Trong chương 1 em trình bày một vài nét tổng quan về Ngõn hàng Côngthương Việt Nam và những vấn đề tổng quan nhất như: lịch sử phát triển,chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức,… của Trung t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin là một trong những thành tựu vĩ đại nhấtcủa con người Sự phát triển của công nghệ thông tin là một vấn đề được cácngành khoa học, giáo dục, kinh tế… quan tõm Nó hiện hữu với tầm vóc hếtsức mạnh mẽ, to lớn và ngày càng lớn mạnh thêm
Tin học giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của con người,trong đời sống kinh tế - văn hoá – chớnh trị Ứng dụng tin học trong quản lýdường như không cũn xa lạ trong giai đoạn hiện nay Lợi ích của các chươngtrình quản lý khiến người ta không thể phủ nhận tớnh hiệu quả của nó
Với những lợi ích và tớnh tiện dụng mà nó mang lại thì tin học hoá làcần thiết với tất cả các tổ chức đặc biệt là với ngõn hàng nơi cần rất nhiều ứngdụng tin học trong hoạt động hàng ngày Tuy nhiên, công việc tin học hoá làrất phức tạp đòi hỏi phải có sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức cũng như hoạtđộng của tổ chức Chớnh vì vậy, trước khi tiến hành tin học hoá cần xác định
bộ phận nào, phòng ban nào cần thiết phải tin học hoá, sau đó mới tiến hànhlựa chọn các chương trình ứng dụng cho phù hợp
Sau một thời gian thực tập tại Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõnhàng Công thương Việt Nam, qua tỡm hiểu em thấy rằng việc xử lý dữ liệucho ra các báo cáo theo nhiều chiều khác nhau đáp ứng nhu cầu quản lý tạiNgõn hàng Công thương là rất phức tạp cần phải có một chương trình quản
lý nhằm đơn giản hoá công việc hàng ngày của nhõn viên Xuất phát từ tưtưởng đó em đã quyết định nghiên cứu đề tài này cho chuyên đề thực tập tốtnghiệp của mình
Tên đề tài: “Xây dựng phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse tại Ngân hàng Công thương Việt Nam”.
Nội dung của đề tài này em đã trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Trung tâm công nghệ thông tin – Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Trang 2Trong chương 1 em trình bày một vài nét tổng quan về Ngõn hàng Côngthương Việt Nam và những vấn đề tổng quan nhất như: lịch sử phát triển,chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức,… của Trung tõm công nghệ thông tin –Ngõn hàng Công thương Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp luận cơ bản xây dựng phần mềm khai thác
hệ thống Data Warehouse tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Trong chương 2 em trình bày các vấn đề lý luận cơ bản của hệ thốngData Warehouse và những phương pháp luận cần thiết cho quá trình thực hiện
Đõy là một đề tài rất hay, việc thực hiện đề tài này sẽ giúp em tổng hợpđược những kiến thức đã được trang bị tại trường Tuy nhiên, do khả năng vàkinh nghiệm cũn hạn chế nên việc thực hiện đề tài cũn gặp rất nhiều sai sót vàhạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô vàcác bạn để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này Trong quá trình thực hiện đề
tài này em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của TS Trần Thị Thu Hà
-Giảng viên hướng dẫn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em Qua đõy, em xinchõn thành cảm ơn cô và các thầy cô trong khoa Tin học kinh tế đã có những
ý kiến đóng góp quý bỏu để em có thể hoàn thành tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
I Giới thiệu về Ngân hàng Công thương Việt Nam
1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 (01/07/1988), sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Làngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngânhàng Việt Nam Ngân hàng Công thương Việt Nam là một ngân hàng đầu tiêncủa Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Hiện nay, Ngân hàngCông thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sởgiao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phũng giao dịch và có quan hệ đại
lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới Ngân hàng Công thương ViệtNam là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA (ngânhàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam); đồng thời là thành viên chính thứccủa Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA), Hiệp hội các ngân hàng Châu Á(AABA), Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT),
Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Ngoài ra,Ngân hàng Công thương Việt Nam còn là thành viên sáng lập của các Tổchức Tài chính Tín dụng: Sài Gòn Công thương Ngân hàng, công ty cho thuêtài chính quốc tế - VILC (Công ty cho thuê tài chính quốc tế đầu tiên tại ViệtNam), công ty Liên doanh bảo hiểm Châu Á – Ngõn hàng Công thương.Ngân hàng có 4 công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính,Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản,Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trang 4Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã ký 8 Hiệp định Tín dụng khung vớicác quốc gia Bỉ, Đức, Hàn quốc, Thụy Sĩ và có quan hệ đại lý với 735 ngânhàng lớn của 60 quốc gia trên khắp các châu lục.
cấp 1 Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty trực thuộc
Quỹ tiết kiệm Chi nhánh
cấp 2 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc
Phòng giao
dịch
Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm
Trang 52.1 Lịch sử phát triển của Trung tâm công nghệ thông tin – Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Năm 1990, Ngõn hàng Công thương Việt Nam chớnh thức thành lậpphòng Thông tin - điện toán tại trụ sở chớnh của Ngõn hàng công thương ViệtNam tại số 108 Trần Hưng Đạo – Hà Nội Với nhiệm vụ chủ yếu của phòng lànghiên cứu tỡm ra các khả năng ứng dụng tin học vào hoạt động kinh doanhcủa ngõn hàng
Trang 6- Năm 1995, Trung tõm điện toán được thành lập theo quyết định số
234 NHCT/QĐ ngày 25/05/1995 của Tổng Giám Đốc Ngõn hàng Côngthương Việt Nam Trung tõm điện toán ra đời nhằm thực hiện nhiệm vụ điềuhành, nghiên cứu, ứng dụng và triển khai kỹ thuật thông tin điện toán nhằmhiện đại hoá các hoạt động kinh doanh của ngõn hàng
- Đến ngày 17/07/2000 với quyết định số 091/QĐ-HĐQT-NHCT củaChủ tịch Hội đồng quản trị thành lập Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõnhàng Công thương Việt Nam và chuyển trụ sở làm việc của trung tõm về 46ATăng Bạt Hổ - Hà Nội
- Khi mới thành lập thì trung tõm mới chỉ có 7 phòng ban trong đó có 6phòng kỹ thuật và 1 phòng kế toán tổng hợp Cho đến nay cùng với sự pháttriển của Ngõn hàng Công thương Việt Nam trung tõm đã phát triển mạnh mẽ
cả về số lượng nhõn viên và số phòng ban chức năng Và hiện nay trung tõm
có 10 phòng ban chức năng, trong đó có 9 phòng kỹ thuật và 1 phòng kế toántổng hợp
2.2 Vị trí và chức năng của Trung tâm công nghệ thông tin – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trung tõm công nghệ thông tin là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngõnhàng Công thương Việt Nam, có tư cách pháp nhõn, có con dấu riêng
Trung tõm là đầu mối, chủ trì, phối hợp hoạt động công nghệ thông tinđảm bảo sự thông suốt trong toàn hệ thống Ngõn hàng Công thương Thựchiện nghiên cứu các giải pháp tối ưu về lựa chọn công nghệ, xõy dựng các hệthống thông tin quản lý và vận hành các mạng máy tớnh, bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống máy tớnh của trung tõm và các đơn vị trực thuộc Ngõn hàng Côngthương, phát triển các phần mềm ứng dụng; thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệuphục vụ công tác quản lý tại ngõn hàng; đào tạo nguồn nhõn lực, chuyển giao
Trang 7công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin cho các đơn vị trong và ngoàiNgõn hàng Công thương.
