Giải pháp nâng cao hiệu quả theo phương thức tính dụng chứng từ tại Sacombank- chi nhánh Sài Gòn (2)
Trang 11 Lý do chọn đề tài
Với sự hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam với thế giới nên hoạtđộng thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng Chính điềunày đã làm cho vai trò của thanh toán quốc tế được nâng cao, do đó đòi hỏi bộ phậnthanh toán quốc tế của các ngân hàng phải làm việc nhiều hơn và đòi hỏi tínhchuyên nghiệp cao hơn
Thanh toán quốc tế là khâu vô cùng quan trọng quyết định hiệu quả của quátrình trao đổi và giao lưu buôn bán giữa các nước Với nhiều phương thức thanhtoán đa dạng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và tình hình cụ thể thì ngày nayphương thức thanh toán tín dụng chứng từ đang được sử dụng phổ biến và chiếmmột vai trò quan trọng Trong chu trình thanh toán này thì ngân hàng thương mại làchất xúc tác giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, hiệu quả
Sacombank là một trong những ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn tại ViệtNam, có uy tín và dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại nênluôn theo đuổi tốt mục tiêu “thuận tiện – hiệu quả - an toàn” Trong những năm quangân hàng đã không ngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình
để phục vụ tốt cho khách hàng Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng
mở rộng, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển Do đó, Sacombank luônmuốn nâng cao hiệu quả phương thức thanh toán tín dụng chứng từ để ngày càngphát triển và hoàn thiện hơn nữa Với suy nghĩ như vậy nên em đã chọn đề tài “Giảipháp nâng cao hiệu quả theo phương thức tính dụng chứng từ tại Sacombank- chinhánh Sài Gòn ” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 22 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tạiSacombank– chi nhánh Sài Gòn
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phương thức thanh toán tín dụngchứng tại ngân hàng
Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu hiệu quả công tác thanh toán phươngthức tín dụng chứng từ (lấy Sacombank-chi nhánh Sài Gòn, một trong các ngânhàng Thương mại Cổ phần lớn nhất Việt Nam hiện nay và có hoạt động thanh toánquốc tế khá mạnh trong thời gian qua làm điểm nghiên cứu)
Trên cơ sở phân tích thực trạng cũng như hiệu quả của hoạt động thanh toántín dụng chứng từ tại Sacombank-chi nhánh Sài Gòn, đề ra những quan điểm, nhữngkiến nghị và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phương thức tín dụng chứng
từ tại ngân hàng
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợpphân tích và đánh giá số liệu thực tế tại ngân hàng, kết hợp với lý thuyết học, nhữngthông tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo của ngân hàng và thôngqua việc tiếp xúc thực tế tại ngân hàng
Những điểm mới:
Hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn và phân tích, đánh giá các chỉ tiêuhiệu quả liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ trong bối cảnh nền kinh tếhội nhập
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán phươngthức tín dụng chứng từ phù hợp với đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của nềnkinh tế
Trang 34 Kết cấu đề tài
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Hiệu quả thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại
Sacombank- chi nhánh Sài Gòn
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phương thức tín dụng chứng từ tại
Sacombank- chi nhánh Sài Gòn
Với một trở ngại là kiến thức hạn hẹp, lý luận tiếp cận thực tế chưa nhiều và sâu nênkhông thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót Em mong vấn đề nghiên cứu này
sẽ phần nào định hướng được trước mắt và lâu dài cho nghiệp vụ thanh toán quốc tếnhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động ngân hàng nước nhà, đem lại sự giàu mạnh chonền kinh tế Việt Nam trong bước đường hội nhập khu vực và thế giới
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ1.1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ:
1.1.1 Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó ngân hàng (ngân hàng mở
thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết thanh toán một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi
số tiền đó, với điều kiện người này thực hiện thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng và xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đã ghi trong thư tín dụng.
( Tiến sĩ Trầm Thị Xuân Hương (2008) “Thanh toán quốc tế” NXB Lao
từ số 600 (UCP 600) thay cho UCP 500 UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07năm 2007
Trang 5UCP 600 có những thay đổi cơ bản đối với UCP 500 như sau:
Thứ nhất, về hình thức, UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản (so với
49 điều khoản của UCP 500), trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuậtngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong bản UCP 500.Chẳng hạn, điều 2 “Definitions” (Định nghĩa) của UCP 600 đã nêu ra một loạt địnhnghĩa như: Advising bank, Applicant, Beneficiary, Complying presentation,Confirmation, Confirming bank, Credit, Honour, Negotiation, Presentation…
Thứ hai, UCP 600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp nhận
các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân hàng”(five banking days) Ở UCP 500, khoảng thời gian này được quy định không rõ ràng
là “Thời gian hợp lý” (Reasonable Time) và “Không chậm trễ” (Without delay) đểkiểm tra chứng từ và thông báo chứng từ bất hợp lệ
Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người yêu cầu mở
và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình đúngnhư trong L/C
Thứ tư, theo UCP 600, ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng từ và
giao bộ chứng từ cho người yêu cầu mở thư tín dụng khi nhận được chấp nhận bộchứng từ bất hợp lệ của họ
1.1.3 Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ
Người xin mở thư tín dụng ( The applicacant for the credit ): là người nhậpkhẩu hàng hóa, người mua
Ngân hàng mở L/C ( The isuing bank or openingbank ): là NH đại diện chongười nhập khẩu, cấp tín dụng cho người nhập khẩu
Người hưởng lợi ( The beneficiary ): là người xuất khẩu hàng hóa, người bánhoặc bất cứ người nào khác mà người xuất khẩu chỉ định
Ngân hàng thông báo L/C ( The advising bank ): thường là NH đại lý của
NH mở L/C ở nước người xuất khẩu
Ngân hàng xác nhận ( The confirming bank ): là NH xác nhận trách nhiệm
Trang 6trường hợp ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán NH xác nhận có thểvừa là NH thông báo thư tín dụng hay là một NH khác do người xuất khẩu yêu cầu.Thường là một NH lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế.
Ngân hàng thanh toán ( The paying bank ): có thể là NH mở L/C hoặc là một
NH khác được NH mở L/C chỉ định thay mình thanh toán trả tiền cho người xuấtkhẩu hay chiết khấu hối phiếu Trường hợp NH làm nhiệm vụ chiết khấu hối phiếuthì gọi là NH chiết khấu ( The negotiating bank ) Nếu địa điểm trả tiền quy định tạinước người xuất khẩu thì NH trả tiền thường là NH thông báo Trách nhiệm của NHthông báo giống như ngân hàng mở thư tín dụng khi nhận bộ chứng từ của ngườixuất khẩu chuyển đến
1.1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
( Tiến sĩ Trầm Thị Xuân Hương (2008) “Thanh toán quốc tế” NXB Lao Động-
Xã Hội )
GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ:
(1) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở LC và nộp vào Ngân hàng các giấy tờ cầnthiết, thực hiện ký quỹ theo yêu cầu để Ngân hàng phát hành LC cho người
Trang 7(2) Ngân hàng phát hành LC theo đúng yêu cầu của đơn xin mở LC và chuyểntới Ngân hàng đại lý của mình tại nước xuất khẩu.
