LỜI MỞ ĐẦUViệt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng xoài lớn trên thế giới, tuynhiên xoài chủ yếu được dùng để ăn tươi và một ít xuất khẩu nên thường bị ứ đọng vàolúc chính vụ..
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng xoài lớn trên thế giới, tuynhiên xoài chủ yếu được dùng để ăn tươi và một ít xuất khẩu nên thường bị ứ đọng vàolúc chính vụ Với sản lượng lớn do thu hoạch đồng loạt nên vấn đề đặt ra là cần phải xử lýnhư thế nào để giải quyết tình trạng ứ đọng trên, đồng thời đảm bảo giá trị kinh tế, chấtlượng dinh dưỡng, cung cấp thường xuyên cho người tiêu dùng và giải quyết tình trạnggiá cả bấp bênh cho người trồng xoài
Do điều kiện công nghệ bảo quản còn nhiều hạn chế nên để giữ được sản phẩmtươi trong thời gian dài rất khó khăn Chính vì vậy xoài cần được chế biến, biến đổi thànhcác dạng sản phẩm khác nhau để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng đang ngày càng cấpthiết Và nectar là một dạng sản phẩm độc đáo làm từ nguyên liệu xoài, Ngày nay, đờisống kinh tế có nhiều cải thiện nên xu hướng sử dụng các sản phẩm trái cây ngày càngtăng Ngoài mục đích tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ thị trường, sản phẩm còn cung cấpchất dinh dưỡng và Vitamin
Bên cạnh đó với tiêu chí thân thiện với môi trường và luôn giữ giá sản phẩm ỡ mộtmức hợp lý cần phải có một biện pháp hiệu quả và sản xuất sạch hơn chính là biện phápcần thiết đó Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tạinguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn Việc áp dụng sản xuấtsạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn đóng gópvào việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí xử lý môi trường
Trang 2- Xoài thuộc họ đào lộn hột Anacardiaceae có tên khoa học là Mangifera indica.
Đây là loại quả nhiệt đới rất thơm ngon, có hương vị tổng hợp của đu đủ, dứa, cam Xoàixuất xứ từ Đông Nam Á khoảng 4.000 năm lại đây Từ thế kỷ 16, người Bồ Đào Nha đãgiới thiệu xoài đến Nam Phi và Brazil và ngày nay xoài đã có mặt rộng rãi trên khắp thếgiới Mặc dù vẫn còn tập trung ở Châu Á, nhưng nó đã mở rộng ở một số quốc gia Trongtất cả các lục địa, nó đã trở nên phổ biến ở Châu Phi, Châu Mỹ và có mặt ít hơn ở Châu
Âu Việt Nam hiện có khoảng gần 70.000ha xoài, ngoài ĐBSCL, Khánh Hòa là vựa xoàithứ hai của cả nước
Đặc điểm một số loại xoài
- Đặc điểm cấu tạo của quả xoài :
Hình 1.1 Cấu tạo quả xoài
Hình 1.2 Cấu tạo hạt xoài
Trang 3- Sự chuyển màu khi xoài bắt đầu chín : theo thứ tự từ 1 đến 6
Hình 1.3 Sự chuyển màu khi xoài bắt đầu chín
Sử dụng phế phẩm trong chế biến xoài
- Trong khi chế biến quả xoài, vỏ và hạt là phế phẩm Chúng giàu các chất dinhdưỡng và có thể làm được một số sản phẩm có giá trị
- Có thể chiết xuất từ vỏ xoài chín ra péctin là một loại thạch chất lượng tốt (6,1%)
và xơ ăn được (5,4%) Giấm ăn có thể làm từ vỏ xoài thông qua quá trình lên men vi sinh.Chất lượng giấm ăn chấp nhận (5,2% axít axêtíc) và axít xitríc (20g/kg vỏ)
- Vỏ xoài có protein thấp (3.9%) là nguồn thức ăn chất lượng kém cho gia súc Tuynhiên vỏ xoài có thể làm giàu prôtêin lên gấp trên 5 lần (20%) bằng sự lên men ở thể rắndùng chủng Aspergillusniger
- Hột xoài chứa chất béo và tinh bột hàm lượng cao Dầu chiết từ hạt xoài là loạichất lượng tốt có thể dùng trong mỹ phẩm và trong công nghiệp làm xà phòng Bột hạtxoài (tinh bột) sau khi trộn với bột lúa mì hoặc bột bắp được dùng trong bánh phồngchapatty
Trang 4- Có thể lấy ra khoảng 10% cồn từ hạt xoài bằng sự lên men cùng cấy vi khuẩn.Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, nhiều enzim khác nhau được dùng để hóa lỏngthịt quả xoài, làm trắng xirô,… Có thể sản xuất ra các enzim như xenlula và pectina từ vỏxoài và amila từ hạt xoài bằng sự lên men vi sinh.
