1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mạng máy tính trong hệ thống ngân hàng

25 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dần dần các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau thành mạng máytính và ngày nay đã trở thành không thể thiếu của hầu như bất kỳ tổ chứcnào.. Phân tích yêu cầu Khi đã có được yêu cầu của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chóng ta đã và đang sống trong thời kỳ phát triển nhanh chóng và sôiđộng của công nghệ tin học, cũng như tất cả các sản phẩm trí tuệ của conngười, máy tính càng trở nên mạnh mẽ hơn, dễ sử dụng hơn, hiệu quả caohơn Dần dần các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau thành mạng máytính và ngày nay đã trở thành không thể thiếu của hầu như bất kỳ tổ chứcnào Mạng máy tính cho phép người sử dụng liên lạc với nhau, chia sẻ thôngtin, chia sẻ tài nguyên, cộng tác và kết hợp sức mạnh Quy mô mạng máytính đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia, cùng với hàng loạt dịch vụ, đã đápứng hầu hết các nhu cầu thông tin của con người ở mọi lúc, mọi nơi, mọiphương diện

Chính vì vậy những vấn đề về tin học viễn thông nói chung và mạngmáy tính nói riêng đã hầu nh có mặt trong hầu hết các cơ quan tổ chức Emxin trình bày tổng quan về mạng máy tính được sử dụng trong Ngân hàng

mà cụ thể là Quỹ tín dụng Nguyên khê, Đông anh, Hà nội Do điều kiện thời

gian và trình độ còn hạn chế cũng như những kinh nghiệm thực tế còn Ýtnên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót nhất định Qua đây

em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo để bài viết của

em được hoàn thiện hơn Sau cùng em xin phép được bày tỏ lời cảm ơn trânthành tới thầy giáo hướng dẫn TS Hoàng Xuân Thảo đã tận tình giúp đỡ emhoàn thành bản báo cáo thực tập này

Trang 2

CHƯƠNG 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ TÍN

DỤNG NGUYÊN KHÊ

1 Sù ra đời của Quỹ tín dụng Nguyên khê

Quỹ tín dụng Nguyên khê được thành lập ngày 20/9/1996 theo quyết định số 360/QĐ-NHNN và giấy phép số 08/GP của giám đốcchi nhánh NHNN thành phố Hà nội

- Tên gọi đầy đủ: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Nguyên khê

- Tên gọi tắt: Quỹ tín dụng Nguyên khê

- Biểu tượng: sử dụng biểu tượng chung của hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân

- Trụ sở làm việc: Mặt đường liên xã Nguyên khê – huyện Đông anh – Hà nội

- Số điện thoại: 04.8820008

2 Tính chất và mục tiêu hoạt động

- Quỹ tín dụng Nguyên khê là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt độngtheo luật Hợp tác xã và Luật các tổ chức tín dụng, chủ yếu hoạtđộng trên địa bàn thị trấn Đông anh và xã Nguyên khê

- Mục tiêu tương trợ các thành viên hợp tác cùng tiến bộ trongsản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống, góp phần xoá đóigiảm nghèo, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển

Sơ đồ quản lý nhân sù

Trang 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CễNG VIỆC THỰC TẬP

1 Thu thập thụng tin khỏch hàng

Mục đớch của giai đoạn này là nhằm xỏc định mong muốn của khỏchhàng trờn mạng mà chỳng ta sắp xõy dựng Những cõu hỏi cần được trả lờitrong giai đoạn này là:

 Bạn thiết lập mạng để làm gỡ? sử dụng nú cho mục đớch gỡ?

 Cỏc mỏy tớnh nào sẽ được nối mạng?

 Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khai thỏc sửdụng mạng của từng người / nhúm người ra sao?

 Trong vũng 3-5 năm tới bạn cú nối thờm mỏy tớnh vào mạngkhụng, nếu cú ở đõu, số lượng bao nhiờu ?

Phòng

điều hành Giám đốc

Quỹ tín dụng nguyên khê

Trang 4

Phương pháp thực hiện của giai đoạn này là phải phỏng vấn kháchhàng, nhân viên cỏc phòng cú máy tính sẽ nối mạng Một công việc cũnghết sức quan trọng trong giai đoạn này là “Quan sát thực tế địa điểm thicụng” để xác định những nơi mạng sẽ đi qua, khoảng cách xa nhất giữa haimáy tính trong mạng, dự kiến đường đi của dây mạng, quan sát hiện trạngcông trình kiến trúc nơi mạng sẽ đi qua Thực địa đóng vai trò quan trọngtrong việc chọn công nghệ và ảnh hưởng lớn đến chi phí mạng Chú ý đếnràng buộc về mặt thẩm mỹ cho các công trình kiến trúc khi chúng ta triểnkhai đường dây mạng bên trong nó

Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực địa, đồng thời ta cũng cầntìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong cơquan khách hàng, mức độ thường xuyên và lượng thông tin trao đổi Điềunày giúp ích ta trong việc chọn băng thông cần thiết cho cỏc nhỏnh mạngsau này

2 Phân tích yêu cầu

Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta đi phântích yêu cầu để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những vấn đề sau:

 Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia

sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử,Truy cập Internet hay không?, )

 Mô hình mạng là gì? (Workgoup hay Client / Server? )

 Mức độ yêu cầu an toàn mạng

 Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng

3 Thiết kế giải pháp

Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp đểthỏa mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”

Trang 5

Việc chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố,

có thể liệt kê như sau:

 Kinh phí dành cho hệ thống mạng

 Công nghệ phổ biến trên thị trường

 Thói quen về công nghệ của khách hàng

 Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng

 Ràng buộc về pháp lý

Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phốicủa các yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau Tuynhiên các công việc mà giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau Chúngđược mô tả như sau:

a Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý

Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa môhình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phầnnhận dạng mạng

Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đã được

mô tả trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Mô hình mạng có thể chọn

là Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèm với giao thức TCP/IP,NETBEUI hay IPX/SPX

Ví dụ:

Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữanhững người dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn đề an toànmạng thì ta có thể chọn Mô hình Workgroup Hoặc một hệ thống mạng chỉcần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữa những người dùng trongmạng cục bộ nhưng có yêu cầu quản lý người dùng trên mạng thì phải chọn

Mô hình Domain Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích thướcmạng được mở rộng, số lượng máy tính trong mạng lớn thì cần lưu ý thêm

về giao thức sử dụng cho mạng phải là TCP/IP

Trang 6

Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng Những vấn đềchung nhất khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là: Định vị các thànhphần nhận dạng mạng, bao gồm việc đặt tên cho Domain, Workgroup, máytính, định địa chỉ IP cho cỏc mỏy, định cổng cho từng dịch vụ; Phân chiamạng con, thực hiện vạch đường đi cho thông tin trên mạng

b Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý

Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quảkhảo sát thực địa bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý Sơ đồmạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí củacác thiết bị nối kết mạng như Hub, Switch, Router, Modem , vị trí cỏc máychủ và các máy trạm Từ đó đưa ra được một bảng dự trù các thiết bị mạngcần mua Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ thuật,đơn vị tính, đơn giỏ,…

 Giá thành phần mềm của giải pháp

 Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm

 Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm

Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trờn

nó Giá thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệđiều hành được chọn mà nó cũn bao gồm cả giá thành của các phầm mềmứng dụng chạy trờn nó Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa hệ điều hành

Trang 7

mạng: các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bảncủa Linux

Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hành chọncác phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm này phải tươngthích với hệ điều hành đã chọn

5 Cài đặt mạng

Khi bản thiết kế đã được thẩm định, bước kế tiếp là tiến hành lắp đặtphần cứng và cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế

a Lắp đặt phần cứng

Cài đặt phần cứng liên quan đến việc đi dây mạng và lắp đặt các thiết

bị nối kết mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kếmạng ở mức vật lý đã mô tả

b Cài đặt và cấu hình phần mềm

Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:

 Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server (nếu có), các máy

6 Kiểm thử mạng

Sau khi đã cài đặt xong phần cứng và các máy tính đã được nối vàomạng Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng

Trang 8

Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau Sau đó,kiểm tra hoạt động của các dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vàocác dịch vụ và mức độ an toàn của hệ thống

Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu mạng đã được xácđịnh lúc đầu

7 Bảo trì hệ thống

Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thời giannhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiến trình thiết kế

và cài đặt mạng

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THU ĐƯỢC

I khái niệm mạng máy tính

1 Khái niệm

mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi cácđường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.ở đây đường truyền vật lý đểchuyển các tín hiệu điện từ giữa các máy tính ,các tín hiệu điện từ là cácxung điện dưới dạng các bit 0 và 1 với mục đích sử dụng chung tài nguyên

2 Đặc điểm

Nhiều máy tính riêng rẽ độc lập với nhau khi kết nối lại thành mạng máytính thì nó có đặc điểm sau nhiều người có thể dùng chung một phần mềmtiện Ých người sử dụng trao đổi thư tín với nhau (email) dễ dàng và có thể

sử dụng mạng máy tính như một công cụ để phổ biến tin tức

3 Phân loại mạng máy tính

Mạng Lan: Mạng cục bộ LAN kết nối các máy tính trong mét khu vực bánkính hẹp (Khu vực khoảng vài trăm mét) mạng LAN được kết nối thông quacác môi trường truyền thông tốc độ cao (cáp đồng trục, cáp quang) mạng