(3) Ngân hàng thông báo chuyển LC bản gốc tới cho nhà xuất khẩu để đánh giákhả năng thực hiện LC và đề nghị tu chỉnh khi cần thiết
(4) Nhà xuất khẩu giao hàng theo đúng quy định của LC và các văn bản tu chỉnh
LC (nếu có)
(5) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo đúng quy định của LC và các văn bản
tu chỉnh (nếu có) xuất trình cho Ngân hàng đúng thời hạn quy định
(6) Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra tính hợp lý của bộ chứng từ thì chuyển tớiNgân hàng phát hành
(7) Ngân hàng phát hành thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán:
Nếu thấy phù hợp với quy định của LC thì tiến hành trả tiền hoặc chấpnhận hối phiếu (đối với LC trả chậm)
Nếu thấy bộ chứng từ không phù hợp với quy định của LC thì từ chốithanh toán và gửi trả bộ chứng từ cho người xuất khẩu
(8) Ngân hàng phát hành thư tín dụng trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu vàphát lệnh đòi tiền nhà nhập khẩu
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ:
Nếu thấy phù hợp với quy định của LC thì đến Ngân hàng làm thủ tụcthanh toán, Ngân hàng phát hành ký hậu bộ chứng từ cho đi nhận hàng
Nếu thấy không phù hợp với quy định của LC thì nhà nhập khẩu cóquyền từ chối thanh toán
(10) Nhà xuất khẩu nhận được tiền thanh toán
1.2 Thư tín dụng (letter of credit- L/C)
1.2.1 Khái niệm về thư tín dụng
Thư tín dụng là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó mộtngân hàng (ngân hàng bên người nhập khẩu) theo yêu cầu của một khách hàng(người nhập khẩu) mở thư tín dụng ủy nhiệm chi cho chi nhánh hay đại lý của mình
ở nước ngoài ( ngân hàng bên người xuất khẩu) trả tiền cho người hưởng (ngườixuất khẩu) ghi rõ trong thư tín dụng một số tiền nhất định, trong phạm vi thời hạn
Trang 8quy định với điều kiện là người hưởng ( người xuất khẩu) xuất trình đầy đủ cácchứng từ phù hợp với các điều kiện quy định trong thư tín dụng.
1.2.2 Nội dung chủ yếu trong thư tín dụng
- Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C
- Loại thư tín dụng
- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức tín dụngchứng từ
- Số tiền của L/C
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
- Những nội dung liên quan đến hàng hóa và vận chuyển giao nhận hànghóa
- Những chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình
- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C
- Những điều khoản đặc biệt khác
- Chữ ký của nhân viên ngân hàng mở L/C
1.2.3 Phân loại thư tín dụng
1.2.3.1 Các loại thư tín dụng cơ bản
1.2.3.1.1 L/C có thể hủy ngang
Là loại thư tín dụng sau khi đã mở cho nhà xuất khẩu hưởng thì nhà nhậpkhẩu được quyền sửa đổi, điều chỉ, bổ sung hoặc hủy bỏ ngang mà không cần sựchấp thuận của nhà xuất khẩu tức là quyền thuộc về nhà nhập khẩu
Loại thư tín dụng này ít được sử dụng vì nó gây bị động cho nhà xuất khẩu.Tuy nhiên tính chất được hủy ngang vẫn được áp dụng trong một số loại thư tíndụng đặc biệt
Trang 91.2.3.1.2 L/C không được phép hủy ngang
Là loại thư tín dụng khi nhà nhập khẩu mở cho nhà xuất khẩu thì nhà nhậpkhẩu không được quyền chỉnh sửa, bổ sung hoặc hủy bỏ nếu nhà xuất khẩu khôngđồng ý, quyền thuộc về nhà xuất khẩu
Loại L/C này là loại L/C rất được ưu chuộng và sử dụng rộng rãi, một loạithư tín dụng không ghi rõ loại thư tín dụng gì thì người ta được quyền hiểu là thư tíndụng không được phép hủy ngang
1.2.3.1.3 L/C không hủy ngang và có xác nhận
Là loại thư tín dụng ngoài yêu cầu không được phép hủy ngang còn có yêucầu khác là phải có xác nhận của NH thứ 3 về khả năng thanh toán của L/C Ngânhàng thứ 3 có thể là NH thông báo hoặc một NH nào đó ngoài NH thông báo
Việc xác nhận L/C có nghĩa là NH xác nhận cam kết trả tiền cho nhà xuấtkhẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với điều kiệntrong L/C diễn ra khi NH mở từ chối thanh toán
Như vậy loại thư tín dụng này có đến 2 sự cam kết trả tiền: sự cam kết của
NH mở, sự cam kết của NH xác nhận Mặc dù là chắc chắn và an toàn nhưng loạithư tín dụng này ít được sử dụng vì chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩukhông tin NH mở thư tín dụng về cam kết trả tiền, sự không tin đó có thể là thiếuthông tin đầy đủ về NH mở vì khi xác nhận buộc phải trả phí xác nhận
1.2.3.2 Các loại thư tín dụng đặc biệt
1.2.3.2.1 L/C thương mại
Là loại thư tín dụng đặc biệt thường được sử dụng ở Mỹ và một số nước ởChâu Á, ở những nước mà nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu diễn ra phổ biến( VD: Nhật, HồngKông….)