1.1.2 Nước:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu yêu cầu của nước
Hàm lượng muối canxi
Hàm lượng muối Magie
Hàm lượng muối Clorua
≤ 0,3 mg/l
≤ 20 mg/l5.5-8.5 nhưng tốt nhất là 6.2-6.5Không được phép có
Không lớn hơn 50mg/lKhông lớn hơn 100 tế bào/cm3 nướcKhông được phép có
Nước trong, không mùi vị lạThực tế nước dùng trong sản xuất hiện nay ở nước ta phổ biến nhất có hai nguồn :nước cấp từ các nhà máy cấp nước sinh hoạt và nước giếng
- Nếu là nước sinh hoạt, phải xử lý sơ bộ làm giảm pH và hàm lượng chlorine dư
- Nếu là nước giếng thì phải xử lý tồn bộ để đạt đến tiêu chuẩn nước kỹ thuật Vìtrong nước giếng có nhiều hàm lượng các muối hoà tan trong nước ở dạng ion : HCO3-,
CO32-, SO42-, NO2-, NO3-, SiO32-, Fe2+, Mn2+, ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất
1.1.3 Đường:
Đường là hỗn hợp hydro,oxy và cacbon các phân tử đường glucose và fructoso kếthợp với nhau tạo thành đường 68% đường lấy từ mía còn lại từ củ cải đường Đường
Trang 5saccharose là một loại dissaccaride cấu tạo từ glucose và fructose liên kết với nhau nhờ 2nhóm OH glucozit của chúng, không có tính khử
Mùi vị :ngọt, không có mùi vị lạ
Màu sắc: tinh thể đường có màu óng ánh, và khi pha trong nước cất cho dung dịch
có màu trong suốt
Vì đường có vị ngọt nên làm dịu vị mặn của muối tinh
Công dụng:
- Tăng khả năng khử mùi của môi trường, cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khẩn
có khả năng khử nitraat thành nitrit
- Bảo vệ chất khô chống việc gia tăng hàm lượng nước cảu sản phẩm
- Ngoài ra đường còn có khả năng làm dịu vị mặn của muối
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn dùng đường
Mùi vị Tinh thể cũng như dung dịch đương
trong nước cất có vị ngọt, không có mùi
vị lạ
pha trong nước thì thu được dịch trongsuốt
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn Việt Nam về các loại đường
Tiêu chuẩn Đường Tinh Luyện Đường hảo hạng Loại 1 Loại 2
Trang 61.1.4 Axit ascorbic:
Axit ascorbic còn được gọi là vitamin C được tìm thấy nhiều nhất trong trái cây làchất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự sống của sinh vật Ở lĩnh vực hóa sinh, nó là chấtchống oxi hóa, tham gia vào các quá trình tổng hợp enzyme, tăng sức đề kháng, phục hồisức khỏe, đặc biệt ngăn ngừa bệnh scurvy ở người Axit ascorbic còn được dùng làm chấtbảo quản thực phẩm, hương vị cho một số nước uống làm tăng giá trị dinh dưỡng Lượngvitamin C hiện nay được tìm thấy nhiều nhất là trong quả Billy Goat plum(3150mg/100g) Trong 100g ớt đỏ có 1900mg, trong đu đủ, dâu, cam, chanh có từ 40-60mg
theo IUPAC: 2-oxo-L-threo-hexono-1,4- lactone-2,3-enediol
