Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, tất cả các công ty phải hoàn toàn tự chủ, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong hoàn cảnh đó một số doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để đầu tư, mua sắm các trang thiết bị cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như tài sản cố định (TSCĐ), trang thiết bị. Vì vậy vốn là điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với mọi doanh nghiệp.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động, việc khai thác hiệu quả sử dụng VCĐ một cách hợp lý và thông qua việc đánh giá tình hình sử dụng cũng như hiệu quả VCĐ của các kỳ kinh doanh trước, doanh nghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tới sao cho có lợi nhất để đạt được hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho DN .Từ tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn cố định nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Bao bì Việt Hưng, cùng sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ lãnh đạo Công ty và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Ngô Thị Minh Tâm, em đã tìm hiểu và chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng”.
Trang 1CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC DÙNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀVỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1.1.Khái niệm vốn cố định 6
1.1.2 Phân loại vốn cố định 7
1.1.2.2 Phân loại vốn cố định theo mục đích sử dụng 7
1.1.3 Tầm quan trọng của vốn cố định đối với doanh nghiệp 9
1.2 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 11
b)Các phương pháp khấu hao nhanh 14
1.2.2.1 Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá 15
1.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại 16
1.2.2.3 Đánh giá lại tài sản cố định 16
1.2.4 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp 18
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.3.2.1 Những yếu tố khách quan 22
1.3.2.2 Những yếu tố chủ quan 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT HƯNG 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 26
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.1.1 Thông tin chung 26
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 26
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty có ảnh hưởng đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định 28
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Bao bì Việt Hưng 28
2.1.2.2 Đặc điểm về vốn và tài sản của Công ty 31
2.1.2.3 Đặc điểm dây chuyền công nghệ 31
2.1.2.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty 32
2.1.2.5 Đặc điểm thị trường tiêu thụ 33
2.1.2.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT HƯNG 37
2.2.1 Kết cấu vốn của công ty 37
2.2.2 Kết cấunguồn vốn kinh doanh của công ty 40
2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ 42
2.2.4 Tình hình trích khấu hao TSCĐ 43
2.2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 45
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 51
2.3.1 Những thành tựu trong việc quản lý và sử dụng vốn cố định 51
2.3.2 Những hạn chế trong quá trình sử dụng vốn cố định và nguyên nhân 52
Trang 3CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT HƯNG 54 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 54
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG CÔNG
TY TNHH BAO BÌ VIỆT HƯNG 56
3.2.1 Nâng cấp và đổi mới có chọn lọc TSCĐ 57 3.2.2 Đưa ra kế hoạch trích lập khấu hao TSCĐcó hiệu quả hơn 59 3.2 Coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình
độ sử dụng và quản lý tài sản cố định 60 3.2.4 Tiến hành thanh lý và quản lý chặt chẽ tài sản cố định 62 3.2.5 Tăng cường công tác mở rộng thị trường là giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 63 3.2.6 Hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán 64
KẾT LUẬN 67
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiệnnay, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản
lý vĩ mô của nhà nước, tất cả các công ty phải hoàn toàn tự chủ, tự quyết định và
tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong hoàn
cảnh đó một số doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mởrộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định
để đầu tư, mua sắm các trang thiết bị cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh như tài sản cố định (TSCĐ), trang thiết bị Vì vậy vốn là điều kiện
cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với mọi doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốnlưu động, việc khai thác hiệu quả sử dụng VCĐ một cách hợp lý và thông quaviệc đánh giá tình hình sử dụng cũng như hiệu quả VCĐ của các kỳ kinhdoanh trước, doanh nghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các
kỳ kinh doanh tới sao cho có lợi nhất để đạt được hiệu quả cao nhất nhằm đemlại hiệu quả kinh doanh cho DN
Từ tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn cố định nói riêng trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Bao bì ViệtHưng, cùng sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ lãnh đạo Công ty và sự hướngdẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Ngô Thị Minh Tâm, em đã tìm
hiểu và chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng”.
Khóa luận tốt nghiệp gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng
Trang 5Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Bao bì Việt Hưng
Để hoàn thành được bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Ngô Thị Minh Tâm và toàn thể cô chútrong công ty, tuy nhiên do trình độ, khả năng nắm bắt thực tế còn nhiều hạn chếnên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ýcủa cô để bài viết của em đạt kết quả tốt nhất
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀVỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆ P
1.1.1.Khái niệm vốn cố địn h
Vốn cố định là khoản vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định (TSCĐ), quy
mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của TSCĐ Song, đặc điểm vận độngcủa TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định
Từ đó ta có thể rút ra khái niệm về vốn cố định như sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳsản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng
Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp là những tài sản chủ yếu có giátrị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó đượcchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiệnchu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn chịu sự chi phối rất lớn bởiđặc điểm kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ
Những đặc điểm chủ yếu về mặt chu chuyển vốn cố định.
