1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ứng dụng dịch vụ web (web services) giải quyết bài toán về cung cấp dịch vụ hành chính công của hà nội

49 695 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần cuối của chương này làgiới thiệu sơ lược cú pháp XML XML có thể xem là bổ túc cho những ứng dụng mới như các liên hệ vớiđịa điểm thị trường , chuyển vận các danh bạ điện tử, dùng cá

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CøU ỨNG DỤNG DỊCH VỤ WEB

(WEB SERVICES) GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN VỀ CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA HÀ NỘI

MỤC LỤC

Trang

1.TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ XML

1.1Khái niệm cơ bản

1.2Đặc điểm của XML

1.3XML được sử dông nh thế nào

1.4 XML được sử dụng trong lĩnh vực B2B

1.5 XML có thể được sử dụng để chia sẻ dữ liệu

1.6 XML mô tả dữ liệu cụ thể hơn

Trang 2

1.7 Một ví dụ về tệp XML

1.8 Cấu trúc tài liệu XML

1.8.1 XML hợp khuôn dạng

1.8.2 Quy tắc cú pháp ngôn ngữ XML

1.9 Định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type define- DTD)

1.9.1 Các thành phần trong mét DTD

2 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WED

2.1 Khái niệm

2.2 Nền tảng cơ bản của dịch vụ web

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 SOAAP(simple Object Access Protocol)

2.2.3 Về vấn đề an ninh?

2.2.4 WSDL

2.2.5 UDDI

2.2.6 Những vấn đề còn tồn tại

3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH ÁP DỤNG DỊCH VỤ WEB (WS) TRÊN THẾ GIỚI

3.1 Sử dụng dịch vụ WS để tương hợp dữ liệu tại tổ chức Nông lương thế giới FAO (Food and Agriculture Organization)

3.1.1 Tóm lược

3.1.2 Giới thiệu

3.1.3 Đặt vấn đề

3.1.4 Công việc liên quan

3.1.5 Cách tiếp cận

3.1.5.1 Kênh thông tin

3.1.5.2 Báo cáo sơ lược tiểu sử của quốc gia

3.1.6 Ví dụ

3.1.7 Các khía cạnh triển khai và đánh giá

3.1.8 Kết luận và các công việc tiếp theo

3.2 Các dịch vụ WS của Viamichelin

3.2.1 Chuẩn, mở và đa nền tảng

3.2.2 Tiêu chuẩn cho nội dung bản đồ

3.2.3 Dịch vụ hoàn mỹ có đảm bảo

3.2.4 Giải pháp lâu dài và hiệu quả về kinh tế

3.2.5 Các chức năng sẵn có

3.2.6 Các yêu cầu của hệ thống để truy cập và sử dụng các dịch vụ WS vủa ViaMichelin :

3.2.7 Yêu cầu hệ thống để sử dụng ví dụ Java

3.2.8 Yêu cầu hệ thống để sử dụng ví dụ NET

3.4 Sử dụng các dịch vụ WS cho việc tích hợp

3.4.1 Dịch vụ WS: Giảm giá thành cho việc tích hợp

3.4.2 Các giải pháp tích hợp ứng dụng mức xí nghiệp: Tích hợp mức xí nghiệp, nhưng với giá nào?

Trang 3

3.4.3 Hỗ trợ sẵn các dịch vô WS 3.4.4 Đơn giản hóa việc tích hợp bằng sử dụng các giao diện dùa trên các chuẩnmở 3.4.5 Tích hợp với các nghiệp vụ khác - Sau tường lửa 3.4.6 Việc triển khai tích hợp bằng dịch vụ WS vẫn còn nhiều thách thức 3.4.7 Các dịch vụ WS đáp ứng khả năng hoàn vốn đầu tư trong việc tích hợp

3.5 Ưu, nhược điểm khi sử dụng công nghệ dịch vụ WS

3.5.1 Bảo mật/ riêng tư 3.5.2 Định tuyến thông điệp, độ tin cậy/chất lượng dịch vụ, và xử lý giao dịch3.5.3 Quản trị

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ : TỔNG QUAN KIẾN TRÚC HỆ THỐNG

VÀ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG DỊCH VỤ WEB (WEB SERVICES)

TRÊN THÕ GIỚI

1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ XML

1.1 Khái niệm cơ bản

XML là viết tắt của ‘eXtensible Markup Language’,được phát triển bởiW3C ( Hiệp hội Web toàn cầu ) Phiên bản 1.0 được đưa ra vào tháng 2 năm

1998 XML thừa kế các chức năng của SGML và HTML XML được biết tới

nh mét ngôn ngữ phù hợp hoặc cốt yếu cho thương mại điện tử ( tao đổi tàiliệu ) Bản thân XML là siêu ngôn ngữ và chỉ có cú pháp là được định nghĩa Để

áp dụng XML, cần phải định nghĩa một số từ ngữ cà phần từ Ngày nay, cónhiều hoạt động để thiết lập các tiêu chuẩn họ XML ( các ngôn ngữ ), ví dụ, sơ

đồ XML ( định nghĩa cú pháp và cấu trúc tài liệu XML ), XSL ( ngôn ngữ bảngtính kiểu XML), XSTL ( biến cố của XSL )v.v Phần cuối của chương này làgiới thiệu sơ lược cú pháp XML

XML có thể xem là bổ túc cho những ứng dụng mới như các liên hệ vớiđịa điểm thị trường , chuyển vận các danh bạ điện tử, dùng các khả năng đa môitrường trong các thông điệp,v.v.XML đặc biệt thích hợp cho một líp ngườidùng, đối với họ EDI truyền thống là một công nghệ nặng nề để triển khai, lípngười này chính là líp đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử ( EDIFACT, EANCOM, ANSIX12, CII, XML, ) đều dùa trên ba cơ sở :

- Một số tối thiểu các qui tắc sử dụng và cú pháp chung

- Một từ vựng duy nhất

- Các phương tiện kỹ thuật tương thích để trao đổi với nhau

Trang 5

Một sè quy tắc sử dụng đã được nêu ở các phần trên Phần này nhằm mụcđích cung cấp cho người đọc một số khái niệm mở đầu về cú pháp XML Từvựng và các điều kiện kỹ thuật là những phương tiện để triển khai.

sẽ là công cụ xử lý và truyền dữ liệu phổ biến nhất

- XML là công cụ dùng được trên mọi nền phần cứng, độc lập vớiphần cứng và phần mềm để truyền ( trao đổi, chia sẻ ) thông tin