- Tên thông thường: axit ascorbic, vitamin C
- Công thức phân tử: C6H8O6
- Khối lượng phân tử: 176,13 g/mol
- Có dạng: bột màu trắng đến vàng nhạt (khan)
- Nhiệt độ nóng chảy: 193oC (phân hủy)
- Khả năng hòa tan trong nước: Cao
Tính chất:
- Dù trong công thức cấu tạo không có nhóm –COOH nhưng vitamin C vẫn có tínhaxit Đó là do trong phân tử có hệ liên hợp p- π, π- π từ O của nhóm –OH đến O của C=Olàm cho H của nhóm –OH gắn trên C có nối đôi trở nên rất linh động, có khả năng tách
Trang 7ra, vì thế có tính axit Mặt khác, khi hòa tan vào nước, 1 lượng nhỏ sẽ bị thủy phân tạothành axit.
- Ở nhiệt độ phòng, axit ascorbic ở dạng khan có màu trắng cho đến vàng nhạt Nó
có tính chất hóa học chung của các axit thông thường, có khả năng bị oxi hóa và bị phânhủy thành CO2 và nước ở 193oC
1.1.5 Axit citric:
Axit citric là một axit hữu cơ thuộc loại yếu và nó thường được tìm thấy trong cácloại trái cây thuộc họ cam quít Nó là chất bảo quản thực phẩm tự nhiên và thường đượcthêm vào thức ăn và đồ uống để làm vị chua Ở lĩnh vực hóa sinh thì axit citric đóng mộtvai trò trung gian vô cùng quan trọng trong chu trình axit citric của quá trình trao đổi chấtxảy ra trong tất cả các vật thể sống
Ngoài ra axit citric còn đóng vai trò như là một chất tẩy rửa, an toàn đối với môitrường và đồng thời là tác nhân chống oxy hóa Axit citric có mặt trong nhiều loại trái cây
và rau quả nhưng trong trái chanh thì hàm lượng của nó được tìm thấy nhiều nhất, theoước tính axit citric chiếm khoảng 8% khối lượng khô của trái chanh
Hình 1.5 Công thức cấu tạo axit citric
Thông tin tổng quát
- Tên theo IUPAC: 2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid
- Tên thông thường: Axit chanh
- Công thức phân tử: C6H8O7
- Khối lượng phân tử: 192.13 g/mol
- Tinh thể màu trắng
Trang 8- Khối lượng riêng: 1665 kg/m3
- Nhiệt độ nóng chảy: 153oC
- Nhiệt độ sôi: phân hủy ở 175oC
Tính chất:
- Một vài tính chất vật lý của axít citric được liệt kê ở bảng trên, tính axít của nó là
do ảnh hưởng của nhóm carboxyl -COOH, mà mỗi nhóm carboxyl có thể cho đi mộtproton để tạo thành ion citrat Các muối citrat dùng làm dung dịch đệm rất tốt để hạn chế
sự thay đổi pH của các dung dịch axít
- Các ion citrat kết hợp với các ion kim loại để tạo thành muối, phổ biến nhất làmuối Canxi Citrat dùng làm chất bảo quản và giữ vị cho thực phẩm Bên cạnh đó ioncitrat có thể kết hợp với các ion kim loại tạo thành các phức dùng làm chất bảo quản vàlàm mềm nước
