1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”

71 495 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi nhận thấy mật độ nấm mốc có xu hướng tăng ở tất cả các công thức trong quá trình bảo quản. Ở CTĐC tăng nhanh hơn hẳn so với các công thức được xử lý etanol. Sau 7 ngày bảo bảo quản mật độ nấm tăng từ 9,36.102 khuẩn lạc lên 12,69.102 khuẩn lạc, trong khi ở cả hai công thức xử lý etanol số lượng khuẩn lạc này là 11,34.102 khuẩn lạc. Khi quả được tiếp tục bảo quản, số lượng nấm mốc này sẽ tăng lên do sự sinh sản và phát triển của các bào tử nấm mốc tồn tại trong môi trường bảo quản. CT1 quả chỉ được phun etanol 1 lần đầu tiên trong quá trình bảo quản nên lượng nấm mốc chỉ giảm đi trong thời gian đầu bảo quản. Kết quả xử lý thống kê cho thấy sự sai khác giữa CTĐC và CT1 sau 21 ngày bảo quản là không có ý nghĩa (α=0,05). Đối với CT2 quả được xử lý etanol thường xuyên 7 ngàylần nên số lượng nấm mốc sinh ra trong quá trình bảo quản bị tiêu diệt thường xuyên dẫn đến lượng nấm mốc trên bề mặt quả có tăng nhưng chậm hơn. Sự sai khác giữa CT2 với 2 công thức còn lại là có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ở CT2 quả được xử lý etanol 7 ngàylần thì mật độ nấm mốc trước và sau khi xử lý cũng có sự chênh lệch đáng kể. Ở ngày bảo quản thứ 7 mật độ nấm mốc trước khi xử lý là 11,34.102CFUcm2 nhưng sau khi được xử lý etanol thì mật độ này giảm xuống còn 8,64.102 CFUcm2. Sau 42 ngày thì mật độ này giảm từ 17,46.102 CFUml xuống còn 13,94.102 CFUml. Như vậy việc xử lý etanol 70% thường xuyên 7 ngàylần trong quá trình bảo quản có ảnh hưởng tích cực đến việc hạn chế sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt quả. 4.3. Ảnh hưởng của etanol 70% đến một số chỉ tiêu chất lượng của cam Xã Đoài sau thu hoạch

Trang 1

- -Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Tên đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và

thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”

Người thực hiện : Trần Thị Trà My

Người hướng dẫn : TS Trần Thị Lan Hương

Bộ môn Thực phẩm - Dinh dưỡng

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này

là trung thực và chưa hề được sử dụng

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2014.

Sinh viên

Trần Thị Trà My

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em

đã nhận được sự động viên và giúp đỡ tận tình của Thầy Cô, bạn bè và người thân

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Công nghệthực phẩm – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho emđể em có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình

Em xin gửi lời cảm ơn tới TS Trần Thị Lan Hương – giảng viên Bộ mônThực phẩm & Dinh dưỡng – Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thựchiện đề tài và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị kỹ thuật viên tại các phòng thínghiệm của các bộ môn Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của anh Nguyễn TrườngThành – kỹ thuật viên – Bộ môn Thực phẩm & Dinh dưỡng – Khoa Công nghệthực phẩm – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Con xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bố mẹ đã động viên giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi cho con trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Trần Thị Trà My

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

i LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN THỨ NHẤT - MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

PHẦN THỨ HAI – TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cam quýt

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại cam quýt

2.1.2 Giá trị dinh dưỡngcủa cam quýt

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới

2.3 Các yếu tố gây hư hỏng cam sau thu hoạch

2.3.1.Sự biến đổi vật lý

2.3.2 Sự biến đổi sinh lý, hóa sinh

2.3.3 Sự hư hỏng do vi sinh vật

2.4 Các biện pháp xử lý bệnh sau thu hoạch trên cam

2.4.1 Biện pháp hóa học

2.4.2 Biện pháp vật lý

2.4.3 Biện pháp sinh học

2.5 Các kết quả nghiên cứu về tổn thất sau thu hoạch cam quýt trên thế giới và Việt Nam

Trang 5

2.5.1 Tình hình nghiên cứu về cam quýt sau thu hoạch trên thế giới

2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cam quýt sau thu hoạch ở Việt Nam

2.6 Giới thiệu chung về etanol

2.6.1 Tính chất lý, hóa của etanol

2.6.2 Cơ chế tác động đối với nấm mốc và ứng dụng của etanol

2.6.3 Các nghiên cứu về tác dụng của etanol trong bảo quản quả tươi sau thu hoạch

PHẦN THỨ BA

ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng

3.1.2 Địa điểm

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chuẩn bị vật liệu nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.3 Phương pháp xác định chỉ tiêu

PHẦN THỨ TƯ

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá chất lượng nguyên liệu

4.2 Ảnh hưởng xử lý etanol 70% tới tỷ lệ thối hỏng và mật độ nấm mốc trên bề mặt của cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản

4.2.1 Tỷ lệ thối hỏng của cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản

4.2.2 Ảnh hưởng của etanol 70% đến mật độ nấm mốc trên bề mặt của quả cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản

4.3 Ảnh hưởng của etanol 70% đến một số chỉ tiêu chất lượng của cam Xã Đoài sau thu hoạch

4.3.1 Ảnh hưởng của etanol tới sự hao hụt khối lượng tự nhiên của cam trong quá trình bảo quản

Trang 6

4.3.2 Ảnh hưởng xử lý etanol 70% tới màu sắc của vỏ quả trong quá

trình bảo quản

4.3.3 Ảnh hưởng xử lý etanol 70% tới độ cứng của ruột quả trong quá trình bảo quản

4.3.4 Ảnh hưởng xử lý etanol 70% tới sự thay đổi hàm lượng chất rắn hòa tan của quả trong quá trình bảo quản

4.3.5 Ảnh hưởng của xử lý etanol 70% tới hàm lượng axit hữu cơ tổng số của quả trong quá trình bảo quản

4.3.6 Ảnh hưởng của xử lý etanol 70% tới sự biến đổi chất khô tổng số của quả trong quá trình bảo quản

4.3.7 Ảnh hưởng của xử lý etanol 70% tới sự thay đổi trạng thái của quả trong quá trình bảo quản

4.4 Đề xuất quy trình bảo quản cam Xã Đoài sử dụng etanol

PHẦN THỨ NĂM

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

5.2 Kiến nghị:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

26 Hội nông dân Việt Nam “Các loại cam chính ở Việt Nam”

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.Thành phần dinh dưỡng của một số quả có múi

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam ở một số nước trên thế giới năm 2011

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cam, chanh, quýt ở

Việt Nam năm 2011

Bảng 3.1 Đánh giá trạng thái quả

Bảng 4.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của nguyên liệu

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Tỷ lệ thối hỏng của quả cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản

Hình 4.2 Sự thay đổi mật độ nấm mốc trên bề mặt cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản

Hình 4.3 Sự HHKLTN của cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản

Hình 4.4A Sự biến đổi chỉ số L của vỏ quả trong quá trình bảo quản

Hình 4.4B Sự biến đổi chỉ số a của vỏ quả trong quá trình bảo quản

Hình 4.4C Sự biến đổi chỉ số b của vỏ quả trong quá trình bảo quản

Hình 4.5 Sự thay đổi độ cứng của ruột quả trong quá trình bảo quản

Hình 4.6 Sự biến đổi hàm lượng chất rắn hòa tan trong quá trình bảo quản

Hình 4.7.Sự biến đổi hàm lượng acid hữu cơ tổng số của cam trong quá trình bảo quản

Hình 4.8 Sự biến đổi hàm lượng CKTS của cam trong quá trình bảo quản

Hình 4.9 Sự thay đổi trạng thái của vỏ quả trong quá trình bảo quản

Trang 9

7 P digitatum Penicillium digitatum

8 P italicum Penicillium italicum

Trang 10

PHẦN THỨ NHẤT - MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có sự phân bốphức tạp về địa hình, tạo ra sự đa dạng về sinh thái, thuận lợi phát triển nôngnghiệp nói chung và nghề trồng cây ăn quả nói riêng Trong những năm gần đâynghề trồng cây ăn quả ở Việt Nam đã không ngừng phát triển, ngày càng có vaitrò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng góp phần vào việcxóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp người lao độngcải thiện được chất lượng cuộc sống Theo số liệu thông kê của Tổng cục thống kê(GSO) diện tích trồng cây ăn quả của cả nước tăng đáng kể, từ năm 1990 (281.200ha) đến năm 2011 (832.700 ha) Dự kiến đến năm 2020, diện tích cây ăn quả cảnước sẽ tăng lên 1,1 triệu ha, kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,2 tỷ USD

Trong các loại cây ăn quả, cam quýt chiếm tỷ lệ lớn và có vị trí quantrọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp Việt Nam Cam quýt được trồng khắpcác tỉnh từ Bắc đến Nam, vùng cam quýt nổi tiếng thường là vùng đất phù sa cũ,cao, đất tương đối nhẹ ven sông với các giống cam được trồng phổ biến có camVân Du, cam Xã Đoài, cam đường canh, cam mật…

