Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT 37 1.5.. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU THAM
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT thành phố Cao Bằng” được thực hiện từ tháng 12/2013 đến tháng 8/2014 Luận văn
sử dụng nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lí
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào./
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Lý Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác ở các khoa Sau đại học, khoa Tâm lý - Giáo dục, cùng Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm- Đại học Thái Nguyên và các thầy, cô của hội đồng góp ý đề cương dẫ tận tình tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu, chỉnh sử đề cương và hoàn thành luận văn
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo tiến sĩ Phan Hữu Tham, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuân lợi
để em hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo của Sở Giáo dục và Đào Tạo, Cục thống kê tỉnh, Sở văn hóa thể thao và du lịch cùng toàn thể cán
bộ, giáo viên, học sinh của 5 trường THPT trên địa bàn thành phố cao Bằng
Trong qua trình thực hiện đề tài bản thân đã có nhiều nỗ lực nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Quý thầy, cô và các đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Lý Thị Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu và khách thể điều tra 6
8 Cấu trúc luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Ở nước ngoài 8
1.1.2 Ở Việt Nam 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Khái niệm về quản lý 11
1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 11
1.2.3 Văn hóa và bản sắc văn hóa 13
1.2.4 Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc 14
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 15
1.2.6 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 15
Trang 61.3 Một số vấn đề về giáo dục BSVHDT cho HS trường THPT hiện nay 16 1.3.1 Mục đích và ý nghĩa của giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho HS
THPT 16
1.3.2 Nhiệm vụ giáo dục BSVHDT cho HS THPT 18
1.3.3 Nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT 18
1.3.4 Các hình thức giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT 22
1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT 37 1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 38
Kết luận chương 1 41
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ CAO BẰNG 42
2.1 Khái quát chung về tình hình giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Cao Bằng 42
2.1.1 Về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của các trường THPT ở thành phố Cao Bằng (năm học 2012-2013) 42
2.1.2 Về quy mô trường lớp và cơ cấu thành phần dân tộc của các trường THPT thành phố Cao Bằng 43
2.1.3 Về chất lượng giáo dục của các trường THPT thành phố Cao Bằng trong 2 năm học 2011-2012, 2012-2013 44
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 47
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 47
2.2.2 Địa bàn và quy mô khảo sát 47
2.2.3 Nội dung khảo sát 47
2.2.4 Phương pháp khảo sát 48
Trang 72.3 Thực trạng về công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng 48 2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh các trường THPT ở Thành phố Cao Bằng 48 2.3.2 Thực trạng về thực hiện các nội dung giáo dục BSVHDT cho HS phổ thông qua hoạt động giáo dục NGLL 50 2.3.3 Thực trạng về thực hiện các phương pháp giáo dục BSVHDT cho HS tại các trường THPT Thành phố Cao Bằng 52 2.3.4 Thực trạng về các hình thức tổ chức giáo dục BSVHDT cho học sinh tại các trường THPT Thành phố Cao Bằng 52 2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục BSVHDTT cho học sinh ở các THPT thành phố Cao Bằng 53 2.4.1.Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác quản lý đối với các hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT 53 2.4.2 Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch cho các hoạt động giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 54 2.4.3 Thực trạng về công tác chỉ đạo, thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động GDNGLL 56 2.4.4 Thực trạng về tổ chức thực hiện giáo dục BSVHDT cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động giáo dục NGLL ở các trường THPT thành phố Cao Bằng 58 2.4.5 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục BSVHDTT cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động giáo dục NGLL ở các trường THPT thành phố Cao Bằng 59 2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL 59
Trang 8Kết luận chương 2 62
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ CAO BẰNG 64
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 64
3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV trong tổ chức thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thông qua hoạt động giáo dục NGLL 64
3.2.2 Nâng cao năng lực cho đội ngũ GV về tổ chức thực hiện giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 66
3.2.3 Đa dạng hóa nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT 67
3.2.4 Huy động các nguồn lực để thực hiện hiệu quả nội dung, chương trình giáo dục NGLL 70
3.2.5.Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức thực hiện chương trình hoạt động giáo dục NGLL 71
3.2.6 Tổ chức cho HS tham quan thực tế, tham gia các hoạt động xã hội, các phong trào của địa phương để HS có cơ hội tìm hiểu thực tế các giá trị văn hóa cụ thể của các dân tộc 73
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức thực hiện các hoạt động 74
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
3.4 Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp 75
3.3.1 Mục đích của khảo sát 75
3.3.2 Đối tượng khảo sát 75
3.3.3 Phương pháp khảo sát 75
Trang 93.3.4 Kết quả khảo sát 75
Kết luận chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Khuyến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
BCHTW : Ban chấp hành trung ương BSVHDT : Bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên các trường THPT thành phố
Cao Bằng 42
Bảng 2.2 Tình hình học sinh ở các trường THPT thành phố Cao Bằng năm học 2012-2013 43
Bảng 2.3a Năm học 2011-2012 44
Bảng 2.3b Năm học 2012-2013 45
Bảng 2.4a Năm học 2011-2012 46
Bảng 2.4b Năm học 2012-2013 46
Bảng 2.5a Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác giáo dục BSVHDTcho HS 48
Bảng 2.5b Nhận thức của HS về tầm quan trọng của công tác giáo dục BSVHDT trong nhà trường THPT 49
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL ở các trường THPT thành phố Cao Bằng 50