- Vốn cố định được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
- Vốn cố định được di chuyển dần từng phần vào giá trị sản xuất sản phẩm.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của tài sản giảm dần Theo đó vốn cốđịnh cũng được tác thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sảnphẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với mức giảm dần giá trị sửdụng TSCĐ Phần còn lại của vốn cố định cố định trong tài sản trong các chu kỳsản xuất kế tiếp, nếu như phần vốn dịch chuyển được dần dần tăng lên thì phần
Trang 7vốn cố định lại giảm đi tương ứng với mức suy giảm dần giá trị sử dụng củaTSCĐ Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng chính là lúc TSCĐ hết thờigian sử dụng và vốn cố định cũng đã hoàn thành một vòng luân chuyển.
1.1.2 Phân loại vốn cố địn h
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở cácDoanh nghiệp có tỷ trọng vốn cố định lớn, có phương tiện kỹ thuật tiên tiến.Trong thực tế TSCĐ sắp xếp phân loại theo những tiêu thức khác nhau nhằm phục
vụ công tác quản lý, bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại, từngnhóm tài sản
1.1.2.1 Phân loại vốn cố định theo nguồn hình thành
Đầu tư vào TSCĐ là một sự bổ sung vốn dài hạn nhằm hình thành và bổsung những TSCĐ cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanhnghiệp Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư là rất quantrọng bởi nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định saunày Xét một cách tổng thể thì người ta có thể chia làm hai loại nguồn tài trợchính
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanhnghiệp như vốn ban đầu, lợi nhuận giữ lại… hay nói khác đi là những nguồnthuộc sở hữu của doanh nghiệp
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà doanh nghiệp huy động từ bênngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình như vốn vay, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động
1.1.2.2 Phân loại vốn cố định theo mục đích sử dụng
Trong các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất như công tyTNHH Bao bì Việt Hưng thì mục đích sử dụng của vốn cố định là để đầu tư muasắm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình nhằm đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty
Trang 8- Tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng cáchình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,các vật kiến trúc (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình (theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC)
Là mọi tư liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thựchiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nàotrong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả haitiêu chuẩn dưới đây thì được coi là một TSCĐ
1- Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện chức năng hoạt động chính của
nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phậntài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Các loại tài sản cố định hữu hình
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của DN được hình thành sau quátrình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc nhà kho, tháp nước,hàng rào, sân bãi, đường sắt, cầu cảng
+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN như máy móc chuyên dùng,
Trang 9thiết bị động lực, máy móc công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơnlẻ
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tảinhư phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, hệ thống thôngtin, đường ống và các phương tiện, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệthống điện…
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bịkhác, dụng cụ đo lường máy hút bụi, hút ẩm…
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các loạivườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ănquả, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa
+ Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh thảm
- Tài sản cố định vô hình
TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳkinh doanh của DN như chi phí về đất sử dụng, chi phí mua sắm bằng sángchế, phát minh, bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ…
Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐhữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh các
cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.
1.1.3 Tầm quan trọng của vốn cố định đối với doanh nghiệ p
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốnkinh doanh Quy mô của vốn cố định cũng như trình độ quản lý và sử dụng nó là
Trang 10nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật Bởi vậy việc quản
lý sử dụng vốn cố định được coi là một vấn đề quan trọng vì:
Hai là, vốn cố định phản ánh tiềm lực, khả năng của doanh nghiệp Vì vốn
cố định nhằm đáp ứng nhu cầu tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp nên vốn
cố định chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ công ty rấy có tiềm lực sản xuất kinh doanh,đồng thời cũng nói lên khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của công ty
Ba là, sự đầu tư không đúng mức đối với vốn cố định mà biểu hiện là tàisản cố định cũng như việc đánh giá thấp tầm quan trọng của vốn cố định sẽ đemlại những khó khăn sau cho doanh nghiệp
Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác cả về chất lượng và giá thành sản phẩm Điều này có thể dẫn các doanhnghiệp đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn không đủ để cải tạo đổi mới tài sản
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mấtmột phần thị trường của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp muốn dành lại thị phầnthì phải tốn kém rất nhiều chi phí cho tiếp thị, quản cáo hay điều chỉnh giá sảnphẩm
Trang 111.2 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
1.2.1 Khấu hao TSCĐ
1.2.1.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: nhiệt độ,thời gian, cường độ sử dụng, tiến bộ khoa học… nên TSCĐ bị hao mòn dần
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cốđịnh đó do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, dotiến bộ khoa học kỹ thuật , trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ bao gồm 2 hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất và giá trị của TSCĐ trong