Trang 9

LAN thường được sử dụng trong bộ phận cơ quan tổ chức Các mạng LAN

có thể kết nối với nhau thành mạng WAN

Mạng WAN (mạng diện rộng WAN) kết nối máy tính trong nội bộ cácquốc gia hay giữa các quốc gia trong châu lục Thông thường kết nối nàyđược thực hiện thông qua mạng viễn thông các mạng WAN có thể kết nốivơí nhau thành mạng GAN hoặc cũng có thể hình thành mạng GAN

Mạng GAN kết nốimáy tính từ các châu lục khác nhau Thường kết nối nàyđược thực hiện thông qua mạng viễn thông hoặc vệ tinh

Mạng MAN : Mạng này kết nối trong phạm vi một thành phố kết nối nàyđược thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao (từ 50 đến

100 Mbps)

4 Cấu hình mạng

4.1./ Mạng BUS : Mạng BUS được thiết kế theo một đường trục chính tạothành một hành lang trao đổi dữ liệu giữa hai đầu của trục chính được kếtnối với một thiết bị có trở kháng là 50 ôm Tất cả các máy tính đều được kếtnối vào trục chính

Ưu điểm là cấu hình đơn giản, thiết bị rẻ tiền, có thể mở rộng hoặc thu hẹp

dẽ dàng các trạm có thể làm việc độc lập với nhau khi không muốn kết nốimạng

Nhược điểm: Vì kết cấu theo một đường trục chính nên dễ dàng gây ra tắc

nghẽn Nếu trên trục chính có sự cố thì sẽ gây ra toàn mạng

Termilor

Trang 10

4.2/ Mạng hình sao:

Mạng hình sao được kết nối thông qua bộ tập trung (HUB) máy chủ cũngnhư máy trạm đều được kết nối vào HUB như (hình 2)

Ưu điểm là kết nối theo nguyên lý song song nên một máy có sự cố thì

không ảnh hưởng đến các máy kia khi có sự cố thì pháthiện dễ dàng , cóthể

mở rộng mạng, cấu trúc mạng đơn giản hoạt động ổn định trong quá trìnhtruyền dữ liệu Ýt gây ra tắc nghẽn

Nhược điểm: tất cả các trạm và máy chủ đều phải kết nối vào HUB nên độ

dài các đường dây là rất lớn việc mở rộng mạng phụ thuộc vào HUB

HUB

Trang 11

4.3./ Mạng hình vòng (Ring Topolory)

Tất cả các máy tính được nối theo đường vòng và trong cấu hình này không

có điểm đầu và điểm cuối

ưu điểm và nhược điểm tương tù nh mạng sao nhưng đòi hỏi giao thức truy nhập

lý thông tin là một hệ thống nhằm trao đổi thông tin giữa các máy tính với

Trang 12

nhau trong phạm vi của một phòng ban mét khu vực hay của một lãnh thổ Trong quá trình thiết kế các nhà thiết kế tự do lùa chọn cấu trúc mạng riêngcủa mình từ đó dẫn đến tình trạng không tương thích giữa các mạng Nhphương thức truy nhập đường truyền khác nhau, sử dụng giao thức khácnhau Sự không tương thích đó làm trở ngại cho sự tương tác của người sửdụng tại các mạng khác nhau Nhu cầu trao đổi thông tin càng lớn thì ngàycàng trở ngại không thể chấp nhận được cho người sử dụng với tất cả các lý

do đó đã khiến cho tất cả các nhà sản xuất và các nhà nghiên cứu, thông quacác tổ chức chuẩn hoá quốc gia và quốc tế tích cực tìm kiếm một sự hội tụcho các sản phẩm mạng trên thị trường Để có được điều đó trước hết cầnxây dựng một khung chuẩn về kiến trúc mạng để làm căn cứ cho các nhàthiết kê và chế tạo các sản phẩm về mạng

Vì những lý do đó, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (Internationalorganization for Standariztation-ISO) đã lập ra năm 1997 một tiểu ban nhằmphát triển một khu chuẩn như thế Năm 1984 ISO đã xây dựng xong “Môhình tham chiếucho việc kết nối cho các hệ thống mở” (Reference Model forOpen Systems Interconnection –ISO Referen Model) Mô hình này đượcdùng làm cơ sở để kết nối các hệ thống mở phục vụ cho các ứng dụng phântán

2/ Kiến trúc phân tầng OSI

Để xây dựng mô hình OSI cũng xuất phát từ kiến trúc phân tầng dùa trên các

nguyên tắc chủ yếu sau:

+ Để đơn giản cần hạn chế sốlượng các tầng

+ Tạo danh giới các tầng sao cho các tương tác và mô tả các dịch vụ là tốithiểu

+ Chia các tầng sao cho các chức năng khác nhau được tách biệt với nhau

và các tầng sử dụng các loaị công nghệ khác nhau cũng được tách biệt

Trang 13

+ Các chức năng giống nhau cùng được đặt vào một tầng

+ Chọn danh giới các tầng theo kinh nghiệm đã được chứng tỏ là thànhcông

+ Các chức năng được định vị sao cho có thể thiết kế lại tầng mà Ýt ảnhhưởng nhất đến các tầng kề nã