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các hình thức giáo dục BSVHDT cho HS 52
Bảng 2.8 Công tác lập kế hoạch cho các hoạt động Giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường THPT thành phố Cao Bằng 54
Bảng 2.9 Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục NGLL theo 10 chủ đề ở các trường THPT thành phố Cao Bằng 55
Bảng 2.10 Công tác chỉ đạo về giáo dục BSVHDT cho HS thông qua tổ chức hoạt động giáo dục NGLL 56
Bảng 2.11 Lực lượng tham gia phụ trách trong công tác giáo dục BSVHDT 57 Bảng 2.12 Thời điểm tổ chức các hoạt động giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 58
Bảng 3.1 Về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 76
Bảng 3.2 Về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 78
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công
cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá” Người đã khẳng định: “Trong công cuộc kiến thiết nước nhà có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến và phải coi là quan trọng ngang nhau: chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa”
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, Đảng ta đã khẳng định: nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nghị quyết
“Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” mà Hội nghị trung ương 5 khóa VIII (1998) đưa ra đến nay vẫn là Nghị quyết có ý nghĩa chiến lược, chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa ở nước ta, cần được kế thừa, bổ sung và phát huy trong thời kỳ mới Văn kiện Đại hội X (2006) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ
và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”
Tuy nhiên, quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở nước ta cũng đang đứng trước những nguy cơ, thách thức không nhỏ Với tiến trình toàn cầu hóa, nước ta sẽ chịu tác động tiêu cực trên mọi mặt mà các nước trên thế giới gặp phải Sự tiếp thu thiếu chọn lọc văn hóa ngoại lai sẽ làm tha hóa bản sắc văn hóa dân tộc Tác động tiêu cực của kinh tế thị trường càng làm cho văn hóa biến dạng, nhiều mặt xuống cấp, kéo theo sự suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống Lối sống vị kỷ, cá nhân, hành vi bạo lực càng chi phối xã hội Nhu cầu giải trí qua các hoạt động văn hóa ngày càng tăng, xu hướng kiếm lợi nhuận qua các hoạt động văn hóa ngày càng phát triển, khiến cho văn hóa dần dần
Trang 13buông lơi vai trò giáo dục, định hướng thẩm mỹ Quan hệ giữa văn hóa và chính trị có nguy cơ bị giãn cách ngày càng xa, do vậy tác động tích cực vốn có của văn hóa vào đời sống xã hội có nguy cơ bị xem nhẹ, giảm sút
Những ảnh hưởng đó tác động không nhỏ đến thế hệ trẻ đặc biệt là lứa tuổi học sinh trung học phổ thông Một số học sinh vẫn có những hành vi ứng
xử thiếu văn hóa Ðối với bản thân họ không có ý chí phấn đấu, sống buông thả, sa đà vào các tệ nạn xã hội: cờ bạc, ma túy, mại dâm Ðây hoàn toàn là những biểu hiện của nếp sống xa lạ, sai trái, đi ngược với truyền thống văn hóa dân tộc Hiện tượng các bạn trẻ, thậm chí là học sinh THPT văng tục, chửi thề, ngang nhiên vi phạm luật lệ giao thông, có thái độ không đúng mực với người già, hành động thiếu văn hóa nơi công cộng, còn khá phổ biến
Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới xa các trung tâm kinh
tế lớn của Đông Bắc và cả nước, Cao Bằng có đường biên giới dài 311 km với Trung Quốc Dân số năm 1999 (490 335 người) Trên địa bàn tỉnh có 28 anh em dân tộc (Tày chiếm 42,54%, Nùng 32,68%, Dao 9,63%, Mông 8,45% Kinh 4,68%, ngoài ra có các dân tộc Sán Chỉ, Lô Lô, Hoa mỗi dân tộc đều mang một sắc thái văn hóa riêng biệt, đến nay vẫn còn gìn giữ và bảo tồn được nhiều phong tục tập quán, lẽ hội đặc sắc Mỗi dân tộc có lịch sử phát triển riêng, có hoạt động văn hóa đặc thù, những phong tục tập quán riêng biệt tạo nên bức tranh phong phú về văn hóa dân tộc Kho tàng văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc Cao Bằng rất phong phú và đa dạng, độc đáo mang bản sắc đặc thù, thể hiện ở các loại hì
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giai đọan hiện nay, di sản lịch sử văn hóa được bảo tồn và được khai thác sẽ có hiệu quả cao về mặt kinh
Trang 14tế đồng thời phát huy được trong công tác giáo dục truyền thống, nâng cao dân trí, nếp sống văn minh, gia đình văn hóa của các đồng bào dân tộc tỉnh Cao Bằng.Tuy nhiên bên cạnh đó đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội còn kém phát triển, đời sống của các đồng bào còn gặp nhiều khó khăn vẫn còn tồn tại những
hủ tục lạc hậu gây khó khăn không nhỏ trong việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Riêng ngành GD từng bước phát triển nhưng cũng gặp nhiều khó khăn Xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau về kinh tế, chính trị, về cơ sở vật chất (CSVC), về phương tiện dạy học, về nhận thức mà phần nhiều trường phổ thông, đặc biệt là xem nhẹ công tác giáo dục toàn diện, trong đó có hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa các dân tộc cho học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Mặt khác, do các điều kiện còn hạn chế nên các trường THPT hiện nay chủ yếu vẫn chỉ cung cấp tri thức để hình thành nhận thức, chưa coi trọng đúng mức và chưa có đủ điều kiện rèn luyện kỹ năng, hành vi, trau dồi những xúc cảm, tình cảm, niềm tin, phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ, truyền thống
văn hóa Giáo sư - Viện sĩ Phạm Minh Hạc đánh giá: “Ngành giáo dục Việt Nam có phần lệch về dạy chữ, ít dạy nghề, không chú trọng dạy người Mà dạy người mới thật cơ bản cho tương lai dân tộc’’ Chính vì không coi trọng "dạy
người’’ nên một bộ phận không nhỏ HS, thanh thiếu niên hiện nay thờ ơ với
thời cuộc, chạy theo bằng cấp, không ít HS đang giảm sút về ý chí, đạo đức, nhân cách làm người; bị lôi cuốn vào lối sống vật chất thực dụng, ích kỷ và các
tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn mại dâm, ma túy, buôn người qua biên giới sùng bái lối sống phương tây, dần quên đi những giá trị cốt lõi của dân tộc Rất nhiều em học sinh là dân tộc Tày, Nùng nhưng không biết nói tiếng dân tộc mình, không biết đến những bộ trang phục của dân tộc mình
Trong thời gian gần đây, nhiều trường THPT tỉnh Cao Bằng, hoạt động giáo dục BSVHDT đã được đưa vào chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo các chủ đề, chủ điểm từng tháng ở bậc học phổ thông Cùng với
