yễ (Trang 4)
Hình 12.  ây dẻ    g    ọ  ẻ - Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo
Hình 12. ây dẻ g ọ ẻ (Trang 20)
Hình 13.  ây d   g xỉ    ọ   yế - Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo
Hình 13. ây d g xỉ ọ yế (Trang 20)
Hình 14.   ây   ó  ẻ  ă g       y d     ạ châu  ( ọ - Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo
Hình 14. ây ó ẻ ă g y d ạ châu ( ọ (Trang 21)
Hình 17.   ây  ỏ              g yễ            g - Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo
Hình 17. ây ỏ g yễ g (Trang 25)
Hình 18.   ọ  ây S    ô g                      g - Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật tài VQG Tam Đảo
Hình 18. ọ ây S ô g g (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w