Ngoài ra, Trung tõm công nghệ thông tin cũn là một đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực công nghệ thông tin, cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin,các chương trình ứng dụng cho các đơn vị trong và ngoài ngành ngõn hàng
2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm công nghệ thông tin – Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Thực hiện quản lý, triển khai, kiểm tra và kiểm soát tất cả các hoạtđộng công nghệ thông tin trong Ngân hàng Công thương đảm bảo sự đồng
bộ, thống nhất và hiệu quả trong hoạt động cho toàn hệ thống Ngân hàngCông thương
- Phối hợp với các phòng tin tại các chi nhánh của Ngõn hàng Côngthương trong việc triển khai, chuyển giao công nghệ, cũng như các hoạt độngcông nghệ thông tin khác đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động
- Xõy dựng các chiến lược nghiên cứu, phát triển, lựa chọn công nghệcho phù hợp với sự phát triển của ngõn hàng
- Đề ra kế hoạch cải tiến công nghệ, hệ thống thông tin quản lý, các sảnphẩm dịch vụ cho phù hợp với sự phát triển của trung tõm
- Trực tiếp phát triển, bảo trì và sửa chữa các trang thiết bị tin học chotoàn hệ thống Ngõn hàng Công thương
- Tham mưu cho lónh đạo ngõn hàng trong việc lựa chọn các trang thiết
bị tin học, các hệ thống truyền thông và các giải pháp kỹ thuật phù hợp, đảmbảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động của toàn hệ thống Ngõn hàngCông thương từ các chi nhánh đến trụ sở chớnh
Trang 8- Trực tiếp quản lý việc thu thập, khai thác, bảo trì, sao lưu và phục hồi
dữ liệu, đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu cho toàn hệ thống Ngõn hàngCông thương
- Hợp tác với các đơn vị trong và ngoài ngành trong việc nghiên cứu,phát triển và triển khai các giải pháp kỹ thuật
- Trực tiếp tiến hành đào tạo, phát triển nguồn nhõn lực cho lĩnh vựccông nghệ của ngõn hàng đáp ứng nhu cầu phát triển của ngõn hàng
2.4 Cơ cấu tổ chức của Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõn hàng Công thương Việt Nam
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm công nghệ thông tin –
Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức trên Ban giám đốc gồm có : 1 Giám đốc
và 5 phó giám đốc Trong đó giám đốc phụ trách công việc chung của toàntrung tõm Các phó giám đốc theo phõn công của ban giám đốc phụ trách cáccông việc chức năng tương ứng
Ban giám đốc trung tâm
Phòng
an ninh
hệ thống
Phòng phần mềm
Phòng
kế toán tổng hợp
Phòng
kỹ thuật truyền thống
Phòng quản lý trang thiết bị
Phòng vận hành lưu trữ
và phục hồi dữ liệu
Phòng
hỗ trợ
kỹ thuật cho chi nhánh Miền nam
Phòng
hỗ trợ
kỹ thuật cho chi nhánh Miền trung
Phòng nghiên cứu phát triển
Phòng
tích
hợp hệ
thống
Trang 9- Mỗi phòng chức năng gồm 1 trưởng phòng và 2 phó phòng làm nhiệm
vụ quản lý, điều hành và phõn công công việc trong phòng
- 10 phòng ban chức năng của trung tõm thì có 9 phòng kỹ thuật và 1phòng kế toán tổng hợp Tương ứng với mỗi phòng ban sẽ phụ trách một lĩnhvực hoạt động riêng của trung tõm, đó là các hoạt động cụ thể như sau :
Phòng nghiên cứu phát triển:
- Tham mưu cho lónh đạo trong việc xõy dựng kế hoạch phát triển hệthống công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu phát triển của ngõn hàng
- Định hướng việc tổ chức và thực hiện các dự án kỹ thuật mới củaTrung tõm công nghệ thông tin – Ngõn hàng Công thương Việt Nam
- Xõy dựng các kế hoạch đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các đơn
vị trong và ngoài Ngõn hàng Công thương
Trang 10Phòng ứng dụng, triển khai và phát triển phần mềm:
- Trực tiếp tham gia xõy dựng và triển khai các dự án phần mềm ứngdụng phục vụ hoạt động hàng ngày của ngõn hàng
- Quản lý và hỗ trợ kỹ thuật việc sử dụng các phần mềm ứng dụng
- Cung cấp và chuyển giao các phần mềm ứng dụng cho các đơn vịngoài ngành
Phòng kế toán tổng hợp:
- Quản lý và thực hiện các chớnh sách về lương, thưởng cho cán bộ côngnhõn viên trong trung tõm
- Xõy dựng các kế hoạch phát triển và tuyển nhõn sự cho trung tõm
- Thực hiện việc tổng hợp các hoạt động về tài chớnh của trung tõm
Phòng kỹ thuật truyền thông:
- Quản lý hệ thống truyền thông của Ngõn hàng Công thương
- Xõy dựng các chiến lược phát triển mạng truyền thông, mạng máytớnh trong toàn hệ thống Ngõn hàng Công thương
- Cung cấp các dịch vụ lắp đặt, bảo trì các hệ thống mạng truyền thông,mạng máy tớnh cho các đơn vị trong và ngoài ngành
Phòng quản lý trang thiết bị:
- Quản lý việc sử dụng các trang thiết bị trong trung tõm
- Xõy dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phát triểncủa trung tõm cũng như của Ngõn hàng Công thương trong lĩnh vực côngnghệ thông tin
- Thực hiện việc bảo trì và sửa chữa các trang thiết bị trong trung tõm
Trang 11Phòng vận hành lưu trữ và phục hồi dữ liệu:
- Thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu quản
lý, điều hành hoạt động của Ban lónh đạo Ngõn hàng Công thương
- Xõy dựng các kế hoạch nõng cấp và phát triển hệ thống sao lưu dữliệu, các vật mang tin nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu cho toàn hệthống Ngõn hàng Công thương
Phòng hỗ trợ kỹ thuật cho chi nhánh miền Trung:
- Hỗ trợ kỹ thuật thông tin cho hoạt động hàng ngày của các chi nhánhcủa Ngõn hàng Công thương tại miền Trung
Phòng hỗ trợ kỹ thuật cho chi nhánh miền Nam :
- Hỗ trợ kỹ thuật thông tin cho hoạt động hàng ngày của các chi nhánhcủa Ngõn hàng Công thương tại miền Nam
2.5 Tình trạng tin học hoá tại Trung tâm công nghệ thông tin – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Với đặc thù là hoạt động trong lĩnh vực ngõn hàng, một môi trường cạnhtranh về công nghệ là rất lớn Do đó, trong những năm qua Trung tõm côngnghệ thông tin luôn được Ngõn hàng Công thương chú ý trang bị những trangthiết bị và những ứng dụng tốt nhất nhằm phục vụ tốt công việc hàng ngàycủa trung tõm, đáp ứng nhu cầu phát triển của Ngõn hàng Công thương ViệtNam Vì vậy mà tin học hoá diễn ra rất mạnh mẽ tại trung tõm Điều đó thểhiện ở một số đặc điểm sau:
- Máy tớnh để bàn với cấu hình tương đối cao được trang bị tại tất cảcác bàn làm việc của tất cả các nhõn viên trong trung tõm
- Cũng như tại các ngõn hàng khác trung tõm cũng trang bị hệ thốngCobank - hệ thống lừi của ngành ngõn hàng
Trang 12- Hiện nay, trung tõm có trang bị hệ thống máy chủ AS400 của IBMvới hệ điều hành OS400.
- Trung tõm đang sử dụng Cơ sở dữ liệu DB2 Ngoài ra, cũn rất nhiềucác phần mềm phụ trợ khác nhằm phục vụ hoạt động hàng ngày của trungtõm như: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, Hệ điều hành Windows XP, Hệđiều hành Windows server 2003,… và một số phần mềm ứng dụng khác
2.6 Những thành tựu mà Trung tâm công nghệ thông tin đã đạt được
Cùng với sự phát triển của Ngõn hàng Công thương Việt Nam Trungtõm công nghệ thông tin đã liên tục phát triển, thực hiện chuyển giao côngnghệ và đã đạt được một số thành tựu sau đõy:
- Thực hiện chuyển đổi chương trình kế toán trên cơ sở dữ liệu FoxProsang chương trình kế toán mới – MISAC – trên cơ sở dữ liệu ORACLE nhằmtận dụng đến mức cao nhất khả năng bảo mật của hệ quản trị cơ sở dữ liệunày Đồng thời, tạo tiền đề cho sự tập trung hoá, an toàn và bảo mật dữ liệucủa Ngõn hàng Công thương Việt Nam
- Thực hiện triển khai hệ thống chương trình thanh toán quốc tế theotiêu chuẩn SWIFT – IBS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu ORACLE Qua đó, gópphần đẩy nhanh tốc độ thanh toán ngoại tệ, đồng thời tăng khả năng liên kết
hệ thống thanh toán quốc tế với các ngõn hàng khác ở trong và ngoài nước
- Thực hiện việc thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cung cấp các thôngtin kịp thời phục vụ nhu cầu quản lý của ban lónh đạo Ngõn hàng Côngthương
- Đảm bảo việc truyền nhận dữ liệu giữa các chi nhánh và trụ sở chớnh.Đồng thời, đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu cho toàn hệ thống Ngõn hàngCông thương
Trang 13- Thực hiện công việc quản trị dữ liệu ngay tại trung tõm và máy chủtại tất cả các chi nhánh thuộc Ngõn hàng Công thương Việt Nam.
