1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá chính sách an toàn giao thông tại việt nam hiện nay

20 519 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến nghị 3.1 Về xây dựng và tuyên truyền phổ biến giáo dục hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về ATGT 3.2 Về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 3.3 Về quản lý, bảo trì k

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích của đề tài

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung

Chương 1 Cơ sở hợp lý ban hành chính sách An toàn giao thông đường bộ

1.1 An toàn giao thông

1.1.1 Tính an toàn của chuyển động

1.1.2 Tai nạn giao thông

1.1.3 Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông

1.1.4 Đặc tính của TNGT

1.2 Phân loại chính sách ATGT

1.2.1 Xét theo bản chất chính sách

1.2.2 Xét theo thời gian thực hiện chính sách

1.2.3 Xét theo cấp độ

1.2.4 Xét theo khu vực áp dụng

1.2.5 Xét theo hiệu quả chính sách

1.3 Sự cần thiết ban hành chính sách ATGT đường bộ

Chương 2 Thực trang giao thông Việt Nam trong thời gian qua

2.1 Tình hình tai nạn giao thông tại Việt Nam

2.2 Nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông

2.2.1 Nguyên nhân chung

2.2.2 Nguyên nhân khác

2.3 Một số chính sách về ATGT đáng chú ý của Việt Nam trong thời gian qua

2.3.1 Nghị quyết 32 và Bảy giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông

2.3.1.1 Về đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục

2.3.1.2 Về cưỡng chế thi hành trật tự an toàn giao thông

2.3.1.3 Về kết cấu hạ tầng giao thông

2.3.1.4 Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông vận tải

2.3.1.5 Giải pháp đối với người điều khiển phương tiện.

2.3.1.6 Giải pháp giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông

2.3.1.7 Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

2.4 Luật Giao thông đường bộ sửa đổi

Trang 2

2.4.1 Không rượu bia khi tham gia giao thông

2.4.2 Cấm người lái xe sử dụng chất ma túy

2.4.3 Trẻ em trên 6 tuổi phải đội mũ bảo hiểm

2.4.4 Phải mang 4 loại giấy tờ khi tham gia giao thông

2.4.5 Bảo đảm an toàn cho người đi bộ và người khuyết tật

2.5 Nhận xét và đánh giá chính sách an toàn giao thông của Việt Nam trong thời gian qua

2.5.1 Hiệu quả đạt được

2.5.2 Hạn chế

Chương 3 Kiến nghị

3.1 Về xây dựng và tuyên truyền phổ biến giáo dục hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về ATGT

3.2 Về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.3 Về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

3.4 Về quản lý phương tiện người lái

3.5 Về quản lý hành lang giao thông

3.6 Một số kiến nghị khác

Mở đầu

6 Lý do chọn đề tài

Các vụ tai nạn giao thông ngày càng trở nên nghiêm trọng, vận chuyển hàng hóa hay giao thông bất lợi gây thiệt hại lớn cho xã hội Chính sách ATGT cần phải chặt chẽ hơn, công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm cưỡng chế thi hành pháp luật, điều khiển di chuyển, phòng ngừa tai nạn có hiệu quả như thế nào? Vì vậy việc đánh giá chính sách ATGT tại Việt Nam hiện nay là điều thiết yếu

7 Mục đích của đề tài

Đề tài nghiên cứu thực trạng chính sách ATGT hiện nay, đánh giá những thành công, hạn chế của chính sách này để từ đó đề xuất phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa chính sách

8 Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công cụ, biện pháp được nhà nước sử dụng

để quản lý giá xăng dầu nhập khẩu, những thành công cũng như hạn chế; nguyên nhân của các hạn chế đó trong quá trình áp dụng các công cụ và biện pháp ATGT hiện nay

9 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích để từ đó rút ra kết luận làm chính sách để đưa ra các giải pháp cho việc nghiên cứu

10 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu phạm vi chính sách ATGT quốc gia Việt Nam

Áp dụng trong công tác đánh giá ở địa phương và đánh giá trong ngành

Nội dung Chương 1 Cơ sở hợp lý ban hành chính sách An toàn giao thông đường bộ

Sơ lược về chính sách công:

Chính sách ATGT là một trong những chính sách công mà Nhà nước sử dụng để giải quyết bài toán giao thông, một vấn đề mà hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới đều gặp phải, và thông qua đó phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách công do nhà nước ban hành để giải quyết một hoặc một số vấn đề liên quan lẫn nhau đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo những mục tiêu xác định (tuy nhiên không phải vấn đề nào nảy sinh trong đời sống kinh tế - xã hội cũng cần có chính sách điều chỉnh) Việc giải quyết nhằm thay đổi hoặc duy trì một hiện trạng nào đó Khi nói tới chính sách công là bao gồm những dự định của nhà hoạch định chính sách và các hành vi thực hiện những dự định đưa lại kết quả thực tế Vì vậy, chính sách công được hiểu là "Những quy định về sự ứng xử của nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng" Hay chính sách công cũng chính là "Một chuỗi các quyết định hành động của Nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang được đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định"

1.4 An toàn giao thông

An toàn giao thông (ATGT) là hệ thống các quan điểm về sự đảm bảo an toàn sức khỏe, tính mạng cho người tham gia giao thông Người tham gia giao thông đường bộ là tất

cả những người hiện hữu đi lại trên một con đường vào một khoảng thời gian nhất định Đễ

hiểu rõ hơn về ATGT thì cần phải hiểu rõ những khái niệm cơ bản là tính an toàn của chuyển động và tai nạn giao thông

1.4.1 Tính an toàn của chuyển động

Tính an toàn chuyển động là tính chất tổng hợp nhằm giảm xác suất phát sinh tai nạn giao thông (an toàn chủ động) và giảm thiểu thiệt hại về vật chất và con người khi xảy ra

Trang 4

quan trọng nhất bởi vì nó ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe con người, đến phương tiện tham gia giao thông, đến hàng hóa chuyên chở, đến các công trình giao thông công cộng…

An toàn chuyển động được phân thành ba loại: an toàn chủ động, an toàn bị động

và an toàn môi trường.

An toàn chủ động được đảm bảo bởi các tính chất và chất lượng của kết cấu giúp cho

điều khiển phương tiện tránh được tai nạn giao thông An toàn chủ động bị chi phối bởi tính chất phanh, tính ổn định,tính điều khiển, tính cơ động, tính hiệu cảnh báo âm thanh và ánh sang, hiệu quả chiếu sáng của đường và đèn pha…

An toàn bị động được bảo đảm bởi các tính chất và chất lượng của kết cấu nhằm

giảm thiểu chấn thương của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi xảy ra tai nạn giao thông Chẳng hạn như đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô…

An toàn môi trường cho phép giảm những tác động có hại đến những người tham gia

giao thông và môi trường xung quanh như bụi bẩn, tiếng ồn, độc hại của khí xả…

1.4.2 Tai nạn giao thông

Là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người, khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng nhưng chủ quan vi phạm các quy tắc an toàn giao thông hoặc gặp các tình huống, sự cố không kịp phòng tránh

đã gây ra thiệt hại nhất định về người và tài sản cho xã hội

1.4.3 Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông

Gồm nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

Nguyên nhân khách quan như phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo các

tiêu chuẩn kĩ thuật an toàn theo quy định; các kết cấu hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của phương tiện tham gia giao thông; bão lụt, mưa to làm cho đường giao thông hư hỏng nặng, nền đường bị sụt lỡ, cầu sập, cống vỡ…

Nguyên nhân chủ quan là do bản thân con người tham gia giao thông gây ra tai nạn

như do ý thức chấp hành luật lệ giao thông, điều khiển giao thông với nồng độ cồn cao hơn mức cho phép…

1.4.4 Đặc tính của TNGT

•Xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ (quan hệ về nhân tính, tính mạng, sức khỏe hoặc quan hệ về sở hữu tài sản)

•TNGT là một loại tai nạn xã hội, đựơc thực hiện bằng các hành vi cụ thể của con người (hành vi này có thể vi phạm hoặc không vi phạm các luật lệ giao thông) nhưng trên thực tế đã gây thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp nhất định cho xã hội

Trang 5

•Trong TNGT, chủ thể trực tiếp thực hiện các hành vi gây ra thiệt cụ thể trong phạm

vi tai nạn đó phải là các đối tượng tham gia hoạt động giao thông và các thiệt hại vật chất

đó phải do chính các hoạt động giao thông cụ thể của họ gây ra

•Đối tượng gây ra TNGT có thể chỉ có lỗi vô ý (vì quá tự tin hoặc cẩu thả)