Có 3 điểm đáng chú ý sau:
- Luôn là loại thư tín dụng chiết khấu bộ chứng từ nhưng chỉ được chiếtkhấu tại một NH cụ thể nào đó được qui định trong thư tín dụng
Trang 10- Bao giờ cũng được chuyển trực tiếp cho nhà xuất khẩu mà không qua
NH thông báo
- Thư tín dụng này việc trả tiền bao giờ cũng được tiến hành tại NH mởthư tín dụng
1.2.3.2.2 L/C đối ứng
Là loại thư tín dụng áp dụng trong trường hợp thương mại đối ứng
Nếu một bên mở thư tín dụng cho bên khác hưởng thì bên khác phải mởthư tín dụng lại một cách đối ứng và chỉ khi nào hai bên điều nhận thư tín dụng cógiá trị như nhau thì cả hai thư tín dụng này có giá trị hiệu lực đồng thời, ngược lạinếu một bên mở mà bên khác không mở thì thư tín dụng đã mở coi như bị hủy bỏ
1.2.3.2.3 L/C ứng trước
Là loại thư tín dụng trong đó qui định nhà nhập khẩu phải ứng trước một sốtiền cụ thể cho nhà xuất khẩu để nhà xuất khẩu có điều kiện chuẩn bị hàng hóa giaocho nhà nhập khẩu đúng kỳ hạn, việc ứng trước đó được xác định vào thời điểm xácđịnh trước khi chứng từ hàng hóa được xuất trình, đối với khoản ứng trước thườngđược qui định trong một điều khoản đặc biệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cácbên liên quan đến thư tín dụng thực hiện Điều khoản ứng trước đó được qui địnhbằng điều khoản đỏ và điều khoản xanh
- Điều khoản đỏ chia làm 2 loại:
◦ Điều khoản đỏ không đảm bảo: nghĩa là điều khoản ứng trước không đượcđảm bảo đối với NH mở hoặc người yêu cầu mở thư tín dụng, có nghĩa là khoảntiền trả trước được thực hiện khi nhà xuất khẩu xuất trình hóa đơn hoặc cam kết,nghĩa là không xuất trình hóa đơn của nhà xuất khẩu thì việc ứng trước không đượcđảm bảo
◦ Điều khoản đỏ có đảm bảo: là bên cần các giấy tờ vừa nêu trên thì ngườithụ hưởng tức nhà xuất khẩu phải xuất trình, bổ sung các chứng từ khác như thư bảolãnh của NH phục vụ nhà xuất khẩu hay giấy nhập kho
- Điều khoản xanh: giống như điều khoản đỏ có đảm bảo nhưng trên thực
Trang 111.2.3.2.4 L/C chuyển nhượng
Là loại thư tín dụng, sau khi nhà xuất khẩu nhận được thư tín dụng thìđược quyền yêu cầu NH phục vụ mình chia nhỏ giá trị thư tín dụng đó ra làm nhiềuphần bằng nhau để chuyển cho các bên có liên quan
Loại thư tín dụng này có 3 hành vi đối nhà xuất khẩu:
- Chia ra nhiều phần bằng nhau của thư tín dụng
- Chia nhỏ giá trị thư tín dụng đó
- Chuyển giá trị thư tín dụng đó cho người khác, tuy nhiên theo nguyên tắcthống nhất và thực hành chứng từ UCP600 thì người ta chỉ dùng từ chuyển nhượng
mà thôi
1.2.3.2.5 L/C giáp lưng
Là một loại biến tướng của L/C chuyển nhượng, nghĩa là ở giữa nhà xuấtkhẩu và nhà nhập khẩu tồn tại một nhà xuất khẩu trung gian hay còn gọi là nhà môigiới xuất khẩu nhưng nhà môi giới này so với nhà xuất khẩu, nhập khẩu là thuộcnước thứ 3
Có những đặc điểm sau:
- Thư tín dụng mở đầu tiên đòi hỏi nhà nhập khẩu phải ký quỹ tại NH mở
để NH mở mở thư tín dụng cho nhà nhập khẩu nhưng thư tín dụng giáp lưng khôngcần ký quỹ mà sử dụng thư tín dụng trước đó làm vật đảm bảo
- Thư tín dụng giáp lưng bao giờ cũng dựa vào thư tín dụng đã mở trước
đó Do vậy giá trị của thư tín dụng trước đó bao giờ cũng lớn hơn giá trị của thư tíndụng giáp lưng
- Thư tín dụng giáp lưng về thời gian thì mở sau thư tín dụng trước đónhưng việc giao hàng hóa được tiến hành sớm hơn thư tín dụng trước đó
- Bộ chứng từ đòi tiền của thư tín dụng giáp lưng bao giờ cũng nhỏ hơn bộchứng từ đòi tiền của thư tín dụng trước đó
Trang 121.3 Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
1.3.1 Ưu điểm:
1.3.1.1 Đối với nhà xuất khẩu:
Nhà xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ.Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàngtiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toánbất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu
sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
1.3.1.2 Đối với nhà nhập khẩu:
Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấphàng hóa cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uytín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được NH đối tác kiểm tra vàchịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tàichính rằng bên bán giao hàng mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ
mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
1.3.1.3 Đối với ngân hàng:
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, NH thu được khoản phí thủ tục Ngoài
ra, NH còn thu hút được một khoản tiền khá lớn ( khi có ký quỹ ) Khi thực hiệnnghiệp vụ này, NH còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuấtkhẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ… Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này
uy tín và vai trò của NH trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng
Trang 131.3.2 Nhược điểm
1.3.2.1 Đối với nhà xuất khẩu:
Nếu như nhà xuất khẩu giao hàng và muốn có tiền ngay với bộ chứng từ phùhợp nhưng bên mua chưa giao tiền cho NH thông báo thì nhà xuất khẩu phải chiếtkhấu bộ chứng từ hoặc vay với điều kiện thế chấp bộ chứng từ Do vậy, nhà xuấtkhẩu sẽ bị giảm sút lợi nhuận do vừa phải trả chi phí liên quan đến L/C và chi phíchiết khấu bộ chứng từ hoặc trả lãi vay ngân hàng
1.3.2.2 Đối với nhà nhập khẩu:
Hàng hóa được chuyển giao cho nhà nhập khẩu, nếu đúng với thư tín dụngthì người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền, nhưng nếu số hàng này lại không phùhợp với hợp đồng thương mại đã được ký kết thì người mua phải chịu và điều nàykhông nằm trong sự điều chỉnh của phương thức tín dụng chứng từ mà hai bên xuất
và nhập khẩu sau đó phải làm việc với nhau
1.3.2.3 Đối với Ngân hàng:
Trong phương thức tín dụng chứng từ, NH đứng ra thanh toán trực tiếp,trong một số trường hợp NH bên mua chưa giao tiền cho NH thông báo nhưng bộchứng từ thanh toán L/C là một bộ chứng từ hoàn hảo Nếu như người hưởng lợimuốn có tiền ngay, NH thông báo sẽ tùy theo yêu cầu của người hưởng lợi có thểchiết khấu bộ chứng từ hoặc cho người hưởng lợi vay với điều kiện thế chấp bộchứng từ
1.4 Hiệu quả công tác thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
1.4.1.1 Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:
Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng làkhả năng ngân hàng có thể mở rộng hoạt động thanh toán của nó thông qua tăngtrưởng của số món giao dịch, doanh số giao dịch hàng xuất khẩu cũng như sự tănglên các chi nhánh trực tiếp được phép tham gia thanh toán xuất nhập khẩu
Chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu dễ đo lường
do cả ba yếu tố trên đều được thể hiện bằng các con số cụ thể, qua đó có thể đánh
Trang 14giá được hoạt động của ngân hàng có tăng trưởng hay không bằng việc so sánh sốliệu giữa các năm, kỳ báo cáo.