Trang 15việc tích hợp hoạt động giáo dục BSVHDT vào các bộ môn khác như môn Ngữ văn, Lịch sử, giáo dục công dân, âm nhạc , góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc cho con em đồng bào các dân tộc tỉnh Cao Bằng Tuy nhiên việc giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng còn mang tính hình thức; nội dung hoạt động ít thay đổi, hình thức hoạt động thiếu đa dạng, dễ gây sự nhàm chán trong hoạt động của HS, không hấp dẫn thu hút được sự tham gia của đông đảo HS, không tạo được sân chơi lành mạnh, sinh động, dẫn đến hiệu quả GD thấp
Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, tôi chọn và nghiên cứu đề
tài: "Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT thành phố Cao Bằng"
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở các trường THPT thành phố Cao Bằng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL nhằm bảo tồn và phát huy những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc trong cuộc sống hiện đại
3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh thông qua hoạt động GDNGLL ở các trường THPT thành phố Cao Bằng
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Cao Bằng chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả còn
Trang 16thấp; việc quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi bền vững sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục BSVHDT cho các em, góp phần giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh trường THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho
học sinh ở trường THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục BSVHDT cho học sinh ở các trường THPT thành phố Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục NGLL
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý động giáo dục BSVHDT cho học
sinh ở các trườngTHPT thành phố Cao Bằng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu, lý thuyết,… Dùng các phương pháp nghiên cứu trên để nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo về giáo dục nói chung và giáo dục BSVHDT nói riêng cho học sinh phổ thông và các tài liệu khoa học khác có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh trường phổ thông
Trang 176.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát các hoạt động của nhà trường: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt chủ nhiệm lớp, sinh hoạt Đoàn thanh niên…để thu thập thông tin, làm rõ thực trạng
6.2.2 Phương pháp đàm thoại
Tiến hành đàm thoại với các đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó tổng hợp, so sánh các dữ liệu để là rõ thực trạng cần nghiên cứu
6.2.3 Phương pháp điều tra bằng hệ thống Ankét
Tiến hành lấy ý kiến của các đối tượng nghiên cứu thông qua phiếu điều
tra, bảng hỏi nhằm làm rõ thực trạng cần nghiên cứu
6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm QLGD
Tổng kết kinh nghiệm ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 6.2.5 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động sư phạm
Thông qua kế hoạch hoạt động, hồ sơ, giáo án của các đơn vị để thu thập thông tin, đánh giá thực trạng
Các phương pháp này dùng để điều tra, khảo sát tình hình thực hiện công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT cũng như thực trạng quản lý hoạt động này ở các trường THPT thuộc thành Phố Cao Bằng hiện nay tạo tiền
đề cho việc đề xuất các biện pháp quản lí mang tính thực tiễn và khả thi cao
6.3 Phương pháp toán thống kê trong khoa học giáo dục
Phương pháp này dùng để xử lý số liệu kết quả nghiên cứu của các phương pháp nghiên cứu khác đem lại Trên cơ sở đó đưa ra những nhận định, kết luận có tính khoa học và độ tin cậy lớn
7 Phạm vi nghiên cứu và khách thể điều tra
- Giới hạn về nội dung: Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường THPT thông qua hoạt động NGLL
Trang 18- Giới hạn về phạm vi: Đề tài khảo sát, nghiên cứu tại 5 trường THPT
thành phố Cao Bằng trong hai năm học 2011-2012 và 2012-2013
- Khách thể điều tra dự kiến điều tra thăm dò: 10 CBQL cấp trường; 50
giáo viên, 200 học sinh của 5 trường THPT thành phố Cao Bằng
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc gồm 3 phần, ngoài phần mở đầu; phần kết luận; tài
liệu tham khảo; phụ lục; phần nội dung của luận văn gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bản GDBSVH
cho học sinh trường THPT
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT
cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL ở các trường THPT thành phố Cao Bằng
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho
học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL các trường THPT thành phố Cao Bằng
Trang 19Singapore là một đất nước nhập cư từ nhiều nước đặc biệt là của châu
Á Chính vì thế ở Singapore nét văn hóa phương Đông được gìn giữ và phát huy mạnh mẽ Trong đó người Hoa chiếm ưu thế do đó văn hóa của họ cũng chiếm ưu thế sơ với các dân tộc khác Thực tế trong thời đại của hội nhập hiện nay việc kết hợp các giá trị phương Đông và phương Tây là điều hết sức cần thiết Về mặt giáo dục và đào tạo chính phủ Singapore nhận thấy những điểm mạnh của hệ thống giáo dục phương Đông là định hướng thi cử và trọng nhân tài, Điểm mạnh của giáo dục phương Tây là chú trọng phát triển cá tính và phát triển toàn diện Do đó việc kết hợp hai mô hình này sẽ tạo ra con người Singapore mới toàn diện, có nhân cách, biết giữ gìn các giá trị đạo đức chân chính, sống khoan dung và có lòng tự hào về bản thân và đất nước mình Ở Singapore các nền văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đều được trân trọng Tuy nhiên
Trang 20với đa số là người Hoa thì Nho giáo chiếm vai trò chủ đạo Thủ tướng Lý Quang Diệu cho rằng Khổng học giáo dục nhân cách con người tốt hơn và muốn duy trì xã hội tốt đẹp thì không thể không giữ gìn các giá trị truyền thống, xây dựng một người Singapore mang đậm màu sắc Trung Hoa truyền thống Tôn trọng kỷ cương, cần cù trong lao động, tự lực, tôn trọng thành tựu chung Chính phủ rất chú trọng giáo dục Nho học trong thanh thiếu niên chính
vì thế năm 1984 Bộ giáo dục Singapore hính thức đưa môn Khổng giáo thành môn lí luận chung cho tất cả các trường THPT Song song với đó nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, thể thao, giải trí, nghệ thuật biểu diễn là là các hoạt động bên lề của giáo dục
Giáo dục của Nhật Bản được xây dựng trên nền tảng các giá trị gia đình
