Đáp án đề cương ôn tập môn Nguyên Lý phần 2 –ĐH Công Nghệ 2014 Câu 1: Trình bày khái nhiệm hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá ? Bài 2 :Trình bày khái niệm lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá ? Bài 3 : Trình bày nội dung quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị Câu 4:So sánh công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông của hàng hoá ? Câu 5 : Trình bày khái niệm hàng hoá sức lao động , điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá ? Câu 7 : Trình bày khái niệm giá trị thặng dư , so sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng sư tuyệt đối và tương đối ? Bài 8: Trình bày bản chất của tư bản ,vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư ? Câu 9:Tại sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản ? Bài 10 :Tích luỹ tư bản là gì , những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ cơ bản ? Câu 11:Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động ? Câu 12 : Trình bày nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền ? Câu 13:Trình bày những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền ? Câu 14 : Trình bày nguyên nhân ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ? Bài 15 :Trình bày những hình thức biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ? Bài 16 : Trình bày khái niệm giai cấp công nhân , nội dung và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ? Câu 17 :Trình bày quy luật ra đời của đảng cộng sản , vai trò của đảng cộng sản với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ? Câu 19 : Trình bày tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ? Câu 20 : Trình bày đặc trưng cơ bản của xã hội chủ nghĩa ? Câu 21 : Trình bày tính tất yêu và nội dung của liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ? Câu 22 : Trình bày khái niệm và bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa ? Câu 23 : Trình bày khái niệm dân tộc và nguyên tắc của chủ nghĩa MácLênin trong giải quyết vấn đề dân tộc ? Câu 25 : Trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa MácLênin trong giải quyết vấn đề tôn giáo ?
Trang 1Đáp án đề cương ôn tập môn Nguyên Lý phần 2 –ĐH Công Nghệ - 2014
Câu 1: Trình bày khái nhiệm hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá ?
Bài 2 :Trình bày khái niệm lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá ?
Bài 3 : Trình bày nội dung quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị
Câu 4:So sánh công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông của hàng hoá ?
Câu 5 : Trình bày khái niệm hàng hoá sức lao động , điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá ?
Câu 7 : Trình bày khái niệm giá trị thặng dư , so sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng sư tuyệt đối và tương đối ?
Bài 8: Trình bày bản chất của tư bản ,vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư ?
Câu 9:Tại sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản ? Bài 10 :Tích luỹ tư bản là gì , những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ cơ bản ?
Câu 11:Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động ?
Câu 12 : Trình bày nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền ?
Câu 13:Trình bày những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền ?
Câu 14 : Trình bày nguyên nhân ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ? Bài 15 :Trình bày những hình thức biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ?
Bài 16 : Trình bày khái niệm giai cấp công nhân , nội dung và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ?
Câu 17 :Trình bày quy luật ra đời của đảng cộng sản , vai trò của đảng cộng sản với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ?
Câu 19 : Trình bày tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ?
Câu 20 : Trình bày đặc trưng cơ bản của xã hội chủ nghĩa ?
Câu 21 : Trình bày tính tất yêu và nội dung của liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ?
Trang 2Câu 22 : Trình bày khái niệm và bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa ?
Câu 23 : Trình bày khái niệm dân tộc và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác-Lênin trong giải quyết vấn đề dân tộc ?
Câu 25 : Trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong giải quyết vấn đề tôn giáo ?