- Ở nhiệt độ phòng thì axít citric tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng dạng bột hoặc ởdạng khan hay là dạng monohydrat có chứa một phân tử nước trong mỗi phân tử của axítcitric Dạng khan thu được khi axít citric kết tinh trong nước nóng, trái lại dạngmonohydrat lại kết tinh trong nước lạnh Ở nhiệt độ trên 74ºC dạng monohydrat sẽchuyển sang dạng khan
- Về mặt hóa học thì axít citric cũng có tính chất tương tự như các axít carboxylickhác Khi nhiệt độ trên 175ºC thì nó phân hủy tạo thành CO2 và nước
1.1.6 CMC (Carboxy Methyl Cellulose):
Chỉ số Ds (Degree of substitution: mức độ thay thế nhóm chức)
Thông thường, Ds: 0 – 3 (max)
Trang 9Sử dụng CMC và các dẫn xuất:
- Góp phần cải tạo tính chất sản phẩm (làm chậm quá trình kết tinh làm mịn tinhthể, cải thiện độ bóng, ngăn cản kem chảy, ổn định pha rắn, ngăn cản sự phân ly tinh dầu-nước, giữ ẩm, chống dính, …)
- Phát triển sản phẩm mới
- Dựa vào khả năng giữ nước, tạo đặc, ổn định, trợ phân tán
- Liều lượng sử dụng thông thường 0.1-0.5%
1.2 Quy trình sản xuất nectar xoài:
1.2.1 Quy trình công nghệ: Xoài
Cắt, gọt
Chà
Phối chếChần
Đồng hóa
Rót hộp
Làm nguộiThanh trùngRửa
Bài khí
Trang 101.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ:
1.2.2.1 Rửa:
Nhằm loại bỏ các loại tạp chất còn dính trên quả xoài như: lá cây, cát , giảm lương
vi sinh vật ở ngoài quả
Thiết bị rửa xối: lưu lượng 30 m3/h và có gắn quạt cao áp sụt khí
Bơm nước tuần hoàn để tiết kiệm nước, có hệ thống phân phối nước và khí nén từquạt để tang hiệu quả rửa
Cuối buồng rửa còn có hệ thống sàng rung - tách nước và vận chuyển nguyên liệu
ra khỏi máy
Có 2 động cơ rung 0.3Kw/cái Sàng được nâng bằng 4 ống cao su lên xuống bằngkhí nén
Có 3 cửa để vệ sinh, có 1 cửa sổ mica để theo dõi
Tất cả được chế tạo bằng Inox không rỉ
Hoạt động: xoài được qua máy rửa tại đây nhờ quạt cao áp sụt khí nên mọi tạpchất còn dính trên nguyên liệu sẽ được loại bỏ, qua hệ thống sàn rung- tách nước ra băngchuyền đến bộ phận cắt gọt
1.2.2.2 Cắt Gọt:
Mục đích: loại bỏ vỏ cuống và hạt xoài
Công đoạn này được người công nhân làm bằng thủ công dùng dao gọt vỏ xoài.Giữ lại phần thịt quả
Dung dịch chần: nước: muối có tỉ lệ 2: 0,3
Hoạt động: khi nước đã được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp, xoài được cho quadung dịch chần trong 8- 10 phút
Trang 111.2.2.4 Chà:
Mục đích: tách phần thịt trái xoài và phần xơ ra hai phần riêng biệt
Thiết bị chà cánh đập: sử dụng rây để chia nhỏ dịch xoài, phía trên rây có cánh đập
để ép nguyên liệu qua rây, sau mỗi lần đạp phần xơ sẽ được tháo ra ở cửa tháo bã
Thông số kĩ thuật: kích thước rây = 1,0- 1,5 mm
Lượng vitamin C cho vào khi phối chế cần đủ để ức chế các men xúc tác phản ứngbiến màu và còn dư khoảng 100 mg/l nước quả Nếu dư quá, sản phẩm có vị chua gắt vàhắc