và văn hóa truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông Nhiều nước trên thế giới quan niệm rằng nội dung giáo dục đạo đức truyền thống cần tập trung đào luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác trong khi Nhật Bản hướng đến việc bảo tồn các giá trị xã hội của dân tộc Đặc trưng giáo dục đạo đức ở Nhật Bản tập trung vào ba điểm: lòng tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng và ý thức về trật tự dọc Trật tự dọc được xem là một tôn ti xã hội nghiêm ngặt và là yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội của quốc gia Nhật Bản Việc giáo dục các giá trị truyền thống cho HS của Nhật Bản thông qua nhiều hình thức phong phú và đa dạng cụ thể Nhật Bản thực hiện qua toàn thể các môn học, qua các hoạt động đặc biệt và qua sinh hoạt hằng ngày Chương trình giáo dục đạo đức khung được xây dựng trên nền tảng luật pháp quốc gia, với bộ tiêu chuẩn mà tất cả các trường từ công lập đến tư thục đều phải thực hiện
Tóm lại, Giáo dục BSVHDT của một số nước trên thế giới đều hướng
đến bảo tồn và gìn giữ các giá trị cốt lõi truyền thống của dân tộc, tiếp thu có
chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại
Trang 211.1.2 Ở Việt Nam
Trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào Đảng ta đều quan tâm đến nhiệm vụ lãnh đạo toàn dân bảo tồn và phát huy nền văn hóa dân tộc, đồng thời bản sắc dân tộc của văn hóa được đặt trong mối quan hệ biện chứng với các yếu tố kinh
tế, chính trị, với tính khoa học và tính thời đại
Đảng và nhà nước ta đã quan tâm đến giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện qua các Nghị quyết Trung Ương 2 (khóa VIII) về định hướng phát triển Giáo dục và Đào tạo, khoa học công nghệ trong thời kỳ CNH-HĐH, Nghị quyết Trung ương V (khóa III) về “Xây dựng và phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nghị quyết Trung ương VII (khóa X) về công tác thanh niên đã khẳng định phải chăm lo bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, giáo dục truyền thống dân tộc cho thế hệ trẻ
Trong đó giáo dục chính là kênh truyền thông có tính hiệu quả cao nhất Đặc biệt là giáo dục phổ thông, chính học sinh là chủ nhân tương lai của đất nước Nhận thức được tầm quan trọng đó trong những năm qua Bộ giáo dục và Đào tạo đã có những hoạt động thiết thực như phát động phong trào thi đua
“xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, dạy học gắn liền với thực tiễn, dạy học qua di sản, một số hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh THPT Hướng dẫn tuần sinh hoạt tập thể đầu năm, Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp
Thông qua những hoạt động ngoại khóa, những chương trình lồng ghép trong các môn học, dần dần đưa những giá trị cốt lõi, hồn dân tộc đến từng học sinh như Giáo dục lòng yêu đồng bào, lòng yêu đất nước, lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên Giáo dục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, quan niệm tôn trọng phụ nữ, người lớn tuổi Duy trì và bảo vệ văn hóa bản địa – văn hóa làng xã…
Trang 221.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ”
Quản lý có các chức năng sau:
Kế hoạch hóa: là chức năng quản lí, là chủ thể quản lý phải có các loại kế hoạch hoạt động của tổ chức, quản lý tiến độ và chất lượng công việc theo kế hoạch Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu, mục đích giáo dục
Tổ chức: là sự phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng trở nên tác động thích hợp mà hiệu quả của tác động này lớn hơn tổng hiệu quả các bộ phận Nhờ tổ chức có hiệu quả, người quản lí có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực và vật lực Trên cơ sở huy động được các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực chủ thể quản lý tổ chức thực hiện tốt các hoạt động theo kế hoạch vạch ra nhằm đạt tới các mục tiêu đã được xác định
Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận hoạt động đúng hướng, đúng kế hoạch tập hợp được các lực lượng giáo dục trong một tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau
Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra đánh giá là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lí Nhờ có kiểm tra đánh giá mà người quản lí có được thông tin chính xác về những thành tựu công việc, uốn nắn điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
Trang 23yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người Quản lý nhà trường, QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục, thực hiện các tính chất của nhà trường mới quản lý được giáo dục
Quản lý giáo dục được tiếp cận ở dưới hai góc độ vĩ mô và góc độ vi mô Tiếp cận góc độ vĩ mô: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng về cả số lượng cũng như chất lượng, thực hiện mục tiêu của nề giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Ở góc độ vi mô: Quản lý nhà trường là hệ thông tác động có mục đích có
kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành, phát triển nhân cách của người học theo yêu cầu của xã hội
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục, đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
QLGD có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề: xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ công tác GD
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD Dạy học
và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm
Trang 24phạm của thầy, hoạt động học - tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình dạy học - giáo dục
1.2.3 Văn hóa và bản sắc văn hóa
Thuật ngữ văn hóa đã xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ nhân loại nhưng cho đến nay vẫn là một trong những khái niệm phức tạp và khó xác định UNESCO đã nhìn nhận khái niệm này theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, văn hóa là một phức thể, tổng hợp các đặc trưng, diện mạo về tinh thần, vật chất khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm, vùng miền, quốc gia, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng…Theo nghĩa hẹp, văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu tượng, kí hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng khiến cho cộng đồng ấy có đặc thù riêng
Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCHTW khóa VII nêu: “Có nhiều định
nghĩa về văn hóa, nhưng tựu chung có ba loại: Một là, văn hóa hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả trình độ phát triển vật chất và tinh thần; Hai là, văn hóa hiểu theo nội dung bao gồm cả khoa học, kĩ thuật, giáo dục, văn học, nghệ thuật; Ba
là, văn hóa đặt trong phạm vi nếp sống, lối sống, đạo đức xã hội, văn học nghệ
thuật Bộ Chính trị đề nghị Trung Ương bàn và ra nghị quyết về vấn đề này theo quan điểm thứ ba”
Bản sắc văn hoá dân tộc Theo từ điển Tiếng Việt, “bản sắc” có nghĩa là