Cam Xã Đoài hay còn gọi là cam Vinh, được trồng đầu tiên tại thôn Đoài(Nghệ An) Giống cam này vỏ mỏng, quả tròn đều, nhiều nước, ít hạt, màu vàngchanh, mùi thơm có vị ngọt thanh, có khả năng thích ứng rộng, cho năng suất cao và

ổn định ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, năng suất cao (Đỗ Hồng Anh, 1973) Tuynhiên việc thu hoạch cam mang tính thời vụ cao, tập trung thu hoạch vào mộtkhoảng thời gian ngắn trong năm Trong quá trình bảo quản sau thu hoạch một sốbiến đổi hóa sinh như quá trình hô hấp hay sự thoát hơi nước gây tổn hao về khốilượng và chất lượng Hơn nữa trong cam chứa nhiều dinh dưỡng, tạo điều kiện thuậnlợi cho sự phát triển của vi sinh vật hư hỏng, trong đó sự phát triển của nấm mốc là

không tránh khỏi Các loại nấm mốc như Penicillium, Aspergillus, Fusarium là các

loại thường thấy trên cam trong quá trình bảo quản sau thu hoạch gây hư hỏng quả,gây thiệt hại kinh tế cho người trồng cam (Bùi Xuân Đồng, 1998).

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tìm ra nhiều biệnpháp bảo quản cam đem lại hiệu quả cao như: bảo quản ở nhiệt độ thấp, phương

Trang 11

pháp xử lý nhiệt, sử dụng tia UV, sử dụng hóa chất (thuốc diệt nấm, chất hấpphụ etylen ) Tuy nhiên các phương pháp này còn nhiều hạn chế như: gây biếntính các thành phần hóa học làm thay đổi hương vị đặc trưng của quả, làm mềmquả, đặc biệt là sự tồn dư các hợp chất hóa học khi sử dụng hóa chất bảo quản.Trong các chất bảo quản được sử dụng hiện nay thì etanol 70% là một chất antoàn, có khả năng khử trùng rất tốt, hạn chế sự phát triển của nấm bệnh trên quảtrong thời gian bảo quan.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “

Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài.

1.2.1 Mục đích của đề tài.

Nghiên cứu được ảnh hưởng của xử lý etanol 70% đến chất lượng và thờihạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch Từ đó tìm ra phương pháp xử lýetanol 70% tối ưu cho quả cam nhằm duy trì chất lượng và kéo dài thời hạnbảo quản quả

1.2.2 Yêu cầu của đề tài.

- Đánh giá chất lượng cam nguyên liệu;

- Xác định được ảnh hưởng của etanol 70% đến mật độ nấm mốc trên bềmặt quảtrong quá trình bảo quản;

- Xác định được ảnh hưởng của etanol 70% đến một số chỉ tiêu chấtlượng chính củaquả trong quá trình bảo quản;

- Xác định được ảnh hưởng của etanol 70% đến thời hạn bảo quản camsau thu hoạch;

- Đề xuất được quy trình bảo quản cam Xã Đoài sử dụng etanol 70%

Trang 12

PHẦN THỨ HAI – TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cam quýt

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại cam quýt

Cây cam có tên khoa dọc là Citrus sinensis Osbeck là cây ăn quả có múi thuộc họ Rutaceae (có khoảng 130 giống), họ phụ Aurantoideae (có khoảng 33 giống), tộc Citreae (khoảng 28 giống), giốngCitrus và loài sinenis Là loài cây

ăn quả cùng họ với bưởi, có quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường cómàu vàng cam, có vị ngọt hoặc hơi chua Cây cam là một loài cây lai được trồng

từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi (Citrus maxima) và quýt (Citrus

reticulata), cây cam nhỏ, cành có gai, lá thường xanh dài khoảng 4 - 10cm.

Nhóm cây ăn quả có múi thường được chia làm 4 nhóm nhỏ, thông thường làcam, chanh, quýt, bưởi (Ngô Hồng Bình, 2006) Cam được trồng ở nhiều nướctrên thế giới, đa phần chúng đều có nguồn gốc từ các nước nhiệt đới và á nhiệtđới Trong nhiều thập kỷ qua người ta đã thấy cam quýt phát triển tốt, cho năngsuất và phẩm chất cao ở các vùng khí hậu á nhiệt đới trong khoảng 20o– 30o vĩbắc Do khả năng dễ thích nghi với môi trường sống khác nhau, dễ lai tạo giữacác chủng để tạo ra những chủng mới có khả năng thích nghi cao hơn nên camquýt gần như có mặt ở hầu hết các lục địa trên thế giới Ở mỗi vùng tùy theođiều kiện tự nhiên mà có những giống thích hợp, những đặc tính riêng

Việc phân loại cam quýt thường gặp khó khăn do các các loài cây ăn quả

có khả năng thích nghi rộng, quá trình di thực diễn ra mạnh trong những nămvừa qua, nhất là những năm gần đây do quá trình giao lưu, trao đổi giữa cácnước diễn ra với quy mô lớn (Đường Hồng Giật, 2003) Ở Việt Nam thống kêbước đầu có trên 80 giống cam, được trồng ở các nhà vườn, trang trại, trung tâmnghiên cứu và thường được gọi theo tên các địa phương Ví dụ cam Vinh (cam

Xã Đoài), cam Sông con, cam Sơn Kết hoặc theo hương vị, chua ngọt như camđường, cam mật

Theo sự phân loại của hai nhà khoa học Tanaka và Swingle, họ phụ

Aurantoideae có 250 loài khác nhau Họ phụ này được chia thành 2 tộc chính là Citreaevà Clauseneae.

Trang 13

Tộc chính Citreae được chia thành 3 tộc trong đó tộc phụ Citrineae bao

gồm bao gồm phần lớn các loài cam quýt đang được trồng hiện nay Tộc phụ

Citrineae được chia thành 3 nhóm A, B, C trong đó nhóm C là quan trọng nhất.

Nhóm C được chia thành 6 chi trong đó chi Citrus bao gồm hầu hết các loại cam hiện đang được trồng phổ biến hiện nay Chi Citrus có nhiều loài, trong đó quan

trọng nhất là 9 loài cam, quýt sau đây:

Citrus reticulate Blanco – Quýt

Citrus maxima - Bưởi chua

Citrus sinensis Osbeck – Cam ngọt

Citrus limon Bum – Chanh

Citrus aurantifolia Swingle – Laime

Citrus laitifolia - Laime Tahiti

Citrus aurantium – Cam chanh

Citrus paradishi Macfe – Bưởi chùm

Citrus medica – Chanh Yên.

2.1.2 Giá trị dinh dưỡngcủa cam quýt

Cam quýt là một trong các loại quả cao cấp được nhiều người ưa chuộng vàđược sản xuất ở nhiều nơi trên thế giới Trong cam có chứa nhiều chất dinhdưỡng cần thiết cho con người như chất khoáng, vitamin, chất xơ, canxi Thànhphần dinh dưỡng cụ thể được trình bày tại bảng 2.1

Trang 14

Bảng 2.1.Thành phần dinh dưỡng của một số quả có múi

(Tính cho 100g phần ăn được)

Quả Thành phần hóa học Muối khoáng (mg

Trang 15

Trong thành phần dinh dưỡng của các loại quả có múi, đặc biệt là cam cungcấp một lượng nhỏ vitamin A cho cơ thể dưới dạng tiền vitamin A Vitamin Acần thiết cho sự duy trì và phát triển của các tế bào biểu mô Vitamin A có trongthức ăn cần được cung cấp đầy đủ cho nhu cầu hàng ngày, thiếu vitamin A kéodài dẫn đến bệnh khô mắt, triệu chứng đầu tiên của thiếu vitamin A là quáng gà,sau đó là viêm kết mạc, loét giác mạc các triệu chứng khác là sự thay đổi trên

da và niêm mạc bao gồm cả sự khô và sừng hoá da Ngoài ra, các loại quả nhómnày còn chứa mức thấp các vitamin nhóm B có thể hòa tan trong nước, nhưthiamine, niacin và riboflavin, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp tăngcường tiêu hóa và quá trình chuyển hóa thực phẩm thành năng lượng Trong100g chất tươi, các loại quả có múi cung cấp cho cơ thể 30 - 60mg vitamin C.Vitamin C có đặc tính như chất antioxidant (chất chống oxy hóa), rất cần thiếtcho sức khỏe của da, xương và các mô liên kết Nó còn đóng vai trò quan trọngtrong việc làm lành vết thương và quá trình tổng hợp collagen - một loại proteinchứa trong các mô giúp làm liền da, dây chằng, gân và các mạch máu Ngoài ra,vitamin C còn tạo thuận lợi cho cơ thể trong việc hấp thu sắt, nếu thiếu hụt sắt sẽdẫn đến chứng thiếu máu

Bên cạnh đó, các loại quả thuộc họ cam quýt như cam cung cấp từ 4-6%giá trị canxi mà cơ thể cần mỗi ngày Canxi được chứng minh là một loạikhoáng chất thiết yếu trong việc giúp tăng cường sức khỏe của răng và xương.Ngoài ra canxi còn giúp duy trì chức năng hoạt động bình thường của cơ bắp,các mạch máu, quá trình bài tiết hormone và enzym cũng như tăng cường quátrình dẫn truyền xung lực tới hệ thần kinh

Các loại trái cây thuộc họ cam quýt đều là nguồn dồi dào chất xơ tốt cho hệtiêu hóa và sức khỏe của tim Một khẩu phần 100g của hầu hết các loại trái này

có chứa 1g chất xơ Theo các chuyên gia, chất xơ là một loại carbohydrate mà

cơ thể không thể tiêu hóa Một chế độ ăn giàu chất xơ sẽ giúp chức năng tiêuhóa của cơ thể diễn ra bình thường, giảm nguy cơ phát triển bệnh trĩ và bệnh túithừa (diverticular disease), đồng thời còn giúp ổn định hàm lượng đường vàcholesterol trong máu .