1.3 XML được sử dông nh thế nào

- XML được thiết kế để lưu giữ, mang và trao đổi dữ liệu nhưngkhông hiển thị dữ liệu

- XML dùng cho trao đổi dữ liệu

- Với XML có thể trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống không tươngthích

- Trong thế giới thực, các hệ thống và cơ sở dữ liệu máy tính chứa

dữ liệu ở các dạng không tương thích.Một trong những thách

1.4 XML được sử dụng trong lĩnh vực B2B

Với XML, có thể trao đồi thông tin tài chính qua Internet Ta sẽ thấy ngàycàng nhiều hệ XML và B2B ( Business To Business doanh nghiệp tới doanhnghiệp) trong tương lai gần XML sẽ là ngôn ngữ chính để trao đổi thông tin tàichính giữa các doanh nghiệp qua Internet Nhiều ứng dụng B2B thó vị đangđược phát triển

1.5 XML có thể được sử dụng để chia sẻ dữ liệu

Trang 6

Với XML, các tệp văn bản thuần tuý có thể dùng để chia sẻ dữ liệu Vì dữliệu XML được lưu dưới dạng văn bản thuần tuý, nên XML cung cấp mộtphương pháp không phụ thuộc phần cứng và phần mêm để chia sẻ dữ liệu Nócho phép tạo nên một cách dễ dàng hơn, dữ liệu mà nhiều ứng dụng khác nhau

có thể làm việc được Nó cũng dễ dàng mở rộng hay nâng cấp một hệ thống lên

hệ điều hành mới, và trình duyệt mới

XML có thể dùng để lưu trữ dữ liệu Với XML, các tệp văn bản thuần tuý

có thể dùng để lưu trữ dữ liệu XML có thể dùng để lưu trữ dữ liệu trong tệp tinhay trong các cơ sở dữ liệu Các ứng dụng có thể cất giữ hay lấy dữ liệu ở nơilưu trữ, và các ứng dụng bình thường có thể dùng để hiển thị

1.6 XML mô tả dữ liệu cụ thể hơn

Với XML, dữ liệu dùng được với nhiều người hơn Vì XML độc lập đối vớiphần cứng, phần mềm và ứng dụng, ta có thể khiến dữ liệu của mình dùng đượckhông chỉ đối với trình duyệt HTML tiêu chuẩn

Các khách hàng và ứng dụng có thể truy cập tệp XML nh là nguồn dữ liệu,giống nh khi truy cập có sở dữ liệu Dữ liệu có thể đọc được bởi mọi loại “ máymoc” (tác nhân), và người mù, người tàn tật có thể dễ dàng đọc được dữ liệu.XML có thể dùng để tạo ra các ngôn ngữ mới: XML là mẹ đẻ của WAP vàWML Ngôn ngữ Đánh dấu không dây (Wireless Markup Language WML), sửdụng cho các ứng dụng Internet đánh dÊu cho các thiết bị cầm tay nh điện thoại

di động, được viết bằng XML Nếu người phát triển có ý thức, thì tất cả các ứngdụng tương lai sẽ trao đổi dữ liệu XML

Tương lai có thể sẽ có các trình xử lý V#n b#n, bảng tính và cơ sở dữ liệu

có thể đọc được dữ liệu của nhau ở dạng văn bản thuần tuý, không cần bất kỳtiện Ých chuyển đổi nào

Trang 7

<to> Tom </ to>

< from> Jim </from> <heading> Reminder </heading?

<body> Please call me this weekend ! </body>

</message>

<?xml: Khai báo XML: Khai báo một tài liệu XML

Encoding = “ISO – 8859 – 1” định nghĩa bảng mã hoá ký tự dùng trong tài liệu < message> mô tả phần tử gốc của tài liệu

Các dòng tiếp theo mô tả các phần tử con của phần tử “ thông điệp”

</ message> định nghĩa kết thúc của phần tử gốc

Phần tử: định dạng chung <thẻ> nội dung </thẻ>

1.8 Cấu trúc tài liệu XML

Có 2 dạng XML: XML hợp khuôn dạng và XML hợp lệ

a) XML hợp khuôn dạng (well – formed document)

Để hợp khuôn dạng, một tài liệu XML cần phải tuân theo quy tắc cú phápthiết lập cho XML bởi tổ chức quốc tế W3C

Trang 8

tử và cấu trúc cây phần tử của dữ liệu DTD không phải là bắt buộc Nếu không

có DTD, chỉ cần nhận dạng cấu trúc thẻ

1.8.1 XML hợp khuôn dạng

Nh trên đã nói, nội dung tài liệu XML bị ràng buộc bởi 2 tính chất: hợpkhuôn dạng và hợp lệ Tài liệu được coi là hợp khuôn dạng khi theo đúng cácbước thiết kế và xây dựng XML do W3C đưa ra Nói chung là tuân theo đúng

cú pháp khi khai báo thẻ XML và tuân theo cách đặt các thẻ XML theo một trật

tự có thể phân tích được bởi các bộ phân tích

Các phần tài liệu của XML được gọi là các thực thể Một thực thể XML cóthể là dữ liệu văn bản dữ liệu nhị nhân nhưng không được cả hai Một thực thể

có thể tham chiếu đến một thực thể khác và có thể dùng để phân tích hoặc làm

dữ liệu thông thường không dùng cho mục đích phân tích

1.8.2 Quy tắc cú pháp ngôn ngữ XML

Các khai báo XML cần được đặt ở dòng đầu tiên của tài liệu

Mọi phần tử XML đều phải có thẻ đóng :/>

Tất cả các tài liệu XML phải có thẻ gốc trong đó thẻ đầu tiên trong một tàiliệu XML là thẻ gốc

Mọi tài liệu XML phải có một cặp thẻ đơn để định nghĩa phần tử gốc Cácphần tử khác được lồng vào trong thẻ gốc Tất cả các phần tử có thể có phần tửcon, các phần tử con phải được lồng đúng phần tử cha

Các thẻ XML phân biệt hoa thường

Các giá trị thuộc tính phải luôn luôn đặt trong ngoặc kép

Chú thích trong XML: Cú pháp chú thích trong XML tương tù nh trongHTML  <!- This is a moment

Với XML, khoảng trắng được giữ lại

Với XML, cặp CR/LF chuyển thành LF Với XML, một dòng luôn được lưutrữ nh mét ký tù LF

Trong các ứng dụng Windows, một dòng văn bản mới thường được lưu trữ

nh là một cặp ký tù CR/LF (carriage return/Line feed) Trong các ứng dụng

Trang 9

Unix, một dòng mới thường được lưu trữ nh mét ký tù LF Các ứng dụngMacintosh chỉ dùng một ký tù CR để lưu trữ một dòng mới.