“màu sắc, tính chất riêng tạo thành đặc điểm chính” “Bản sắc văn hoá” được hiểu là “hệ thống những đặc tính bên trong, những sắc thái riêng có tính nguồn gốc, gắn với những đặc tính của chủ thể, trở thành nguồn cội, khuôn mặt, nền tảng, bản thể của một nền văn hoá; là căn cước, chứng minh thư của văn hoá bất kỳ dân tộc nào”
Theo cách tiếp cận từ góc độ bản chất, BSVHDT là cái ổn định, cái hồn, giá trị hạt nhân, tiêu biểu nhất, bản chất nhất của đời sống văn hoá dân tộc
Trang 25Theo cách tiếp cận từ góc độ đặc thù, BSVHDT là những nét văn hoá ưu trội, đặc thù của dân tộc này so với dân tộc khác Theo cách tiếp cận từ góc độ cấu trúc, BSVHDT là hoa văn, kết quả của quá trình tiếp biến; là sự kết hợp, một kiểu kết hợp các yếu tố văn hoá nội sinh và ngoại sinh nhất định nào đó tạo ra chất mới trong lịch sử Nghị quyết hội nghị (khóa V) BCHTW Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Bản sắc dân tộc Việt Nam bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Nước ta có hơn 50 dân tộc anh em sinh sống có dân tộc sống ở một vùng, có những dân tộc sống xen kẽ nhau, gần nhau nên đã tạo ra sự “giao thoa văn hóa” giữa các dân tộc Tuy nhiên do sự khác biệt về ngôn ngữ, phương thức sản xuất và canh tác, về phong tục tập quán, về tín ngưỡng và tôn giáo ,v.v nên mỗi dân tộc vẫn có
“bản sắc văn hóa” riêng đặc trưng cho dân tộc mình Ví dụ như cây Đàn tính là đặc trưng cho dân tộc Tày, hát Chầu văn là đặc trưng cho dân tộc Kinh, Đàn Tơ rưng là đặc trưng cho dân tộc Tây Nguyên…Do xã hội phát triển, giao thương kinh tế hàng hóa mở rộng giữa các vùng miền, truyền thông đại chúng đến các bản làng, sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai, nhiều nét văn hóa của các dân tộc đứng trước nguy cơ mai một Vì thế việc bảo tồn và phát huy các gia trị văn hóa dân tộc đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết
1.2.4 Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc
Theo nghĩa rộng, giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc là một quá trình xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch Trong đó, dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, đối tượng giáo dục tích cực, chủ động tiếp nhận, bổ sung và hoàn thiện hệ thống giá trị bản sắc văn hóa truyền thống, tinh hoa của dân tộc và nhân loại đồng thời gạt bỏ những giá trị thói quen, tập tục lạc hậu, lỗi thời để những giá trị bền vững luôn sống động với thực tiễn
Bên cạnh việc giáo dục đạo đức, hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con người, giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ, giáo dục ý chí độc lập
Trang 26tự cường cho các em HS, v.v… thì giáo dục BSVHDT là một nội dung quan trọng trong GD HS ở nhà trường THPT hiện nay Trong giáo dục BSVHDT cần giúp HS nhận thức một cách đầy đủ, toàn diện và sâu sắc về những giá trị vật chất và giá trị tinh thần trong nền văn hóa Việt Nam, hiểu biết về những nét văn hóa của các dân tộc khác nhau trong cộng đồng, có thái độ tôn trọng
và ý thức bảo tồn những nét văn hóa độc đáo đó cũng như hình thành các hành
vi ứng xử đúng mực đối với những nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc anh
em khác nhau cùng chung sống trên đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Thực chất của quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc chính
là quản lý về mục tiêu giáo dục BSVHDT, quản lí về nội dung, chương trình giáo dục BSVHDT, quản lý về kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT, quản
lý về đội ngũ, các điều kiện đảm bảo và quản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào hoạt động giáo dục BSVHDT ở trường phổ thông Đây là một chức năng và là một nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT
1.2.6 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động GD được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp Đây là một trong hai hoạt động cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường; hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế hệ trẻ
Hoạt động giáo dục NGLL phong phú, đa dạng bao gồm:
- Các hoạt động bắt buộc như:
HĐ theo 10 chủ đề như quy định
HĐ theo chủ điểm như ngày 20/11, 22/12, 8/3, 26/3, 19/5
- Các hoạt động tự chọn:
Trang 27HĐ Thể thao, tham quan du lịch
HĐ văn hóa, văn nghệ
HĐ lao động công ích, xã hội
HĐ chính trị, pháp luật
1.3 Một số vấn đề về giáo dục BSVHDT cho HS trường THPT hiện nay
1.3.1 Mục đích và ý nghĩa của giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho HS THPT
- Giáo dục BSVHDT cho HS THPT là thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa Đảng ta xác định: "Văn hóa là một trong ba mặt trận: kinh tế, chính trị, văn hóa", vì vậy, "phải hoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được công cuộc cải tạo xã hội" và "Đảng tiên phong phải lãnh đạo văn hóa tiên phong"; đồng thời, đề ra ba nguyên tắc cuộc vận động văn hóa mới: Dân tộc, đại chúng, khoa học Đặc biệt, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 của Đảng xác định một trong sáu đặc trưng của xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí, vai trò chỉ đạo trong đời sống tinh thần xã hội Đồng thời, kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một
xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người; chống
tư tưởng, văn hóa phản tiến bộ, trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
X của Đảng tiếp tục nhấn mạnh, phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; quan tâm chăm lo xây dựng, hoàn thiện những phẩm giá nhân cách tốt đẹp của con người Việt Nam
- Giáo dục BSVHDT là góp phần phát triển bền vững nhân cách cho thế
hệ trẻ nói chung, học sinh THPT nói riêng Chính vì thế, trong điều kiện hiện
Trang 28nay, để “bồi dưỡng các giá trị văn hóa trong thanh niên, học sinh, đặc biệt là lý tưởng sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hóa con người Việt Nam” và hình thành mẫu hình người thanh niên của thời kỳ mới: vừa biết giữ gìn
và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa biết làm giàu văn hóa dân tộc bằng những giá trị, những tinh hoa văn hóa nhân loại, là hiện thân tiêu biểu của các giá trị văn hóa Việt Nam…, tham gia tích cực và có hiệu quả việc giữ gìn và phát huy BSVHDT, để làm được điều đó cần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống và BSVHDT, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cho thanh niên Phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên thông qua việc đẩy mạnh các phong trào thi đua Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh và tạo điều kiện thuận lợi để thế hệ trẻ, học sinh học tập, rèn luyện