Trang 16

2.1.3 Một số giống cam chủ yếu ở Việt Nam

Cam Xã Đoài: Là giống nội nhập, được người Pháp đưa vào từ rất lâu vàtrồng đầu tiên ở thôn Đoài - Nghi Diên - Nghi Lộc - Nghệ An Giống cam nàyđược người dân chia thành 2 loại: Cam nhót (quả nhỏ, thon dài giống hình quảnhót, còn có tên gọi khác là cam lót) và cam bầu (quả tròn, to giống hình quảbầu) Cam Xã Đoài có khả năng thích ứng rộng, có thể cho năng suất cao và ổnđịnh ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Giống cam này thường ra hoa vào tiếtlập xuân và bắt đầu chín vào tháng 10, 11 âm lịch hàng năm Cây cao trungbình, tán lá hơi xoè, phổ thích nghi rộng, năng suất cao, khối lượng quả trungbình 200 - 250 g/quả, có 18 - 22 hạt/quả, ngon thơm Cam Xã Đoài thuộc chicam chanh, quả tròn đều, nhỏ, nhiều nước, ít hạt, màu vàng chanh, vỏ mỏng,thường bị nám, mùi thơm có vị ngọt thanh, màu vàng của cam là màu vàng tươipha với màu xanh, chứ không phải màu vàng cam, phần tép cam cũng vàng nhẹ

(Đỗ Ngọc Anh, 1973) Với phẩm vị ngọt đậm, thanh mát, ít hạt, chín vào dịp Tếtnguyên đán nên trong những năm gần đây cam Xã Đoài luôn được bán với giácao gấp 2-4 lần các loại cam quýt khác (40.000- 70.000/kg ) mang lại nguồn thunhập cao cho người trồng cam (150-200 triệu đồng/ha) Hiện giống cây cam XãĐoài cũng được một vài địa phương như Hưng Yên, Lào Cai, Tuyên Quang, HàGiang… đem về trồng và cấy ghép, tạo năng suất cao và chất lượng tốt TạiHưng Yên giống cam này được trồng phổ biến trong cả tỉnh nhưng cam trồng ởcác huyện Văn Giang, Khoái Châu là cho chất lượng quả cao nhất

Cam Sành: Cam sành là một giống cây ăn quả thuộc chi Cam chanh có quảgần như quả cam, có nguồn gốc từ Việt Nam Quả cam sành rất dễ nhận ra nhờ lớpvỏ dày, sần sùi và thường có màu lục nhạt (khi chín có màu cam), các múi thịt cómàu cam, thịt quả nhiều nước, hương vị chua ngọt Chu kỳ khai thác 10 – 15 năm.Quả phù hợp cho ăn tươi, chế biến và tiêu thụ nội địa Cam sành Hà Giang, TuyênQuang, Yên Bái… là vùng cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc Việt Nam chonăng suất cao, chất lượng tốt Cam sành bắt đầu thu hoạch vào tháng 12 dươnglịch hằng năm, khi chín quả màu vàng, cùi dày, vị ngọt thơm, có hạt (Đường Hồng Giật, 2003)

Cam Valencia: Giống cam ngọt Valencia chín muộn, nguồn gốc từ Mỹ,nhập nội từ năm 2004 qua Cuba cùng với giống cam Hamlin Cây 9 năm tuổi

Trang 17

cao 4 – 5m, đường kính tán 3 – 4m Quả có hình ôvan, vỏ mỏng, mọng nước, íthạt và xơ bã, màu vàng đẹp khi chín, quả to, chất lượng tốt, khối lượng trungbình là 200 – 220g/quả, hầu như không có hạt, ăn ngọt, có mùi thơm đặc trưng.Năng suất cao, ổn định, chịu hạn và sâu bệnh tốt hơn các giống khác Một trongnhững ưu điểm nổi bật của giống cam Valencia là chín muộn hơn các giống camkhác, ở miền Bắc giá bán cao vì thu hoạch gần Tết âm lịch của người Việt CamValencia hiện nay phát triển nhiều ở Nghệ An, Yên Bái, Hòa Bình

Cam V2: Được chọn tạo từ giống Valencia Olinda, làm sạch bệnh qua vighép, cây khỏe và năng suất khá hơn so với giống gốc, được bộ Nông Nghiệp –Phát triển nông thôn công nhận là giống chính thức Đây là giống cam ngọt chínmuộn, khả năng thích nghi rộng, kháng bệnh tốt, thu hoạch muộn hơn hoặc cùnglúc với cam sành ở các tỉnh phía Bắc, từ cuối tháng 12 đến tháng 3 Cây sinhtrưởng, phát triển tốt, phân cành đều, cây cân đối, khả năng ra hoa đậu quả cao.Quả rất ít hạt (từ 0 đến 6 hạt, trung bình 4,5 hạt/quả trong điều kiện trồng xen).Quả có thể lưu giữ trên cây lâu mà không bị giảm chất lượng, vỏ quả mỏng,vàng đẹp với độ dày trung bình là 3mm, múi quả vàng ươm, chất lượng thơm,ngọt đậm, khả năng kháng bệnh (chảy gôm,bệnh loét, nấm đen gốc, khô cành)tốt hơn so với các giống hiện có trong nước.

Cam đường Canh: Được trồng nhiều ở vùng Canh – Diễn (Từ Liêm, HàNội) nên có tên là cam đường Canh Quả của nó hình cầu, hơi dẹt, vỏ mỏng,nhẵn, khi chín có màu đỏ gấc rất tươi Cam đường Canh thường chín và thuhoạch vào tháng 11, 12 Là loại quả mang lại giá trị kinh tế cao, 1 ha có thể thu

40 - 50 tấn quả

Cam Sông Con: Là một giống chọn lọc trong nước từ một giống nhập nội.Cây sinh trưởng khỏe, tán hình cầu, phân cành nhiều, cành ngắn và tập trung.Quả to trung bình 200 - 220 gram, mọng nước, ít hạt, ngọt đậm và thơm Có khảnăng chống chịu và ứng với mọi vùng trung du, đồi núi ven biển và đồng bằngphì nhiêu, hiện nay được trồng nhiều ở Nghĩa Đàn (Nghệ An), Hoà Bình, BắcGiang

Cam Vân Du: Là giống nhập nội, được chọn lọc nhiều năm và trở thànhgiống chủ lực trong ngành trồng cam ở nước ta Cây phân cành rất khoẻ, tánhình trụ, cành dày và ngắn, có gai, lá hơi thuôn màu xanh đậm Quả hình ô vantròn, vỏ dày, mọng nước, giòn, ngọt, nhiều hạt Giống Cam Vân Du này năng

Trang 18

suất khá cao so với giống cam khác, được trồng phổ biến ở khắp các vùng trong

cả nước

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới

Trong vài thập kỉ qua, ngành sản xuất cam quýt trên thế giới không ngừngphát triển và mức độ tiêu thụ quả có múi trên thị trường thế giới ngày càng mộtcao, diện tích, sản lượng quả liên tục tăng Tổng sản lượng quả có múi trên thếgiới năm 2011 đạt trên 69 triệu tấn, trong đó sản lượng cam chiếm 47% tổng sảnlượng của các loại quả có múi Năm 2011 sản lượng của Brazil là 19,8 triệu tấn,

Mỹ đạt trên 8 triệu tấn, Trung Quốc đạt trên 6 triệu tấn, Việt Nam đạt trên700.000 tấn Khối lượng cam tham gia thị trường thế giới là 3,8 triệu tấn trong

đó Nam Phi 1,13 triệu tấn, Mỹ 525 ngàn tấn, EU 240 ngàn tấn, Morocco 215ngàn tấn và Trung Quốc 185 ngàn tấn

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam ở một số nước trên thế giới năm 2011

Trang 19

Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ cam trên thế giới có xu hướngtăng đặc biệt ở các nước phát triển mà chủ yếu là cam dùng cho chế biến Theothống kê của FAO năm 2010 nhu cầu thiêu thụ cam tươi trên thế giới là 6,1 triệutấn, cam chế biến là 12 triệu tấn Nhật Bản là nước nhập khẩu cam nhiều nhất thếgiới Nước xuất khẩu cam chủ yếu là: Tây Ban Nha, Isarael, Maroc, Italia Cácgiống cam trên thị trường được ưa chuộng là: Wasington, Valenxia Late củaMaroc, Samouti của Isarael, Maltaises của Tunisia và các giống quýt của Địatrung hải như: Clemention, quýt đỏ Danxy và Ushiu được nhiều người ưa chuộng.