1.9 Định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type define- DTD)

Mét tài liệu XML được xem là hợp lệ và có giá trị khi toàn bộ các phần tửtrong tài liệu được định nghĩa kiểu mà nó sẽ chứa Việc định nghĩa kiểu cho cácphần tử thẻ gọi là định nghĩa kiểu tài liệu

Với DTD, mỗi tệp XML tù mang miêu tả về định dạng của chính nã

Với DTD, các nhóm người khác nhau có thể đồng ý sử dụng một DTDchung để trao đổi

ứng dụng có thể dùng một DTD chuẩn để kiểm chứng dữ liệu nó nhận từbên ngoài có hợp lệ hay không

DTD có thể khai báo bên trong tài liệu XML hoặc tham chiếu bên ngoài.Khai báo DOCTYPE bên trong

Nếu DTD được bao gồm trong tệp XML, có thể gói nó trong một địnhnghĩa DOCTYPE với cú pháp nh sau:

< ! DOCTYPE root-element [element - declarations ]>

Khai báo DOCTYPE bên ngoài

Nếu DTD bên ngoài tệp nguồn XML, có thể gói nó trong một định nghĩaDOCTYPE với cú pháp nh sau:

< ! DOCTYPE root-element SYSTEM “filename”>

Nhìn từ góc độ DTD, mọi tài liệu sl được tạo nên từ các khối xây dựng sauđây:

Phần từ Thẻ: Các thẻ được dùng làm phần tử đánh dấu Thẻ bắt đầu

<element_name> đánh dấu điểm bắt đầu của một phần tử, và thể kết thúc

</element_name> đánh dấu kết thúc của phần tử

Ví dô: <to>Tom</to>, <body>Don’t forget me this weekend!</body>

Thuốc tính: các thuộc tính định nghĩa thuộc tính của các phần tử

Thực thể: các thực thể là các biến dùng để định nghĩa lối tắt cho văn bảnbình thường

Trang 10

PCDATA: PCDATA nghĩa là kiểu dữ liệu của phần tử là ký tù đã phântách.

CDATA: CDATA nghĩa là kiểu dữ liệu của phàn tử là ký tù

1 Mét dịch vô wed WS (Wed Service) hay còn được gọi là WS là một ứng

dụng lập trình có thể truy nhập được mét cách logic thông qua việc sử dụng cácgiao thức chuẩn Internet WS tập hợp các khía cạnh tốt nhất của việc phát triểndùa trên các thành phần và Web Như nhứng thành phần, WS đưa ra chức nănghộp đen có thể được sử dụng lại mà không cần phải o lắng về việc dịch vô đóđược triển khai như thế nào Không giống như những công nghệ thành phần hiệnhanh, WS không truy nhập được thông qua các giao thức đặc chủng về mô hinhhướng đối tượng, như DCOM (Distributed Component Object Model), RMI(Remote Method Invocation) hoặc IIOP (Internet Inter-Orb Protocol) Thay vào

Trang 11

đó, WS truy nhập được thông qua các giao thức của Web (HTTP) và các địnhdạng dữ liệu (XML)

Giao tiếp thông thường: Internet

Đơn giản, Mở, Hỗ trợ rộng rãi

2 WS là một “việc lớn” tiếp theo trong phát triển phần mềm WS sẽ thayđổi hoàn toàn cách tiến hành nghiệp vụ, khác xa so với ảnh hưởng mà chúng tathấy với thương mại điện tử WS sử dụng những gì mà HTML va TCP/IP đã có,cộng thêm vào đó thành phần XML để cho phép các dịch vụ tập trung vào cáctác vụ sao cho chúng làm việc một cách chủ động với nhau thông qua Internet

3 WS là “những thư viện” cung cấp dữ liệu và dịch vụ cho các ứng dụngkhác trên Web thông qua một tập hợp nhất quán các giao diện và giao thức

4 WS là một phát kiến mới của ứng dụng Web Chúng là các ứng dụngtheo module có khả năng tự mô tả theo cách có thể được phát tán, định vị và loại

bỏ thông qua Web WS thực hiện các chức năng có thể là bất cứ thứ gì, từ cácứng dụng khác (và các WS khác) có thể phát hiện ra và gọi tới dịch vô đã đượctriển khai đó

5 WS là một khái niệm đang được sử dông để xác định mét tập hợp cáccông nghệ đưa ra chức năng của nghiệp vụ trên Web nh mét tập hợp các giaodiện tù động Các giao diện tù động này cho phép các nghiệp vụ tìm ra và gắnvới các giao diện ở chế độ thời gian thực, giúp làm tối thiểu hoá mọi sự chuẩn

bị, cần thiết bằng các công nghệ tích hợp khác

6 SOAP và XML là các công nghệ lõi của kiến trúc WS

7 WS và việc tích hợp ứng dụng mức xí nghiệp EAI (EnterpriseApplication Integration) đôi khi bị hiểu nhầm là nh nhau Tuy nhiên, EAI có xu

Trang 12

hướng thiên về đặc trng co mét qui trình nghiệp vụ cụ thể, như việc kết nối mộtứng dụng xử lý đơn hành với một ứng dụng kiểm kê kho hàng chẳng hạn Hơnnũa, EAI được thiết kế chủ ý nh mét triển khai gắn chặt với các hệ thống kết nối.

WS thì không gắn chặt với hệ thống mà chúng dễ dàng được gắn vào hoặc loại

bỏ, tìm ra để gắn vào hệ thống một cách chủ động

8 Để tổng kết, có thể nói một WS là:

a) Một ứng dụng lập trình, truy nhập được như mét thành phần thông quacác giao thức chẩn của Web

b) Sử dụng các giao thức chuẩn của Web nh HTTP,XML và SOAP

c) Làm việc xuyên qua các tường lửa và Proxy

d) Có thể lợi dông được việc xác minh của giao thức HTML

e) Mã hoá tự do với SSL

f) Dễ kết hợp với các giải pháp thông điệp XML hiện có

g) Lợi dụng mô hình thông điệp XML và dễ dàng chuyển đổi từ các giảipháp XML RPC

h) Không xung đột với các giải pháp dùa trên các thành phần thương amij

Trang 13

cho việc tích hợp ứng dụng Các ứng dông được xây dựng các WS các loại từnhiều nguồn khác nhau làm việc cùng với nhau bất kể là chúng ở đâu hoặcchóng đã được triển khai nh thế nào.