1.4.1.2 Thu nhập từ hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ qua ngân hàng Thu nhập từ hoạt động thanh toán XNK là số phí dịch vụ thu đượcqua hoạt động đó
Trong các giao dịch người ta thường dùng ngoại tệ mạnh làm đơn vịtiền tệ để thanh toán L/C do vậy rất có thể ngân hàng phải mua ngoại tệ từ cáckhách hàng khác khi thanh toán L/C hay chiết khấu chứng từ khi người mua trảtiền cho ngân hàng (thường bằng ngoại tệ có giá trị tương đương theo tỷ lệ giá củangân hàng tại thời điểm đó) nếu tỷ giá tăng ngân hàng thu được lợi nhuận cao hơn
vì ngoài các loại chi phí dịch vụ còn có thêm một khoản chênh lệch tỷ giá, ngược lạigiảm phải lấy khoản thu từ phí dịch vụ bù cho phần lỗ do chênh lệch tỷ giá gây ra
1.4.1.3 Các rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ qua ngân hàng
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong thanh toán LC Mỗi cách phân loại đều dựa trên cơ sở nhất định Tham gia vào giao dịch tín dụng chứng từngân hàng có thể đóng vai trò là ngân hàng mở LC, ngân hàng thông báo, ngânhàng chiết khấu, ngân hàng xác nhận và bất cứ loại ngân hàng nào cũng đều có thểgặp rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ
Trường hợp 1: Ngân hàng mở LC
Nhà NK xin mở thư tín dụng nhưng khi ngân hàng mở thanh toán cho nhà
XK và lấy chứng từ gửi hàng thì nhà NK bỏ cuộc không lấy bộ chứng từ để nhậnhàng và tất nhiên không trả cho NH NH mở LC buộc phải bán hàng lại và luôn bị
lỗ do:
- NH không phải là nhà kinh doanh hàng NK
- Hàng NK có khi phải chế biến mới bán được
Trường hợp 2: Ngân hàng trả tiền:
Rủi ro sẽ xảy ra đối với NH trả tiền nhà nhập khẩu từ chối nhận chứng từ vìkhông hợp lệ và Nhà nước mở L/C chưa thanh toán cho NH trả tiền NH trả tiềnphải chịu hết trách nhiệm vì đã thiếu sót không kiểm tra cẩn thận khi nhận cácchứng từ Trong trường hợp đó NH chỉ có nhận và bán hàng hoá đi đồng thời chịu
Trang 15với điều kiện là nhà nhập khẩu sẽ chấp nhận các chứng từ" Nếu nhà nhập khẩukhước từ các chứng từ ấy, nhà xuất khẩu phải hoàn tiền lại cho NH Hoặc trước khithanh toán các chứng từ NH đại diện yêu cầu nhà xuất khẩu bảo đảm bằng thẻ camkết sẽ hoàn lại tiền cho NH nếu nhà NK từ chối các chứng từ.
Trường hợp 3: Ngân hàng xác nhận
Ngân hàng xác nhận chứng từ có trách nhiệm thanh toán cho nhà xuất khẩutrong bất cứ trường hợp nào ví dụ ngân hàng mở L/C bị phá sản Chính vì vậy ngânhàng xác nhận thường cân nhắc kỹ lưỡng, cẩn thận tình hình tài chính, uy tín củangân hàng mở L/C trước khi đồng ý xác nhận tín dụng hoặc buộc họ phải ký quỹ100% số tiền tín dụng L/C
Trường hợp 4: Ngân hàng thông báo
Rủi ro sẽ xảy ra với ngân hàng thông báo trong trường hợp có những L/Csửa đổi phải sau hàng tháng mới thông báo được, khách hàng trong nước cần L/C,
họ lỡ chuyến hàng, thậm chí có L/C không thông báo được phải trả lại ngân hàng
mở, tốn kém tiền điện phí, không thu lại được của bên mở cũng như bên ngườihưởng
Trường hợp 5: Ngân hàng chiết khấu
Sau khi ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng của nhà xuất khẩu, khiđến hạn thanh toán ngân hàng mở L/C vì lý do nào đó đã không thanh toán tiền chongân hàng chiết khấu Đây là lý do buộc ngân hàng chiết khấu phải xem xét kỹ mọiyếu tố trước khi chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng của nhà xuất khẩu
1.4.1.4 Các chi phí liên quan đến hoạt động thanh toán TDCT
Trong quá trình thực hiện thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, khách hàngphải chi một số khoản phí nhất định như:
+ Phí thông báo L/C
+ Phí thông báo mở L/C
+ Phí chiết khấu L/C
+ Phí sửa chứng từ
+ Phí thanh toán hay phí mở L/C nhập v.v
Phí thanh toán bao nhiêu là hợp lý đó là câu hỏi khách hàng luôn đặt trướckhi lựa chọn ngân hàng thực hiện hoạt động thanh toán XNK Do phí thanh toán là
Trang 16một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của họ Nó có thể làm tăng(giảm) yếu tố chi phí và ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của khách hàng, một chỉtiêu tổng hợp đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp luôn đặt câu hỏi, làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận caonhất, đồng thời khống chế rủi ro ở mức phù hợp Do vậy buộc các nhà quản lý phảitiến hành phân tích những yếu tố trên một cách chặt chẽ và khoa học Nhà xuấtnhập khẩu thường quan tâm đến mức giá thanh toán rẻ hay đắt, phù hợp hay khôngphù hợp với mức độ phức tạp của dịch vụ do giá ngân hàng cung cấp.
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
1.4.2.1 Về phía ngân hàng:
* Các hoạt động hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu
Có thể nói các hoạt động hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu như cho vay xuấtnhập khẩu hay bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công tác thanh toán xuấtnhập khẩu qua NH Ngân hàng có thể hỗ trợ nhà xuất nhập khẩu dưới các hình thứccho vay ký quỹ mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng hay bảo lãnh nhận hànghoặc bảo lãnh mở L/C trả chậm
* Năng lực của nhân viên NH trong quá trình tiếp xúc giữ vai trò chủ đạo vàtích cực, thể hiện ở phong cách giao tiếp, tạo ra cho khách hàng ấn tượng tốt đẹp về
NH Tính tự tin và xử lý thành thạo các nghiệp vụ: nhận biết được nhu cầu và mongđợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
* Khả năng trang bị các phương tiện vật chất kỹ thuật NH là các phương tiệnhữu hình mà các khách hàng có thể nhận biết được tính hiện đại của NH Nó thểhiện ở cấu trúc giao dịch cũng như các phương tiện phục vụ khách hàng (mạng vitính, máy móc thanh toán v v ) các phương tiện này trở thành nhân tố chính trongcác NH hiện đại để nâng cao chất lượng dịch vụ tạo độ tin cậy và chất lượng thôngtin đến khách hàng
1.4.2.2 Các nhân tố từ phía khách hàng:
* Năng lực tham gia quá trình cung ứng dịch vụ
Khả năng diễn đạt đầy đủ, chính xác, rõ ràng nhu cầu của họ đối với NH và
sự am hiểu về trình tự xử lý nghiệp vụ v v
Trang 17Có thể hiểu uy tín của khách hàng ở đây chính là sự kiên quyết thực hiện tất
cả các giao ước trong các điều khoản hợp đồng Một người có tư cách đạo đức tốtthì NH sẽ bớt rủi ro, ngược lại NH sẽ gặp rủi ro khi khách hàng cố tình lừa đảo, trốntránh nhiệm vụ
* Năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng
Có thể nói đây là yếu tố quan trọng hỗ trợ quá trình cung ứng dịch vụ của Ngânhàng đựơc trọn vẹn Nhà nhấp khẩu dù có uy tín đến mấy nhưng hiệu quả hoạt độngkinh doanh của đơn vị họ kém thì khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay ký quỹL/C v v
1.4.2.3 Các nhân tố thuộc về môi trường khách quan
* Môi trường pháp lý
Khi có sự thay đổi lớn của môi trường pháp lý, đặc biệt là những nước có hệthống pháp luật chưa ổn định, thường xuyên sửa chữa, bổ sung, rủi ro thường liênquan tới việc các quốc gia áp đặt các giới hạn xuất nhập khẩu Trong thực tế nhữngthay đổi này thường khiến các bên xuất nhập khẩu và NH không thể thực hiện đượcnghĩa vụ của mình làm cho L/C huỷ bỏ, nhiều khi gây thiệt hại cho các bên
* Môi trường kinh tế