1.5 Phân loại chính sách ATGT

1.5.1 Xét theo bản chất chính sách

Chính sách ATGT thuộc chính sách thụ động, vì nhiệm vụ của nó là giải quyết một vấn đề đã và đang xảy ra Có thể thấy rằng chính sách ATGT xuất hiện khi sự bùng nổ của các phương tiện đi lại xuất hiện xe mô tô, ô tô vận tải…và đi cùng với nó là các vấn đề an toàn giao thông phát sinh, từ đó xuất hiện luật cho người tham gia giao thông…

1.5.2 Xét theo thời gian thực hiện chính sách

Chính sách ATGT là chính sách nhằm vào đối tượng là các chủ thể tham gia giao thông Ngày nay với việc giao lưu phô biến rộng rãi các mối quan hệ xã hội buộc người ta phải di chuyển nhiều hơn và dày hơn, do đó họ buộc phả tham gia giao thông thường xuyên hơn Với tính chất đó, đối tượng của chính sách ATGT khó bị thay đổi và do vậy đây là chính sách dài hạn ( bởi khi nào con người còn duy trì các quan hệ xã hội thì khi ấy còn di chuyển, có nghĩa là vẫn còn tham gia giao thông

1.5.3 Xét theo cấp độ

Chính sách ATGT áp dụng cho mọi người là đối tượng đang tham gia giao thông và không loại trừ một ai từ những người khỏe mạnh đi bộ trên đường hay là người già trẻ em hay cả những người tàn tật Do đó, chính sách ATGT mang tính chất toàn thể, tức là áp dụng không loại trừ một ai

1.5.4 Xét theo khu vực áp dụng

Mọi công dân đều có nghĩa vụ chấp hành đúng luật giao thông khi xuống đường lưu thông Mục tiêu của chính sách là đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của kinh tế - xã hội và là bảo vệ vốn quý nhất là vốn con người Có nghĩa là chính sách được ban hành để

áp dụng cho nhân dân Vì lý do đó mà chính sách ATGT là một trong những chính sách cho khu vực tư

1.5.5 Xét theo hiệu quả chính sách

Đây là một dạng của chính sách thực chất Chẳng hạn như nhà nước xây dựng đại lộ đông tây, đã góp phần gián tiếp làm tăng thu nhập của một bộ phần nào đó, ví dụ như các nhà buôn vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh miền tây đến TP.HCM thay vì sẽ tốn chi phí (thời gian, nhiên liệu) nhiều hơn nếu không có con đường này Hoặc làm giảm thu nhập cho một bộ phận làm nông nghiệp là những người không thể sản xuất hàng hóa như bình

Trang 6

thường được vì ảnh hưởng ngoại tác của đại lộ này gây ra Vì chính sách là có tác động đến thu nhập của các bộ phận dân chúng nên nó có ý nghĩa là một chính sách thực chất

1.6 Sự cần thiết ban hành chính sách ATGT đường bộ

Tai nạn giao thông đường bộ là vấn đề sức khỏe của cộng đồng và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và thương tích trên khắp thế giới Mỗi năm gần 1,2 triệu người chết

và hàng triệu người bị thương hoặc bị tàn tật do bị đâm xe, tập trung hầu hết ở các nước có thu nhập thấp và trung bình Ở Việt Nam, trung bình mỗi năm có hơn 11 nghìn người chết

vì TNGT Cũng như tạo nên giá trị xã hội lớn cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, TNGT đường bộ đặt ra một gánh nặng về vấn đề sức khỏe cho dịch vụ sức khỏe và kinh tế

Chi phí đối với đất nước, đang phải đương đầu với những mối quan tâm phát triển khác, chiếm khoảng 1-2% tổng sản phẩm quốc gia Cùng với sự gia tăng cơ giới hóa, TNGT đường bộ đã trở thành một vấn đề phát triển nhanh chóng, đặc biệt ở những nước đang phát triển Nếu xu hướng hiện đại tiếp tục không được kiểm soát, TNGT đường bộ sẽ tăng lên một cách đột ngột ở hầu hết trên thế giới trong hai thập kỉ tới, với tác động lớn vào những người dễ bị tổn thương Do đó cần phải đưa ra những chính sách khẩn cấp hành động thích hợp

