1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

62 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là: Cơ cấu nguồn vốn và quá trình huy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp; Cơ cấu tài sản gắn liền với việc sử dụng vốn, nó chịu sự tác động của chiến lược kinh doa

Trang 1

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

I Một số vấn đề chung về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1 Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình “huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp” Chức năng

“huy động” còn gọi là chức năng tài trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chi phí thấp Chức năng “sử dụng vốn” hay còn gọi là đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu, lúc nào sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất

Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng phản ánh tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp trên hai mặt Đó là: Cơ cấu nguồn vốn và quá trình huy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp; Cơ cấu tài sản gắn liền với việc sử dụng vốn, nó chịu sự tác động của chiến lược kinh doanh thể hiện mối quan

hệ, sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm tối đa hoá lợi nhuận

Cấu trúc tài sản là những quan hệ tài chính phản ánh tình hình vốn của doanh nghiệp đó là việc bố trí vốn vào từng loại tài sản của cùng một đặc thù kinh tế chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp

Cấu trúc nguồn vốn là những mối quan hệ tài chính phản ánh quá trình huy động vốn gắn liền với chính sách tài trợ của doanh nghiệp nhằm bảo đảm vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cấu trúc nguồn vốn thể hiện cơ cấu nguồn vốn dùng

để đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn: Mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính của doanh nghiệp Cấu trúc tài sản chỉ ra tài sản của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: tài sản cố định có thời gian lưu chuyển trên một

Trang 2

năm và tài sản lưu động có thời gian lưu chuyển trong một năm hay một chu kỳ kinh doanh.

Cấu trúc nguồn vốn phản ánh việc sử dụng vốn gắn liền với những trách nhiệm pháp lý nhất định Đối với nguồn vốn vay doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay nợ cả gốc và lãi vay trong một thời gian xác định (theo hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng cung cấp tín dụng Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, mặc dù không phải chịu sức ép thanh toán nhưng chủ sở hữu kỳ vọng về sự gia tăng vốn Như vậy, cấu trúc nguồn vốn phản ánh tính tự chủ về tài chính và tính ổn định trong tài trợ của doanh nghiệp Mặt khác do sự vận động tài sản tách rời với thời gian sử dụng vốn nên các nguồn vốn phải huy động như thế nào là hợp lý tức là với chi phí thấp nhất và giảm được áp lực về thanh toán hay mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn có liên quan đến tính an toàn, tính bền vững và cân đối trong tài trợ sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.Khái niệm ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.

2.1.Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính.

Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp là phân tích khái quát tình hình đầu

tư và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ để làm rõ những dấu hiệu cân bằng tài chính, chỉ ra những hiệu quả hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp

Như vậy phân tích cấu trúc tài chính là quá trình phân tích dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị hình thành các chỉ tiêu phân tích phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Qua đó tìm ra nhữg phương cách tốt nhất để kết hợp giữa tài sản và nguồn vốn, đánh giá thực trạng cân bằng tài chính của doanh nghiệp

2.2.Ý nghĩa của việc phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính được sử dụng như một công cụ khảo sát cơ bản trong việc lựa chọn các quyết định đầu tư Nó còn được sử dụng như công cụ dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai và là công cụ đánh giá của nhà quản trị doanh nghiệp Các chỉ tiêu phân tích là đối tượng được quan tâm hàng

Trang 3

đầu trong việc chi phối các quyết định của nhà quản trị, nhà cung cấp tín dụng, các nhà đầu tư.

 Đối với nhà quản trị: với mong muốn doanh nghiệp được tồn tại và làm ăn

có lãi, dựa vào các chỉ tiêu phân tích các nhà quản trị lựa chọn nguồn tài trợ và phân

bổ nguồn vốn thích hợp cho từng hoạt động kinh doanh

 Đối với nhà cung cấp tín dụng (ngân hàng) và các nhà cho vay: các chỉ tiêu tài chính phản ánh phần nào về mức độ rủi ro không thu hồi được nợ từ doanh nghiệp Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn người ta thường quan tâm đến khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ lưu chuyển của tài sản lưu động Đối với các khoản tín dụng dài hạn nhà tín dụng thường quan tâm đến tiềm lực trong dài hạn như dự đoán các dòng tiền đánh giá các khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đáp ứng các khoản thanh toán dài hạn

 Đối với nhà đầu tư thường chú ý đến khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, khả năng hoàn vốn và tất cả đều phụ thuộc vào khả năng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

3 Phương pháp và nguồn số liệu phục vụ phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

3.1 Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.

a) Phương pháp so sánh.

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính

Sử dụng phương pháp này chúng ta cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện

so sánh và kỹ thuật so sánh

 Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh Khi phân tích người ta thường dùng các chỉ tiêu gốc như sau: số liệu tài chính ở nhiều

kỳ trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch, số dự toán

 Điều kiện so sánh là yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải có cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có cùng đơn vị đo lường như nhau

Trang 4

 Kỹ thuật so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối để so sánh về mặt lượng và cho thấy sự tăng, giảm

về quy mô hay trị số của chỉ tiêu cần phân tích

So sánh bằng số tương đối cho biết tốc độ tăng, giảm của chỉ tiêu kinh tế

b) Phương pháp loại trừ.

Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp này còn là công cụ hỗ trợ cho quá trình ra quyết định

 Phương pháp thay thế liên hoàn (phương pháp thay thế kiểu mắc xích) là tiến hành thay thế lần lượt từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Khi thay đổi nhân tố nào thì các nhân tố còn lại giữ nguyên Mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào bằng kết quả của lần thay thế nhân tố đó trừ phương trình kinh tế trước khi thay đổi nhân tố này có quan hệ tích số, thương số, hoặc vừa thương số vừa tích số với chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp số chênh lệch: đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn khi các nhân tố có mối quan hệ tích số với nhau Mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào bằng số chênh lệch của nhân tố đó nhân với các nhân tố còn lại đã cố định

c) Phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp này dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các đinh mức để nhận xét được, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh các nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động của kinh doanh và nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Trang 5

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận riêng

lẻ của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của doanh nghiệp mình

3.2 Nguồn số liệu phục vụ phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra còn một số tài liệu khác cung cấp thông tin cho việc phân tích cấu trúc tài chính như: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo nội

bộ khác

a) Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Nội dung bảng cân đối kế toán chia làm hai phần đó là phần tài sản, phần nguồn vốn và được kết cấu theo kiểu một bên hoặc hai bên

 Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hoá tài sản thành tiền

 Phần nguồn vốn phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm trong việc sử dụng nguồn vốn đối với các chủ nợ và chủ sở hữu

Ý nghĩa: bảng cân đối có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý

 Về mặt kinh tế: số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Trang 6

 Về mặt pháp lý: số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có

mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế

và các khoản phải nộp khác

Nội dung: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần chính Tuy nhiên chỉ có phần I (lãi- lỗ) có liên quan đến cấu trúc tài chính Nó thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo ba hoạt động đó là hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

Ý nghĩa: Báo cáo hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp Số liệu báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai Qua báo cáo này còn có thể đánh giá được hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Đây là một trong những nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác đặc biệt là thanh quyết toán thuế giá trị gia tăng, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toán của doanh nghiệp

c) Các báo cáo khác

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Trang 7

Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ khác: các dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chính hoặc các báo cáo nội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn đồng thời khắc phục được tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh (phần lãi- lỗ)

Các nguồn thông tin khác như: thông tin liên quan đến tình hình kinh tế, thông tin theo ngành, thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

II Phân tích cấu trúc tài sản

1 Khái quát chung về cấu trúc tài sản.

Cấu trúc tài sản là những quan hệ tài chính phản ánh tình hình vốn của doanh nghiệp đó là việc bố trí vốn vào từng loại tài sản, thể hiện tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp

2 Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tuỳ vào mục tiêu của nhà phân tích Tuy nhiên, nguyên tắc chung được thừa nhận khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện qua công thức sau:

Giá trị thuần của tài sản i

Tổng tài sảnGía trị thuần tài sản i trong công thức trên là giá trị ròng, giá trị còn lại của tài sản

Với nguyên tắc chung trên đây, khi phân tích cấu trúc tài sản người ta thường

sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:

2.1 Tỷ trọng tài sản lưu động

2.1.1 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền( K 1 ).

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng tài sản

Trang 8

Ý nghĩa: Trong 100 đồng giá trị tài sản thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm bao nhiêu phần trăm.

 Khi lượng tiền dự trữ tại doanh nghiệp quá lớn tức là lượng tiền sẵn có nhiều, thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thanh toán tức là khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu, mua sắm của doanh nghiệp.Nhưng khi dự trữ quá nhiều thì lượng tiền này sẽ không sinh lời dẫn đến khả năng sử dụng vốn kém hiệu quả và doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro thất thoát, mất mát hoặc xảy ra tình trạng bị ứ đọng vốn kinh doanh

 Khi dự trữ lượng tiền ít giúp doanh nghiệp dễ dàng bảo quản tiền, ít gặp rủi ro mất mát, thất thoát và tình trạng ứ đọng vốn kinh doanh ít xảy ra Tuy nhiên việc chi tiêu của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, nhu cầu chi tiêu được đáp ứng chậm, khả năng thanh toán của doanh nghiệp không cao

Vì vậy việc dữ trữ lượng tiền ở mức hợp lý là điều cần thiết đối với doanh nghiệp Điều này phải tuỳ thuộc vào quy mô và tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính.(K 2 )

Chỉ tiêu tổng quát phản ánh khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp như sau:

Giá trị đầu tư tài chính

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản có bao nhiêu đồng đầu tư cho tài chính Ngoài ra, nó còn thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với những doanh nghiệp và tổ chức khác, nhất là cơ hội của các hoạt động tăng trưởng bên ngoài Do không phải mọi doanh nghiệp đều có điều kiện đầu tư ra bên ngoài nên thông thường ở những doanh nghiệp có quy mô lớn như các công ty đa quốc gia, các tổng công ty, các tập đoàn tài chính trị giá của các chỉ tiêu này thường khá cao

Trang 9

Giá trị đầu tư tài chính được lấy từ mã số 120 “ Đầu tư tài chính ngắn hạn ”

và mã số 250 “ Đầu tư tài chính dài hạn ” trường hợp đánh giá kỹ hơn về tình hình đầu tư tài chính của doanh nghiệp thì có thể sử dụng số liệu chi tiết các mục thuộc phần đầu tư tài chính trên Bảng cân đối kế toán hoặc phần giải trình về tình hình tài chính trên thuyết minh báo cáo tài chính

 Khi tỷ trọng đầu tư tài chính lớn có nghĩa là doanh nghiệp đang đầu tư ra bên ngoài nhiều Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có quy mô lớn, mối liên hệ liên kết tài chính với các doanh nghiệp tổ chức bên ngoài chặt chẽ Kết quả của quá trình đầu tư này đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp, đồng thời mức độ rủi ro theo đó cũng tăng theo

 Khi tỷ trọng đầu tư tài chính nhỏ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đầu tư lượng vốn ra bên ngoài nhỏ Do đó mức độ liên kết tài chính với các doanh nghiệp bên ngoài hoặc các tổ chức tài chính không chặt chẽ Ngoài ra có thể do doanh nghiệp không muốn mạo hiểm, họ muốn bảo toàn lượng vốn nhàn rỗi của mình một cách chắc chắn Do đó lợi nhuận tìm kiếm trong trường hợp này không cao

2.1.3.Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng(K 3 ).

Khoản phải thu khách hàng

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết giá trị khoản phải thu khách hàng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp

Phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, không tính phần ứng trước cho người bán Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác chiếm dụng Giá trị khoản phải thu khách hàng lấy từ mã số 130 (các khoản phải thu ngắn hạn) và mã số 210(các khoản phải thu dài hạn) trên bảng cân đối kế toán

Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến:

Trang 10

+ Phương thức bán hàng của doanh nghiệp: thông thường ở các doanh nghiệp bán lẻ tỷ trọng các khoản phải thu thấp còn các doanh nghiệp bán buôn tỷ trọng này rất cao.

+ Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp thể hiện qua thời hạn và mức tín dụng cho phép đối với khách hàng Ở các doanh nghiệp mà kỳ hạn tín dụng dài thì khoản phải thu ở mỗi khách hàng lớn Mặt khác, chính sách tín dụng và thời hạn tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến lượng hàng tồn kho, kích thích tiêu thụ; do vậy phải xét đến chỉ tiêu này trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

+ Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này Nếu khoản phải thu càng lớn mà khả năng bị ảnh hưởng bởi hai nguyên nhân này thì rất có thể do tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp chưa được tốt, kém hiệu quả Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân chính mà có đối sách phù hợp như giám định mức nợ cho mỗi khách hàng, không bán hàng cho những khách hàng nợ quá định mức,

 Khi tỷ trọng khoản phải thu lớn có nghĩa khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp nhiều, điều này thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp lớn nhưng khả năng thu hồi nợ chậm hoặc khả năng quản lý nợ chưa tốt Do đó với tình trạng này vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng trong thời gian dài ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả

 Khi tỷ trọng khoản phải thu nhỏ nghĩa là khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp ít Điều này thể hiện công tác thu hồi và quản lý nợ của doanh nghiệp thực hiện tốt do đó khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp nhanh Vì vậy việc quản lý nợ phải thu khách hàng tại doanh nghiệp phải được thực hiện tốt để đảm bảo số dư nợ phải thu khách hàng ở mức hợp lý

Trang 11

2.1.4 Tỷ trọng hàng tồn kho (K 4 )

Giá trị hàng tồn kho

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản có bao nhiêu đồng giá trị hàng tồn kho

Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đặc điểm hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp thương mại hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn so với các loại tài sản khác vì hàng tồn kho là đối tượng cơ bản trong kinh doanh của doanh nghiệp này Chỉ tiêu này cũng cao đối với các doanh nghiệp sản xuất có kỳ kinh doanh dài như các doanh nghiệp xây lắp, các doanh nghiệp đóng tàu vì lượng sản phẩm đang chế tạo có thể tồn tại trong một thời gian nhất định Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ như khách sạn, giải trí thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng thấp

Giá trị của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Nếu mất cân đối về cung cầu vật tư, hàng hoá, các quyết định về đầu cơ có thể dẫn đến chỉ tiêu này cao, một số doanh nghiệp thực hiện tốt chiến lược quản trị kịp thời sẽ tạo nên chỉ tiêu này thấp

 Tỷ trọng hàng tồn kho lớn doanh nghiệp có thể sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, và các chi phí như chi phí bảo quản, chi phí sử dụng vốn,… sẽ gia tăng

 Tỷ trọng hàng tồn kho ít có thể làm cho sản xuất bị gián đoạn, trì trệ, và hoạt động kinh doanh không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ

2.2 Tỷ trọng tài sản cố định (K 5 )

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản có bao nhiêu đồng tài sản cố định, thể hiện cơ cấu giá trị tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản và phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp

Trang 12

Giá trị chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh Trong các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.

Do những đặc điểm trên, để đánh giá tính hợp lý trong đầu tư tài sản cố định cần xem xét số liệu trung bình ngành và chú ý một số vấn đề sau:

Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp: một doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư có giá trị chỉ tiêu này khác với thời kỳ suy thoái, thanh lý tài sản để chuyển qua hoạt động khác Vì thế cần xem xét số liệu trong nhiều kỳ, trong mối liên hệ với giá trị các khoản đầu tư xây dựng cơ bản hoặc thanh lý tài sản cố định trong kỳ

Do được tính toán theo giá trị của tài sản cố định nên phương pháp khấu hao

có thể ảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này

Tài sản cố định được phản ánh theo giá lịch sử và việc đánh giá lại tài sản cố định thường phải theo quy định của nhà nước nên chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trị thực của tài sản cố định

Tài sản cố định trong chỉ tiêu này bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản

cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính Để đánh giá chính xác hơn có thể tách biệt riêng từng loại tài sản cố định Trong cơ chế thị trường, giá trị các tài sản

cố định vô hình: nhãn hiệu, lợi thế thương mại có khuynh hướng gia tăng nên việc xây dựng các chỉ tiêu cá biệt này còn giúp nhà phân tích đánh giá đúng hơn thực trạng cấu trúc tài sản cố định ở doanh nghiệp

 Khi tỷ trọng TSCĐ lớn có nghĩa doanh nghiệp thường xuyên mua sắm TSCĐ và thời điểm mua sắm là gần đây Lượng vốn cố định lớn thể hiện giá trị tài sản của doanh nghiệp lớn Điều này đồng nghĩa với thời gian để hoàn vốn của doanh nghiệp khá lâu

 Khi tỷ trọng TSCĐ nhỏ có nghĩa TSCĐ còn lại đã lạc hậu, lỗi thời, giá trị tài sản bị giảm gây nguy cơ sản xuất kinh doanh trì trệ, năng suất yếu kém Nếu doanh nghiệp có dự định chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh thì tình trạng TSCĐ như vậy sẽ có lợi cho doanh nghiệp trong giai đoạn này

Trang 13

Vì vậy muốn tỷ trọng TSCĐ ở mức hợp lý phải xem xét đến chu kỳ tăng trưởng của doanh nghiệp, đồng thời phải lưu ý đến phương pháp khấu hao của TSCĐ mà doanh nghiệp đã áp dụng và loại hình doanh nghiệp lựa chọn kinh doanh.

3 Nội dung, phương pháp phân tích cấu trúc tài sản.

3.1 Phân tích cơ cấu tài sản cuả doanh nghiệp.

Phân tích tỷ trọng các chỉ tiêu về tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp qua các năm cho ta biết được chỉ tiêu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản

và thấy được sự ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến tổng tài sản Ta có bảng phân tích

cơ cấu tài sản doanh nghiệp như sau:

Bảng phân tích cơ cấu tài sản

3.2.Phân tích biến động tài sản của doanh nghiệp

Phân tích các chỉ tiêu về tài sản cả về tuyệt đối và tương đối qua các năm cho

ta biết được quy mô của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại so với các năm trước là tốt hay xấu Qua đó, ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp và thấy rõ hơn khuynh hướng thay đổi của từng loại tài sản, những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên cần phân tích cụ thể từng chỉ tiêu để thấy được sự vận động của từng loại tài sản và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng, đưa ra hướng giải quyết hợp lý

Trang 14

Bảng phân tích dưới đây sẽ làm rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản, cũng như tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp thể hiện mức

độ rủi ro tài chính Nó chi phối nhiều đến khả năng huy động vốn từ các nhà cung cấp tín dụng

Nợ phải trả

Tổng nguồn vốnTrong chỉ tiêu trên nợ phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác

Trang 15

Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản

nợ Tỷ suất nợ càng cao thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ trong việc sử dụng vốn càng thấp, khả năng tiếp nhận các khoản vốn (vay nợ) càng khó khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn và hiệu quả hoạt động kém Đối với các chủ nợ tỷ suất nợ càng cao, thì khả năng thu hồi vốn cho vay nợ càng ít vì trên thực tế luôn có sự tách rời giữa giá trị lịch sử của tài sản với giá hiện hành Do vậy các chủ nợ thường thích các doanh nghiệp có tỷ súât nợ thấp Đây là một trong các chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp

 Khi tỷ suất nợ cao tương ứng với nợ phải trả của doanh nghiệp lớn dẫn đến tự chủ của doanh nghiệp thấp Trương hợp trong tổng số nợ phải trả nếu ngắn hạn chiếm đa số thì doanh nghiệp sẽ chịu áp lực trong thanh toán, rủi ro bị đòi nợ cùng một lúc dẫn đến doanh nghiệp không đủ vốn để tiếp tục sản xuất, lợi nhuận thu được giảm Ngoài ra, mục tiêu của nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận, họ quan tâm đến khả năng sinh lời vì vậy khi tỷ suất nợ cao thì phải trả chi phí sử dụng vốn lớn làm cho lợi nhuận giảm khả năng sinh lời thấp, vì vậy nhà đầu tư không muốn doanh nghiệp có tỹ suất nợ cao

 Khi tỷ suất nợ nhỏ tương ứng với tính tự chủ của doanh nghiệp cao,việc huy động vốn dễ dàng hơn, cấu trúc tài chính doanh nghiệp không bị phá vỡ Vì vậy nên duy trì một cấu trúc tài chính tối ưu

1.2.Tỷ suất tự tài trợ.(H 2 )

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Tỷ suất tự tài trợ phản ánh mức độ tài trợ của tài sản bởi nguồn vốn chủ sở hữu và sức huy động vốn từ các cổ đông, lợi nhuận để lại

Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập, tự chủ cao

về tài chính vì ít bị sức ép của các chủ nợ, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản vốn tín dụng từ bên ngoài

Trang 16

 Ngược lại tỷ suất tự tài trợ nhỏ có nghĩa vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ, điều này đồng nghĩa với doanh nghiệp có các khoản nợ phải trả lớn, tình trạng này của doanh nghiệp sẽ tạo ra sự không an tâm đối với các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư Như vậy doanh nghiệp muốn thu hút các nhà đầu tư vốn thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác quyết định.

1.3 Tỷ suất nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu.(H 3 )

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bằng vốn chủ sở hữu

 Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ càng thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ Doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng đông cứng và sẽ do nhiều khả năng sẽ không nhận được các khoản tín dụng từ bên ngoài tài trợ

 Nếu chỉ tiêu này nhỏ có nghĩa nợ phải trả được đảm bảo thanh toán bởi vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp có thể tiếp tục tăng khả năng vay nợ để phát triển kinh doanh trong phạm vi cho phép và việc tìm kiếm nguồn tín dụng từ bên ngoài trong trường hợp này cũng dẽ dàng hơn

Tuy nhiên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm số liệu trung bình ngành hoặc số liệu định mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự chủ

Trang 17

2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ.

Sự ổn định của nguồn tài trợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Để đánh giá sự ổn định của nguồn tài trợ, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

* Nguồn vốn thường xuyên ( NVTX ): Là nguồn vốn mà doanh nghiệp được

sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh có thời gian sử dụng trên một năm Theo cách phân loại này nguồn vốn thường xuyên bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

* Nguồn vốn tạm thời ( NVTT ): Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một thời gian ngắn, thường là trong một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh Theo cách phân loại này nguồn vốn tạm thời bao gồm: các khoản phải trả tạm thời (nợ lương, nợ thuê, nợ BHXH, ), các khoản phải trả người bán, các khoản vay ngắn hạn và nợ khác

Các chỉ tiêu này thường dùng để phân tích sự ổn định của nguồn tài trợ:

Trang 18

 Tỷ suất này càng cao cho thấy nguồn tài trợ của doanh nghiệp chủ yếu bằng nợ ngắn hạn dẫn đến áp lực về thanh toán đối với các khoản nợ vay quá lớn Tính ổn định của nguồn tài trợ thấp Nếu doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ này thì có nguy cơ bị phá sản.

 Tỷ suất này nhỏ cho thấy doanh nghiệp không bị áp lực trong thanh toán các khoản vay trong tương lai gần.Tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp tương đối ổn định trong thời gian dài

2.3 Tỷ suất giữa vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên (H 6 )

Để đánh giá chính xác hơn cần xem xét mối quan hệ giữa tính ổn định và tự chủ của nguồn vốn qua chỉ tiêu:

Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn thường xuyênChỉ tiêu này thể hiện trong nguồn vốn thường xuyên doanh nghiệp đang sử dụng thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm

 Khi tỷ suất này lớn có nghĩa nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp nhiều Đây là nguồn vốn tự có trong doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp có tính tự chủ về tài chính cao, mặt khác khi nguồn vốn chủ sở hữu lớn đủ để trả các khoản nợ dài hạn trong doanh nghiệp thì tính ổn định về nguồn vốn tài trợ trong doanh nghiệp

là bền vững trong thời gian nhất định

 Khi tỷ suất này nhỏ tương ứng với nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp nhỏ Nguồn vốn trong doanh nghiệp phần lớn là vốn vay dài hạn Do vậy

Trang 19

doanh nghiệp có tính tự chủ thấp, đồng thời doanh nghiệp cũng phải lo trả các khoản vay dài hạn nên tính ổn định về nguồn tài trợ thấp Doanh nghiệp có nguy cơ mất cân bằng tài chính trong dài hạn.

Dựa vào các chỉ tiêu trên ta lập bảng phân tích tính ổn định của các nguồn tài trợ

Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

IV Phân tích cân bằng tài chính.

1 Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp.

Cân bằng tài chính là một nội dung trong quản trị tài chính doanh nghiệp đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố tài sản Nội dung của cân bằng tài chính có thể được nhìn nhận theo hai cách khác nhau nhưng không đối nhau:

Trang 20

 Thứ nhất: Cân bằng tài chính hướng đến những ràng buộc về pháp lý những mối quan tâm chủ yếu của các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm không phải thanh toán thông qua khả năng sử dụng ngay cả yếu tố thuộc tài sản ngắn hạn để có thể đáp ứng các khoản nợ đến hạn trả (nợ ngắn hạn).

 Thứ hai: Cân bằng tài chính còn xem xét duy trì giữa cân bằng tài sản và nguồn tài trợ tương ứng của nợ Mối quan hệ này thể hiện qua các phương thức, chính sách tài trợ tài sản dài hạn

Tóm lại: Cân bằng tài chính là một đòi hỏi cấp bách thường xuyên và doanh

nghiệp cần duy trì tình trạng cân bằng tài chính để việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả để đảm bảo khả năng thanh toán an toàn Phân tích cân bằng tài chính còn

là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách tài trợ phù hợp

2 Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp.

2.1 Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính.

Vốn lưu động ròng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Các phương pháp xác định vốn lưu động ròng (VLĐR):

 Phương pháp 1: Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên và giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

VLĐR = NVTX- TSCĐ & ĐTDH

Chỉ tiêu này thể hiện sự cân bằng giữa nguồn vốn ổn định với nguồn tài sản

có thời gian chu chuyển trên một năm hay trên một chu kỳ kinh doanh, nó còn thể hiện nguồn gốc vốn lưu động, thể hiện phương thức tài trợ tài sản cố định, tác động của chu kỳ đầu tư lên cân bằng tài chính tổng thể

 Phương pháp 2: Vốn lưu động ròng còn được tính là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn( NVTT)

VLĐR = TSLĐ & ĐTNH- NVTT

Chỉ tiêu này thể hiện cách sử dụng vốn lưu động ròng đó là vốn lưu động ròng được phân bổ vào các khoản nợ ngắn hạn như khoản phải thu, hàng tồn kho

Trang 21

hay các khoản có tính thanh khoản cao Mặt khác kết hợp với yếu tố nợ ngắn hạn sẽ phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đồng thời cho thấy sự linh hoạt trong quản lý và sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp

Các trường hợp cân bằng tài chính: vốn lưu động ròng thể hiện một phần vốn lưu động được phân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản có tính thanh khoản cao, nó nhấn mạnh đến việc sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp được sử dụng trong phân tích rủi ro phá sản của doanh nghiệp Do vậy ta chỉ xét chỉ tiêu thứ nhất và có các trường hợp cân bằng tài chính như sau:

Trường hợp 1: VLĐR < 0

Trong trường hợp này nguồn vốn thường xuyên không đủ tài trợ cho tài sản cố định

và khoản đầu tư tài chính dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay các khoản nợ vay ngắn hạn Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt bởi vì doanh nghiệp luôn chịu áp lực về thanh toán nợ ngắn hạn Doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững

TSCĐ vàĐTDH

Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn tạm thờiTSLĐ và

ĐTNH

Trang 22

Trong trường hợp này nguồn vốn thường

xuyên không chỉ sử dụng để tài trợ cho tài sản

cố định và đầu tư dài hạn mà còn sử dụng để tài

trợ một phần tài sản lưu động của doanh nghiệp

Cân bằng tài chính được đánh giá là tốt và an

toàn Do nguồn vốn thường xuyên bao gồm cả

nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu nên để đánh giá

tính tự chủ của doanh nghiệp đối với tài sản cố

định và đầu tư dài hạn người ta còn sử dụng tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Vốn chủ sở hữu

TSCĐ & ĐTDHNếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tính tự chủ và tính ổn định trong tài trợ tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao

Các mô hình trên xem xét vốn lưu động ròng tại một thời điểm Để đánh giá cân bằng tài chính của doanh nghiệp cần nghiên cứu trong cả chuỗi thời gian thì mới dự đoán được những khả năng, triển vọng về cân bằng tài chính trong tương

TSCĐ và ĐTDH

Nguồn vốn thường xuyên

TSLĐ và ĐTNH

Nguồn vốn tạm thời

TSCĐ và ĐTDH

Nguồn vốn thường xuyên

TSLĐ và

tạm thời

Trang 23

lai Nghiên cứu vốn lưu động ròng tại nhiều thời điểm khác nhau còn có thể loại trừ những sai lệch về số liệu do tính thời vụ hoặc do tính chu kỳ trong kinh doanh Phân tích vốn lưu động ròng qua nhiều thời kỳ có những trường hợp sau:

+ Nếu VLĐR>0 và tăng qua nhiều năm: đánh giá mức an toàn của doanh nghiệp vì không chỉ tài sản cố định và cả tài sản lưu động được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên Tuy nhiên để phân tích kỹ lưỡng cần phải xem xét các bộ phận của nguồn vốn thường xuyên Thông thường để đạt được sự an toàn đó thì doanh nghiệp phải tăng vốn chủ sở hữu hay tăng nợ dài hạn Tăng vốn chủ sở hữu thì sẽ tăng tính độc lập về tài chính nhưng giảm hiệu ứng của đòn bẩy nợ (đòn bẩy tài chính), còn tăng nợ dài hạn thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính sẽ phát huy tác dụng nhưng luôn gắn với rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Xét về yếu tố tài sản cố định trong cân bằng tài chính này nếu vốn lưu động ròng dương và tăng do thanh lý liên tục tài sản, làm giảm quy mô tài sản cố định thì chưa thể kết luận tính an toàn về tài chính vì có thể doanh nghiệp đang trong thời kỳ suy thoái, phải thanh lý tài sản nhưng chưa có biện pháp hữu hiệu để đầu tư tài sản

cố định vào lĩnh vực kinh doanh mới Phương thức tính khấu hao cũng là nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cân bằng tài chính dài hạn

+ Nếu VLĐR<0 và giảm qua nhiều năm: đánh giá mức độ an toàn và bền vững tài chính của doanh nghiệp càng giảm vì doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ tài sản cố định Doanh nghiệp sẽ gặp áp lực về thanh toán ngắn hạn và có nguy cơ phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp Phân tích vốn lưu động ròng âm trong trường hợp này nên quan tâm đến cơ cấu, quy mô các nguồn vốn tạm thời tài trợ tài sản cố định vì thực chất mỗi nguồn tạm thời tài trợ lại có chi phí vốn và trách nhiệm khác nhau Ở mỗi góc độ khác, nếu việc giảm vốn lưu động ròng này nhằm tài trợ cho các khoản đầu tư tài sản cố định sinh lợi mới góp phần nâng cao vị trí của doanh nghiệp thì cũng cần xem xét đến khả năng của doanh nghiệp trong tương lai

+ Nếu VLĐR có tính ổn định qua các năm: thể hiện các hoạt động của doanh nghiệp đang trong trạng thái ổn định, cân bằng tài chính dài hạn được đánh giá là an toàn Khi phân tích thực trạng tài chính trong trường hợp này cần nghiên cứu các

Trang 24

nguồn tài trợ của doanh nghiệp vì nếu có sự tác động nào đó có thể dẫn đến mất cân bằng tài chính.

2.2 Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính

Nhu cầu vốn lưu động ròng là lượng vốn mà doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần tài sản lưu động gồm có hàng tồn kho và các khoản phải thu

Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Khoản phải thu - Nợ ngắn hạn

(không tính nợ vay ngắn hạn )

Trong đó: Nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác

Ngoài ra cần phải xem xét các yếu tố làm biến động đến nhu cầu vốn lưu động ròng để đánh giá mức độ cân bằng tài chính của doanh nghiệp như:

+ Kỳ thu tiền bình quân

Khoản phải thu bình quân

DTT bán chịu + Thuế GTGT đầu raChỉ tiêu này thể hiện khoảng thời gian bình quân để nợ phải thu quay được một vòng (bao nhiêu ngày) Chỉ tiêu này tăng do doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ đã

sử dụng chính sách nhằm khuyến khích bán hàng như: cho mua chịu, thanh toán chậm, quá trình này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí tồn kho, thu hút được nhiều khách hàng hơn Tuy nhiên xét về lâu dài chỉ tiêu này tăng do nới lỏng chính sách của doanh nghiệp đối với khoản phải thu Đây là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp và nó làm tăng các khoản chi phí do đòi nợ, có thể xấu hơn là không đòi được nợ khi khách hàng gặp khó khăn khi chi trả nhất là ở thời kỳ suy thoái Điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp

+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết thời gian hàng tồn kho quay được một vòng là bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này có xu hướng tăng giữa các năm chứng tỏ hàng tồn kho quay chậm, thời gian để hàng tồn kho quay một vòng lớn Điều này làm cho vốn ứ đọng nhiều, công tác quản lý hàng tồn kho không tốt Tuy nhiên khi phân tích cần xem xét ảnh hưởng của các nhân tố như: tính thời vụ trong kinh doanh, chính sách sản xuất, loại hình doanh nghiệp nhưng mục tiêu chung của các doanh nghiệp là phải tìm cách quản lý số ngày một vòng quay hàng tồn kho Để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải quản lý hàng tồn kho một cách khoa học, xác định được khoảng cách sử dụng vật liệu giữa cung ứng và sản xuất, thành phẩm trong khâu sản xuất và tiêu thụ một cách hợp lý, xử lý các loại vật tư hàng hoá bị ứ đọng, kém phẩm chất hoặc không có nhu cầu để thu hồi vốn bổ sung cho quá trình sản xuất.

Để giảm vốn lưu động biện pháp tích cực nhất là phải giải phóng hàng tồn kho và các khoản phải thu Tuy nhiên xem xét giảm nhu cầu vốn lưu động ròng cần chú ý tác dụng ngược chiều của nó Nếu giảm thời gian trả chậm của khách hàng có thể giảm doanh số bán hàng làm cho mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp không đạt

2.3 Ngân quỹ ròng và phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Ngân quỹ ròng là phần chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng

NQR = VLĐR- NCVLĐR

+ Nếu NQR > 0 thể hiện trạng thái cân bằng tài chính an toàn vì doanh nghiệp không cần phải vay ngân hàng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động ròng Ở một góc độ khác doanh nghiệp không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời

+ Nếu NQR = 0 chứng tỏ vốn lưu động ròng vừa đủ tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng hay toàn bộ các khoản vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời

Trang 26

+ Nếu NQR <0 chứng tỏ vốn lưu động ròng không đủ tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng, doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp

sự thiếu hụt và tài trợ một phần cho tài sản cố định Doanh nghiệp đang trong tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn

Trang 27

PHẦN II PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MEKONG.