- Từ năm 2000 cho đến nay, trung tõm công nghệ thông tin đã tiếnhành nghiên cứu, xõy dựng và triển khai dự án thông tin WEB Site & IntranetICBV nhằm quản lý và khai thác có hiệu quả thông tin dữ liệu đáp ứng yêucầu quản lý trong giai đoạn mới Bên cạnh đó, Trung tõm đã hoàn thành vàtiến hành triển khai dự án thư điện tử ( email ), bước đầu đã phục vụ một cách
có hiệu quả nhu cầu truyền nhận báo cáo, trao đổi thông tin giữa các chinhánh, các phòng ban tại trụ sở chớnh của Ngõn hàng Công thương mà vẫnđảm bảo an toàn và bảo mật thông tin của ngõn hàng
- Hiện nay, Trung tõm công nghệ thông tin đã kết hợp với Bưu điện HàNội, Viễn thông điện lực, Viễn thông quõn đội nõng cấp phương thức truyềnqua Dialup tốc độ thấp sang đường Leased Line tạo cơ sở cho việc triển khaicác loại hình dịch vụ mới của Ngõn hàng Công thương Việt Nam như: ATM,
hệ thống thanh toán,… Ngoài ra, việc nõng cấp đường truyền thông cũn hỗtrợ giải quyết nạn ách tắc đường truyền trong thanh toán điện tử và thanh toánquốc tế
- Cùng với phòng kế toán, Trung tõm công nghệ thông tin đã đưa ra sảnphẩm Thanh toán điện tử dự thi và đoạt giải Sao vàng đất Việt năm 2004 Sảnphẩm này đã được hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam cấp giấy chứngnhận số 29/2004/QĐ/DNTVN ngày 20/8/2004 và được Uỷ ban quốc gia vềhợp tác kinh tế tặng bằng khen cho Ngõn hàng Công thương Việt Nam vì đã
có những thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu thươnggia hội nhập kinh tế Quốc tế tại Quyết định số 191/QĐ – UBQG ngày26/08/2004 Sản phẩm này cũng đã mở ra sự phát triển mới cho Ngõn hàng
Trang 14Công thương Việt Nam trong việc nõng cao hiệu quả hoạt động, cũng nhưnõng cao chất lượng và khả năng phục vụ khách hàng trong thanh toán.
- Từ năm 2004 cho đến nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin cũng như các chương trình ứng dụng trong lĩnh vực ngõn hàng.Dưới sự chỉ đạo của Ban lónh đạo Ngõn hàng Công thương Việt Nam, Trungtõm công nghệ thông tin đã phối hợp với các phòng ban chức năng, các chinhánh tiến hành nghiên cứu, xõy dựng và triển khai các dự án phát triển côngnghệ thông tin cho Trung tõm công nghệ thông tin nói riêng và cho toàn hệthống Ngõn hàng Công thương nói chung Bước đầu với tinh thần chủ động,sáng tạo cùng với sự nhiệt tình và ý thức trách nhiệm cao của cán bộ côngnhõn viên trong trung tõm, các dự án này đã đạt được một số thành quả nhấtđịnh Cho đến nay, trung tõm đã xõy dựng được một hệ thống công nghệthông tin tương đối hiện đại, đồng bộ Qua đó, đảm bảo sự thông suốt về hệthống công nghệ thông tin, đồng thời đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triểnmới của Ngõn hàng Công thương Việt Nam
- Trong những năm gần đõy, các phòng ban kỹ thuật đã phối hợp vớinhau tương đối tốt trong việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụmới cho Ngõn hàng Công thương Việt Nam như: Chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu mệnh giá ghi sổ, trái phiếu ngoại tệ,…
- Trung tõm đã và đang tiếp tục nghiên cứu và triển khai các biện phápphòng chống virus hiệu quả nhất cho tất cả các chi nhánh và các phòng bantại trụ sở chớnh đảm bảo sự an toàn và bảo mật cho hệ thống công nghệ thôngtin của Ngõn hàng Công thương Việt Nam
- Trong thời gian tới, Trung tõm công nghệ thông tin tiếp tục phát triển
và triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu củangõn hàng
Trang 15- Trung tõm công nghệ thông tin đã xõy dựng được một hệ thống thanhtoán song biên với các Ngõn hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam, Ngõn hàng Đầu tư phát triển Việt Nam, Ngõn hàng Ngoại thương ViệtNam, Kho bạc Nhà nước Việt Nam,…Qua đó, tạo ra được sự xuyên suốt cho
hệ thống thanh toán giữa các ngõn hàng
Như vậy có thể thấy rằng, với sự cố gắng của Ban giám đốc và tập thểcán bộ công nhõn viên Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõn hàng Côngthương Việt Nam đã đạt được rất nhiều những thành tựu trong những nămqua Qua đó góp phần quan trọng vào sự phát triển của Ngõn hàng Côngthương Việt Nam Không những thế, Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõnhàng Công thương Việt Nam cũn góp phần thúc đẩy sự phát triển của côngnghệ thông tin tại Việt Nam hiện nay
2.7 Giới thiệu về phòng thực tập – Phòng tích hợp hệ thống
Phòng tích hợp hệ thống được thành lập ngay từ ngày đầu thành lập
Trung tõm công nghệ thông tin Cùng với sự phát triển của trung tõm, Phòngngày càng phát triển cả về số lượng và sự hiện đại của trang thiết bị, khốilượng công việc đảm nhận, cũng như số lượng cán bộ công nhõn viên Và
hiện nay, Phòng tích hợp hệ thống có 17 cán bộ công nhõn viên, trong đó có
1 Trưởng phòng và 2 phó phòng Với chức năng, nhiệm vụ chớnh của phòngnhư sau:
2.7.1 Chức năng
- Thực hiện việc quản lý hệ thống kỹ thuật thông tin, việc sử dụngcác trang thiết bị, các chương trình ứng dụng của Ngân hàng Công thương,đảm bảo sự thống nhất về hệ thống kỹ thuật và công nghệ thông tin trongNgân hàng Công thương Cũng như đảm bảo sự xuyên suốt và hiệu quảtrong công việc
Trang 16- Phòng tích hợp hệ thống là đầu mối quan trọng trong quá trình kếthợp với các phòng ban, các đơn vị chức năng có liên quan trong việc xõydựng và triển khai các dự án kĩ thuật cho toàn hệ thống Ngõn hàng Côngthương nhằm đảm bảo tớnh tương thích và trong suốt của hệ thống kỹ thuật
và công nghệ thông tin của Ngõn hàng Công thương
- Hỗ trợ về mặt kỹ thuật thông tin cho các chi nhánh trong việc thựchiện công việc hàng ngày
- Thực hiện việc kết xuất thông tin, dữ liệu đáp ứng nhu cầu quản lýcủa lónh đạo trung tõm, cũng như lónh đạo Ngõn hàng Công thương
- Phòng tích hợp hệ thống cũn là nơi cung cấp các giải pháp tích hợp hệthống công nghệ thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành ngõn hàng
2.7.2 Nhiệm vụ
- Tham mưu cho Giám đốc trung tõm trong việc chấp hành các chủtrương, chớnh sách, quy hoạch quản lý về công nghệ, hiện đại hoá ngõn hàngcủa Ngõn hàng Nhà nước
- Thực hiện xõy dựng và hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn hoá vềgiao diện, đảm bảo sự tương thích giữa hệ thống thông tin của Ngõn hàngCông thương với Ngõn hàng Nhà nước
- Phòng tích hợp hệ thống kết hợp với các phòng ban kỹ thuật kháctrong Trung tõm công nghệ thông tin trong việc nghiên cứu, xõy dựng, triểnkhai và chuyển giao các ứng dụng phần mềm phục vụ việc phát triển các sảnphẩm dịch vụ của Ngõn hàng Công thương
- Nhận chuyển giao từ các dự án mua các ứng dụng phần mềm từ cácđơn vị bên ngoài, sau đó tiến hành triển khai cho toàn hệ thống Ngõn hàngCông thương
Trang 17- Nhận chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin từ các đơn vịtrong và ngoài Ngõn hàng Công thương nhằm phục vụ công tác quản lý, pháttriển kinh doanh và sản phẩm dịch vụ của Ngõn hàng Công thương.