quá trình sử dụng Về mặt vật chất, thì đó là sự thay đổi trạng thái vật lý banđầu của các bộ phận, chi tiết TSCĐ dưới sự tác động của ma sát, tải trọng,nhiệt độ, hoá chất… để khôi phục lại giá trị sử dụng cần tiến hành sửa chữathay thế Về mặt giá trị, hao mòn hữu hình là sự giảm dần giá trị TSCĐ cùng vớiquá trình chuyển dịch dần từng phần vào giá trị thương mại và giá trị sản phẩmsản xuất
Hao mòn vô hìnhlà sự giảm sút về giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnhhưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật
Hao mòn vô hình có 3 hình thức
+ Tài sản cố định bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên,người ta sản xuất ra các loại tài sản cố định mới để sản xuất ra những sảnphẩm vừa chất lượng mà giá thành lại hạ hơn
+ Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản xuất được loại tài sản cố địnhkhác hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật
+ Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản phẩm của nó làm ra bị lỗi thời.Như vậy hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra
Trang 12- Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệthống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thờigian sử dụng của tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định: tài sản cố định được sử dụng trong nhiều chu
kỳ sản xuất, giá trị của nó hao mòn dần và được dịch chuyển từng phần vàogiá trị của sản phẩm làm ra Phần giá trị này được thu hồi lại dưới hình thứckhấu hao, được hạch toán vào giá thành sản phẩm để hình thành quỹ khấuhao đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắc phục, cải tạo, đổi mới, hoặc mởrộng tài sản cố định.
Có hai hình thức khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữalớn Trong quá trình khấu hao, tiến trình khấu hao biểu thị phần giá trị củatài sản cố định đã chuyển vào sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Do phươngthức bù đắp và mục đích khác nhau nên tiền trích khấu hao tài sản cố địnhđược chia thành hai bộ phận
+ Khấu hao cơ bản: Dùng để bù đắp tài sản cố định sau khi bị đào thải
vì mất giá trị sử dụng
+ Khấu hao sửa chữa lớn: Dùng để sửa chữa tài sản cố định một cách
có kế hoạch và có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cốđịnh trong suốt thời gian sử dụng Doanh nghiệp tính một phần tiền khấu haosửa chữa lớn để dùng làm nguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa tài sản cố định
1.2.1.2 Các phương pháp khấu hao TSCĐ
Việc tính khấu hao chính xác, kịp thời, đầy đủ là biện pháp để bảo toàn vốn
cố định Việc lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp còn là một biệnpháp hữu hiệu để phòng ngừa hao mòn vô hình của TSCĐ Ngoài ra việc lựa chọnphương pháp tính khấu hao thích hợp còn là một căn cứ quan trọng để xác địnhthời gian hoàn vốn đầu tư TSCĐ Vì vậy, việc xác định các phương pháp tính
Trang 13khấu hao TSCĐ trở thành một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
M K = NG : T
Trong đó: MK : mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG : nguyên giá của TSCĐ
- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xácđịnh là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đếnnăm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó
Trong phương pháp này thì số khấu hao hàng năm còn được tính bằng số tươngđối là tỷ lệ khấu hao, tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bằng công thức
T k = M k : NG
Trong đó: Tk : tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ
Mk : mức khấu hao năm của TSCĐ
NG: nguyên giá của TSCĐ
Trang 14Tỷ lệ khấu hao tháng của TSCĐ T h = T k : 12
- Ưu điểm của phương pháp này là việc tính toán đơn giản, tổng khấu hao củaTSCĐ được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn làm cho giá thành ổn định
- Nhược điểm là do mức khấu hao, tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định ởmức ổn định nên khả năng thu hồi vốn chậm, khó tránh khỏi bị hao mòn vô hình
b) Các phương pháp khấu hao nhanh
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:
Mki = Gdi x Tkh
Mki: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
Gdi: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
Tkh: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:
- Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
- Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm
- Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm
Theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên đến khi hếtthời gian sử dụng, TSCĐ vẫn chưa được khấu hao hết Để khắc phục được vấn đềnày, người ta thường kết hợp phương pháp khấu hao tuyến tính ở những năm cuốicùng
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Trang 15Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ bằng số lượng sản phẩm sản xuất trongtháng x mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
Trong đó:
Mức tính khấu hao bình quân
tính cho1 đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá của TSCĐ
Số lượng theo công suất thiết kế 1.2.2 Đánh giá tài sản cố định
Ngoài việc phân loại tài sản cố định, đánh giá tài sản cố định là một côngviệc hết sức quan trọng Thực chất, việc đánh giá tài sản cố định là việc xác địnhgiá trị ghi sổ của tài sản Tài sản cố định được đánh giá ban đầu và có thể đánh giálại trong quá trình sử dụng Trong mọi trường hợp, tài sản cố định phải được đánhgiá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánhđược cả 03 chỉ tiêu về giá trị tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giátrị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Tuy nhiên, tùy theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách hình thức hìnhthành, nguyên giá của tài sản cố định sẽ được xác định khác nhau
1.2.2.1 Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xâydựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trướckhi đưa vào hoạt động Tương ứng với mỗi loại được hình thành từ những nguồnkhác nhau ta có thể xác định được nguyên giá của chúng
Tuy nhiên giá tài sản cố định phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra để mua sắm hoặcxây dựng tài sản cố định, là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài sản cốđịnh Nhưng hạn chế của phương pháp này là không phản ánh được trạng thái kỹ
Trang 16thuật của tài sản cố định Mặt khác giá ban đầu này thường xuyên biến động nênđịnh kỳ phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định theo mặt bằng giá cảthị trường.