Trang 3Hàng hoá có 2 thuộc tính
- Giá trị sử dụng của hàng hoá : là công dụng của vật phẩm có thể thoã mãn nhu cầu nào đó của con người
Bất cứ hàng hoá nào cũng có 1 hay 1 số công dụng nhất định , Chính công dụng đó làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển cuat khoa học công nghệ và của lưvj lượng sản xuất nói chung Xã hội càng tiến bộ ,lực lượng sản xuất càng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều ,chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú , chất lượng giá trị sử dụng ngày càng cao
Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng xã hội vì giá trị sử dụng cúa hàng hoá không phải là giá trị sử dụng cho người sản xuất trực tiếp mà là người khác ,cho xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Giá trị sử dụng của hàng hoá là vật mang giá trị trao đổi
- Giá trị hàng hoá : là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Chất của giá trị là lao dộng Lượng của giá trị là số lương lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá , Giá trị là cở sở của giá trị trao đổi ,còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị
Vì giá trị là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá , nên nếu không kể đến tính chất có ích của sản phẩm ,thì mọi hàng hoá đều giống nhau , đều không có sự phân biệt Nhờ giá trị của hàng hoá mà diễn ra mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá
Hai thuộc tính của hàng hoá vừa thống nhất vừa mẫu thuẫn
Thống nhất vì chúng tồn tại đồng thời trong một hàng hoá , tức là một sản phẩm có đầy đủ hai thuộc tính này mới trở thành hàng hoá ,nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì vật phẩm không là hàng hoá ,
Mâu thuẫn thể hiện ở chỗ khi là giá trị sử dụng thì các hàng hoá không đồng nhất về chất ,nhưng khi là giá trị thì chúng lại đồng nhất về chất Việc thực hiện hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị thương không đồng thời về không gian và thời gian Đứng về phía người sản xuất thì cái mà
Trang 4anh ta cần là giá trị nhưng họ phải tạo ra giá trị sử dụng , ngược lại , người tiêu dùng lại cần giá trị sử dụng nhưng anh ta phải có giá trị ,tức là phải có tiền Nó được thể hiện thành mẫu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng ,giữa cung và cầu
Bài 2 :Trình bày khái niệm lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá ?
Trả lời :
Lượng giá trị hàng hoá là số lượng lao động của người sản xuất kết tinh tronh hàng hoá ,được
đo bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất hàng hoá bao gồm lao động vật hoá và lao động sống
Mỗi chủ thể kinh tế có một lượng hao phí lao động thực tế nhất định trong quá trình sản xuất hàng hoá ,đó là thời gian lao động cá biệt Thời gian này xác định giá trị cả biệt của hàng hoá , Trên thị trường ,không thể dựa vào giá trị cá biệt hàng hoá để trao đổi mà phải dựa vào giá trị xã hội của hàng hoá Giá trị xã hội của hàng hoá được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất hằng hoá trong điều kiện trung bình của xã hội với trình độ kỹ thuật trung bình , trình độ tay nghề trung bình và cường độ lao động trung bình Thông thương thời gian lao động xã họi cần thiêt được xác định theo thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất và cung ứng tuyệt đại bộ phận hàng hoá đó trên thị trường
+ Các nhân tố ảnh hường tới lượng giá trị hàng hoá :
Có 3 nhân tố chủ yếu :
- Năng suất lao động : là chỉ số được đo bằng số lượng thời gian hao phí để chế tạo nên một sản phẩm Lượng giá trị hàng hoá thay đổi tỉ lệ nghịch với năng suất lao động Còn năng suất lao động lại phụ thuộc vào trình độ công nghệ của người lao động ,vào mức trang bị kỹ thuật cho lao động và phụ thuộc vào phương pháp tổ chức lao động , cũng như các điều kiện tự nhiên Khi năng suất lao động tăng lên thì thời gian lao động để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá giảm xuống ,do đó giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm xuống
- Cường độ lao động :là mức độ khẩn trương của lao đông trên một đơn vị thời gian Trong cùng một đơn vị thời gian ,khi tăng cường độ lao động thì số lượng sản phẩm làm ra tăng lên , hao phí sức lao động cũng tăng lên cùng tỷ lệ ,do đó tổng giá trị hàng hoá tăng lên , nhưng lượng giá trị của một hàng hoá thì vẫn không đổi