Sản phẩm cần có độ đặc vừa phải, nếu lỏng quá thì kém giá trị dinh dưỡng và kémhương vị, nếu đặc quá cũng không hấp dẫn
Để sản phẩm có độ đặc vừa phải, người ta thêm nước đường với tỉ lệ Purêquả/nước đường = 1/0,5 - 1/2 tuỳ loại nguyên liệu
1.2.2.6 Đồng hóa:
Mục đích: ổn định hệ paste, hạn chế hiện tượng tách pha,
Nguyên tắc thực hiện: sử dụng áp lực cao
Thông số kĩ thuật: T=70-80oC, P = 100-250 bar
Hoạt động: puree xoài được cho vào thiết bị đồng hóa 2 cấp, dưới tác dụng củanhiệt độ và áp lực cao puree xoài sẽ được chia nhỏ, phân tán vào hệ paste
1.2.2.7 Rót hộp - bài khí:
Mục đích: tạo nhiều mẫu sản phẩm đáp ứng yêu cầu
Máy chiết: là một hệ thống bao gồm bộ phận rửa hộp, rửa nắp, tráng hộp, loadchiết, vòi chiết
Thông số kĩ thuật: to rót hộp = 75oC
Trang 12Hoạt động: sản phẩm sau khi qua quá trình đồng hóa sẽ được vận chuyển vào máychiết, sau đó sản phẩm sẽ đưa tới các vòi chiết để chiết vào hộp trong quá trình rót hộpvới nhiệt độ cao thành phần không khí trong hộp sẽ thoát ra ngoài quá trình bài khí sẽthực hiện trong giai đoạn này.
Tiêu diệt phần lớn vi sinh vật gây bệnh cho người, gây hại cho sản phẩm
Quá trình xử lý nhiệt nhằm ổn định độ đục cho dịch quả vì nó vô hoạt enzympectinase có trong dịch quả
Quá trình xử lý nhiệt thường gây oxy hoá sản phẩm.Do vậy quá trình này thườngđược diễn ra trong thời gian ngắn
1.3 Thiết bị:
1.3.1 Thiết bị rửa:
Rửa xối là dùng tác dụng chảy của dòng nước để kéo các chất bẩn còn lại trên mặtnguyên liệu sau khi ngâm.Thường dùng tia nước phun (áp suất 1.96-2.94,105 N/m2 tức
Trang 132-3 at) hay hoa sen để xối Nước rửa lại phải là nước sạch, lạnh, lượng Cl2 còn lại trongnước tráng là 3-5 mg/l Thời gian rửa lại càng nhanh càng tốt Để nước rửa ít bị nhiễmbẩn, người ta dùng nước rửa chảy liên tục trong các bể.
Hình 1.7 Máy rửa trái cây, rau quả
Thông số kỹ thuật:
- Thể loại : Thiết bị chế biến trái cây và rau quả
- Nhãn hiệu : TURATTI (ITALYA)
- Serial Number : 9222
- Kích thước /sức chứa: 4300*1110*1800
- Quốc gia sản xuất : Italya
- Máy rửa trái cây liên tục, bao gồm bơm nước 5HP, 30m3/h và quạt cao áp sụất khí 3HP
- Kích thước buồng rửa: 4300x1110x1050 bơm nước tuần hoàn để tiết kiệm nước,
có hệ thống phân phối nước và khí nén từ quạt nhằm tăng hiệu quả rửa
- Cuối buồng rửa cần có hệ thống sàng rung - tách nước và vận chuyển nguyên liệu
ra khỏi máy Có 2 động cơ rung 0.3Kw/cái Sàng được nâng bằng 4 ống cao su lên xuống bằng khí nén
- Có 3 cửa để vệ sinh, có 1 cửa sổ mica để theo di
- Thiết bị bơm đầy, cạn
