Lý thuyết biến dạng đồng điệu và không đồng điệu. Nguyên tắc quy đổi khung về vách tương đương. độ cứng khung tương đương, vách tương đương. Quy trình, công thức quy đổi khung về vách tương đương. Đánh giá mức độ đồng điệu của khung và vách vừa quy đổi. Chỉ số đồng điệu. Phân tích tính đồng điệu, cách quy đổi với mô hình khung 10 tầng, 20 tầng, 30 tầng. Kết luận: cách quy đổi khung về vách tương đương, hạn chế sai số khi quy đổi
Trang 1Thầy giáo HD: Ths Ngô Sỹ Lam.
Bộ môn công trình bê tông cốt thép.
Sinh viên TH: 1 Lưu Văn Thực.
f
Trang 2Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Khảo sát tính đồng điệu thông qua chỉ
số đồng điệu
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 3Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Khảo sát tính đồng điệu thông qua chỉ
số đồng điệu
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 4Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Khảo sát tính đồng điệu thông qua chỉ
số đồng điệu
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 5Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Khảo sát tính đồng điệu thông qua chỉ
số đồng điệu
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 6Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Khảo sát tính đồng điệu thông qua chỉ
số đồng điệu
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 7Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Khảo sát tính đồng điệu thông qua chỉ
số đồng điệu
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 8Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Đánh giá chỉ số đồng điệu.
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 9T
Trang 11T
Trang 12T P 1
Trang 13T P 1
Giáo trình: “thay khung thực bằng một vách cứng đặc tương
đương (có cùng chiều cao, cùng chuyển vị ngang ở đỉnh hoặc ở
cao trình gần 0.8H nhất khi chịu cùng 1 loại tải ngang…” - Kết
cấu bê tông cốt thép 2.
Trang 14T P 1
Giáo trình: “thay khung thực bằng một vách cứng đặc tương
đương (có cùng chiều cao, cùng chuyển vị ngang ở đỉnh hoặc ở
cao trình gần 0.8H nhất khi chịu cùng 1 loại tải ngang…” - Kết
cấu bê tông cốt thép 2.
Trang 15T P 1
Giáo trình: “thay khung thực bằng một vách cứng đặc tương
đương (có cùng chiều cao, cùng chuyển vị ngang ở đỉnh hoặc ở
cao trình gần 0.8H nhất khi chịu cùng 1 loại tải ngang…” - Kết
cấu bê tông cốt thép 2.
?
Trang 16Biến dạng không đồng
Tính toán khảo sát quy đổi khung về vách tương đương.
Đánh giá chỉ số đồng điệu.
3 Kết luận,kiến
nghị
Trang 171.1 Các dạng hệ kết cấu chịu lực cơ bản
Trang 18
1.1 Các dạng hệ kết cấu chịu lực cơ bản
• Hệ khung chiu lực.
Trang 191.1 Các dạng hệ kết cấu chịu lực cơ bản
• Hệ khung chiu lực.
• Hệ vách chịu lực
Trang 201.1 Các dạng hệ kết cấu chịu lực cơ bản
• Hệ khung chiu lực.
• Hệ vách chịu lực
• Hệ lõi chịu lực
Trang 211.1 Các dạng hệ kết cấu chịu lực cơ bản
• Hệ khung chiu lực.
• Hệ vách chịu lực
• Hệ lõi chịu lực
• Hệ hộp chịu lực
Trang 221.2 Các dạng hệ kết cấu hỗn hợp.
• Hệ khung – vách chịu lực.
• Hệ khung – lõi chịu lực
• Hệ khung – vách – lõi chịu lực
• Hệ hộp – lõi chịu lực
Trang 231.3 Sơ đồ tính toán.