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có khí hậu đa dạng từ nhiệt đới đến á nhiệt đới, cóthể trồng được nhiều loại quả khác nhau Cây cam được trồng khắp 3 miền (Bắc– Trung – Nam) với nhiều giống cam ngon như cam Sành, cam Valenxia, camV2, cam Xã Đoài…

Năng suất cam quýt của Việt Nam tương đương với các nước trong khuvực khoảng 7 – 10 tấn/ha đối với cam, 8 – 10 tấn/ha đối với quýt, 10 – 12 tấn/hađối với chanh nhưng thấp hơn nhiều so với các nước tiên tiến trên thế giới nhưBrazil, Mỹ,… có năng suất đạt 30 – 40 tấn/ha Tình hình sản xuất các loại cây cómúi ở Việt Nam năm 2011 được thể hiện ở bảng 2.3

Trang 20

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cam, chanh, quýt ở

Việt Nam năm 2011 Vùng Diện tích (ha) Năng suất

(tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

2.3 Các yếu tố gây hư hỏng cam sau thu hoạch

Cam cũng như những loại quả khác, sau khi thu hoạch vẫn tiếp tục xảy racác hoạt động sống phức tạp Khác với quả đang còn ở trên cây, quả sau khi thuhoạch không được cung cấp chất dinh dưỡng từ cây mẹ nên phải phân giải cáchợp chất hữu cơ để cung cấp năng lượng duy trì sự sống

Trang 21

2.3.1.Sự biến đổi vật lý

Sự thoát hơi nước: Trong quả cam có khoảng trên 80% là nước, chủ yếu ởdạng tự do nên rất dễ bị bay hơi Quá trình thoát hơi nước khiến cho nước trongnông sản khuếch tán ra bên ngoài môi trường, tốc độ thoát hơi nước phụ thuộcvào: mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào, thành phần, cấu tạo và trạng tháicủa mô bảo vệ, cường độ hô hấp của nông sản, tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thểtích của nông sản, độ dày và đặc tính của lớp sáp trên vỏ, độ chín sinh lý, tổnthương cơ giới, thời hạn và phương pháp tồn trữ Do trên vỏ ngoài của quả cam

có lớp sáp mỏng bảo vệ nên tốc độ bay hơi nước chậm hơn so với các loại quảkhác, ngoài ra lớp vỏ trong quả cam là các túi tinh dầu nên nhiều loại vi sinh vậtchỉ có khả năng tấn công khi quả không còn nguyên vẹn, bị tổn thương cơ học.Khi lượng nước giảm nhiều, cam sẽ bị héo, bề mặt quả trở nên nhăn nheo, sựtrao đổi chất trong quả bị rối loạn, cường độ các quá trình thủy phân và oxi hóatăng lên, quả mất dần giá trị thương phẩm

Sự hao hụt khối lượng tự nhiên: Sự hao hụt khối lượng của cam thường là

hệ quả của sự thoát hơi nước và sự tổn hao chất hữu cơ trong quả khi hô hấp,đây là điều không thể tránh khỏi dù ở bất cứ điều kiện tồn trữ nào Tuy nhiên khitạo được điều kiện tồn trữ tối ưu, hạn chế được quá trình bay hơi nước, làm choquá trình hô hấp diễn ra chậm hơn thì có thể giảm thiểu sự hao hụt khối lượngcủa quả

Sự sinh nhiệt: Phần lớn lượng nhiệt sinh ra trong quá trình bảo quản là

hệ quả của quá trình hô hấp gây ra Sự sinh nhiệt này phụ thuộc rất nhiều vàonhiệt độ và độ ẩm của nguyên liệu cũng như môi trường bảo quản Giữa nhiệtđộ, độ ẩm của nguyên liệu và môi trường trong kho luôn khác nhau trong quátrình bảo quản Sự khác nhau nhiều hay ít, một mặt phụ thuộc vào cường độ

hô hấp nguyên liệu và mức độ thông gió của kho bảo quản, mặt khác phụthuộc vào tính chất lý nhiệt của khối nguyên liệu (chủ yếu là cường độ sinhnhiệt và sinh ẩm, sự phân tán nhiệt từ kho nguyên liệu ra môi trường xungquanh) Nhiệt độ tăng làm kích thích và đẩy mạnh hơn nữa cường độ hô hấpcủa quả Khi nhiệt độ và độ ẩm tăng đến một mức độ thích hợp cho sự pháttriển của vi khuẩn và nấm mốc thì nhiệt lượng sinh ra lại tăng nhanh hơn vìngoài hô hấp của cam còn có sự hô hấp của vi sinh vật, dẫn tới sự hư hỏng

Trang 22

của cam một cách nhanh chóng Ở nhiệt độ khác nhau, cường độ hô hấp khácnhau thì nhiệt lượng tỏa ra cũng khác nhau

2.3.2 Sự biến đổi sinh lý, hóa sinh

Sự hô hấp: Sau khi thu hoạch, nông sản tiếp tục hô hấp để duy trì sự sống,nhưng các chất hữu cơ đã tiêu hao không được bù đắp lại Hô hấp là một quá trìnhquan trọng nhất trong quá trình sống của quả, là quá trình oxi hóa sinh học cáchợp chất hữu cơ thành các chất đơn giản và sinh năng lượng Sự tiêu hao chất khô

do quá trình hô hấp, sự bay hơi nước dẫn đến sự hao hụt khối lượng ở rau quả.Cam thuộc loại không hô hấp đột biến nên cường độ hô hấp thấp, những biến đổisinh lý sinh hóa của nó sẽ xảy ra chậm hơn so với những quả có hô hấp đột biếnnhư cà chua, chuối… Quá trình hô hấp diễn ra mạnh hay yếu, nhanh hay chậmphụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ chín, nhiệt độ, độ ẩm môi trường, ánh sáng…Cường độ hô hấp càng cao thì sự tiêu hao càng lớn, sự cạn kiệt chất hữu cơ làmcho quả tươi nhanh hỏng hơn Ngoài ra quá trình hô hấp làm tăng nhiệt độ và độ

ẩm của khối sản phẩm, tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật gây hư hỏng pháttriển Vì vậy có thể giảm những mất mát này bằng cách điều khiển cường độ hôhấp và tốc độ thoát hơi nước của quả

Sự biển đổi thành phần hóa học: Cam sau khi thu hái hầu hết các thànhphần hóa học bị biến đổi do hoạt động sống của chúng vẫn được tiếp tục sau thuhoạch Đường là thành phần chủ yếu tham gia vào quá trình hô hấp nên hàmlượng đường giảm đáng kể Axit hữu cơ của cam chủ yếu là axit citric, hàmlượng axit này cũng giảm đi trong quá trình bảo quản do chúng tham gia vào cácquá trình hô hấp và decacboxy hóa Các chất màu cũng có sự thay đổi trong quátrình bảo quản, rõ nhất khi quả chín do sự giảm dần của chlorophin trong khicaroten dần tăng trở thành màu chính của quả chín Trong cam caroten bắt đầutăng dần khi trên vỏ không còn màu xanh Hương thơm được sản sinh do cácchất bay hơi được tổng hợp trong quá trình chín của quả gồm: andehit, rượu,este, lacton, tecpel và hợp chất lưu huỳnh (Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, 1996).