- Tất cả được chế tạo bằng Inox 316
Trang 15Thông số kỹ thuật:
- Thân máy chế tạo bằng inox ống vuông
- Thùng lọc chế tạo bằng inox tấm
- Bộ lưới lọc quy cách f 280*910Lchế tạo bằng inox, kích thước lưới lọc 0.8mm
- Vỏ hộp bảo vệ bộ phận chuyển động chế tạo bằng inox tấm
1.3.4 Thiết bị đồng hóa:
Hình 1.10 Thiết bị đồng hóa
Nguyên tắc làm việc của máy là dùng áp lực cao, đẩy sản phẩm đi qua các khe hởrất nhỏ (áp suất của sản phẩm vào khoảng 150 kg/cm2 và khi ra khỏi khe nhỏ chỉ cònkhoảng 2 - 3 kg/cm2) Khi thay đổi áp suất một cách đột ngột và tốc độ tăng lên nhiều,làm cho sản phẩm bị tơi nhỏ ra
Kích thước của khe hở có thể điều chỉnh được từ 0,1 - 0,15 mm Tốc độ chuyểnđộng của sản phẩm qua khe hở: 150 - 200 m/s
1.3.5 Thiết bị chiết
- Tốc độ chiết: 20- 50 chai/ phút
- Sai số khi chiết: <1%
- Điện nguồn cung cấp: 220/ 110V, 50/60 Hz
- Áp suất khí: 0,5- 0,7 Mpa
- Công suất: 500 W
- Giới hạn dung tích chiết: 25- 60 ml 50- 125 ml, 100- 250 ml, 200- 500 ml, 400-
1000 ml, 900- 2500 ml, 2200- 5000 ml
Trang 16Khi cho sản phẩm vô bao bì, phải đạt các yêu cầu sau :
- Đảm bảo khối lượng tịnh và thành phần của hộp theo tỉ lệ quy định
Trang 17- Kích thước ngoài máy: 4500L*2000W*1800H
- Lượng xử lý: 3000Kg/h (đối với nguyên liệu)
- Nhiệt độ nguyên liệu đầu vào: 45-55oC
- Nhiệt độ nước làm lạnh đầu vào:20oC
- Áp lực hơi: 0.5-0.6Mpa
- Nhiệt độ thanh trùng: 137oC
- Thời gian bảo ôn: 4 giây
- Nhiệt độ nguyên liệu đầu ra: 85-88oC
1.4 Cân bằng năng lượng
1.4.1 Lượng nước sử dụng cho sản xuất
Chọn nguồn nước:
- Nước dùng cho sản xuất và nước dùng cho sinh hoạt là nước sạch do nhà máy nước cung cấp
Trang 18Bảng 1.4 Bảng chỉ tiêu chất lượng của nước sử dụng
Hàm lượng cặn hòa tan
< 300 mg CaCO3/l
< 0.1 mg/l
< 0.3 mg/lKhông có
< 220 khuẩn lạc/mlLượng nước sử dụng:
- Quá trình rửa 1,2 m3/ tấn xoài Một ca sản xuất rửa 3 tấn xoài Vậy lượng nướcdùng cho quá trình rửa là 3,6m3/ ca
- Nước dùng cho quá trình vệ sinh dụng cụ 1m3/ ca
- Nước dùng cho sinh hoạt của các công nhận 20l/ người/ ca Do nhà máy có 30công nhân Vậy lượng nước cần dùng cho sinh hoạt là 0,6m3/ca
- Nước rò rỉ: 2,5% tổng nước cần dùng Vậy lượng nước rò rỉ là 0,015 m3/ca
- Nước trong quá trình chần: 1,5 m3/ ca
- Nước trong quá trình cắt gọt: 3m3/ ca
- Nước phối chế: 0,019 m3/ ca
- Nước thanh trùng: 0,4 m3/ca
- Nước chữa cháy: 0,6 m3/ ca
- Tổng lượng nước sử dụng là: 10,734 m3/ca
1.4.2 Điện năng cho sản xuất
Diện tích phân xưởng: S = 400 m2
Trang 19Điện năng chiếu sáng:
- Chọn công suất chiếu sáng riêng p = 20 W/m2 Do đó công suất cần cho cả phânxưởng là: P = p x S = 20 x 400 = 8000W
- Chọn bóng đèn loại 40W