2 Có thể có các định nghĩa khác nhau WS khi các công ty xây dựng chúng,nhưng hầu hết tất cả các định nghĩa đều có chung ác điểm sau:

a) WS đưa ra chức năng hữu dụng cho người sử dụng Web thông qua métgiao thức chuẩn Web Trong hầu hết các trường hợp, giao thức được sử dông đó

là SOAP

b) WS đưa ra cách mô tả các giao diện của chúng một cách đủ chi tiết nhằmcho phép người sử dụng xây dựng một ứng dụng máy trạm để giao tiếp được vớichúng Mô tả WS-WSDL (Web Services Description Language)

c) WS được đăng ký sao cho các khách hàng tiềm năng là người sử dụng cóthể tìm thấy chúng một cách dễ dàng Điều này được thực hiện với UDDI(Universal Disscovery Desscription and Integration)

3 Câu hái đặt ra là vì sao chóng ta lại phải quan tâm tới WS Mét trongnhững ưu điểm đầu tiên của kiến trúc WS là nó cho phép các chương trình đượcviết bằng các ngôn ngữ khác nhau trên các nền tảng khác nhau giao tiếp đượcvới nhau dùa trên một nền tảng tiêu chuẩn

4 Ta có thể nhận thấy việc triển khai SOAP ở nhiều công ty phần mềm lớn,nhưng ta cũng còn thấy nhiều triển khai được xây dựng và duy tric bởi chỉ mộtnhà lập trình phát triển Ưu điểm đáng kể khác mà WS hơn những thứ trước đó

là chúng làm việc với các giao thức chuẩn Web – XML, HTTP và TCP/IP Cómột số lượng đáng kể các công ty đã có kiến trúc Web, và mọi người đều hiểubiết và có kinh nghiệm trong việc duy trì nó và giá để đưa WS vào hệ thống nhvậy là nhỏ hơn đáng kể so với các công nghệ trước đây

5 WS nh mét dịch vụ phần mềm được trình bày trên Web thông qua giaothức SOAP, được mô tả bằng một tệp WSDL và được dăng ký trong UDDL.Các dịch vụ WS là nguồn thông tin mà ta có thể dễ dàng kết hợp vào các ứngdụng Dễ dàng nhận ra toàn bộ líp ứng dụng có thể được xây dùng để phân tích

Trang 14

và tích hợp thông tin ta quan tâm và trình bày nó theo nhiều cách khác nhau Ví

dụ, ta có thể để mét bảng tính trong MS Excel tổng kết toàn bộ bức tranh tàichính - chứng khoán, các tài khoản ngân hàng, các khoản vay nợ… Nếu cácthông tin này sẵn sàng thông qua các dịch vụ WS, Excel có thể cập nhật nó liêntục Một vài thông tin trong số này có thể xem tù do và một vài cần phải thôngqua việc thuê bao dịch vụ Hầu hết các thông tin này là sẵn có trên Internet,nhưng WS sẽ làm cho việc truy cập chúng dễ dàng hơn và đáng tin cậy hơn

6 Việc trình bày các ứng dông đang có như các dịch vụ WS cho phépngười sử dụng xây dựng các ứng dụng có các tính năng mạnh ôưn thông quaviệc sử dụng WS như những Block được xây sẵn Ví dụ, người sử dụng có thểphát triển một ứng dụng mua bán để tù động lấy các thông tin về giá cả từ nhiềunhà cung cấp khác nhau, cho phép người dùng chọn một nhà cung cấp, chuyểnđơn hàng và sau đó theo dõi việc chuyển hàng cho tới khi nhận được hàng ứngdụng của các nhà cung cấp, khi trình bày các dịch vụ của họ trên Web, có thểquay ra sử dụng các dịch vụ WS để tăng kiểm tra tín dụng của khách hàng, lấytiền từ tài khoản của khách hàng và thiết lập viẹc chuyển hàng với một công tyvận tải

7 Trong tương lai, sẽ có những dịch vụ WS hỗ trợ các ứng dụng sử dụngWeb để làm mét điều gì đó mà hiện nay ta không thể thực hiện được Ví dụ,một trong các dịch vụ mà WS có thể thực hiện là dịch vô đặt lịch Nếu bác sĩnha khoa và kỹ thuật viên cơ khí trình bày lịch của họ thông qua dịch vụ WSnày, ta có thể đặt trước lịch cho các cuộc gặp gỡ với họ một cách trực tuyếnhoặc họ có thể đặt thời gian cho cuộc gặp để chữa răng hay bảo hành thiết bịtrực tiếp trên lịch của ta nếu ta muốn hãy tưởng tượng, ta có thể hình dung hàngtrăm ứng dụng có thể xây dựng một khi ta có khả năng lập trình trên Web

2.2.2 SOAAP(simple Object Access Protocol)

1 SOAP là giao thức giao tiếp cho các dịch vụ WS Vì SOAP được mô tả

nh mét giao thức giao tiếp, hầu hết tất cả mọi người đều nghĩ về DCOM hoặcCORBA và bắt đầu hái những câu hái đại loại nh “ làm thế nào để SOAP kích

Trang 15

hoạt đối tượng?” họăc “ dịch vô đặt tên nào SOAP sử dụng” SOAP là mét đặc

tả kỹ thuật xác định định dạng XML cho các thông điệp Nếu ta có mét đoạnXML được xây dựng tốt nằm trong một vài thành phần của SOAP thì chính là ta

có một thộng điệp SOAP

2 Có các thành phần khác của đặc tả SOAP mô tả cách trình bày dữ liệuchượng trình dạng XML và sử dụng SOAP cho thủ tục gọi từ xa Những thànhphần có thể lùa chọn này của đặc tả kỹ thuật được sử dông để triển khai các ứngdụng kiểu RPC nơi mà một thông điệp SOAP chứa một hàm goi và các tham sè