2.3.3 Sự hư hỏng do vi sinh vật

Quả bị nhiễm vi sinh vật từ khi còn trong vườn, trong quá trình thu hoạch

và bảo quản sau thu hoạch Quả có thể bị hư hỏng khi nhiễm các mầm bệnh củanấm mốc do các bào tử đính của chúng gây ra Các bào tử này tồn tại trong

Trang 23

không khí và xâm nhập vào môi trường trong quả qua những vết xước và các vếtdập ở vỏ Nấm bệnh sau thu hoạch có thể có những hoạt động kéo dài trước khibiểu hiện thành bệnh hoặc biểu hiện bệnh trong thời gian ngắn khi bị nhiễm trênvật chủ

Một số bệnh trên quả cam sau thu hoạch:

- Bệnh mốc xanh: Bệnh do nhiễm mốc Penicillium digitatum (mốc lục)

và Penicillium italicum (mốc lam) Bệnh mốc xanh rất phổ biến trên cam, đa số

nấm ưa chuộng môi trường ẩm, có thể phát triển nhanh chóng ở nhiệt độ trungbình từ 200 - 300 C, nhiệt độ tối ưu cho sự nảy mầm của bào tử nấm là 250 - 280C,thấp nhất là 100 C và cao nhất là 320C Bệnh mốc xanh phổ biến và dễ nhận thấynhất trên quả có múi

+ Mốc lam: Do sự phát triển của nấm Penicillium italicum làm thối hỏng tất cả quả họ Citrus trong quá trình tồn trữ và vận chuyển Quả bị hư hại cơ học

dễ bị nhiễm nhất Bệnh cũng lây truyền từ quả bệnh sang quả lành khi tiếp xúc

+ Mốc lục: Do nấm Penicillium digitatum phát triển, thường phát triển ở

những vết xước và dễ dàng lây truyền khi tiếp xúc hoặc bề mặt quả bị ẩm hay códịch quả Mốc lam và mốc lục thường đi với nhau, mốc lục xuất hiện sau vàchiếm ưu thế Lúc đầu vết bệnh có dạng thấm nước, mô vỏ bị hủy hoại, mềmnhũn, sau lớn dần Sự phát triển mạnh của nấm trắng trên bề mặt vỏ quả, dầndần chuyển sang màu xanh hoặc màu xanh lá cây đó là sự tập hợp của các bào tử

đã tạo ra màu sắc như vậy

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn quả, thu dọn và tiêu hủy quả bệnh, khôngthu hoạch quả khi trời mưa Vệ sinh tốt thiết bị bao gói, tuần hoàn nước Vệ sinh vàphân loại quả cẩn thận Sử dụng thuốc diệt nấm trong vòng 24h thu hoạch, có thể sửdụng nhiệt độ thấp để lưu trữ Khi phát hiện thấy bệnh trong vườn, nên phun các loạithuốc như Benlate 80WP hoặc Bavistin 50FL, nồng độ 0,1%

- Bệnh thối khô: Do nấm Fusarium spp gây ra Vết bệnh màu nâu hoặc

màu xám nhạt, khô tóp lại, trên vết bệnh có bao phủ lớp nấm trắng thưa Bệnhtrở nên nặng hơn khi điều kiện bảo quản nóng, ẩm

Biện pháp phòng trừ: Khử trùng của vật liệu đất và trồng với hóa chất diệtnấm, luân canh với những cây trồng không phải là ký chủ của nấm, hoặc bằng

Trang 24

cách sử dụng giống kháng bệnh Tuy vậy hiện nay chưa có thuốc diệt nấm manglại hiệu quả.

- Bệnh mốc cuống: Do nấm Botrytis cinerea gây ra Đầu tiên xuất

hiện các vết thâm tại vị trí bệnh, sau đó bệnh phát triển màu xám xuất hiện,dần dần vùng vỏ tổn thương sâu vào thịt quả Bệnh thường xảy ra trong điều

kiện ẩm ướt do các tế bào nấm Botrytis cinerea luôn tồn tại trên bề mặt quả,

tuy nhiên nó chỉ phát triển khi trên quả có vết thương, có thể do va đập trongquá trình bảo quản gây ra

Biện pháp phòng trừ: Có thể sử dụng một số loại thuốc trừ nấm có sẵntrên thị trường như thuốc trừ nấm benzimidazole

- Bệnh thối chua: Bệnh do nấm Endomyces geotricum gây ra Dấu hiệu

ban đầu của bệnh thối chua tương tự bệnh mốc xanh Quả bị bệnh này có mùi khóchịu nhất trong những bệnh đã biết ở cam Bệnh thối chua làm tổn thương lớpbiểu bì nhiều hơn so với bệnh mốc xanh Nấm làm thoái hóa lớp vở quả rồi đếnlớp múi quả làm cho quả bị chảy nước Mầm bệnh có trong đất, không khí hoặctrong nước, những quả chín rất dễ mắc bênh thối chua Bệnh này phát triển khi độ

ẩm cao và nhiệt độ trên 100C, nhiệt độ thích hợp nhất là 250 - 300C Khi quả bịbệnh mùi chua bay thu hút ruồi, nó có thể reo rắc mầm bệnh và làm cho những

quả lành khác trong cùng điều kiện tồn trữ bị nhiễm bệnh ( Masnour E.S, 2006).

Trong những bệnh của cam sau khi thu hoạch thì bệnh mốc lục và mốclam là những bệnh gây thối hỏng nhiều nhất trên thế giới, bệnh thối chua thì lâylan nhanh nhất và gây nhiều thiệt hại cho quá trình tồn trữ Nguy cơ nhiễm bệnh

do sự tấn công của côn trùng và nấm là rất lớn và khó kiểm soát ở những vùngkhí hậu nhiệt đới Một số bệnh hại khác như bệnh loét, sâu hại gây ra những dịtật trên bề mặt quả, tuy không ảnh hưởng nhiều đến đến sản lượng nhưng nógiảm chất lượng cảm quan, giá trị thương phẩm của quả

2.4 Các biện pháp xử lý bệnh sau thu hoạch trên cam

2.4.1 Biện pháp hóa học

Sử dụng thuốc diệt nấm: Việc sử dụng thuốc hóa học diệt trừ nấm hại trênquả được sử dụng phổ biến do tác dụng nhanh chóng của thuốc Biện pháp nàymang lại lợi ích kinh tế nhưng có tác động theo hướng tiêu cực đến môi trường

Trang 25

cũng như sức khỏe của người tiêu dùng thực phẩm (Nguyễn Mạnh Khải và cs,

2006) Trong bảo quản, người ta sử dụng TBZ trong một thời gian dài, sau đó

kết hợp với IMZ để mang lại hiệu quả diệt nấm của thuốc cao hơn Ortho–phenylphenate có thể sử dụng đơn hoặc nó có trong hợp chất không có natri kếthợp với TBZ tạo ra thuốc kháng nấm cho hiệu quả cao với những chủng nấmkháng thuốc (Tongdee SC, 1993) Các chất kháng nấm này bảo vệ các sản phẩmnông sản bằng cách trực tiếp tiêu diệt các bào tử nấm và hệ sợi nấm trên bề mặtquả Nếu quả bị nhiễm bệnh từ cây và hệ sợi nấm đã xâm nhập vào trong quả thìthuốc kháng nấm có hiệu quả thấp

Tuy nhiên, sử dụng thuốc diệt nấm hóa học gây ảnh hưởng không nhỏ đếnmôi trường, đặc biệt là tạo ra tính kháng thuốc ở vi sinh vật Hơn nữa, chất diệtnấm đồng thời có thể làm hạt giống bị nhiễm độc và cằn cỗi, có rất nhiều báocáo cho biết các loại thuốc sử dụng đã tạo ra số lượng không nhỏ các chủng nấmkháng thuốc (Quách Đĩnh và cs, 1996).

Sử dụng acetandehit: Ảnh hưởng ức chế của acetandehit với tác nhângâynấm bệnh mới được biết đến, sử dụng 10% acetaldehit bay hơi ở 1210C trong 10

giờ có thể ức chế hoàn toàn đối với bào tử P.digitatum và P italicumtrong

phòng thí nghiệm (Steven C, 1996) Acetaldehyde từ 0,5% trở lên làm giảm đáng

kể sự thối hỏng của quả nho do nấm mốc: Botrytis cinerea, Apergillus

niger,Alternaria alternata gây ra Sản phảm Acetaldehyde tạo ra nhiều CO2 hơn

và giảm lượng etylen Khi xử lý Acetaldehyde khiến cho màng tế bào của nấm

bị phá hủy, giảm hàm lượng aminoaxit của nấm Đồng thời khi kết hợp với cácchất bay hơi sẽ ức chế sự tạo thành và nảy mầm của bào tử nấm.

Sử dụng etanol: Khả năng khử trùng tốt nhất của etanol khi nó ởtrongdung dịch khoảng 70% thể tích, nồng độ cao hơn hoặc thấp hơn củaetanol có khả năng kháng khuẩn kém hơn Etanol tiêu diệt các vi sinh vật bằngcách biến tính protein và hòa tan lipit của chúng Nó hiệu quả trong việc chốnglại phần lớn các loại vi khuẩn, nấm và nhiều loại virus nhưng không có hiệuquả chống lại các bào tử vi khuẩn

2.4.2 Biện pháp vật lý

Phương pháp chiếu xạ: phương pháp chiếu xạ sử dụng tia UV (có bước sóng254nm) là một phương pháp quan trọng nhằm bảo vệ quả cam sau thu hoạch Nó

Trang 26

kích thích tạo ra phtoalexin và tiêu diệt mầm bệnh trên quả, lượng phtoalexin tạo

ra phụ thuộc vào thời gian chiếu tia UV Tuy nhiên, phương pháp chiếu UV cómột số nhược điểm như giá thành đắt, làm tổn thất dinh dưỡng của quả, làm mềmquả… Hiện nay các nhà nghiên cứu đang cố gắng tìm ra cách phát huy hiệu quảtích cực của tia UV và hạn chế tổn thất do việc chiếu tia gây ra