Do đó, việc ban hành một chính sách ATGT để được đưa vào thực hiện hiệu quả trong đời sống là rất cần thiết Một chính sách ATGT được thiết kế tốt, đúng mục tiêu một mặt có thể làm ổn định kinh tế - xã hội một mặt có thể bảo vệ được nguồn vốn quý báu nhất đó là vốn con người, mục tiêu và động lực cho mọi sự phát triển Ngoài ra, một chính sách tốt sẽ củng cố niềm tin của đại bộ phận dân chúng, là những người hằng ngày liên quan đến các vấn đề ATGT, vào bộ máy chính quyền Góp phần tạo sự an tâm cho mọi công dân làm việc, học tập, cùng chung tay phát triển đất nước

Chương 2 Thực trang giao thông Việt Nam trong thời gian qua

2.4 Tình hình tai nạn giao thông tại Việt Nam

Theo báo cáo của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia, trong năm 2010, tuy công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn đó các

vi phạm về trật tự an toàn giao thông vẫn còn nhiều

Đường bộ: Xảy ra 13.713 vụ, làm chết 11.060 người, bị thương 10.306 người; so với

năm 2009; tăng 1.915 vụ, giảm 31 người chết, tăng 2.652 người bị thương Va chạm giao thông xảy ra 34.588 vụ, làm bị thương nhẹ 41.652 người Tai nạn đặc biệt nghiêm trọng: xảy ra 126 vụ, làm chết 389 người, bị thương 311 người So với năm 2009, giảm 17 vụ, giảm 53 người chết, giảm 156 người bị thương

Trang 7

Đường sắt: Xảy ra 482 vụ, làm chết 230 người, bị thương 298 người So với năm 2009,

giảm 96 vụ (18.8%), tăng 16 người chết (7,47%), giảm 98 người bị thương (24,7%)

Đường thủy: Xảy ra 196 vụ, làm chêt 146 người, bị thương 17 người, chìm 185 phương

tiện thủy các loại So với năm 2009, giảm 3 vụ (1,5%), giảm 34 người chết (18,8%), giảm

10 người bị thương (37%)

Hàng hải: Xảy ra 28 vụ tai nạn giao thông, làm chết 9 người, bị thương 12 người có với

cùng kỳ năm 2009 giảm 38 vụ, giảm 2 người bị chết

Hàng không: An toàn hàng không được bảo đảm, không xảy ra sự cố nghiêm trọng uy

hiếp an toàn bay; Việt Nam duy trì được thành tích 14 năm liên tục không xẩy ra tai nạn hàng không nghiêm trọng; tuy nhiên, số vụ sự cố tăng 38 vụ (tăng 6%) so với cùng kỳ năm 2009

Năm Số vụ tai nạn giao

thông

Số ngườichết Số người bị thương

Bảng thống kê số vụ tai nạn giao thông từ năm 1995 - 2010

Trang 8

Biểu đồ thống kê số vụ tai nạn giao thông từ năm 1995 – 2010

(Nguồn:Ủy ban ATGT quốc gia)

Nhận xét:

− Số vụ tai nạn giao thông tăng mạnh vào khoảng đầu thế kỉ 21, nhưng có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây

− Số người chết do tai nạn giao thông ngày càng tăng và không có khuynh hướng giảm

− Số người bị thương do tai nạn giao thông giảm dần theo số vụ tai nạn

2.5 Nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông

2.5.1 Nguyên nhân chung

Theo kết quả phân tích nguyên nhân gây TNGT của 13.713 vụ năm 2010:

- Do người điều khiển phương tiện: chiếm 70,3% số vụ, trong đó:

+ Đi sai phần đường: chiếm 18,1% số vụ

+ Tránh vượt sai quy định: chiếm 16,4% số vụ

+ Vi phạm tốc độ: chiếm 19,1% số vụ

+ Chuyển hướng không quan sát: chiếm 16,8% số vụ

- Do phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật: chiếm 11,5% số vụ

- Do cơ sở hạ tầng và các nguyên nhân khác: chiếm 18,2% số vụ

Qua số liệu thống kê năm 2010, đối với các vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng do vi phạm chạy quá tốc độ, tránh vượt sai qui định, tranh giành khách chiếm 80% trong tổng số

vụ nghiêm trọng Vì vậy, công tác tuyên truyền phổ biến cưỡng chế thi hành theo pháp luật

Trang 9

để làm chuyển biến ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông là hết sức quan trọng

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tuy đã được Đảng và Chính phủ ưu tiên đầu tư nhưng chưa đáp ứng được so với tốc độ gia tăng phương tiện giao thông

