1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp việt nam

39 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ... Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh các dịch vụ vận chuyển hành khách thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là một trong những khâu quan trọng nhất. Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam”.

Trang 1

Lời nói đầu

Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh các dịch vụ vận chuyển hành khách thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là một trong những khâu quan trọng nhất Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam”.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam

Em xin chân thành cám ơn Phòng kế toán, các phòng ban chức năng của Công ty và Giảng viên Thạc sỹ Hà Thị Thư đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề tốt nghiệp

Trang 2

1.Khái niệm của bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác, bán hàng là khâu không thể thiếu trong quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn của doanh nghiệp, đó là hình thức chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ

2 Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa

Đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau:

- Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ khách hàng đồng ý mua, đã trả tiền Khoản tiền này đươc gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh trong

kỳ của doanh và thừa được một khoản lợi nhuận

- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả tiền hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

3 Ý nghĩa của hoạt dộng bán hàng:

Đối với doanh nghiệp, với chức năng là trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng, bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp cần hướng tới và rất quan trọng, nó quyết định đến việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bán hàng còn là một mắt xích quan trọng trong quá trình vận động của sản phẩm thông qua bán hàng mới thúc đẩy được sản xuất phát triển góp phần nâng cao năng suất lao động cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu

Trang 3

cầu ngày càng cao của xã hội góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng Do đó thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp :

+ Thu hồi vốn nhanh, quay vòng tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh + Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn lưu động , từ đó quản lý vốn tốt giảm việc huy động vốn từ bên ngoài ( lãi xuất cao )

+ Xác định được kết quả kinh doanh để hoạch định kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo được tốt hơn

+ Hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước cũng như thực hiện nghĩa vụ thanh toán với các bên liên quan như: Ngân hàng, chủ nợ, nhà đầu tư,…

Có thể thấy rằng nghiệp vụ bán hàng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần tìm ra chỗ đứng cho riêng mình trên thương trường cũng như cần phải tìm ra biện pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng để đứng vững và ngày càng phát triển hơn trong thị trường Doanh nghiệp cần quan tâm đến chất lượng hàng hóa, giá cả, chính sách thu hút khách hàng (quảng cáo, tiếp thị, giảm giá,…)

Nếu trong kinh doanh, quá trình bán hàng được thực hiện trôi chảy thì các quá trình khác cũng sẽ được thực hiện tốt do chúng có mối quan hệ ảnh hưởng trực tiếp đến nhau

3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, nó là công

cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý vốn của các doanh nghiệp Đồng thời nó là nguồn thông tin số liệu tin cậy để Nhà nước điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, kiểm tra, kiểm soát các ngành, các lĩnh vực Do đó, kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 4

Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần của hoạt động tiêu thụ.

Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả các trạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa

Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại…

Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn

Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần chú ý một số điểm sau:

Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra, đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ

Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùng lắp, bỏ sót, chậm chễ

Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi tiêu chi phí

đó cho hàng tiêu thụ

Trang 5

II NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1 Các phương thức bán hàng

Tùy từng loại hình Doanh nghiệp cũng như tính chất tiêu dùng của từng

sản phẩm mà ta có thể lựa chọn cho mình một phương thức bán hàng phù hợp hoặc cùng một lúc có thể lựa chọn nhiều phương thức bán hàng Mỗi phương thức bán hàng đều ảnh hưởng trực tiếp với mức sử dụng các tài khoản kế toán, phương án tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Trong các doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hóa thông qua các phương thức sau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý

1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa:

Bán buôn qua kho là phương thức bán hàng hóa trong đó hàng hóa được xuất kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho được thể hiện dưới hai hình thức:

* Bán buôn qua kho

Là phương thức bán buôn mà trong đó hàng hóa được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp

* Bán buôn vận chuyển thẳng:

Là phương thức bán buôn mà doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng không về nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng

1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Theo hình thức này ở doanh nghiệp thương mại vừa phát sinh nghiệp vụ

bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng Doanh nghiệp thương mại có thể chuyển hàng đến kho của người mua hoặc giao hàng tay ba tại kho của người bán

Trang 6

1.3 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp chỉ thực hiện vai trò trung

gian trong quá trình mua và bán hàng, chắp nối giữa bên bán và bên mua để được hưởng một khoản hoa hồng môi giới do hai bên mua, bên bán hoặc cả bên mua và bên bán trả Việc giao nhận và thanh toán tiền hàng do bên mua và bên bán thực hiện, doanh nghiệp chỉ thanh toán khoản hoa hồng được hưởng và các khoản chi phí trong quá trình làm trung gian mua bán

1.4 Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ hàng hóa là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, bao

gồm cả tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất Bán lẻ hàng hóa thường thực hiện với khối lượng hàng hóa nhỏ và mang tính đơn chiếc

* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:

Là phương thức bán hàng tách rời việc thu tiền giao hàng cho khách nhằm chuyên môn hóa quá trình bán hàng Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân chuyên thu tiền viết hóa đơn, tích kê mua hàng hóa cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn để xác định số lượng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Theo phương thức bán lẻ này, người bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lượng hàng tiêu thụ Lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền

1.5 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền

nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại

Trang 7

người mua sẽ chấp nhận trả dần trong các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.

1.6 Bán hàng theo phương thức gửi hàng, đại lý:

Theo phương thức này Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở

nhận đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp,chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó quyền sở hữu mới thuộc về người mua và đồng thời Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng

2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

* Chứng từ sử dụng

Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho; Phiếu thu tiền mặt, biên lai, giấy báo có của ngân hàng; Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa; Báo cáo bán hàng; Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho; Bảng kê hóa đơn bán lẻ các hàng hóa dịch vụ

* Tài khoản sử dụng

- TK 131- phải thu của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

- TK 157- Hàng gửi bán

Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; hàng hóa sản phẩm gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

Trang 8

-TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm

- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cug cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu

- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

- TK 521 - Chiết khấu thương mại

Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua hàng

- TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

- TK 532 - Giảm giá hàng bán

Theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng ghi trên

giá bán đã thỏa thuận vì các lỗi thuộc về doanh nghiệp

- TK 632 - Giá vốn hàng bán

Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán

trong kỳ

Trang 9

- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 được dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và từ các hoạt động khác của Doanh nghiệp

* Các hình thức kế toán

Hiện nay ở nước ta kế toán sử dụng các hình thức sổ kế toán sau:

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái

+ Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

3 Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3.1 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Khách hàng nhận hàng tại kho của Doanh nghiệp Khi giao hàng xong,

người mua ký xác nhận vào chứng từ bán hàng, nếu hội tụ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, không kể người mua đã thanh toán hay mới chấp nhận thanh toán, số hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ và ghi nhận doanh thu + Khi xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho người mua căn cứ vào giá trị, giá mua của hàng hóa Kế toán ghi:

Nợ TK 632 : Trị giá mua hàng mua

Có TK 156 (1) : Xuất kho hàng hóa

+ Phản ánh doanh thu của hàng hóa đã bán Kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 333 (1) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Trang 10

3.2 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

+ Khi xuất kho hàng hóa chuyển đến người mua theo hóa đơn căn cứ vào trị

giá mua hàng xuất kho:

Nợ TK 157 : Trị giá mua

Có TK 156 (1) : Xuất kho hàng hóa

+ Khi người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, kế toán ghi đồng thời hai bút toán

- Phản ánh doanh thu của hàng hóa đã tiêu thụ:

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 333 (1) : Thuế GTGT phải nộp

- Phản ánh giá vốn của hàng đã bán:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 157 : Trị giá mua

3.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho của doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi đã mua hàng, nhận hàng của bên cung cấp sẽ giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho của bên cung cấp Sau khi giao nhận hàng, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán và chấp nhận nợ Khi đó quyền sở hữu hàng hóa chuyển giao cho bên mua và hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

3.4 Kế toán bán hàng trả góp :

Trường hợp này khi giao hàng cho người mua thì sản phẩm được xác

định là đã bán, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng, phần còn lại trừ dần trong một thời gian và chịu một khoản lãi nhất định theo quy

Trang 11

định trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

Nợ TK 111, 112, 131 : Số tiền thu ngay hoặc phải thu

Có TK 333 (1) : Thuế GTGT Phải nộp

Có TK 511 : Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 338(7) : Lãi bán hàng trả góp (chênh lệch với giá bán trả chậm với giá bán trả ngay)

3.5 Kế toán bán hàng nội bộ :

Trong nội bộ Công ty những sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một hệ thống tổ chức (cùng Tổng công ty ít nhất là ba cấp : Tổng công ty – Công ty – Xí nghiệp) như : giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội doanh nghiệp

3.6 Kế toán hàng bán thông qua đại lý:

Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số

hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bán được hàng Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên số hàng thực tế đã bán được Khoản hoa hồng được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng

+ Khi xuất hàng giao cho bên đại lý:

Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán

Có TK 156 (1) : Hàng hóa

+ Khi bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi quyết toán cho doanh nghiệp về doanh thu của số hàng giao đại lý, ký gửi:

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán hoa hồng

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng

Trang 12

Nợ TK 133 : Thuế GTGT

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 (11) : Số thuế GTGT phải nộp

Đồng thời ghi:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 157 : Hàng gửi bán

3.7 Kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng :

Trường hợp này doanh thu của doanh nghiệp không phải là tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng được thanh toán mà khách hàng lại thanh toán cho doanh nghiệp bằng hàng hóa, thành phẩm (hàng đổi hàng) Sau khi hai bên giao nhận hàng, đại diện hai bên ký nhận đủ hàng Khi đó quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho cả hai bên và hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

4 Kế toán bán hàng theo phương thức kiểm kê định kỳ.

4.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán:

Đối với Doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

Đối với Doanh nghiệp thương mại trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho

4.2 Kế toán doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu

- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

thì doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ (chưa tính

Trang 13

thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh nghiệp sử dụng “ Hóa đơn GTGT”.

- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế) Doanh nghiệp sử dụng “ Hóa đơn bán hàng thông thường”

- Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB hoặc thuế sản xuất, thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu

Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Trong doanh nghiệp, doanh thu được phân loại như sau:

- Doanh thu bán hàng ( doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa )

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhận được tiền hoặc sẽ nhận được tiền của khách hàng theo giá bán, tiền bán hàng thu được gọi là doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng hóa bán ra x Giá bán

Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa toàn bộ doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được xác định đồng thời thỏa mãn 5điều kiện sau:

Trang 14

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua

- Doanh nghiờp không còn nắm giữ quyền quản lý, kiểm soát sản phẩm

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:

- Phương thức bán hàng trực tiếp (Phụ lục 01)

- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp ( Phụ lục 02)

4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Trong quá trình tiêu thụ phẩm, hàng hóa có thể phát sinh các khoản điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng Các khoản này bao gồm:

- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là số tiền doanh nghiệp bán bị trả lại cho

khách hàng đối với những sản phẩm, hàng hóa đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

- Doanh thu hàng giảm giá hàng bán: Là số tiền doanh nghiệp phải trả

cho khách hàng trong trường hợp hàng bán bị kém, mất phẩm chất so với các điều khoản quy định trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trong hóa đơn bán hàng,mà khách yêu cầu (hoặc tự doanh nghiệp) giảm giá, doanh nghiệp đã chấp nhận

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua với số lượng lớn

- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp: Là số thuế tính cho hàng xuất

khẩu hoặc những sản phõ̉m,hang hóa chịu thuế TTĐB để ghi giảm doanh thu của những hàng hóa đó

Trang 15

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản giảm trừ doanh thu

( Phụ lục 03 )

5 Kế toán giá vốn hàng bán

5.1 Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho:

Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa bán cần xác định

đúng trị giá vốn hàng bán

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành sản xuất thực tế Với các doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm trị giá mua thực tế cộng với chi phí mua

Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng hoặc thành phẩm xuất để xác định trị giá vốn của lô hàng đó

- Phương thức nhập trước - xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua và sản xuất gần thời điểm cuối cùng

- Phương thức nhập sau - xuất trước(LIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua và sản xuất trước đó

Phương pháp bình quân gia quyền: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ hoặc được mua sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Trang 16

5.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp gửi hàng:

Trong trường hợp này, kế toán sử dụng TK 157 – Hàng gửi bán Tài khoản này phản ánh trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng hàng hóa, sản phẩm như bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ có liên quan đến

phương thức bán hàng gủi đại lý, kế toán tiến hành ghi sổ theo trình tự (Phụ lục 04)

5.3 Kế toán giá vốn theo phương thức bán hàng trực tiếp:

Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp kế

toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ (được chấp nhận thanh toán

hy đã được thanh toán) và kết chuyển trị giá vốn hàng hóa sang TK 911 – Xác

định kết quả kinh doanh ( Phụ lục 05 )

6 Kế toán chi phí bán hàng

- Khái niệm và nội dung:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình

bán hàng hóa như chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảng cáo, chào hàng…

Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng được phân thành các loai chi phí sau: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phi vật liệu bao bì; Chi phí dụng cụ đồ

Đơn giá = Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ

Trị giá vốn thực tế

Hàng hóa xuất kho

= Số lượng xuất

kho

x Đơn giá bình quân

Trang 17

dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.

- Tài khoản sử dụng: TK 641 – “Chi phí bán hàng”.

- Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 06 )

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Khái niệm và nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác

Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các loại sau: Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài, huế, phí và các lệ phí; Chi phí khác bằng tiền

- Tài khoản sử dụng :TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Sơ đồ hạch toán ( phụ lục 07 )

8 Kế toán xác định kết quả bán hàng

- Khái niệm và nội dung

Sau một kỳ hạch toán, kết toán tiến hành xác định kết quả bán hàng Kết quả bán hàng là phản ánh phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu lỗ lãi về bán hàng

Trang 18

Kết quả bán hàng trong kỳ được xác định như sau:

- Tài khoản sử dụng : TK911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”

- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả kinh

doanh:

Kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng đã bán

Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ :

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ :

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí QLDN trong kỳ :

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 : Chi phí QLDN

Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành :

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành

Cuối kỳ kết chuyển lỗ, lãi:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Kết quả

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG

HỢP VIỆT NAM

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VIỆT NAM

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Cổ Phần Đầu Tư & Thương Mại Tổng Hợp Việt Nam

- Tên giao dịch: Viet Nam general trading & investment joint stock

company

- Tên viết tắt: Vinataco

- Địa chỉ trụ sở chính: E2-Trung Kính-Yên Hoà-Cầu Giấy-Hà Nội

- Điện thoại: 04.3 52.52.52 Fax: 047 821 233

- Website: www.vina86.com.vn

Thành lập ngày 14/11/2007,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

0103020603 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/11/2007

- Ngành, nghề kinh doanh:

+ Vận chuyển hành khách đường bộ bằng taxi

+ Cho thuê xe tự lái

+ Sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, phương tiện vận tải

+ Lữ hành nội địa

+ Đại lý và mua bán ôtô

+ Đào tạo và cấp giấy phép lái xe ôtô

( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh các ngành nghề có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

+ Kinh doanh bất động sản

- Vốn điều lệ : 4.200.000.000 ( Bốn tỷ hai trăm triệu đồng VN)

- Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Ngày đăng: 25/11/2014, 16:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w