+ Tạo danh giới các tầng sao cho nó có thể chuẩn hoágiao diện tương ứng + Tạo một tầng khi dữ liệu được xử lý một cách khác biệt

+ Cho phép các thay đổi chức năng hoặc giao thức trong một tầng khônglàm ảnh hưởng đến tầng khác

+ Mỗi tầng chỉ có các danh giới (giao diện) với các tầng kề trên nó và dướinó

+ Có thể chia một tầng thành các tầng con khi cần thiết

+ Tạo các tầng con để cho phép giao diện với các tầng kế cận

+ Cho phép huỷ bỏ các tầng con khi thấy không cần thiết

Với các nguyên tắc trên mô hình OSI đã chia ra làm 7 tầng

Giao thøc tÇng 7

Giao thøc tÇng 4

Giao thøc tÇng 6 Giao thøc tÇng5

Giao thøc tÇng 3 Giao thøc tÇng 2 Giao thøc tÇng 1

Trang 14

2.1.2 Tầng liên kết dữ liệu (Data Link)

Tầng này cung cấp một số chức năng quan trọng Quy định dạng khung(Frame) kiểu thiết bị truy nhập , phương thức điều khiển luồng Kiểm tra tínhiệu truyền tầng dưới đảm bảo thông tin truyền lên mạng không có lỗi Nếuphát hiện lỗi sẽ yêu cầu tầng một gửi lại

2.1.3 Tầng mạng (NetWork)

Đây là tầng liên lạc của mạng( Communication Subnet Layer) theo dõi toàn

bộ hoạt động của Subnet, các thông tin số liệu của tầng này được tổ chứcthành gói số liệu (Packets) chứa đầy đủ các địa chỉ nguồn (Source) và đích(Destination)

Số lượng các gói số liệu truyền trên các kênh khác nhau của mạng phụ thuộclưu lượng các gói trên đường truyền Tầng mạng đảm bảo việc chọn đườngtối ưu cho các gói số liệu (Router)

2.1.4 Tầng vận chuyển (Transport layer):

Tầng vận chuyển là tầng cao nhất của nhóm tầng thấp nhất ,mục đích của nó

là cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu sao cho các chi tiết cụ thể của phươngtiện truyền thông được sử dụng ở bên dưới trở nên trong suốt đối với tầng

Trang 15

cao Tầng này có nhiệm vụ nhận thông tin từ tầng phiên (session layer) vàchia thành các phần nhỏ hơn đồng thời chuyển xuống tầng dưới hoặc nhậnthông tin từ tầng dưới chuyển lên.Tất cả các khối dữ liệu đều được kiểm tra

và được truyển lại

Nếu có yêu cầu cuộc nối xuất phát từ tầng mạng ,hệ thống yêu cầu chuyểntin nhanh, tầng này sẽ thiết lập cuộc nối để tăng lưu lượng thông tin trênmạng hoặc là hệ thống có thể sử dụng chung cuộc nối cho các thông tin khácnhau Ngoài ra còn có cơ chế kiểm soát dòng thông tin để đồng bộ tốc độ xử

2.1.5 Tầng phiên(session layer)

Thiết lập cuối nối giữa hai trạm hay cung cấp giao diện giữa mạng và người

sử dụng Người sử dụng có thể thiết lập , quản lý đối thoại ,kết thúc cuộcnối Ngoài ra còn có thể cho phép người sử dụng truy nhập từ xa trong việcvận chuyển các tệp.Tầng này đảm bảo chuyển giao các thông tin lên tầngtrên khi thực sự nó nhận đủ các thông tin đó Đồng thời nó cũng có tráchnhiệm trong việc đồng bộ hoá giữa hai tiến trình trong tầng phiên

2.1.6 Tầng trình diễn (Presentation layer)

Tầng này đảm bảo dữ liệu nhận được đúng khuôn dạng Điều đó có nghĩa làtầng trình diễn đảm bảo cho các cách biểu diễn dữ liệu khác nhau Sựchuyển đổi dữ liệu ,các phương thức hay thủ tục chuyển đổi đều nằm ở tầngnày

2.1.7 Tầng áp dụng (Application layer)

Tầng này cho phép người sử dụng khai thác các tài nguyên trong mạng làcác tài nguyên tại máy chủ(server),host hay các máy tính có kết nối vàomạng giống nh các tài nguyên tại chỗ Nh vậy hệ thống được coi là trongsuốt đối với người dùng

Ngày đăng: 25/11/2014, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w