- Các loại lao động :gồm lao động đơn giản và lao động phức tạp Lao động phức tạplà lao động có chuyên môn ký thuật , ngược lại lao đông đơn giản bao gồm những người không được đào tạo để có một nghệ chuyên môn nhất định Trong cùng một thời gian ,lao động phức tạp tao
ra nhiều giá trị lao động hơn lao động đơn giản Tuy nhiên , để tiến hành trao đổi hàng hoá ,mọi
Trang 5lao động phức tạp đều được quy thành lao động đơngiản tring bình trên cơ sở lao động phức tạp bằng bội số của động giản đơn hay bằng lao động giản đơn nhân bội lên
Bài 3 : Trình bày nội dung quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị
Trả lời :
- Nội dung quy luật
Trong sản xuất hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết , tức là hao phí kao động cá biệt phải phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được và trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá
Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá vì :
Trước hết ,giá cả phụ thuộc vào giá trị
+Ngoài ra , giá cả còn phụ thuộc vào các yêu tố như : cạnh tranh ,cung cầu ,sức mua của đồng tiền …
+Giá cả vận động xung quanh quanh trục giá trị và chính thông qua sự vận động cửa giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
- Tác động của quy luật giá trị
Một là, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
+Điều tiết sản xuất tức là điều hoà ,phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành , các lĩnh vực của nền kinh tế
+Điều tiết lưu thông qua sự biến động giá cả thị trườngcũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
Hai là,kích thích cải tiến kỹ thuật ,hợp lý hoá sản xuất , tăng năng suất lao đông, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển Trong nền sản xuất ,bất kỳ người nào cũng phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hoặc nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết Vì vậy họ luôn tìm cách cái tiến kỹ thuật , hợp lý hoá sản xuất , thực hành tiết kiệm…
Ba là ,Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giảu người nghèo Do quá trinnhf cạnh tranh hạ giá trị cá biệt ,tất yêu xuất hiện những người sản xuất có lời và những người thua lỗ ,Tức là quá trình phân hoá xảy ra làm xuất hiện kẻ giàu và người nghèo
Câu 4:So sánh công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông của hàng hoá ?
Trả lời :
Để so sánh được công thức lưu thông tư bản và công thức lưu thông hàng hoá thì trước hết ta phải biết được công thức chung của tư bản bản thân tiền tệ không phải là tư bản , tiền chỉ trở thành tư bản khi sử dụng nó để bóc lột người lhác , mang lại thu nhập cho người chủ tiền tệ , để
Trang 6hiểu rõ tiền biến thánh tư bản như thế nào Mác đã dùng công thức lưu thông hàng hoá và công thức chung của tư bản sau đây để so sánh “
+ Lưu thông hàng hoá : H-T-H (hàng –tiền –hàng)
+ Lưu thông tiền tu bản : T-H –T (tiền-hàng –tiền )
So Sánh :
Giống nhau : cả 2 công thức trên đều diễn ra mua và bán , đều có 2 nhân tố là tiền và hàng có quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán , tuy nhiên giống chỉ là hình thức còn bản chất thì lại hoàn toàn khác nhau
+Công thức H-T-H : quá trình bắt đầu bằng hành vi bán (H-T) và kết thúc bằng hành vi mua (T-H) điểm bắt đầu và kết thức đều là hàng hoá , tiền tệ chỉ đóng vai trò trung gian mà thôi
+Ngược lại thì công thức T-H-T lại có điểm xuất phát là mua (T-H) và kết thức là bán (H-T) như vậy ở đây thì tiề là điểm xuất phát và kết thúc và hàng hoá làm trung gian
Trên cơ sở so sánh đó , chúng ta nhận thấy mục đích vận động của T-H-T không phải là giá trị sử dụng , mà là giá trị Nếu tiền ứng trước và thu về sau khi bán hàng mà bằng nhau thì quá trình vận động T-H-T là vô nghĩa ,vì vậy , trong quá trình vận động tư bản phải có sự tăng lên về lượng ,nghĩa là số tiền thu về sau khi bán hàng phải lớn hơn số tiền ứng ra trước ,Do đó công thức vận động đầy đủ của tư bản phải là : T-H-T’
Trong đó T’=T+m , m là số tiền tăng thêm được Mác gọi là giá trị thặng dư
Công thức T-H-T’ được gọi là công thức chung của tư bản vì nó phản ánh mục đích vận động của tư bản và tất cả các loại hình tư bản như : TB công nghiệp , thương nghiệp , TB cho vay đều vận đông dưới dạng đó cả
Như vậy mục đích lưu thông của tư bản là sự lớn lên của giá trị ,là giá trị thặng dư ,do đó sự vận động của tư bản là không có giới hạn ,
Câu 5 : Trình bày khái niệm hàng hoá sức lao động , điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá ?