1.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện theo giá trị tài sản cố định hiện cócủa doanh nghiệp Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thực chất làxác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụngtài sản cố định để đảm bảo vốn đầu tư cho việc mua sắm, xây dựng tài sản cốđịnh Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định dựa trên cơ sở nguyên giá
và giá trị hao mòn
1.2.2.3 Đánh giá lại tài sản cố định
Ngoài việc đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá, do tiến bộ của khoahọc kỹ thuật, do sự biến động vè giá cả nên tài sản cố định cũng được đánh giá lại.Giá trị đánh giá lại (giá trị khôi phục của tài sản cố định) được xác định trên cơ sởnguyên giá tài sản cố định ở thời điểm hệ số trượt giá và hao ṃn vô hhnh (nếu có)
cụ thể:
NGL = NGO x HT + HMVH
Trong đó:
NGL : Giá trị đánh giá lại
NGO : Giá trị đánh giá lần đầu
HT : Hệ số trượt giá
HMVH : Hệ số hao mòn vô hình
Việc đánh giá lại tài sản cố định trên đay chỉ áp dụng cho tài sản cố định củadoanh nghiệp Khi đó, giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lại đượcxác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại và hệ số hao mòn của tài sản cố định đó
1.2.3 Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Trang 17Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì vàphát triển, một trong các yếu tố là phải bảo tồn và phát triển được vốn cố định.Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường không tách khỏi nhữngbiến động về giá cả và lạm phát.
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu
tư dài hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và cáchoạt động kinh doanh thường xuyên (sản xuất các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp)
Do đặc điểm của TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kì sảnxuất kinh doanh song vẫn giữ được nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụngban đầu (đối với TSCĐ hữu hình) còn giá trị còn lại chuyển dịch dần vào giá trịsản phẩm Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật vàgiá trị Trong đó, bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cốđịnh về mặt giá trị
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hìnhthái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trìthường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó có nghĩa là trong quátrình sử dụng, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thựchiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì và nâng caonăng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn quyđịnh Mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải có hồ sơ theo dõi riêng Cuối năm tàichính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ, mọi trường hợp thừa thiếuTSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực (sứcmua) của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầubất kể sự biến động về giá cả, sự thay đổi của tỉ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến
bộ khoa học kĩ thuật
Trang 181.2.4 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ trong
doanh nghiệp
Khấu hao tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu giá trị về tài sản cố địnhnhư: tổng giá trị tài sản cố định đầu kỳ, tình hình tăng giảm tài sản cố định trongnăm kế hoạch, xác định tổng giá trị bình quân tài sản cố định cần tính khấu hao,mức khấu hao trong năm và tình hình phân phối quỹ khấu hao
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ là khâu đầutiên trong quá trình quản trị vốn cố định của doanh nghiệp Căn cứ vào các dự ánđầu tư TSCĐ đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu tưphù hợp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thácnguồn vốn đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như: lợi nhuận giữ lại đểtái đầu tư, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nước tài trợ, từnguồn vốn vay ngân hàng, từ thị trường vốn, Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm,nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau Vìthế trong khai thác, tạo lập nguồn vốn cố định, các doanh nghiệp phải chú ý đadạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược điểm của từng nguồn vốn
để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ vốn cố định hợp lý và có lợi nhất cho doanhnghiệp Doanh nghiệp phải năng động nhạy bén và thích ứng với các chính sách,
cơ chế tài chính của Nhà nước để tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp có thể khaithác, huy động được các nguồn vốn cần thiết
Khi lập quỹ khấu hao cần xác định rõ
+ Đối với tài sản cố định đã trích khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng đượcdoanh nghiệp vẫn tiếp tục tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn theo tỷ
Trang 19lệ nguyên giá và hạch toán vào giá thành nhưng không hạch toán giảm vốn cốđịnh.