Sử dụng nhiệt độ cao: Phương pháp sử dụng nhiệt độ cao để kiểm soát visinh vật được áp dụng trên quả cam lần đầu tiên vào năm 1922 (Olesen T và cs, 2004) Đến nay phương pháp xử lý nhiệt được tiến hành trên nhiều loại rau quảnhiệt đới và cận nhiệt đới đã đem lại hiệu quả đáng kể trong kiểm soát tình trạngthối hỏng quả sau khi thu hoạch Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trênquy mô công nghiệp

Các phương pháp xử lý nhiệt thường được sử dụng như: Xử lý bằng hơinước nóng, xử lý bằng phun nước nóng, nhúng nước nóng…

2.4.3 Biện pháp sinh học

Hiện nay nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp sinh học trong bảo quảnquả đang là một xu hướng được các nhà nghiên cứu tập trung hướng tới bởi tínhhữu dụng cũng như sự an toàn của chúng Các báo cáo khoa học và các nghiêncứu mới đây đều đưa ra lời cảnh cáo về tác động tiêu cực của các chất bảo quảncũng như các bệnh trên thực phẩm đối với sức khỏe con người và hệ sinh tháinói chung trên toàn cầu nhằm hướng tới những phương pháp bảo quản an toàncho thực phẩm, con người và môi trường Cơ sở của phương pháp căn cứ vào sựcạnh tranh có trong tự nhiên của giới sinh vật, cụ thể là các sinh vật đối kháng.Quả có quá trình tự bảo vệ mình trước và trong quá trình bị lây nhiễm nguồnbệnh Vi sinh vật đối kháng đóng vai trò trong cơ chế tự nhiên chống lại các hưhại xảy ra đối với quả, do tương tác giữa các vi sinh vật này với các vi sinh vậtgây bệnh trên đồng ruộng cũng như trong quá trình bảo quản và tồn trữ

Việc lựa chọn vi sinh vật đối kháng căn cứ vào khả năng tác động trực tiếpcủa nó đến các vi sinh vật ký sinh và khả năng cạnh tranh với nguồn bệnh, cũngnhư khả năng kích thích cơ chế tự vệ của vật chủ với nguồn lây nhiễm Để tăngcường hoạt tính sinh học, vi sinh vật đối kháng có thể kết hợp với các chấtkháng nấm tự nhiên giúp cho tế bào chủ khởi động bộ máy tự bảo vệ của mình

Sử dụng vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis: Vi khuẩn Bacillus subtilis tạo

sinh khối xung quanh tác nhân gây bệnh, ngăn chặn không cho chúng bám vào

vật chủ để gây bệnh Sau đó, vi khuẩn Bacillus subtilis tiết ra hỗn hợp gồm

Trang 27

nhiều lipopeptit (được gọi là serenade) để làm thủng vách tế bào và màng tế bàochất của tác nhân gây bệnh, do đó ngăn chặn sự phát triển của chúng Ngoài nấm

gây bệnh thì vi khuẩn Bacillus subtilis cũng đối kháng với vi khuẩn gây bệnh như Escherichia coli Khi nuôi cấy chung trên môi trường TSB thì vi khuẩn

Bacillus subtilis có khả năng tổng hợp một số chất kháng sinh nên sẽ ức chế quá

trình sinh trưởng và phát triển của Escherichia coli sau 0 giờ, 12 giờ, 24 giờ và

36 giờ nuôi cấy (Nguyễn Huỳnh Nam, 2006).

2.5 Các kết quả nghiên cứu về tổn thất sau thu hoạch cam quýt trên thế giới và Việt Nam

2.5.1 Tình hình nghiên cứu về cam quýt sau thu hoạch trên thế giới

Năm 1970, Y Schulman đã nghiên cứu sự biến đổi của màng sáp trên vỏquả cam Shamoti trước và sau khi thu hoạch Ông thấy rằng, ở giai đoạn trướcthu hoạch khi quả đang phát triển về kích thước thì lượng sáp/cm2 vỏ quả khôngđổi Khi quả ngừng phát triển thì độ dày này tăng lên đột biến Trong quá trìnhbảo quản, lớp sáp tiếp tục tăng và đạt độ dày cực đại tại thời điểm kết thức đờisống quả Ông kết luận rằng lớp sáp càng dày thì khả năng tồn trữ tự nhiên củaquả càng tốt và nếu gây tổn thương màng sáp sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năngtồn trữ cam Shamoti (Y Schulman và S.P Monsenise, 1970 ) Năm 1996, Fallico

và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản (40C và 250C) đếnchất lượng của cam Blood và đi đến kết luận rằng, sau 4 tháng bảo quản ở cả haiđiều kiện nhiệt độ, cam đều có mùi khó chịu do sự sinh ra của vinyl phenol(những chất gây mùi khó chịu cho cam được sinh ra từ các quá trình khử cácaxit hydroxycinnamic)

Năm 1999, tại Italia Nagy S và cộng sự đã nghiên cứu bảo quản 2 giốngcam Toroco và Mocro ở nhiệt độ 80 và 220C Kết quả nghiên cứu cho thấy hàmlượng axit hữu cơ giảm ở tất cả các công thức bảo quản Sau 40 ngày hàm lượngnước giảm sau đó duy trì ổn định cho đến 85 ngày Hàm lượng chất rắn hòa tan

có hiện tượng tăng nhẹ đối với cam Toroco bảo quản ở 80C và duy trì ổn định ởcác công thức còn lại (Nagy S, 1980)

Ngoài ra người ta còn nghiên cứu sự tạo màng bằng dung dịch nhũ tươngFruitex (sản phẩm của Pakistan), Britex 561 và SB 56 (sản phẩm của Mỹ) kếthợp với sử dụng nhiệt độ thấp đã được ứng dụng vào bảo quản các loại quả TạiTrung Quốc, kỹ thuật tạo màng bảo quản bằng nhũ tương được thử nghiệm từ

Trang 28

thế kỷ XII- XIII Đến năm 1988 màng plastic được sử dụng rộng rãi trong việcbảo quản quả có múi ở Nhật Cho đến nay, tác dụng của màng bảo quản đã đượcthực tế chứng minh và sử dụng rộng rãi Qua nhiều nghiên cứu người ta đã sảnxuất ra nhiều loại màng bao bọc như: Cellophan, PE, giấy nến,… Các vật liệukhác được sử dụng để bao gói như giấy báo 0,098 mm, giấy mềm 0,015 mm,màng cellophan 0,03 mm và màng PE 0,03 mm Qua theo dõi thời gian bảoquản ở nhiệt độ 20 ± 20C thấy rằng màng cellophan và PE hao hụt khối lượnggiảm ít hơn so với sử dụng giấy nến, giấy bao, giấy mềm. Tuy nhiên việc baobọc màng cho quả có múi có thể ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, tạo hô hấpyếm khí, làm giảm chất lượng của quả (Y Schulman và S.P Monselise, 1970)

Việc ứng dụng công nghệ hóa học trong bảo quản cũng được quan tâmnghiên cứu Tại Ấn Độ, năm 2001 M.S.Ladaniya đã tiến hành nghiên cứu và tìm

ra quy trình xử lý trước bảo quản tốt nhất cho cam ngọt “ Mosambi” Trong quytrình có sử dụng Cabezim 500 FL (500ppm) phun lên cây cam 3 lần trước khithu hoạch 15 ngày và tạo màng bằng dung dịch Sta Fresh 451 (400 ml/tấn quả)

có pha them thuốc diệt nấm TBZ 0,1% Với quy trình xử lý này sau 30 ngày bảoquản cam vẫn giữ được độ tươi và màu vàng đặc trưng

Qua những nghiên cứu trên ta có thể thấy được công nghệ sau thu hoạch đã

và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, phát triển và đạt được rấtnhiều thành tựu, mang lại lợi ích to lớn cho ngành sản xuất cam quýt trên thế giới

2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cam quýt sau thu hoạch ở Việt Nam

Nghề trồng cam quýt đã có từ lâu đời ở nước ta, song song với nó là sựphát triển của công nghệ sau thu hoạch Từ xa xưa ông cha ta đã có nhiềuphương pháp đơn giản mà hiệu quả như bôi vôi vào núm quả, vùi vào trongcát hay để ở những nơi thoáng mát (Quách Đĩnh và Nguyễn Văn Tiếp, 2006).