để tạo ra các chức năng được gửi từ máy trạm và máy chủ trả về một thông điệpvới kết quả hàm được chạy Hầu hết các triển khai hiện hành của SOAP hỗ trợcác ứng dụng RPC vì các lập trình viên sử dông để tạo các ứng dụng COM hoặcCORBA điều khiển RPC SOAP còn hỗ trợ các ứng dụng kiểu văn bản nơi màcác thông điệp SOAP chỉ là vỏ bọc xung quanh mét văn bản XML Các ứngdụng SOAP kiểu văn bản là rất mêm dẻo và nhiều dịc vụ WS tận dụng tính mềmdẻo này để xây dựng các dịch vụ có thể khó triển khai sử dụng RPC ( Remoteprocedure Calling Protocol)

3 Phần lùa chọn cuối cùng của đặc tả SOAP xác định mét thông điệpHTTP chứa một thông điệp SOAP thì sẽ nh thế nào Phần HTTP là quan trọng

vì HTTP được hỗ trợ bởi hầu hết tất cả các hệ điều hành hiện hành Phận HTTPnày là một lùa chọn nhưng hầu hết tất cả các triển khai SOAP đều hỗ trợ nó bởi

vì chỉ có nó là giao thức được tiêu chuẩn hoá cho SOAP Vì vậy, có một sự hiểulầm là SOAP đòi hỏi phải có HTTP Một vài triển khai hỗ trợ MSMQ, MQserrierm, SMTP hoặc TCP/IP, nhưng hầu hết tất cả các dịch vụ WS hiện hành sửdụng HTTP vì nó thông dụng Vì HTTP là một giao thức cốt lõi của Web, hầuhết các tổ chức có nền tảng mạng hỗ trợ HTTP và mọi người hiểu cách quản trị

nó Tính an toàn, việc theo dõi và nền tảng cân bằng tải cho HTTP là đã sẵnsàng hiện nay

4 Nguồn gốc chính của sự nhầm lẫn khi bắt đầu với SOAP là sự khác biệtgiữa các đặc tả của SOAP và nhiều triển khai của các đặc tả kỹ thuật SOAP

Trang 16

Nhiều người sử dụng SOAP không viết các thông điệp SOAP trực tiếp mà sửdụng một bộ cộng cụ SOAP để tạo ra và làm trình biên dịch cho các thông điệpSOAP Những bộ công cụ này thường dịch các hàm gọi từ một vài dạng ngônngữ tới dạng thông điệp SOAP Ví dụ, bộ công cụ MS SOAP 2.0 dịch hàmCOM gọi tới SOAP và bộ công cụ Apache Tooolkit dịch hàm JAVA gọi SOAP.Các loại chức năng gọi và các dạng dữ liệu của các tham sè được hỗ trợ khácnhau đối với từng triển khai SOAP vì thế một hàm làm việc với một bộ công cụnày có thể làm việc với bộ kia Đây không phải là một hạn chế của SOAP mà làđơn giản là của một khai triển đặc biệt nào đó mà ta đang sử dụng.

5 SOAP có thể sử dông để liên kết các hệ thống tạp nham khác nhau bêntrong và không cần tổ chức của bạn Có rất nhiều cố gắng được thực hiện trongquá khứ để có một giao thức giao tiếp chung có thể sử dông được cho việc tíchhợp hệ thống, nhưng không có cách nào trong sè đó có được ứng dụng rộng rãi

nh với SOAP Vì sao vậy? Vì SOAP nhá hơn và đơn giản hơn nhiều khi triểnkhai so với nhiều giao thức trước đó DCE (Distributed ComputingEnvirinment) và CORBA (Common Object Request Broker Arrchiture) lànhững ví dụ- có nhiều năm được tiến hành thực hiện, nhưng chỉ một vài triểnkhai là được tung ra thành công Tuy nhiên, SOAP có thể sử dụng bộ biên dịchXML và các thư viện hiện hành để thay thế hầu hết các công việc nặng nhọc, vìthế một triển khai SOAP có thể hoàn tất trong một tháng Điều này giải thích vìsao có nhiều triển khai SOAP đang tồn tại

6 Tính phổ dụng của HTTP và sù đơn giản của SOAP làm cho chúng trởthành nền tảng lý tưởng cho việc triển khai dịch vụ WS và chúng có thể đượcgọi từ hầu hết mọi môi trường

2.2.3 Về vấn đề an ninh?

1 Mét trong những câu hái đầu tiên đối với một người mới làm việc vớiSOAP là SOAP làm việc nh thế nào với vấn đề an ninh? Khi mới được pháttriền, SOAP được xem nh là một giao thức dùa trên HTTP người ta giả định là

an ninh HTTP có thể tương xứng đối với SOAP Cuối cùng, có hàng ngàn ứng

Trang 17

dụng Web chay hôm nay sử dụng an ninh HTTP nên chắc chắn điều này làtương xứng với SOAP Vì láy do này, chuẩn SOAP hiện hành giả thiết vấn đề anninh là một vấn đề về truyền tải.

2 Khi SOAP được mở rộng và trở thành một giao thức đa mục đích chạybên trên phần truyền tải thì an ninnh trở nên là một vấn đề lớn hơn Ví dụ, HTTPcung cấp nhiều cách để xác thực xem người sử dụng nào đang thức hiện một lờigọi SOAP, nhưng làm cách nào để làm cho việc xác thực này có thể truyền tảiđược khi thông điệp được định tuyến từ HTTP tới một truyền tải SMTP? SOAPđược thiết kế nh mét giao thức được xây dựng dưới dạng block, vì thế rất may là

có sẵn các đặc tính kỹ thuật khi xây dựng trên SOAP cung cấp các tính năng anninh bổ sung cho các dịch vụ Web

là XML, nó có thể đọc được và sửa chữa được nhưng trong nhiều trường hợp, nãđược tạo ra và sử dụng bởi phần mềm

2 Để xem giá trị của WSDL, hãy mường tượng là ta muốn bắt đầu gọi mộtphương thức SOAP được cung cấp bởi một trong các đối tác Ta có thể hỏi anh

ta về một vài thông điệp SOAP đơn giản và viết ứng dụng của ta nhằm tạo ra và

sử dụng các thông điệp giống như các ví dụ, nhưng nó có thể còn có lỗi Ví dụ,

ta có thể thấy một mã khách hàng là 2837 và giả thiết đây là một số nguyên khitrong thực tế nó là một chuỗi ký tù WSDL xác định mét thông điệp yêu cầuchứa cái gì và thông điệp trả lời sẽ được nhìn như thế nào trong những ký hiệurất rõ ràng