+ Tài sản chưa khấu hao mà đã hư hỏng, doanh nghiệp cần nộp vào ngânsách số tiền chưa khấu hao hết và phân bổ vào khoản lỗ cho đến khi nộp đủ Kếhoạch khấu hao tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữalớn như đất đai
+ Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào một ngàynào đó của tháng thì tháng sau mới tính khấu hao
+ Tài sản cố định giảm trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ ngày nào đócủa tháng thì tháng sau không phải tính khấu hao
1.2.5 Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định được ứng ra và sau một thời gian tương đối mới thu hồi đượctoàn bộ Do vậy, việc sử dụng tốt số VCĐ hiện có là vấn đề có ý nghĩa kinh tế rấtlớn Để đánh giá được trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của DN cần sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VCĐ.
- Hàm lượng VCĐ
Bình quân sử dụng trong kỳ
Hàm lượng VCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu.Nếu chi phí VCĐ cho 1 đồng doanh thu thuần lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngVCĐ thấp và ngược lại
- Hệ số huy động VCĐ
Trang 20Phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp và được xác định.
Số VCĐ đang dùng trong HĐKD
Hệ số huy động VCĐ trong kỳ =
Số VCĐ hiện có của DN
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐcủa DN
- Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số này cho biết tình hình sử dụng vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, tăng năng lựcsản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động
- Hệ số hao mòn TSCĐ
Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN, mặt khác,
nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng như VCĐ ở thờiđiểm đánh giá
Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
- Suất hao phí của TSCĐ
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Trang 21Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần (lợi nhuận thuần)
Chỉ tiêu này cho thấy để có 1 đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thuần phải chiphí bao nhiêu đồng TSCĐ Nếu suất hao phí thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐcao và ngược lại
- Hệ số trang bị kỹ thuật cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ trang bị kỹ thuật cho người lao động caohay thấp
- Sức sinh lời của TSCĐ
Lợi nhuần thuần Sức sinh lời của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá trị nguyên giá bình quân TSCĐ thì mang lại mấyđồng lợi nhuận thuần
Ngoài ra còn sử dụng công thức sau:
Lợi nhuận trước thuế ( sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ mang lại mấyđồng lợi nhuận cho DN
1.3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
1.3.1 Sự cần thiết/ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 22Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN.Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp DN nâng cao khả năng huy động vốn, khảnăng thanh toán, tạo điều kiện cho DN khắc phục những khó khăn thanh toán,những rủi ro trong kinh doanh.
+ Giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Trong khi vốn DN cóhạn thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng cần thiết
+ Giúp DN đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản chủ sở hữu, nâng cao uytín của sản phẩm trên thị trường, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Nhưvậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VCĐ nói riêng của DNkhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho DN và người lao động mà còn tácđộng tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.3.2.1 Những yếu tố khách quan
+ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Vì thế các doanh nghiệpchịu sự tác động rất lớn của các quy chế quản lý Nhà nước
+ Tác động của thị trường
Tùy theo mỗi loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệuquả sử dụng vốn cố định là phải phục vụ những gì mà thị trường cần căn cứ vàonhu cầu hiện tại và tương lai Sản phẩm cạnh tranh phải có chất lượng cao, giáthành hạ mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượngcông nghệ kỹ thuật của tài sản cố định Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kếhoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài Nhất là những
Trang 23doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi côngnghệ nhanh
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãi suấttiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp Sự thay đổi của lãi suất
sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, TSCĐ
+ Các yếu tố khác
Các nhân tố này được coi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịch họa cótác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Mức độ tổnhại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòngtrước nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi
1.3.2.2 Những yếu tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các TSCĐ và qua đóảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Nhân tố này gồmnhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tốnày là điều cực kỳ quan trọng
+ Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Do đó, việc sử dụng TSCĐ của mỗi ngànhnghề là không giống nhau, tùy vào từng công việc mà có cách sử dụng cho hợp lý
+ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy mócthiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn,doanh nghiệp có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhưng lại luôn phải đối phóvới các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng Do
Trang 24vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữđược chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết
bị cao, song đòi hỏi tay nghề công nhân cao có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dụngvốn cố định
+ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sảnxuất sẽ có tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vậnhành máy móc, số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần cónhững chiến lược cho các khâu: quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý dựán
+ Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết
bị của công nhân cao Song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ, đúnglúc, tâm sinh lý
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất doanh nghiệp phải cómột cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định trách nhiệmkhông rõ ràng sẽ là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.3.3 Các biện pháp chủ yếu để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là yêu cầu có tính chất sống còn đối vớimỗi doanh nghiệp.Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Thực hiện việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ýnghĩa kinh tế rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy để
Trang 25nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định doanh nghiệp cần chú ý một số biện phápnhư sau:
- Lập và thực hiện tốt dự án đầu tư vào tài sản cố định
- Quản lý chặt chẽ TSCĐ, huy động tối đa TSCĐ hiện có Hoạt động kinh doanhcần lập sổ sách để theo dõi đối với từng loại tài sản
- Thực hiện việc tính khấu hao một cách hợp lý đảm bảo thu hồi đầy đủ và kịpthời vốn cố định
- Thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ theo định kỳ, tránh tình trạng TSCĐ
bị hư hỏng trước thời hạn sử dụng Trường hợp TSCĐ cần phải sửa chữa lớn ởgiai đoạn cuối của thời hạn sử dụng cần cân nhắc hiệu quả của việc sửa chữa vớiviệc thanh lý tài sản để mua sắm tài sản cố định mới
- Cần thực hiện đổi mới tài sản cố định một cách kịp thời và thích hợp để tăng sứccạnh tranh của doanh nghiệp
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro để bảo toàn vốn như: thamgia bảo hiểm với TSCĐ có giá trị lớn để tránh những nguyên nhân khách quan
có thể xảy ra như hỏa hoạn, bão lũ và những bất chắc khác
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG CÔNG TY TNHH BAO BÌ
VIỆT HƯNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng
Tên tiếng Anh: VIET HUNG PACKAGING COMPANY LIMITED
Mã số thuế: 0900232469
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: 0900232469
Người đại diện: Hoàng Gia Hưng
Trụ sở chính: Km 17, Quốc lộ 5, Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên.Điện thoại: 0321 13987 666 – 0321 13987 668
Fax: 0321 13987 618
E-mail: viethung@vnn.vn
Website: www.viethung.com.vn
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công t y
- Hiện nay, chức năng chủ yếu của công ty là buôn bán và là nhà phân phốicác loại bao bì giấy, bao bì nhựa do công ty tự sản xuất, thị trường mà công tycung cấp chủ yếu là trên tất cả các tỉnh thành trên cả nước Mặt khác, công tycũng không ngừng nghiên cứu, nắm bắt các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường
và tìm mọi cách thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu đó
- Đi đôi với chức năng như vậy thì công ty TNHH Bao bì Việt Hưng cónhiệm vụ như sau:
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng ngànhnghề được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 27+ Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển kế hoạch và mụctiêu chiến lược của Công ty.
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường, tìm hiểu và xác định thị trường có nhu cầu.+ Ưu tiên sử dụng lao động tại địa bàn nơi công ty đang hoạt động, đảm bảoquyền lợi hợp pháp của người lao động theo qui định của Nhà nước về lao động,tôn trọng quyền tổ chức Công ty theo luật Công đoàn
+ Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đờisống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chongười lao động
+ Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo đúng qui định của Nhànước
+ Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ công ty, bảo vệ môitrường, trật tự an toàn xã hội