- Giáo dục BSVHDT cho HS THPT để bảo tồn nền văn hóa các dân tộc Việt Nam, góp phần giữ vững nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam Thông qua các hoạt động chính khóa và ngoại khóa đưa nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của việt Nam
, c
Trang 29
1.3.2 Nhiệm vụ giáo dục BSVHDT cho HS THPT
- Về nhận thức: Giáo dục nhận thức đúng đắn về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam và các dân tộc tỉnh Cao Bằng nói riêng, nâng cao ý thức cá nhân của học sinh về vấn đề giữ gìn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
- Về thái độ: giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn đối với các giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam nói chung và dân tộc ở Cao Bằng nói riêng
Có nhu cầu, thái độ tích cực trong việc tiếp nhận giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam cũng như tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại, giáo dục thái độ tôn trọng BSVH của các dân tộc và của các nước trên thế giới,…
- Về hành vi: giáo dục BSVHDT cho các en học sinh để các em có thói quen và hành vi đúng đối với việc gữ gìn, thể hiện và truyền bá các giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc mình
1.3.3 Nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT
Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam là những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước “Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã -tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống” Bản sắc văn hóa dân tộc là cơ sở để liên kết xã hội và liên kết các thế
hệ, tạo nên sức mạnh tinh thần của dân tộc
-Theo Tác giả Trần Ngọc Thêm (tìm về bản sắc văn hóa việt Nam) thì cấu trúc của văn hóa
Trang 30Văn hóa nhận thức: Về vũ trụ, về bản thân con người
: nhân
nhiên: Văn hóa tận dụng môi trường
xã hội , văn hóa đối phó với môi trường xã hội
: Văn hóa tận dụng môi trường xã hội , văn hóa đối phó với môi trường xã hội
Giáo dục bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam tức là giáo dục những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự lực tự cường dân tộc; tinh thần đoàn kết; ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân- gia đình- làng xã- tổ quốc Đó là lòng nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, đạo lý, là đức tính cần cù sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, giản dị trong lối sống…Bản sắc còn đậm nét trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo
Trong khuôn khổ của đề tài những nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT gồm các nội dung sau:
Một là: Tinh thần yêu nước, yêu con người, yêu đồng bào, yêu quý trẻ em Hai là: Ý thức dân tộc, lòng tự hào dân tộc, không tự ti dân tộc
Ba là: Kiên nhẫn, giản dị, cần cù trong học tập và lao động
Bốn là: Ý chí kiên cường và khắc phục mọi khó khăn trong cuộc sống và
học tập
Năm là: Dũng cảm, sáng tạo trong lao động, học tập, dám nhận thiếu sót,
khuyết điểm
Sáu là: Tinh thần đoàn kết, ý thức tập thể, tính cộng đồng, sẻ chia cùng
nhau, vui buồn có nhau, v.v…
Bảy là: Truyền thống nhân ái, nhân đạo, khoan dung, thương người như
thể thương thân, giúp đỡ lẫn nhau, lá lành đùm lá rách, v.v
Trang 31Tám là: Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo
Chín là: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Mười là : Truyền thống dân tộc, truyền thống địa phương Cao Bằng Mười một là: Văn hóa học đường, văn hóa giao tiếp, văn hóa học tập Mười hai là: Những phong tục tập quán tốt của dân tộc của địa phương
Nội dung này chủ yếu giáo dục cho học sinh về phong tục tập quán của dân tộc Tày, Nùng ở Cao Bằng
Người Tày, Nùng chiếm trên 70% dân số ở Cao Bằng, họ sống quần tụ thành làng, bản định cư ở vùng thấp thường là nơi có nguồn nước dồi dào Nghề nghiệp chính là trồng lúa nước, canh tác nương rẫy trồng thêm các hoa màu khác và chăn nuôi gia súc gia cầm phụ nữ Tày còn trồng bông, dệt vải, nuôi tằm lấy tơ để dệt vải may áo
- Kinh tế truyền thống của người Tày, Nùng là nền kinh tế tự cung tự cấp do đó nó tác động đến đời sống văn hóa, tâm linh và nếp sống văn hóa riêng của Cao Bằng
- Tổ chức đời sống: cũng như đồng bào các dân tộc khác, người Tày, Nùng ở Cao Bằng có tính cộng bền chặt và có bản sắc văn hóa riêng, không lẫn với các dân tộc ít người khác Trong gia đình người Tày, Nùng, người đàn ông là trụ cột gia đình và là đại diện giao tiếp với xã hội Người phụ nữ khi làm
lễ cưới, về gia đình nhà chồng theo quan niệm là phần hồn đã nhập vào nhà chồng, làm ma nhà chồng Trong gia đình con cái hiếu thảo với cha mẹ, ông bà Gia đình người Tày, Nùng thường có từ hai đến ba thế hệ cùng chung sống Trong mỗi gia đình đều có sự phân công lao động chặt chẽ theo giới tính và lứa tuổi Ngừi đàn ông luôn đảm nhiệm những việc nặng nhọc, còn các công việc khác dành cho phụ nữ, người già và các thành viên nhỏ tuổi Trong quan hệ gia đình họ rất coi trọng người cao tuổi và người có học thức, có kinh nghiệm xã hội, có hiểu biết phong tục tập quán, có đạo đức trong sáng Gia đình là một xã hội thu nhỏ là nơi sinh thành nuôi dưỡng, duy trì nòi giống và trao truyền tiếng
Trang 32mẹ đẻ, các phong tục tập quán của tổ tiên cho con cháu, là môi trường duy trì
và phát triển văn hóa…thông qua gia đình các thành viên tự học cách ứng xử
- Văn hóa ẩm thực: Đồ ăn, thức uống thường được chế biến từ nguồn lương thực, thực phẩm chính từ sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt Ngoài món
ăn thông thường họ còn chế biến các món ăn khác như thịt hun khói, thịt ướp chua, bánh khảo, khẩu si, nếp cẩm… uống rượu ngô hoặc rượu gạo trong các dịp lễ tết, ma chay, cưới xin, bạn bè gặp nhau…Chén rượu tạo sự gần gũi chân thành, đằm thắm của người mời đối với người được mời
- Trang phục: Trang phục truyền thống của người Tày cả nam lẫn nữ đều mặc áo dài chấm gót, khuy cài bên trái Nam đầu đội khăn xếp, mặc quần ống rộng, chân đi hài vải Nữ đầu vấn khăn vuông phía ngoài, giữa thân có thắt lưng dài buộc phía sau Phụ nữ mặc váy hoặc quần ống rộng, trang phục được khâu bằng vải tràm do phụ nữ tự trồng bông, dệt vải Trang phục người Nùng chỉ khác áo ngắn hơn sơ với người Tày
- Trang sức: người phụ nữ dân tộc Tày, Nùng thường thường đeo hoa tai con đỉa bằng vàng hoặc bằng bạc, tay và cổ đeo vàng, bạc… chùm dây bạc thường được dắt ở thắt lưng trước bụng Khi đi chợ hoặc đi làm họ thường mang chiếc nón lá rộng vành
- Nhà ở truyền thống là nhà sàn gồm ba gian: hai mái, mái lợp ngói âm dương