3 Những ký hiệu mà một tệp WSDL sử dông để mô tả các định dạng thôngthông điệp dùa trên chuẩn của mô hình XML có nghĩa là nó có tính trung tính

Trang 18

với ngôn ngữ lập trình và vừa dùa trên tiêu chuẩn tạo nên tính phù hợp cho việc

mô tả các giao diện dich vô WS truy nhập từ các nền tảng khác nhau và từ cácngôn ngữ lập trình khác nhau Hơn nữa, để mô tả nội dung các thông điệp,WSDL xác định nơi mà dịch vụ sẵn sàng và giao tiếp nào được sử dông để nóichuyện được với dịch vô Điều này có nghĩa là tệp WSDL xác định mọi yêu cầu

để viết một chương trình làm việc với dịch vụ WS Có vài công cụ sẵn có để đọcmét tệp WSDL và tạo ra các mã theo yêu cầu để giao tiếp với một dịch vụ WS

4 Nhiều bộ công cụ SOAP hiện hành cho phép tạo các tệp WSDL từ giaodiện chương trình hiện hành, nhưng cũng có một số Ýt công cụ cho phép viếtWSDL trực tiếp Ngày nay, có thể nói WSDL sẽ trở thành cách ưu điểm trongviệc tạo ra các giao diện SOAP cho dịch vụ WS

2.2.5 UDDI

1 Tích hợp và mô tả trình bày tổng hợp UDDI (Universal DiscoveryDesscription and Integration) là các trang vàng của dịch vụ WS Giống nh cáctrang vàng truyền thống, ta có thể tìm một công ty chào các dịch vụ ta cần, đọc

về những thứ mà dịch vô đưa ra phục vụ và liên hệ với ai đó để tìm hiểu thêmcác thông tin liên quan Tất nhiên, ta có thể mở một thương vô trong tầng hầmcủa ta và dùa trên quảng cáo bằng lời truyền miệng nhưng nếu ta muốn có đượcmét thị trường đáng kể, ta cần có UDDI so cho các khách hàng của ta có thể tìmthấy ta

2 Một nội dung thư mục UDDI là một tệp XML mô tả một nghiệp vụ vàcác dịch vụ nó chào Có 3 phần đối với một nội dung trong thư mục UDDI đó “Trang trắng” mô tả công ty chào dịch vụ: tên, địa chỉ, các thông tin liên hệ,…

“Trang vàng” bao gồm các chủng loại công nghệ dùa trên các nguyên tắc phânloại tiêu chuẩn nh Hệ thống phân loại công nghệ Bắc Mỹ chẳng hạn “ Trangxanh” mô tả giao diện đối với dịch vụ một cách đủ chi tiết cho ai đó có thể viếtmột ứng dụng sử dụng dịch vụ WS này Cách thức mà các dịch vô được xácđịnh là thông qua mét văn bản UDDI gọi là kiểu dạng (Type Model) hoặc làTmodel Trong nhiều trường hợp, Tmodel này chứa một tệp WSDL mô tả giao

Trang 19

diện SOAP đối với một diịch vụ WS, nhưng Tmodel còng đủ mềm dẻo để mô tảhầu hết mọi dạng dịch vụ.

3 Thư mục UDDI cũng có một vài cách để tìm kiếm những dịch vô mà tacần để xây dựng các ứng dụng ta cần Ví dụ, ta có thể tìm các nhà cung cấp củamột dịch vụ tromg mét khu vực địa lý cụ thể nào đó sẽ cung cấp của một dạngđặc biệt nào đó Thư mục UDDI sau đó sẽ cung cấp các thông tin, các mối liên

hệ, các đường kết nối và các dữ liệu kỹ thuật để cho phép ta đánh giá nhữngdiochjvụ nào đó đáp ứng được yêu cầu của ta

4 UDDI cho phép ta tìm kiếm các nghiệp vụ mà từ đó ta có thể có đượccác dịch vụ WS Ta sẽ không thể biết được sẽ tiến hành công việc với ai nếu takhông biết dịch vụ nào sẽ được đưa ra? Đặc tả kỹ thuật kiểm soát dịch vụ WScho phép ta xem xét một tập hợp các dịch vụ WS được đưa ra trên một máy chủđặc biệt để tìm ra những dịch vụ nào ta có thể cần tới

2.2.6 Những vấn đề còn tồn tại

1 Cho tới giê ta đã nói về cách nói chuyện với các dịch vụ WS ( SOAP) ,cách mà các dịch vụ WS được mô tả (WSDL) và cách tìm kiếm các dịch vụ WS(UDDI) Những thứ này là một tập hợp các đặc tả kỹ thuật cơ bản cung cấp choviệc tích hợp và tập hợp các ứng dụng Từ những đặc tả kỹ thuật cơ bản này, cáccông ty xây dựng nên các giải pháp thực và thu được những giá trị thực từchúng

2 Trong khi rất nhiều công việc đã được thực hiện để làm cho các dịch vụ

WS trở nên hiện thực, vẫn còn nhiều thứ cần có thêm Ngày nay, mọi ngườithành công với các dịch vụ WS, nhưng vẫn còn nhiều thứ còn là thử nghiệm đốivới các nhà lập trình phát triển như các vấn đề an ninh, quản lý hoạt động, hệthống thông điệp đáng tin cây Kiến trúc các dịch vụ WS sẽ giúp cho các dịch vụ

WS ở mức tiếp theo thông qua việc cung cấp một mô hình mục tiêu chung, chặtchẽ vho việc bổ sung những khả năng cao cấp mới đối với các dịch vụ WS dạngmodule và ngày càng được mở rộng

Trang 20

3 An ninh WS là một trong những đặc tả kỹ thuật trong kiến trúc dịch vụ

WS toàn cầu Quản lý hoạt động cần có các thông điệp định tuyến giữa nhiềumáy chủ với nhau và việc thiết lập các máy chủ này một cách chủ động cho việc

xử lý cũng là một phần của kiến trúc dịch vụ WS toàn cầu và sẽ đạt được thôngqua đặc tả kỹ thuật định tuyến của WS và các đặc tả kỹ thuật tham chiếu của

WS Khi kiến trúc dịch vụ WS toàn cầu phát triển, các đặc tả kỹ thuật đối vớinhững nhu cầu nh vậy và cả những nhu cầu khác nữa sẽ được đưa ra

3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH ÁP DỤNG DỊCH VỤ WEB (WS) TRÊN THẾ GIỚI.