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng thuộc tập đoàn Hoa Việt được thành lậptheo quyết định số 65/GP/TLDN ngày 23/11/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnhHưng Yên, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 089193 ngày 28/11/2003
Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng trước đây mặt bằng chỉ có 20.923 m2 với
30 thiết bị chuyên dùng để sản xuất ra một số loại bao bì, số lượng công nhântham gia sản xuất lúc đó khoảng 200 người
Do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp đã mở rộng thêm nhà xưởng, thiết
bị, máy móc để củng cố và nâng cao chất lượng sản phẩm với quy mô phát triểntoàn diện
Trang 28Trong những năm đầu, Công ty đã có nhiều cố gắng nỗ lực, vừa xây dựng
cơ bản, đồng thời vừa phát triển sản xuất kinh doanh để hòa nhập vào nhịp độ pháttriển của đất nước
+ Ngày 18/10/2004, Công ty mở rộng và xây thêm phân xưởng sản xuất.+ Ngày 01/02/2005, khánh thành phân xưởng, đồng thời nhập mới một sốmáy móc trị giá 1,8 tỷ đồng từ Nhật Bản và Đài Loan để phục vụ cho quá trìnhsản xuất
+ Ngày 20/10/2007, vì nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ngày càng nhiều, để đápứng nhu cầu Công ty đã tiếp tục mở rộng và xây thêm phân xưởng sản xuất 3, kịpthời nâng cao sản lượng cung ứng cho thị trường
Đến nay, cơ sở hạ tầng của Công ty được trang bị tương đối đảm bảo choquá trình sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường
Qui mô hiện tại của Công ty
Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng được thành lập với quy mô vừa, đây làloại hình doanh nghiệp được sử dụng rất phổ biến ở nước ta hiện nay Loại hìnhnày rất phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh về bao bì sản phẩm, giúp chocác doanh nghiệp này dễ dàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Công ty được công nhận là một trong 10 công ty sản xuất bao bì lớn nhất miềnBắc Hiện nay, công ty đang cung cấp bao bì carton chất lượng cao và đầy đủ mẫu
mã cho những công ty thuộc các tập đoàn lớn trên thế giới như: Công ty Canon(Nhật Bản), Công ty Panasonic (Nhật Bản), Công ty Samsung (Hàn Quốc), …
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty có ảnh hưởng đến vốn và
Phòng côngnghệ và kỹthuật
PhòngMarketing vàbán hàng
Phòng tổchức hànhchínhPhó giám đốc
Trang 29Nguồn: Phòng kế toán, thống kê tài chính Công ty
- Giám đốc: Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn
bộ việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện phápnhằm đạtđược mục tiêu phát triển của công ty
Giám đốc thay mặt công ty để ký kết các hợp đồng kinh tế và văn bản giaodịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổchức thực hiện các văn bản đó
Giám đốc có quyền tuyển dụng hoặc cho thôi việc người làm công khôngđáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, có quyền buộc thôi việc người làm công viphạm nội qui, qui chế hoạt động của công ty
Giám đốc có quyền quyết định việc bổ nhiệm, khen thưởng và bãi miễn, kỷluật nhân viên giúp việc sau khi tham khảo ý kiến của các thành viên sáng lậpcông ty
- Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạtđộng của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chủ động, tích cực triển khaithực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệuquả các hoạt động Khi vắng mặt Giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc điều hànhcông việc Trực tiếp ký các chứng từ - hóa đơn liên quan đến các lĩnh vực đượcphân công sau khi được Giám đốc phê duyệt
Trang 30- Kế toán trưởng: Là thành viên của Ban giám đốc, là người được bổnhiệm đứng đầu bộ phận kế toán, người chỉ đạo chung và tham mưu chínhcho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanhnghiệp
Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh nhữngcông việc mà kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc, tổng hợp các số liệu vềhoạt động sản xuất kinh doanh, hàng quý báo cáo phân tích hoạt động kinh tếtrong công ty, lên được bảng nhu cầu về tài chính để Giám đốc xử lý
Được quyền kiểm tra giá cả các loại hàng hóa, vật tư, nguyên liệu mua về.Được tham dự các cuộc họp của lãnh đạo bàn về công tác sản xuất kinh doanh,công tác kế toán tài chính, thi đua, khen thưởng
- Phòng kế toán, thống kê tài chính: Là bộ phận chuyên môn có chức năngtheo dõi, hạch toán, ghi chép các hoạt động tài chính trong công ty, chịu sự điềuhành trực tiếp của giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý lưu trữ hồ sơ, công văngiấy tờ, sử dụng con dấu Là bộ phận chức năng tham mưu cho giám đốc tronglĩnh vực tổ chức nhân sự, sắp xếp bố trí lao động trong công ty
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Là bộ phận có trách nhiệm đảm bảo duy trì sựhoạt động tốt nhất của máy móc, trang thiết bị trong công ty
- Phòng vật tư, nguyên liệu: Phòng chuyên môn phụ trách cung ứng vật tư,nguyên liệu cho sản xuất, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu dự trữ vật tư, nguyên liệu
- Phòng quản lý chất lượng và bán hàng: Đảm bảo sản phẩm đáp ứng đượctiêu chuẩn kỹ thuật và việc tiêu thụ sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhucầu phát triển của công ty
Trang 312.1.2.2 Đặc điểm về vốn và tài sản của Công ty
Vốn của Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng chủ yếu được hình thành từ hainguồn cơ bản đó là nguồn tự bổ sung từ lợi nhuận hằng năm, từ các sáng lập viên
và nguồn đi vay từ các tổ chức tín dụng, các cơ quan và tổ chức khác
Tháng 12 năm 2012 tổng vốn lưu động và vốn cố định của công ty là 39,29
tỷ đồng trong đó vốn lưu động là 14,269 tỷ đồng bao gồm chủ yếu là giá trị hànghóa, tiền mặt và một số tài sản khác chiếm 36,3% trong tổng vốn Ngoài vốn lưuđộng của Công ty thì vốn cố định chiếm 64,7% cũng là một điều kiện không thểthiếu khi tiến hành kinh doanh đó là: các cửa hàng, văn phòng, phương tiện vậnchuyển xếp dỡ, máy móc thiết bị,…
2.1.2.3 Đặc điểm dây chuyền công nghệ
Bảng 2.1 Danh mục các thiết bị sử dụng trong công ty
Loại máy
móc Nhà sản xuất Kiểu
Kích thước bàn
Số cái
Năm đưa vào sử dụng
Claper Taiwan, Japan Busting 1,6m x 2,1m 10 2003Coating
Claper Taiwan, Japan Busting 1,6m x 2,1m 3 2012
Nguồn: Phòng kế toán, thống kê tài chính Công ty
Trang 32Với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài đãgiúp công ty tăng công suất sản xuất bao bì từ 239.000 tấn/năm năm 2010 lên389.000 tấn/năm năm 2011 Tuy dây chuyền sản xuất được nhập khẩu từ năm
2003, 2004 nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công ty và vẫn còntương đối hiện đại so với các dây chuyền sản xuất có cùng công suất của các công
ty khác (nguồn: kế toán, hạch toán tài sản cố định của công ty năm 2012) Bêncạnh đó, công ty cũng đã chủ động mua sắm thêm máy móc thiết bị đặc biệt vàonăm 2012 công ty đã nhập khẩu 5 máy Corugated Line và thay thế 3 máy Clapernhập năm 2003 để đáp ứng nhu cầu về chất lượng sản phẩm
2.1.2.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty
Tình hình lao động của công ty được thể hiện trong bảng sau
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự của công ty
Phân loại lao động
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)Theo sản xuất
Trang 33Nhìn vào bảng cơ cấu nhân sự trên đây, đánh giá tổng quát hiện trạngnguồn lao động của công ty như sau:
- Số lao động ở khâu trực tiếp sản xuất ở Công ty chiếm phần lớn 345 người(83,54%) trong tổng số lao động, còn lại chỉ 68 người (16,46%) làm việc ở khâugián tiếp Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty nặng về khâu sảnxuất kinh doanh trực tiếp
- Theo giới tính: Nam giới là 298 người (chiếm 72,15%), nữ giới là 115người (chiếm 27,85%), do đặc thù hoạt đông kinh doanh của Công ty mang nặngđặc điểm của lao động chân tay, và làm những công việc nặng nhọc nên côngnhân, nhân viên nam giới dễ dàng làm việc
- Trình độ văn hoá của công nhân trung bình là: 45 người trình độ đại họcchiếm 10,9%, 30 người trình độ cao đẳng trung cấp chiếm 7,26%, 338 người cótrình độ dưới trung cấp chiếm 81,84 %
2.1.2.5 Đặc điểm thị trường tiêu thụ
Thị trường của công ty chủ yếu là thị trường nội địa Chiến lược phân phốisản phẩm của công ty là phục vụ khách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp vớikhách hàng, tạo được uy tín với khách hàng, để đảm bảo khả năng kinh doanh ổnđịnh đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ
Bảng 2.3 Doanh thu của công ty theo một số tỉnh qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Tỉnh Doanh thu
2010
Doanh thu2011
Doanh thu2012
So sánh (%)2011/2010 2012/2011
Trang 34Nguồn: Phòng kế toán, thống kê tài chính công ty
Bảng 2.4 Tỷ trọng doanh thu của một số tỉnh qua các năm
Nguồn: Phòng kế toán, thống kê tài chính công ty
Từ 2 bảng trên cho thấy, thị trường Vĩnh Phúc là một thị trường đầy tiềmnăng, ngay từ năm đầu tiên đại lý này được mở doanh thu trên thị trường đã đạt4.278,20 triệu đồng, chiếm 6,05% trong tổng doanh thu của năm 2011 Điều này
đã khiến cho Ban lãnh đạo của Công ty phải có những chính sách đặc biệt tậptrung vào thị trường Vĩnh Phúc, một thị trường ngoại tỉnh đầy hấp dẫn Để khaithác được tối đa thị trường tiềm năng này, Công ty Bao bì Việt Hưng cũng đã cónhiều biện pháp duy trì và mở rộng thêm qui mô kinh doanh trên thị trường nàyđặc biệt là các biện pháp về chào hàng, tiếp thị đến từng cơ sở sản xuất
2.1.2.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty TNHH Bao bì Việt Hưng đãkhông ngừng phấn đấu mở rộng phạm vi và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh Điều đó được thể hiện thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhluôn đạt doanh thu cao và thực hiện tốt mọi nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.Mặt khác, công ty đã giải quyết được khối lượng lớn việc làm cho người lao động,đảm bảo đời sống ổn định cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.Trong điều kiện cơ chế thị trường để tồn tại, phát triển lâu dài và bền vững, lãnhđạo công ty cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên đã, đang và sẽ luôn cố gắng