Cùng với tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các nghiên cứu về công nghệ sau thuhoạch cam quýt đã khắc phục được rất nhiều nhược điểm của các phươngpháp bảo quản truyền thống

Theo Bạch Văn Nghệ kỹ sư Viện công nghệ sau thu hoạch thì phương pháptối ưu nhất làm sạch bề mặt cam là sử dụng nước sạch hoặc nước ấm với việc sửdụng chất diệt nấm Carbendazim, chất hấp phụ khí etylen Kết quả sau 3 thángbảo quản cam vẫn đảm bảo chất lượng với mức tổn thất dưới 10% và được thịtrường chấp nhận

Trang 29

Tại trung tâm sinh học thực nghiệm - Viện nghiên cứu ứng dụng công nghệ

Hà Nội, kỹ sư Đặng Xuyến Như và Hoàng Thị Kim Hoa đã nghiên cứu ảnhhưởng của việc xử lý TN (TN là hợp chất tự nhiên, không độc hại) đối với một

số biến đổi sinh lý, sinh hóa của cam quýt Kết quả là việc xử lý cam bằng hợpchất TN đã có tác dụng làm giảm hao hụt trọng lượng, giữ cho quả xanh tươi lâuhơn, do đó kéo dài thời gian bảo quản từ 20 – 25 ngày so với quả cam khôngđược xử lý TN

Năm 2012, Đỗ Văn Huy đã nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nước nóngkết hợp với hóa chất tới bệnh nấm mốc xanh và chất lượng quả cam Hàm Yêntrong quá trình bảo quản Kết quả cho thấy xử lý nước nóng ở 520 C và thời gian

120s cho hiệu quả tốt nhất trong việc kiểm soát nấm mốc xanh Penicillium

digitatum và Penicillium italicum trên quả cam Hàm Yên Việc sử dụng natri

bicacbonat 2% kết hợp với nhiệt độ 450C cho kết quả kiểm soát nấm mốc

P.digitatum và P.italicum tốt nhất trên quả cam, có thể kết hợp với chất hoạt

động bề mặt Tween 80 mang lại hiệu quả cao hơn Khi kết hợp etanol 30%vớinhiệt độ 450C trong thời gian 120s cho kết quả kiểm soát nấm mốc P.digitatum

và P.italicum tốt nhất trên quả cam.

Từ các kết quả nghiên cứu trên chúng ta thấy công nghệ sau thu hoạchtrong ngành sản xuất cam quýt ở Việt Nam có những định hướng và giải phápkhả quan Tuy nhiên việc chuyển giao công nghệ và ứng dụng nó trong thực tiễnsản xuất gặp nhiều khó khăn Do vậy đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các nhàkhoa học và các ban ngành có liên quan

2.6 Giới thiệu chung về etanol

2.6.1 Tính chất lý, hóa của etanol

Etanol từ lâu được biết là chất kháng khuẩn được tạo thành từ quá trìnhchuyển hóa sinh học từ glucoza nhờ vi sinh vật Etanol được thế giới công nhận

là một hợp chất không độc hại GRAS (General Recognized as Safe) (USAnational Organic Program, 2001) Cách nói thông thường được nhắc đến mộtcách đơn giản là rượu Etanol là một ancol mạch thẳng, công thức phân tử làC2H6O hay C2H5OH, còn công thức cấu tạo là CH3 – CH2 – OH Etanol dễ dànghòa tan trong nước theo mọi tỉ lệ với sự giảm nhẹ về thể tích Etanol còn đượcbiết đến như là rượu etylic hay rượu ngũ cốc hay cồn, là hợp chất hữu cơ nằmtrong dãy đồng đẳng của rượu etylic, dễ cháy, dễ bay hơi, không màu, là một

Trang 30

trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn Etanolnhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, và sôi ở nhiệt độ 78,30C, là dung môi hòatan được nhiều chất như iot, benzen Etanol tinh chất và etanol 95% là các dungmôi tốt được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp như: hóa mỹphẩm, sơn, y dược…

Etanol có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống, ngày nay một ứng dụng màngười ta nghiên cứu là ứng dụng của etanol trong việc ức chế sự phát triển củanấm mốc và một số loại côn trùng gây hại trên nông sản, thực phẩm và áp dụng

nó trong lĩnh vực bảo quản nông sản

2.6.2 Cơ chế tác động đối với nấm mốc và ứng dụng của etanol

Nồng độ cồn tương đối cao được sử dụng để diệt các bào tử nấm và các vikhuẩn sinh dưỡng Màng plasmit của các bào tử nấm được bảo vệ bởi thành tếbào, cho phép nó có thể chống lại các điều kiện bất lợi Thành tế bào của bào tửnấm bao gồm các polymer của polysaccarit và chitin – glucan Ngoài ra còn cóchứa các đường đơn (galactozo, mantozo…), cellulozo, protein và các chất béo.Khi các bào tử nấm tiếp xúc với etanol sẽ gây nên sự thay đổi áp suất tạo ra sựchuyển pha của lipid trong màng tế bào nấm và tăng tính linh hoạt của nó dẫntới sự phá hủy màng phospholipit Mục tiêu chính của etanol làm hóa lỏng mànglipit, bên cạnh đó nó còn ảnh hưởng đến tính bán thấm của màng tế bào, gây rốiloạn cân bằng thẩm thấu, rò rỉ các thành phần của tế bào chất

Trong các nghiên cứu đánh giá tác động của etanol với sự nảy mầm củabào tử nấm cho thấy các bào tử nấm mốc khi tiếp xúc trực tiếp với etanol thì sự

sự nảy mầm của bào tử bị ức chế, không thể nảy mầm hoặc có thể nảy mầmnhưng không có khả năng phát triển thành hệ sợi

Etanol được sử dụng phổ biến trong nhiều sản phẩm như nước hoa, sonmôi, đồ uống có cồn Do có khả năng kháng khuẩn nên etanol được sử dụng làmchất sát trùng Khả năng sát trùng của etanol có hiệu quả ở nồng độ khoảng 70%nhưng nếu sử dụng etanol ở nồng độ cao hơn thì khả năng kháng khuẩn này íthơn Etanol được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: sử dụnglàm chất sát trùng trong y tế, sản xuất dược phẩm, dùng trong chế biến thựcphẩm, đồ uống có cồn, ngoài ra etanol còn được sử dụng nhiều trong côngnghiệp để làm chất đốt hay dung môi để hòa tan các hợp chất hữu cơ và vô cơ

Trang 31

2.6.3 Các nghiên cứu về tác dụng của etanol trong bảo quản quả tươi sau

thu hoạch

Theo Geiges và Kuchen, 1981 đã có đánh giá về ảnh hưởng của etanoltới sự phát triển của sợi nấm bởi một vài loại nấm mốc phát triển trên môitrường nuôi cấy là vỏ bánh mì Sự ức chế sinh trưởng được quan sát bởi sựphát triển của nấm mốc khi nồng độ etanol thay đổi từ 0 - 12% Kết quả chothấy trong khoảng 0 - 4% thì sự sinh trưởng và phát triển vẫn tiếp tục cho tất

cả các loại nấm nghiên cứu là: P.expansum, P.lanosocoeruleum, A oryzae và

T haianum Tuy nhiên sự phát triển bị ngăn chặn ở nồng độ 8% đối với tất cả

các loại nấm mốc

Các nghiên cứu đã chỉ ra sự nảy mầm của B.cinerea hoàn toàn bị ức chế

khi tiếp xúc với etanol 40% và không nảy mầm trên môi trường thạch, đường,khoai tây (PDA) sau khi tiếp xúc với etanol 30% trong 10s tại nhiệt độ 22 –

240C (Karabulut và Gabler,2004) Etanol 60% tiêu diệt các bào tử túi

Gilbertellapersicaria và Rhizopus stolonifer trong 1 phút Nhưng cùng đó có

một tác giả chỉ ra rằng, trên bề mặt bị tổn thương cần etanol 70% trong 40 phút

để tiêu diệt Gilbertella và etanol 70% trong 60 phút để tiêu diệt Rhizopus (Ogawa và Lyda, 1960) Đối với bào tử của Aspergillus niger và Penicillium

chrysogenum (Penicillium notatum) hoàn toàn bị bất hoạt khi tiếp xúc với etanol

25% ở 230C (Thien Dao và Philippe Dantigny, 2011) Khi nghiên cứu đối với bảoquản quả đào được nhúng trong etanol từ 20 – 100% ít hoặc không bị biến màunâu Quả đào được xử lý bằng 70% và 100% hơi etanol, quả được bảo vệ chốngnhiễm trùng nấm, bảo quản được 30 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc 240C Ngượclại ở nhiệt độ phòng quả đào không được xử lý etanol và thuốc diệt nấm sẽ bị hưhỏng sau 2 – 3 ngày, còn xử lý bằng etano 120% bảo quản quả đào trong 10ngày ở 240C hoặc nhiệt độ phòng

Bằng cách áp dụng những phương pháp xử lý etanol khác nhau đã khônglàm tổn thương trái cây, không bị mất hương thơm hay mùi vị đặc trưng củanông sản đồng thời tăng độ cứng cho quả

Trang 32

PHẦN THỨ BA ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng

Quả cam Xã Đoài trồng và thu mua tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.Vận chuyển: quả được xếp trong các hộp xốp có lót giấy được vận chuyểnbằng xe máy Thời gian từ khi thu hái đến khi làm thí nghiệm không quá 24 giờ

3.1.2 Địa điểm

Địa điểm thí nghiệm được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của khoaCông nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

3.1.3 Thời gian

Quả cam được thu mua vào tháng cuối tháng 11 năm 2013

3.1.4 Thiết bị và hóa chất nghiên cứu

3.1.4.1 Thiết bị

- Thiết bị phân tích chất lượng gồm:

+ Máy đo màu cầm tay Color Meter

+ Chiết quang kế cầm tay

+ Cân kỹ thuật có độ chính xác ±0,01 g và ±0,001 g

+ Máy đo độ cứng cầm tay

+ Tủ sấy

- Thiết bị xác định vi sinh vật gồm:

+ Tủ sấy, tủ cấy vi sinh vật,kính hiển vi, đèn chiếu tia cực tím, máylắc,đĩa peptri, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, ống nghiệm,pipetman 1ml và 0,1ml,pipet, que cấy, đèn cồn, ống đong, quả bóp …

3.1.4.2 Hóa chất

- Etanol 960, 700 của Việt Nam

- Các hóa chất phân tích chất lượng: NaOH 0,1N, phenolphthalein

- Môi trường nuôi cấy vi sinh vật

Trang 33

+ Môi trường PDA (potato – D glucose – aga):

Khoai tây: 200g

D glucose: 20g

Aga: 20g

Nước cất: 1 lít

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của etanol 70% đến tỷ lệ thối hỏng của cam sauthu hoạch do nấm mốc gây ra;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của etanol đến một số chỉ tiêu chất lượng và thờihạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch;

- Đề xuất quy trình bảo quản cam Xã Đoài có sử dụng etanol 70%

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chuẩn bị vật liệu nghiên cứu

Cam được thu hoạch bằng tay sử dụng kéo chuyên dùng, tránh làm cuống

bị rụng

Tại phòng thí nghiệm, cam được lựa chọn những quả đồng đều về độ chín( 1/3 - 1/2 vỏ quả chuyển màu vàng) và kích thước quả, loại bỏ những quả bịsâu bệnh, dập, xước

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm.

Quả cam sau khi vận chuyển từ vùng nguyên liệu về sẽ được lựa chọn, phânloại, sau đó tiến hành cắt bỏ cuống, tránh cuống quả sẽ làm tổn thương quả trong quátrình bảo quản

Cam được phun cồn 70% ướt đều toàn bộ bề mặt quả bằng bình phunsương Sau 10 - 15phút bề mặt quả khô thì bố trí vào thùng carton Thùngcarton đã được khử trùng bằng tia UV trong vòng 24 giờ, dán kín xung quanh

và mặt đáy

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lai, mỗi lần 20 quả, gồm

3 công thức sau:

CTĐC: Quả không phun etanol 70%

CT1: Quả được phun etanol 70% 1 lần trong suốt quá trình bảo quản.CT2: Quả được phun etanol 70% 7 ngày/lần

Trang 34

Quả sau khi bố trí vào các CT được bảo quản ở nhiệt độ thường.

Phương pháp lấy mẫu: Cam được phân tích định kỳ 7 ngày/lần Mỗi lầnlặp lại sử dụng 10 quả được đánh số để tiến hành đo màu và hao hụt khối lượng

tự nhiên, 2 quả đo các chỉ tiêu hóa sinh và 1 quả phân tích chỉ tiêu vi sinh Theodõi đến khi tỷ lệ hư hỏng chung bằng 10%

3.3.3 Phương pháp xác định chỉ tiêu

3.3.3.1 Chỉ tiêu vật lý

- Kích thước trung bình (mm): Chỉ tiêu kích thước của quả được đo băng

thước palme điện tử (± 0,01mm) mỗi quả đo ở 3 vị trí (đường kính lớn, đườngkính nhỏ, chiều cao quả)

- Khối lượng trung bình (g): Chỉ tiêu khối lượng được xác định bằng cân

kỹ thuật (± 0,01g) Kết quả đo là giá trị trung bình của 3 lần lặp lại.

- Hao hụt khối lượng tự nhiên

Sử dụng cân kỹ thuật cân khối lượng của từng quả đã đánh số từ 1 đến

10 Sau đó tính ra phần trăm hao hụt so với ban đầu

Kết quả được tính theo công thức:

100 ) (

Trong đó: X: hao hụt khối lượng tự nhiên ở mỗi thời điểm phân tích (%) M1: khối lượng quả trước khi bảo quản (g)

M2: khối lượng quả ở các thời điểm phân tích (g)

- Sự thay đổi màu sắc: Sự biến đổi màu sắc của vỏ quả được xác định

bằng máy đo màu cầm tay Color Meter (Tec PCM/PSM, Mỹ) Mỗi quả được đotại 3 vị trí (đầu, giữa, cuối) Kết quả đo là giá trị trung bình của các lần đo trongtừng công thức Các giá trị đo được thể hiện bằng hệ màu L, a, b Trong đó

- L biểu thị cho cường độ màu có giá trị từ 0 (đen) đến 100 (trắng);

- a biểu thị cho dải màu từ (-60) xanh lá cây đến (+60) đỏ;

- b biểu thị cho dải màu từ (-60) xanh nước biển đến (+60) vàng

Trang 35

- Đo độ cứng: sử dụng máy đo độ cứng cầm tay đo ở 3 vị trí cách đều trên

cùng một mặt phẳng xung quanh phần giữa của quả Kết quả thu được là giá trịtrung bình của 3 lần lặp lại Độ cứng được tính theo công thức sau:

S

F

X =

Trong đó: X: độ cứng của quả (kg/ cm2);

F: Số chỉ của máy đo (kg);

S: diện tích của mũi kim (S= π R2 (cm2)), R = 0,5 cm

Trong đó: F: tỷ lệ hư hỏng (%);

Hn: số quả bị hư hỏng ở các lần phân tích (n= 1, 2, 3…);

H: số quả lúc đầu trong mẫu thí nghiệm;

3.3.3.2 Chỉ tiêu sinh hóa.

- Hàm lượng chất khô tổng số (%)

Xác định bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi

Cốc sấy đem rửa sạch, sấy đến khối lượng không đổi, đem cân với độchính xác 0,01 được M0 Tách riêng 3 - 5g tép cam được M1 rồi sấy đến khốilượng không đổi ở 1050C trong tủ sấy Hàng ngày lấy mẫu ra cân được M2

Kết quả chất khô tổng số được tính theo công thức:

100

1

2 1

M

M M M

Trong đó:

X: Hàm lượng chất khô tổng số (%);

M0: Khối lượng hộp sấy (g);

M1: Khối lượng mẫu (g);

M2: Khối lượng hộp + mẫu sau khi sấy (g)

Ngày đăng: 25/11/2014, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Thành phần dinh dưỡng của một số quả có múi - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng của một số quả có múi (Trang 14)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cam ở một số nước trên thế giới năm 2011 - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cam ở một số nước trên thế giới năm 2011 (Trang 18)
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng cam, chanh, quýt ở Việt Nam năm 2011 - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng cam, chanh, quýt ở Việt Nam năm 2011 (Trang 20)
Bảng 3.1. Đánh giá trạng thái quả - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Bảng 3.1. Đánh giá trạng thái quả (Trang 38)
Hình 4.1. Tỷ lệ thối hỏng của quả cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.1. Tỷ lệ thối hỏng của quả cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản (Trang 40)
Hình 4.2.  Sự thay đổi mật độ nấm mốc trên bề mặt cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.2. Sự thay đổi mật độ nấm mốc trên bề mặt cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản (Trang 41)
Hình 4.3. Sự HHKLTN của cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.3. Sự HHKLTN của cam Xã Đoài trong quá trình bảo quản (Trang 43)
Hình 4.4A. Sự biến đổi chỉ số L của vỏ quả trong quá trình bảo quản. - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.4 A. Sự biến đổi chỉ số L của vỏ quả trong quá trình bảo quản (Trang 44)
Hình 4.4B. Sự biến đổi chỉ số a của vỏ quả trong quá trình bảo quản. - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.4 B. Sự biến đổi chỉ số a của vỏ quả trong quá trình bảo quản (Trang 45)
Hình 4.4C. Sự biến đổi chỉ số b của vỏ quả trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.4 C. Sự biến đổi chỉ số b của vỏ quả trong quá trình bảo quản (Trang 45)
Hình 4.5. Sự thay đổi độ cứng của ruột quả trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.5. Sự thay đổi độ cứng của ruột quả trong quá trình bảo quản (Trang 47)
Hình 4.6. Sự biến đổi hàm lượng chất rắn hòa tan trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.6. Sự biến đổi hàm lượng chất rắn hòa tan trong quá trình bảo quản (Trang 48)
Hình 4.7.Sự biến đổi hàm lượng acid hữu cơ tổng số của cam trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.7. Sự biến đổi hàm lượng acid hữu cơ tổng số của cam trong quá trình bảo quản (Trang 49)
Hình 4.8. Sự biến đổi hàm lượng CKTS của cam trong quá trình bảo quản. - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.8. Sự biến đổi hàm lượng CKTS của cam trong quá trình bảo quản (Trang 50)
Hình 4.9. Sự thay đổi trạng thái của vỏ quả trong quá trình bảo quản - đề tài: “Ảnh hưởng của etanol 70% đến chất lượng và thời hạn bảo quản cam Xã Đoài sau thu hoạch”
Hình 4.9. Sự thay đổi trạng thái của vỏ quả trong quá trình bảo quản (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w