- Số bóng đèn trong phân xưởng là: 8000/40 = 200 bóng đèn
- Thời gian sản xuất là 8h
- Công suất chiếu sáng là: Acs = 40W x 200 bóng đèn x 8h = 64000Wh = 64KWhĐiện năng dùng cho động lực:
Bảng 1.5 Bảng tính toán điện năng sử dụng cho thiết bị
Loại máy Công suất Thời gian tối đa/ ca Công suất/ ca
12 KW
0,75 h2,5 h2,3 h1,5 h1,8 h2.7 h2.1 h1h
0,525 KWh11,25 KWh4,14 KWh8,7 KWh2,7 KWh1,33 KWh10,5 KWh
12 KWh
Điện năng dùng cho hệ thống lạnh toàn phân xưởng là 6,5 KWh Hệ thống đượcbật liên tục trong suốt 1 ca (8h)
- Vậy điện cho hệ thống lạnh là: Aml = 6,5 KWh x 8h = 52 KWh
Điện năng tiêu thụ cho phân xưởng trong 1 ca sản xuất là
A = Acs + Ađl + Aml = 64 + 51,145 + 52 = 167,145 KWhĐiện năng tiêu thụ hàng năm:
A1năm = A x 300 ngày = 50143,5 KWh
CHƯƠNG 2
Trang 20THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN2.1 Khởi động:
Thành lập nhóm thực hiện sản xuất sạch hơn
Bảng 2.1 Nhóm thực hiện sản xuất sạch hơn
Nguyễn Tiến Dũng
Huỳnh Thị Thúy Trinh
Ngô Điền Bảo Ty
Lưu Hoàng Thúy An
Lê Nguyễn Đăng Khoa
Trần Anh Kiệt
Phó Giám Đốc
Kỹ sư công nghệ môi trườngNghiên cứu quản lý dự ánTrưởng phòng kỹ thuậtTrưởng phòng tài chínhQuản đốc xưởng
Trưỡng nhómChuyên gia sản xuất sạch hơnThành viên
Thành viênThư kýThành viên
Bảng 2.2 Phiếu công tác số 1 các thông tin chung
46,8117,9640,4575,04130,53Nguồn năng lượng sử dụng
- Điện dùng cho chiếu sáng, làm
lạnh và sản xuất
Bảng 2.3 Phiếu công tác số 2: Các thông tin thu được
Trang 21Thông tin Khả năng thu thập thông tin Nhận xét
Không được cung cấpĐược cung cấp
Không đầy đủ (sử dụng và tiêu hao năng lượng không được cung cấp chi tiết)
Bảng 2.4 Phiếu công tác số 4: Hiện trạng môi trường của công ty
Chuẩn bị nguyên liệu Bố trí không gọn gàng
Bố trí không gọn gàng
Nước chảy xuống sàn
Bố trí không gọn gàngCác phề phẩm không được tập kết theo khu vực Làm mất vệ sinh
Không tính toán được lượng nước thất thoát
Thất thoát thịt quả
hóa -> thanh trùng -> rót hộp quá dài
Các máy móc thiết bị Công suất lớn, gây tiếng ồn
Nước rửa máy móc và các dụng cụ chảy trên nền làm mất vệ sinh
Máy thanh trùng Niệt độ khí rò rỉ lớn làm nóng phân xưởng
Bảng 2.5 Phiếu công tác số 3: Quy trình công nghệ thể hiện dòng thải
Đồng hóa
Rót hộp
Làm nguộiThanh trùng
Cuốn, vỏ, nước vệ sinh thiết bị
Nhiệt độ thừa, nước, hơi nước, nước vệ sinh thiết bị
Bã, hạt, nước vệ sinh thiết bị
Nguyên liệu dính vào thành máy, nước vệ sinh thiết bị
Nguyên liệu dính vào thành máy, nước vệ sinh thiết bị
Nắp hộp không đạt yêu cầu, nước vệ sinh thiết bị
Sản phẩm không đạt yêu cầu, nước vệ sinh thiết bịSản phẩm không đạt yêu cầu, nước vệ sinh thiết bị