Biến đổi khí hậu dẫn đến hiện tượng nước biển dâng là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Nó tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với hệ thống kinh tế xã hội trong tương lai của tỉnh An Giang nói riêng và của cả nước nói chung.Việt Nam được đánh giá là một trong các quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việt Nam có bờ biển dài, nhiều khu kinh tế và dân cư tập trung ở vùng ven biển, đặc biệt ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long. Theo tính toán sơ bộ, nếu nước biển dâng cao 1m thì Việt Nam sẽ bị ngập đến 38% diện tích. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, xã hội và an ninh lương thực của Việt Nam và thế giới trong đó An Giang là một trong những vựa lúa lớn nhất của quốc gia. Hậu quả của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang cũng như đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của tỉnh và của cả đất nước.Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Trên cơ sở các kịch bản về biến đổi khí hậu, nước biển dâng do Bộ Tài Nguyên và Môi trường công bố, các Bộ, Ngành, địa phương tiến hành đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH AN GIANG
Ngành:Kỹ thuậtXây dựng Công trình Giao thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TP Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài .3
2 Phạm vi nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Nội dung nghiên cứu 5
6 Kết quả nghiên cứu .5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG 7
I.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu và nước biển dâng 7
I.1.1 Hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng 7
I.1.2 Các kịch bản về biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai 9 I.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật - khai thác của hệ thống KCHT-GTĐB 32
I.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng và bảo trì lớn 32
I.2.2 Tính an toàn 33
I.2.3 Tính bền vững 33
I.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động giao thông vận tải đường bộ 33
I.4 Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB 34
I.5 Kinh nghiệm của một số nước về các giải pháp ứng phó 34
I.6 Hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang và Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang .36
I.6.1 Hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang 36
I.6.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang 39 CHƯƠNG II ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN KCHT-GTĐB Ở TỈNH AN GIANG .40
II.1 Hiện trạng mạng lưới KCHT-GTĐB trong vùng bị ảnh hưởng: 40
II.2 Định hướng phát triển KCHT - GTĐB tỉnh An Giang đến 2020, 2030 40 II.2.1 Định hướng chung 40
II.2.2 Định hướng phát triển KCHT-GTĐB tại các vùng bị ảnh hưởng 61
II.3 Hiện trạng về cách đánh giá thiệt hại hệ thống KCHT-GTĐB do BĐKH 61 II.4 Hiện trạng về các giải pháp ứng phó 63
II.4.1 Đối với Bộ Giao thông vận tải 63
Trang 3II.4.2 Đối với Vùng ĐBSCL 66
II.4.3 Đối với tỉnh An Giang .67
II.5 Dự báo ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB 67
II.5.1 Dự báo động thái ảnh hưởng 67
II.5.2 Dự báo phạm vi ảnh hưởng 69
II.5.3 Dự báo ảnh hưởng của nước biển dâng đến KCHT-GTĐB: 70
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THIỆT HAI HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH 72
III.1 Phương pháp tiếp cận 72
III.2 Các chỉ tiêu tính toán thiệt hại 73
III.2.1 Xác định các chỉ tiêu tính toán thiệt hại 73
III.2.2 Tính toán thiệt hại 74
III.2.3 Trình tự các bước tính toán 78
III.3 Các chỉ tiêu đánh giá thiệt hại 79
III.3.1 Xác định các chỉ tiêu đánh giá thiệt hại 79
III.3.2 Lập bảng đánh giá thiệt hại 82
CHƯƠNG IV CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI NƯỚC BIỂN DÂNG ĐỂ BẢO VỆ HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH AN GIANG 84
IV.1 Các giải pháp chung 84
IV.1.1 Các giải pháp góp phần giảm thiểu các yếu tố gây biến đổi khí hậu và nước biển dâng 86
IV.1.2 Giải pháp phối hợp với các tổ chức, cơ quan 88
IV.1.3 Các giải pháp ứng phó với NBD 89
IV.2 Các giải pháp cụ thể 91
IV.2.1 Đối với công trình hiện hữu trong vùng bị ảnh hưởng 92
IV.2.2 Đối với công trình sẽ xây dựng trong tương lai trong vùng bị ảnh hưởng .92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận: 94
2 Kiến nghị: 94
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Biến đổi khí hậu dẫn đến hiện tượng nước biển dâng là một trong những tháchthức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Nó tác động nghiêm trọng tới sảnxuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu Nhiệt độ tăng, mực nước biểndâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với hệ thốngkinh tế xã hội trong tương lai của tỉnh An Giang nói riêng và của cả nước nóichung
Việt Nam được đánh giá là một trong các quốc gia chịu tác động nặng nề nhấtcủa biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam có bờ biển dài, nhiều khu kinh
tế và dân cư tập trung ở vùng ven biển, đặc biệt ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồngbằng Sông Cửu Long Theo tính toán sơ bộ, nếu nước biển dâng cao 1m thì ViệtNam sẽ bị ngập đến 38% diện tích Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đờisống, xã hội và an ninh lương thực của Việt Nam và thế giới trong đó An Giang làmột trong những vựa lúa lớn nhất của quốc gia
Hậu quả của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang cũngnhư đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bềnvững của tỉnh và của cả đất nước
Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, Chính phủViệt Nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khíhậu Trên cơ sở các kịch bản về biến đổi khí hậu, nước biển dâng do Bộ TàiNguyên và Môi trường công bố, các Bộ, Ngành, địa phương tiến hành đánh giá tácđộng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xây dựng kế hoạch hành động ứngphó
Trang 5Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng chương trình hành động ứng phó với biếnđổi khí hậu và nước biển dâng Giao cho các Cục chuyên ngành quản lý và một số
cơ quan liên quan đề xuất giải pháp ứng phó
Hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giao thông đường bộ của tỉnh An Giang đượchình thành từ nhiều giai đoạn phát triển của đất nước, được tiếp tục bảo trì và pháttriển nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước Nhiều công trình đã được đầu
tư xây dựng, nâng cấp đưa vào sử dụng và đem lại những kết quả thiết thực, nhiềucông trình giao thông hiện đại sẽ được xây dựng trong tương lai Tuy nhiên, các dự
án chuẩn bị đầu tư chưa tính đến tác động của kịch bản biến đổi khí hậu và nướcbiển dâng và tác động xấu của nó gây thiệt hại cho hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giaothông đường bộ
Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp ứng phó tác động của biến đổi khí hậu đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh
An Giang là hết sức cần thiết, có tính khoa học và thực tiễn cao.
2 Phạm vi nghiên cứu
Tỉnh An Giang là một trong 13 tỉnh thành thuộc khu vực Đồng bằng sôngCửu Long, chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng
Đề tài chỉ nghiên cứu Kết cấu hạ tầng – Giao thông đường bộ trong địa bàn tỉnh
An Giang chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước biển dâng
Chỉ đánh giá thiệt hại về mặt kinh tế
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá sự BĐKH và tác động của BĐKH đến hệ thống kết cấucông trình giao thông đường bộ
- Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá thiệt hại hệ thống kết cấu hạtầng giao thông đường bộ bị ảnh hưởng của nước biển dâng đồng thời đề
Trang 6xuất các giải pháp ứng phó phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh An Giang.
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp
Phương pháp so sánh, ngoại suy
Phương pháp kịch bản
Phương pháp chuyên gia
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua 4 Chương:
Chương 1: Tổng quan về nước biển dâng và tác động đến hệ thống Kết cấu hạtầng – Giao thông đường bộ
Chương 2: Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng và dự báo những tác độngcủa biến đổi khí hậu đến kết cấu hậ tầng giao thông đường bộ ở tỉnh An Giang.Chương 3: Phương pháp đánh giá thiệt hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giao thôngđường bộ dưới tác động của biến đổi khí hậu
Chương 4: Các giải pháp ứng phó với nước biển dâng để bảo vệ hệ thống kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh An Giang
6 Kết quả nghiên cứu.
Trên cơ sở xem xét chuyển về các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biểndâng, đánh giá thực trạng và dự báo được các tác động xấu của nước biển dâng đến
hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giao thông đường bộ tỉnh An Giang
Xây dựng được phương pháp đánh giá thiệt hại hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giao thông đường bộ do nước biển dâng trong phạm vi tỉnh An Giang
Trang 7Đề xuất các giải pháp ứng phó với tình trạng nước biển dâng phù hợp với điềukiện cụ thể của tỉnh An Giang bao gồm các giải pháp chung và các giải pháp cụthể.
CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG I.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu và nước biển dâng
I.1.1 Hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng
* Khái niệm về biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
Theo tài liệu hướng dẫn “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác địnhcác giải pháp ứng phó do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường - BộTN&MT phát hành năm 2011 thì một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
và nước biển dâng được hiểu như sau:
- Khí hậu là trung bình theo thời gian của thời tiết, thường là 30 năm Thờitiết ở đây được hiểu là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xácđịnh bằng tổ hợp các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, nắng, mưa, gió
- Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc
là dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập
kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên tronghoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành
Trang 8phần của khí quyển, hay nói cụ thể hơn, nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt độngkinh tế - xã hội của con người gây phát thải quá mức các khí gây hiệu ứng nhàkính.
- Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triểntrong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính,biến đổi khí hậu và nước biển dâng Như vậy kịch bản biến đổi khí hậu khác với dựbáo thời tiết và dự báo khí hậu vì nó chỉ đưa ra mối quan điểm về mối quan hệ giữaphát triển kinh tế -xã hội và hệ thống khí hậu
- Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thíchứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường
nở nhiệt đại dương và sự tan băng
- Ứng phó với nước biển dâng là các hoạt động của con người nhằm thích ứng
và hoặc chống đỡ để giảm nhẹ các ảnh hưởng và tác hại do nước biển dâng gây ra
* Một số hiện tượng về biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
Các hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng bao gồm những hiệntượng như biến động khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng khí hậu cực đoan
là một thực tế mà Trái đất đang phải hứng chịu Thời tiết thay đổi bất thường, đingược với diễn biến thời tiết đã tồn tại hàng trăm năm, làm thay đổi hệ sinh thái,
Trang 9xuất hiện những loài nguy hại; mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở; hạn hán tạo ra tình trạng
sa mạc hóa ở nhiều vùng trên thế giới trong những năm gần đây là những minhchứng
Hiện tượng của biến đổi khí hậu được thể hiện qua 4 nhóm yếu tố tác độngsau:
- Sự gia tăng nhiệt độ trên phạm vi toàn cầu
- Mực nước biển dâng
- Lượng mưa gia tăng
- Các hiện tượng khí hậu cực đoan khác như cường độ và tần suất các cơnbão, áp thấp nhiệt đới
Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu(IPCC) năm 2007, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,740C trong thời kỳ 1906
- 2005, và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 nămtrước đó Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương
Mực nước biển toàn cầu đã tăng với tốc độ ngày càng cao Số liệu quan trắcmực nước biển trong thời kỳ 1961 - 2003 cho thấy: sự tăng của mực nước biểntrung bình toàn cầu khoảng 1,8 - 2,3mm/n, trong đó do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 -0,54mm/n, do tan băng khoảng 0,7 - 1,2mm/n Số liệu đo đạc từ vệ tinh trong giaiđoạn 1993 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là3,1 -3,8mm/n, nhanh hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 - 2003
I.1.2 Các kịch bản về biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai
I.1.2.1 Tóm tắt Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt nam:
Các kịch bản phát thải khí nhà kính được lựa chọn để xây dựng kịch bản nướcbiển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát
Trang 10thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịchbản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI) Cáckịch bản nước biển dâng được xây dựng cho bảy khu vực bờ biển của Việt Nam,bao gồm: (1) Khu vực bờ biển từ Móng Cái đến Hòn Dấu; (2) Khu vực bờ biển từHòn Dấu đến Đèo Ngang; (3) Khu vực bờ biển từ Đèo Ngang đến đèo Hải Vân;(4) Khu vực bờ biển từ Đèo Hải Vân đến Mũi Đại Lãnh; (5) Khu vực bờ biển từMũi Đại Lãnh đến Mũi Kê Gà; (6) Khu vực bờ biển từ Mũi Kê Gà đến Mũi CàMau; và (7) Khu vực bờ biển từ Mũi Cà Mau đến Hà Tiên.
Bảng 1 Kịch bản nước biển dâng ứng với các thời đoạn khác nhau
Hòn Dấu-Đèo
Ngang
B1 8-9 11-13 15-17 19-23 24-30 29-37 34-44 38-51 42-58 B2 7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65 A1FI 8-9 12-14 16-19 22-27 30-36 38-47 47-59 56-72 66-86
Đèo
Ngang-Đèo Hải Vân
B1 7-8 11-12 16-18 22-24 28-31 34-39 41-47 46-55 52-63 B2 8-9 12-13 17-19 23-25 30-33 37-42 45-51 52-61 60-71 A1FI 8-9 13-14 19-20 26-28 36-39 46-51 58-64 70-79 82-94
Đèo Hải
Vân-Mũi Đại Lãnh
B1 7-8 12-13 17-18 22-25 29-33 35-41 41-49 47-57 52-65 B2 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74 A1FI 8-9 13-14 19-21 27-29 36-40 47-53 58-67 70-82 83-97
Mũi Kê
Gà-Mũi Cà Mau
B1 8-9 11-13 17-19 22-26 28-34 34-42 40-50 46-59 51-66 B2 8-9 12-14 17-20 23-27 30-35 37-44 44-54 51-64 59-75 A1FI 8-9 13-14 19-21 26-30 35-41 45-53 56-68 68-83 79-99
Mũi Cà
Mau-Kiên Giang
B1 9-10 13-15 18-21 24-28 30-37 36-45 43-54 48-63 54-72 B2 9-10 13-15 19-22 25-30 32-39 39-49 47-59 55-70 62-82 A1FI 9-10 14-15 20-23 28-32 38-44 48-57 60-72 72-88 85-105
(Kịch bản BĐKH 2012)
Trang 11- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào giữa thế kỷ 21, trung bình trên toàn
Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 18-25cm Đến cuối thế kỷ 21, mựcnước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 54-72cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 42-57cm Trung bình toànViệt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 49-64cm
- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào giữa thế kỷ 21, trung bìnhtrên toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 24-27cm Đến cuối thế
kỷ 21, nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trongkhoảng từ 62-82cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 49-64cm.Trung bình toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 57-73cm
- Theo kịch bản phát thải cao (A1FI): Vào giữa thế kỷ 21, trung bình trêntoàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 26-29cm Đến cuối thế kỷ 21,nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 85-105cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 66-85cm Trung bình toànViệt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 78-95cm
I.1.2.1.1 Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổikhí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây
và được cập nhật đến năm 2010 Thời kỳ 1980-1999 được chọn là thời kỳ cơ sở để
so sánh sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng
I.1.2.1.2 Về nhiệt độ:
- Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình nămtăng từ 1,6 đến 2,20C trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dưới 1,60C ở đại
bộ phận diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
- Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bìnhtăng từ 2 đến 30C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến
Trang 12Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác Nhiệt độthấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 3,00C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0đến 3,20C Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 350C tăng từ 15 đến 30 ngày trên phầnlớn diện tích cả nước.
- Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm cómức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,70C trên hầu hết diện tích nước ta
I.1.2.1.3 Về lượng mưa:
- Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổbiến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vàokhoảng dưới 2%
- Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăngtrên hầu khắp lãnh thổ Mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%, riêng Tây Nguyên, NamTrung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm vàlượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng so với thời kỳ 1980-
1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.Tuy nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường vớilượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay
- Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trênhầu khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng từ 2 đến 10%, riêng khuvực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng từ 1 đến 4%
I.1.2.1.4 Về nước biển dâng:
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, mực nước biển dângcao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 54 đến 72cm; thấpnhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 42 đến 57cm Trungbình toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 49 đến 64cm
Trang 13- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nước biểndâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62 đến 82cm;thấp nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 49 đến 64cm.Trung bình toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 57 đến 73cm.I.1.2.1.5 Nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồngbằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và QuảngNinh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tíchThành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùngđồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và QuảngNinh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thànhphố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệthống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng.
I.1.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu An Giang
I.1.2.2.1 Nhiệt độ
Kết quả tính toán từ SIMCLIM cho thấy nhiệt độ trung bình khu vực tỉnh AnGiang có xu hướng tăng qua các năm và tăng dần qua các giai đoạn và theo kịchbản phát thải
Bảng 2: Nhiệt độ trung bình khu vực tỉnh An Giang qua các kịch bản
Nhiệt độ trung bình qua các kịch bản
Trang 142020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
03-05 0.558 0.755 0.947 1.155 1.362 1.552 1.691 1.797 1.865 06-08 0.534 0.717 0.908 1.123 1.312 1.501 1.629 1.743 1.792
Bảng 5.Thay đổi (0C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải A1FI
Trang 15
Hình 2: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B1
Hình 3: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B1
Trang 16Hình 4: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B1
Hình 5: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B1
Trang 17Hình 6: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B2
Hình 7: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B2
Trang 18Hình 8: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B2
Hình 9: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B2
Trang 19Hình 10: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải A1FI
Hình 11: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải A1FI
Trang 20Hình 12: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải A1FI
Hình 13: Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải A1FI
Trang 21I.1.2.2.2 Lượng mưa
Kết quả tính toán từ SIMCLIM cho thấy lượng mưa trung bình năm ở khuvực tỉnh An Giang tăng dần qua các giai đoạn và theo kịch bản phát thải Lượngmưa trung bình năm ở khu vực tỉnh An Giang trong các kịch bản có xu thế thấp ởvùng nằm sau trong nội địa Từ năm 2020 đến 2100, lượng mưa tăng dần về phíađất liền
Bảng 6: Lượng mưa trung bình (mm) qua các kịch bản
Trang 22Bảng 7 Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
Trang 23Bảng 9.Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải A1FILượng mưa trung bình theo mùa ở các giai đoạn 12-02 và 03-05 có xuhướng giảm dần so với giai đoạn nền (1990) quá các năm Ngược lại, lượng muatrùng bình theo mùa ở các giai đoạn 06-08 và 09-11 có xu hướng tăng dần so vớigiai đoạn nền qua các năm
Trang 24Hình 16: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B1
Trang 25Hình 18: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B1
Trang 26Hình 20: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B2
Trang 27Hình 22: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B2
Hình 23: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải A1FI
Trang 28Hình 24: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải A1FI
Hình 25: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải A1FI
Trang 29Hình 26: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải A1FI
I.1.2.2.3 Mực nước dâng
An Giang là 1 trong những tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
và không thể tách rời trong 1 hệ thống sông ngòi của vùng Vì thế nghiên cứu thuỷlực tỉnh An Giang là kết quả từ nghiên cứu hệ thống sông ngòi ĐBSCL
Ứng dụng mô hình thủy động lực học 01 chiều tính toán các giá trị mựcnước và lưu lượng tại các nút sông và kênh rạch ở tỉnh An Giang Từ kết quả nàyđược đưa vào mô hình dự báo mục nước dâng
I.1.2.2.4 Kịch bản nước biển dâng 12cm đến năm 2020
- Điều kiện biên
+ Chọn biên thượng lưu với mức báo động 3 như bảng 17
+ Biên hạ lưu với mực nước hiện trạng 2009 và dâng 12cm
+ Với các điều kiện thủy lợi các cống công trình chưa đưa vào
Trang 30- Kết quả:
Bảng 10 Mức báo động tại Tân Châu và Châu Đốc
Bảng 11.Chênh lệch mực nước kịch bản 2020 với hiện trạng
Kịch bản HT 2020 Chênhlệch HT 2020 Chênhlệch HT 2020 Chênh lệch
TB 1.247 1.304 0.057 1.254 1.313 0.059 1.267 1.348 0.080 Max 1.909 1.990 0.081 1.941 2.016 0.075 2.555 2.678 0.123 Min 0.453 0.493 0.040 0.431 0.492 0.061 -0.049 0.045 0.094
- Nhận xét kết quả: Khi mực nước biển dâng theo kịch bản 2020 ở hạ nguồn và
lưu lượng ở thượng nguồn như bảng 17 thì kết quả mực nước tăng như bảng 9khoảng từ 4cm – 8cm tại trạm Tri Tôn và 6,0 cm-7,5cm tại trạm Xuân Tô và từ8cm – 12cm tại trạm Long Xuyên
I.1.2.2.5 Kịch bản nước biển dâng 30 cm đến năm 2050
- Điều kiện biên:
+ Chọn biên thượng lưu với mức báo động 3 như bảng 17
+ Biên hạ lưu với mực nước hiện trạng 2009 và dâng 30 cm
+ Với các điều kiện thủy lợi các cống công trình chưa đưa vào
- Kết quả:
Bảng 12.Chênh lệch mực nước kịch bản 2050 với hiện trạng
Kịch
bản HT 2050 Chênh lệch HT 2050 Chênh lệch HT 2050 Chênhlệch
Trang 31Min 0.453 0.582 0.129 0.431 0.589 0.158 -0.049 0.160 0.209
- Nhận xét kết quả: Khi mực nước biển dâng theo kịch bản 2050 ở hạ nguồn vàlưu lượng ở thượng nguồn như bảng 17 thì kết quả mực nước và lưu lượng tăngnhư bảng 10 khoảng từ 12cm – 20cm tại trạm Tri Tôn và 15cm-20cm tại trạmXuân Tô và từ 20cm – 26cm tại trạm Long Xuyên
I.1.2.2.6 Kịch bản nước biển dâng 46 cm đến năm 2070
- Điều kiện biên
+ Chọn biên thượng lưu với mức báo động 3 như bảng 17
+ Biên hạ lưu với mực nước hiện trạng 2009 và dâng 46 cm
+ Với các điều kiện thủy lợi các cống công trình chưa đưa vào
- Kết quả :
Bảng 13.Chênh lệch mực nước kịch bản 2070 với hiện trạng
Kịch bản HT 2070 Chênhlệch HT 2070 Chênhlệch HT 2070 Chênhlệch
TB 1.247 1.471 0.224 1.254 1.484 0.230 1.267 1.566 0.299 Max 1.909 2.225 0.316 1.941 2.257 0.316 2.555 2.860 0.305 Min 0.453 0.656 0.203 0.431 0.681 0.250 -0.049 0.245 0.294
- Nhận xét kết quả: Khi mực nước biển dâng theo kịch bản 2070 ở hạ nguồn vàlưu lượng ở thượng nguồn như bảng 17 thì kết quả mực nước và lưu lượng tăngnhư bảng 11 khoảng từ 20cm – 30cm tại trạm Tri Tôn và 23cm-32cm tại trạmXuân Tô và từ 30cm tại trạm Long Xuyên
I.1.2.2.7 Kịch bản nước biển dâng 72 cm đến năm 2100
- Điều kiện biên
+ Chọn biên thượng lưu với mức báo động 3 như bảng 17
+ Biên hạ lưu với mực nước hiện trạng 2009 và dâng 72 cm
Trang 32+ Với các điều kiện thủy lợi các cống công trình chưa đưa vào.
- Kết quả :
Bảng 14 Chênh lệch mực nước kịch bản 2100 với hiện trạng
Kịch bản HT 2100 Chênhlệch HT 2100 Chênhlệch HT 2100 Chênhlệch
TB 1.247 1.625 0.378 1.254 1.641 0.387 1.267 1.752 0.485 Max 1.909 2.435 0.526 1.941 2.461 0.520 2.555 3.175 0.620 Min 0.453 0.812 0.359 0.431 0.846 0.415 -0.049 0.386 0.435
- Nhận xét kết quả: Khi mực nước biển dâng theo kịch bản 2100 ở hạ nguồn vàlưu lượng ở thượng nguồn như bảng 17 thì kết quả mực nước và lưu lượng tăngnhư bảng 12 khoảng từ 35cm – 52cm tại trạm Tri Tôn và 38cm-52cm tại trạmXuân Tô và từ 43cm – 62cm tại trạm Long Xuyên
I.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật - khai thác của hệ thống KCHT-GTĐB
An Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, AnGiang là khu vực phát triển động lực ở miền Tây Nam Bộ, là trung tâm lớn về sảnxuất lúa gạo, nuôi trồng và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nôngthủy sản của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinhhọc, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến nông thủy sản…
An Giang có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng, có tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế cửa khẩu, nông-lâm-ngư nghiệp,dịch vụ, du lịch…, là cửa ngõ đối ngoại quan trọng của vùng kinh tế trọng điểmĐồng bằng sông Cửu Long với Campuchia và các nước trong khu vực
Hiện nay, hệ thống giao thông trong tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế như: mạnglưới giao thông chưa đồng bộ và liên hoàn, giao thông nông thôn chậm phát triển,các dịch vụ vận tải chưa phát triển hoặc phát triển tự phát, chưa đáp ứng được nhucầu phát triển kinh tế xã hội, chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư… Bên cạnh đó,tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ngày càng tăng, đời sống người dân
Trang 33nâng cao, số lượng phương tiện tham gia giao thông tăng nhanh gây áp lực lớn lên
hệ thống hạ tầng giao thông
I.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng và bảo trì lớn
Chi phí đầu tư xây dựng, nâng cấp và bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng – giaothông đường bộ rất lớn Công trình giao thông lại có tính đơn chiếc và là bất độngsản, không thể di chuyển được Bởi vậy khi bị ảnh hưởng của nước biển dâng thìchỉ có cách cải tạo, nâng cấp công trình để tiếp tục khai thác, hoặc phải xây dựngcông trình mới, nếu không thì phải bỏ không thể khai thác, sử dụng được Điều đó
có nghĩa là phải hết sức cân nhắc tính toán việc đầu tư xây dựng nâng cấp các côngtrình giao thông trong vùng bị ảnh hưởng
I.2.2 Tính an toàn
Việc khai thác vận tải liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng, tài sản củanhân dân và toàn xã hội cho nên kết cấu hạ tầng – giao thông đường bộ phải đảmbảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn khai thác trong mọi điều kiện Khi bị ảnh hưởngcủa nước biển dâng, đặc biệt trong vùng ngập lụt thường xuyên và lâu dài thì việckiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật của công trình, để quyết định có tiếp tục khaithác hay phải tạm dừng hoặc hủy bỏ công trình, xây dựng công trình mới để thaythế
I.2.3 Tính bền vững
Hệ thống kết cấu hạ tầng – giao thông đường bộ được hình thành và phát triểnqua nhiều thời kỳ, nhiều thế hệ của mọi quốc gia Có những công trình đã tồn tạihàng trăm năm và tương tự như vậy, các công trình xây dựng mới cũng được tínhtoán cho tương lai lâu dài, cũng hàng trăm năm sau Vì vậy việc xây dựng côngtrình giao thông phải tính toán, cân nhắc rất cẩn thận để đảm bảo tính bền vững,
Trang 34tức là phải đáp ứng được cả 3 tiêu chí phát triển bền vững: Kinh tế, Xã hội và Môitrường.
I.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động giao thông vận tải đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh An Giang đã phần đều nằm cặp cáckênh rạch nên biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp kết cấu hạtầng giao thông đường bộ
- Nước biển dâng ảnh hưởng đến tiêu chuẩn kỹ thuật - khai thác của tuyếnđường, giảm thời gian khai thác vận tải, giảm hiệu quả sử dụng công
trình, hoặc giảm nguồn thu đối với công trình thu phí sử dụng
- Các công trình cầu, đường nhanh hư hỏng do môi trường ngập nước, hoặc
ẩm ướt, đặc biệt là nước mặn, làm tăng chi phí bảo trì, sửa chữa đồng thời làmgiảm tuổi thọ công trình
- Trường hợp những đoạn tuyến bị ngập lụt thì phải cải tạo, nâng cấp (nhưtôn cao nền, mặt, gia cố mái taluy…) làm phát sinh hoặc tăng chi phí cải tạo nângcấp
- Trường hợp ngập sâu, không đảm bảo an toàn cho khai thác vận tải, cầnphải đầu tư xây dựng công trình mới hoặc tuyến tránh, phát sinh chi phí đầu tư xâydựng
Một số hình ảnh về tình trạng nước dâng làm ngập, sạt lở đường bộ, làmgián đoạn giao thông làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giao thông vận tải
Trang 36I.4 Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB
Đường bộ, một trong những thách thức lớn nhất là những nguy cơ gây sạt lởtại các vùng núi phía bắc, phía tây và tại các dãy núi đâm ngang do mưa bão và sụtlún tại các vùng nền địa chất yếu trên quy mô rộng (ĐBSCL, hạ lưu hệ thống sônglớn) Ngập lụt tại vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng là mối đe dọa tới sự ổnđịnh của đường bộ tỉnh An Giang nói riêng và khu vực ĐBSCL nói chung Mộtthách thức nữa cũng cần nhắc tới liên quan tới các công trình trên đường bộ là tính
ổn định của công trình bị đe dọa, đặc biệt là công trình vượt sông trước sự xâmthực của quá trình tự nhiên như ăn mòn hóa học do độ mặn, các ion chứa gốc axithoặc xói lở do dòng chảy
Một số hình ảnh về tình trạng nước dâng làm ngập đường bộ, là nguyênnhân trực tiếp ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ
Trang 37I.5 Kinh nghiệm của một số nước về các giải pháp ứng phó
Các nước trên thế giới đã nhận biết được BĐKH và NBD đang diễn ra từ từ,chậm chạp nhưng lại là nguy cơ toàn cầu, tác động và ảnh hưởng đến sự tồn tại của
cả loài người, cả cộng đồng Vì vậy các hoạt động nhằm ứng phó với BĐKH đãngày càng được coi trọng:
Trang 38- Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và nội dung củaNghị định thư Kyoto (Nhật Bản) là các cơ sở pháp lý cơ bản để cộng đồng quốc tếhành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hội nghị thế giới về BĐKH tại Copenhagen (Đan Mạch) là hội nghị vềbiến đổi khí hậu lớn nhất từ trước đến nay với sự tham dự khoảng 130 nguyên thủcủa 192 quốc gia trên toàn cầu Hơn 100 nguyên thủ quốc gia và người đứng đầuChính phủ các nước thành viên Liên Hợp Quốc đã tham dự hội nghị này
Trên cơ sở Nghị định thư Kyoto với việc bổ sung, sửa đổi những quy địnhmới đối với những nước có lượng khí phát thải lớn tiếp tục là các cơ sở pháp lý cơbản để cộng đồng quốc tế hành động ứng phó với biến
đổi khí hậu Một số nội dung cơ bản được thống nhất gồm:
+ Các nước phát triển phải có nghĩa vụ đi tiên phong đưa ra các cam kếtmạnh mẽ và mục tiêu cụ thể giảm phát thải khí nhà kính trong trung hạn, dài hạnmang tính nghĩa vụ nhằm giới hạn nhiệt độ trung bình toàn cầu không tăng quá 2
độ C vào cuối thế kỷ này
+ Các nước phát triển và các nước có lượng phát thải khí nhà kính lớn phải
có trách nhiệm hỗ trợ các nước đang phát triển, hỗ trợ đặc biệt cho những nướcchịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việc hỗ trợđược thực hiện thông qua các cơ chế mới về tài chính, chuyển giao công nghệ, sửdụng Quỹ thích ứng để các nước đang phát triển tăng cường năng lực ứng phó vớibiến đổi khí hậu
+ Các nước đang phát triển cần tích cực đóng góp vào nỗ lực toàn cầu thôngqua xây dựng và thực hiện các chương trình hành động giảm thiểu khí nhà kínhphù hợp với điều kiện của từng quốc gia trên cơ sở tự nguyện và bảo đảm mục tiêuphát triển bền vững
Trang 39+ Cộng đồng quốc tế cần có một tổ chức chung để điều phối việc ứng phóvới biến đổi khí hậu toàn cầu.
Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại sự bất đồng giữa các nước về chỉ tiêu giảmphát thải khí nhà kính Sự bất đồng này thể hiện giữa 2 nhóm: các nước phát triển
và các nước đang phát triển
I.6 Hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang và Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang.
I.6.1 Hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang
Mạng đường bộ bao gồm các quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã,đường đô thị; Có tổng chiều dài: 4.900,565Km Trong đó:
- Quốc lộ có 04 tuyến dài 152,8 Km
- Đường tỉnh có 16 tuyến dài 458,6 Km
- Đường đô thị dài 599,8 Km
- Đường huyện và đường xã dài 3.120,8 Km
Cụ thể các tuyến như sau:
• Quốc lộ:
- Tuyến Quốc lộ 91 qua địa bàn tỉnh có chiều dài là 93,13km Đây là tuyếnđường bộ quan trọng của tỉnh về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và quốc phòng, nốivới TP Hồ Chí Minh vào địa phận An Giang từ cầu Cái Sắn lớn giáp ranh thànhphố Cần Thơ đến biên giới Việt nam – Campuchia tại cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biênnối vào Quốc lộ 2 của Campuchia Qui mô đường cấp III đông bằng
- Tuyến N1 dọc hành lang biên giới Việt Nam – Campuchia đã thi cônghoàn thành đoạn Tịnh Biên – Hà Tiên dài 63,7Km, trong đó đoạn qua địa bàn tỉnh
Trang 40An Giang (Tịnh Biên – ranh Kiên Giang) dài 23Km đã hoàn thành năm 2012, qui
mô đường cấp IV đồng bằng
- Quốc lộ 91C dài 35,5Km từ Châu Đốc đi cửa khẩu Long Bình huyện AnPhú, nối vào Quốc lộ 21 của Campuchia; Qui mô có một số đoạn đạt cấp IV đồngbằng, có một số đoạn đạt cấp V đồng bằng
- Quốc lộ 80 đi qua địa bàn tỉnh An Giang chỉ có 1,2Km, qui mô đường cấp
IV đồng bằng
• Đường tỉnh: An Giang có mạng lưới trải khắp địa bàn tỉnh:
+ Đường tỉnh 941 đi từ ngã 3 Lộ Tẻ qua TT Tri Tôn, dài 39,00Km, chiềurộng nền đường 9 m, chiều rộng mặt đường 6 m, láng nhựa, đầu tư tư
năm 1997, đã xuống cấp
+ Đường tỉnh 942, đi từ cầu Cái Tàu Thượng tới phà Thuận Giang, dài28Km, chiêu rộng nền đường 9 mét, rộng mặt đường nhựa 7m (còn một đoạn từcầu Ông Chưởng đên phà Thuận Giang mặt đường rộng 5,5 mét, đang lập dự ánđầu tư), xe lưu thông tốt (chỉ còn cầu Cựu Hội tải trọng 8 tấn đang chuẩn bị xâydựng mới) Hiện đang tiến hành xây dựng mới đoạn từ cầu Cần Đăng đến cầuKênh Đào, chất lượng toàn tuyến trung bình, mặt nhựa 6m, nền rộng 9m Phần lớnchiều dài tuyến chạy dọc theo bờ Nam kênh Mặc Cần Dưng
+ Đường tỉnh 943 Toàn tuyến dài 64,0 km, điểm đầu giao QL.91 tạiTp.Long Xuyên, điểm cuối tại cầu Cây Me (TT.Tri Tôn) Tuyến chạy vòng phíaNam của tỉnh, là trục giao thông quan trọng kết nối TP.Long Xuyên với các huyệnThoại Sơn, Tri Tôn nhưng chất lượng tuyến không đồng bộ, chiều rộng mặt đường
6 m, chiều rộng nền đường 9 m