Trang 24
1.3 Sơ đồ tính toán.
• Sơ đồ giằng
Trang 25
1.3 Sơ đồ tính toán.
• Sơ đồ giằng
• Sơ đồ khung – giằng
Trang 26
1.4 Vấn đề biến dạng đồng điệu và không đồng điệu.
- Xét 2 vách có cùng chiều cao, cùng chịu tải ngang p(x)
Trang 271.4 Vấn đề biến dạng đồng điệu và không đồng điệu.
Trang 281.4 Vấn đề biến dạng đồng điệu và không đồng điệu.
- Xét 2 vách có cùng chiều cao, cùng chịu tải ngang p(x)
• Hai vách được gọi là đồng điệu khi đường đàn hồi Vy là đồng dạng
• Tức là :
• Điều này xảy ra nếu
• Khi đó tức là 2 vách có cùng quy luật biến dạng
2
( ) ( )
( ) ( )
EI
GA EI
Trang 291.4 Vấn đề biến dạng đồng điệu và không đồng điệu.
KHUN G VACH
Trang 30• Sơ đồ, quan điểm tính.
• Các giả thiết tính toán
Trang 32
2.1 Nguyên tắc quy đổi.
Trang 33
2.1 Nguyên tắc quy đổi.
- Tải ngang phân phối theo độ cứng.
Trang 34
2.1 Nguyên tắc quy đổi.
- Tải ngang phân phối theo độ cứng.
- Khung và vách quy đổi có cùng chiều cao.
Trang 35
2.1 Nguyên tắc quy đổi.
- Tải ngang phân phối theo độ cứng.
- Khung và vách quy đổi có cùng chiều cao.
EI EI
Trang 362.1 Nguyên tắc quy đổi.
- Tải ngang phân phối theo độ cứng.
- Khung và vách quy đổi có cùng chiều cao.
Trang 372.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
Trang 382.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
Trang 392.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
Trang 402.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
Trang 412.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
x
y
EI
Trang 422.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
x
y
EI
Trang 432.2 Quy trình quy đổi.
Áp dụng phương trình vi phân độ võng
Độ cứng vách tương đương
Bề rộng vách hi tương ứng
Trang 484 .
12
Trang 49M y
12
TD
PBD
q x l EI
q x l
E f b
b h I
Trang 50M y
Trang 512.3 Kết quả quy đổi.
Vị trí đặt tải quy đổi Chuyển vị (f ) Vách quy đổi (hi)
Lực tập trung P=1
Trang 52
?
Trang 53
ĐỒNG ĐIỆU
Trang 543.1 Tiêu trí đánh giá.
Trang 55
3.1 Tiêu trí đánh giá.
Trang 58
KHUNG VACH
1 2
Trang 59
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
?
Trang 60• Chỉ số đồng điệu (MDDDi): là chỉ số
được xác định qua công thức:
: chênh chuyển vị ngang tầng thứ
y n
Trang 613.3 Kết quả khảo sát.
2 TRƯỜNG HỢP TẢI NGANG T TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH.
T
Trang 623.3 Kết quả khảo sát.
2 TRƯỜNG HỢP TẢI NGANG T TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH.
•Tải gió phân bố đều.
•Tải gió phân bố tam giác ngược.
Trang 633.3 Kết quả khảo sát.
- Phân bố tam giác ngược
Trang 64
3.3 Kết quả khảo sát.
Trang 65
3.3 Kết quả khảo sát.
Trang 66
y M
Trang 673.3 Kết quả khảo sát.
0 0.05
Trang 683.3 Kết quả khảo sát.
- Phân bố đều
Trang 69
3.3 Kết quả khảo sát.
- Phân bố đều
Trang 70
y M
Trang 723.3 Kết quả khảo sát.
Trang 74
quy đổi
0.7H 0.8H0.8H PBD
Trang 75• Việc quy đổi có rất nhiều sai số => SỬ DỤNG PHẦN MỀM.
• P=1 tại 0.8H hạn chế tốt nhất sai số.
• Được tìm hiểu, học tập phương pháp luận: khảo sát, đánh giá và kết thúc 1 vấn đề mới.