Sự thay đổi tỷ giá hay các biến động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trịđồng tiền các quốc gia là nguy cơ gây ra thiệt hại lớn cho các bên tham gia thanhtoán
* Môi trường tự nhiên
Có thể dẫn tới những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn v v làmcho các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình do đó ảnh hưởng trực tiếptới hoạt động thanh toán giữa các bên liên quan
Trang 18KẾT LUẬN
trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Lý luận là vậy, nhưng thực tếchúng ta đã vận dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như thế nào trongthời gian qua và kết quả như thế nào, việc nâng cao hiệu quả ra sao? Chúng ta hãytiếp tục tìm hiểu điều này trong chương II sau đây với điểm nghiên cứu là ngânhàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Sài Gòn
Trang 19Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín có:
Tên đầy đủ: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Tên tiếng Anh: Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch: Sacombank
Trụ sở chính: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Quận 3 - TPHCM
Website: www.sacombank.com.vn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức được thành lập
và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991, Sacombank xuất phát điểm là một ngân
Trang 20hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 3
tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven TP.HCM Sau hơn 19 năm hoạt động,đến nay Sacombank trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu ViệtNam với:
Hơn 7.400 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo
Hơn 81.000 cổ đông đại chúng
Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên nhận được góp vốn và hỗ trợ kỹthuật từ International Finance Corporation (IFC) trực thuộc ngân hàng thế giới(World Bank)
Là ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoánViệt Nam
Là ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình ngân hàng đặc thùdành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếng Hoa (Chinhánh Hoa Việt) Sự thành công của các chi nhánh đặc thù là minh chứng thuyếtphục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank
Từ năm 2004, Sacombank đã được các tổ chức tài chính quốc tế nhưIFC, FMO, ADB, Proparco…ủy thác các nguồn vốn có giá thành hợp lý để hỗ trợcác cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thông qua việc đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí về minh bạch báo cáo tài chính, có chiến lược phát triển bền vững vànăng lực quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro tốt, có mạng lưới chi nhánh rộng lớn
và mục đích sử dụng vốn hợp lý
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới tronglịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoànSacombank Việc hình thành mô hình Tập đoàn là điều kiện để phát triển các giảipháp tài chính trọn gói với chi phí hợp lý, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách
Trang 21hàng đồng thời nâng cao sức mạnh trong quá trình hội nhập của Sacombank vànhóm các công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực tài chính và phi tài chính.
Và một trong các sự kiện tiêu biểu của ngân hàng gần đây nhất là vàongày 28/8/2009 Lãnh đạo ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Phó Thống đốc thườngtrực Trần Minh Tuấn đã đến thăm và làm việc với Ban lãnh đạo Sacombank.Tiếptheo đó, vào ngày 18/12/2009 Sacombank chính thức khai trương trung tâm dịch vụkhách hàng- kênh tương tác đa phương tiện góp phần nâng cao chất lượng công tácchăm sóc khách hàng
(Sacombank- Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR);
Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín(Sacombank-SBA);
Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín SBJ);
(Sacombank-Thành viên liên kết:
Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín (STI);
Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal);
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tân Định (Tadimex);
Công ty cổ phần Đầu tư - Kiến trúc - Xây dựng Toàn Thịnh Phát (TTP);
Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM);
Sacombank có 02 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30%vốn cổ phần:
Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001;
Trang 22 Tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005
Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nhưHoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, Comeco, Trường Phú,Isuzu Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC,Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG) –đại diện của City University of New York (CUNY)
Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính ViệtNam, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tíntrong nước và quốc tế
Giải thưởng “Ngân hàng có dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam
2010” do The Asset (Hong Kong) bình chọn;
Giải thưởng "Ngân hàng phát triển những sản phẩm dịch vụ mới thanh
toán qua thẻ Visa tại thị trường Việt Nam" (Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế
Visa không tài sản đảm bảo và thẻ trả trước Visa – Lucky Gift Card) do Tổchức thẻ quốc tế Visa bình chọn
Giải thưởng "Một trong năm Ngân hàng có doanh số giao dịch thanh toán thẻVisa lớn nhất tại Việt Nam từ năm 2005 – 2009" do Tổ chức thẻ quốc tế Visabình chọn
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 23Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức (Nguồn: Phòng Nhân sự Sacombank- chi nhánh Sài
Gòn)
Trang 242.1.1.3 Những kết quả hoạt động kinh doanh đạt được của Sacombank trongnhững năm gần đây
Bảng 2.1 Báo cáo chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Sacombank
Lợi nhuận sau thuế 973.300 1.484.411 52,51% 404.807
(Nguồn: BCTC kiểm toán 2008-2009, BCTC quý 1/2010 của Sacombank)
Mặc dù trong năm 2009, tình hình kinh tế vẫn chưa thực sự thuận lợi chongành ngân hàng, nhưng Sacombank cũng đạt được những kết quả kinh doanh khátốt Đến cuối năm 2009, tổng vốn điều lệ là 6.700.353 triệu đồng tăng 1.584.522triệu đồng, tương ứng tăng 30,97%, tổng tài sản năm 2009 đạt 98.473.979 triệuđồng tăng 31.004.848 triệu đồng tương ứng tăng 45,95% so với năm 2008 Tổngvốn huy động năm 2009 đạt 86.334.822 triệu đồng tăng 27.700.166 triệu đồngtương ứng tăng 47,24% so với năm 2008 Tổng dư nợ cho vay năm 2009 đạt55.497.329 triệu đồng tăng 21.788.972 triệu đồng tương ứng tăng 64,44% so vớinăm 2008, mức tăng này khá cao, nguyên nhân là do trong năm nhu cầu vốn củanền kinh tế tăng khá mạnh sau suy thoái kinh tế
Sang quý 1 năm 2010, tổng tài sản của Sacombank đạt 103.734.172 triệu
Trang 25huy động đến 31/3/2010 đạt 91.213.956 triệu đồng, tăng 4.879.134 triệu đồng tươngứng tăng 5,65% so với năm 2009 Lơi nhuận sau thuế quý 1 năm 2010 đạt gần404.807 triệu đồng Nhìn chung, tình hình kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu vềhoạt động kinh doanh quý 1 năm 2010 của Sacombank là khá tốt trong bối cảnh nềnkinh tế vẫn còn nhiều khó khăn trong giai đoạn hồi phục.
Định hướng trong năm 2010, Sacombank sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tàitrợ xuất nhập khẩu vì đây là hoạt động huyết mạch của nền kinh tế Bên cạnh đó,việc duy trì và phát huy các thế mạnh hiện hữu, Sacombank có chính sách đặc thùcho từng ngành hàng trọng điểm, đồng thời sẽ đẩy mạnh việc sử dụng các công cụtài trợ thương mại nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của doanh nghiệpxuất nhập khẩu
Tình hình huy động vốn
Năm 2009 tổng vốn huy động toàn Sacombank đạt 86.335 tỷ đồng, tăng27.731 tỷ đồng tương ứng tăng 47,32% so với năm 2008 Như vậy, với những dấuhiệu cải thiện của cuộc khủng hoảng và do chính sách kích cầu của Chính phủ nêntốc độ tăng trưởng vốn huy động của năm 2009 tăng nhanh so với năm 2008 Điềunày cho thấy tình hình hoạt động của ngân hàng đã có nhiều tín hiệu lạc quan trọngbối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã có những dấu hiệu phục hồi và nổ lực kích cầucủa Chính phủ đã phát huy hiệu quả
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Sacombank
Trang 26(Nguồn: BCTC Sacombank)
Qua hình 2.2 trên cho ta thấy nguồn vốn huy động của Sacombank tăng lênkhá cao, chứng tỏ uy tín của ngân hàng ngày một tốt dẫn tới tình hình tài chính củaSacombank ngày càng tăng trưởng và xứng đáng là một trong những NH TMCP lớnnhất ở Việt Nam hiện nay.Tình hình huy động vốn của Sacombank có sự gia tăngđáng kể trong vòng 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009 Năm 2005 tổng vốn huyđộng chỉ đạt 12.727 tỷ đồng nhưng đến năm 2009 thì nguồn vốn huy động lên đến86.335 tỷ đồng, tăng 73.608 tỷ đồng Bên cạnh đó, năm 2007 đến 2008, có sự tănglên ít, cụ thể là năm 2008 tăng 3.844 tỷ đồng, tương ứng tăng 7,02% so với năm
2007 Điều này là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng ít nhiều đếnnguồn vốn huy động của Sacombank Tuy nhiên đến năm 2009, nền kinh tế dần dầnđược phục hồi nên nguồn vốn có sự gia tăng lớn
Trang 27Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank (2005-2009)
Đơn vị tính: theo bảng
Tổng tài sản Tỷ đồng 98.474 67.469 63.364 24.764 14.456Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 10.289 7.638 7.181 2.804 1.882Trong đó vốn điều lệ Tỷ đồng 6.700 5.116 4.449 2.089 1.250Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 86.335 58.635 54.791 21.514 12.727
Dư nợ cho vay Tỷ đồng 55.497 33.708 34.317 14.539 8.425Mạng lưới hoạt động SL điểm
Tổng số cán bộ nhân viên Người 7.200 6.010 5.419 3.806 2.654Tổng doanh thu Tỷ đồng 8.489 8.377 4.537 1.996 1.209
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 1.901 1.091 1.452 543 306
Thu nhập trên mỗi cổ
2.1.2 Giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
* Sản phẩm tiền gửi
• Khách hàng cá nhân
Trang 28- Tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục đíchchủ yếu là hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại hình tiết kiệm bằng VND,USD, EUR,vàng và VND bảo đảm theo giá trị vàng.
- Tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tài khoản được sử dụng với mục đích là gửihoặc rút tiền mặt bất kỳ lúc nào, đồng thời nhận tiền chuyển khoản từ nơi khácchuyển đến, gồm các loại hình tiết kiệm bằng VND, USD, EUR
- Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng: là loại hình huy động tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn vừa hưởng lãi, vừa có cơ hội trúng thưởng may mắn
- Tiết kiệm linh hoạt: là loại hình tiết kiệm nhằm tạo điều kiện để khách hàng
có thể linh hoạt sử dụng vốn tiền gửi của mình một cách hợp lý mà vẫn được hưởngmột mức lãi suất phù hợp
- Tiết kiệm tích lũy: là loại hình tiết kiệm gửi góp một số tiền bằng VND,USD cố định định kỳ để tích lũy thành một số tiền lớn trong tương lai
• Khách hàng doanh nghiệp
- Tiền gửi thanh toán Hoa Việt: Loại tiền gửi không kỳ hạn của Tổ chứcđược dành riêng áp dụng tại Chi nhánh Hoa Việt với lãi suất thưởng được tính hàngngày cho phần số dư trên tài khoản vượt số dư quy định
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi mà khách hàng có thể lựachọn nhiều kỳ hạn khác nhau tại Sacombank tùy theo kế hoạch sử dụng vốn củamình, gồm các loại tiền bằng VND, USD, EUR
- Tiền gửi linh hoạt doanh nghiệp: Là loại tiền gửi có kỳ hạn của Tổ chứcđược phép rút vốn một phần hoặc toàn bộ linh hoạt trong thời gian gửi tiền
- Tiền gửi thả nổi: Là loại tiền gửi có kỳ hạn của Tổ chức với mức lãi suất
được điều chỉnh tăng/giảm theo mức lãi suất của Sacombank công bố trong từngthời kỳ
- Tiền gửi trung hạn linh hoạt: Là loại tiền gửi có kỳ hạn của Tổ chức, theo
đó khách hàng tham gia sản phẩm có thể đăng ký (hoặc không) kỳ hạn rút vốn trướchạn tại thời điểm ký hợp đồng tiền gửi với Sacombank
- Tiền gửi khác: Tiền gửi góp vốn mua cổ phần dành cho Nhà đầu tư nước
ngoài, Tiền gửi ký quỹ, Tiền gửi giữ hộ, Tiền gửi đầu tư…
Trang 29- Cho vay bất động sản: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ sung phần vốnthiếu hụt trong xây dựng; sửa chữa, nâng cấp nhà; thanh toán tiền mua bất động sản.
- Cho vay an cư: chủ yếu cho các gia đình trẻ có nhu cầu tạo lập căn nhà đầutiên
- Cho vay đi làm việc ở nước ngoài: tài trợ vốn nhằm hỗ trợ khách hàng cónhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhưng không đủ tiền để trang trải chiphí mua vé máy bay, visa, chi phí đào tạo
- Cho vay cán bộ – công nhân viên: tài trợ vốn cho các cá nhân là CBCNVdưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng trên cơ sở nguồn thu
nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác của CBCNV
- Cho vay cán bộ – công nhân viên đơn vị đang giao dịch với Sacombank.
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm: tài trợ vốn cho các khách hàng có số dư tiếtkiệm, sổ tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại Sacombank nhằm mục đích kinh doanhhoặc tiêu dùng hợp pháp
- Cho vay góp chợ: tài trợ vốn đối với các khách hàng là tiểu thương đangkinh doanh tại các chợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hàng hóa và dịch
vụ Bao gồm: cho vay tiểu thương chợ loại 1, loại 2, loại 3; chợ đặc thù và cho vayphố chợ
- Cho vay du học: tài trợ vốn cho tổ chức, cá nhân để cho một hoặc nhiều cánhân khác có nhu cầu du học tại chỗ hoặc du học ở nước ngoài
- Cho vay nông nghiệp: tài trợ khách hàng ở khu vực nông thôn nhằm đápứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề, kinh doanh hàng hóa
và dịch vụ
Trang 30- Cho vay thấu chi: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ sung phần vốn thiếuhụt khi tài khoản của khách hàng mở tại Sacombank không đủ số dư cần thiết đểthanh toán.
- Cho CBNV vay để mua chứng khoán đối với các công ty phát hành lần đầu
ra công chúng
• Khách hàng doanh nghiệp
- Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh, cho vay đầu tư, cho vay
dự án: Là các sản phẩm cho vay sản xuấ kinh doanh truyền thống mà Sacombank
cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư,
dự án.
- Cho vay kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ: Là sản phẩm cho vay
sản xuất kinh doanh dành cho các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo đókhách hàng có thể thỏa thuận trả vốn góp theo định kỳ với thời hạn vay vốn lên đến
36 tháng
- Cho vay sản xuất kinh doanh đáp ứng vốn kịp thời: Là sản phẩm cho vay đáp
ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp tư nhân có món vaynhỏ cần đơn giản hóa thủ tục vay
- Cho vay đại lý phân phối xe ô tô: Sản phẩm cho vay dành riêng cho các khách
hàng doanh nghiệp thực hiện phân phối xe ô tô với vai trò là đại lý ủy quyền, hoặcnhà phân phối chính thức có nhu cầu vay vốn phục vụ kinh doanh
- Tài trợ mua xe ô tô doanh nghiệp: Sản phẩm cho vay dành cho các doanh
nghiệp được Sacombank cấp hạn mức tín dụng có nhu cầu vay mua xe ô tô để phục
vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển của doanh nghiệp Sản phẩm có ưu điểm là thủ tụcđơn giản và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
- Cho vay VND theo lãi suất USD: Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu
được vay VND nhưng được áp dụng lãi suất vay vốn theo lãi suất USD nhằm giảmchi phí sử dụng vốn của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóaxuất khẩu trên thị trường quốc tế
- Cho vay lãi cấn trừ doanh nghiệp khu công nghiệp: Mang đến một giải pháp
nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp hoạt động trong Khu
Trang 31- Cho vay ứng trước tiền bán hàng dành cho khách hàng thu hộ: Giải pháp nhằm
hỗ trợ vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp đang thực hiện dịch vụ thu hộ quaSacombank, theo đó khách hàng vay vốn không cần có tài sản đàm bảo
- Cho vay tài trợ dự án bằng các nguồn vốn ủy thác: SMEFP2, ADB,
PROPARCO, REDP, … Sacombank được các tổ chức tài chính có uy tín trên thế
giới chọn làm đơn vị nhận ủy thác tài trợ vốn trung dài hạn đối vói các doanh
nghiệp nhỏ và vừa (SME).
- Cho vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp - CN 8/3: Giải pháp hỗ trợ vốn kinh doanhđối với các doanh nghiệp nữ trong giai đoạn đầu khởi nghiệp kinh doanh Sản phẩmchỉ áp dụng tại các Chi nhánh 8/3
- Thấu chi TK TGTT doanh nghiệp: Là sản phẩm cho vay nhằm tài trợ vốn lưu
động thiếu hụt tạm thời trong quá trình kinh doanh, hoạt động dịch vụ của doanhnghiệp
- Tài trợ sản xuất kinh doanh – xuất khẩu cà phê: Giải pháp hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu cà phê với đa dạng hình thức đảm bảo
- Tài trợ xuất khẩu gạo ủy thác qua Vinafood II: Giải pháp về vốn cho các doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ủy thác qua Vinafood II Sản phẩm có ưu điểmvượt trội là không yêu cầu về tài sản đảm bảo
- Tài trợ thương mại trong nước: Là sản phẩm cho vay Bổ sung vốn lưu động
ngắn hạn cho các Nhà phân phối trong thương mại trong nước nhằm thanh toán tiềnmua hàng hóa từ các nhà sản xuất có liên kết với Ngân hàng
- Tài trợ L/C xuất khẩu: tài trợ vốn ngắn hạn, không có đảm bảo bằng tài sản
dành cho các tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu, đáp ứng nhucầu vay vốn để thu mua, sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu theo L/C
- Chiết khấu hối phiếu và bộ chứng từ L/C xuất khẩu: cấp tín dụng bằng hình
thức mua lại hối phiếu và bộ chứng từ L/C xuất khẩu từ nhà xuất khẩu, đáp ứng nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
- Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu: cấp tín dụng có đảm bảo bằng tài
sản thông qua hình thức ứng trước một phần giá trị bộ chứng từ (theo tỷ lệ quyđịnh), trên cơ sở khách hàng xuất trình bộ chứng từ tại Sacombank
Trang 32- Bảo lãnh: Sacombank cung cấp đầy đủ các sản phẩm bảo lãnh trong nước và
nước ngoài với đa dạng hình thức đảm bảo, gồm: Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thựchiện hợp đồng, Bảo lãnh thanh toán, Bảo lãnh thuế, Bảo lãnh ứng trước, Bảo lãnhvay vốn, Bảo lãnh bảo hành …
- Bao thanh toán: Sacombank cấp tín dụng cho khách hàng thông qua việc mua
lại khoản phải thu có truy đòi đối với hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ trongnước và xuất khẩu theo phương thức thanh toán D/P, D/A và T/T
• Thẻ Sacombank
- Thẻ nội địa: Thẻ thanh toán nội địa Sacom Passport, thẻ thanh toán đồngthương hiệu Vn-Pay, thẻ tín dụng đồng thương hiệu Sacom-Metro, thẻ tín dụng nộiđịa
- Thẻ quốc tế: Thẻ thanh toán quốc tế Sacom Visa Debit, thẻ tín dụng quốc tếSacom Visa credit
• Dịch vụ chuyển tiền
- Chuyển tiền trong nước: thực hiện dịch vụ chuyển và nhận tiền theo yêucầu của khách hàng tại các tỉnh, thành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, gồm:
+ Chuyển tiền trong hệ thống Sacombank;
+ Chuyển tiền ngoài hệ thống;
+ Chuyển tiền ngân hàng liên kết
- Chuyển tiền ra nước ngoài: thực hiện các dịch vụ nhằm hỗ trợ khách hàngchuyển ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng vào các mục đích khám chữa bệnh, côngtác, du lịch, du học, thanh toán tiền hàng hóa,
- Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam: nhận tiền chuyển về của kháchhàng đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài cho người thân, gia đình tại ViệtNam thông qua các công ty kiều hối, công ty chuyển tiền (Western Union,Xoom, ), hoặc trực tiếp chuyển tiền về tài khoản ngoại tệ tại Sacombank
• Thanh toán quốc tế:
- Chuyển tiền bằng điện (T/T): thực hiện các hình thức chuyển tiền ra nướcngoài thông qua hệ thống Swift, đáp ứng các nhu cầu chuyển tiền hợp pháp ra nướcngoài của khách hàng
Trang 33- Chuyển tiền 01 giờ: là hình thức chuyển tiền nhanh 02 chiều giữa
Sacombank trong nước và Sacombank nước ngoài thông qua hệ thống thanh toánnội bộ, với thời gian thực hiện tối đa là 01 giờ, đáp ứng các nhu cầu chuyển tiền hợppháp ra nước ngoài của doanh nghiệp hoặc cá nhân và nhu cầu chuyển tiếp điệnthanh toán của các ngân hàng trong nước hoặc ngân hàng nước ngoài
- Nhờ thu: thực hiện các dịch vụ nhờ thu theo yêu cầu của khách hàng trongnước thông qua việc chuyển yêu cầu thanh toán hoặc chuyển bộ chứng từ xuất khẩu
ra nước ngoài (nhờ thu xuất khẩu), tiếp nhận bộ chứng từ từ nước ngoài để chuyểncho khách hàng trong nước (nhờ thu nhập khẩu)
- Tín dụng chứng từ Thực hiện tất cả các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ tíndụng chứng từ như: phát hành,tu chỉnh L/C, thanh toán L/C, kiểm tra BCT, …
- Các sản phẩm, dịch vụ liên quan khác: dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, dịch
Trang 34 Tổ chức kinh tế xuất khẩu hàng hoá theo phương thức L/C tại Việt Nam và
có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự
2.1.3.2 Phát hành tín dụng thư
Dịch vụ “Phát hành tín dụng thư (L/C)” được sử dụng khi quý khách hàng cónhu cầu nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài, thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩutheo phương thức L/C và muốn lựa chọn ngân hàng để mở L/C Với uy tín và mạnglưới Ngân hàng đại lý rộng khắp, L/C được Sacombank mở sẽ giúp Quý khách hàngnhận được bộ chứng từ trong thời gian nhanh nhất
* Điều kiện sử dụng sản phẩm:
Hàng hóa nhập khẩu không thuộc hàng quốc cấm;
Quý khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, uy tín trong thanh toántiền hàng nhập khẩu;
Khách hàng có tài sản đảm bảo ngay khi mở L/C (đối với LC trả chậm) *Tiện ích sản phẩm:
L/C được mở và chuyển đến người thụ hưởng trong thời gian ngắn nhất vàtiết kiệm chi phí nhờ vào mạng lưới đại lý rộng khắp của Sacombank;
Sacombank thực hiện ký quỹ linh động tùy thuộc vào quy mô sử dụng sảnphẩm dịch vụ và mối quan hệ của Quý khách và Ngân hàng;
Quý khách hàng nhận bản nháp L/C trong thời gian ngắn, thuận tiện trongviệc giao dịch với nhà nhập khẩu;
Ngân hàng đảm bảo cung cấp đủ ngoại tệ và được ưu tiên hỗ trợ tài chínhthông qua chương trình tài trợ nhập khẩu;
Quý khách hàng được tư vấn miễn phí nghiệp vụ nhằm giảm thiểu các rủi ro
Trang 35* Hồ sơ yêu cầu:
Giấy đề nghị mở LC (theo mẫu Sacombank);
Hợp đồng ngoại thương;
Giấy đề nghị mua ngoại tệ;
Chứng thư bảo hiểm bản chính (nếu điều kiện thương mại yêu cầu ngườinhập khẩu mua bảo hiểm);
Phương án kinh doanh;
Các chứng từ khác theo quy định ngân hàng
2.1.3.3 Chuyển tiền bằng điện (T/T)
Quý khách hàng có nhu cầu chuyển tiền bằng điện trả trước hay trả sau đểthanh toán tiền hàng, cước phí hay dịch vụ … cho các đối tác nước ngoài có thể yêucầu Sacombank thực hiện Với mạng lưới Ngân hàng đại lý rộng lớn, các đối táccủa Quý khách hàng sẽ nhận được báo có vào tài khoản nhanh chóng
* Đối tượng khách hàng:
Tổ chức kinh tế nhập khẩu hàng hoá thanh toán bằng phương thức T/T cóđầy đủ năng lực pháp luật dân sự
* Tiện ích sản phẩm:
Chuyển tiền nhanh chóng hiệu quả;
Mạng lưới Ngân hàng đại lý rộng lớn và uy tín ở hầu hết các quốc gia;
Được tư vấn, hướng dẫn nghiệp vụ miễn phí;
Được báo có tức thời ngay khi nhận được tiền thanh toán từ nhà nhập khẩu;
An toàn và bảo mật thông tin
* Đối tượng khách hàng:
Được hỗ trợ tài chính thông qua chương trình Tài trợ nhập khẩu;
Được cung cấp đầy đủ ngoại tệ để thanh toán;
An toàn và bảo mật thông tin
Trang 36* Chứng từ hồ sơ
T/T trả trước:
Bản chính Hợp đồng ngoại thương và các phụ lục có liên quan;
Giấy phép đăng ký kinh doanh áp dụng cho lần thanh toán đầu tiên;
Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu có);
Giấy cam kết TT trả trước
T/T trả sau:
Bản chính Hợp đồng ngoại thương và các phụ lục có liên quan;
Bản chính tờ khai hải quan;
Hoá đơn (Invoice);
Giấy phép đăng ký kinh doanh áp dụng cho lần thanh toán đầu tiên;
Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu có)
2.1.3.4 Nhờ thu
a Nhờ thu nhập khẩu
Dịch vụ “Nhờ thu nhập khẩu” được sử dụng khi quý khách hàng nhập khẩu
hàng hoá từ nước ngoài, thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu theo phương thứcnhờ thu và muốn lựa chọn ngân hàng thu hộ Với kinh nghiệm và mạng lưới ngânhàng đại lý rộng lớn, dịch vụ nhờ thu của Sacombank sẽ giúp Quý khách hàng nhậnđược bộ chứng từ trong thời gian nhanh nhất
* Tiện ích sản phẩm
Ngân hàng đảm bảo cung cấp đủ ngoại tệ phục vụ cho việc thanh toán;
Được Ngân hàng hỗ trợ tài chính thông qua chương trình tài trợ nhập khẩu;
Được tư vấn miễn phí nghiệp vụ nhằm giảm thiểu các rủi ro và chi phí;
Thời gian xử lý nghiệp vụ nhanh chóng;
An toàn và bảo mật thông tin
Trang 37* Đối tượng khách hàng
Tổ chức kinh tế nhập hàng hoá thanh toán bằng phương thức nhờ thu tạiViệt Nam và có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự
b Nhờ thu xuất khẩu
Sau khi Quý khách hàng xuất khẩu hàng hoá cho nhà nhập khẩu, Quý kháchhàng có thể sử dụng sản phẩm nhờ thu xuất khẩu tại Sacombank Sacombank sẽchuyển bộ chứng từ đến Ngân hàng nhà nhập khẩu nhờ thu hộ, đồng thời sẽ thayQuý khách hàng theo dõi, nhắc nhở thanh toán, chuyển tiền và báo có vào tài khoảncủa Quý khách hàng khi nhà nhập khẩu thanh toán
Tổ chức kinh tế xuất khẩu hàng hoá theo phương thức nhờ thu tại Việt Nam
và có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự
2.1.4 Vài nét sơ lược về Sacombank- chi nhánh Sài Gòn
2.1.4.1 Quá trình hình thành
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Sài Gòn
có trụ sở tại 211-213-215 Phạm Ngũ Lão, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.Hồ