Trả lời :
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của người lao động là khả năng lao động của con người
Sức lao động là yếu tố cơ bản nhât của mọi quá trình sản xuất
Sức lao động chỉ trửo thành hàng hoá khi có đủ 2 điều kiện dưới đây
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá :
+ Người lao động phải được tự do về thân thể , cỏ quyền sở hữu sức lao động của mình , do đó có quyền quyết định đem bán sức lao động của mình cho người khác trong 1 thời gian nhất định nào đó
Trang 7+Là người lao động không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất và các tài sản khác do bị thua lỗ , phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bị tước hết , chỉ còn 1 tài sản duy nhất đó là sức lao đông của mình , họ trở thành người vô sản để tồn tại được thì họ phải bán sức lao động của mình để sống
Câu 6 : Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá sức lao đông /
Khác nhau :
-Kéo dài ngày lao động một cách tuyệt đối
để làm tăng thời gian lao động thặng dư
(Time lao động cần thiết không đổi )
+Tăng cường độ lao động hiểu theo nghĩa
hao phí calo cũng có nghĩa là kéo dài thời
gian lao động
-Là cơ sở chung của chủ nghĩa tư bản , nó
được áp dụng phổ biến ở giai đoạn đầu của
phương thức sản xuất tu bản chủ nghĩa
,nhưng vâp phải giới hạn về tinh thần và
Nhà tư bản rút ngắn thời gian lao động cần thiết để làm tăng thời gian lao động thặng
dư (độ dài ngày lao động không đổi ? +Cơ sỏ thực hiên là tăng năng suất lao động
-Phương pháp này được áp dụng ngày càng phổ biến cũng với quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản , Tuy nhiên ,no không gạt bỏ phương pháp SXGTTD tuyệt đối , trái lại chúng được kết hợp với nhau bới vì việc
Trang 8thể chất của người công nhân và bị công
nhân đấu tranh (là nguyên nhân nhà tư bản
chuyển sang áo dung phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tương đối )
sử dụng máy móc với tốc độ nhanh làm cho cường độ lao đông phải tăng lên
Bài 8: Trình bày bản chất của tư bản ,vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư ?
Trả lời :
1.Bản chất của tư bản
Các nhà kinh tế học tư sản đều cho rằng mọi công cụ lao động , mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản Thực ra bản thân tư liệu sản xuất không phải là tư bản , nó chỉ là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất cứ xã hội nào Tư liệu sản xuất chỉ trở thành tư bản khi nó trở thành tài sản của các nhà tư bản và được dùng để bóc lột lao động làm thuê Khi chế độ tư bản bị xóa bỏ thì tư liệu sản xuất không còn là tư bản nữa Như vậy , tư bản không phải là một vật mà là là một quan hệ sản xuất xã hội nhất định giữa người với người trong quá trình sản xuất , nó có tính chất tạm thời trong lịch sử
Qua nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư có thể định nghĩa chính xác tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao đọng không công của người làm thuê Như vậy
bản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra
2.Vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Để tiến hành sản xuất nhà tư bản phải ứng ra ddeer mư tư liệu sản xuất và sức lao động
TLSX có nhiều loại , có loại được sử dụng toàn bộ trong quá trình sản xuất nhưng chỉ hao mòn trong quá trình sản xuất như máy móc thiết bị nhà xưởng có loại thì khi đưa vào sản xuất thì chuyển toàn bộ giá trị của nó trong một chu kì sản xuất như nguyên liệu nhiên liệu Song giá trị của bất kì tư liaauj sản xuất nào cũng đều nhờ có lao động cụ thể của công nhân mà được bảo toàn và được di chuyển vào trong sản phẩm Cái bị tiêu dùng của tư liệu sản xuất là giá trị sử dụng , kết quả của tiêu dùng đó là tạo ra một giá trị sử dụng mới
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và
chuyển vào sản phẩm tức là không thay đổi về lượng
Tư bản khả biến là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên tức là biến đổi về lượng
Như vậy tư bản bất biến là điều kiện cần thiết không thể thiếu trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư còn tư bản khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó
Trang 9Câu 9:Tại sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản ?