Ngoài ra tình hình biến đổi khí hậu hết sức phức tạp: tình hình bão lũ, triều cường cũng góp phần ảnh hưởng đến ATGT

2.2.2 Nguyên nhân khác

- Một số chính quyền địa phương nhất là ở cơ sở chưa quan tâm đúng mức đến công tác đảm bảo ATGT

- Các vụ vi phạm HLATGTĐB chưa được kịp thời phát hiện và xử lý đúng mức

- Công tác tuần tra kiểm soát xử lý vi phạm của CSGT, thanh tra giao thông còn hạn chế và mỏng lực lượng, cơ sở vật chất chưa được đồng bộ đầy đủ

- Ở các vùng nông thôn, công tác tuyên truyền giáo dục luật giao thông đường bộ còn yếu

Số vụ và số người chết do TNGT liên quan đến thanh thiếu niên, học sinh sinh viên chiếm

tỷ trọng còn lớn

- Tình trạng giao thông hỗn hợp trên đường bộ vẫn là phổ biến gây xung đột lớn, ảnh hưởng đến ATGT

- Công tác quản lý HLATGTĐB của các địa phương chưa được quan tâm đúng mức

Bảng thống kê nguyên nhân 7683 vụ tai nạn giao thông

(Nguồn:Tổng cục thống kê Việt Nam)

Trang 10

2.6.1 Nghị quyết 32 và Bảy giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông

Ngày 29/6/2007, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2007 Nghị quyết đã đưa ra 7 giải pháp cơ bản nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

2.6.1.1 Về đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục

Thực hiện một số biện pháp như: các cơ quan nhà nước, các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp ban hành quy chế khen thưởng và kỷ luật, không xét thi đua, khen thưởng với mọi hình thức đối với người vi phạm luật giao thông Bộ Công an ban hành quy định thông báo về cơ quan, trường học, phường, xã, tổ dân phố, cụm dân cư những người vi phạm trật tự ATGT để kiểm điểm, giáo dục

Từ niên học 2008-2009 bắt đầu thực hiện chương trình giảng dạy trật tự ATGT mới

ở tất cả các cấp học Từ 1-9-2007 xử lý nghiêm khắc tất cả học sinh chưa đủ tuổi, không có giấy phép lái xe điều khiển mô-tô, xe gắn máy

2.6.1.2 Về cưỡng chế thi hành trật tự an toàn giao thông

Từ ngày 1-1-2008 đình chỉ lưu hành xe ô-tô hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe

tự chế 3, 4 bánh; trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị tịch thu xử lý bán phế liệu, sung vào công quỹ Từ ngày 1-1-2009 đình chỉ hoạt động các phương tiện thủy nội địa không đăng

ký, đăng kiểm theo quy định

Tạm giữ mô-tô, xe gắn máy 30 ngày trở lên nếu người điều khiển vi phạm các quy định sau: chở quá số người cho phép, đi vào đường ngược chiều, đường cấm, lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông Ðình chỉ lưu hành các phương tiện cơ giới đường bộ vi phạm bằng hình thức tạm giữ phương tiện hoặc giấy đăng ký, biển số, sổ chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Tạm giữ mô-tô, xe gắn máy 90 ngày không phân biệt sở hữu đối với trường hợp học sinh, sinh viên chưa đủ tuổi hoặc không có giấy phép lái xe điều khiển mô-tô, xe gắn máy

2.6.1.3 Về kết cấu hạ tầng giao thông

Các địa phương tổ chức giải tỏa dứt điểm trước ngày 30-3-2009 các trường hợp lấn chiếm hành lang ATGT đường bộ các quốc lộ trên địa bàn đã được đền bù, xử lý; trong năm 2009, xóa bỏ 50% đường ngang dân sinh trái phép qua đường sắt Bộ Giao thông vận tải xóa bỏ 50% đường ngang đấu nối trái phép vào quốc lộ trước ngày 30-3-2009; tiếp tục

Ngày đăng: 25/11/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê số vụ tai nạn giao thông từ năm 1995 - 2010 - đánh giá chính sách an toàn giao thông tại việt nam hiện nay
Bảng th ống kê số vụ tai nạn giao thông từ năm 1995 - 2010 (Trang 7)
Bảng thống kê nguyên nhân 7683 vụ tai nạn giao thông - đánh giá chính sách an toàn giao thông tại việt nam hiện nay
Bảng th ống kê nguyên nhân 7683 vụ tai nạn giao thông (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w