3.1 Sử dụng dịch vụ WS để tương hợp dữ liệu tại tổ chức Nông lương thế giới

FAO (Food and Agriculture Organization)

3.1.1 Tóm lược

Trong tài liệu này chúng tôi trình bày kinh nghiệm sử dụng WS để hỗ trợtính tương hợp các nguồn dữ liệu Tổ chức Nông lương thế giới của Liên hợpquốc Chúng tôi mô tả kiến trúc thông tin dạng theo tuyến (bus) dùa trên các WSnhằm hỗ trợ thông qua việc truy cập đa ngôn ngữ tới các dữ liệu được lưu trữtrong các nguồn dữ liệu khác nhau và tạo nên các báo cáo động Kiến trúc nàylưu giữ được tính tự quản của các nguồn dữ liệu tham gia và cho phép cải tiến

hệ thống bằng cách thêm hoặc bớt các nguồn dữ liệu Hơn nữa, nhờ vào các đặctính của WS về việc dấu đi các chi tiết triển khai của các dịch vụ cho nên có thểđược sử dụng một cách độc lập với nền tảng phần cứng và phần mềm mà trên đóchóng triển khai, kiến tróc được đưa ra hỗ trợ bài toán về sự khác biệt công nghệđang được sử dụng rất thịnh hành trong tổ chức FAO và làm giảm bớt khó khănphải chỉ định mét công nghệ duy nhất trong toàn bộ tổ chức Chúng tôi thảo luận

về những lợi Ých còng nh khiếm khuyết của tiếp cận này và những kinh nghiệm

có được trong khi phát triển kiến trúc của chúng tôi

3.1.2 Giới thiệu

1 Sự phát triển của các hệ thống mạng máy tính phân tán đã cung cấp nềntảng công nghệ cho việc truy cập dữ liệu và các ứng dụng từ xa Việc phát triển

Trang 21

các hệ thống khác nhau cũng làm gia tăng tiện Ých của các hệ thống này, nhưngkhông giải quyết được vấn đề tương hợp giữa các ứng dụng khác nhau Các ứngdụng không được xây dùng để tích hợp với nhau và do đó chóng thường xácđịnh các định dạng khác nhau, có những giao tiếp riêng của chúng và được pháttriển trên các nền tảng khác nhau.

2 Tính tương hợp của các hệ thống phân tán là một trở ngại Ngày nay điềuquan trọng là cho phép tính tương hợp của các dạng nguồn thông tin khác nhautrong một công ty hoặc cộng đồng rộng lớn Người sử dụng và các ứng dụng cónhu cầu ngày một lớn về truy cập và quản trị dữ liệu từ nhiều nguồn thông tinrộng lớn độc lập, khác nhau một cách vật lý và logic Khó khăn khác liên quantới môi trường còn là tính không đồng nhất và tính tự quản của các hệ thông cơ

sở dữ liệu, cách giải quyết và việc nhận dạng mâu thuẫn, việc trình bày ngữ cảnhcủa dữ liệu, vị trí và nhận dạng của các thông tin phù hợp, việc truy cập và tínhthống nhất của các dữ liệu từ xa, việc xử lý các yêu cầu và sự tiến hành dễ dàngcủa hệ thông

3 Một ví dụ trong các vấn đề nêu trên được nhận ra trong tổ chức Nônglương quốc tế FAO của Liên hiệp quốc FAO là một tổ chức chuyên biệt củaLiên hiệp quốc, lãnh đạo những nỗ lực quốc tế chống đói nghèo FAO trợ giúpcác quốc gia đang phát triển hiện đại hoá và phát triển nông nghiệp, trồng rừng,đánh cá và đảm bảo dinh dưỡng tốt cho tất cả mọi người Mét trong các chứcnăng quan trọng nhất của tổ chức này là thu thập, phân tích và đánh giá cácthông tin hỗ trợ các chính phủ chống đói nghèo và đạt được an ninh lương thực

Để đạt được các mục tiêu này FAO đã thiết lập Trung tâm Nông nghiệp thế giới(WAICENT (World Agricculturel Information Center) để đánh giá và quản lýcác thông tin nông nghiệp

4 Trong khuôn khổ WAICENT, một số lượng đồ sộ các dữ liệu được trìnhbày ở các định dạng hoàn toàn khác nhau, trên nhiều ngôn ngữ và được quản trịbởi nhiều kiến trúc siêu dữ liệu, thường được rạo ra hàng ngày và được lưu trữtrong các dạng dữ liệu khác nhau của nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Tuy nhiên,

Trang 22

không có các tiêu chuẩn cho việc trình bày các ngôn ngữ, các siêu dữ liệu, vàcác thông tin đặc biệt của các quốc gia Mọi người cần truy cập và quản lý các

dữ liệu được phân tán trong nhiều nguồn khác nhau từ cả hai phái bên trong vàbên ngoài tổ chức Điều quan trọng là chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống nhanhchóng và dễ dàng, không cần phải yêu cầu các hệ thống phải được “trói lại” chặtchẽ với nhau Nói một cách đơn giản là các hệ thống đang tồn tại cần phải “nóichuyện” được với nhau Một vấn đề chính nữa liên quan tới thực tế là bên trong

tổ chức sử dụng 2 công nghệ khác nhau (Microsoft ASP [5] và JavaJSP/sevlet[20]) một cách rất rộng rãi và vì thế rất khó để theo chỉ một công nghệnào trong toàn bộ tổ chức FAO

5 Trong tài liệu này trình bày một cách tiếp cận dùa trên các dịch vụ webWS[17] và công nghệ ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML (eXtenxible MarkupLanguage) để cho phép tính tương hợp đối với các nguồn dữ liệu khác nhau cótrong tổ chức FAO Đây là một tiếp cận nhẹ nhàng và dùa trên việc sử dụng mộtkênh thông tin cho phép dữ liệu giữa các nguồn thông tin khác nhau được triểnkhai bởi việc sử dụng các công nghệ khác nhau có thể trao đổi được với nhau.Kênh thông tin hỗ trợ truy cập đa ngôn ngữ tới các dữ liệu được lưu trữ tới cácnguồn dữ liệu khác nhau, quản lý siêu dữ liệu theo cùng một cách và cho phépsiêu dữ liệu được sử dông nh các mẫu trao đổi FAO Cách tiếp cận này cũng hỗtrợ tạo các báo cáo động Mét công cụ mẫu được triển khai để trình diễn và đánhgiá tiếp cận này

(Ve hinh)

3.1.3 Đặt vấn đề

1 Tổ chức FAO có khoảng 200 hệ thống cung cấp thông tin cho việc truycập trên Internet, được triển khai trên hai công nghệ khác nhau: Microsoft ASP[5] và JavaB JSP/servlets[20] Các nguồn dữ liệu này cần chia sẻ và trao đổi các

dữ liệu giữa chúng với nhau mét cach dễ dàng Tuy nhiên, việc sử dụng hai côngnghệ này rất rộng rãi trong tổ chức và không thể bắt tuân theo một công nghệduy nhất nào Hơn nữa, cần phải tránh việc phải viết lại các ứng dụng hiện có

Trang 23

2 Kiến trúc các thông tin hiện hành được chỉ ra trên hình 1 Nã bao gômcác nguồn thông tin(các hệ thống cơ sở dữ liệu) chứa các dạng dữ liệu khácnhau, bao gồm, nhưng không hạn chế, các dạng văn bản khác nhau đượ viết trên

5 ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc và ảRập( và một Ýt bằng tiếng Nga), các tài liệu thư mục tham chiếu điện tử, các dữliệu thống kê, các bản đồ và hình ảnh, các thông tin và sự kiện từ nhiều quốc giakhác nhau, và thông tin web

3 Nhiều người khác nhau tạo ra các văn bản tài liệu trong các định dạngkhác nhau, và được đưa vào trong các cơ sở dữ liệu sử dụng giao diện web Các

dữ liệu này truy cập được từ các cơ sở dữ liệu ở định dạng siêu văn bản HTML,

và các ứng dụng sẵn sàng trên Internet Ví dụ về các ứng dụng này như công cụtìm kiếm thông tin trực tuyến của trung tâm có tên là WAICEENT InformationFinder, mét catalog và thư mục trực tuyến của các trung tâm có tên là FAOBIB,mét thư viện lưu trữ thư điện tử FAO Vitual librrary và một cơ sở dữ liệu thống

kê các lĩnh vực khác nhau FAOSTAT

4 người sử dụng FAO là một nông dân, nhà khoa học, nhà buôn, các nhàlam chính sách của chính phủ và phi chính phủ, cả ở trong tổ chức Nhữngngười này cần truy cập và xuất bản thông tin Mặc dù việc thiết lập hiện hànhchú trọng một vài yêu cầu về tích hợp các hệ thống phân tán khác nhau, vẫn cọnnhiều hạn chế liên quan tới các thách thức về tài chính và kỹ thuật, tính cứngnhắc, thiếu tiêu chuẩn hoá và khó khăn trong việc nâng cấp, mở rộng hệ thống.Quan trọng phải có một công nghệ không đắt giá, dễ dàng triển khai, dễ dàngbảo trì và dùa trên các chuẩn mở, cho phép tác động tới các nguồn đang tồn tại

mà không phải viết lại các ứng dụng

5 Công nghệ này cần hỗ trơ tính tương hợp các nguồn dữ liệu sẵn có vàquản lý các phương án đa ngôn ngữ mà không phải thay đổi kiến trúc của cơ sở

dữ liệu Cùng lúc, cần thiết phải tuỳ biến và bổ sung kiến thức cơ sở dữ liệu chotừng ngôn ngữ khác nhau

Trang 24

6 Không có cách tiêu chuẩn nào để quản lý các phương án ngôn ngữ vănbản hoặc kiến trúc dữ liêụ Việc này tạo ra sự không ổn định giữa các ứng dụngtheo cách mà chóng được quản lý bằng ngôn ngữ khác nhau Hơn nữa, các cơ sở

dữ liệu không dễ dàng mở rộng khi các dữ liệu mới hoặc các phương án ngônngữ được bổ sung Những khó khăn khác liên quan tới việc hỗ trợ và trình bàysiêu dữ liệu và trao đổi siêu dữ liệu theo cách thức tiêu chuẩn cũng như việcđịnh dạng bản gốc tiêu chuẩn Trong tổ chức FAO mét kho văn bản đã đượcphát triển với mục đích lưu trữ phổ biến tất các xuất bản phẩm bằng điện tử.Kho này lưu trữ các biên bản họp, các văn bản siêu dữ liệu và dữ liệu chỉ mục.Các giao diện ASP khác nhau cho phép tìm kiếm kho văn bản theo dạng, ngônngữ và đối tượng của văn bản Tuy nhiên, không có cách tiêu chuẩn nào để quản

lý các phương án ngôn ngữ của các văn bản hoặc các kiến trúc dữ liệu khácnhau như các thông tin đặc trưng của quốc gia và siêu dữ liệu Từ điển dữ liệu

đa ngôn ngữ về nông nghiệp(AGROVOC) [2] từ FAO được áp dụng cho web

nh mét chiến lược đảm bảo một vài tính phù hợp với mô tả/phát kiến của cácnguồn Tuy nhiên, chúng không đạt tới mức một công cụ hoàn chỉnh cho mụcđích này theo nghĩa là cần thêm thuật ngữ đặc trưng của đối tượng và nhiều thứkhác mà từ điển đồng nghĩa truyền thống đưa ra

3.1.4 Công việc liên quan

1 Thách thức và tương hợp các hệ thống phân tán, đặc biệt là các hệ thống

cơ sở dữ liệu, đã tồn tại lâu nay và được nghiên cứu rất quyết liệt Nhiều tiếp cận

đã được đưa ra cho phép tích hợp và tương hợp các hệ thống phân tán và đượcphát triển một cách độc lập với nhau Những tiếp cận này được đưa ra nh métkết quả công việc nghiên cứu cả trong giới hàn lâm lẫn trong giới công nghiệp.Chúng ta có thể chia tiếp cận này thành 2 nhóm chính Trong nhóm đầu mét môhình toàn cầu được sử dụng như mét líp khác nhau trên đỉnh các mô hình đangtồn tại và cho phép người sử dụng các ứng dụng bức tranh về một hệ thống cơ

sở dữ liệu tập trung duy nhất

Ngày đăng: 25/11/2014, 07:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w