Trả lời :
Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Theo C.Mác, chế tạo ra giá trị thặng dư, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Thật vậy, giá trị thặng dư, phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không, phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của chủ nghĩa tư bản - quan hệ tư bản bóc lột lao động làm thuê Giá trị thặng dư do lao động không công của công nhân tạo ra là nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản
Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng mà là sản xuất ra giá trị thặng dư, là nhân giá trị lên Theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản, cũng như của toàn bộ xã hội tư bản Nhà tư bản cố gắng sản xuất ra hàng hoá với chất lượng tốt đi chăng nữa, thì đó cũng chỉ vì nhà tư bản muốn thu được nhiều giá trị thặng dư
Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa không chỉ phản ánh mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, mà còn vạch rõ phương tiện, thủ đoạn để đạt được mục đích đó: tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất
Như vậy, sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản Nội dung của nó là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê Quy luật giá trị thặng dư ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của chủ nghĩa tư bản Nó quyết định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản Nó là động lực vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản, đồng thời nó cũng làm cho mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản ngày càng sâu sắc, đưa đến sự thay thế tất yếu chủ nghĩa tư bản bằng một xã hội cao hơn
Chủ nghĩa tư bản ngày nay tuy có những điều chỉnh nhất định về hình thức sở hữu, quản lý và phân phối để thích nghi ở mức độ nào đó với điều kiện mới, nhưng sự thống trị của chủ nghĩa tư bản vẫn tồn tại nguyên vẹn, bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản vẫn không thay đổi Nhà nước
tư sản hiện nay tuy có tăng cường can thiệp vào đời sống kinh tế và xã hội, nhưng về cơ bản nó vẫn là bộ máy thống trị của giai cấp tư sản
Tuy nhiên, do trình độ đã đạt được của văn minh nhân loại và do cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, mà một bộ phận không nhỏ công nhân ở các nước tư bản phát triển có mức sống tương đối sung túc, nhưng về cơ bản, họ vẫn phải bán sức lao động và vẫn bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư Nhưng trong điều kiện hiện nay, sản xuất giá trị thặng dư có những đặc điểm mới:
Một là, do kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi nên khối lượng giá trị thặng dư
được tạo ra chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động Việc tăng năng suất lao động do áp dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại có đặc điểm là chi phí lao động sống trong một đơn vị sản phẩm giảm nhanh, vì máy móc hiện đại thay thế được nhiều lao động sống hơn
Trang 10Hai là, cơ cấu lao động xã hội ở các nước tư bản phát triển hiện nay có sự biến đổi lớn Do áp
dụng rộng rãi kỹ thuật và công nghệ hiện đại nên lao động phức tạp, lao động trí tuệ tăng lên và thay thế lao động giản đơn, lao động cơ bắp Do đó lao động trí tuệ, lao động có trình độ kỹ thuật cao ngày càng có vai trò quyết định trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư Chính nhờ sử dụng lực lượng lao động ngày nay mà tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư đã tăng lên rất nhiều
Ba là, sự bóc lột của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng được
mở rộng dưới nhiều hình thức: xuất khẩu tư bản và hàng hoá, trao đổi không ngang giá lợi nhuận siêu ngạch mà các nước tư bản chủ nghĩa phát triển bòn rút từ các nước kém phát triển trong mấy chục năm qua đã tăng lên gấp nhiều lần Sự cách biệt giữa những nước giàu và những nước nghèo ngày càng tăng và đang trở thành mâu thuẫn nổi bật trong thời đại ngày nay Các nước tư bản chủ nghĩa phát triển đã bòn rút chất xám, huỷ hoại môi sinh, cũng như cội rễ đời sống văn hoá của các nước lạc hậu, chậm phát triển
Bài 10 :Tích luỹ tư bản là gì , những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ cơ bản ?
