Phi đối xứng về Chiều cạnh sắc tộc và giới Trong chương trình 135... Mục đích của nghiên cứu tại xã Thu Cúc• Phát hiện những khác biệt trong các cộng đồng sắc tộc Mường, Dao và H’Mông tr
Trang 1Phi đối xứng về
Chiều cạnh sắc tộc và giới Trong chương trình 135
Trang 2Mục đích của nghiên cứu tại xã Thu Cúc
• Phát hiện những khác biệt trong các cộng đồng sắc tộc Mường, Dao và H’Mông trong việc tiếp
cận các thành quả của chương trình 135
• Phát hiện sự khác biệt về giới
trong tiếp cận tới P135 trong các nhóm sắc tộc
Trang 3Vài nét về xã Thu Cúc
• Xã dân tộc miền núi thuộc có 4 dân tộc
chính: Mường (65%), Dao (10%), H’Mông (5%), và Kinh (20%);
• Có 15 thôn và 1 khu trung tâm với 2098 hộ (9234 khẩu), với 1025 hộ nghèo Xã có
3700 lao động, chiếm 40% dân số
• Toàn xã có 250 người xuất khẩu lao động, chủ yếu sang Malayxia và Đài Loan
• Các Hà Nội 160 Km, cách huyện lỵ 15 km, cách thị trấn Thanh sơn 40 Km, xã nằm
ngã ba 3 tỉnh: Phú Thọ, Sơn La và Yên Bái
• Xã dân tộc miền núi thuộc Chương trình
135 với các hợp phần phát triển sản xuất, tín dụng ưu đãi, hạ tầng cơ sở, nước sạch
và nhà ở, y tế, giáo dục và dịch vụ văn
hóa-xã hội khác
Trang 4Bản đồ địa hình Thu Cúc
Xã Thu Cúc
Trang 5Cơ cấu mẫu của cuộc điều tra
Trang 6Cơ cấu mẫu điều tra về giới
• Với thôn người Mường, mẫu nhiều nữ hơn
Nam Nu
Trang 7Mức độ nghèo đói trong ba
nhóm sắc tộc (tự nhận)
• Tình trạng thiếu thốn với người Mường thấp
• Tỷ lệ này rất cao
ở người Dao, đặc biệt cao ở người H’Mông.
Rat kha Kha Trung binh Thieu thon Qua thieu thon
Muc song cua gia dinh
Pies show counts
Trang 8Số năm đi học của vợ
• Học vấn của phụ nữ H’mông thấp hơn cả, dừng ở cấp 1 hoặc thấp hơn
• Với người Dao- cấp phổ thông cơ sở
• Với ngưòi Mường: phổ thông trung học và phổ thông cơ sở
Dot/Lines show counts
0 5 10
Trang 9Số năm đi học của nam
• Mô hình học tập của nam cũng gần như của
nữ trong ba nhóm sắc tộc, nhưng số người có học cao hơn Với nam H’Mông: xuất hiện hai đỉnh học vấn: phổ
thông tiểu học và phổ thông cơ sở
Dot/Lines show counts
Trang 11Sử dụng nhà vệ sinh
• Người H’Mông không có nhà vệ sinh
• Một nửa hộ người Dao không có, còn lại dùng nhà tạm (quây tre lá)
Bars show count s
Trang 13Người đầu tiên thông báo về vay ưu đãi tới gia đình
• Phụ nữ ít nguồn tin hơn so với nam giới
Bars show count s
0 5 10 15
n =18 n =1
0 5 10 15
Ai la nguo i tho ng bao den gia dinh ve cac kho an vay uu dai cua nha nuoc dau t ien
0 5 10 15
Ai la nguo i t ho ng bao den gia dinh ve cac kho an vay uu dai cua nha nuo c dau tien
n =3 n =7 n =1 n =1
Theo nữ Theo nam
Trang 14Nguồn tin về các khoản vay ưu đãi
• Về cơ bản, trưởng thôn là một nguồn tin quan trọng về chương trình 135
Bars show count s
5 10 15 20 25
Ai la nguo i t ho ng bao den gia dinh ve cac kho an vay uu dai cua nha nuo c dau t ien
5 10 15 20 25
n =1 n =5 n =20 n =1 n =2 n =1
Trang 15Ai biết sớm hơn về trợ cấp nông
nghiệp
• Trừ người Dao, chồng là người tiếp nhận sớm hơn các thông báo về trợ cấp nông nghiệp
Bars show counts
chong vo ca ha i Nguoi kha c
Ai la nguoi biet so m ve khoan t ro cap no ng nghiep
chong vo ca ha i Nguoi kha c
Ai la nguo i biet so m ve kho an tro cap no ng nghiep
n =7 n =1 n =2 n =2
Trang 16Người làm ăn xa
• Việc làm tạo ra chủ yếu đến với người
Mường, ít với người Dao, và rất ít với
người H’Mông
Dan Toc
Lam an nuoc ngoai
Lam an ngoai huyen
Lam an trong huyen Tổng N % Muong 2 6 0 8 29 28%
H'Mong 0 1 0 1 30 3% Total 2 9 1 12 88 14%
Trang 17Nhận định về cải thiện mức
sống
• Mức sống cải thiện mạnh ở nhiều gia đình Mường Với đa
Ca i thie n ma nh Co ba n va n the Co s uy gia m
Nhan dinh cua gia dinh ve muc so ng t ro ng ba nam qua
Trang 18Mức độ chấp nhận chồng đánh vợ
• Một bộ phận đáng kể cả nam (cao hơn) và
nữ cho rằng đó là chấp nhận có điều kiện
Bars show count s
Co Khong Tuy tung truong hop
Anh chi co chap nhan vo cho ng danh nhau
Co Khong Tuy tung truong hop
Anh chi co chap nhan vo chong danh nhau
Trang 19Kết luận
• Yếu tố sắc tộc là một tác nhân quan trọng trong việc tiếp cận và hưởng lợi
từ các các kết quả P135
• Phụ nữ dân tộc thua thiệt nhiều so
với nam giới trong tiếp cận thông tin của P135
• Nguồn lực của P135 cần định hướng nhiều hơn vào các nhóm sắc tộc nhỏ, cách biệt như H’Mông và Dao
Trang 21Kiểm định Chi-bình phương
giữa “dân tộc” và mức sống
• Quan hệ rất mạnh khi Chi= 0.000
Dan Toc * Nhan dinh cua gia dinh ve muc song t rong ba nam qua
Crosst abulat ion
Co ban van the Co suy giam
Nhan dinh cua gia dinh ve muc song
trong ba nam qua
N of Valid Cases
Value df
Asymp Sig (2- sided)
3 cells (33.3%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 2.31.
a
Trang 22Các phép đo đối xứng
• Phi, Cramer’s V đều lớn hơn 0.3 xác nhận quan hệ mạnh giữa
hai biến “dân tộc” và “mức sống”
Symmet ric Measures
Nominal by
Nominal
N of Valid Cases
Not assuming the null hypothesis.
a
Using the asymptotic standard error assuming the null
hypothesis.
b