A Giới thiệu về Công ty TNHH MEKONG

I Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường Đó là môi trường thuận lợi cho kinh tế ngoài quốc doanh phát huy vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế Nắm được ưu thế của môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh và trên cơ sở nhu cầu xây dựng công trình, nhà của ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội, các sáng lập viên đã góp vốn thành lập công ty được UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cấp giấy phép số 003507GP/TLDN-02 ngày 06/05/1995 thành lập Công ty TNHH MEKONG có đủ

tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và kinh doanh các ngành nghề đăng ký trong giấy phép kinh doanh

Tên Công ty: Công ty TNHH MEKONG

Trụ sở giao dịch: 11 Nguyễn Thiện Thuật, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3641291

Với điều kiện nguồn lực một doanh nghiệp vừa mới thành lập cạnh tranh trong môi trường khắc nghiệt nhất là với các đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp nhà nước, Công ty đã gặp không ít khó khăn Song với sự nỗ lực của ban Giám đốc, CBCNV toàn thể Công ty vượt qua khó khăn đứng vững trên thị trường Phạm vi hoạt động của Công ty trên toàn quốc song thị trường mục tiêu chỉ có khu vực QNĐN Để thuận tiện cho việc giao dịch, quan hệ chặt chẽ với thị trường mục tiêu, Công ty TNHH MEKONG đặt chi nhánh tại Thị xã Tam Kỳ, Quảng Nam, giấy phép đặt chi nhánh số 07/GP- UB do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 04/04/1998 Ngoài ra công ty đặt chi nhánh tại 16 Lý Thường Kiệt, chi nhánh Công ty TNHH MEKONG và trung tâm vận tải du lịch Đông Giang tại lô A13 đường 2/9- TP ĐN

Trang 28

Ngoài nguồn vốn góp Công ty được hỗ trợ trực tiếp từ ngân hàng thương mại

cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng, gọi tắt

là VP Bank

Công ty TNHH MEKONG chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng song để phân tán rủi ro và trên cơ sở nhu cầu dịch vụ trên thị trường Đà Nẵng, Công ty đã đăng ký mở rộng ngành nghề kinh doanh trên lĩnh vực ăn uống giải khát

Đến nay trải qua nhiều năm hoạt động, đội ngũ cán bộ quản lý,CBCNV của Công ty không ngừng học tập tích luỹ kinh nghiệm, nhiệt tình năng nổ, đư công ty ngày càng phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay Công ty TNHH MEKONG ngày càng khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường Quảng Nam và TP Đà Nẵng, từng bước khắc phục khó khăn mở rộng thị trường mục tiêu trên các khu vực khác

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

2.1 Chức năng.

- Công ty TNHH MEKONG có chức năng xây dựng công nghiệp và dân dụng,

xây dựng công trình giao thông, cải tạo thi công các công trình thuỷ lợi có quy mô nhỏ (tưới tiêu dưới 100ha, không được thi công đập hồ chứa nước) Ngoài ra Công

ty còn kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống nhằm phân tán rủi ro nếu gặp phải Nhưng Công ty hoạt động chủ yếu là xây dựng

- Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ đối với người lao động theo luật định, nghĩa vụ đối với việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội địa phương theo khả năng và lợi nhuận thu được

Trang 29

II Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MEKONG.

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Quan hệ tham mưu đối chiếu

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

2.1 Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty,

có thể xem xét và quyết định các vấn đề chủ yếu quan trọng nhất của Công ty

2.2 Giám đốc

Giám đốc Công ty là người hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty

2.3 Phó giám đốc

GIÁM ĐỐC

Các đội xây dựng Các đơn vị kinh doanh

Hội đồng thành viên

Trang 30

Các phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ chuyên môn và chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc được giao.

2.4 Phòng kế toán

Bộ phận kế toán có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin theo chuẩn mực và chế độ kế toán, kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, phát hiện ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán, phân tích thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

Đề xuất với BGĐ về các biện pháp xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho công ty Kịp thời đề xuất khen thưởng các cá nhân có thành tích lao động tốt cũng như thi hành các biện pháp kỷ luật đối với các cán bộ vi phạm

Trang 31

Chú thích:

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ

chỉ đạo tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong công ty Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu của quản lý, phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên trong văn phòng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về những báo cáo

mà phòng Tài chính - Kế toán lập nên

- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu của các phần hạch toán, kế toán tổng

hợp sẽ tập hợp chi phí lương, chi phí vật liệu về khấu hao từng bộ phận sản xuất và tính giá thành cho từng công trình hoàn thành Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm xác định kết quả kinh doanh, tiến hành lập các quỹ và lập báo cáo tài chính năm

- Kế toán TSCĐ, TL và BHXH: theo dõi mua sắm thanh lý TSCĐ, tình hình

khấu hao cho từng đối tượng, tiến hành theo dõi tiền lương và chế độ bảo hiểm cho các cán bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán tiền mặt và thanh toán nợ: thực hiện theo dõi các khoản thu – chi

vốn bằng tiền, theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng và ngân hàng, theo dõi khả năng huy động vốn của công ty, chịu trách nhiệm thu và xác định khối lượng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Kế toán tiền mặt, thanh toán nợ

Kế toán Ngân hàng

Thủ quỹ

Ngày đăng: 26/11/2014, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích cơ cấu tài sản - hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Bảng ph ân tích cơ cấu tài sản (Trang 13)
Bảng phân tích dưới đây sẽ làm rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc  tài sản, cũng như tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp. - hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Bảng ph ân tích dưới đây sẽ làm rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản, cũng như tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp (Trang 14)
Bảng phân tích tính tự chủ về tài chính - hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Bảng ph ân tích tính tự chủ về tài chính (Trang 16)
Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ - hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Bảng ph ân tích tính ổn định của nguồn tài trợ (Trang 19)
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty. - hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 29)
2/ Hình thức sổ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ: - hiệu quả huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
2 Hình thức sổ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ: (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w