Tăng cường bóc lột lao động Nhân tố này biểu hiện ở chổ cắt xén tiền công, tăng cường độ lao động đối với công nhân làm thuê
Tăng năng suất lao động xã hội Đây là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ và có tác dụng thiết thực đối với tích luỹ
Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng (giá trị máy móc, thiết bị được sử dụng) và tư bản tiêu dùng (giá trị tiêu hao của máy móc, thiết bị đó qua mỗi chu kỳ sản xuất)
Quy mô tư bản ứng trước càng lớn, càng có điều kiện phát triển nhanh, do đó tích luỹ ngày càng nhiều
Câu 11:Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động ?
-Là một bộ phận của tư bản sản xuất đồng thời -Là một bộ phận của tư bản sản xuất gồm một
Trang 11là bộ phận chủ yếu của tư bản bất biến (máy
móc , thiết bị , nhà xưởng ) tham gia toàn bộ
vào quá trình sản xuất ,nhưng giá trị của nó
không chuyển hết một lần vào sản phẩm mà
chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn
của nó trong quá trình sản xuất
-Được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản
xuất và nó bị hao mòn trong quá trình sản xuất
,có 2 loại hao mòn (hữu hình và vô hình )
+Hữu hình là hào mòn về vật chất ,hao mòn về
giá trị sử dụng, Do quá trình sủ dụng và sự tác
động của tự nhiên làm cho các bộ phận của tư
bản cố định dần dần hao mòn đi tới hỏng hóc
và phải đc thay thế
+Vô hình :là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá
trị , nó xảy ra ngay cả khi máy móc còn tốt
nhưng bị mất giá vì xuất hiện các máy móc
hiện đại hơn ,rẻ hơn or có giá trị tương đương
,nhưng công suất cao hơn , để tránh bị hao
mòn vô hình nhà tư bản tìm cách kéo dài ngày
lao động , tăng cường độ lao động , ….nhằm
tận dụng máy trong thời gian càng ngắn càng
tốt
-Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là
biện pháp quan trọng để tăng quỹ khấu hao tài
sản cố định làm cho lượng tư bản sử dụng tăng
lên tránh được thiệt hại hao mòn hữu hình do
tự nhiên phá huỷ và hao mòn vô hình gây ra
,nhờ đó mà có điều kiện đổi mối thiết bị nhanh
!
phần tư bản bất biến (nguyên nhiên liêu , vật liệu phụ …) và tư bản khả biến (sức lao đông ) được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong quá trình sản xuất
- Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định Việc tăng tốc độ chu chuyển của
tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng Một mặt, tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng lượng tư bản lưu động được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được
tư bản ứng trước; mặt khác, do tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làm cho tỷ suất giá trị thặng dư trong năm tăng lên
- Việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động không phản ánh được nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế Nó là cơ sở để quản lý, sử dụng vốn cố định, vốn lưu động một cách có hiệu quả cao Đặc biệt, với sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ, sự đổi mới tiến bộ của thiết bị, công nghệ diễn ra hết sức nhanh chóng, thì việc giảm tối đa hao mòn tài sản cố định, nhất
là hao mòn vô hình là đòi hỏi bức xúc đối với khoa học và nghệ thuật quản lý kinh tế
Câu 12 : Trình bày nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền ?
- 1 Sự phát triển của lực lựơng sản xuất dưới tác đọng của tiến bộ khoa học- kỹ thuật một mặt, làm xuất hiện những ngành sản xuất mới, ngay từ đầu đã là ngành có trình độ tích tụ cao,đòi hỏi những hình thức kinh tế tổ chức mới.Sản xuất lớn có ưu thế rõ rệt so với sản xuất nhỏ và đã phát triển rất mạnh Mặt khác, nó dẫn đến tăng năng suất lao động tăng sản xuất giá trị thặng dư.Việc nâng cao tỷ suất và khối lựơng giá trị thặng dư đã mở rộng khả năng tích lũy tư bản, thúc đẩy sự phát triển sản xuất lớn,tăng tích tụ tư bản và sản xuất
Trang 12- 2 Cạnh tranh tự do tác động manh đến tích tụ và tập trung tư bản.Một mặt,nó buộc các nhà tư bản phải cải tiến kĩ thuật, tăng quy mô tích lũy để thắng cạnh tranh và giành thắng lợi tối đa Mặt khác, kết quả trực tiếp của cạnh tranh khốc liệt là nhiều doanh nghiệp nhỏ trình độ kĩ thuật kém sẽ bị các đối thủ mạnh hơn thôn tính hoặc phải liên kết với nhau để đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy chỉ có một số ít những nhà tư bản lớn nắm địa vị thống trị trong một ngành hay trong một số ngành công nghiệp
- 3 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1873 dẫn đến nhiều xí nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản ;những xí nghiệp và công ty lớn phải đổi mới để thoát khỏi khủng hoảng,do đó thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất
- 4 Tín dụng tư bản chủ nghĩa mở rộng ,trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất,nhất là hình thành các công ty cổ phần,tạo tiền đề cho sự ra đời của tổ chức độc quyền
- 5.Những tổ chức xí nghiệp công ty lớn, có tiềm lực kinh tế mạnh tiếp tục cạnh tranh với nhau
vô cùng khốc liệt,khó phân thắng bại,vì thế nảy sinh xu hứong thỏa hiệp,từ đó hình thành tổ chức độc quyền
Câu 13:Trình bày những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền ?