- Văn hóa: Người Tày, Nùng có nến văn hóa dân gian phong phú mang đậm bản sắc dân tộc thể hiện qua đời sống văn hóa tinh thần như lễ hội cầu mùa, tục cưới xin, tục mừng thọ, ma chay Trong những hình thức sinh hoạt trên đều có xướng ca thành bài bản thể hiện tư duy sáng tạo và sự bền vững trong tâm linh Riêng về hát giao duyên chỉ điểm qua một số làn điệu phổ biến thì đã có trên 10 làn điệu Các hình thức múa cũng khá phong phú như múa Chầu, múa quạt, múa khăn… Nhạc cụ được dùng trong sinh hoạt và diễn xướng gồm đàn tính, cây nhị, sáo, bộ sóc đồng lục lạc, chũm chọe…
Trang 331.3.4 Các hình thức giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT
1.3.4.1 Tổ chức dạy học trên lớp theo hướng tích hợp nội dung giáo dục BSVHDT vào các môn học thích hợp
Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam trong những năm gần đây Qua việc tích hợp của GV trong một tiết lên lớp, học sinh được rèn luyện thói quen tư duy, nhận thức vấn đề một cách có hệ thống và lôgic Qua đó, học sinh cũng thấy được mối quan
hệ biện chứng giữa các kiến thức được học trong chương trình Trong trương trình giáo dục phổ thông có nhiều môn có thể tích hợp các nội dung giáo dục BSVHDT như môn Lịch Sử, Ngữ văn, Âm Nhạc, môn giáo dục công dân… Giáo dục BSVHDT không phải là đưa thêm vào chương trình giáo dục môn học, một đề tài nghiên cứu độc lập, riêng biệt giáo dục BSVHDT là tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc vào bài học của các môn học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung bài học, làm cho bài học sinh động, gắn với thực tế hơn Tận dụng cơ hội để giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trên cơ sở đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính lôgic nội dung không làm quá tải về kiến thức và tăng thời gian thực hiện bài học
Phương thức tích hợp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện ở ba mức độ
- Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
- Mức độ bộ phận: Một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục BSVHDT
- Mức độ liên hệ: Liên hệ thực tiễn về giáo dục BSVHDT vào bài học một cách lôgic
Các môn có thể xác định các nội dung cần tích hợp theo bảng sau
Trang 34Ví Dụ:
Lớp Tên bài Địa chỉ
tích hợp
Nội dung giáo dục BSVHDT
Mức độ tích hợp
- Kiến thức
- Kĩ năng
- Thái độ, hành vi
1.3.4.2 Tổ chức hoạt động ngoại khóa gắn với môn học có ưu thế
Thông qua việc tổ chức ngoại khóa bộ môn có thể giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT với các hình thức như:
Với bộ môn văn học có thể tổ chức ngoại khóa với chủ đề: thi tìm hiểu văn hóa, trình diễn trang phục dân tộc, thi văn nghệ, ca dao, dân ca các dân tộc… qua đó làm cho các em HS thêm yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào
về dân tộc mình
Với bộ môn Lịch sử giáo dục BSVHDT thể hiện thông qua truyền thống yêu nước đấu tranh bất khuất trong dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam anh hùng, truyền thống nhân đạo sâu sắc và rất nhiều những truyền thống, giá trị cao đẹp khác của dân tộc Việt Nam Hơn tất cả, bộ môn lịch sử có vai trò
vô cùng quan trọng trong giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” Điều đó có nghĩa là muốn giữ gìn và phát huy được những truyền thống hào hùng đó thì trước tiên phải nắm và hiểu rõ được lịch sử của dân tộc mình, môn học lịch sử có vai trò quan trọng trong vấn đề này Đối với học sinh THPT ở Cao Bằng, có thể tổ chức các hoạt động ngoại khóa về chủ đề: Truyền thống yêu nước của dân tộc ta, tìm hiểu về anh hùng các dân tộc của địa phương mình như: chuyện Anh Kim Đồng làm liên lạc, tham quan các di tích lịch sử hang Pác Bó, khu rừng Trần Hưng đạo…
Với bộ môn giáo dục công dân giáo dục BSVHDT thể hiện thông qua việc giáo dục kiến thức, kỹ năng, thái độ hướng học sinh vươn tới những giá trị
Trang 35cơ bản của người công dân Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước Đó là những giá trị tốt đẹp của dân tộc trong sự hòa nhập với tinh hoa văn hóa nhân loại, thể hiện được sự thống nhất giữa tính truyền thống và tính hiện đại Nội dung môn Giáo dục công dân phải gắn bó chặt chẽ với cuộc sống, thực tiễn của học sinh, gắn liền với những sự kiện trong đời sống pháp luật, kinh tế, chính trị,
xã hội của địa phương, của đất nước Vì vậy ngoài nội dung thống nhất chung cho cả nước, chương trình còn có phần “mở” để dạy những vấn đề quan tâm của địa phương Có thể tổ chức các hoạt động ngoại khóa giáo dục BSVHDT gắn với địa phương như tìm hiểu về truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương, truyền thống tôn sư trọng đạo…
Với bộ môn Âm nhạc giáo dục BSVHDT thể hiện thông qua việc dạy các bài hát dân ca, đồng giao, các điệu múa cổ truyền của dân tộc như hát sli,
hát lượn, đàn tính Qua đó các em thêm yêu các nét văn hóa truyền thống của
Nhà trường được coi là môi trường giáo dục các giá trị đạo đức truyền thống văn hóa dân tộc có tổ chức, có kế hoạch, phương pháp, được sự hướng dẫn, điều khiển có bài bản của các thầy cô giáo
Các lực lượng xã hội ở địa phương như Đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, tổ chức văn hóa xã hội của địa phương…có ý nghĩa to lớn trong việc
Trang 36truyền bá cũng như gây ảnh hưởng tích cực đến quá trình hình thành bản sắc văn hóa dân tộc cho các em HS Ví dụ tổ chức các chương trình kể chuyện của các bác cựu chiến binh, tổ chức cho HS tham quan các di tích lịch sử, các làng nghề truyền thống tại địa phương…
Giáo dục BSVHDT cho HS cần có sự phối hợp đồng thời của các lực lượng trong và ngoài nhà trường thì mới có đạt được hiệu quả cao Nếu thiếu một trong các lực lượng giáo dục nói trên chắc chắn việc giáo dục BSVHDT cho học sinh gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng “ trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” làm cho các em mất định hướng trong nhận thức và hành vi
1.3.4.4 Thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để giáo dục BSVHDT cho học sinh THPT
(Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, chúng tôi tập trung vào nghiên cứu
ở nội dung này)
a, Đặc trưng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
, Cụ thể hoạt động GDNGLL củng cố, bổ xung những kiến thức trong giờ học, rèn các kỹ năng thực hành cho học sinh thông qua các hoạt động; Thu hút mọi học sinh tham gia qua các hoạt động đa dạng nhằm phát triển nhu cầu hoạt động và giao tiếp phong phú của các em học sinh; Tạo điều kiện cho các em học sinh rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức xã hội và hành
vi văn minh trong giao tiếp; Phát huy tính tích tự giác và năng lực tự giáo dục của học sinh, rèn luyện khả năng tổ chức, điều khiển và tham gia các hoạt động động tập thể
Trang 37Về hình thức hoạt động giáo dục NGLL rất phong phú và đa dạng đã vượt qua khuôn khổ của lớp học, gần gũi với đời sống thực tế của học sinh Phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay đã thu hút được sự tham gia nhiệt tình của học sinh như tổ chức hội thi, tổ chức tham quan các di tích lịch
sử, làng nghề truyền thống, tổ chức các trò chơi dân gian,…
- Những yêu cầu trong tổ chức hoạt động giáo dục NGLL nhằm giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh THPT
Đảm bảo tính mục đích giáo dục: bất cứ hoạt động giáo dục nào cũng phải đạt được những mục đích nhất định, tuy nhiên thực tiễn giáo dục trong nhà trường cho thấy, mục tiêu giáo dục của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thường bị che lấp bởi những tiêu chí mang tính thi đua, phong trào như nhà trường sẽ có giải vàng về điền kinh trong Hội khỏe Phù đổng cấp tỉnh, giải thi tìm hiểu Luật giao thông đường bộ…Vì vậy, nhà trường phải xác định mục đích của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho cả năm học, từng học kì, từng hoạt động; trong đó cần định hướng tính đa dạng của mục tiêu giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
Trang 38Đảm bảo tính kế hoạch: kế hoạch sẽ định hướng và giúp cho việc tổ chức hoạt động có chất lượng và hiệu quả Tính kế hoạch của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp sẽ đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống
và tính hướng đích, không gây sự hỗn loạn và tùy tiện trong tổ chức các hoạt động của nhà trường Trên cơ sở kế hoạch, nhà trường chủ động định hướng cách thức tổ chức, dự tính các nguồn lực (con người, kinh phí, cơ sở vật chất, thời gian), nội dung, hình thức cũng như qui mô hoạt động;
sự chuẩn bị kế hoạch giáo dục chu đáo sẽ đem lại chất lượng, hiệu quả giáo dục mà nhà trường và xã hội mong muốn
Đảm bảo tính tổ chức: hoạt động giáo dục NGLL cần thiết phải được
tổ chức thực hiện theo kế hoạch Quán triệt tính kế hoạch trong tổ chức hoạt động giáo dục NGLL sẽ đảm bảo cho việc thực hiện tốt mục đích giáo dục của nhà trường cũng như mục tiêu giáo dục của hoạt động; tránh được sự chồng chéo các nội dung và phương pháp, hình thức thể hiện, là điều kiện tốt
để mang lại kết quả cao Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục NGLL nhằm giáo dục BSVHDT cho HS cần được xây dựng theo từng khoá học, từng năm, từng học kì để đảm bảo được hiệu quả của hoạt động Kế hoạch cần thể hiện rõ tên của hoạt động, mục tiêu giáo dục, nội dung tổ chức, phương pháp và hình thức tổ chức gắn với thời gian, trách nhiệm của các lực lượng tham gia và phối hợp thực hiện, sự phân bổ các nguồn lực, các điều kiện hỗ trợ và đánh giá hoạt động
Đảm bảo tính thực tiễn: tổ chức các hoạt động giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động giáo dục NGLL cần phải lựa chọn nội dung và phương pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường
c, Nội dung hoạt động GDNGLL ở trường THPT hiện nay:
Nội dung hoạt động GDNGLL được triển khai trong năm học được cụ thể hoá thành 10 chủ đề phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện học tập, rèn luyện của HS THPT trong 12 tháng của các lớp 10, 11, 12 là giống nhau tuy nhiên mức độ yêu
Trang 39cầu của các khối lớp có khác nhau Đây là điều kiện hết sức thuận lợi có thể đưa nội dung giáo dục BSVHDT cho HS theo từng chủ đề cụ thể như:
Tháng 9: Thanh niên với học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH-HĐH
* Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của CNH-HĐH trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, xác định được quyền và trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH-HĐH
- Biết xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện để có thể thực hiện được bổn phận của thanh niên, học sinh phấn đấu trở thành công dân có ích trong tương lai
* Nội dung giáo dục BSVHDT cho HS:
Giáo dục học sinh tính cần cù trong học tập, ý thức trách nhiệm trong học tập, sự nỗ lực và khắc phục khó khăn để học tập tốt cũng như tính tự cường dân tộc trong xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh
* Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động:
- Trao đổi về phương pháp học tập tích cực ở trường THPT
- Tổ chức hoạt động : tìm hiểu về vai trò của CNH-HĐH, thi hùng biện
về vai trò của thanh niên trong sự nghiệp CNH-HĐH
Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình
* Mục tiêu:
- Học sinh nhận thức rõ giá trị của tình bạn, tình yêu trong gia đình, có quyền được kết giao bạn bè, được tôn trọng sự kết giao đó đồng thời các em phải xác định rõ trách nhiệm của bản thân trong quan hệ tình bạn, tình yêu, và hôn nhân
- Rèn các kỹ năng ứng xử trong tình bạn và trong tình yêu, bồi dưỡng tình cảm cao quý gắn bó với gia đình, tích cực xây xựng gia đình hạnh phúc
Trang 40* Nội dung giáo dục BSVHDT cho HS:
Tuyên truyền cho học sinh các dân tộc chấp hành đúng luật hôn nhân và gia đình Tránh hiện tượng kết hôn sớm, tảo hôn của một số dân tộc tại địa phương, xây dựng tình bạn trong sáng, tình yêu lành mạnh
* Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động:
- Thi hỏi đáp về tình bạn, tình yêu và gia đình
- Hội thi những người „bạn gái đáng mến‟
- Tổ chức diễn đàn thanh niên về tình bạn, tình yêu, thi văn nghệ, hoạt động tư vấn tâm lý lứa tuổi, thi tuyên truyền về chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo
* Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nội dung và giá trị truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo, xác định được trách nhiệm của thanh niên học sinh trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống đó trong cuộc sống hiện đại
- Biết cách cư xử đúng mực với thầy cô trong mọi tình huống, kính trọng
và yêu qúy thầy cô giáo, tích cực tự giáo dục và học tập để phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học của dân tộc
* Nội dung giáo dục BSVHDT cho HS:
Giáo dục cho học sinh truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam, ý thức coi trọng việc hiếu học, học thường xuyên và học suốt đời để có năng lực mới để cải tạo tự nhiên, thích ứng với xã hội và hoàn thiện bản thân
* Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động:
- Giao lưu với các thế hệ HS tiêu biểu của trường
- Tổ chức các hoạt động : Thi viết báo tường, tập san những dòng cảm xúc về thầy cô giáo, thi văn nghệ chủ đề ca ngợi thầy cô giáo và nghề dạy học