- Tổ chức thực hiện tất cả các ứng dụng (do Ngõn hàng Công thươngViệt Nam triển khai, liên doanh, hoặc mua ngoài) thành một thể thống nhấttrong toàn hệ thống Ngõn hàng Công thương
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình đảm bảo an toàn kỹthuật về công nghệ thông tin trong hệ thống Ngõn hàng Công thương nhằmđảm bảo sự thống nhất và an toàn trong hoạt động trong toàn hệ thống Ngõnhàng Công thương
- Là đầu mối trong việc thẩm định và giám sát triển khai các phương án
kỹ thuật, các dự án phát triển các chương trình ứng dụng liên quan đến ứngdụng công nghệ thông tin vào các sản phẩm và dịch vụ ngõn hàng của tất cảcác đơn vị thành viên của Ngõn hàng Công thương Việt Nam
- Kết hợp với phòng tin tại tất cả các chi nhánh thuộc Ngõn hàng Côngthương Việt Nam trong việc tích hợp các chương trình ứng dụng thành mộtthể thống nhất nhằm tạo ra sự đồng bộ và hiệu quả trong hoạt động của toàn
hệ thống Ngõn hàng Công thương
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
III Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Trang 18Thứ nhất, như chúng ta đã biết ngõn hàng dữ liêu có vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động hàng ngày của bất kì một doanh nghiệp nào màđặc biệt là tại các ngõn hàng Tại Ngõn hàng Công thương Việt Nam thì hàngtuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm đều tiến hành thu thập, lưu trữ, xử lý
và kết xuất ra các báo cáo về tình hình hoạt động của từng nghiệp vụ, củatừng chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà quản lý trong việc điềuhành và định hướng cho sự phát triển của ngõn hàng Các báo cáo này đềuđược kết xuất ra từ hệ thống Data Warehouse và tồn tại dưới dạng các fileexel được lưu trữ trong các tệp trên ở cứng máy tớnh Muốn xem các báo cáonày, nhõn viên tại ngõn hàng phải tự tỡm tới các tệp chứa các báo cáo Hơnnữa, tên các file exel của các báo cáo lại được đặt tên theo mã các báo cáo và
số lượng các báo cáo là rất lớn Do đó, gõy rất nhiều khó khăn cho nhõn viêntrong quá trình tỡm ra báo cáo cần thiết Như vậy, có thể thấy rằng việc xõydựng phần mềm khai thác ngõn hàng dữ liệu là cần thiết giúp tiết kiệm thời
gian và công sức góp phần nõng cao hiệu quả trong công việc
Thứ hai, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc tích hợp,phõn tích, xử lý dữ liệu đã có những bước phát triển rất lớn Trước kia, việckhai thác ngõn hàng dữ liệu chỉ là việc xử lý các file dữ liệu đơn giản vớidung lượng nhỏ Thì hiện nay việc xử lý dữ liệu đã có thể thực hiện với khốilượng dữ liệu lớn hơn, cho ra các báo cáo phõn tích theo nhiều chiều khácnhau Chớnh vì vậy, đõy là cơ sở để các tổ chức có thể xõy dựng cho mìnhngõn hàng dữ liệu và các phần mềm khai thác ngõn hàng dữ liệu có hiệu quảđáp ứng yêu cầu của sự cạnh tranh Tuy nhiên, sự phát triển này cũng tạo ra
áp lực về sự thay đổi công nghệ với các tổ chức Đặc biệt, hoạt động tronglĩnh vực ngõn hàng, một môi trường cạnh tranh rất khốc liệt, đồng thời khốilượng dữ liệu xử lý hàng ngày cũng rất lớn Vì vậy, việc xõy dựng phần mềmmới khai thác tốt nhất ngõn hàng dữ liệu là cần thiết tại Ngõn hàng Công
Trang 19thương Việt Nam hiện nay Đõy là một trong những lý do mà em đã chọnthực hiện đề tài này
Thứ ba, không chỉ do yêu cầu mới của nhà quản lý và sự thay đổi côngnghệ mà sự thay đổi chớnh sách của nhà nước cũng là một nguyên nhõn thúcđẩy các tổ chức thay đổi công nghệ cho phù hợp Và tại Ngõn hàng Côngthương Việt Nam hiện nay cũng đang có những thay đổi về công nghệ chophù hợp với những chớnh sách mới của nhà nước trong lĩnh vực ngõn hàng.Việc xõy dựng phần mềm khai thác ngõn hàng dữ liệu cũng là một trongnhững hướng phát triển về công nghệ tại đõy Qua đõy, có thể thấy việc xõydựng phần mềm khai thác ngõn hàng dữ liệu tại Ngõn hàng Công thương làcần thiết, phù hợp với những thay đổi về chớnh sách của nhà nước trong lĩnhvực ngõn hàng
Xuất phát từ những khó khăn trên và theo một nghiệp vụ thực hiện
hàng ngày tại Phòng tích hợp hệ thống em quyết định chọn đề tài “Xây dựng phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse tại Ngân hàng Công thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình Đây là một đề tài rất hay và việc thực hiện đề tài này cóthể đáp ứng phần nào nhu cầu của các nhà quản lý tại Ngân hàng CôngThương Việt Nam
3.2 Mục đích của đề tài
- Giải quyết các vấn đề khó khăn của Ngõn hàng Công thương Việt Namtrong việc khai thác ngõn hàng dữ liệu
- Cung cấp các báo cáo chính xác, kịp thời, đầy đủ và nhanh chóng phục
vụ cho công tác quản lý tại Ngõn hàng Công thương
- Nâng cao hiệu suất công việc, đặc biệt cho cán bộ quản lý để cú cỏcquyết định kịp thời -> nhằm mang lợi nhuận cho ngõn hàng
Trang 20CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN XÂY DỰNG PHẦN MỀM KHAI THÁC HỆ THỐNG DATA WAREHOUSE
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì cácchương trình ứng dụng đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực Sự ứngdụng mạnh mẽ này đã tạo ra tiền đề cho sự phát triển của ngành công nghiệpphần mềm Tuy nhiên, để có được một phần mềm hoàn chỉnh thì phải trải quarất nhiều các bước theo các quy trình xõy dựng phần mềm khác nhau Và
trong quá trình thực hiện đề tài “Xây dựng phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse tại Ngân hàng Công thương Việt Nam” thì các phương
pháp luận cơ bản mà em được học tại trường đã giúp em rất nhiều trong việchoàn thành đề tài này
I Tổng quan về hệ thống Data Warehouse
Những nghiên cứu và phát triển trong các hệ thống cơ sở dữ liệu từnhững năm 1970 đã là động lực cho việc phát triển các hệ thống cơ sở dữ liệuquan hệ tinh vi từ những hệ thống xử lý file đơn giản Việc giảm chi phí, tăngtốc độ của các bộ vi xử lý đã cho phép những loại dữ liệu khác nhau như các
“tài liệu” đa truyền thông, hình ảnh, chuỗi thời gian, thủ tục hoặc những dữliệu “hoạt động”, và những hình thức dữ liệu phức tạp khác được lưu trữtrong các cấu trúc bảng quan hệ Kết quả là, nhiều công ty trong thế giới kinhdoanh đã lưu trữ, tổ chức và cập nhật các bảng kiểm kê hàng hoá, lịch sử bánhàng, thông tin khách hàng,… trong một tập hợp các cơ sở dữ liệu lớn Ví dụ,một trong những cơ sở dữ liệu lớn nhất trên thế giới đã được tạo bởi WalMart(một nhà bán lẻ ở Hoa Kỳ), đã xử lý hơn 20 triệu giao dịch một ngày Những
tổ chức phi kinh doanh khác cũng đã thu thập những lượng dữ liệu khổng lồ
Trang 21Ngày nay hầu như những giao dịch đều được lưu vào máy tính mà kết lànhững cơ sở dữ liệu hàng Gigabyte
Nếu dữ liệu tích luỹ được phân tích chính xác, nó có thể trở thànhnhững phương tiện cạnh tranh hiệu quả Thật không may, sự phát triển nhanhchóng, lượng dữ liệu sưu tập khổng lồ đã vượt xa khả năng hiểu biết và đánhgiá của con người Chúng rõ ràng đã làm tràn ngập những phương pháp phântích dữ liệu truyền thống chẳng hạn như bảng tính và câu truy vấn Vì thế,nhiều quyết định quan trọng đã được đưa ra dựa trên những chủ quan, kinhnghiệm, sự thông thạo của người ra quyết định hơn là trên những thông tinđược lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Và kết quả là những cơ sở dữ liệu lớn đã trởthành các “mồ dữ liệu” (data tombs) và điều này đã được mô tả như là vấn đề
“giàu dữ liệu nhưng nghốo thụng tin”
Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, cùng với sự phát triển nhanhchóng của thế giới, những nhà ra quyết định xác định rõ cần phải có một thế
hệ các kỹ thuật và công cụ tính toán mới nhằm hỗ trợ họ trong việc trích xuấtcác thông tin hữu ích (tri thức) được nhúng bên trong các dữ liệu thu thập vàtích luỹ Họ mong muốn có những công cụ hỗ trợ quyết định trong một môitrường tích hợp để họ có thể tự tạo những tiêu chuẩn của riêng mình hoặcnhững báo biểu đặc biệt cho phân tích các dữ liệu phức tạp Nắm được lợi íchcủa lượng dữ liệu lớn, họ có thể xác định được những thông tin tiềm ẩn,chẳng hạn nhờ đó có thể tiết kiệm chi phí, vươn tới những thị trường mới vàtheo vết tổng thu nhập một cách hiệu quả
Một loại hệ thống hỗ trợ quyết định tinh vi mới – data warehouse – đã
bắt đầu xuất hiện Chúng là những công cụ có giá trị đối với nhiều tổ chức bởi
vì chúng cung cấp một tập hợp các kỹ thuật hỗ trợ quyết định để cho phépthực hiện, quản lý, phõn tớch,… nhằm thực hiện những quyết định nhanh hơn
và chính xác hơn
Trang 221.1 Khái niệm ngõn hàng dữ liệu (Data Warehouse)
Ngõn hàng dữ liệu (Data Warehouse) được hiểu là một tuyển tập các
cơ sở dữ liệu tích hợp, hướng đối tượng, được thiết kế để hỗ trợ cho chứcnăng trợ giúp ra quyết định
Như vậy, có thể thấy rằng thông thường một ngõn hàng dữ liệu đượcxem như một cơ sở dữ liệu được duy trì tách biệt từ những cơ sở dữ liệu tácnghiệp của tổ chức Nó thường tích hợp với các hệ thống ứng dụng đa dạngkhác để hỗ trợ việc xử lý thông tin và phân tích dữ liệu bằng cách cung cấpmột nền tảng đồng nhất cho việc hợp nhất, lịch sử hoá dữ liệu Và theoW.H.Inmon, một nhà kiến trúc hàng đầu trong việc xây dựng ngõn hàng dữliệu, thì ngõn hàng dữ liệu được định nghĩa như một “tập hợp dữ liệuhướng đối tượng, tích hợp, có tính ổn định, thay đổi theo thời gian hỗ trợcho xử lý, thực hiện quyết định quản trị”
1.2 Các đặc tính của ngõn hàng dữ liệu (Data Warehouse)
Một ngõn hàng dữ liệu có thể được coi là một hệ thống thông tin vớinhững đặc tớnh sau:
- Là một cơ sở dữ liệu được thiết kế có nhiệm vụ phõn tích, sử dụngcác dữ liệu từ các ứng dụng khác nhau
- Hỗ trợ cho một số người dùng có liên quan với những thông tin liên quan
- Là dữ liệu chỉ đọc
- Nội dung của nó được cập nhật thường xuyên theo cách thêm thông tin
- Chứa các dữ liệu lịch sử và hiện tại để cung cấp các xu hướng thông tin
- Chứa các bảng dữ liệu có kích thước lớn
- Một cõu hỏi thường trả về một tập kết quả liên quan đến toàn bộ bảng
và các liên kết nhiều bảng
Trang 231.3 Thành phần của ngõn hàng dữ liệu (Data Warehouse)
Ngõn hàng dữ liệu bao gồm hai thành phần chớnh sau:
- Chi tiết hiện hành:
Chi tiết hiện hành được xem là trung tõm của một ngõn hàng dữ liệu.Tại đõy, lưu trữ phần lớn dữ liệu của ngõn hàng dữ liệu Chi tiết hiện hànhđến trực tiếp từ hệ điều hành và có thể được lưu trữ như là dữ liệu thô hoặcnhư là tập hợp của dữ liệu thô
Chi tiết hiện hành là phần lừi dữ liệu mức thấp nhất trong ngõn hàng dữliệu Mọi thực thể trong chi tiết hiện hành là một bức ảnh chụp nhanh, tại mộtthời điểm, và trình ra sự minh hoạ khi dữ liệu chớnh xác Chi tiết hiện hành làđặc trưng từ hai đến năm năm Sự chớnh xác của chi tiết hiện hành xảy rathường xuyên như là điều kiện cần thiết để cung cấp những yêu cầu trongkinh doanh
Hình 2.1: Sơ đồ chi tiết hiện hành của ngõn hàng dữ liệu.
- Hệ thống bản ghi
Một hệ thống bản ghi là nguồn dữ liệu tốt nhất (rightest data) dùng đểnuôi dưỡng ngõn hàng dữ liệu Dữ liệu tốt là dữ liệu hợp thời nhất, đầy đủ
Trang 24nhất, chính xác nhất, và có sự thích nghi về cấu trúc nhất trong ngõn hàng dữliệu Dữ liệu phải nhất thường đồng nhất với nguồn ghi nhận trong môitrường sản xuất Trong những trường hợp khác, một hệ thống bản ghi có thể
là một nơi dùng để chứa dữ liệu tổng hợp
1.4 Cấu trúc của ngõn hàng dữ liệu ( Data Warehouse )
Cấu trúc ngõn hàng dữ liệu được xây dựng dựa trên các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu quan hệ, có chức năng giống như một kho lưu trữ thông tin trungtâm Trong đó, dữ liệu tác nghiệp và phần xử lý được tách riêng khỏi quátrình xử lý kho dữ liệu Kho lưu trữ trung tâm được bao quanh bởi các thànhphần được thiết kế để làm cho kho dữ liệu có thể hoạt động, quản lý và truynhập được từ người dùng đầu cuối cũng như từ các nguồn dữ liệu
Hình 2.2: Kiến trúc ngõn hàng dữ liệu.
Trang 25Như hỡnh trờn cho thấy, ngõn hàng dữ liệu bao gồm bảy phần:
- Dữ liệu nguồn (là các ứng dụng tác nghiệp hoặc các cơ sở dữ liệu tácnghiệp) và các công cụ chiết xuất, làm sạch và chuyển đổi dữ liệu
- Các kỹ thuật xây ngõn hàng dữ liệu
- Ngõn hàng dữ liệu theo chủ đề (Data mart), là nơi các dữ liệu đượckhoanh vùng theo chủ đề tới một giới hạn nào đó và có thể được thay đổicho phù hợp với nhu cầu của từng bộ phận người dùng Một ngõn hàng dữliệu có thể được phân tích thành nhiều ngõn hàng dữ liệu chủ đề và ngượclại một tập hợp các ngõn hàng dữ liệu theo chủ đề có thể tạo thành mộtngõn hàng dữ liệu
- Các công cụ truy vấn (query), báo cáo (reporting), phân tích trựctuyến (OLAP) và khai phá dữ liệu (data mining) Đõy chớnh là các cáchkhai thác ngõn hàng dữ liệu để đem lại những “tri thức” hơn là đem lạichính những dữ liệu thô
- Quản trị ngõn hàng dữ liệu
- Hệ thống phân phối thông tin
Ngõn hàng dữ liệu theo chủ đề (Data Mart):
Data Mart là một dạng thu nhỏ của ngõn hàng dữ liệu, nếu ngõn hàng
dữ liệu mô tả thông tin của một tổ chức thương mại thì Data Mart mô tả thôngtin cho từng phòng ban của tổ chức đó (như phòng kinh doanh, phũng nhõnsự,…) hoặc chứa thông tin cho mỗi chi nhánh của tổ chức
Data Mart thì không cần thiết, vỡ chỳng có thể làm tốn thêm thời gian
xử lý cho việc cập nhật dữ liệu mới cho một số lượng lớn Data Mart Tuynhiên, sử dụng Data Mart cho phép thực thi các truy vấn nhanh hơn vì dữ liệucủa chúng ít hơn so với ngõn hàng dữ liệu
Trang 261.5 Các ứng dụng của ngõn hàng dữ liệu (Data Warehouse)
Một ngõn hàng dữ liệu bình thường chưa đủ để có các tri thức Để cótri thức, ngõn hàng dữ liệu cần phải được sử dụng đúng cách, có thể sửdụng theo 3 cỏch chớnh:
Theo cách khai thác truyền thống, ngõn hàng dữ liệu được sử dụng
để khai thác các thông tin bằng các công cụ truy vấn và báo cáo Tuy nhiên,nhờ có việc chiết xuất, tổng hợp và chuyển đổi từ các dữ liệu thô sang dạngcác dữ liệu chất lượng cao và có tính ổn định, ngõn hàng dữ liệu đó giỳp choviệc nâng cao các kỹ thuật biểu diễn thông tin truyền thống (truy vấn và báocáo) Bằng cách tạo ra một tầng ẩn giữa người dùng và cơ sở dữ liệu, các dữliệu đầu vào của các kỹ thuật này được đặt vào một nguồn duy nhất Việc hợpnhất này loại bỏ được rất nhiều lỗi sinh ra do việc phải thu thập và biểu diễnthông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau cũng như giảm bớt được sự chậm trễ
do phải lấy các dữ liệu bị phân đoạn trong các cơ sở dữ liệu khác nhau, tránhcho người dùng khỏi những câu lệnh SQL phức tạp Tuy nhiên, đây mới chỉ
là cách khai thác với kỹ thuật cao để đưa ra các dữ liệu tinh và chính xác hơnchứ chưa đưa ra được dữ liệu “tri thức”
Thứ hai là các ngõn hàng dữ liệu được sử dụng để hỗ trợ cho phân tích trực tuyến (OLAP) Trong khi ngôn ngữ vấn đáp chuẩn SQL và các
công cụ làm báo cáo truyền thống chỉ có thể miêu tả những gì có trong cơ sở
dữ liệu thì phân tích trực tuyến có khả năng phân tích dữ liệu, xác định xemgiả thuyết đúng hay sai Tuy nhiên, phân tích trực tuyến lại không có khảnăng đưa ra được các giả thuyết
Hơn nữa, kích thước quá lớn và tính chất phức tạp của ngõn hàng dữliệu làm cho nó rất khó có thể được sử dụng cho những mục đích như đưa racác giả thuyết từ các thông tin mà chương trình ứng dụng cung cấp (Ví dụ
Trang 27như khó có thể đưa ra được giả thuyết giải thích được hành vi của một nhómkhách hàng).
Trước đây, kỹ thuật máy học (machine learning) thường được sử dụng
để tìm ra những giả thuyết từ các thông tin dữ liệu thu thập được Tuy nhiên,thực nghiệm cho thấy chúng thể hiện khả năng rất kém khi áp dụng với cáctập dữ liệu lớn trong ngõn hàng dữ liệu này Phương pháp thống kê tuy ra đời
đã lâu nhưng không có gì cải tiến để phù hợp với sự phát triển của dữ liệu.Đõy chớnh là lý do tại sao một khối lượng lớn dữ liệu vẫn chưa được khaithác và thậm chí được lưu chủ yếu trong các ngõn hàng dữ liệu không trựctuyến (off-line) Điều này đã tạo nên một lỗ hổng lớn trong việc hỗ trợ phântích và tìm hiểu dữ liệu, tạo ra khoảng cách giữa việc tạo ra dữ liệu và việckhai thác các dữ liệu đó Trong khi đó, càng ngày người ta càng nhận thấyrằng nếu được phân tích thông minh thì dữ liệu sẽ là một nguồn tài nguyênquý giá trong cạnh tranh trên thương trường
Giới tin học đã đáp lại những thách thức trong thực tiễn cũng như trongnghiên cứu khoa học bằng cách đưa ra một phương pháp mới đáp ứng cả nhucầu trong khoa học cũng như trong hoạt động thực tiễn, đú chớnh là công
nghệ khai phá dữ liệu (data mining) Đây chính là ứng dụng chính thứ ba của
ngõn hàng dữ liệu
1.6 Lợi ích của ngõn hàng dữ liệu (Data Warehouse)
Tạo ra những quyết định có ảnh hưởng lớn Một ngõn hàng dữ liệu chophép trớch rỳt tài nguyên nhân lực và máy tính theo yêu cầu để cung cấp cỏccõu truy vấn và các báo cáo dựa vào cơ sở dữ liệu hoạt động và sản xuất.Điều này tạo ra sự tiết kiệm đáng kể Có ngõn hàng dữ liệu cũng trớch rỳt tàinguyên khan hiếm của hệ thống sản xuất khi thực thi một chương trình quỏlõu hoặc các báo cáo và cỏc cõu truy vấn phức hợp
Trang 28Công việc kinh doanh trở nên thông minh hơn Tăng thêm chất lượng
và tính linh hoạt của việc phân tích kinh doanh do phát sinh từ cấu trúc dữliệu đa tầng của ngõn hàng dữ liệu, đó là nơi cung cấp dữ liệu được sắp xếp từmức độ chi tiết của công việc kinh doanh cho đến mức độ cao hơn - mức độtổng quát Đảm bảo được dữ liệu chính xác và đáng tin cậy do đảm bảo được
là trong ngõn hàng dữ liệu chỉ chứa duy nhất dữ liệu có chất lượng cao và ổnđịnh (trusted data)
Dịch vụ khách hàng được nâng cao Một doanh nghiệp có thể giữ gìnmối quan hệ với khách hàng tốt hơn do có mối tương quan với dữ liệu của tất
cả khách hàng qua một ngõn hàng dữ liệu riêng
Tái sáng tạo những tiến trình kinh doanh Sự cho phép phân tích khôngngừng thông tin kinh doanh thường cung cấp sự hiểu biết mọi mặt củaphương thức kinh doanh do đó có thể làm nảy sinh ra những ý kiến cho sựsáng tạo ra những tiến trình này lại Chỉ khi xác định chính xác các nhu cầu từngõn hàng dữ liệu thì mới giúp ta đánh giá được những hạn chế và mục tiêukinh doanh một cách chính xác hơn
Tỏi sáng tạo hệ thống thông tin Một ngõn hàng dữ liệu là nền tảng chocác yêu cầu dữ liệu trong mọi lĩnh vực kinh doanh, nó cung cấp một chi phíảnh hưởng nghĩa là đưa ra thói quen cho cho cả hai sự chuẩn hóa dữ liệu và
sự chuẩn hóa hoạt động của hệ điều hành theo chuẩn quốc tế
II Phương pháp luận cơ bản xây dựng phần mềm ứng dụng
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xõy dựng một phần mềm ứngdụng Việc phõn chia quá trình xõy dựng phần mềm thành các công đoạn nhỏđược coi là một biện pháp rất hiệu quả Trong quá trình xõy dựng phần mềmkhai thác hệ thống Data Warehouse em cũng căn cứ vào lý thuyết về vòng đờiphát triển phần mềm để phõn chia quá trình xõy dựng phần mềm thành các
Trang 29công đoạn nhỏ, qua đó tỡm ra những giải pháp phù hợp cho từng công đoạn.Vòng đời phát triển phần mềm được định nghĩa như sau:
Vòng đời phát triển của phần mềm được hiểu là một quá trình từ khiđặc kế hoạch phát triển cho đến công đoạn cuối cùng của việc sản xuấtphần mềm
Việc nghiên cứu vòng đời phát triển của phần mềm có vai trò hết sứcquan trọng trong sản xuất phần mềm Đó là việc phõn chia vòng đời của phầnmềm ra các công đoạn khác nhau nhằm mục đích tỡm ra các giải pháp, công
cụ thích hợp để tác động vào mỗi công đoạn sao cho có hiệu quả nhất
Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bởi mô hình thácnước theo hình vẽ sau:
Hình 2.3: Mô hình thác nước vòng đời phát triển của phần mềm.
Trang 30Vì phần mềm là một thành phần của hệ thống quản lý do đó nó phảiđược xem xét trong mối liên quan tổng thể: kinh tế, kỹ thuật và tổ chức củatoàn bộ bộ máy quản lý Chớnh vì lý do này mà công đoạn đầu tiên trongvòng đời phát triển của phần mềm là công đoạn công nghệ hệ thống.
Người ta dùng mô hình thác nước để biểu diễn vòng đời phát triển củaphần mềm với ý nghĩa:
- Qua mô hình ta có thể khẳng định đõy là các công đoạn của một quytrình thống nhất, không tách rời và có liên quan mật thiết với nhau
- Trong mô hình này, càng các công đoạn phớa dưới càng chịu sự tácđộng của các công đoạn ở phớa trên chỉ trừ công đoạn công nghệ hệ thốngkhông chịu sự tác động của bất cứ công đoạn nào
- Ngoài ra, mô hình này cũn có chiều ngược lại thể hiện rằng khi đã quamột công đoạn để đến công đoạn tiếp theo nhưng nếu có sai sót thì có thểquay ngược trở lại để sửa chữa, hiệu chỉnh công đoạn trước đó
Như vậy, chúng ta đã thấy được vai trò rất quan trọng của vòng đờiphát triển phần mềm trong việc xõy dựng phần mềm Trong quá trình thực
hiện đề tài “Xõy dựng phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse tại Ngân hàng Công thương Việt Nam” em đã căn cứ vào mô hình thác nước
và phõn chia quá trình xõy dựng phần mềm thành các công đoạn sau:
2.1 Công nghệ hệ thống
Đõy là công đoạn đầu tiên trong toàn bộ quá trình xõy dựng phần mềm.Công nghệ hệ thống là cơ sở, là nền tảng của tất cả các công đoạn sau từ phõntích đến bảo trì
Như chúng ta đã biết, phần mềm là một bộ phận của một hệ thống quản
lý nói chung Do đó, công việc nghiên cứu phần mềm phải được đặt trong mốiliên hệ chặt chẽ với các thành phần khác của hệ thống quản lý như phần cứng,
Trang 31nhõn tố con người, CSDL Và để có thể xác định được mối quan hệ đó, trongquá trình xõy dựng phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse em đã sửdụng một số phương pháp thu thập thông tin sau:
2.1.1 Nghiên cứu tài liệu hệ thống
Nghiên cứu tài liệu hệ thống là phương pháp thu thập thông tin đầu tiênđược áp dụng Thông qua nghiên cứu tài liệu chúng ta có thể hiểu được cácvấn đề tổng quan về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, quy trình thực hiện cáccông việc hàng ngày Những thông tin này có vai trò hết sức quan trọng trongquá trình xõy dựng phần mềm
Từ khi bắt đầu thực tập tại Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõn hàngCông thương Việt Nam, quá trình nghiên cứu tài liệu hệ thống em đã tậptrung làm rừ các vấn đề sau:
- Môi trường tổ chức bao gồm: Chức năng, nhiệm vụ,…
- Môi trường vật lý
- Môi trường kỹ thuật
- Quá trình xõy dựng và khai thác hệ thống Data Warehouse
2.1.2 Quan sát hệ thống
Đõy là phương pháp giúp chúng ta có thể hiểu được cách bố trí côngviệc cũng như là quá trình thực hiện công việc của cán bộ công nhõn viêntrong tổ chức đó Đó sẽ là những thông tin hết sức quan trọng cho việc xõydựng phần mềm cho phù hợp với các hoạt động hàng ngày tại tổ chức
Thời gian thực tập tại Trung tõm công nghệ thông tin – Ngõn hàngCông thương Việt Nam mà cụ thể tại phòng tích hợp hệ thống em đã đượcquan sát tổng quan về hệ thống Data Warehouse và quá trình khai thác hệthống của nhõn viên tại phòng Đõy là những thông tin để em có thể xõy dựngphần mềm phù hợp với nghiệp vụ hàng ngày tại phòng tích hợp hệ thống
Trang 322.1.3 Phỏng vấn
Nhiệm vụ chớnh của phương pháp này là thu thập những thông tin cóliên quan đến quá trình xõy dựng phần mềm thông qua việc phỏng vấn nhữngngười liên quan trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến phần mềmchúng ta sẽ xõy dựng
Tại phòng tích hợp hệ thống em đã trực tiếp phỏng vấn anh Kiều BáĐông (Trưởng nhúm Data Warehouse) và anh Trần Nhật Minh (Nhõn viên)
và đã thu thập được rất nhiều thông tin về quá trình xõy dựng hệ thống DataWarehouse cũng như quá trình khai thác hệ thống này hiện nay tại phòng.Đõy sẽ là cơ sở cho quá trình phõn tích, thiết kế phần mềm khai thác hệ thốngData Warehouse của em
2.2 Phõn tích yêu cầu phần mềm
Từ những thông tin thu thập được ở công đoạn công nghệ hệ thốngchúng ta có thể tiến hành phõn tích nhằm xác định yêu cầu của phần mềmtương lai Trong quy trình xác định yêu cầu phần mềm khai thác hệ thốngData Warehouse tại Ngõn hàng Công thương Việt Nam ta cần quan tõm đếnnhững nội dung sau:
- Mục đích:
Xác định yêu cầu của Ngõn hàng Công thương với sản phẩm phầnmềm tương lai Qua đó, phải lượng hoá được yêu cầu đó thành các dạng môhình Tức là mô tả chức năng của phần mềm tương lai thông qua các mô hìnhđó
- Dấu hiệu:
công việc sau:
+ Phõn tích nghiệp vụ chuyên sõu
Trang 33+ Lập mô hình hoạt động của hệ thống ( DFD, BFD, ERD … ).
- Lưu đồ:
Hình 2.4: Lưu đồ quy trình xác định yêu cầu phần mềm.
Bước 1: Lập kế hoạch xác định yêu cầu:
Trước khi tiến hành xác định yêu cầu, chúng ta cần phải xõy dựng bản
kế hoạch xác định yêu cầu bao gồm các công việc cần thực hiện và thời gian
Bắt đầu
Kết thúc
Lập kế hoạch xác định yêu cầu
Xác định yêu cầu người sử dụng
Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
Lập mô hình hệ thống
Quản trị viên dự án duyệt Báo cáo quy trình 2
Thông qua
Không
thông
qua
Trang 34để thực hiện các công việc đó Để có thể đáp ứng được tiến độ xõy dựng phầnmềm đã được đặt ra ban đầu.
Bước 2: Xác định yêu cầu người sử dụng:
Phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse phải đạt được nhữngyêu cầu sau:
+ Giao diện thõn thiện với người sử dụng
+ Báo cáo được kết xuất ra phải kịp thời và chớnh xác về số liệu
+ Có đầy đủ chức năng như yêu cầu đặt ra
Bước 3: Phân tích nghiệp vụ chuyờn sõu:
Trong bước này, em tiến hành khảo sát quá trình xây dựng và khaithác hệ thống Data Warehouse tại Ngân hàng Công thương Qua đó, em
đã nắm bắt được hoạt động khai thác ngân hàng dữ liệu (DWH) hàng ngàycủa các nhân viên tại phòng tích hợp hệ thống Đây sẽ là những thông tinquan trọng, để qua đó em có thể xây dựng phần mềm khai thác hệ thốngData Warehouse cho phù hợp đảm bảo việc khai thác ngân hàng dữ liệu(DWH) có hiệu quả nhất
Bước 4: Lập mô hình hệ thống:
Sau khi đã có được yêu cầu của Ngõn hàng Công thương về phần mềm
và phõn tích nghiệp vụ hoạt động khai thác ngõn hàng dữ liệu (DWH) thìchuyển sang bước lập mô hình hệ thống Tức là cụ thể hoá những yêu cầu củaNgõn hàng Công thương về chức năng của phần mềm thành các mô hình:BFD, DED,… làm cơ sở để xõy dựng phần mềm Đồng thời đõy cũng lànhững mô hình mô tả một cách chi tiết phần mềm để khách hàng nắm bắtđược và cho ý kiến sửa chữa bổ sung
Trang 35Bước 5: Báo cáo quy trình phõn tích yêu cầu phần mềm:
Từ quá trình phõn tích ta thu được bản phõn tích nghiệp vụ chuyên sõu,yêu cầu từ phớa Ngõn hàng Công thương cũng như các sơ đồ: DFD, BFD…Đõy cũng là đầu vào cho quy trình thiết kế phần mềm
2.3 Thiết kế
2.3.1 Nền tảng thiết kế phần mềm trong sản xuất phần mềm
2.3.1.1 Vai trò của thiết kế phần mềm
Hiện nay, khi việc sản xuất phần mềm đã trở thành một ngành côngnghiệp thì chất lượng và sự ổn định của phần mềm sẽ quyết định đến uy tíncủa nhà sản xuất cũng như giá trị sử dụng của bản thõn phần mềm đó Chớnh
vì lý do này mà khõu thiết kế có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trìnhsản xuất phần mềm
Đối với những phần mềm được thiết kế đầy đủ thì sẽ không có nhữngbiến động lớn khi xảy ra những biến động nào đó về dữ liệu Trong khi đó vớinhững phần mềm không được thiết kế một cách đầy đủ thì tớnh ổn định của
nó rất thấp Không những thế, chỉ cần có một biến động nhỏ về dữ liệu hoặctác động của môi trường cũng làm cho hoạt động của phần mềm bị biến dạng,thậm chí có thể dẫn đến phá huỷ phần mềm
Ngoài ra, với những phần mềm có một bản thiết kế hoàn chỉnh thì dựavào đó chúng ta có thể dễ dàng sửa chữa, bổ sung, tiếp tục phát triển thêm cácchức năng cho phần mềm
Như vậy, chúng ta có thể thấy được vai trò không thể thiếu của thiết kếtrong sản xuất phần mềm Nó là cơ sở, là nền tảng đảm bảo chất lượng vàtớnh ổn định của phần mềm
Trang 362.3.1.2 Tiến trình thiết kế
Theo quan điểm quản lý dự án, thiết kế phần mềm được tiến hành theohai bước thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết Trong khi thiết kế sơ bộ quan tõmtới việc dịch các yêu cầu thành kiến trúc dữ liệu và phần mềm, thì thiết kế chitiết lại tập chung vào việc làm mịn biểu diễn kiến trúc để dẫn tới cấu trúc dữliệu chi tiết và biểu diễn thuật toán cho phần mềm Không những thế, trongphạm vi thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết cũng xuất hiện một số hoạt độngthiết kế khác nhau
Tiến trình thiết kế trong công nghệ phần mềm được xem xét từ nhiềugóc độ khác nhau Xuất phát từ quan điểm quản lý dự án thì quy trình thiết kếphần mềm tiến hành theo hai bước: thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết Cũn xét
ở góc độ kỹ thuật thì quy trình thiết kế phần mềm bao gồm bốn công đoạn:
- Thiết kế kiến trúc
- Thiết kế dữ liệu
- Thiết kế thủ tục
- Thiết kế giao diện
Hai khớa cạnh quản lý và kỹ thuật của quy trình thiết kế có mối quan
hệ mật thiết với nhau và được biểu diễn trong hình vẽ tổng quát dưới đõy:
Hình 2.5: Hình vẽ biểu diễn mối quan hệ hữu cơ của một quá trình thống
nhất nhưng bao gồm hai mảng: quản lý và kỹ thuật.
Thiết kế kiến trúc Thiết kế dữ liệu Thiết kế thủ tục Thiết kế giao diện
Thiết kế sơ bộ Thiết kế chi tiết
Quản lý
Kỹ thuật
Trang 372.3.1.3 Phương pháp thiết kế
- Khái niệm module hoá
Module là một khái niệm rất cơ bản trong phương pháp lập trình cấutrúc Mỗi module được coi như một đơn thể chương trình độc lập có thể gắnkết lại với nhau Tư tưởng chớnh của module hoá là phõn chia bài toán lớnthành các bài toán nhỏ hơn, chi tiết hơn theo cấu trúc hình cõy
- Phương pháp thiết kế Top Down
Đõy là phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hoá.Nội dung của phương pháp này như sau:
+ Bước 1: Xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bài
toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán
+ Bước 2: Phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ
thể hơn, tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ trênxuống dưới
Phương pháp thiết kế Top Down thường được sử dụng trong quá trìnhtin học hoá ở các đơn vị có trình độ tin học cũn thấp hoặc chưa ứng dụng tinhọc vào hoạt động quản lý
- Phương pháp thiết kế Bottom Up
Tư tưởng của phương pháp thiết kế này ngược lại với phương phápthiết kế Top Down Phương pháp này bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Giải quyết các vấn đề cụ thể
+ Bước 2: Đánh giá mức độ tương tự nhau về chức năng của các vấn
đề cụ thể và gộp chúng lại thành từng nhúm chức năng từ dưới lên trên chođến module chớnh
+ Bước 3: Thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy
đủ hơn các chức năng của các phõn hệ
Trang 38+ Bước 4: Thiết kế một chương trình có nhiệm vụ tập hợp các module
thành một hệ chương trình thống nhất, hoàn chỉnh
Phương pháp này thường được sử dụng trong quá trình tin học hoá ởcác đơn vị có quy mô hoạt động lớn và đã được tin học hoá ở một số bộ phậnriêng rẽ Vấn đề đặt ra là phải tin học hoá ở các bộ phận cũn lại và tỡm ra giảipháp liên kết các bộ phận với nhau tạo nên một khối thống nhất
Như vậy có thể thấy rằng, mỗi phương pháp có những thế mạnh riêng
và áp dụng cho từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Việc lựa chọn phương phápnào cho phù hợp có vai trò hết sức quan trọng quyết định sự thành công củaquá trình xõy dựng chương trình
Trên cơ sở đó em đã quyết định chọn phương pháp thiết kế Top Downtrong quá trình thực hiện đề tài của mình Vì dựa trên thực tế khai thác hệthống Data Warehouse tại Ngõn hàng Công thương Việt Nam vẫn chưa cómột phần mềm nào được xõy dựng để khai thác hệ thống này Do đó quá trìnhxõy dựng phần mềm khai thác hệ thống Data Warehouse phải khảo sát thực tế
và thực hiện từ đầu Vì vậy, việc chọn phương pháp thiết kế Top Down làthích hợp nhất để xõy dựng chương trình này
2.3.2 Một số nguyên tắc trong thiết kế phần mềm
2.3.2.1 Nguyên tắc thiết kế vật lý ngoài
Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết phương án của giải pháp Giaiđoạn này có tầm ảnh hưởng và tác động trực tiếp tới công việc của nhữngngười sử dụng Do vậy, thiết kế vật lý ngoài có vai trò rất quan trọng trongthiết kế phần mềm Theo Joseph Dusmas thì thiết kế vật lý ngoài cần phải dựavào 7 nguyên tắc chung sau đõy:
- Đảm bảo rằng người sử dụng luôn đang kiểm soát hệ thống
- Thiết kế hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sử dụng
Trang 39- Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, dạng thức và các thủ tục đã được dùng.
- Che khuất những bộ phận bên trong của các phần mềm và phần cứngtạo thành hệ thống
- Cung cấp thông tin tư liệu trên màn hình
- Giảm tới mức tối thiểu lượng thông tin mà người sử dụng phải nhớtrong khi sử dụng hệ thống
- Dựa vào những quy tắc đã được chấp nhận về đồ hoạ, ký pháp khi thểhiện thông tin trên màn hình hoặc trên giấy
2.3.2.2 Nguyên tắc thiết kế màn hình nhập liệu
Màn hình nhập liệu là nơi mà người sử dụng giao tác với phần mềm
Do đó, thiết kế màn hình nhập liệu có vai trò hết sức quan trọng và quyết địnhmức độ thõn thiện của phần mềm Mục đích của thiết kế màn hình nhập liệu
là thiết kế các thủ tục nhập liệu sao cho có hiệu quả và giảm thiểu tối đa cácsai sót có thể xảy ra Để đạt được mục đích này thì việc thiết kế màn hìnhnhập liệu cần theo một số nguyên tắc sau:
- Khi nhập dữ liệu từ tài liệu gốc, khuôn dạng màn hình phải giống nhưtài liệu gốc
- Nên nhúm cỏc trường trên màn hình theo một trật tự có ý nghĩa,theo trật tự tự nhiên, theo tần số sử dụng, theo chức năng hoặc theo tầmquan trọng
- Không nhập các thông tin mà hệ thống thông tin có thể truy tỡm được
từ cơ sở dữ liệu hoặc tớnh toán được
- Đặt tên các trường ở trên hoặc trước trường nhập
- Đặt các giá trị ngầm định cho phù hợp
- Sử dụng phớm Tab để chuyển các trường nhập
Trang 402.3.2.3 Nguyên tắc trình bày thông tin trên màn hình
Theo Dumas và Galitz thì có những nguyên tắc cơ bản cho việc trìnhbày thông tin trên màn hình như sau:
- Đặt mọi thông tin gắn liền với một nhiệm vụ trên cùng một màn hình.Việc đặt thông tin như vậy sẽ giúp người sử dụng không phải nhớ thông tin từmàn hình này sang màn hình khác
- Chỉ rừ cách thoát khỏi màn hình Căn giữa các tiêu đề và xếp đặtthông tin theo trục trung tõm
- Nếu thông tin đầu ra gồm nhiều trang màn hình thì mỗi trang cần phải
có số thứ tự
- Viết văn bản theo quy ước chung bằng cách sử dụng chữ in hoa, chữ
in thường, chữ gạch chõn, ngắt cõu hợp lý
- Đặt tên đầu cột cho mỗi cột
- Tổ chức các phần tử của danh sách theo trật tự quản lý quen thuộc
- Căn trái các cột văn bản và căn phải các cột số
- Chỉ tô màu cho những thông tin quan trọng