Trar lời :Có 5 đặc điểm
1) Tích tụ tập trung sản xuất và sự hình thành độc quyền:
- Cạnh tranh thúc đẩy tích tụ tập trung tự bản dẫn đến tập trung sản xuất, sản xuất tập trung được biểu hiện là:
+ Số lượng công nhân trong các xí nghiệp quy mô lớn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lực lượng lao động xã hội, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong các xí nghiệp qui mô lớn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩn xã hội
+ Sản xuất tập trung vào một số xí nghiệp quy mô lớn thì chúng có khuynh hướng liên minh thỏa thuận với nhau, dẫn đến hình thành tổ chức độc quyền
* Vậy: Tổ chức độc quyền là liên minh các xí nghiệp qui mô lớn nắm trong tay hầu hết việc sản xuất và tiêu thụ một hoặc một số loại sản phẩm, chúng có thể quyết định được giá cả độc quyền nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao
- Quá trình hình thành của độc quyền diễn ra từ thấp đến cao, từ lưu thông đến sản xuất và tái sản xuất, cụ thể:
+ Cácten là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ thấp nó quyết định về mặt hàng và giá cả
+ Xanhdica là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ cao hơn Cácten, nó quyết định về mặt hàng , giá cả và thị phần
+ Tơ rơt là hình thức độc quyền sản xuất, nó quyết định ngành hàng, qui mô đầu tư
+ Congsoocion là hình thức độc quyền liên ngành tái sản xuất từ cung ứng vật tư - sản xuất - tiêu thụ
Trang 132) Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:
- Sự hình thành độc quyền trong ngân hàng và vai trò mới của Ngân hàng: Cùng với sự hình thành độc quyền trong công nghiệp thì trong ngân hàng cũng diễn ra cạnh tranh quyết liệt, hàng loạt ngân hàng nhỏ bị các ngân hàng lớn thôn tính, một số ngân hàng nhỏ tự nguyện sáp nhập lại thành ngân hàng lớn, một số ngân hàng lớn thì có xu hướng liên minh, thỏa thuận với nhau hình thành độc quyền trong ngân hàng
Khi độc quyền trong ngân hàng ra đời thì ngân hàng có một vai trò mới, thể hiện: Giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp thâm nhập vào nhau thông qua chế độ tham dự bằng việc mua cổ phiếu để các công ty cử người vào HĐQT của ngân hàng, giám sát hoạt động của ngân hàng và ngược lại thì ngân hàng cử người vào HĐQT của các công ty
Sự dung nhập giữa tư bản ngân hàng vàtư bản công nghiệp bằng cách trên làm xuất hiện một loại tư bản mới gọi là tư bản tài chính
- Tư bản tài chính và đại diện cho nó là bọn đầu sỏ tài chính, chúng lũng đoạn cả về kinh tế và chính trị:
+ Về kinh tế: Bằng cổ phiếu khống chế để nắm công ty mẹ, chi phối các công ty con, các chi nhánh
+ Về xã hội: Bằng sức ép tập đoàn để nắm giữ các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước
3) Xuất khẩu tư bản:
Xuất khẩu tư bản là đưa tư bản ra nước ngoài để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao:
- Trong giai đoạn cạnh tranh tự do, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hàng hóa, tức là đưa hàng
ra nước ngoài để thực hiện giá trị
- Trong giai đoạn độc quyền, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hoạt động từ những nước phát triển đến những nước đang phát triển hoặc kém phát triển ở những quốc gia nhân công, nguyên liệu rẻ, hậu quả xuất khẩu tư bản là dẫn đến nền kinh tế phụ thuộc, cạn kiệt tài nguyên
4) Sự hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế và phân chia ảnh hưởng kinh tế:
Xu hướng tòan cầu hóa diễn ra cạnh tranh quyết liệt, cạnh tranh giữa các quốc gia, các tập đoàn, dẫn đến hình thành các liên minh kinh tế quốc tế rất đa dạng (liên minh về thương mại, thuế quan, sản xuất,…)
Các liên minh này phân chia nhau khu vực ảnh hưởng kinh tế
5) Các cường quốc phân chia lãnh thổ thế giới:
- Do sự hoạt động của quy luật phát triển không đều trong giai đoạn độc quyền thì một nước đang phát triển có thể đuổi kịp, vượt một nước đã phát triển
- Sự phát triển không đều về kinh tế dẫn đến không đều về quân sự, chính trị làm thay đổi tương quan lực lượng và đòi phân chia lại lãnh thổ thế giới dẫn đến xung đột quân sự để chia lại lãnh thổ thế giới, đó là nguyên nhân dẫn đến 2 cuộc chiến tranh thế giới (14-18 và 39-45)
Trang 14trong đó, đặc điểm đầu tiên : tích tụ SX là quan trọng nhất
bởi đó chính là nguyên nhân hình thành và quyết định đến tính chất của CNTB độc quyền các đặc điểm khác chỉ là hệ quả
bởi có tập trung SX đến trình độ cao thì sẽ xuất hiện một số doanh nghiệp quy mô lớn và do đó nếu cạnh tranh với nhau sẽ mang lại nhiều thiệt hại ("trâu bò mà đánh nhau, sẽ có ruồi muỗi ở ngoài hưởng lợi"), tất yếu họ bắt tay và thỏa hiệp với nhau, trên nguyên tắc cùng có lợi
Đây là điểm mấu chốt, điểm đột biến chuyển đổi từ CNTB cạnh tranh sang CNTB độc quyền
Lê nin đã nói :"Độc quyền phát sinh, là kết quả của sự tập trung SX, là một quy luật phổ biến và
cơ bản trong giai đoạn phát triển hiện nay của CNTB"
Câu 14 : Trình bày nguyên nhân ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ? Trả lời :
a)Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã chỉ rõ: Chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là khuynh hướng tất yếu Nhưng chỉ đến những năm 50 của thế ky XX, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước mới trở thành một thực tế rõ ràng và là một đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ra đời do những nguyên nhân chủ yếu sau đâyMột làtích tụ và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, do đó đẻ
ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối, một sự lên kế hoạch hoá tập trung từ một trung tâm Nói cách khác, sự phát triển hơn nữa của trình độ
xã hội hoá lực lượng sản xuất đã dẫn đến yêu cầu khách quan là nhà nước phải đại biểu cho toàn bộ xã hội quản lý nền sản xuất Lực lượng sản xuất xã hội ngày càng cao càng mâu thuẫn gay gắt với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, do đó tất yếu đòi hỏi một hình thức mới của quan hệ sản xuất để lực lượng sản xuất có thể tiếp tục phát triển trong điều kiện còn sự thống trị của chủ nghĩa tư bản Hình thức mới đó là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Hai là</em>, sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận, nhất là các ngành thuộc kết cấu hạ tầng như năng lượng, giao thông vận tải, giáo dục, nghiên cứu khoa học cơ bản…Nhà nước tư sản trong khi đảm nhiệm kinh doanh các ngành đó, tạo điều kiện cho các tổ chức độc quyền tư nhân kinh doanh các ngành khác có lợi hơn
Ba là, sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản và nhân dân lao động Nhà nước phải có những chính sách để xoa dịu những mâu thuẫn đó như trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lợi xã hội…
Bốn làcùng với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên